CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1.1.1.1. Vị trí địa lý: Chợ Đồn là huyện miền núi vùng cao nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn, có diện tích tự nhiên là 91.115,00 ha chiếm 18,75% diện tích tự nhiên của tỉnh Bắc Kạn. Huyện Chợ Đồn có 22 đơn vị hành chính (01 thị trấn, 21 xã). Vị trí địa lý từ 105025’ đến 105043’ kinh độ Đông, từ 21057’ đến 22025’ vĩ độ Bắc. + Phía Bắc giáp huyện Ba Bể. + Phía Nam giáp huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên. + Phía Đông giáp huyện Bạch Thông, huyện Chợ Mới. + Phía Tây giáp huyện Chiêm Hoá, Yên Sơn, Na Hang tỉnh Tuyên Quang. Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Bằng Lũng cách thành phố Bắc Kạn khoảng 45km theo tỉnh lộ ĐT257. Huyện Chợ Đồn có hệ thống giao ien khá đầy đủ với đường tỉnh lộ ĐT254, ĐT254B, ĐT255, ĐT257… và các tuyến đường ien xã tương đối hoàn thiện tạo thuận lợi cho huyện trong giao lưu thương mại, phát triển kinh tế xã hội, du lịch… Huyện Chợ Đồn hội tụ khá đầy đủ các điều kiện, yếu tố cần và đủ về vị trí địa lý, đặc biệt là đường bộ để phát triển kinh tế – xã hội nhanh và bền vững, từng bước phát triển trở thành đô thị trung tâm của tỉnh. 1.1.1.2. Địa hình, địa mạo: Huyện Chợ Đồn là huyện miền núi, vùng cao, có độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây với các dạng địa hình phổ biến: Địa hình núi đá vôi: Các xã phía Bắc thuộc cao nguyên đá vôi LangCaPhu kéo dài từ huyện Ba Bể đến thị trấn Bằng Lũng. Địa hình chia cắt phức tạp bởi những dãy núi đá vôi với độ cao trên 1.000m (núi Phjia Khao xã Bản Thi) xen giữa các thung lũng hẹp, độ dốc bình quân từ 250 đến 300. Đây là nơi đầu nguồn của các sông chảy về hồ Ba Bể.
Trang 1định:“Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin về đất đai và tài sản gắn liền với đất theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch, phục vụ
đa mục tiêu; từng bước chuyển sang giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai” Luật Đất đai đã quy định: "UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương; cung cấp dữ liệu đất đai cho Bộ Tài nguyên và môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia"
Hệ thống cơ sở dữ liệu đất sau khi được thiết lập, xây dựng hoàn thành
sẽ là giải pháp, công cụ hữu hiệu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương; phát triển giá trị gia tăng của sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính, giảm chi phí đo đạc, chỉnh lý biến động theo định kỳ; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm công bằng, minh bạch trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; là tài liệu phục vụ cho việc hoạch định chính sách và cung cấp thông tin,
dữ liệu đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, các nhu cầu khác của xã hội và cộng đồng; đảm bảo các
Trang 2điều kiện cần thiết cho việc lưu trữ, bảo quản, khai thác thông tin đất đai lâu dài và hiệu quả.
Nhận thấy được vai trò, tầm quan trọng của một hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai , nhằm tìm hiểu kỹ vấn đề này , em nhận đề tài
“Thiết kế kỹ thuật – dự toán xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai huyện Chợ Đồn – tỉnh Bắc Kạn”
Cơ sở dữ liệu đất đai huyện Chợ Đồn được xây dựng trên cơ sở rút kinh nghiệm từ cơ sở dữ liệu đất đai mô hình điểm; tận dụng, chỉnh lý mọi nguồn tài liệu bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính đất đai đã có; cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng đến đâu phải được đưa vào sử dụng đến đó, đảm bảo được quản lý, vận hành ổn định, khai thác sử dụng có hiệu quả và thực hiện cập nhật chỉnh lý biến động thường xuyên, được kết nối thống nhất từ cấp xã, huyện, tỉnh và được tích hợp về Trung ương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, em đã nhận được sự hướng dẫ nhiệt tình của T.S Nguyễn Bá Dũng và các thầy cô trong bộ môn Trắc Địa Cơ Sở , cũng như các thầy cô trong khoa Trắc địa - trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường Hà Nội Mặc dù đã có nhiều cố gắng , nhưng do trình độ còn hạn chế nên bản đồ án này không thể tránh khỏi những sai sót , Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô và sự đóng góp của các đồng nghiệp để bản
đồ án này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 6 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Mạnh Trường
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5Danh mục các cụm từ viết tắt
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TKKT – DT Thiết kế kỹ thuật – dự toán
Trang 7Khối lượng đăng ký cấp giấy thực hiện ngay sau khi tiếp biên
hệ thống bản đồ và xây dựng xong cơ sở dữ liệu bản đồ tỉ lệ 1:1000
Bảng 2.3 Khối lượng đăng ký cấp giấy thực hiện ngay sau khi tiếp biên
hệ thống bản đồ và xây dựng xong cơ sở dữ liệu bản đồ tỉ lệ 1:10000( LN)
Bảng 2.4 Bảng danh mục các trường hợp sử dụng (Usecase)
Bảng 2.5 Tổ chức đào tạo CB
Bảng 2.6 Danh mục các thiết bị hạ tầng CNTT cần đầu tư mua sắmBảng 2.7 Khối lượng xây dựng cơ sở dữ liệu 1:1000
Bảng 2.8 Khối lượng xây dựng cơ sở dữ liệu 1:10000
Bảng 2.9 Tổng hợp khối lượng xây dựng CSDL huyện Chợ Đồn
Bảng 2.10 Tổng hợp khối lượng xây dựng CSDL huyện Chợ Đồn theo
bước công việc
Bảng 2.11
Tổng hợp khối lượng đầu tư xây dựng phần mềm ứng dụng, tập huấn và trang thiết bị hạ tầng CNTT để triển khai HTTT Đất đai
Bảng 2.12
Sản phẩm CSDL địa chính được đóng gói theo từng đơn vị xã theo quy định
Trang 8Bảng 3.1 Tổng hợp kinh phí các hạng mục
Trang 9Hình 2.1 Hệ thống thông tin đất đai TMV.LIS
Hình 2.2 Hệ thống thông tin đất đai TMV.LIS
Hình 2.3 Phân hệ quản trị hệ thống
Hình 2.4 Phân hệ khai thác dữ liệu
Hình 2.5 Phân hệ đăng ký cấp giấy chứng nhận
Hình 2.6 Phân hệ đăng ký biến động
Hình 2.7 Thiết kế mô hình triển khai hệ thống
Hình 2.8 Quy trình xây dựng CSDL huyện Chợ Đồn
Trang 11CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý:
Chợ Đồn là huyện miền núi vùng cao nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn,
có diện tích tự nhiên là 91.115,00 ha chiếm 18,75% diện tích tự nhiên của tỉnh Bắc Kạn Huyện Chợ Đồn có 22 đơn vị hành chính (01 thị trấn, 21 xã) Vị trí địa lý từ 105025’ đến 105043’ kinh độ Đông, từ 21057’ đến 22025’ vĩ độ Bắc.+ Phía Bắc giáp huyện Ba Bể
+ Phía Nam giáp huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên
+ Phía Đông giáp huyện Bạch Thông, huyện Chợ Mới
+ Phía Tây giáp huyện Chiêm Hoá, Yên Sơn, Na Hang tỉnh Tuyên Quang
Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Bằng Lũng cách thành phố Bắc Kạn khoảng 45km theo tỉnh lộ ĐT257 Huyện Chợ Đồn có hệ thống giao 1ien1 khá đầy đủ với đường tỉnh lộ ĐT254, ĐT254B, ĐT255, ĐT257… và các tuyến đường 1ien xã tương đối hoàn thiện tạo thuận lợi cho huyện trong giao lưu thương mại, phát triển kinh tế xã hội, du lịch…
Huyện Chợ Đồn hội tụ khá đầy đủ các điều kiện, yếu tố cần và đủ về vị trí địa lý, đặc biệt là đường bộ để phát triển kinh tế – xã hội nhanh và bền vững, từng bước phát triển trở thành đô thị trung tâm của tỉnh
1.1.1.2 Địa hình, địa mạo:
Huyện Chợ Đồn là huyện miền núi, vùng cao, có độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây với các dạng địa hình phổ biến:
Địa hình núi đá vôi: Các xã phía Bắc thuộc cao nguyên đá vôi LangCaPhu kéo dài từ huyện Ba Bể đến thị trấn Bằng Lũng Địa hình chia cắt
Trang 12phức tạp bởi những dãy núi đá vôi với độ cao trên 1.000m (núi Phjia Khao xã Bản Thi) xen giữa các thung lũng hẹp, độ dốc bình quân từ 250 đến 300 Đây
là nơi đầu nguồn của các sông chảy về hồ Ba Bể
Trang 13Hình 1.1 Bản đồ địa giới hành chính huyện Chợ Đồn
Trang 14Địa hình núi đất: Các xã phía Nam của huyện phần lớn là núi đất có độ cao phổ biến 400m đến trên 600m, độ dốc bình quân từ 200 đến 250 Địa hình chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối khá dày đặc
Địa hình thung lũng: phân bố dọc theo các sông, suối xen giữa các dãy núi cao Các điều kiện tự nhiên nhìn chung khá thuận lợi cho phát triển canh tác nông lâm nghiệp kết hợp, cây ăn quả, cây đặc sản
1.1.1.2 Địa hình, địa mạo:
Huyện Chợ Đồn là huyện miền núi, vùng cao, có độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây với các dạng địa hình phổ biến:
Địa hình núi đá vôi: Các xã phía Bắc thuộc cao nguyên đá vôi LangCaPhu kéo dài từ huyện Ba Bể đến thị trấn Bằng Lũng Địa hình chia cắt phức tạp bởi những dãy núi đá vôi với độ cao trên 1.000m (núi Phjia Khao xã Bản Thi) xen giữa các thung lũng hẹp, độ dốc bình quân từ 250 đến 300 Đây
là nơi đầu nguồn của các sông chảy về hồ Ba Bể
Địa hình núi đất: Các xã phía Nam của huyện phần lớn là núi đất có độ cao phổ biến 400m đến trên 600m, độ dốc bình quân từ 200 đến 250 Địa hình chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối khá dày đặc
Địa hình thung lũng: phân bố dọc theo các sông, suối xen giữa các dãy núi cao Các điều kiện tự nhiên nhìn chung khá thuận lợi cho phát triển canh tác nông lâm nghiệp kết hợp, cây ăn quả, cây đặc sản
1.1.1.3 Khí hậu:
Khí hậu huyện Chợ Đồn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu Miền Bắc Việt Nam Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên mùa đông (từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau) giá lạnh, nhiệt độ không khí thấp, khô hanh, có sương muối; mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 9) nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,20c (Nhiệt độ không khí
Trang 15trung bình cao nhất 26,50c và thấp nhất là 20,80c) Các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6, 7 và tháng 8 (280c - 290c), nhiệt độ trung bình thấp nhất vào các tháng 1 và 2 (13,50c), có năm xuống tới - 20c Nhiệt độ cao tuyệt đối là 39,50c Tổng tích nhiệt cả năm bình quân đạt 68000c - 70000c Mặc dù nhiệt độ còn bị phân hoá theo độ cao và hướng núi, nhưng không đáng kể.Lượng mưa thuộc loại thấp, bình quân 1.115 mm/năm Các tháng có lượng mưa lớn là tháng 6 và 7 có ngày mưa tới 340 mm/ngày; thấp nhất là vào tháng 12 và tháng 1 năm sau 1,5 mm/ngày Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm tới 75-80 % lượng mưa cả năm Độ ẩm không khí trung bình 82%, thấp nhất vào tháng 2 với 79 % và cao nhất vào tháng 7 tới 88 %.Lượng bốc hơi trung bình năm là 830 mm, thấp nhất vào tháng 1 với 61
mm và cao nhất là 88mm vào tháng 4 Tổng số giờ nắng trung bình đạt 1.586 giờ, thấp nhất là tháng 1 có 54 giờ, cao nhất là 223 giờ vào tháng 8
Chế độ gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc kèm theo không khí lạnh và gió mùa Đông Nam mang theo hơi nước từ biển Đông, tạo ra các trận mưa lớn về mùa hè
Những đặc điểm trên rất thích hợp cho trồng các loại cây nhiệt đới và á nhiệt đới, là điều kiện để đa dạng hoá cây trồng, tăng vụ; tuy nhiên cũng cần
Trang 161.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên đất:
Theo số liệu thống kê, huyện Chợ Đồn có cơ cấu diện tích đất đai như sau:
Bảng 1.1 Cơ cấu diện tích đất đai
(Nguồn tài liệu: theo báo cáo kiểm kê năm 2014.)
Về thổ nhưỡng, theo tài liệu và bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 của
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn, trên địa bàn huyện Chợ Đồn có các loại đất:
+ Đất Feralit nâu vàng phát triển trên đá vôi, phân bố ở vùng phía Bắc huyện từ thị trấn Bằng Lũng đến xã Nam Cường
+ Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét và đá biến chất; phân bố ở vùng đồi, núi thấp thuộc các xã phía Nam
Trang 17+ Đất dốc tụ và phù sa: sản phẩm của quá trình bồi tụ và sa lắng của các sông suối phân bố ở các thung lũng và dọc theo các con sông, suối
Nhìn chung đất đai của huyện phong phú, diện tích đất chưa sử dụng có một lượng lớn với nhiều chủng loại, kiểu địa hình khác nhau, thuận lợi cho phát triển đa dạng các loại cây trồng và vật nuôi
b) Tài nguyên nước
- Nước mặt: Do địa hình phân cắt mạnh nên huyện Chợ Đồn có nhiều
khe suối Các khe suối có nguồn nước mặt khá dồi dào Tuy nhiên, do địa hình núi đá vôi, độ dốc lớn nên vùng núi phía Bắc thường thiếu nước, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân Mặc dù nguồn nước khá phong phú nhưng do khả năng điều tiết của rừng kém, địa hình dốc, thảm thực vật bị suy giảm, thực bì nhỏ, diện tích đất đồi núi chưa sử dụng nhiều nên mùa mưa thường xảy ra lũ lụt, mùa khô thiếu nước, đất bị xói mòn, rửa trôi ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng, vật nuôi
- Nước ngầm: Độ dày tầng chứa nước biến động từ 60-160m, trung bình
100m và giảm dần từ Bắc xuống Nam Mực nước ngầm phong phú, có thể khai thác phục vụ sản xuất nông, công nghiệp và dân sinh, bổ sung cho nguồn nước mặt ở những vùng khó khăn
Thời gian gần đây do canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản nên mực nước ngầm và chất lượng nước đã thay đổi Ở huyện Chợ Đồn mực nước ngầm thấp hơn giai đoạn 1980 khoảng 2 - 3m, trong nước có Nitric và Nitrat hàm lượng thấp do bón phân vô cơ cho cây thấm xuống đất, hiện nay chưa ảnh hưởng đến việc sử dụng nước ngầm Nếu không bảo vệ môi trường, xử lý chất thải thì nước ngầm sẽ bị ô nhiễm
c) Tài nguyên rừng:
Theo số liệu thống kê, tổng diện tích tự nhiên của huyện Chợ Đồn là 91135,65 ha, trong đó:
Trang 18Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 của huyện có 64.731,22ha đất lâm nghiệp, chiếm 71,04% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Trong
đó rừng sản xuất có 47.444,31ha, chiếm 52,07% tổng diện tích tự nhiên, rừng phòng hộ có 15.498.91ha, chiếm 17,01% tổng diện tích tự nhiên, rừng đặc dụng có 1.788,00ha chiếm 1,96% tổng diện tích tự nhiên Diện tích rừng của huyện Chợ Đồn khá nhiều, độ che phủ đạt trên 57%, phân bố trên tất cả các
xã, thị trấn Tập đoàn cây rừng hiện có chủ yếu là cây gỗ tạp, tre, nứa, keo,
mỡ và một số loại gỗ quý hiếm
Để phát triển được quỹ rừng, được sự hỗ trợ của Trung ương, tỉnh và các tổ chức quốc tế, huyện Chợ Đồn đã tiến hành nhiều chương trình, dự án, trong đó có các chương trình 135, 134, dự án 327, dự án PAM 5322, dự án hợp tác Lâm nghiệp Việt Nam – Hà Lan, dự án 661, dự án 147, định canh định cư, đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn kết quả, độ che phủ đã được tăng lên hơn 57% năm 2010
d) Tài nguyên khoáng sản:
Chợ Đồn là một trong hai khu vực tập trung tài nguyên khoáng sản của tỉnh, khoáng sản có tiềm năng hơn nhất là sắt, chì, kẽm và vật liệu xây dựng
có trữ lượng lớn Những mỏ đã được thăm dò và có trữ lượng lớn là mỏ Bằng Lũng khoảng 5.032 nghìn tấn có hàm lượng Pb 3,71 - 4,61% và Zn 1,31 - 1,60% với quặng ôxít và Pb 5,51 - 9,5% Zn 3,33 – 4,25% với quặng sunphua,
mỏ Chợ Điền thuộc xã Bản Thi khoảng 10 triệu tấn với hàm lượng 3-24% (Pb+Zn) Nhóm phi kim loại theo đánh giá sơ bộ huyện có nhiều núi đá vôi, đất sét, đá hoa cương Tại vùng Bản Khắt (xã Quảng Bạch) có khoảng 200 triệu m2 chiếm gần 70% trữ lượng đá vôi của tỉnh, thôn Phiêng Liềng (xã Ngọc Phái) triệu 32m3, Bản Nà Lược 21 triệu m2, đây là nguồn nguyên liệu lớn để sản xuất vật liệu xây dựng Ngoài ra, Chợ Đồn còn có các loại khoáng sản khác, nhưng trữ lượng không nhiều
Trang 19Đây là những lợi thế lớn để Chợ Đồn có thể phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, công nghiệp vật liệu xây dựng, từng bước tích luỹ và xây dựng các ngành công nghiệp khác sau này.
e) Tài nguyên du lịch, nhân văn:
Chợ Đồn hiện có 7 dân tộc anh em cùng sinh sống, với các nhóm ngôn ngữ khác nhau, mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa đặc trưng riêng, gồm
cả văn hóa vật thể và phi vật thể; những thiết chế văn hóa xã hội truyền thống của từng dân tộc Các phong tục tập quán như đám ma, đám cưới…và các nhạc cụ như đàn tính, hát then… đã góp phần tạo cho Chợ Đồn một kho tàng văn hóa phong phú và hấp dẫn Chợ Đồn là một phần của chiến khu Việt Bắc, hiện còn nhiều di tích lịch sử về cuộc kháng chiến chống Pháp cần được lưu giữ và tôn tạo, với 10 xã thuộc ATK và có nhiều danh lam thắng cảnh
Những năm gần đây huyện đã có chủ trương tập trung khai thác các điểm du lịch, văn hóa, lịch sử, các làng văn hóa cộng đồng , tiến hành khảo sát xây dựng các chương trình, tuyến liên thông các điểm du lịch của huyện với tuyến du lịch của các huyện bạn trong khu vực và tỉnh Các giá trị văn hóa truyền thống được giữ gìn và phát huy, các hoạt động bảo tồn di tích lịch sử,
di tích văn hóa luôn được quan tâm
1.1.1.6 Thực trạng môi trường
Với đặc thù là huyện miền núi, vùng cao địa hình chia cắt mạnh nên hiện tượng suy thoái đất do xói mòn, bạc màu diễn ra trên địa bàn toàn huyện;
hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, sản xuất chưa được hoàn chỉnh, rác thải y
tế chưa được xử lý triệt để, tỷ lệ nhà vệ sinh tự hoại thấp là những vấn đề tiềm
ẩn đe dọa tới môi trường sinh thái Việc canh tác và phân bố các loại cây trồng ở một số nơi chưa hợp lý, đất dễ bị thoái hóa Diện tích rừng chiếm tỷ lệ lớn diện tích tự nhiên nhưng tỷ lệ che phủ rừng chưa cao cùng với chịu ảnh
Trang 20hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu làm cho tình trạng khô hạn ngày càng tăng, gây thiệt hại cho nền kinh tế của huyện.
Vì vậy song song với quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch đô thị, cần
có ngay các biện pháp kiểm soát và quản lý đi kèm như gìn giữ cảnh quan môi trường, xử lý các chất thải công nghiệp, xử lý rác thải, cấp thoát nước cho các khu dân cư, xây dựng các khu, cụm công nghiệp tập trung, lựa chọn công nghệ, đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học và áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất theo hướng phát triển bền vững
1.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (theo giá 1994) thời kỳ 2011- 2015 đạt 15,0%, trong đó:
+ Khu vực kinh tế nông nghiệp tăng 6,0%;
+ Khu vực kinh tế công nghiệp tăng 23,0%;
+ Khu vực kinh tế dịch vụ tăng 17,0%
GDP bình quân đầu người đạt 21,5 triệu đồng
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (theo giá 1994) thời kỳ 2016 - 2020 ước tính đạt 12%, trong đó:
+ Khu vực kinh tế nông nghiệp tăng 5,0%;
+ Khu vực kinh tế công nghiệp tăng 16,0%;
+ Khu vực kinh tế dịch vụ tăng 12,0%
GDP bình quân đầu người đạt 44,7 triệu đồng
1.1.2.2 Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế
+ Khu vực kinh tế nông nghiệp vẫn là ngành chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của huyện trong những năm qua Năm 2010, GDP của ngành nông, lâm nghiệp và
Trang 21thủy sản đạt 108,4 tỷ đồng và đến năm 2015 ước đạt 145,0 tỷ đồng (theo giá
so sánh 1994)
Trong những năm qua, giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp liên tục tăng qua các năm, từ 176 tỷ đồng năm 2005 lên 323 tỷ đồng năm 2010 và đến năm 2015 ước đạt 560 tỷ đồng, giá trị sản lượng nông nghiệp tăng bình quân đạt 12%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 Cơ cấu cây trồng đã có sự chuyển đổi theo hướng sản xuất hàng hóa, nhiều loại giống mới, tiến bộ kỹ thuật, biện pháp thâm canh được ứng dụng vào sản suất tuy nhiên đến nay sản xuất nông nghiệp vẫn còn bị chi phối lớn bởi điều kiện tự nhiên, tập quán sản xuất
+ Khu vực kinh tế công nghiệp: Năm 2014 giá trị sản xuất công nghiệp được 149.002 triệu đồng, trong đó: công nghiệp khai thác ước được 126.548 triệu đồng, công nghiệp chế biến được 8.794 triệu đồng, công nghiệp sản xuất
và phân phối điện ước được 13.660 triệu đồng Trong giai đoạn 2011 - 2015 giá trị sản lượng công nghiệp tăng bình quân là 20%/năm
+ Khu vực kinh tế dịch vụ: Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng qua các năm; năm 2005 đạt 45 tỷ đồng, năm 2010 đạt 291 tỷ đồng và năm 2015 ước đạt 1.007 tỷ đồng, giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng hàng năm là 18%/năm (giai đoạn 2011 - 2015)
1.2 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin.
1.2.1 Hiện trạng hạ tầng tại Trung tâm công nghệ thông tin - Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bắc Kạn.
Trung tâm công nghệ thông tin sử dụng hệ thống CSDL địa chính như sau:
Trang 22Hình 1.2: Hệ thống CSDL địa chính hiện đang được sử dụng tại trung tâm CNTT sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn
Hiện tại hệ thống TMV.LIS được triển khai tại Trung tâm công nghệ thông tin tỉnh Bắc Kạn Hệ thống gồm các cụm máy chủ SQL SERVER và DOMAIN CONTROLLER và máy chủ WEB, máy chủ APP Trong đó
- Máy chủ WEB và APP đang được triển khai riêng biệt, chưa hỗ trợ cân bằng tải và dự phòng khi một trong hai máy chủ gặp sự cố
- Cụm máy chủ SQL SERVER đã được triển khai theo mô hình FailOver theo công nghệ SQL FailOver Cluster của Microsoft Dữ liệu được
Trang 23lưu trữ trên thiết bị chuyên dụng SAN do đó dữ liệu luôn được an toàn Hệ thống đảm bảo tính dự phòng và sẵn sàng khi một trong hai máy chủ gặp sự cố.
- Cụm máy chủ DOMAIN CONTROLLER cũng được cấu hình theo cơ chế dự phòng của Microsoft Khi một máy chủ gặp sự cố thì máy chủ còn lại
sẽ tự động được kích hoạt và hệ thống vẫn hoạt động bình thường
Ngoài ra thiết bị lưu trữ SAN của hệ thống cũng chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng do dung lượng ổ cứng ít Thiết bị lữu trữ SAN đã được kết nối với các máy chủ trong hệ thống nhưng mới chỉ sử dụng cho cụm máy chủ SQL SERVER
Hệ thống chưa được trang bị thiết bị cân bằng tải cho các ứng dụng triển khai trên cụm máy chủ WEB SERVER và APP SERVER Do đó cụm máy chủ WEB và APP SERVER không dự phòng được cho nhau cũng như chưa tận dụng được hết khả năng của các máy chủ trong hệ thống
Thiết bị bảo mật (Firewall) của hệ thống cũng đã quá cũ, cấu hình thấp, tốc độ xử lý chậm không đáp ứng được nhu cầu sử dụng trong tương lai
1.2.2 Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin tại huyện Chợ Đồn.
- Hạ tầng mạng LAN, mạng Internet tại phòng Tài nguyên và Môi trường: Hiện tại phòng TNMT sử dụng mạng Internet của nhà cung cấp VPNT (một đầu vào kết nối cho 06 máy vi tính)
- Các phần mềm hiện đang sử dụng trong nghiệp vụ tại phòng TNMT:+ Phần mềm kế toán
+ Phần mềm thống kê, kiểm kê: TK05
+ Phần mềm MicroStation, Mapinfor
+ Phần mềm viết GCN: Vilis, TMV.LIS, Access
Thời gian gần đây, 100% các cơ quan đều đã sử dụng giao dịch qua mạng Internet;
Trang 24- Hạ tầng tại các huyện, xã, thị trấn: 100% các xã đều có Intrernet với tốc độ đường truyền tối thiểu là 15 Mbps và tối đa là 75 Mbps.
Các thiết bị tại cấp xã đã được trang bị từ khá lâu nên cấu hình không cao, không thể đáp ứng được nhu cầu để sử dụng các phần mềm đồ họa và khai thác cơ sở dữ liệu theo mô hình tập trung tại tỉnh Vỉ vậy cần có kế hoạch đầu tư các thiết bị mới phù hợp cho cấp xã và huyện để khai thác có hiệu quả
Máy photo
Đường truyền Intrenet
Máy bàn
Máy laptop
Trang 25Trong thời kỳ 1993 - 2013, cùng với các địa phương trong tỉnh, Đảng bộ
và Nhân dân huyện Chợ Đồn đã thực hiện tốt các chủ trương lớn của Nhà nước và của ngành về công tác quản lý đất đai, từng bước hạn chế được những tiêu cực phát sinh trong công tác quản lý, sử dụng đất Sau khi Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện tiếp tục được củng cố, cơ bản hoàn thành những nhiệm vụ và kế hoạch của ngành cũng như của huyện, được thể hiện ở các mặt sau:
Trang 26chức tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai qua nhiều hình thức như: hội nghị, tiếp dân, trợ giúp pháp lý, lồng ghép các chương trình, đài, báo, phương tiện thông tin đại chúng đến người dân để thực hiện.
1.3.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
Công tác xác định ĐGHC và giải quyết tranh chấp các cấp: Thực hiện Chỉ thị 364/CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc phân định địa giới hành chính đến nay toàn huyện đã lập được bộ hồ sơ địa giới hành chính khá hoàn chỉnh và địa giới hành chính các cấp Kết quả đã được bàn giao cho UBND cấp xã trên thực địa
để quản lý mốc giới
Căn cứ các Quyết định: số 513/QĐ-TTg ngày 02/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án “Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bàn đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính”, số 785/QĐ-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Dự án “ Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính
và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính” giai đoạn 2012 – 2015, số 1995/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp tỉnh Bắc Kạn, Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn đang khẩn trương tổ chức triển khai dự án và dự kiến kết thúc vào cuối năm 2016
1.3.1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Đo đạc, lập bản đồ địa chính: huyện Chợ Đồn đã hoàn thành đo đạc địa chính đối với đất nông nghiệp và đất ở với tỷ lệ 1/1.000
Trang 27- Bản đồ địa chính đất lâm nghiệp 1/10.000 đã được đo đạc trên toàn huyện từ năm 2009, hệ thống bản đồ này không được cập nhật nên đến nay cũng có nhiều biến động so với thực thế đang sử dụng.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp
đã được xây dựng hoàn chỉnh, qua các đợt kiểm kê đất đai (năm 1995, 2000,
2005, 2010) và đang triển khai xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2014 (theo Chỉ thị số 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ), bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện được hoàn thành vào 15/7/2015 Từ năm 2005 đã thiết lập hoàn chỉnh hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, huyện bằng công nghệ số
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất: Đến nay đã xây dựng bản đồ QHSDĐ đến năm 2020 của huyện và 22 xã, thị trấn
1.3.1.4 Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.
Xác định rõ vai trò quan trọng của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nên trong những năm qua việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất ở cả 2 cấp huyện, xã trên địa bàn Chợ Đồn được triển khai Tất cả đều xây dựng quy định
- Đối với việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện: huyện Chợ Đồn xây dựng và thực hiện dự án lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2015, trình HĐND huyện thông qua và được UBND tỉnh phê duyệt
- Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp xã: từ các năm 2010-2012 trên địa bàn huyện đã triển khai lập quy hoạch sử dụng đất của 22 xã, thị trấn và đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định
Ngoài ra hàng năm cả 2 cấp huyện và xã đều xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm của từng cấp đồng thời có những điều chỉnh, bổ sung các
Trang 28hạng mục công trình phù hợp với thực tế để làm căn cứ cho công tác giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất ở tại cấp xã, thị trấn.
1.3.1.5 Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện cơ bản được triển khai theo đúng trình tự, thủ tục và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, qua đó phần nào hạn chế và khắc phục được các vi phạm trong quản
lý, sử dụng đất Đến nay toàn huyện đã hoàn thành việc giao đất nông lâm nghiệp cho các hộ nông dân theo Nghị định 64/CP, 02/CP của Chính phủ Việc lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, cơ quan đoàn thể được thực hiện thường xuyên
- Việc thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trái pháp luật và giải tỏa thực hiện công trình được tiến hành thường xuyên Song vấn đề thu hồi đất của hộ gia đình để xây dựng, cải tạo chỉnh trang đô thị thuộc các dự án trọng điểm vẫn còn chậm do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân về định giá đất còn thấp, công tác đền bù còn chưa hợp lý và thống nhất, thời gian đền bù, giải tỏa kéo dài làm chậm tiến độ đầu tư và trong cùng một thời gian có nhiều dự án triển khai trên địa bàn với quy mô đáng kể
1.3.1.6 Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đang quản lý hồ sơ theo đúng quy định Hàng ngày văn phòng vẫn đang tiếp tục xử lý các vần đề biến động
về đất đai nhưng không cập nhật vào bản đồ số và các hồ sơ địa chính gây nên khó khăn trong công tác quản lý
Tính đến ngày 30/04/2015 trên địa bàn toàn huyện đã cấp được 116.176 giấy chứng nhận Trong đó: GCN quyền sử dụng đất cho hộ gia đình,
Trang 29cá nhân: 115.687 giấy với diện tích: 37.728 ha; GCN quyền sử dụng đất tổ chức: 489 giấy với diện tích: 2.589 ha.
Bảng 1.3 Khối lượng GCN đã cấp trên hệ thống bản đồ tỉ lệ 1:10000
Trang 30Bảng 1.4 Khối lượng GCN đã cấp trên hệ thống bản đồ tỉ lệ 1:1000
thành
Số tờ bản
Tổng
Số thửa
Số giấy đã cấp Tổng
Cấp lần đầu
Cấp đổi
Trang 31Diện tích đã cấp GCN
(ha)
Hộ gia đình, cá nhân
Tổ chức
Hộ gia đình, cá nhân
Trang 321.3.1.7 Thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê đất đai hàng năm của huyện đã được thực hiện ở cả 2 cấp theo đúng quy định của ngành Hoàn thành công tác kiểm kê đất đai định
kỳ 5 năm vào năm 1995, 2000, 2005 và 2010 Chất lượng đất đai từng bước được nâng cao qua các đợt thống kê, kiểm kê; đồng thời đã hạn chế được sự sai lệch giữa số liệu và bản đồ
1.3.1.8 Quản lý tài chính về đất đai
Việc thực hiện các khoản thu liên quan đến đất đai đã được huyện căn
cứ theo các văn bản của Nhà nước, của Tỉnh để tổ chức thực hiện như khung giá đất trên địa bàn huyện Chợ Đồn hàng năm, tổ chức đấu giá QSDĐ Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
1.3.1.9 Quản lý và phát triển thị trường trong thị trường bất động sản.
Hiện nay "Trung tâm phát triển quỹ đất" của huyện và các tổ chức tư vấn về giá đất, về bất động sản trên địa bàn huyện chưa được thành lập, thị trường bất động sản nói chung và thị trường chuyển quyền sử dụng đất nói riêng còn mang tính tự phát Cơ chế vận hành, quản lý Nhà nước về giá đất và thị trường bất động sản hiện còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu phụ thuộc vào khả năng cung, cầu trên thị trường chuyển nhượng QSDĐ Công tác này hiện tại đang được UBND huyện khắc phục trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc
Trang 33chuyển nhượng, cho thuê quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và thông qua Văn phòng Đăng ký QSDĐ.
1.3.1.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất đã được UBND huyện quan tâm thông qua việc quản lý, giám sát các hoạt động chuyển nhượng, cho thuê đất, thu thuế, thu tiền sử dụng đất , góp phần bảo đảm quyền lợi cho người sử dụng đất và nguồn thu ngân sách
1.3.1.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đã được thực hiện thường xuyên dưới nhiều hình thức như thanh, kiểm tra theo
kế hoạch hoặc đột xuất Thực hiện công tác tiếp dân định kỳ tại phòng tiếp dân huyện và các xã, thị trấn, cơ quan Thanh tra để kịp thời xử lý các vi phạm
về công tác quản lý và sử dụng đất Vì vậy, hạn chế xảy ra tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp, gây điểm nóng và không để tồn đọng các đơn thư khiếu nại tố cáo, tranh chấp
1.3.1.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
Trong vài năm trở lại đây trên địa bàn huyện triển khai nhiều công trình phát triển kinh tế, công trình an sinh xã hội cùng với giá trị đất đai tăng nhanh nên việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các vi phạm đất đai ngày càng phổ biến, trong đó: chủ yếu là tranh chấp lấn chiếm đất đai trong nội bộ nhân dân và khiếu nại khi thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng Tuy nhiên được sự quan tâm các cấp ngành công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai được duy trì
Trang 34thường xuyên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Xử lý kịp thời, dứt điểm hạn chế tình trạng tồn đọng đơn thư, kéo dài sự vụ.
1.3.1.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Hiện tại huyện chưa thành lập các đơn vị dịch vụ công về đất đai nhưng các hoạt động vẫn được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ người quản
lý sử dụng đất thông qua Văn phòng Đăng ký QSDĐ của huyện Do vậy việc thực hiện đăng ký sử dụng đất, đăng ký biến động về đất và thực hiện các thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất chưa theo kịp diễn biến sử dụng đất đai thực tế
1.3.1.14 Hiện trạng sử dụng đất.
Năm 2015, diện tích tự nhiên của huyện có 91.115 ha, trong đó:
- Sử dụng vào mục đích nông nghiệp : 70,384.16 ha
- Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp : 6,725.77 ha
- Đất đô thị : 89.16 ha
- Đất khu dân cư nông thôn : 429.11 ha
Huyện còn 974 ha đất chưa khai thác đưa vào sử dụng cho các mục đích dân sinh kinh tế
1.3.1.15 Nhân lực chuyên môn
- Cơ cấu cán bộ của Phòng Tài nguyên và Môi trường:
Trình độ: Cao học 01; Đại học 03; Trung cấp: 01
- Cơ cấu cán bộ quản lý của văn phòng đăng ký huyện Chợ Đồn gồm có
05 người, trong đó:
Trình độ đại học là 05 người: 03 trong biên chế nhà nước, 02 hợp đồng Trụ sở làm việc: có 05 phòng làm việc với tổng diện tích là 150 m2
- Cán bộ địa chính tại các xã, thị trấn có 22 người/22 xã, thị trấn Trình
độ quản lý và công việc chuyên môn:
+ Đại học: 08 người
Trang 35Thủ tục hành chính có liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn với đất được quy về một mối, thực hiện cơ chế một cửa; thời gian thực hiện các thủ tục hành chính nhanh gọn, nhu cầu của người dân về cơ bản đã được đáp ứng.
( Nguồn số liệu: theo báo cáo của phòng Tài nguyên và Môi trường năm 2014)
1.3.2 Đánh giá khả năng sử dụng các tài liệu, hồ sơ để xây dựng CSDL 1.3.2.1 Tư liệu bản đồ:
Với nguồn bản đồ địa chính được thành lập mới từ các năm 2010 -
2014, bằng công nghệ số, 22 xã, thị trấn thuộc huyện Chợ Đồn đều có thể thực hiện xây dựng CSDL địa chính đảm bảo các yêu cầu chất lượng không gian địa chính với độ chính xác tương đương với tỷ lệ 1:1000 Tính đến thời điểm khảo sát lập TKKT – DT xây dựng CSDL địa chính, công tác đo đạc bản đồ đã hoàn thành Đây là điều kiện hết sức thuận lợi để tiến hành đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ cho công tác quản lý khai thác sau này.Tại thời điểm triển khai xây dựng CSDL, bản đồ địa chính vẫn cần được
rà soát, đồng bộ giữa số liệu hình thửa trong kết quả đo đạc bản đồ và hồ sơ.Bản đồ địa chính đất lâm nghiệp 1/10000 đã hoàn thiện đo đạc và cấp giấy trên 22/22 xã, thị trấn khi kết nối với bản đồ Tỷ lệ 1/1000 cần phải tiếp biên chỉnh lý trước khi xây dựng CSDL vì nếu không sẽ gặp khó khăn do độ chính xác của 2 bản đồ khác nhau
Trang 361.3.2.2 Tài liệu, hồ sơ đăng ký, cấp GCN
Hiện trạng pháp lý của thửa đất:
- Theo kết quả khảo sát, Chợ Đồn phần đất lâm nghiệp đã cấp giấy trên bản đồ địa chính (đo năm 2009), các loại đất khác hầu như cấp GCN dựa vào bản đồ địa chính đã đo đạc trên toàn huyện và kết thúc vào năm 2014
- Còn nhiều hồ sơ đã kê khai nhưng chưa được xét duyệt do thiếu các thông tin và chưa thực hiện các thủ tục chuyển nhượng, vi phạm quy hoạch, đất lấn chiếm…
- Việc thực hiện rà soát hiện trạng pháp lý thửa đất căn cứ vào kết quả
đo đạc hiện trạng (bản đồ đo mới hoặc chỉnh lý) và việc cấp GCN (sổ đỏ) cho chủ sử dụng có phù hợp với kết quả đo đạc bản đồ địa chính mới (hoặc dựa trên kết quả đo địa chính mới) hay không Thực tế có các trường hợp sau:Đất ở:
+ Những thửa có chủ sử dụng đã được cấp GCN (đã có sổ đỏ) theo bản
đồ địa chính nhưng không có biến động so với kết quả đo mới
+ Những thửa đất đã từng được cấp GCN (đã có sổ đỏ) theo bản đồ địa chính nhưng nay đã biến động thông tin về chủ
+ Những thửa đất đã từng được cấp GCN (đã có sổ đỏ) theo bản đồ địa chính nhưng nay đã biến động thông tin về cả chủ và thửa (biến động ranh thửa do thu hồi, lấn chiếm, tách hợp mua bán sang nhượng…)
+ Những thửa chưa được cấp GCN
Tất cả các thửa đất ở các loại hiện trạng pháp lý trên đây phải bằng tổng
số thửa đất theo hiện trạng sử dụng (căn cứ vào kết quả đo đạc, chỉnh lý thành lập bản đồ địa chính mới)
Việc liên kết giữa bản đồ đất lâm nghiệp 1/10000 và bản đồ 1/1000 phức tại tại ranh giới của khu tiếp giáp
Trang 37Kết quả xây dựng dữ liệu địa chính phải đưa ra được dữ liệu không gian thửa đất kèm theo đó là thông tin thuộc tính, đặc biệt là phải phân loại được hiện trạng pháp lý thửa đất để hỗ trợ công tác nghiệp vụ tại VPĐKQSD đất.
1.3.2.3 Kết luận:
Sử dụng các nguồn thông tin đầu vào với đặc điểm trên để để xây dựng CSDL địa chính Nhưng do hiện trạng pháp lý của thửa đất (đặc biệt là khu vực đất nông nghiệp) và những tồn tại của công tác quản lý đất đai từ trước đến nay do đó khi triển khai xây dựng CSDL cần phân loại thửa đất và hồ sơ
để kiểm soát chặt chẽ tính đồng bộ của thông tin đầu vào để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đồng thời đưa ra các thống kê mang tính cảnh báo cho người dùng khi truy vấn đến từng thửa đất để hỗ trợ các phương án giải quyết trong quá trình thụ lý các hồ sơ giao dịch liên quan đến thửa đất
Trang 38CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ XÂY DỰNG CƠ SỞ
DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
2.1 Thiết kế kỹ thuật đo đạc, chỉnh lý phục vụ tiếp biên bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1.000 và 1:10.000
2.1.1 Căn cứ pháp lý sử dụng trong thiết kế và thi công
- Quy định sử dụng máy thu vệ tinh TRIMBLENAVIGATION 4000ST (SURVEYOR) để thành lập lưới trắc địa do Cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) phát hành năm 1991
- Thông tư hướng dẫn sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN -
2000 số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường)
- Quyết định số 16/2005/QĐ-BTNMT ngày 16/12/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình sản phẩm địa chính
- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 4/10/2010 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về bản đồ địa chính;
Trang 392.1.2 Giải pháp kỹ thuật đo đạc, chỉnh lý bản đồ đất lâm nghiệp tỷ lệ 1:10.000, tiếp biên với bản đồ tỷ lệ 1:1.000.
2.1.2.2 Yêu cầu kỹ thuật chỉnh lý khu vực chồng lấn, vùng hở
a) Cơ sở toán học
Bản đồ địa chính được thành lập theo hệ toạ độ Quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục 106o30' , múi chiếu 3o, hệ số biến dạng chiều dài K0 = 0.9999
b) Yêu cầu độ chính xác và nội dung biểu thị
* Độ chính xác bản đồ
Tại những thửa có ranh là bản đồ 1:10000 thì có độ chính xác tương ứng
Độ chính xác bản đồ tỷ lệ 1:10000 Ưu tiên cho các ranh thửa trên bản đồ Tỷ
lệ 1:1000 Ngoài ra phải tuân thủ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày
19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về bản đồ địa chính
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo
tỷ lệ bản đồ cần lập
- Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ địa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số)
Trang 40- Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.
- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:
+ 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;
+ 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
- Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được
đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m
- Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép Số lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống
2.1.2.3 Đo chỉnh lý biến động
a) Các nội dung cần thực hiện
- Xác định ranh giới thửa đất; điều tra, ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền kề, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch, xác định ranh giới hành lang an toàn các công trình, xác định mức độ hạn chế quyền sử dụng đất, xác định mốc giới