1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THUYET MINH ky thuat thi cong cong trinh xay dung

132 713 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 4,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Đặc điểm địa chất công trình: - Theo hồ sơ “Báo cáo khảo sát địa chất công trình” của Dự án Cảng Sông Phú Định do Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy Bộ SUDEWAT lập tháng 01 – 2

Trang 1

Dự án: Cảng Sông Phú Định

& bản vẽ

MỤC LỤC

PHẦN 1: THUYẾT MINH KỸ THUẬT THI CÔNG 6

I THUYẾT MINH KỸ THUẬT 6

1 Giới thiệu chung: 6

2 Căn cứ pháp lý thiết kế: 6

3 Cấp công trình: 6

4 Các tiêu chuẩn, qui phạm và tài liệu tham khảo : 6

5 Số liệu đầu vào: 7

a) Đặc điểm địa hình: 7

b) Đặc điểm địa chất công trình: 7

c) Đặc điểm khí tượng thuỷ văn : 11

6 Giải pháp kết cấu gia cố : 12

II THUYẾT MINH TỔ CHỨC THI CÔNG 13

1 Trình tự thi công và biện pháp thi công: 13

a) Trình tự thi công: 13

b) Biện pháp thi công: 14

2 Nguồn vật liệu: 14

3 Yêu cầu vật liệu đổ bê tông cốt thép: 14

a) Xi măng: 14

b) Chất phụ gia: 14

c) Cốt thép: 14

d) Cốt liệu đá trong bê tông: 15

e) Cát đổ bê tông: 16

f) Nước dùng thi công bê tông: 16

4 Thông số kỹ thuật của vải địa kỹ thuật gia cường chống trượt : 17

5 Yêu cầu về vật liệu lớp đệm đá bản neo: 17

6 Yêu cầu vật liệu vật liệu dính kết bê tông cũ với bê tông mới: 17

7 Yêu cầu kỹ thuật thi công: 18

a) Công tác bê tông: 18

b) Công tác cốt thép: 20

c) Công tác ván khuôn: 20

d) Công tác nghiệm thu, vận chuyển và bảo quản bản neo: 20

e) Công tác vải địa kỹ thuật 21

f) Công tác lắp thanh neo 21

g) Công tác thi công vật liệu kết dính 21

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 3

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 2

Dự án: Cảng Sông Phú Định

& bản vẽ

III KIỂM TRA-NGHIỆM THU 22

PHẦN 2: THUYẾT MINH TÍNH TOÁN 23

I SỐ LIỆU ĐẦU VÀO: 23

1 Số liệu địa chất: 23

2 Số liệu mực nước: 24

3 Số liệu tải trọng: 24

II GIẢI PHÁP GIA CỐ: 24

III NỘI DUNG TÍNH TOÁN: 24

1 Tính toán ổn định trượt cung tròn đối với bến sà lan lash 375T: 24

a) Điều kiện: 24

b) Kết quả tính toán bằng phần mềm GeoSlope khi chưa kể đến lực cắt cọc: 25

c) Xác định lực kháng trượt của cọc 28

d) Xác định lực kháng cắt của thanh neo: 32

e) Kiểm tra điều kiện ổn định trượt: 32

2 Tính toán ổn định trượt cung tròn đối với bến sà lan 300T: 32

a) Điều kiện: 32

b) Kết quả tính toán bằng phần mềm GeoSlope khi chưa kể đến lực cắt cọc: 32

c) Xác định lực kháng trượt của cọc 35

d) Xác định lực kháng cắt của thanh neo: 39

e) Kiểm tra điều kiện ổn định trượt: 39

3 Xác định nội lực thanh neo: 39

a) Sơ đồ tính: 39

b) Bến Sa lan lash 375T: 40

c) Bến Sa lan 300T: 50

d) Nhận xét: 60

4 Xác định đường kính thanh neo: 60

5 Tính toán ổn định bản neo: 60

a) Sơ đồ tính: 60

b) Xác đinh áp lực đất: 61

c) Kiểm tra điều kiện ổn định của bản neo: 62

6 Xác định nội lực trong bản neo: 63

7 Tính toán dầm gia cường: 64

8 Bố trí cốt thép: 64

a) Kết quả tính toán cốt thép và bố trí cốt thép bản neo: 68

b) Kết quả tính toán cốt thép và bố trí cốt thép dầm gia cường: 73

9 Phụ lục tính toán: 75

a) Phụ lục tính toán ổn định trượt cung tròn đối với bến lash 375 75

c) Phụ lục tính toán bản neo: 126

Trang 3

Dự án: Cảng Sông Phú Định

& bản vẽ

d) Phụ lục tính toán dầm gia cường: 128

PHẦN 3: DỰ TOÁN 131

I CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP DỰ TOÁN 131

II THÀNH PHẦN DỰ TOÁN 131

III TỔNG HỢP KINH PHÍ : 132

PHẦN 4: BẢN VẼ 133

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 5

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 4

Dự án: Cảng Sông Phú Định

& bản vẽ

PHẦN 1: THUYẾT MINH KỸ THUẬT THI CÔNG

I THUYẾT MINH KỸ THUẬT

1 Giới thiệu chung:

- Cảng sông Phú Định được đặt tại khu đất phường 16, Quận 8, Tp Hồ Chí Minh cậpsông Chợ Đệm và Rạch Nước Lên Vị trí cảng sông Phú Định tại ngã 3 sông Rạch Cát,sông Chợ Đệm, kênh Đôi là địa điểm thuận lợi về giao thông thủy bộ và là đầu mối giaothông của các tuyến đường thủy quốc gia đi từ Tp Hồ Chí Minh đến các tỉnh miền Đông

và miền Tây Nam Bộ

- Dự án Cảng Sông Phú Định đã được UBND thành phố phê duyệt tại văn bản số3396/QĐUB ngày 07/06/2001 với năng lực thông qua đến 2020 là 2.5 triệu tấn và được

thực hiện đầu tư theo 3 giai đoạn Trong đó có giai đoạn 1 thực hiện các hạng mục sau:

nạo vét khu nước, san lấp mặt bằng, công trình bến, công trình kè, hệ thống kho bãi, hệthống nhà văn phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật…vv…

- Trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công này đề cập đến việc gia cố Bến LASH 01 và 10Bến SÀ LAN 300T đảm bảo tải trọng sau bến đạt 2(T/m2)

- Căn cứ hồ sơ thiết kế BVTC bến sà lan 300T và bến sà lan LASH 375T do Công ty CP

Tư vấn XDCT Thủy – Bộ lập năm 2002

3 Cấp công trình:

- Loại công trình : Công trình Giao thông

- Cấp công trình : Theo quyết định phê duyệt dự án là cấp III

4 Các tiêu chuẩn, qui phạm và tài liệu tham khảo :

Tiêu chuẩn thiết kế :

- TCXDVN 285 – 2002 : Công trình thủy lợi Các quy định chủ yếu để thiết kế

- 22TCN 207 – 1992 : Công trình bến cảng biển – Tiêu chuẩn thiết kế

- 22TCN 219 – 1994 : Công trình bến cảng sông – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4253 – 1986 : Nền các công trình thủy công – Tiêu chuẩn thiết kế

- 22TCN 222 – 1995 : Tải trọng và tác động do sóng và do tàu lên công trình thuỷ

- TCVN 4116 – 1985 : Kết cấu bê tông & BTCT thủy công – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 356 – 2005 : Kết cấu bê tông & BTCT – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 338-2005 : Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 57 – 1973 : Tường chắn các công trình thủy công

- 14 TCN 54-1987 : Qui trình thiết kế kết cấu bê tông và BTCT thủy công

- TCVN 1770 – 1986 : Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 1771 – 1987 : Đá dăm, sỏi, sỏi dăm dùng trong xây dựng Y/c kỹ thuật

- TCVN 4314 – 2003 : Vữa xây dựng Yêu cầu kỹ thuật

Trang 5

Dự án: Cảng Sông Phú Định

& bản vẽ

- TCXDVN 302 – 2004 : Nước cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 5709 – 1993 : Thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng Y/c kỹ thuật

- TCVN 6260 – 1997 : Xi măng pooc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 2682 – 1999 : Xi măng pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật

- 14TCN 110 - 1996: Tiêu chuẩn ngành Chỉ dẫn thiết kế và sử dụng VĐKT để lọctrong công trình thủy lợi

- 14TCN 91 -1996: Tiêu chuẩn ngành VĐKT phương pháp thử các tính chất cơ lý

Quy trình thi công nghiệm thu :

- 22TCN 289 – 2002 : Quy trình thi công nghiệm thu công trình bến cảng

- TCVN 4447 – 1987 : Qui trình thi công và nghiệm thu công tác đất

- TCVN 5308 – 1991 : Quy phạm kỹ thuật an toàn lao động trong xây dựng

- TCVN 4453 – 1987 : Bê tông & BTCT toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệmthu

- TCVN 390 – 2007 : Bê tông & BTCT lắp ghép – Quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCVN 4055 – 1985 : Tổ chức thi công

- TCVN 4085 – 1985 : Kết cấu gạch đá Qui phạm thi công và nghiệm thu

- Và các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn ngành của Nhà Nước hiện hành

5 Số liệu đầu vào:

đã được hoàn thiện

- Sông Chợ Đệm nằm ở phía Nam của khu đất có chiều rộng xấp xỉ 100m Độ sâu củasộng đạt đến –8.0m/OMN, phần sông có độ sâu lớn hơn –4.0m/OMN đạt đến khoảng50m Đây là 1 đoạn sông cong, cảng được đặt bên bờ lồi, mái dốc lòng sông khá thoải

m = 3  5

- Rạch Nước Lên nằm ở phía Tây khu đất có chiều rộng từ 40m50m Độ sâu giữa rạchđạt từ –3.0 m/OMN đến –3.5m/OMN

b) Đặc điểm địa chất công trình:

- Theo hồ sơ “Báo cáo khảo sát địa chất công trình” của Dự án Cảng Sông Phú Định

do Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy Bộ (SUDEWAT) lập tháng 01 –

2002 :

Qua kết quả công tác khoan tại hiện trường và thí nghiệm trong phòng cho thấy đất nềntại khu vực khảo sát có thể tạm phân ra 09 lớp với các tính chất cơ lý chủ yếu như sau :

 Lớp đất số 1: Cát trung màu vàng sậm, ẩm – bảo hòa nước

Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 3.5%, hạt cát 88.5%, hạt bụi 3.9% và sét 4.1%

 Lớp đất số 2: Đất sét – Á sét màu nâu sậm, trạng thái dẻo nhão – dẻo mềm

Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 2.7%, hạt cát 37.8%, hạt bụi 41.2% và sét 18.3%

 Lớp đất số 3: Bùn sét màu xám sậm, trạng thái nhão

Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 0.2%, hạt cát 21.6%, hạt bụi 40.9% và sét 37.3%

 Lớp đất số 4: Bùn á sét màu xám sậm, trạng thái nhão

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 7

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 6

Dự án: Cảng Sông Phú Định

& bản vẽ

Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 0.0%, hạt cát 38.0%, hạt bụi 36.7% và sét 25.3%

 Lớp đất số 5: Á sét màu xám sậm, trạng thái dẻo mềm

Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 0.4%, hạt cát 25.4%, hạt bụi 41.7% và sét 32.5%

 Lớp đất số 6: Á sét màu vàng cam, trạng thái dẻo cứng

Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 7.8%, hạt cát 62.0%, hạt bụi 16.4% và sét 13.8%

 Lớp đất số 7: Á cát màu vàng cam, trạng thái dẻo

Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 1.7%, hạt cát 79.0%, hạt bụi 11.7% và sét 7.6%

 Lớp đất số 8: Đất sét màu xám xanh, trạng thái dẻo cứng

Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 0.0%, hạt cát 18.0%, hạt bụi 39.7% và sét 42.3%

 Lớp đất số 9: Cát trung – thô – cát sạn, màu vàng sậm, bảo hòa nước

Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 13.6%, hạt cát 80.3%, hạt bụi 4.8% và sét 1.3%

Một số tính chất cơ lý đặc trưng của các lớp đất được thể hiện trong bảng sau :

Trang 7

- Theo hồ sơ “Báo cáo địa chất công trình Kiểm Định sự cố Bến Sà Lan LASH 375T

Số 02” của Dự án Cảng Sông Phú Định do Trung Tâm Nghiêm Cứu Công Nghệ và

Thiết Bị Công Nghiệp Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh lập tháng

02 – 2009 :

Qua kết quả công tác khoan tại hiện trường và thí nghiệm trong phòng cho thấy đất nềntại khu vực khảo sát có 07 lớp đất và 01 lớp phụ với các tính chất cơ lý chủ yếu như sau :

 Lớp A: Cát nhỏ, nâu, kém chặt

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 9

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 8

Dự án: Cảng Sông Phú Định

& bản vẽ

Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 0.0%, hạt cát 97.4%, hạt bụi 2.6% và sét 0.0%

 Lớp 1: Bùn sét, xám xanh đen, trạng thái chảy

Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 0.0%, hạt cát 13.1%, hạt bụi 41.2% và sét 45.7%

 Lớp 2A: Cát pha, xám xanh đen, trạng thái dẻo

Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 0.0%, hạt cát 81.5%, hạt bụi 9.0% và sét 9.5%

 Lớp 2: Cát pha, xám trắng – vàng, trạng thái dẻo

Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 4.9%, hạt cát 80.5%, hạt bụi 6.3% và sét 8.4%

 Lớp 3: Sét pha, xám trắng, trạng thái dẻo cứng

Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 0.0%, hạt cát 58.4%, hạt bụi 19.3% và sét 22.5%

 Lớp 4: Cát trung, vàng – xám vàng, chặt vừa

Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 6.4%, hạt cát 89.6%, hạt bụi 3.1% và sét 0.9%

 Lớp 5: Sét, xám đen, trạng thái dẻo mềm

Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 0.0%, hạt cát 20.2%, hạt bụi 31.4% và sét 48.4%

 Lớp 6: Cát trung, nâu – xám trắng, chặt vừa

Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 4.9%, hạt cát 84.8%, hạt bụi 7.6% và sét 2.7%.Một số tính chất cơ lý đặc trưng của các lớp đất được thể hiện trong bảng sau:

Trang 9

c) Đặc điểm khí tượng thuỷ văn :

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2mùa tương phản là :

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, trùng với mùa gió Tây Nam

- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 04 năm sau, trùng với mùa gió Đông Bắc

Tại Phú Định, khí tượng có những đặc điểm sau :

Theo các tài liệu thống kê từ năm 1929 đến 1975 thấy rằng :

- Nhiệt độ trung bình năm là 27oC

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 11

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 10

Độ ẩm cao nhất thường xảy ra vào tháng 9, có thể đạt đến 90%.

Độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào tháng 3, có thể đạt đến 41%

Lượng bốc hơi bình quân hàng năm là 1686mm, trung bình 4,6mm/ngày Mùa khôlượng bốc hơi cao 143  215mm/tháng, mùa mưa lượng bốc hơi thấp 106  129mm/tháng

Gió thay đổi theo mùa :

- Mùa mưa (từ tháng 5tháng 11) xuất hiện gió Tây, Tây Nam hoặc gió Nam Vận tốclớn nhất là Vmax = 36m/s

- Mùa khô (từ tháng 12  tháng 04 năm sau ) xuất hiện gió Bắc, Đông Bắc Vận tốc giólớn nhất đạt Vmax = 21m/s

- Mực nước thấp thiết kế p=97% : -1.70m/OMN

- Mực nước cao thiết kế p=5% : +1.53 m/OMN

- Biên độ triều khoảng : 2.5  3.0m

6 Giải pháp kết cấu gia cố :

- Dự án Cảng Sông Phú Định giai đoạn 1 đã hoàn thành một số hạng mục : 10 bến sà lan300T và 02 bến lash 375T ( trong đó bến Lash 02 bị hư hỏng do khai thác vượt tải trọngthiết kế ), kè K1, K2&K4, đường vào cảng và đang triển khai đấu thầu thi công cáchạng mục còn lại ( cấp thoát nước, bãi hàng …vv…)

- Căn cứ văn bản số 827/UBND-PCNC ngày 26/02/2010 của UBND Thành phố Hồ ChíMinh

- Căn cứ yêu cầu thiết kế gia cố bến Lash 01 và 10 bến sà lan 300T của Công ty TNHHMột thành viên Cảng sông Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 11

Dự án: Cảng Sông Phú Định

& bản vẽ

Đơn vị thiết kế đưa ra giải pháp kết cấu gia cố đảm bảo tải trọng sau bến 2(T/m2 ) :

- Phương án kết cấu gia cố : sử dụng bản neo bằng BTCT liên kết với kết cấu bến quadầm gia cường sau bến với thanh neo 50 dài 20m và gia cường 3 lớp vải địa kỹ thuậtchống trượt để giảm chuyển vị của bến và tăng ổn định tổng thể của công trình

- Kết cấu chi tiết như sau :

 Bản neo bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M300 kích thước 0.5x1.5x3.5m Bản neođược cấu tạo bởi 2 phần bản có chiều dày 30cm và phần gờ có chiều dày 0.5m rộng40cm

 Trên mỗi gờ được bố trí 01 lổ neo kích thước 15x8cm để liên kết bản neo với thanhneo Lổ neo được cấu tạo bởi 04 thép tấm dày 10mm ghép lại với nhau

 Bản neo đặt trên nền đất tự nhiên được gia cố bằng bằng cừ tràm D8-10cm, chiềudài 4.5m với mật độ 16cây/m2 để giảm lún

 Mặt trước và sau của bản neo có lăng thể đá để đảm bảo bản neo luôn ổn địnhtrong quá trình khai thác

(Chi tiết xem bản vẽ PHUDINH - GCB - 07).

 Dầm gia cường bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M300

 Đoạn dầm gia cường có kích thước 0.6x0.8x8.2m trên mỗi đoạn bố trí 06 lổ neocách nhau 1.2m để liên kết dầm với thanh neo Lổ neo có kích thước 15x8cm đượccấu tạo bởi 04 thép tấm dày 10mm ghép lại với nhau

 Mỗi bến được bố trí 03 đoạn dầm gia cường

(Chi tiết xem bản vẽ PHUDINH-GCB-02,03,06).

 Thanh neo sử thép loại AI có cường độ Rad = 1700(KG/cm2) với đường kính 50

(Chi tiết xem bản vẽ PHUDINH-GCB-08).

Ngoài ra, sau bến còn được gia cường thêm 3 lớp vải địa chống trượt loại dệt cường độchịu kéo tối thiểu 50 KN/m, chiều rộng gia cường vào sâu bên trong gần 20m

Lớp vải địa kỹ thuật đầu tiên được trải ở cao trình 0.0m, lớp vải địa kỹ thuật 02 và 03 lầnlượt được trải ở cao trình +0.5m và +1.0m

(Chi tiết xem bản vẽ PHUDINH-GCB-04÷05).

II THUYẾT MINH TỔ CHỨC THI CÔNG

1 Trình tự thi công và biện pháp thi công:

a) Trình tự thi công:

Bước 1: - Cẩu dỡ bản giảm tải.

Bước 2: - Tháo dỡ lăng thể đá sau bến.

Bước 3: - Đào đất đến cao trình 0.0m ở phía sau lăng đá vào bên trong đến vị trí bản

neo dài khoảng 20m để trải vải địa kỹ thuật

- Riêng tại vị trí bản neo đào đến cao trình -0.41m.

- Phá dỡ bê tông bản và bê tông dầm của kết cấu bến hiện hữu ( tại vị trí gia cố

chỉ phá dỡ bê tông nhưng không cắt thép)

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 13

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 12

Dự án: Cảng Sông Phú Định

& bản vẽ

- Lắp ván khuôn, đổ dầm gia cường, lắp đặt đoạn thanh neo phía dầm.

Bước 4: - Thi công lăng thể đá sau bến.

- Tiến hành đóng cừ tràm.

- Thi công lớp đệm cát và lớp đệm đá dăm

Bước 5: - Trải lớp vải địa đầu tiên.

- Cẩu lắp bản neo vào vị trí

- Tiến hành thi công đồng thời việc trải vải địa kỹ thuật và san lấp cát và thi

công lăng thể đá bản neo

Bước 6: - Lắp đặt thanh neo phía bản neo, đóng cọc đỡ thanh neo (cọc tràm) tạo độ

vồng thanh neo, căng tăng đơ để căng thanh neo đúng yêu cầu

- Hoàn thiện san lấp cát và lăng thể đá bản neo.

- Hoàn thiện mặt bãi

b) Biện pháp thi công:

- Thi công cẩu lắp bản giảm tải bằng máy cẩu 10T kết hợp với nhân công chuyên dụng

- Thi công phá dỡ lăng thể đá sau bến và phá dỡ bê tông dầm bản sau bến hiện hữu bằnglao động thủ công

- Thi công đào đất bằng máy đào và nhân công chuyên dụng

- Thi công san lấp cát và trải vải địa kỹ thuật bằng máy san lấp chuyên dụng kết hợp vớilao động thủ công

- Thi công đổ bê tông dầm gia cường ngoài sông sử dụng hệ thống thiết bị bơm rót, kếthợp nhân công chuyên dụng ….vv…

 TCVN 6260-1997 – xi măng Pooclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật

 TCVN 2682-1999 – xi măng Pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật

- Có thể sử dụng các loại xi măng hiện có trên thị trường có chất lượng tương đương

- Khi đưa về công trường phải có đủ chứng chỉ từng lô do nhà máy cung cấp Ngoài raphải làm thí nghiệm với từng lô để kiểm tra các chỉ tiêu: cường độ, thời gian ninh kết

…, mẫu thử xi măng phải được tiến hành thí nghiệm ngay không chậm hơn một tháng

kể từ ngày lấy mẫu và không chậm hơn hai tháng kể từ ngày sản xuất Khi lô hàngkhông có chứng chỉ hoặc thí nghiệm không đạt yêu cầu phải loại lô đó ra không đượcdùng

- Xi măng trở về công trường phải đánh dấu lô sản phẩm và phải có phiếu ghi chép tươngứng, xi măng phải được bảo quản tốt để chống bị thấm nước, bị ẩm do khí hậu Khođảm bảo chống dột, chống nắng, chống gió và có sàn cao hơn mặt nền >=0.3m, chiều cao xếp <=10 bao hoặc <=1.5m và cách tường vách 0.5m Luân chuyển vào trước dùngtrước, để lâu phải đảo xi măng theo quy định

Do đó kiến nghị sử dụng bê tông thương phẩm đảm bảo chất lượng

b) Chất phụ gia:

Trang 13

Tính năng cơ lý :

- Tính năng kỹ thuật của cốt thép cán nóng phải được đảm bảo theo tiêu chuẩn sau:

Cường độ cực hạn

Giới hạn chảy

Độ dãn dài

Không bé hơn

- Các loại cốt thép khác chiếu theo những tính chất tương tự

- Loại mác và đường kính của cốt thép được dùng phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt NamTCVN1651-1985

- Cốt thép sử dụng phù hợp với các quy định thiết kế, trường hợp thay thế loại mác,đường kính thép phải được cơ quan thiết kế đồng ý

 Các thanh thép phải uốn thẳng trước khi gia công theo hình dạng yêu cầu của thiết

kế, độ cong vênh còn lại không được vượt quá sai lệch cho phép của chiều dày lớpbảo vệ

d) Cốt liệu đá trong bê tông:

Yêu cầu về cường độ :

- Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên xác định theo độ nén đập trong xi lanh (10 5N/m2)phải cao hơn mác bê tông không dưới 2 lần đối với bê tông mác 300

- Các qui định của đá dăm dùng khi đổ bê tông phải tuân thủ tiêu chuẩn Việt NamTCVN1771-87

Khống chế hàm lượng hạt dẹp và hạt kém cường độ trong đá dăm :

- Các hòn dẹp và hình thoi trong sỏi và đá dăm không được lớn hơn 15% tính theo khốilượng.(Hòn dẹp và hòn thỏi là hòn có chiều dày hoặc chiều ngang bé hơn 1/3 chiều dài)

- Lượng hạt của nham thạch yếu xấu trong sỏi và đá dăm không được vượt quá 5% theokhối lượng

- Trong cốt liệu lớn không được có đất sét cục

- Đường kính hạt lớn nhất < 40mm cho bêtông có chiều dày lớp bảo vệ > 40mm

- Đường kính hạt lớn nhất < 20mm cho bêtông có chiều dày lớp bảo vệ < 40mm

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 15

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 14

Dự án: Cảng Sông Phú Định

& bản vẽ

Hàm lượng tạp chất cho phép trong đá dăm :

- Hàm lượng bụi bùn, đất sét : 1% theo khối lượng

- Hợp chất sulfat và sulfur tính đổi ra SO3 : 0.5% theo khối lượng

- Hàm lượng chất hữu cơ kiểm tra bằng phương pháp so sánh màu sắc của dung dịchkiểm tra không được thẫm hơn màu tiêu chuẩn Trường hợp thẫm hơn, cần đúc mẫu đểthí nghiệm ảnh hưởng tạp chất hữu cơ đến cường độ bê tông, làm cơ sở cho việc xemxét việc sử dụng loại đá này cho công tác bê tông

- Lượng Cl- hoà tan < 0.01% khối lượng cốt liệu lớn, thử theo TCXDVN 262-2001

 Giới hạn đường biểu diễn thành phần hạt của đá 1x2 dùng cho bê tông.

- Cấp phối tốt nhất của cát, phù hợp với các trị số ở bảng dưới Nếu cấp phối không phùhợp với những qui định ở bảng này, nhưng có cơ sở kinh tế kỹ thuật bảo đảm, vẫn đượcphép sử dụng

CẤP PHỐI CỦA CÁT

- Lượng hạt bụi, bùn, đất sét và các tạp chất khác cho phép như sau :

 Lượng bụi, bùn, đất sét không được vượt quá 3 % khối lượng

 Trong đó hàm lượng đất sét không được vượt quá 1 % khối lượng

 Hợp chất Sulfat và sulfur tính đổi ra SO3 không được vượt quá 1 % khối lượng

 Hàm lượng mica không được vượt quá 1 % khối lượng

 Hàm lượng chất hữu cơ : Kiểm tra theo phương pháp so sánh màu sắc; màu sắc củadung dịch kiểm tra không được thẫm hơn màu tiêu chuẩn Nếu thẫm hơn, cần đúcmẫu để thí nghiệm cường độ; (Thí nghiệm kiểm tra ảnh hưởng hàm lượng chất hữu

cơ đến cường độ vữa - tiêu chuẩn Việt Nam) làm cơ sở xem xét khả năng xây dựngloại cát này cho bê tông Khi cát có hàm lượng kiềm vượt quá 0.6% thì phải nghiêncứu riêng Trong cát không được có đất sét cục

Cát phải có mô đun độ lớn trong giới hạn M = 2  3.3 :

Trang 15

- Không gây phản ứng kiềm, silic, thử theo TCXDVN 238-1999

- Lượng Cl- hoà tan < 0.05% khối lượng cát cho bêtông cốt thép thường, < 0.01% chobêtông cốt thép ứng suất trước , thử theo TCXDVN 262-2001

- Các chỉ tiêu khác theo TCVN 1770-1986

f) Nước dùng thi công bê tông:

- Loại nước nào uống được đều có thể dùng để trộn và tưới bảo dưỡng bê tông

- Nước thải ở các nhà máy công nghiệp chảy ra, ở các ống tháo nước bẩn, ở các hồ ao cónhiều bùn, nước có lẫn dầu mỡ không được phép dùng để trộn và tưới bê tông

- Nước khoáng thiên nhiên có thể dùng để trộn và tưới bê tông thủy công được, nếu chỉ

số thành phần hoá học của nó thỏa mãn các yêu cầu ở bảng sau :

Chỉ số thành phần hoá học của nước Đơn vị

đo lường

Hàm lượng giới hạn

_ Tổng lượng các chất muối không quá

_ Lượng chứa các ion SO3 không quá

mg/l

200010006.5-:-12.5

500350

- Nước sông có nhiều phù sa cần phải thí nghiệm để xác minh phẩm chất của nó, nếuphẩm chất bảo đảm mới được dùng

4 Thông số kỹ thuật của vải địa kỹ thuật gia cường chống trượt :

Thông số kỹ thuật vải địa kỹ thuật gia cường chống trượt loại PEC 50:

Có thể sử dụng vải địa kỹ thuật gia cường chống trượt có thông số tương đương

5 Yêu cầu về vật liệu lớp đệm đá bản neo:

- Đá dăm phải chứa các hạt đập vở với số lượng không nhỏ hơn 80% theo khối lượng

- Thành phần hạt đá dăm 4x6 như sau:

A

Trang 16

- Hàm lượng hạt thoi dẹt trong đá dăm không vượt quá 35% theo khối lượng.

- Hàm lượng hạt mềm yếu và phong hoá trong đá dăm không được lớn hơn 10% theokhối lượng

- Hàm lượng tạp chất sulfat và sulfit( tính theo SO3) đá dăm không vượt quá 1% theokhối lượng

6 Yêu cầu vật liệu vật liệu dính kết bê tông cũ với bê tông mới:

- Sử dụng vật liệu dính kết là Sikadur 732

- Các thông số kỹ thuật của vật liệu Sikadur 732

 Cường độ dính kết với bê tông @ 2 ngày : > 7 N/mm2

 Cường độ dính kết với bê tông @ 14 ngày : > 10 N/mm2

 Thời gian thi công:

403020

20 phút

40 phút

90 phút

7 Yêu cầu kỹ thuật thi công:

a) Công tác bê tông:

Cấp phối bê tông

- Cấp phối bê tông phải được thiết kế và thí nghiệm bởi phòng thí nghiệm được côngnhận theo đúng luật pháp của Nhà nước Việt Nam

- Khi thiết kế cấp phối bê tông phải lưu ý đến điều kiện thi công thực tế, thời gian cũngnhư biện pháp thi công để thiết kế thành phần bê tông cho thích hợp

Độ sụt bê tông

- Bê tông đúc bản neo : S = 6cm  1cm

- Bê tông bản, dầm :

 Trường hợp đổ bê tông bằng máng hoặc phễu : S = 10cm  2cm

 Trường hợp đổ bê tông bằng bơm bê tông độ sụt cho phép có thể cao hơn nhưng tỷ

lệ N/X phải khống chế dưới 0.5 bằng cách sử dụng các phụ gia hóa dẻo

Đo lường vật liệu

- Phải tính liều lượng vật liệu cho mẻ bê tông dựa trên thiết kế cấp phối đã được chấpthuận bởi kỹ sư trưởng công trường

- Trong quá trình thi công, tùy theo lượng ngậm nước của cốt liệu mà liều lượng pha trộnphải được điều chỉnh tương ứng

- Trường hợp đơn vị thi công muốn thay đổi độ sụt của bê tông thì phải trình và đượcchấp thuận bởi kỹ sư kỹ thuật trưởng công trường

Trang 17

Dự án: Cảng Sông Phú Định

& bản vẽ

- Sai số cho phép của dụng cụ đo lường

 Xi măng, phụ gia :  1% (theo khối lượng)

 Cát, đá :  5% (theo khối lượng)

- Dụng cụ đo lường phải được kiểm tra và hiệu chỉnh thường xuyên

Trộn bê tông

- Bê tông phải được trộn bằng máy, chất lượng trộn phải ổn định Thời gian trộn bê tông

và tốc độ vòng quay của cối trộn phải được quy định tương ứng để đảm bảo chất lượng

bê tông

- Kiến nghị sử dụng bê tông thương phẩm để đảm bảo chất lượng

Vận chuyển bê tông

Đặc biệt cho công tác đổ bê tông dầm, bản , sơ đồ tổ chức thi công công tác bêtông phải được trình duyệt và chấp thuận bởi kỹ sư điều hành công trường bao gồm :địa điểm trộn bê tông, phương tiện vận chuyển bê tông, thời gian vận chuyển bê tông

từ địa điểm trộn đến địa điểm cần đổ bê tông Thời gian vận chuyển bê tông cần thiết

Đổ và đầm bê tông

- Cố gắng hạn chế đổ bê tông vào những ngày mưa Trường hợp đổ bê tông trong mùamưa cần chuẩn bị vải bạt để phủ phòng khi trời mưa

- Bê tông phải được đầm bằng đầm rung, số lượng đầm phải đủ để đảm bảo chất lượng bêtông, đồng thời phải dự phòng bổ sung trường hợp những máy đầm bị hư

- Công tác đổ bê tông phải liên tục Thời gian tạm dừng nếu quá thời gian cho phép thìphải xử lý bề mặt bê tông tại chỗ dùng như mạch ngừng thi công trước khi tiếp tục

Bảo dưỡng bê tông sau khi bê tông bắt đầu ninh kết

- Sau khi bê tông bắt đầu ninh kết, cấm tuyệt đối việc đi lại hay rung động ở khu vực lâncận nơi có thể ảnh hưởng đến chất lượng bê tông trong thời kỳ đông cứng Công tác bê

tông phải lưu ý về hướng đổ bê tông, tốc độ đổ bê tông để tránh ảnh hưởng từ khu vựcđang đổ bê tông đến khu vực bê tông ninh kết

- 24 giờ sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng bằng phủ bao tải và tưới ẩm thườngxuyên trong vòng một tuần

Tháo dỡ ván khuôn

- Chỉ được phép tháo dỡ ván khuôn khi bê tông bản, dầm đạt cường độ thiết kế Trườnghợp sớm hơn, cần phải có tính toán thuyết minh cụ thể và phải được chấp thuận của bộphận thiết kế cũng như kỹ sư điều hành kỹ thuật công trường

- Trường hợp các vết rỗ trong phạm vi cho phép, việc sửa chữa sai sót trên bề mặt bê tôngphải được thực hiện với loại vữa bê tông với thành phần hạt bé hơn bê tông cấu kiện, cótrộn phụ gia chống co ngót hoặc phải được thi công bằng phương pháp nén vữa Trướckhi lấp vữa, bề mặt của bê tông tại vị trí cần sửa chữa phải được xử lý với SIKA hoặcMPT

Kiểm tra chất lượng bê tông

- Tại hiện trường :

 Chất lượng vật liệu sử dụng cho công tác bê tông

 Sự làm việc của các thiết bị đo lường

 Công tác ván khuôn, dàn giáo, cầu công tác, chi tiết đặt sẵn trong bêtông

 Chất lượng các kết cấu sau khi đổ bê tông biện pháp xử lý sai sót

- Trong phòng thí nghiệm :

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 19

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 18

 Kích thước mẫu 15x15x15cm3.

- Phương pháp kiểm tra : theo cách hướng dẫn của tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tạiphòng thí nghiệm được công nhận theo luật của Nhà nước Việt Nam

Mạch ngừng thi công

- Đối với hạng mục thiết kế này do khối lượng đổ bê tông ít và để đảm bảo tính toàn khốicủa kết cấu nên không cho phép có mạch ngừng thi công

Nghiệm thu

- Bê tông phải đạt cường độ thiết kế và các sai số kích thước hình học không được vượtquá

 Sai số cục bộ về bề mặt :  8mm/2m

 Sai số chiều dài và chiều rộng :  20mm

 Sai số kích thước tiết diện :  8mm

 Sai số rãnh, hầm đặt thiết bị :  10mm

b) Công tác cốt thép:

- Cốt thép phải được nghiệm thu trước khi đổ bê tông

- Việc nối cốt thép phải hạn chế Tránh nối quá 25% số thanh chịu lực trên cùng một mặtcắt Sơ đồ bố trí mối nối phải được đệ trình và chấp thuận bởi kỹ sư trưởng công trường

và phải được ghi đầy đủ chi tiết vào hồ sơ hoàn công

- Chiều dài mối nối không được dưới 30d

- Sai số cho phép khi gia công thanh thép :

 Theo chiều dài cấu kiện : 10mm

 Theo chiều rộng cấu kiện : 5mm

- Sai số cho phép khi lắp đặt các thanh thép vào cấu kiện :

 Vị trí thanh :  0.5 đường kính thanh

 Mặt phẳng lưới :  10mm

- Để đảm bảo chiều dày của bê tông bảo vệ, cần kê cốt thép bằng các cục bê tông hoặcvữa có mác tương đương mác bê tông cấu kiện, hoặc sử dụng các gối sắt chuyên dùng

- Cấm việc sử dụng các viên đá để kê kích thép

- Cấm việc đi lại hoặc kê kích trực tiếp trên lưới thép đã lắp đặt vào ván khuôn

- Tất cả công tác gia công, bảo quản, lắp đặt cốt thép phải tuân thủ quy phạm thi côngcông tác cốt thép, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

c) Công tác ván khuôn:

- Ván khuôn phải đủ cứng để chịu các tải trọng trong giai đoạn đổ cũng như đầm bê tông,

và không gây biến dạng các kết cấu bê tông lớn hơn biến dạng cho phép :

- Ván khuôn phải kín để không làm mất nước gây rỗng bê tông

- Cần phải bố trí cầu công tác vận chuyển bê tông Tránh việc sử dụng trực tiếp trên cốtthép và ván khuôn gây xô lệch cốt thép

- Phải sử dụng ván khuôn thép hoặc ván khuôn gỗ với bề mặt được bào cẩn thận, sai sốlắp ghép không được vượt quá :

 Chênh lệch chiều dày giữa 2 tấm ván khuôn kề nhau  1.0mm

 Sai số chiều dài và chiều rộng của tấm ván khuôn :  5mm

Trang 19

d) Công tác nghiệm thu, vận chuyển và bảo quản bản neo:

Công tác nghiệm thu trước khi cẩu lắp bản vào vị trí:

- Bản neo BTCT phải được kiểm tra và nghiệm thu trước khi xuất khỏi bãi đúc để lắp đặtvào vị trí

 Đường vận chuyển cọc phải bằng phẳng, tốc độ xe phải được quy định để tránh va,xốc gây nứt bản neo

- Tại bãi dự trữ bản neo:

Bản neo phải được chồng lên nhau qua các gối kê bằng gỗ, khoảng cách đúng theoquy định, đề phòng va quệt trong quá trình nâng, hạ bản neo(được chất tối đa 3 tầng).Nền bãi bản neo phải đủ cứng dưới tác dụng của trọng lượng các lớp bản neo bên trên,tránh việc dịch chuyển của các gối gây nứt bản neo

e) Công tác vải địa kỹ thuật.

Việc kiểm tra công tác chuẩn bị bề mặt độ phẳng, độ chặt của lớp nền phải đượcnghiệm thu trước khi tiến hành trải vải địa kỹ thuật

Vải được trải theo hướng vuông góc với tuyến bến, trải từ dưới lên trên

Không được để vải địa kỹ thuật tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời trong thờigian lâu hơn 1 tuần Sau khi trải vải xong cần phải rãi lớp cát để phủ kín vải

Việc nối chồng vải địa kỹ thuật :  20cm Trong giai đoạn thi công cần có biệnpháp neo buộc tạm thời để đảm bảo phạm vi của lớp vải đúng như thiết kế quy định.Nối vải ĐKT theo phương chiều dài (chịu cắt) phải bằng máy hoặc bằng biệnpháp phù hợp để đảm bảo không bị kéo tụt khi có lực tác dụng

chuẩn thi công nghiêm thu công trình bến cảng 22TCN 289-02;

- Cẩu xếp bản neo vào vị trí và xếp đá trước và sau bản neo.

thanh neo Tiếp tục xếp đá phía trước bản neo đảm bảo khi căng thanh neo bản neo không bị xê dịch Riêng tại vị trí thanh neo sẽ xếp đá tiếp tục bằng thủ công sau khi được căng

tuân thủ Tiêu chuẩn 22TCN 289-02.

g) Công tác lắp thanh neo.

- Thi công lắp đặt thanh neo phải đóng cọc đỡ thanh neo bằng cừ tràm D8-10cm chiềudài L= 4.5m, mỗi cụm cọc neo có 4 cọc

- Độ vồng thi công thanh neo: ≤ 0.2m

- Thanh neo được căng trước đến 30(KN), dùng cờ lê đo lực để xác định lực cang thanhneo

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 21

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 20

- Phải rót nhựa bitum – cao su vào các nút liên kết và tăng đơ.

- Lưu ý tại vị trí thanh neo đi qua khu vực đổ đá hộc, cần có lớp đá dăm dày 10cm ở xungquanh để chống làm rách, xước lớp phủ, làm lộ bề mặt thanh neo ra ngoài

h) Công tác thi công vật liệu kết dính.

- Chuẩn bị bề mặt: Tất cả các bề mặt phải sạch, không động nước và không dính các tạpchất dễ bong tróc Bụi xi măng phải bị loại bỏ bằng dụng cụ cơ khí(máy phun cát …)

- Trộn: Trộn 2 thành phần lại với nhau bằng máy trộn điện có tốc độ thấp cho đến khi đạt

độ sệt, mịn

- Thi công: Sau khi trộn thi công bằng chổi, con lăn hay thiết bị phun trực tiếp lên bề mặt

đã chuẩn bị Đối với bề mặt ẩm phải bảo đảm bề mặt được phủ kín đều Đổ bê tông mớitrong thời gian chỉ định khi vật liệu vẫn còn dính,

- Vệ sinh: Làm sạch tất cả dụng cụ và thiết bị ngay sau khi sử dụng bằng Thinner C

III KIỂM TRA-NGHIỆM THU

Nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy trình quyphạm sau:

- Tiêu chuẩn ngành 22TCN 289-2002 : Quy trình thi công và nghiệm thu công trình bếncảng

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1770-1986 : Cát xây dựng –Yêu cầu kỹ thuật

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1771-1987 : Đá dăm , sỏi , sỏi dăm dùng trong xây dựng– Yêu cầu kỹ thuật

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4085-1985 : Kết cấu gạch đá – Qui phạm thi công nghiệmthu

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4447-1987 : Công tác đất - Qui phạm thi công nghiệmthu

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1987 : Bê tông và Bê tông cốt thép toàn khối - Quiphạm thi công nghiệm thu

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 390-2007 : Bê tông và Bê tông cốt thép lắp ghép - Quiphạm thi công nghiệm thu

- Tiêu chuẩn ngành 14TCN91-1996 :Tiêu chuẩn ngành VĐKT phương pháp thử các tínhchất cơ lý

Trang 21

Dự án: Cảng Sông Phú Định

& bản vẽ

PHẦN 2: THUYẾT MINH TÍNH TOÁN

1 Số liệu địa chất:

- Theo hồ sơ “Báo cáo khảo sát địa chất công trình” của Dự án Cảng Sông Phú Định

do Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy Bộ (SUDEWAT) lập tháng 01 –

2002 Qua kết quả công tác khoan tại hiện trường và thí nghiệm trong phòng cho thấyđất nền tại khu vực khảo sát có thể tạm phân ra 09 lớp với các tính chất cơ lý chủ yếunhư sau:

 Lớp đất số 1: Cát trung màu vàng sậm, ẩm – bảo hòa nước

 Lớp đất số 2: Đất sét – Á sét màu nâu sậm, trạng thái dẻo nhão – dẻo mềm

 Lớp đất số 3: Bùn sét màu xám sậm, trạng thái nhão

 Lớp đất số 4: Bùn á sét màu xám sậm, trạng thái nhão

 Lớp đất số 5: Á sét màu xám sậm, trạng thái dẻo mềm

 Lớp đất số 6: Á sét màu vàng cam, trạng thái dẻo cứng

 Lớp đất số 7: Á cát màu vàng cam, trạng thái dẻo

 Lớp đất số 8: Đất sét màu xám xanh, trạng thái dẻo cứng

 Lớp đất số 9: Cát trung – thô – cát sạn, màu vàng sậm, bảo hòa nước

- Theo hồ sơ “Báo cáo địa chất công trình Kiểm Định Sự Cố Bến Sà Lan LASH 375T

Số 02” của Dự án Cảng Sông Phú Định do Trung Tâm Nghiêm Cứu Công Nghệ và

Thiết Bị Công Nghiệp Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh lập tháng

02 – 2009 Qua kết quả công tác khoan tại hiện trường và thí nghiệm trong phòng chothấy đất nền tại khu vực khảo sát có 07 lớp đất và 01 lớp phụ với các tính chất cơ lý chủyếu như sau:

 Lớp A: Cát nhỏ, nâu, kém chặt

 Lớp 1: Bùn sét, xám xanh đen, trạng thái chảy

 Lớp 2A: Cát pha, xám xanh đen, trạng thái dẻo

 Lớp 2: Cát pha, xám trắng – vàng, trạng thái dẻo

 Lớp 3: Sét pha, xám trắng, trạng thái dẻo cứng

 Lớp 4: Cát trung, vàng – xám vàng, chặt vừa

 Lớp 5: Sét, xám đen, trạng thái dẻo mềm

 Lớp 6: Cát trung, nâu – xám trắng, chặt vừa

- Trong tính toán để thiên về an toàn ta chọn hố khoan nguy hiểm nhất:

Đối với Bến LASH 375T có 2 hố khoan 01, 02 theo báo cáo địa chất của Trường

Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh ta chọn hố khoan 02 để tính toán

o Lớp 3: Sét pha, xám trắng, trạng thái dẻo cứng

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 23

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 22

Đối với Bến Sà Lan 300T có các hố khoan 06÷14 theo báo cáo địa chất của Công

ty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy Bộ (SUDEWAT) ta chọn hố khoan 06

- Theo hồ sơ Thiết kế kỹ thuật thi công hạng mục Bến sà lan lash 357T và Bến sà lan

300T của dự án Cảng Sông Phú Định do Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình

Thủy Bộ (SUDEWAT) lập tháng 04 – 2002, ta có các mực nước tính toán như sau:

 Mực nước cao thiết kế: +1.53(Hệ Mũi Nai)

 Mực nước thấp thiết kế: -1.70(Hệ Mũi Nai)

3 Số liệu tải trọng:

- Tải trọng sau bến : 2(T/m2)

II GIẢI PHÁP GIA CỐ:

Sử dụng hệ bản neo BTCT, thanh neo và dầm gia cường liên kết với bến đồng thời trải vảiđịa kỹ thuật chống trượt

(Chi tiết xem bản vẽ PHUDINH-GCB-02÷05).

III NỘI DUNG TÍNH TOÁN:

- Tính toán ổn định tổng thể

- Tính toán ổn định và kết cấu bản neo

- Tính toán dầm gia cường

1 Tính toán ổn định trượt cung tròn đối với bến sà lan lash 375T:

a) Điều kiện:

Theo điều 13.20 22 TCN 207 – 92 như sau:

g n tr d

k

m M n.m

0.9375 m

.n.m n k M

Trang 23

m = 1.15 : Hệ số điều kiện làm việc.

mđ = 0.75 : Hệ số phụ thuộc điều kiện làm việc

kn =1.15 : Hệ số cấp công trình

Mtr, Mg :Tổng moment các lực gây trượt và các lực giữ ứng với tâm cung trượt

nguy hiểm nhất

Kmin :Hệ số ổn định trượt nhỏ nhất

b) Kết quả tính toán bằng phần mềm GeoSlope khi chưa kể đến lực cắt cọc:

( Khi khai báo trong GeoSlope đường mực nước, các giá trị  đất nền nằm dưới đườngmực nước chương trình sẽ tự động tính toán với giá trị đn Thông số đầu vào khai báo đượcthể hiện ở phần phụ lục tính toán )

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 25

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 24

Description: Cat dap Model: MohrCoulomb Wt: 18 C: 0 Phi: 30

Description: Da hoc Model: MohrCoulomb Wt: 20 C: 0 Phi: 35

Description: Water Model: NoStrength Description: Cat nho - kem chat Model: MohrCoulomb Wt: 18.4 C: 2.7 Phi: 26.05

Description: Bun set - chay Model: MohrCoulomb Wt: 15.1 C: 6.1 Phi: 1.6

Description: Cat pha - deo Model: MohrCoulomb Wt: 20 C: 8.9 Phi: 23.6

Description: Set pha - deo cung Model: MohrCoulomb Wt: 20 C: 23.1 Phi: 13.65

Description: Cat trung - chat v ua Model: MohrCoulomb Wt: 19.6 C: 3.4 Phi: 29.45

Description: Set - deo mem Model: MohrCoulomb Wt: 16.4 C: 18.3 Phi: 8.17

Trang 25

Description: Cat dap Model: MohrCoulomb Wt: 18 C: 0 Phi: 30

Description: Da hoc Model: MohrCoulomb Wt: 20 C: 0 Phi: 35

Description: Water Model: NoStrength Description: Cat nho - kem chat Model: MohrCoulomb Wt: 18.4 C: 2.7 Phi: 26.05

Description: Bun set - chay Model: MohrCoulomb Wt: 15.1 C: 6.1 Phi: 1.6

Description: Cat pha - deo Model: MohrCoulomb Wt: 20 C: 8.9 Phi: 23.6

Description: Set pha - deo cung Model: MohrCoulomb Wt: 20 C: 23.1 Phi: 13.65

Description: Cat trung - chat vua Model: MohrCoulomb Wt: 19.6 C: 3.4 Phi: 29.45

Description: Set - deo mem Model: MohrCoulomb Wt: 16.4 C: 18.3 Phi: 8.17

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 27

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 26

Mc : Moment uốn trong cọc Mc được chọn là giá trị nhỏ nhất theo 2 điều kiện:

độ bền của tiết diện BTCT(Mc1) và điều kiện ngàm của cọc dưới mặt trượt 1 đoạn

tz = tn/1.25(Mc2)

c a p

c

* z

)l σ (σ

8M t

68 1 cm) 1684292(KG )

2

x (h F R

x = 11.84(cm) : Chiều cao vùng bê tông chịu nén

a = 6.73(cm) : Chiều dày lớp bê tông bảo vệ

2 z c a p c2

Trang 27

Dự án: Cảng Sơng Phú Định

CUNG TRƯỢT BẾN SÀ LAN LASH 375T

O

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Cơng Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 29

Địa chỉ : 302 Nguyễn Cơng Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 29

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 31

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

*

z

t

Trang 30

Dự án: Cảng Sông Phú Định

& bản vẽ

d) Xác định lực kháng cắt của thanh neo:

Lực kháng cắt của thanh neo cho 1m dài bến:

3.72(KN) 9

1 (KG) 9372 1 31

x1700 5

18x3.14x2.

L

.R F

b

ad a neo

Trong đó:

Fa : Tổng diện tích các thanh neo

Rad : Cường độ chịu cắt tiêu chuẩn của thanh neo

Lb : Chiều dài bến

e) Kiểm tra điều kiện ổn định trượt:

Khi xét đến lực cắt cọc, lực neo tàu Sq và lực cắt thanh neo

m) 4254.7(KN.

5 2 04 1 sinα g R.

Sq 04 1 sinα g R.

) Q Q

.l c tg

.cosα g R.(

Mg   i i i  i i  ci  cneo

(KN.m) 34

5247 193.72)

x(105.36 1

10 6 226 2

Vậy công trình đảm bảo điều kiện ổn định.

2 Tính toán ổn định trượt cung tròn đối với bến sà lan 300T:

a) Điều kiện:

Theo điều 13.20 22 TCN 207 – 92 như sau:

g n tr d

k

m M n.m

0.9375 m

.n.m n k M

m = 1.15 : Hệ số điều kiện làm việc

mđ = 0.75 : Hệ số phụ thuộc điều kiện làm việc

kn =1.15 : Hệ số cấp công trình

Mtr, Mg :Tổng moment các lực gây trượt và các lực giữ ứng với tâm cung trượt

nguy hiểm nhất

Kmin :Hệ số ổn định trượt nhỏ nhất

b) Kết quả tính toán bằng phần mềm GeoSlope khi chưa kể đến lực cắt cọc:

( Khi khai báo trong GeoSlope đường mực nước, các giá trị  đất nền nằm dưới đườngmực nước chương trình sẽ tự động tính toán với giá trị đn Thông số đầu vào khai báođược thể hiện ở phần phụ lục tính toán )

Trang 31

36 37 38

Description: Da hoc Model: MohrCoulomb Wt: 20 Phi: 35 C: 0 Description: Cat lap Model: MohrCoulomb Wt: 18 Phi: 30 C: 0

Description: Bun set nhao Model: MohrCoulomb Wt: 14.04 Phi: 1.62 C: 6.5

Description: A set deo mem Model: MohrCoulomb Wt: 18.88 Phi: 4.37 C: 12.1

Description: Cat trung bao hoa nuoc Model: MohrCoulomb Wt: 19.17 Phi: 30.76 C: 2.4

Description: Nuoc Model: NoStrength

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 33

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 32

36 37 38

32

36 37 38

Description: Da hoc Model: MohrCoulomb Wt: 20 Phi: 35 C: 0 Description: Cat lap Model: MohrCoulomb Wt: 18 Phi: 30 C: 0

Description: Bun set nhao Model: MohrCoulomb Wt: 14.04 Phi: 1.62 C: 6.5

Description: A set deo mem Model: MohrCoulomb Wt: 18.88 Phi: 4.37 C: 12.1

Description: Cat trung bao hoa nuoc Model: MohrCoulomb Wt: 19.17 Phi: 30.76 C: 2.4

Description: Nuoc Model: NoStrength

Trang 33

Mc : Moment uốn trong cọc Mc được chọn là giá trị nhỏ nhất theo 2 điều kiện:

độ bền của tiết diện BTCT(Mc1) và điều kiện ngàm của cọc dưới mặt trượt 1 đoạn

tz = tn/1.25(Mc2)

c a p

c

* z

)l σ (σ

8M t

.cm) 1447263(KG )

2

x (h F R

x = 9.79(cm) : Chiều cao vùng bê tông chịu nén

a = 6.67(cm) : Chiều dày lớp bê tông bảo vệ

2 z c a p c2

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 35

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 34

Dự án: Cảng Sơng Phú Định

CUNG TRƯỢT BẾN SÀ LAN 300T O

Trang 35

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 37

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 37

Dự án: Cảng Sông Phú Định

& bản vẽ

d) Xác định lực kháng cắt của thanh neo:

Lực kháng cắt của thanh neo cho 1m dài bến:

3.72(KN) 9

1 (KG) 9372 1 31

x1700 5

18x3.14x2.

L

.R F

b

ad a neo

Trong đó:

Fa : Tổng diện tích các thanh neo

Rad : Cường độ chịu cắt tiêu chuẩn của thanh neo

Lb : Chiều dài bến

e) Kiểm tra điều kiện ổn định trượt:

Khi xét đến lực cắt cọc, lực neo tàu Sq và lực cắt thanh neo

.m) 4483.31(KN 653

3 11 2 sinα g R.

Sq 11 2 sinα g R.

) Q Q

.l c tg

.cosα g R.(

Mg   i i i  i i  ci  cneo

(KN.m) 61

5666 193.72)

x(105.74 63

10 3 2483

Vậy công trình đảm bảo điều kiện ổn định.

3 Xác định nội lực thanh neo:

a) Sơ đồ tính:

Để xác định nội lực thanh neo ta gán liên kết tại vị trí neo lên dầm gia cường làliên kết gối di động (khống chế chuyển vị theo phương của trục thanh neo) trongđiều kiện bến chịu tải tải trọng khai thác bất lợi nhất Ta chọn phản lực lớn nhất tạicác gối di động là nội lực thanh neo để tính ổn định bản neo và kiểm tra đườngkính thanh neo

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 39

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 38

- Theo hồ sơ “Thuyết minh tính toán Bến Sà lan lash 375T” của Dự án Cảng Sông Phú

Định do Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy Bộ( SUDEWAT ) lập tháng

03 – 2002 có các thông số đầu vào sau:

 Tải trọng tính toán:

Lực neo tàu : Sq = 2.5(T), Sn = 4.4(T), Sv = 0

 Chiều dài tính toán của cọc:

( Tính toán theo địa chất HK4 )

Trong khai báo Sap2000 :

- Chiều dài cọc khai báo bằng chiều dài chịu uốn Lu =9.16 m

- Hệ số quy đổi tiết diện cọc(Cross-sectionArea) lấy bằng tỷ số

9.16

0.2832.66

u n

 TỔ HỢP 5: BT + HH3 + CẨU1 + ÔTÔ+ NEO + HH5

 TỔ HỢP 6: BT + HH3 + CẨU 2 + ÔTÔ+ NEO + HH5

 TỔ HỢP 7: BT + HH3 + XN1 +ÔTÔ+ NEO + HH5

 TỔ HỢP 8: BT + HH3 + XN2 +ÔTÔ+ NEO + HH5

 TỔ HỢP 9: BT + HH4 + CẨU3+ NEO + HH5

Trang 39

Cty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy – Bộ (SUDEWAT) Trang 41

Địa chỉ : 302 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP.HCM

Trang 40

Dự án: Cảng Sơng Phú Định

TỔ HỢP 1: BT + HH1 + NEO + HH5

TỔ HỢP 2: BT + HH2 + NEO + HH5

Ngày đăng: 14/05/2017, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w