- Phương án kết cấu gia cố : sử dụng bản neo bằng BTCT liên kết với kết cấu bến qua chống trượt để giảm chuyển vị của bến và tăng ổn định tổng thể của công trình... - Tính năng kỹ thuật
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự toán & bản vẽ
I THUYẾT MINH KỸ THUẬT
1 Giới thiệu chung:
- Cảng sông Phú Định được đặt tại khu đất phường 16, Quận 8, Tp Hồ Chí Minh cậpsông Chợ Đệm và Rạch Nước Lên Vị trí cảng sông Phú Định tại ngã 3 sông Rạch Cát,sông Chợ Đệm, kênh Đôi là địa điểm thuận lợi về giao thông thủy bộ và là đầu mối giaothông của các tuyến đường thủy quốc gia đi từ Tp Hồ Chí Minh đến các tỉnh miền Đông
và miền Tây Nam Bộ
- Dự án Cảng Sông Phú Định đã được UBND thành phố phê duyệt tại văn bản số3396/QĐUB ngày 07/06/2001 với năng lực thông qua đến 2020 là 2.5 triệu tấn và được
thực hiện đầu tư theo 3 giai đoạn Trong đó có giai đoạn 1 thực hiện các hạng mục sau:
nạo vét khu nước, san lấp mặt bằng, công trình bến, công trình kè, hệ thống kho bãi, hệthống nhà văn phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật…vv…
- Trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công này đề cập đến việc gia cố Bến LASH 01 và 10
- Căn cứ hồ sơ thiết kế BVTC bến sà lan 300T và bến sà lan LASH 375T do Công ty CP
Tư vấn XDCT Thủy – Bộ lập năm 2002
3 Cấp công trình:
- Loại công trình : Công trình Giao thông
- Cấp công trình : Theo quyết định phê duyệt dự án là cấp III
4 Các tiêu chuẩn, qui phạm và tài liệu tham khảo :
Tiêu chuẩn thiết kế :
- TCXDVN 285 – 2002 : Công trình thủy lợi Các quy định chủ yếu để thiết kế
- TCVN 4253 – 1986 : Nền các công trình thủy công – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4116 – 1985 : Kết cấu bê tông & BTCT thủy công – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 356 – 2005 : Kết cấu bê tông & BTCT – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 338-2005 : Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 1770 – 1986 : Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 1771 – 1987 : Đá dăm, sỏi, sỏi dăm dùng trong xây dựng Y/c kỹ thuật
- TCVN 4314 – 2003 : Vữa xây dựng Yêu cầu kỹ thuật
- TCXDVN 302 – 2004 : Nước cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 5709 – 1993 : Thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng Y/c kỹ thuật
- TCVN 6260 – 1997 : Xi măng pooc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 2682 – 1999 : Xi măng pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật
Trang 3- 14TCN 110 - 1996: Tiêu chuẩn ngành Chỉ dẫn thiết kế và sử dụng VĐKT để lọctrong công trình thủy lợi.
- 14TCN 91 -1996: Tiêu chuẩn ngành VĐKT phương pháp thử các tính chất cơ lý
Quy trình thi công nghiệm thu :
- TCVN 4447 – 1987 : Qui trình thi công và nghiệm thu công tác đất
- TCVN 5308 – 1991 : Quy phạm kỹ thuật an toàn lao động trong xây dựng
- TCVN 4453 – 1987 : Bê tông & BTCT toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệmthu
- TCVN 4055 – 1985 : Tổ chức thi công
- TCVN 4085 – 1985 : Kết cấu gạch đá Qui phạm thi công và nghiệm thu
- Và các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn ngành của Nhà Nước hiện hành
5 Số liệu đầu vào:
đã được hoàn thiện
- Sông Chợ Đệm nằm ở phía Nam của khu đất có chiều rộng xấp xỉ 100m Độ sâu củasộng đạt đến –8.0m/OMN, phần sông có độ sâu lớn hơn –4.0m/OMN đạt đến khoảng50m Đây là 1 đoạn sông cong, cảng được đặt bên bờ lồi, mái dốc lòng sông khá thoải
đạt từ –3.0 m/OMN đến –3.5m/OMN
b) Đặc điểm địa chất công trình:
- Theo hồ sơ “Báo cáo khảo sát địa chất công trình” của Dự án Cảng Sông Phú Định
do Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy Bộ (SUDEWAT) lập tháng 01 –
2002 :
Qua kết quả công tác khoan tại hiện trường và thí nghiệm trong phòng cho thấy đất nềntại khu vực khảo sát có thể tạm phân ra 09 lớp với các tính chất cơ lý chủ yếu như sau :
Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 3.5%, hạt cát 88.5%, hạt bụi 3.9% và sét 4.1%
Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 2.7%, hạt cát 37.8%, hạt bụi 41.2% và sét 18.3%
Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 0.2%, hạt cát 21.6%, hạt bụi 40.9% và sét 37.3%
Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 0.0%, hạt cát 38.0%, hạt bụi 36.7% và sét 25.3%
Trang 4Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự toán & bản vẽ
Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 7.8%, hạt cát 62.0%, hạt bụi 16.4% và sét 13.8%
Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 1.7%, hạt cát 79.0%, hạt bụi 11.7% và sét 7.6%
Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 0.0%, hạt cát 18.0%, hạt bụi 39.7% và sét 42.3%
Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 13.6%, hạt cát 80.3%, hạt bụi 4.8% và sét 1.3%
Một số tính chất cơ lý đặc trưng của các lớp đất được thể hiện trong bảng sau :
Trang 5- Theo hồ sơ “Báo cáo địa chất công trình Kiểm Định sự cố Bến Sà Lan LASH 375T
Số 02” của Dự án Cảng Sông Phú Định do Trung Tâm Nghiêm Cứu Công Nghệ và
Thiết Bị Công Nghiệp Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh lập tháng
02 – 2009 :
Qua kết quả công tác khoan tại hiện trường và thí nghiệm trong phòng cho thấy đất nềntại khu vực khảo sát có 07 lớp đất và 01 lớp phụ với các tính chất cơ lý chủ yếu như sau :
Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 0.0%, hạt cát 97.4%, hạt bụi 2.6% và sét 0.0%
Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 0.0%, hạt cát 13.1%, hạt bụi 41.2% và sét 45.7%
Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 0.0%, hạt cát 81.5%, hạt bụi 9.0% và sét 9.5%
Trang 6Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự toán & bản vẽ
Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 0.0%, hạt cát 58.4%, hạt bụi 19.3% và sét 22.5%
Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 6.4%, hạt cát 89.6%, hạt bụi 3.1% và sét 0.9%
Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 0.0%, hạt cát 20.2%, hạt bụi 31.4% và sét 48.4%
Thành phần hạt của lớp: cỡ sạn sỏi 4.9%, hạt cát 84.8%, hạt bụi 7.6% và sét 2.7%.Một số tính chất cơ lý đặc trưng của các lớp đất được thể hiện trong bảng sau:
Trang 7Chỉ tiêu cơ lý hiệu Ký Đơn vị Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6
c) Đặc điểm khí tượng thuỷ văn :
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2mùa tương phản là :
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, trùng với mùa gió Tây Nam
- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 04 năm sau, trùng với mùa gió Đông Bắc
Tại Phú Định, khí tượng có những đặc điểm sau :
Theo các tài liệu thống kê từ năm 1929 đến 1975 thấy rằng :
Độ ẩm không khí bình quân trong năm là 78% và thay đổi theo mùa Mùa mưa độ ẩm
Độ ẩm cao nhất thường xảy ra vào tháng 9, có thể đạt đến 90%
Trang 8Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự toán & bản vẽ
Lượng bốc hơi bình quân hàng năm là 1686mm, trung bình 4,6mm/ngày Mùa khô
mm/tháng
Gió thay đổi theo mùa :
- Mực nước thấp thiết kế p=97% : -1.70m/OMN
- Mực nước cao thiết kế p=5% : +1.53 m/OMN
6 Giải pháp kết cấu gia cố :
- Dự án Cảng Sông Phú Định giai đoạn 1 đã hoàn thành một số hạng mục : 10 bến sà lan300T và 02 bến lash 375T ( trong đó bến Lash 02 bị hư hỏng do khai thác vượt tải trọngthiết kế ), kè K1, K2&K4, đường vào cảng và đang triển khai đấu thầu thi công cáchạng mục còn lại ( cấp thoát nước, bãi hàng …vv…)
- Căn cứ văn bản số 827/UBND-PCNC ngày 26/02/2010 của UBND Thành phố Hồ ChíMinh
- Căn cứ yêu cầu thiết kế gia cố bến Lash 01 và 10 bến sà lan 300T của Công ty TNHHMột thành viên Cảng sông Thành phố Hồ Chí Minh
- Phương án kết cấu gia cố : sử dụng bản neo bằng BTCT liên kết với kết cấu bến qua
chống trượt để giảm chuyển vị của bến và tăng ổn định tổng thể của công trình
- Kết cấu chi tiết như sau :
Trang 9Bản neo bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M300 kích thước 0.5x1.5x3.5m Bản neođược cấu tạo bởi 2 phần bản có chiều dày 30cm và phần gờ có chiều dày 0.5m rộng40cm.
neo Lổ neo được cấu tạo bởi 04 thép tấm dày 10mm ghép lại với nhau
trong quá trình khai thác
(Chi tiết xem bản vẽ PHUDINH - GCB - 07).
cách nhau 1.2m để liên kết dầm với thanh neo Lổ neo có kích thước 15x8cm đượccấu tạo bởi 04 thép tấm dày 10mm ghép lại với nhau
(Chi tiết xem bản vẽ PHUDINH-GCB-02,03,06).
(Chi tiết xem bản vẽ PHUDINH-GCB-08).
Ngoài ra, sau bến còn được gia cường thêm 3 lớp vải địa chống trượt loại dệt cường độchịu kéo tối thiểu 50 KN/m, chiều rộng gia cường vào sâu bên trong gần 20m
Lớp vải địa kỹ thuật đầu tiên được trải ở cao trình 0.0m, lớp vải địa kỹ thuật 02 và 03 lầnlượt được trải ở cao trình +0.5m và +1.0m
(Chi tiết xem bản vẽ PHUDINH-GCB-04÷05).
II THUYẾT MINH TỔ CHỨC THI CÔNG
1 Trình tự thi công và biện pháp thi công:
a) Trình tự thi công:
Bước 1: - Cẩu dỡ bản giảm tải.
Bước 2: - Tháo dỡ lăng thể đá sau bến.
Bước 3: - Đào đất đến cao trình 0.0m ở phía sau lăng đá vào trong đến vị trí bản neo dài
khoảng 20m ,vị trí trải vải địa riêng ở vị trí bản neo đào đến cao trình -0.41m
- Phá dở bê tông bản và bê tông dầm của kết cấu bến hiện hữu(tại vị trí gia cố
chỉ phá dở bê tông nhưng không cắt thép)
- Lắp ván khuôn, đổ dầm gia cường, lắp đặt đoạn thanh neo phía dầm.
Bước 4: - Thi công lăng thể đá sau bến.
- Tiến hành đóng cừ tràm.
- Thi công lớp đệm cát và lớp đệm đá dăm
Bước 5: - Trải lớp vải địa đầu tiên.
- Cẩu lắp bản neo vào vị trí
Trang 10Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự toán & bản vẽ
đá bản neo
Bước 6: - Lắp đặt thanh neo phía bản neo, đóng cọc tạo độ vồng, căng tăng đơ.
- Hoàn thiện san lấp cát và lăng thể đá bản neo.
- Hoàn thiện mặt bãi
b) Biện pháp thi công:
- Thi công cẩu lắp bản giảm bằng máy cẩu 10T kết hợp với nhân công chuyên dụng
- Thi công phá dở lăng thể đá sau bến và phá dở bê tông dầm bản sà bến hiện hữu bằnglao động thủ công
- Thi công đào đất bằng máy đào và nhân công chuyên dụng
- Thi công san lấp cát và trải vải địa bằng máy san lấp chuyên dụng kết hợp với lao độngthủ công
- Thi công đổ bê tông dầm gia cường ngoài sông sử dụng hệ thống thiết bị bơm rót, kếthợp nhân công chuyên dụng ….vv…
- Có thể sử dụng các loại xi măng hiện có trên thị trường có chất lượng tương đương
- Khi đưa về công trường phải có đủ chứng chỉ từng lô do nhà máy cung cấp Ngoài raphải làm thí nghiệm với từng lô để kiểm tra các chỉ tiêu: cường độ, thời gian ninh kết
…, mẫu thử xi măng phải được tiến hành thí nghiệm ngay không chậm hơn một tháng
kể từ ngày lấy mẫu và không chậm hơn hai tháng kể từ ngày sản xuất Khi lô hàngkhông có chứng chỉ hoặc thí nghiệm không đạt yêu cầu phải loại lô đó ra không đượcdùng
- Xi măng trở về công trường phải đánh dấu lô sản phẩm và phải có phiếu ghi chép tươngứng, xi măng phải được bảo quản tốt để chống bị thấm nước, bị ẩm do khí hậu Khođảm bảo chống dột, chống nắng, chống gió và có sàn cao hơn mặt nền >=0.3m, chiều cao xếp <=10 bao hoặc <=1.5m và cách tường vách 0.5m Luân chuyển vào trước dùngtrước, để lâu phải đảo xi măng theo quy định
Do đó kiến nghị sử dụng bê tông thương phẩm đảm bảo chất lượng
Trang 11- Tính năng kỹ thuật của cốt thép cán nóng phải được đảm bảo theo tiêu chuẩn sau:
Cường độ cực hạn
Giới hạn chảy
Độ dãn dài
Không bé hơn
- Các loại cốt thép khác chiếu theo những tính chất tương tự
- Loại mác và đường kính của cốt thép được dùng phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt NamTCVN1651-1985
- Cốt thép sử dụng phù hợp với các quy định thiết kế, trường hợp thay thế loại mác,đường kính thép phải được cơ quan thiết kế đồng ý
- Cốt thép sử dụng để đổ bê tông cốt thép trước khi gia công phải thỏa mãn các yếu cầusau :
khi gỏ búa
không được vượt quá 5% diện tích mặt cắt Trên bề mặt cốt thép, kể cả bề mặt gân
và gờ không được có vết nứt, rỗ máng, nếp nhăn Không cho phép gân, gờ bị mẻ,sứt, nứt Sự phá hủy gân, gờ cục bộ với số lượng không lớn hơn 3 chỗ trên 1mchiều dài của thanh thép Các vết rỉ nhỏ, vết lõm, rỗ khí, nứt tóc nhỏ và các vết sầntrong giới hạn sai lệch, giới hạn không coi là dấu hiệu phế phẩm
kế, độ cong vênh còn lại không được vượt quá sai lệch cho phép của chiều dày lớpbảo vệ
d) Cốt liệu đá trong bê tông:
Yêu cầu về cường độ :
phải cao hơn mác bê tông không dưới 2 lần đối với bê tông mác 300
- Các qui định của đá dăm dùng khi đổ bê tông phải tuân thủ tiêu chuẩn Việt NamTCVN1771-87
Khống chế hàm lượng hạt dẹp và hạt kém cường độ trong đá dăm :
- Các hòn dẹp và hình thoi trong sỏi và đá dăm không được lớn hơn 15% tính theo khốilượng.(Hòn dẹp và hòn thỏi là hòn có chiều dày hoặc chiều ngang bé hơn 1/3 chiều dài)
- Lượng hạt của nham thạch yếu xấu trong sỏi và đá dăm không được vượt quá 5% theokhối lượng
- Trong cốt liệu lớn không được có đất sét cục
- Đường kính hạt lớn nhất < 40mm cho bêtông có chiều dày lớp bảo vệ > 40mm
- Đường kính hạt lớn nhất < 20mm cho bêtông có chiều dày lớp bảo vệ < 40mm
- Hàm lượng bụi bùn, đất sét : 1% theo khối lượng
- Hợp chất sulfat và sulfur tính đổi ra SO3 : 0.5% theo khối lượng
- Hàm lượng chất hữu cơ kiểm tra bằng phương pháp so sánh màu sắc của dung dịchkiểm tra không được thẫm hơn màu tiêu chuẩn Trường hợp thẫm hơn, cần đúc mẫu để
Trang 12Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự toán & bản vẽ
thí nghiệm ảnh hưởng tạp chất hữu cơ đến cường độ bê tông, làm cơ sở cho việc xemxét việc sử dụng loại đá này cho công tác bê tông
- Lượng Cl- hoà tan < 0.01% khối lượng cốt liệu lớn, thử theo TCXDVN 262-2001
Giới hạn đường biểu diễn thành phần hạt của đá 1x2 dùng cho bê tông.
Kích thước lỗ sàng
(mm) Lượng sót tích lũy trên sàng (% Theo khối lượng)
- Cấp phối tốt nhất của cát, phù hợp với các trị số ở bảng dưới Nếu cấp phối không phùhợp với những qui định ở bảng này, nhưng có cơ sở kinh tế kỹ thuật bảo đảm, vẫn đượcphép sử dụng
CẤP PHỐI CỦA CÁT
- Lượng hạt bụi, bùn, đất sét và các tạp chất khác cho phép như sau :
dung dịch kiểm tra không được thẫm hơn màu tiêu chuẩn Nếu thẫm hơn, cần đúcmẫu để thí nghiệm cường độ; (Thí nghiệm kiểm tra ảnh hưởng hàm lượng chất hữu
cơ đến cường độ vữa - tiêu chuẩn Việt Nam) làm cơ sở xem xét khả năng xây dựngloại cát này cho bê tông Khi cát có hàm lượng kiềm vượt quá 0.6% thì phải nghiêncứu riêng Trong cát không được có đất sét cục
Cát phải có mô đun độ lớn trong giới hạn M = 2 ÷ 3.3 :
A
Trang 13- Không gây phản ứng kiềm, silic, thử theo TCXDVN 238-1999
- Lượng Cl- hoà tan < 0.05% khối lượng cát cho bêtông cốt thép thường, < 0.01% chobêtông cốt thép ứng suất trước , thử theo TCXDVN 262-2001
- Các chỉ tiêu khác theo TCVN 1770-1986
f) Nước dùng thi công bê tông:
- Loại nước nào uống được đều có thể dùng để trộn và tưới bảo dưỡng bê tông
- Nước thải ở các nhà máy công nghiệp chảy ra, ở các ống tháo nước bẩn, ở các hồ ao cónhiều bùn, nước có lẫn dầu mỡ không được phép dùng để trộn và tưới bê tông
- Nước khoáng thiên nhiên có thể dùng để trộn và tưới bê tông thủy công được, nếu chỉ
số thành phần hoá học của nó thỏa mãn các yêu cầu ở bảng sau :
đo lường
Hàm lượng giới hạn
_ Tổng lượng các chất muối không quá
mg/l
200010006.5-:-12.5
500350
- Nước sông có nhiều phù sa cần phải thí nghiệm để xác minh phẩm chất của nó, nếuphẩm chất bảo đảm mới được dùng
4 Thông số kỹ thuật của vải địa kỹ thuật gia cường chống trượt :
Thông số kỹ thuật vải địa kỹ thuật gia cường chống trượt loại PEC 50:
Có thể sử dụng vải địa kỹ thuật gia cường chống trượt có thông số tương đương
5 Yêu cầu về vật liệu lớp đệm đá bản neo:
- Đá dăm phải chứa các hạt đập vở với số lượng không nhỏ hơn 80% theo khối lượng
- Thành phần hạt đá dăm 4x6 như sau:
Kích thước lỗ sàng
(mm) Lượng sót tích lũy trên sàng (% Theo khối lượng)
Trang 14Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự toán & bản vẽ
- Hàm lượng hạt mềm yếu và phong hoá trong đá dăm không được lớn hơn 10% theokhối lượng
khối lượng
6 Yêu cầu vật liệu vật liệu dính kết bê tông cũ với bê tông mới:
- Sử dụng vật liệu dính kết là Sikadur 732
- Các thông số kỹ thuật của vật liệu Sikadur 732
403020
20 phút
40 phút
90 phút
7 Yêu cầu kỹ thuật thi công:
a) Công tác bê tông:
- Cấp phối bê tông phải được thiết kế và thí nghiệm bởi phòng thí nghiệm được côngnhận theo đúng luật pháp của Nhà nước Việt Nam
- Khi thiết kế cấp phối bê tông phải lưu ý đến điều kiện thi công thực tế, thời gian cũngnhư biện pháp thi công để thiết kế thành phần bê tông cho thích hợp
- Bê tông bản, dầm :
lệ N/X phải khống chế dưới 0.5 bằng cách sử dụng các phụ gia hóa dẻo
Đo lường vật liệu
- Phải tính liều lượng vật liệu cho mẻ bê tông dựa trên thiết kế cấp phối đã được chấpthuận bởi kỹ sư trưởng công trường
- Trong quá trình thi công, tùy theo lượng ngậm nước của cốt liệu mà liều lượng pha trộnphải được điều chỉnh tương ứng
- Trường hợp đơn vị thi công muốn thay đổi độ sụt của bê tông thì phải trình và đượcchấp thuận bởi kỹ sư kỹ thuật trưởng công trường
- Sai số cho phép của dụng cụ đo lường
Trang 15- Dụng cụ đo lường phải được kiểm tra và hiệu chỉnh thường xuyên.
- Bê tông phải được trộn bằng máy, chất lượng trộn phải ổn định Thời gian trộn bê tông
và tốc độ vòng quay của cối trộn phải được quy định tương ứng để đảm bảo chất lượng
bê tông
- Kiến nghị sử dụng bê tông thương phẩm để đảm bảo chất lượng
Đặc biệt cho công tác đổ bê tông dầm, bản , sơ đồ tổ chức thi công công tác bêtông phải được trình duyệt và chấp thuận bởi kỹ sư điều hành công trường bao gồm :địa điểm trộn bê tông, phương tiện vận chuyển bê tông, thời gian vận chuyển bê tông
từ địa điểm trộn đến địa điểm cần đổ bê tông Thời gian vận chuyển bê tông cần thiết
- Cố gắng hạn chế đổ bê tông vào những ngày mưa Trường hợp đổ bê tông trong mùamưa cần chuẩn bị vải bạt để phủ phòng khi trời mưa
- Bê tông phải được đầm bằng đầm rung, số lượng đầm phải đủ để đảm bảo chất lượng bêtông, đồng thời phải dự phòng bổ sung trường hợp những máy đầm bị hư
- Công tác đổ bê tông phải liên tục Thời gian tạm dừng nếu quá thời gian cho phép thìphải xử lý bề mặt bê tông tại chỗ dùng như mạch ngừng thi công trước khi tiếp tục
Bảo dưỡng bê tông sau khi bê tông bắt đầu ninh kết
- Sau khi bê tông bắt đầu ninh kết, cấm tuyệt đối việc đi lại hay rung động ở khu vực lâncận nơi có thể ảnh hưởng đến chất lượng bê tông trong thời kỳ đông cứng Công tác bê
tông phải lưu ý về hướng đổ bê tông, tốc độ đổ bê tông để tránh ảnh hưởng từ khu vựcđang đổ bê tông đến khu vực bê tông ninh kết
- 24 giờ sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng bằng phủ bao tải và tưới ẩm thườngxuyên trong vòng một tuần
- Chỉ được phép tháo dỡ ván khuôn khi bê tông bản, dầm đạt cường độ thiết kế Trườnghợp sớm hơn, cần phải có tính toán thuyết minh cụ thể và phải được chấp thuận của bộphận thiết kế cũng như kỹ sư điều hành kỹ thuật công trường
- Trường hợp các vết rỗ trong phạm vi cho phép, việc sửa chữa sai sót trên bề mặt bê tôngphải được thực hiện với loại vữa bê tông với thành phần hạt bé hơn bê tông cấu kiện, cótrộn phụ gia chống co ngót hoặc phải được thi công bằng phương pháp nén vữa Trướckhi lấp vữa, bề mặt của bê tông tại vị trí cần sửa chữa phải được xử lý với SIKA hoặcMPT
- Tại hiện trường :
- Trong phòng thí nghiệm :
sau 7 ngày Công tác kiểm tra thực hiện tại trạm trộn và tại đơn vị kiểm nghiệm
Trang 16Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự toán & bản vẽ
trong kết cấu tại hiện trường bằng khoan lấy mẫu hoặc súng bắn bê tông thay cácthiết bị chức năng tương đương
- Phương pháp kiểm tra : theo cách hướng dẫn của tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tạiphòng thí nghiệm được công nhận theo luật của Nhà nước Việt Nam
- Đối với hạng mục thiết kế này do khối lượng đổ bê tông ít và để đảm bảo tính toàn khốicủa kết cấu nên không cho phép có mạch ngừng thi công
- Bê tông phải đạt cường độ thiết kế và các sai số kích thước hình học không được vượtquá
b) Công tác cốt thép:
- Cốt thép phải được nghiệm thu trước khi đổ bê tông
- Việc nối cốt thép phải hạn chế Tránh nối quá 25% số thanh chịu lực trên cùng một mặtcắt Sơ đồ bố trí mối nối phải được đệ trình và chấp thuận bởi kỹ sư trưởng công trường
và phải được ghi đầy đủ chi tiết vào hồ sơ hoàn công
- Chiều dài mối nối không được dưới 30d
- Sai số cho phép khi gia công thanh thép :
- Sai số cho phép khi lắp đặt các thanh thép vào cấu kiện :
- Để đảm bảo chiều dày của bê tông bảo vệ, cần kê cốt thép bằng các cục bê tông hoặcvữa có mác tương đương mác bê tông cấu kiện, hoặc sử dụng các gối sắt chuyên dùng
- Cấm việc sử dụng các viên đá để kê kích thép
- Cấm việc đi lại hoặc kê kích trực tiếp trên lưới thép đã lắp đặt vào ván khuôn
- Tất cả công tác gia công, bảo quản, lắp đặt cốt thép phải tuân thủ quy phạm thi côngcông tác cốt thép, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
c) Công tác ván khuôn:
- Ván khuôn phải đủ cứng để chịu các tải trọng trong giai đoạn đổ cũng như đầm bê tông,
và không gây biến dạng các kết cấu bê tông lớn hơn biến dạng cho phép :
- Ván khuôn phải kín để không làm mất nước gây rỗng bê tông
- Cần phải bố trí cầu công tác vận chuyển bê tông Tránh việc sử dụng trực tiếp trên cốtthép và ván khuôn gây xô lệch cốt thép
- Phải sử dụng ván khuôn thép hoặc ván khuôn gỗ với bề mặt được bào cẩn thận, sai sốlắp ghép không được vượt quá :
- Để sử dụng lại, ván khuôn phải được làm sạch vữa bê tông, đất dính bám chỉnh phẳng
và bôi dầu nhờn
Trang 17d) Công tác nghiệm thu, vận chuyển và bảo quản bản neo:
Công tác nghiệm thu trước khi cẩu lắp bản vào vị trí:
- Bản neo BTCT phải được kiểm tra và nghiệm thu trước khi xuất khỏi bãi đúc để lắp đặtvào vị trí
chuyên dùng Công tác kê, kích phải đúng vị trí quy định để tránh gây ứng suất phụlàm nứt bản neo
xốc gây nứt bản neo
- Tại bãi dự trữ bản neo:
Bản neo phải được chồng lên nhau qua các gối kê bằng gỗ, khoảng cách đúng theoquy định, đề phòng va quệt trong quá trình nâng, hạ bản neo Nền bãi bản neo phải đủcứng dưới tác dụng của trọng lượng các lớp bản neo bên trên, tránh việc dịch chuyểncủa các gối gây nứt bản neo
e) Công tác vải địa kỹ thuật.
Việc kiểm tra công tác chuẩn bị bề mặt độ phẳng, độ chặt của lớp nền phải đượcnghiệm thu trước khi tiến hành trải vải địa kỹ thuật
Vải được trải theo hướng vuông góc với tuyến bến, trải từ dưới lên trên
Không được để vải địa kỹ thuật tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời trong thờigian lâu hơn 1 tuần Sau khi trải vải xong cần phải rãi lớp cát để phủ kín vải
pháp neo buộc tạm thời để đảm bảo phạm vi của lớp vải đúng như thiết kế quy định
f) Công tác lắp thanh neo.
- Thi công lắp đặt thanh neo phải đóng cọc đỡ thanh neo bằng cừ tràm D8-10cm chiềudài L= 4.5m, mỗi cụm cọc neo có 4 cọc
- Độ vồng thi công thanh neo: ≤ 0.2m
- Thanh neo được căng trước đến 30(KN)
g) Công tác thi công vật liệu kết dính.
- Chuẩn bị bề mặt: Tất cả các bề mặt phải sạch, không động nước và không dính các tạpchất dễ bong tróc Bụi xi măng phải bị loại bỏ bằng dụng cụ cơ khí(máy phun cát …)
- Trộn: Trộn 2 thành phần lại với nhau bằng máy trộn điện có tốc độ thấp cho đến khi đạt
độ sệt, mịn
- Thi công: Sau khi trộn thi công bằng chổi, con lăn hay thiết bị phun trực tiếp lên bề mặt
đã chuẩn bị Đối với bề mặt ẩm phải bảo đảm bề mặt được phủ kín đều Đổ bê tông mớitrong thời gian chỉ định khi vật liệu vẫn còn dính,
- Vệ sinh: Làm sạch tất cả dụng cụ và thiết bị ngay sau khi sử dụng bằng Thinner C
III KIỂM TRA-NGHIỆM THU
Trang 18Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự toán & bản vẽ
Nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy trình quyphạm sau:
- Tiêu chuẩn ngành 22TCN 289-2002 : Quy trình thi công và nghiệm thu công trình bếncảng
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1770-1986 : Cát xây dựng –Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1771-1987 : Đá dăm , sỏi , sỏi dăm dùng trong xây dựng– Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4085-1985 : Kết cấu gạch đá – Qui phạm thi công nghiệmthu
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4447-1987 : Công tác đất - Qui phạm thi công nghiệmthu
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1987 : Bê tông và Bê tông cốt thép toàn khối - Quiphạm thi công nghiệm thu
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 390-2007 : Bê tông và Bê tông cốt thép lắp ghép - Quiphạm thi công nghiệm thu
- Tiêu chuẩn ngành 14TCN91-1996 :Tiêu chuẩn ngành VĐKT phương pháp thử các tínhchất cơ lý
Trang 19PHẦN 2: THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
1 Số liệu địa chất:
- Theo hồ sơ “Báo cáo khảo sát địa chất công trình” của Dự án Cảng Sông Phú Định
do Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy Bộ (SUDEWAT) lập tháng 01 –
2002 Qua kết quả công tác khoan tại hiện trường và thí nghiệm trong phòng cho thấyđất nền tại khu vực khảo sát có thể tạm phân ra 09 lớp với các tính chất cơ lý chủ yếunhư sau:
- Theo hồ sơ “Báo cáo địa chất công trình Kiểm Định Sự Cố Bến Sà Lan LASH 375T
Số 02” của Dự án Cảng Sông Phú Định do Trung Tâm Nghiêm Cứu Công Nghệ và
Thiết Bị Công Nghiệp Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh lập tháng
02 – 2009 Qua kết quả công tác khoan tại hiện trường và thí nghiệm trong phòng chothấy đất nền tại khu vực khảo sát có 07 lớp đất và 01 lớp phụ với các tính chất cơ lý chủyếu như sau:
- Trong tính toán để thiên về an toàn ta chọn hố khoan nguy hiểm nhất:
Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh ta chọn hố khoan 02 để tính toán
Trang 20Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự toán & bản vẽ
o Lớp 3: Sét pha, xám trắng, trạng thái dẻo cứng
CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy Bộ (SUDEWAT) ta chọn hố khoan 06 đểtính toán
o Lớp đất số 3: Bùn sét màu xám sậm, trạng thái nhão, dày 30.1m
- Theo hồ sơ Thiết kế kỹ thuật thi công hạng mục Bến sà lan lash 357T và Bến sà lan
300T của dự án Cảng Sông Phú Định do Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình
Thủy Bộ (SUDEWAT) lập tháng 04 – 2002, ta có các mực nước tính toán như sau:
3 Số liệu tải trọng:
II GIẢI PHÁP GIA CỐ:
Sử dụng hệ bản neo BTCT, thanh neo và dầm gia cường liên kết với bến đồng thời trải vảiđịa kỹ thuật chống trượt
(Chi tiết xem bản vẽ PHUDINH-GCB-02÷05).
III NỘI DUNG TÍNH TOÁN:
- Tính toán ổn định tổng thể
- Tính toán ổn định và kết cấu bản neo
- Tính toán dầm gia cường
1 Tính toán ổn định trượt cung tròn đối với bến sà lan lash 375T:
a) Điều kiện:
Theo điều 13.20 22 TCN 207 – 92 như sau:
g n tr d
k
m M n.m
0.9375m
.n.m.nkM
M
tr g
Trang 21Trong đó:
nguy hiểm nhất
b) Kết quả tính toán bằng phần mềm GeoSlope khi chưa kể đến lực cắt cọc:
Trang 22Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự toán & bản vẽ
50
53 54
Description: Cat dap Model: MohrCoulomb Wt: 18 C: 0 Phi: 30
Description: Da hoc Model: MohrCoulomb Wt: 20 C: 0 Phi: 35
Description: Water Model: NoStrength Description: Cat nho - kem chat Model: MohrCoulomb Wt: 18.4 C: 2.7 Phi: 26.05
Description: Bun set - chay Model: MohrCoulomb Wt: 15.1 C: 6.1 Phi: 3.2
Description: Cat pha - deo Model: MohrCoulomb Wt: 20 C: 8.9 Phi: 23.6
Description: Set pha - deo cung Model: MohrCoulomb Wt: 20 C: 23.1 Phi: 13.65
Description: Cat trung - chat v ua Model: MohrCoulomb Wt: 19.6 C: 3.4 Phi: 29.45
Description: Set - deo mem Model: MohrCoulomb Wt: 16.4 C: 18.3 Phi: 8.17
Trang 2353 54
Description: Cat dap Model: MohrCoulomb Wt: 18 C: 0 Phi: 30
Description: Da hoc Model: MohrCoulomb Wt: 20 C: 0 Phi: 35
Description: Water Model: NoStrength Description: Cat nho - kem chat Model: MohrCoulomb Wt: 18.4 C: 2.7 Phi: 26.05
Description: Bun set - chay Model: MohrCoulomb Wt: 15.1 C: 6.1 Phi: 3.2
Description: Cat pha - deo Model: MohrCoulomb Wt: 20 C: 8.9 Phi: 23.6
Description: Set pha - deo cung Model: MohrCoulomb Wt: 20 C: 23.1 Phi: 13.65
Description: Cat trung - chat vua Model: MohrCoulomb Wt: 19.6 C: 3.4 Phi: 29.45
Description: Set - deo mem Model: MohrCoulomb Wt: 16.4 C: 18.3 Phi: 8.17
Trang 24Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự toán & bản vẽ
c) Xác định lực kháng trượt của cọc
- Do công trình không tự đảm bảo ổn định do đó cần phải kể thêm lực kháng trượt củacọc Lực kháng trượt được xác định theo điều 13.20 22 TCN 207 – 92 như sau:
.Lt
tz = tn/1.25(Mc2)
c a p
c
* z
)lσ(σ
8Mt
68 1 cm) 1684292(KG )
2
x (h F R
2 z c a p c2
Trang 25CUNG TRƯỢT BẾN SÀ LAN LASH 375T
O
Trang 26Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự toán & bản vẽ
Trang 28Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự toán & bản vẽ
d) Xác định lực kháng cắt của thanh neo:
Lực kháng cắt của thanh neo cho 1m dài bến:
3.72(KN)9
(KG)9372131
x17005
18x3.14x2
L
.RF
b
ad a neo
Trong đó:
e) Kiểm tra điều kiện ổn định trượt:
Khi xét đến lực cắt cọc, lực neo tàu Sq và lực cắt thanh neo
m)4074.7(KN
5.2.04.1.sinαgR
Sq.04.1.sinαgR
.lc.tg
.cosαgR.(
Mg = ∑ i i ϕi +∑ i i +∑ ci +∑ cneo
(KN.m) 94
5377 193.72)
x(116.55 809
9 2334.5
Vậy công trình đảm bảo điều kiện ổn định.
2 Tính toán ổn định trượt cung tròn đối với bến sà lan 300T:
a) Điều kiện:
Theo điều 13.20 22 TCN 207 – 92 như sau:
g n tr d
k
m M n.m
0.9375m
.n.m.nkM
nguy hiểm nhất
b) Kết quả tính toán bằng phần mềm GeoSlope khi chưa kể đến lực cắt cọc:
Trang 2936 37 38
Description: Ket cau bai Model: MohrCoulomb Wt: 18 Phi: 40 C: 0
Description: Da hoc Model: MohrCoulomb Wt: 20 Phi: 35 C: 0 Description: Cat lap Model: MohrCoulomb Wt: 18 Phi: 30 C: 0
Description: Bun set nhao Model: MohrCoulomb Wt: 14.04 Phi: 1.62 C: 6.5
Description: A set deo mem Model: MohrCoulomb Wt: 18.88 Phi: 4.37 C: 12.1
Description: Cat trung bao hoa nuoc Model: MohrCoulomb Wt: 19.17 Phi: 30.76 C: 2.4
Description: Nuoc Model: NoStrength
Trang 30Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự toán & bản vẽ
3233
36 37 38
3233
36 37 38
Description: Ket cau bai Model: MohrCoulomb Wt: 18 Phi: 40 C: 0
Description: Da hoc Model: MohrCoulomb Wt: 20 Phi: 35 C: 0 Description: Cat lap Model: MohrCoulomb Wt: 18 Phi: 30 C: 0
Description: Bun set nhao Model: MohrCoulomb Wt: 14.04 Phi: 1.62 C: 6.5
Description: A set deo mem Model: MohrCoulomb Wt: 18.88 Phi: 4.37 C: 12.1
Description: Cat trung bao hoa nuoc Model: MohrCoulomb Wt: 19.17 Phi: 30.76 C: 2.4
Description: Nuoc Model: NoStrength
Trang 31c) Xác định lực kháng trượt của cọc
- Do công trình không tự đảm bảo ổn định do đó cần phải kể thêm lực kháng trượt củacọc Lực kháng trượt được xác định theo điều 13.20 22 TCN 207 – 92 như sau:
.Lt
tz = tn/1.25(Mc2)
c a p
c
* z
)lσ(σ
8Mt
.cm) 1447263(KG )
2
x (h F R
2 z c a p c2
Trang 32Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự tốn & bản vẽ
CUNG TRƯỢT BẾN SÀ LAN 300T O
Trang 35d) Xác định lực kháng cắt của thanh neo:
Lực kháng cắt của thanh neo cho 1m dài bến:
3.72(KN)9
(KG)9372131
x17005
18x3.14x2
L
.RF
b
ad a neo
Trong đó:
e) Kiểm tra điều kiện ổn định trượt:
Khi xét đến lực cắt cọc, lực neo tàu Sq và lực cắt thanh neo
.m)4483.31(KN653
.311.2.sinαgR
Sq11.2.sinαgR
.lc.tg
.cosαgR.(
Mg = ∑ i i ϕi +∑ i i +∑ ci +∑ cneo
(KN.m) 85
5883 193.72)
x(126.18 63
10 3 2483
Vậy công trình đảm bảo điều kiện ổn định.
3 Xác định nội lực thanh neo:
a) Sơ đồ tính:
Để xác định nội lực thanh neo ta gán liên kết tại vị trí neo lên dầm gia cường làliên kết gối di động (khống chế chuyển vị theo phương của trục thanh neo) trongđiều kiện bến chịu tải tải trọng khai thác bất lợi nhất Ta chọn phản lực lớn nhất tạicác gối di động là nội lực thanh neo để tính ổn định bản neo và kiểm tra đườngkính thanh neo
Trang 36Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự toán & bản vẽ
- Theo hồ sơ “Thuyết minh tính toán Bến Sà lan lash 375T” của Dự án Cảng Sông Phú
Định do Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thủy Bộ( SUDEWAT ) lập tháng
03 – 2002 có các thông số đầu vào sau:
- Các tổ hợp tải trọng nguy hiểm:
Trang 37TỔ HỢP 1: BT + HH1 + NEO + HH5
TỔ HỢP 2: BT + HH2 + NEO + HH5
Trang 38Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự tốn & bản vẽ
TỔ HỢP 4: BT + HH2 + VA1 + HH5 TỔ HỢP 3: BT + HH1 + VA1 + HH5
Trang 39TỔ HỢP 5: BT + HH3 + CẨU1 + ÔTÔ+ NEO + HH5
TỔ HỢP 6: BT + HH3 + CẨU 2 + ÔTÔ+ NEO + HH5
Trang 40Hạng mục: Gia cố bến lash 01&10 bến sà lan 300T Tập : Thuyết minh – dự tốn & bản vẽ
TỔ HỢP 8: BT + HH3 + XN2 +ÔTÔ+ NEO + HH5 TỔ HỢP 7: BT + HH3 + XN1 +ÔTÔ+ NEO + HH5