MỤC LỤCI. CĂN CỨ LẬP THIẾT KẾ KỸ THUẬT 1II.THIẾT KẾ KỸ THUẬT 22.1. Mục tiêu đầu tư và các hạng mục thực hiện của dự án 22.2. Thiết kế kiến trúc cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường 32.2.1.Các đặc điểm chính của cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường 32.2.2.Thiết kế kiến trúc cơ sở dữ liệu thành phần của từng chuyên ngành 52.2.3.Thiết kế kiến trúc hướng công nghệ 62.2.4.Kiến trúc cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp địa phương 72.3. Thiết kế kỹ thuật hạng mục đầu tư công nghệ 82.3.1.Xây dựng giải pháp kỹ thuật 82.3.2.Mua sắm công nghệ và phần mềm gốc 92.3.3.Phát triển phần mềm 92.3.4.Xây dựng hệ thống thử nghiệm tại hai cấp Trung ương và địa phương 102.4. Thiết kế kỹ thuật hạng mục đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu 112.4.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý 122.4.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ 132.4.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 142.4.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường 152.4.5 Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước 18Tổng hợp toàn bộ dự ánDự án xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường2.4.6 Xây dựng nội dung cơ sở dữ liệu viễn thám2.4.7 Xây dựng nội dung cơ sở dữ liệu địa chất khoáng sản2.4.8 Xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu2.4.9 Xây dựng nội dung cơ sở dữ liệu biển và hải đảo2.4.10 Tích hợp dữ liệu và phân phối thông tin3 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Trang 1CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
THIẾT KẾ KỸ THUẬT
DỰ ÁN: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Hà Nội, 2010
Trang 22.2 Thiết kế kiến trúc cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài
2.2.1.Các đặc điểm chính của cơ sở dữ liệu Quốc gia
2.2.2.Thiết kế kiến trúc cơ sở dữ liệu thành phần của
2.2.4.Kiến trúc cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
2.3.4.Xây dựng hệ thống thử nghiệm tại hai cấp Trung
2.4 Thiết kế kỹ thuật hạng mục đầu tư xây dựng cơ
2.4.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý 12 2.4.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ 13 2.4.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 14 2.4.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường 15 2.4.5 Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước 18
Trang 32.4.6 Xây dựng nội dung cơ sở dữ liệu viễn thám 2.4.7 Xây dựng nội dung cơ sở dữ liệu địa chất
khoáng sản 2.4.8 Xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn
và biến đổi khí hậu 2.4.9 Xây dựng nội dung cơ sở dữ liệu biển và
hải đảo 2.4.10 Tích hợp dữ liệu và phân phối thông tin
3 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Trang 4I CĂN CỨ LẬP THIẾT KẾ KỸ THUẬT
Dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường là dự
án bao gồm nhiều thành phần Dự án được xây dựng trên cơ sở thực hiện Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 Các căn cứ pháp lý lập thiết kế kỹ thuật của dự án
là :
- Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999, số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 và số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng
1 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
- Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên
và môi trường;
- Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định 102/2008/NĐ-CP;
- Quyết định số 1508/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu
tư dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường;
- Quyết định số 2112/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2009
về việc phê duyệt dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường;
Trên cơ sở căn cứ pháp lý nêu trên, Cục Công nghệ thông tin là đơn vị chủ đầu tư đã tổ chức xây dựng thiết kế kỹ thuật và dự toán chi tiết cho toàn bộ
Trang 5dự án Việc xây dựng thiết kế kỹ thuật có sự tham gia, phối hợp của các đơn vị đầu mối quản lý thông tin của tất cả các lĩnh vực trong ngành tài nguyên và môi trường và các đơn vị thuộc Cục Công nghệ thông tin.
II THIẾT KẾ KỸ THUẬT
2.1 Mục tiêu đầu tư và các hạng mục thực hiện của dự án
Quyết định 2112/QĐ-BNTMT xác định dự án có 3 mục tiêu đầu tư chính:
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường ở hai cấp : Trung ương (Bộ Tài nguyên và Môi trường)
và địa phương (Sở Tài nguyên và Môi trường) nhằm đảm bảo cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên môi trường, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về quản lý nhà nước, phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, hợp tác quốc tế, các nhu cầu khác của xã hội và phát triển Chính phủ điện tử tại ngành tài nguyên và môi trường;
- Thiết lập và phát triển hệ thống thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, tích hợp, đồng bộ dữ liệu và chia sẻ, phân phối thông tin trực tuyến qua hệ thống mạng thông tin ngành tài nguyên và môi trường, đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống được thống nhất và đồng bộ từ trung ương đến địa phương;
- Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ về thông tin dữ liệu thực hiện chủ trương kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường, nâng cao giá trị đóng góp và vị thế của ngành trong nền kinh tế quốc dân vì sự phát triển bền vững của đất nước
Với các mục tiêu trên, dự án có các nội dung đầu tư chính như sau:
- Đầu tư thiết bị, công nghệ bao gồm các hạng mục Xây dựng giải pháp kỹ thuật, đầu tư công nghệ và phần mềm gốc và phát triển phần mềm
- Đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu bao gồm các hạng mục xây dựng danh mục dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu ( bao gồm 10 hạng mục xây dựng cơ
sở dữ liệu chuyên ngành, nền địa lý, viễn thám đa mục tiêu và hạng mục tích hợp dữ liệu )
- Chi phí quản lý, tư vấn dự án và chi phí khác
Với mục tiêu và các hạng mục đầu tư chính như trên, Cục Công nghệ thông tin đã tổ chức lập thiết kế kỹ thuật và dự toán chi tiết cho tất cả các hạng mục của dự án Công việc này được thực hiện với sự phối hợp của tất cả các đơn
vị đầu mối thông tin các lĩnh vực và các đơn vị thuộc Cục Công nghệ thông tin
Trang 62.2 Thiết kế kiến trúc cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi
trường 2.2.1 Các đặc điểm chính của cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và
- Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (gọi là Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương) do Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý;
- Cơ sở dữ liệu thành phần cho các lĩnh vực quản lý đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, môi trường, địa chất và khoáng sản, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, biển và hải đảo và các dữ liệu chuyên ngành khác về tài nguyên và môi trường (gọi là cơ sở dữ liệu thành phần về tài nguyên và môi trường) do các tổ chức quản lý lĩnh vực chuyên ngành trực thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý;
Dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường xây dựng mô hình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật thống nhất, các chính sách khai thác và cập nhật dữ liệu, chuẩn dữ liệu, nội dung dữ liệu cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia (thành phần 1) và cơ sở dữ liệu thành phần cho các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường (thành phần 4)
Dự án thực hiện hạng mục thử nghiệm tại trung ương và địa phương Trong đó thử nghiệm tại 9 tỉnh với đặc thù dữ liệu khác nhau để làm cơ sở triển khai mô hình thống nhất trên toàn quốc Trên cơ sở kết quả thử nghiệm, Cục Công nghệ thông tin sẽ phổ biến và thống nhất mô hình cơ sở dữ liệu tài nguyên
và môi trường địa phương tới các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương Các
Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương trình UBND Tỉnh, Thành phố dự án
Trang 7xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường của địa phương.
Đối với cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ngành sẽ được xây dựng thông qua các hợp tác, phối hợp của Bộ Tài nguyên và Môi trường với các Bộ, ngành khác trong giai đoạn tiếp theo của dự án
Với các mục tiêu và phạm vi như trên, Cục Công nghệ thông tin đã tổ chức thực hiện xây dựng thiết kế kỹ thuật và dự toán chi tiết cho các hạng mục của dự án Sau thời gian nghiên cứu, phối hợp với nhiều đơn vị trong ngành
và các chuyên gia công nghệ thông tin, dự án đã thống nhất mô hình kiến trúc chung của toàn bộ hệ thống với các đặc điểm chính như sau:
- Kiến trúc hệ thống được chia thành 3 tầng :
+ Nhóm các ứng dụng cập nhật và đồng bộ dữ liệu+ Cơ sở dữ liệu thành phần theo mô hình nhiều cấp và quản lý phân tán
+ Nhóm các ứng dụng khai thác thông tin và cung cấp dịch vụ
- Nhóm các ứng dụng cập nhật được chia thành 3 phần :
+ Các ứng dụng dùng chung cho toàn bộ hệ thống + Các ứng dụng cập nhật dữ liệu cho từng bộ dữ liệu chuyên ngành
+ Các ứng dụng đồng bộ hóa dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu thành phần và cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường
- Nhóm các ứng dụng cung cấp và phân phối dữ liệu được chia thành 6 phần :
+ Nhóm các ứng dụng cung cấp dịch vụ trực tuyến theo tiêu chuẩn quốc tế (dịch vụ cung cấp nội dung metadata, danh mục
dữ liệu, bản đồ trực tuyến, tìm kiếm, bảo mật …)+ Nhóm dịch vụ xác thực người sử dụng và thanh toán trực tuyến
sử dụng hạ tầng chữ ký điện tử quốc gia+ Nhóm ứng dụng quản trị toàn bộ hệ thống bao gồm phân quyền khai thác, quản lý từng cơ sở dữ liệu thành phần, theo dõi tình trạng hoạt động của hệ thống
+ Nhóm ứng dụng cung cấp dữ liệu trực tuyến và thủ tục cung cấp dữ liệu bằng phương án truyền thống
+ Nhóm ứng dụng thông tin báo cáo
Trang 8+ Nhóm ứng dụng cung cấp dịch vụ trực tuyến, tra cứu, tìm kiếm
dữ liệu
Hình 2.2.1.1: Kiến trúc cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi
trường cấp Trung ương
2.2.2 Thiết kế kiến trúc cơ sở dữ liệu thành phần của từng chuyên
ngành
Trang 9Trên cơ sở kiến trúc chung, mỗi lĩnh vực sẽ có thiết kế chi tiết cho lĩnh vực của mình Kiến trúc được xây dựng trên cơ sở mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc, mô hình quản lý dữ liệu
Các đặc điểm của kiến trúc cơ sở dữ liệu thành phần như sau :
- Là một thành phần không tách rời, sử dụng chung các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình cập nhật, chính sách khai thác sử dụng của toàn bộ hệ thống
- Sử dụng chung và có chỉnh sửa theo yêu cầu đặc thù của từng ngành với các nhóm phần mềm khai thác và chia sẻ dữ liệu, nhóm phần mềm cập nhật danh mục, siêu dữ liệu với toàn bộ hệ thống
- Sẽ được chi tiết hóa về danh mục các cơ sở dữ liệu thành phần, danh mục các phần mềm cập nhật, chuyển đổi dữ liệu theo đặc thù chuyên ngành trong quá trình thực hiện dự án
- Được cài đặt, vận hành tại các đơn vị chủ trì thông tin của từng lĩnh vực
Trong quá trình thực hiện dự án, các đơn vị chủ trì xây dựng giải pháp kỹ thuật, phần mềm và bảo trì hệ thống phối hợp với các đơn vị đầu mối thông tin chuyên ngành thực hiện chi tiết hóa kiến trúc và danh mục chi tiết
2.2.3 Thiết kế kiến trúc hướng công nghệ
Thiết kế kỹ thuật cho phần kiến trúc hướng công nghệ đã được xây dựng với các đặc điểm chính như sau :
- Về công nghệ hệ quản trị cơ sở dữ liệu : Cơ sở dữ liệu Quốc gia
về tài nguyên và môi trường đặt tại Cục Công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu thành phần đặt tại đơn vị đầu mối thông tin các lĩnh vực sử dụng giải pháp hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle 11g Đối với cơ sở dữ liệu Quốc gia sử dụng phiên bản Enterprise, cơ sở dữ liệu thành phần sử dụng phiên bản Standard
Tùy thuộc vào khối lượng dữ liệu, khả năng quản trị cơ sở dữ liệu, các cơ
sở dữ liệu thành phần đặt tại các đơn vị quản lý dữ liệu trực tiếp có thể sử dụng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác như SQL Server, MySQL hoặc Postgres SQL,
ưu tiên sử dụng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã mở
- Về công cụ phát triển phần mềm : Sử dụng NET Framework, công nghệ GIS sử dụng ArcGIS Engine hoặc MapWindow và các giải pháp mã nguồn mở phù hợp khác (sẽ lựa chọn cụ thể trong quá trình phát triển)
Trang 10- Về phần mềm cung cấp dịch vụ : Sử dụng kết hợp ArcGIS Server Enterprise và các giải pháp mã mở như MapServer Đối với các dịch vụ cung cấp ảnh viễn thám, dịch vụ nội dung sử dụng mã nguồn mở
Đối với các máy chủ cung cấp dịch vụ : Sử dụng tối đa hệ điều hành mã
mở Ubuntu, Red Hat vv… trừ một số dịch vụ bắt buộc phải sử dụng Windows Server
Toàn bộ hệ thống được kết nối thông qua hạ tầng của mạng diện rộng ngành tài nguyên và môi trường
Việc phát triển các phần mềm sử dụng tối đa giải pháp mã mở để tiết kiệm thời gian phát triển, kinh phí mua sắm, tận dụng được nguồn lực đội ngũ phát triển mã nguồn mở ở Việt Nam và thế giới
2.2.4 Kiến trúc cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp địa
phương
Một trong các mục tiêu quan trọng của dự án là xây dựng giải pháp kỹ thuật cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương Trên cơ sở đó, sẽ thử nghiệm ở 9 tỉnh bảo đảm sự thống nhất về hệ thống cả ở hai cấp Trung ương
và địa phương, là hạ tầng kỹ thuật để trao đổi, chia sẻ thông tin Sau đó sẽ tiến hành nhân rộng mô hình trên phạm vi toàn quốc
Kiến trúc cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp địa phương thừa hưởng tối đa các kết quả, sản phẩm của hệ thống ở cấp Trung ương và chỉnh sửa theo đặc thù của từng địa phương
Các đặc điểm của kiến trúc cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp địa phương như sau :
- Cơ sở dữ liệu được quản lý theo mô hình phân tán quản lý tương
tự như cấp Trung ương, bổ sung cấp cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp Huyện, Quận
- Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương được tích hợp và quản lý tại Trung tâm Thông tin tài nguyên và môi trường (Trung tâm Công nghệ thông tin) trực thuộc các Sở Tài nguyên và Môi trường trên cơ sở đồng bộ và trích chọn dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cấp địa phương
- Phương pháp quản lý, chính sách, quy trình, giải pháp kỹ thuật
sử dụng thừa hưởng các kết quả của dự án ở cấp Trung ương Đối với từng địa phương có chỉnh sửa cho phù hợp với đặc điểm của từng Tỉnh
Trang 11- Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương đồng bộ một phần dữ liệu tổng hợp lên cơ sở dữ liệu chuyên ngành cấp Trung ương
- Các ứng dụng tạo lập, xử lý dữ liệu cấp Trung ương là các hệ thống tác nghiệp phục vụ quản lý nhà nước cho từng lĩnh vực Ví dụ như hệ thống thông tin đất đai (LIS) cho lĩnh vực quản lý đất đai, hệ thống quản lý
số liệu quan trắc môi trường, hệ thống quản lý đa dạng sinh học … cho lĩnh vực môi trường, hệ thống quản lý tài nguyên khoáng sản cho lĩnh vực địa chất khoáng sản …
- Các ứng dụng khai thác và chia sẻ thông tin được cài đặt và vận hành tại từng Tỉnh
Các thiết kế chi tiết để triển khai mô hình kiến trúc được thuyết minh trong các quyển thiết kế chi tiết cho từng hạng mục của dự án
2.3 Thiết kế kỹ thuật hạng mục đầu tư công nghệ
Hạng mục đầu tư công nghệ có 3 hạng mục thành phần :
- Xây dựng giải pháp kỹ thuật : bao gồm các hạng mục xác định yêu cầu, xây dựng quy trình, quy định kỹ thuật cho toàn bộ hệ thống, xây dựng giải pháp kỹ thuật công nghệ cho dự án và xây dựng khung cơ sở dữ liệu cho địa phương
- Mua sắm công nghệ và phần mềm gốc : bao gồm mua sắm các phần mềm gốc theo đúng kiến trúc hướng công nghệ của cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, xây dựng phần mềm chuyên ngành
- Phát triển phần mềm : bao gồm phát triển hệ thống phần mềm quản lý, khai thác, cung cấp và chia sẻ thông tin, phát triển phần mềm chuyên ngành hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu, xây dựng hệ thống thử nghiệm tại hai cấp trung ương và địa phương
2.3.1 Xây dựng giải pháp kỹ thuật
Ban Quản lý dự án đã tiến hành khảo sát các quy trình, quy định, tiêu chuẩn hiện có đang được áp dụng tại ngành tài nguyên và môi trường Trên cơ
sở đó, dự án sẽ thừa hưởng các quy trình, quy định đã có và xây dựng mới các nội dung còn thiếu cho toàn bộ hệ thống Hạng mục này bao gồm : xác định các yêu cầu, xây dựng quy trình, quy định kỹ thuật cho toàn bộ hệ thống; xây dựng giải pháp kỹ thuật công nghệ cho dự án và xây dựng khung cơ sở dữ liệu cho địa phương
Trang 12Các hạng mục công nghệ, phần mềm gốc cần đầu tư, mua sắm bao gồm:
Qua khảo sát, nghiên cứu các yêu cầu mà hệ thống CSDL Quốc gia về tài nguyên và môi trường đưa ra, nghiên cứu và so sánh các chức năng, đặc tính của các giải pháp, các phần mềm của các hãng đưa ra, thấy rằng công nghệ, phần mềm của hãng ESRI rất phù hợp trong việc tổ chức lưu trữ, quản lý, biên tập dữ liệu không gian và thuộc tính Giải pháp quản lý và phân phối dữ liệu ảnh viễn thám sẽ sử dụng giải pháp mã nguồn mở (geoserver) và sử dụng hệ thống phần mềm FME Server trong việc chuyển đổi trực tuyến giữa các định dạng dữ liệu
Dự án CSDL quốc gia về tài nguyên và môi trường sử dụng hệ thống chứng thực, xác thực bằng chữ ký điện tử Hiện nay, theo quy định, Ban Cơ yếu Chính phủ chịu trách nhiệm triển khai hạ tầng ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan Nhà nước
2.3.3 Phát triển phần mềm
Theo mô hình kiến trúc chung, có 2 tầng ứng dụng là tầng các ứng dụng cập nhật, quản lý và đồng bộ dữ liệu và tầng các ứng dụng cung cấp và phân phối dữ liệu
Nhóm các ứng dụng cập nhật được chia thành 3 phần :
Trang 13- Các ứng dụng dùng chung cho toàn bộ hệ thống
- Các ứng dụng cập nhật dữ liệu cho từng bộ dữ liệu chuyên ngành
- Các ứng dụng đồng bộ hóa dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu thành phần và cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường
Nhóm các ứng dụng cung cấp và phân phối dữ liệu được chia thành 6 phần :
- Nhóm các ứng dụng cung cấp dịch vụ trực tuyến theo tiêu chuẩn quốc tế (dịch vụ cung cấp nội dung metadata, danh mục dữ liệu, bản đồ trực tuyến, tìm kiếm, bảo mật …)
- Nhóm dịch vụ xác thực người sử dụng và thanh toán trực tuyến
sử dụng hạ tầng chữ ký điện tử quốc gia
- Nhóm ứng dụng quản trị toàn bộ hệ thống bao gồm phân quyền khai thác, quản lý từng cơ sở dữ liệu thành phần, theo dõi tình trạng hoạt động của hệ thống
- Nhóm ứng dụng cung cấp dữ liệu trực tuyến và thủ tục cung cấp
dữ liệu bằng phương án truyền thống
- Nhóm ứng dụng thông tin báo cáo
- Nhóm ứng dụng cung cấp dịch vụ trực tuyến, tra cứu, tìm kiếm
- Thử nghiệm tại Trung ương : Hạng mục thử nghiệm đồng bộ dữ liệu
được thực hiện ở 02 cấp: Từ các cơ sở dữ liệu thành phần của các đơn vị quản
lý dữ liệu lên các cơ sở dữ liệu thành phần tại các đơn vị đầu mối thông tin của từng lĩnh vực; từ các cơ sở dữ liệu của từng lĩnh vực lên cơ sở dữ liệu tài nguyên
và môi trường quốc gia và thử nghiệm về đồng bộ dữ liệu từ cấp địa phương (Sở Tài nguyên và Môi trường) lên cơ sở dữ liệu của từng lĩnh vực
- Thử nghiệm tại địa phương : bao gồm các hạng mục thử nghiệm
về giải pháp công nghệ (khác nhau đối với các địa phương thử nghiệm), nhập dữ liệu mẫu (khác nhau về lĩnh vực đối với các địa phương thử nghiệm), đồng bộ
Trang 14dữ liệu giữa các cấp tại địa phương, đào tạo và chuyển giao công nghệ.
2.4 Thiết kế kỹ thuật hạng mục đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu
Hạng mục đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu bao gồm các hạng mục thành phần sau :
- Xây dựng danh mục dữ liệu : bao gồm xây dựng danh mục dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia, xây dựng danh mục dữ liệu cho từng lĩnh vực (7 lĩnh vực quản lý nhà nước và ảnh viễn thám)
- Xây dựng nội dung cơ sở dữ liệu : bao gồm 10 hạng mục thành phần Trong đó có 7 hạng mục cơ sở dữ liệu của từng lĩnh vực, hạng mục xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý dùng chung, hạng mục xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám dùng chung và hạng mục tích hợp dữ liệu, phân phối thông tin
Hạng mục này xây dựng nội dung cơ sở dữ liệu cho từng lĩnh vực Tùy thuộc vào hiện trạng dữ liệu, các phương án thi công như sau :
Đối với các dữ liệu đã đưa vào cơ sở dữ liệu dạng số và không cập nhật theo thời gian, phương án là chuẩn hóa lại mô hình dữ liệu theo quy định chung
và sử dụng các phần mềm thương mại hoặc phần mềm nội bộ để chuyển đổi dữ liệu một lần vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Đối với các dữ liệu đã có ở dạng số nhưng chưa được đưa vào cơ sở dữ liệu, không cập nhật theo thời gian, phương án là thiết kế mô hình dữ liệu, sử dụng các phần mềm nội bộ để chuyển đổi một lần các dữ liệu với nhiều khuôn dạng khác nhau vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Đối với các dữ liệu đã có ở dạng cơ sở dữ liệu, được cập nhật theo thời gian, đang hoặc sẽ sử dụng các ứng dụng cập nhật dữ liệu chuyên ngành, phương án là sử dụng các phần mềm nội bộ để chuyển đổi dữ liệu định kỳ (với tần suất phụ thuộc vào tiến độ cập nhật dữ liệu cho từng bộ dữ liệu) từ cơ sở dữ liệu đã có vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Đối với các dữ liệu chưa có ở dạng số, phương án là thiết kế mô hình
dữ liệu, xây dựng các ứng dụng cập nhật dữ liệu hoặc sử dụng các phần mềm thương mại (ví dụ như các phần mềm quản lý dữ liệu quét) để số hóa các dữ liệu đưa vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Quy trình tạo lập dữ liệu tuân thủ theo thông tư 30/2009/TT-BTNMT Một số bước do có yêu cầu đặc thù ngành sẽ theo quy định của từng chuyên ngành Quy trình tạo lập dữ liệu được quy định cho từng bộ dữ liệu và được thuyết minh trong từng quyển thuyết minh chi tiết
Trang 152.4.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý
Cơ sở dữ liệu nền địa lý dùng chung cho toàn bộ dự án là yếu tố quan trọng để các dữ liệu từ các chuyên ngành có thể được tích hợp với nhau Trên cơ
sở khảo sát hiện trạng dữ liệu nền địa lý đang được quản lý tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam và Cục Công nghệ thông tin, danh mục tỷ lệ cho cơ sở dữ liệu nền địa lý đã được xác định với một số đặc điểm chính sau :
- Cơ sở dữ liệu nền địa lý sử dụng chung cho dự án được thành lập từ các nguồn dữ liệu mới nhất của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam và Cục Công nghệ thông tin, có cập nhật một số yếu tố có sự thay đổi lớn ngoài thực địa
- Tất cả các đơn vị khi xây dựng cơ sở dữ liệu không gian trong dự
án bắt buộc phải sử dụng nền địa lý đã được cung cấp để xây dựng lớp dữ liệu chuyên đề Tùy thuộc vào mức độ chi tiết của dữ liệu mà chọn lựa tỷ lệ nền phù hợp
- Tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý phải phù hợp với tiến
độ thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu các lĩnh vực của dự án
- Dữ liệu nền địa lý được xây dựng theo tiêu chuẩn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn cho một
tỷ lệ thì Cục Công nghệ thông tin thỏa thuận với Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam sử dụng các quy định tạm thời cho các dữ liệu của dự án
Danh mục các tỷ lệ cho cơ sở dữ liệu nền địa lý như sau :
1 1:50.000
Cơ sở dữ liệu nền địa hình tỷ lệ 1:50.000 (Sản phẩm của dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp tài nguyên và môi trường Quốc gia” do Trung tâm Thông tin nay là Cục Công nghệ thông tin thực hiện)
Cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý tỷ lệ 1:10.000 (Sản phẩm của dự
án “Thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý ở tỷ lệ 1:10.000 gắn với mô hình số độ cao phủ trùm cả nước” do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam thực hiện)
21 mảnh bản đồ địa hình dạng số tỷ lệ 1:50.000 mới hiện chỉnh (giai đoạn 2006-2010)
Số liệu mới về ranh giới hành chính và giao thông đến năm 2010
2 1:25.000
Dự án “Thành lập CSDL Nền địa lý ở tỷ lệ 1/10.000 gắn với mô hình
số độ cao phủ trùm cả nước”
Dự án “Thành lập CSDL Nền địa lý ở tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 các khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm” (chỉ sử dụng tỷ