1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CHỈ DẪN KỸ THUẬT DỰ ÁN XÂY DỰNG 10 CẦU TRÊN ĐT833 HUYỆN BÌNH ĐẠI, BẾN TRE

130 3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THI CÔNG DẢI THỬ NGHIỆM ĐẦM NÉN a Đối với mỗi nguồn vật liệu đắp nền, trước khi thi công rộng rãi, Nhà Thầu phải trình đề xuất bằng văn bản về kế hoạch thi công dải đầm thử nghiệm để xác

Trang 1

10 CẦU TRÊN ĐƯỜNG TỈNH 883

HUYỆN BÌNH ĐẠI – TỈNH BẾN TRE HẠNG MỤC: CẦU HAI SÁNG, CẦU CÁI MỚI, CẦU 30-4

BƯỚC: THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

TẬP VII: CHỈ DẪN KỸ THUẬT

(SỬ DỤNG CHUNG CHO TOÀN DỰ ÁN)

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG MIỀN NAM

P.GIÁM ĐỐC

NGUYỄN MINH THƯ

TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 8 NĂM 2011

Trang 2

MỤC LỤC HỒ SƠ

1 QUY TRÌNH, QUY PH M ÁP D NG THI CÔNG VÀ NGHI M THUẠ Ụ Ệ 7

2 YÊU C U V T CH C K THU T THI CÔNG VÀ GIÁM SÁTẦ Ề Ổ Ứ Ỹ Ậ 11

3 YÊU C U V CH NG LO I, CH T LẦ Ề Ủ Ạ Ấ ƯỢNG V T LI UẬ Ệ 12

4 YÊU C U V THI T BẦ Ề Ế Ị 18

5 ÀO N N Đ Ề ĐƯỜNG : 19

5.1 MÔ TẢ 19

5.2 V T LI U ÀOẬ Ệ Đ 19

5.3 YÊU C U CHUNGẦ 19

5.4 XÁC NH KH I LĐỊ Ố ƯỢNG VÀ THANH TOÁN 19

6 V I A K THU TẢ ĐỊ Ỹ Ậ 20

6.1 MÔ TẢ 20

6.2 V T LI UẬ Ệ 20

6.3 THI CÔNG 21

6.4 XÁC NH KH I LĐỊ Ố ƯỢNG VÀ THANH TOÁN 21

7 L P Ớ ĐỆM CÁT H T TRUNGẠ 23

7.1 MÔ TẢ 23

7.2 V T LI UẬ Ệ 23

7.3 THI CÔNG 23

7.4 XÁC NH KH I LĐỊ Ố ƯỢNG VÀ THANH TOÁN 24

8 CÁT ĐẮP H T M NẠ Ị 25

8.1 MÔ TẢ 25

8.2 V T LI U Ậ Ệ ĐẮP N NỀ 25

8.3 CÁC YÊU C U THI CÔNGẦ 25

8.4 B O V N N Ả Ệ Ề ĐƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY D NGỰ 28

8.5 B O V CÁC K T C U LI N KẢ Ệ Ế Ấ Ề Ề 28

8.6 HOÀN THI N N N Ệ Ề ĐƯỜNG VÀ MÁI D CỐ 28

8.7 KI M TRA CH T LỂ Ấ ƯỢNG THI CÔNG N N THỀ ƯỢNG 28

8.8 HOÀN THI N L P N N THỆ Ớ Ề ƯỢNG 28

8.9 B O V L P N N THẢ Ệ Ớ Ề ƯỢNG Ã Đ ĐƯỢC HOÀN THI NỆ 28

8.10 D NG C O Ụ Ụ Đ ĐẠC, KI M TRAỂ 28

8.11 SAI S CHO PHÉPỐ 29

8.12 XÁC NH KH I LĐỊ Ố ƯỢNG VÀ THANH TOÁN 29

9 CÔNG TÁC QUAN TR C LÚNẮ 29

9.1 MÔ T :Ả 29

9.2 THI T B QUAN TR C LÚNẾ Ị Ắ 29

10 MÓNG C P PH I Á D MẤ Ố Đ Ă 32

10.1 MÔ TẢ 32

10.2 CÁC TIÊU CHU N ÁP D NGẨ Ụ 32

10.3 YÊU C U V V T LI UẦ Ề Ậ Ệ 32

10.4 CÔNG NGH THI CÔNG L P MÓNG C P PH I Á D MỆ Ớ Ấ Ố Đ Ă 33

10.5 YÊU C U Ầ ĐỐI V I CÔNG TÁC KI M TRA, NGHI M THUỚ Ể Ệ 38

10.6 S A CH A NH NG O N KHÔNG Ử Ữ Ữ Đ Ạ ĐẠT YÊU C UẦ 40

10.7 XÁC NH KH I LĐỊ Ố ƯỢNG VÀ THANH TOÁN 40

Trang 3

10.8 ĐƠN V O Ị Đ ĐẠC VÀ TÍNH B NG DI N TÍCHẰ Ệ 40

11 L P NH A LÓTỚ Ự 42

11.1 NH A:Ự 42

11.2 D U:Ầ 42

11.3 T L PHA CH :Ỉ Ệ Ế 43

12 BÊ TÔNG NH AỰ 44

12.1 MÔ TẢ 44

12.2 CÁC TIÊU CHU N ÁP D NGẨ Ụ 44

12.3 Á D M TRONG BÊ TÔNG NH AĐ Ă Ự 45

12.4 CÁT TRONG BÊ TÔNG NH AỰ 46

12.5 B T KHOÁNG TRONG BÊ TÔNG NH A:Ộ Ự 46

12.6 NH A Ự ĐƯỜNG 47

13 S N K M T Ơ Ẻ Ặ ĐƯỜNG 48

13.1 MÔ TẢ 48

13.2 YÊU C U V T LI UẦ Ậ Ệ 48

13.3 S A CH A CÁC H H NGỬ Ữ Ư Ỏ 49

13.4 KH I LỐ ƯỢNG CÔNG VI C VÀ THANH TOÁNỆ 49

14 L P PH N QUANG TRÊN BI N BÁO HI UỚ Ả Ể Ệ 50

14.1 Yêu c u v t li u:ầ ậ ệ 50

14.2 Yêu c u k thu t:ầ ỹ ậ 50

15 BI N BÁO HI UỂ Ệ 55

15.1 MÔ T :Ả 55

15.2 YÊU C U V T LI U:Ầ Ậ Ệ 55

15.3 YÊU C U K THU TẦ Ỹ Ậ 56

15.4 O Đ ĐẠC XÁC NH KH I LĐỊ Ố ƯỢNG THANH TOÁN 57

16 T CH C Ổ Ứ ĐẢM B O GIAO THÔNGẢ 58

16.1 ĐẢM B O AN TOÀN CHO CON NGẢ ƯỜ 58I 16.2 H N CH T I A NGUY HI MẠ Ế Ố Đ Ể 58

16.3 CÁC ĐƯỜNG T M, Ạ ĐƯỜNG CÔNG V Ụ ĐẢM B O GIAO THÔNGẢ 58

16.4 HÀNG RÀO T M, BARRIEẠ 58

16.5 ĐƯỜNG GIAO C T HI N T IẮ Ệ Ạ 58

17 T CH C THI CÔNG Ổ Ứ ĐƯỜNG 59

17.1 CÔNG TÁC CHU N BẨ Ị 59

17.2 CÁC CÔNG TÁC XÂY L PẮ 59

18 BÊ TÔNG VÀ CÁC K T C U BÊ TÔNGẾ Ấ 61

18.1 MÔ TẢ 61

18.2 TIÊU CHU N VÀ QUI PH MẨ Ạ 61

18.3 V T LI UẬ Ệ 62

18.4 LO I BÊ TÔNGẠ 64

18.5 THI T K C P PH I BÊ TÔNGẾ Ế Ấ Ố 64

18.6 T L NỈ Ệ ƯỚC - XI M NGĂ 66

18.7 THÍ NGHI MỆ 66

18.8 VÁN KHUÔN 67

18.9 BÊ TÔNG 69

Trang 4

18.10 ĐỔ BÊ TÔNG 74

18.11 M I N IỐ Ố 74

18.12 HOÀN THI N BÊ TÔNGỆ 76

18.13 B O DẢ ƯỠNG 78

18.14 ĐỔ BÊ TÔNG DƯỚI NƯỚ 79C 18.15 ĐỆM V AỮ 80

18.16 SAI SỐ 80

18.17 CÁC CHI TI T BÊ TÔNG ÚC S NẾ Đ Ẵ 82

18.18 O Đ ĐẠ 83C 19 C C BÊ TÔNG KHOAN NH IỌ Ồ 85

19.1 MÔ TẢ 85

19.2 TIÊU CHU N TRÍCH D NẨ Ẫ 85

19.3 V T LI UẬ Ệ 85

19.3.1 BÊ TÔNG 85

19.3.2 C T THÉPỐ 85

19.3.3 NG VÁCH T MỐ Ạ 85

19.3.4 NG VÁCH V NH C UỐ Ĩ Ử 85

19.3.5 BENTONITE VÀ V A BENTONITE (V A KHOAN)Ữ Ữ 86

19.4 N P TRÌNHỘ 87

19.5 THI CÔNG 88

19.5.1 KHOAN 88

19.5.2 ĐỔ BÊ TÔNG 89

19.5.3 ÉP V A XI M NGỮ Ă 89

19.5.4 RÚT NG VÁCH THI CÔNGỐ 90

19.5.5 CAO ĐỘ Ũ M I C C CU I CÙNGỌ Ố 90

19.5.6 SAI S V TRÍỐ Ị 91

19.5.7 BÁO CÁO 91

19.6 KI M TRA CH T LỂ Ấ ƯỢNG THI CÔNG C C KHOAN NH IỌ Ồ 91

19.7 THÍ NGHI M TÍNH NGUYÊN V N C A C CỆ Ẹ Ủ Ọ 91

19.7.1 T O L Ạ Ỗ ĐỂ SIÊU ÂM VÀ KHOAN L Y LÕI M I C CẤ Ũ Ọ 91

19.7.2 THÍ NGHI M LÕIỆ 92

19.7.3 THÍ NGHI M SIÊU ÂM C CỆ Ọ 92

19.8 CÁC GHI CHÉP THI CÔNG C C KHOAN NH IỌ Ồ 92

19.9 O Đ ĐẠ 93C 20 BÊ TÔNG D NG L CỰ Ứ Ự 94

20.1 GI I THI UỚ Ệ 94

20.2 K HO CH LÀM VI C VÀ CÁC H S Ế Ạ Ệ Ồ Ơ ĐỆ TRÌNH 94

20.3 V T LI UẬ Ệ 95

20.3.1 KHÁI QUÁT 95

20.4 THI CÔNG 95

20.5 XÁC NH KH I LĐỊ Ố ƯỢNG 95

21 C T THÉP THỐ ƯỜNG 96

21.1 GI I THI U CHUNGỚ Ệ 96

21.2 CÁC TIÊU CHU N VÀ QUY NHẨ ĐỊ 96

Trang 5

21.3 V T LI UẬ Ệ 96

21.3.1 THÉP THANH 96

21.3.2 THAY ĐỔ 97I 21.4 B O V VÀ B TRÍ C T THÉPẢ Ệ Ố Ố 97

21.5 CUNG C P VÀ CH T LẤ Ấ ƯỢNG THÉP 97

21.6 DANH M C C T THÉP VÀ S Ụ Ố Ơ ĐỒ Ố U N THÉP 97

21.7 GIA CÔNG 98

21.7.1 U N THÉPỐ 98

21.7.2 KÍCH THƯỚC MÓC VÀ U NỐ 98

21.7.3 U N VÀ NEOỐ 98

21.8 L P Ắ ĐẶT C T THÉPỐ 98

21.9 N I C T THÉPỐ Ố 99

21.9.1 KHÁI QUÁT CHUNG 99

21.9.2 M I N I CH NGỐ Ố Ồ 99

21.9.3 LIÊN K T C KHÍẾ Ơ 99

21.9.4 CÁC M I N I HÀNỐ Ố 99

21.9.5 M I N I T M LỐ Ố Ấ ƯỚ ỢI S I THÉP HÀN 100

21.10 O Đ ĐẠC VÀ TÍNH KH I LỐ ƯỢNG 100

22 G I C U CAO SU C T B N THÉPỐ Ầ Ố Ả 103

22.1 MÔ TẢ 103

22.2 G I CAO SU B N THÉPỐ Ả 103

22.2.1 T NG QUÁTỔ 103

22.2.2 V T LI UẬ Ệ 103

22.3 L P Ắ ĐẶT G IỐ 106

22.4 THÍ NGHI M G IỆ Ố 107

22.5 G I CAO SU B N THÉPỐ Ả 107

22.6 LO I B G IẠ Ỏ Ố 107

22.7 TÍNH TOÁN KH I LỐ ƯỢNG 107

23 CH NG TH MỐ Ấ 108

23.1 GI I THI UỚ Ệ 108

23.2 QUY NH CHUNGĐỊ 108

23.3 V T LI UẬ Ệ 108

23.4 CHU N B B M TẨ Ị Ề Ặ 108

23.5 L P PHÒNG NỚ ƯỚC B N M T C UẢ Ặ Ầ 108

23.6 L P CH NG TH M BITUMỚ Ố Ấ 108

23.7 H S Ồ Ơ ĐỆ TRÌNH 108

23.8 GIAO HÀNG, C T GI VÀ B O QU N HÀNGẤ Ữ Ả Ả 108

23.9 PHƯƠNG PHÁP O Đ ĐẠ 109C 24 KHE CO GIÃN 110

24.1 GI I THI U CHUNGỚ Ệ 110

24.2 H S Ồ Ơ ĐỆ TRÌNH 110

24.3 CH P THU N V T LI UẤ Ậ Ậ Ệ 110

24.4 V T LI U KHE CO GIÃNẬ Ệ 110 24.5 PHƯƠNG PHÁP L P Ắ ĐẶ 112T

Trang 6

24.6 XÁC NH KH I LĐỊ Ố ƯỢNG 113

25 KHOAN KI M TRA KH N NG CH U L C C A C CỂ Ả Ă Ị Ự Ủ Ọ 114

25.1 MÔ TẢ 114

25.2 KHOAN KI M TRA Ể ĐẤ 114T 25.2.1 KHÁI QUÁT 114

25.2.3 PHƯƠNG PHÁP KHOAN 114

25.2.4 THÍ NGHI M VÀ THÔNG BÁOỆ 114

25.3 BI N PHÁP O VÀ C S THANH TOÁNỆ Đ Ơ Ở 115

26 H TH NG I N CHI U SÁNG, ÈN VÀ BI N BÁO THÔNG THUY NỆ Ố Đ Ệ Ế Đ Ể Ề 116

26.1 T NG QUÁTỔ 116

26.2 TI N HÀNH CÔNG VI CẾ Ệ 116

26.3 YÊU C U CH T LẦ Ấ ƯỢNG 116

26.4 B N V VÀ Ả Ẽ ĐỆ TRÌNH 117

26.5 TIÊU CHU N VÀ QUY NH K THU TẨ ĐỊ Ỹ Ậ 117

26.6 THI T B CHI U SÁNGẾ Ị Ế 117

26.6.1 KHÁI QUÁT 117

26.6.2 B ÈN CHI U SÁNG TRÊN C UỘ Đ Ế Ầ 118

26.6.3 BALLAST CHO ÈN NATRI CAO ÁP SON -TĐ 118

26.7 T I U KHI N CHI U SÁNGỦ Đ Ề Ể Ế 118

26.7.1 QUY NH CHUNGĐỊ 118

26.7.2 PHƯƠNG PHÁP I U KHI NĐ Ề Ể 118

26.7.3 THI T B TRONG T I U KHI NẾ Ị Ủ Đ Ề Ể 118

26.7.4 CH Ế ĐỘ Đ Ề I U KHI NỂ 119

26.8 H TH NG BI N VÀ ÈN BÁO HI U THÔNG THUY NỆ Ố Ể Đ Ệ Ề 119

26.9 C T ÈNỘ Đ 120

26.10 MÓNG C TỘ 120

26.11 C P I N VÀ TI P Ấ Đ Ệ Ế ĐẤ 120T 26.11.1 KHÁI QUÁT 120

26.11.2 CÁP VÀ DÂY I NĐ Ệ 120

26.11.3 TI P Ế ĐẤ 121T 26.11.4 ĐẤU N I CÁPỐ 121

26.12 THI CÔNG 121

26.12.1 MÓNG C TỘ 121

26.12.2 NG LU N CÁPỐ Ồ 121

26.12.3 I DÂY CÁPĐ 122

26.12.4 H P R NHÁNH CÁPỘ Ẽ 122

26.12.5 ĐẦU C TỐ 122

26.12.6 C T ÈNỘ Đ 122

26.12.7 KI M TRA T I HI N TRỂ Ạ Ệ ƯỜNG 122

26.12.8 B N V HOÀN CÔNGẢ Ẽ 123

26.12.9 B O HÀNHẢ 123

27 LAN CAN C UẦ 124

27.1 MÔ TẢ 124

27.2 V T LI UẬ Ệ 124

Trang 7

27.3 L P ÁO PH V T LI U THÉPỚ Ủ Ậ Ệ 124

27.3.1 M K MẠ Ẽ 124

27.3.2 S NƠ 124

27.4 L P Ắ ĐẶ 124T 27.5 H S Ồ Ơ ĐỆ TRÌNH 125

27.5.1 CÁC B N V THI CÔNGẢ Ẽ 125

27.5.2 CH NG CH C A NHÀ S N XU TỨ Ỉ Ủ Ả Ấ 125

28 X LÝ B M T THÉPỬ Ề Ặ 126

28.1 KHÁI QUÁT CHUNG 126

28.2 YÊU C U CHUNGẦ 126

28.3 YÊU C U THI CÔNGẦ 126

28.3.1 CHU N B B M TẨ Ị Ề Ặ 126

28.3.2 S NƠ 126

28.3.3 B O V CÁC CÔNG TÁC S NẢ Ệ Ơ 127

28.4 O Đ ĐẠC KH I LỐ ƯỢNG 127

29 THOÁT NƯỚC TRÊN C UẦ 128

29.1 MÔ TẢ 128

29.2 V T LI UẬ Ệ 128

29.2.1 NG THOÁT NỐ ƯỚ 128C 29.2.2 LƯỚI CH N VÀ KHUNGẮ 128

29.2.3 MÁNG THOÁT NƯỚ 128C 29.3 GIAO HÀNG, L U KHO VÀ V N CHUY NƯ Ậ Ể 128

29.3.1 GIAO HÀNG VÀ L U KHOƯ 128

29.3.2 V N CHUY NẬ Ể 128

29.4 L P Ắ ĐẶ 128T 29.4.1 LƯỚI CH NẮ 128

29.4.2 ĐẶ ỐT NG VÀ CÁC MÁNG THOÁT 128

29.5 ĐỆ TRÌNH 128

29.6 XÁC NH KH I LĐỊ Ố ƯỢNG 128

29.6.1 LƯỚI CH NẮ 128

29.6.2 MÁNG THOÁT NƯỚ 129C 29.6.3 NG THOÁT NỐ ƯỚ 129C 30 V A XÂYỮ 130

30.1 MÔ TẢ 130

30.2 BÙ V AỮ 130

30.3 V T LI UẬ Ệ 130

30.4 CHU N BẨ Ị 130

30.5 O Đ ĐẠC KH I LỐ ƯỢNG 130

1 QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

I Phần Cầu

Trang 8

1 Cầu và cống – Quy phạm thi công và nghiệm thu 22 TCN 266-2000

2 Quy trình thi công và nghiệm thu dầm BTCT dự ứng lực 22 TCN 247-98

3 Cọc khoan nhồi – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCXDVN 326 : 2004

4 Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu 22TCN 257 - 2000

5 Cọc khoan nhồi – Yêu cầu về chất lượng thi công TCXD 206:1998

6 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN 259-99

7 Khảo sát kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc 20 TCN 160-1987

8 Quy trình thi công bê tông dưới nước bằng phương pháp vữa

9 Sơn cầu và kết cấu thép – Quy trình thi công và nghiệm thu 22TCN 253 – 1998

10 Kết cấu BT và BTCT – Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm. TCXDVN 313 – 2004

11 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Hướng dẫn công tác bảo trì TCXDVN 318 - 2004

12 Dầm cầu thép và kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật chế tạo và nghiệm thu trong công xưởng. 22TCN 288 – 2002

13 Cọc, phương pháp thí nghiệm hiện trường 22 TCN 88-82

15 Kết cấu hàn

TCVN 5394, 4395 – 1986; TCVN 5400,

4403 – 1991; TCXD

165 – 1998; 22TCN

280 – 2001; ASTM A36M, A563M, F436

16 Mạ kim loại

AASHTO M111, M232, JIS H8641, JIS H0401; ASTM A525, B209

18 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong, nguyên tắc cơ bản TCVN 5639 – 1991

19 Kết cấu BT và BTCT – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453 – 1995

21 Kết cấu BT và BTCT, điều kiện thi công và nghiệm thu TCVN 5724 – 1993

22 Kết cấu BT và BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt TCXDVN 313 – 2004

23 Kết cấu BT và BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCXDVN 318 – 2004

Trang 9

24 Đóng và ép cọc - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCXDVN 286 – 2003

Phần Đường

25 Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447 : 1987

26 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô. 22 TCN 334 - 2006

27 Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông

28 Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu cống tròn BTCT lắp ghép. 22 TCN 159 - 1986

29 Tiêu chuẩn phân loại nhựa đường đặc (bitum) dùng cho đường

30 Kết cấu gạch đá Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 4085 – 1985

31 Vải địa kỹ thuật – tiêu chuẩn kỹ thuật 22TCN 248 – 1998

32 Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô. 22 TCN 245 - 1998

33 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu các lớp kết cấu áo

34 Qui trình kiểm tra, nghiệm thu độ chặt của nền đất trong ngành GTVT.

22 TCN 02 – 1971 &

QĐ 4313/2001/QĐ – BGTVT

35 Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa 22 TCN 271 – 2001

36 Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm láng nhựa nhũ tương axit. 22 TCN 250 – 1998

37 Quy trình thử nghiệm xác định môđun đàn hồi chung của áo

38 Quy trình thí nghiệm xác định độ nhám mặt đường bằnh phương pháp rót cát 22 TCN 278-2001

39 Tiêu chuẩn thí nghiệm đánh giá cường độ nền đường và kết cấumặt đường mềm của ôtô bằng thiết bị đo động FWD 22 TCN 335-06

40 Quy trình thí nghiệm đo cường độ các lớp nền, mặt đường bằngmáy chấn động 22 TCN 64-84

41 Quy trình đo độ bằng phẳng mặt đường bằng thước dài 3m 22 TCN 16-79

Phần tổ chức thi công

Trang 10

44 Thiết kế thiết lập tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252 - 1988

45 Quy trình thiết kế công trình phụ trợ thi công cầu 22 TCN 200-1989

46 Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính TCXDVN 328 – 2004

Những hạng mục thi công và vật liệu mà chưa có tiêu chuẩn thí nghiệm như liệt kê trên đây, sau khi được Tư vấn giám sát xem xét chấp thuận, có thể sử dụng các tiêu chuẩn do nhà sản xuất cung cấp hoặc tiêu chuẩn AASHTO và ASTM.

Trang 11

2 YÊU CẦU VỀ TỔ CHỨC KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ GIÁM SÁT

- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chấtlượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

- Trong dự án này, các bên tham gia dự án làm việc cho Chủ đầu tư gọi tắt là CĐT được quy định như sau:

+ Nhà thầu thi công được gọi là Nhà thầu

+ Tổ chức giám sát thi công được gọi là Tư vấn giám sát

+ Cơ quan thiết kế xây dựng công trình được gọi là Tư vấn thiết kế

-Quyền hạn và trách nhiệm của Tư vấn giám sát thi công công trình : Thực hiện theo điều kiện chung của hợp đồng, yêu cầu về hợp đồng, nội dung mời thầu của hồ sơ mời thầu được duyệt Để ngắn gọn trong hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật này, Tư vấn giám sát được gọi tắt là TVGS

-Quyền hạn và trách nhiệm giám sát tác giả của Tư vấn thiết kế : Thực hiện theo điều kiện chung của hợp đồng, yêu cầu về hợp đồng, nội dung mời thầu của hồ sơ mời thầu được duyệt Để ngắn gọn trong hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật này, Tư vấn thiết kế được gọi tắt là TVTK

Trang 12

3 YÊU CẦU VỀ CHỦNG LOẠI, CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU

Chủng loại, chất lượng vật liệu phải tuân theo các tiêu chuẩn ghi ở bảng sau :

1 Xi măng

2 Xi măng Poolăng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:1999

3 Xi măng Poolăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:1997

4 Xi măng – Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn,

thời gian đông kết và tính ổn định thể tích TCVN 4031-85

5 Xi măng – Phương pháp phân tích hóa học TCVN 141:1998

13 Xác định giới hạn bền, uốn và nén của xi măng TCVN 6016-95

2 Nước trộn bê tông (độ axit và độ kiềm) ASTM D1067-92

3 3 Đá dăm, sỏi và sởi dăm

4 Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng Yêu cầu

kỹ thuật

TCVN 1770-1986 đến TCVN 1772-1987

5 Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá 22 TCN 57-84

Trang 13

6 Cát xây dựng TCVN 337-1986 đến TCVN

346-1986

7 Cát xây dựng – Phương pháp xác định hàm lượng mica TCVN 4376-1986

8 Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng – Hướng dẫn sử dụng TCXD 127-1985

10 Quy trình thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá TCVN 7572-06

11 Phân tích sàng cốt liệu hạt mịn và cốt liệu thô AASHTO T27

12 Trọng lượng riêng và sự hấp thụ của cốt liệu thô AASHTO T84

13 Trọng lượng riêng và sự hấp thụ của cốt liệu mịn AASHTO T78

14 Độ mài mòn của cốt liệu thô cỡ nhỏ bằng máy Los

4 Vữa xây dựng

2 Vữa xây dựng Phương pháp thử TCVN 3121-1,2,3,6,8,9,10,11,12,17,18:2003

3 Vữa xây dựng – Hướng dẫn pha trộn và sử dụng TCVN 4459-87

5 Bê tông

2 Bê tông – Kiểm tra và đánh giá độ bền – Quy định

3 Bê tông nặng – Yêu cầu bảo dưỡng tự nhiên TCVN 5592:1991

4 Bê tông – Phân tích Mác theo cường độ nén TCVN 6025:1995

5

Bê tông nặng – Phương pháp không phá hoại sử dụng

kết hợp mấy dò siêu âm và súng bật nảy để xác định

cường độ nén

TCXD 171-1989

6 Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ lăng trụvà môđun đàn hồi khi nén tĩnh TCVN 5726:1993

7 Phương pháp kiểm tra độ sụt của Bê tông TCVN 3106:1993

8 Phương pháp kiểm tra sự phát triển cường độ phát triển

Trang 14

9 Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN 305-2004

10 Kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 390-2006

11 Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp Vebe xác định độ cứng TCVN 3107:1993

12 Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp xác định khối

13 Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp xác định độ tách nước và tách vữa TCVN 3109:1993

14 Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp xác định hàm

15 Bê tông nặng Phương pháp xác định độ hút nước TCVN 3113:1993

16 Bê tông nặng Phương pháp xác định độ mài mòn TCVN 3114:1993

17 Bê tông nặng Phương pháp xác định khối lượng thể tích TCVN 3115:1993

18 Bê tông nặng Phương pháp xác định độ chống thấm

19 Bê tông nặng Phương pháp xác định độ co TCVN 3117:1993

20 Bê tông nặng Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn TCVN 3119:1993

21 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Điều kiện kỹ thuật

tối thiểu để thi công và nghiệm thu TCVN 5724:1993

22 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453:1995

24 Phương pháp xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị

trí và đường kính cốt thép trong bê tông TCXD 240-2000

25 Quy trình sử dụng chất phụ gia tăng dẻo cho BTXM 22 TCN 202-1989

26 Phụ gia hóa học cho bê tông

TCXDVN 325-2004AASHTO M194ASTM C494-92

29 Phụ gia bê tông (tỷ lệ pha trộn tối ưu) ASTM C1017-85

Trang 15

31 Cường độ nèn mẫu thử bê tông hình trụ AASHTO T22

32 Làm và bảo dưỡng mẫu bê tông TN nén và uốn tại hiện trường AASHTO T23

35 Làm và bảo dưỡng mẫu thử bê tông trong phòng thí

37 Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa :

Silicafume và tro trấu nghiền mịn

5 Thép cacbon cán nóng dùng trong xây dựng – Yêu cầu

7 Thép thanh cốt bê tông Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn TCVN 6287-1997

8 Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới

45; B117

7 Sơn

1 Sơn – Phương pháp lấy mẫu, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản TCVN 2090:1993

Trang 16

2 Sơn – Phương pháp xác định thời gian chảy (độ nhớt

5 Sơn – Phương pháp xác định hàm lượng chất rắn và chất

6 Sơn tín hiệu giao thông dạng lỏng trên nền bê tông nhựa 64 TCN 92-1995

7 Sơn dùng cho cầu thép và kết cấu thép 22 TCN 235-97

9 Sơn phủ bảo vệ kim loại

22 TCN 300-2002; AASHTO M69, M70, M310, M311, M312

8 Đất xây dựng

1 Quy trình sử dụng đất gia cố bằng chất kết dính vô cơ trong xây dựng đường 22 TCN 81-84

4 Đất xây dựng Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản TCVN 2683-1991

5 Lấy mẫu, thu thập, vận chuyển và lưu giữ TCVN 5960-1995

6 Chất lượng đất lấy mẫu – Yêu cầu chung TCVN 5297-1995

7 Đất xây dựng – Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng 20 TCN 74-87

Trang 17

16 Khối lượng thể tích (dung trọng) TCVN 4202-95

17 Nén có nở hông, nén 3 trục trong phòng thí nghiệm BS 1377-90

21 Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh 20 TCN 174-89

22 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22 TCN 332-06

23 Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22 TCN 333-06

9 Gối cầu, khe co giãn, lớp phủ mặt cầu

2 Gối cao su đàn hồi ASTM D2240; D412; D573; D395; D1149; D429; D4014;

D570

3 Khe co giãn cao su

ASTM D676; D471; JIS D3106; JIS G3101; JIS G3112; JIS G4305

10 Bê tông nhựa đường

1 Quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường 22 TCN 62-84

3 Quy trình thí nghiệm bê tông nhựa 22 TCN 62-84

4 Yêu cầu thí nghiệm và phương pháp thí nghiệm vật liệu nhựa đường polyme 22 TCN 319-04

5 Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc yêu cầu kỹ thuật và

6 Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng cho bê tông nhựa 22 TCN 58-84

Những hạng mục thi công và vật liệu mà chưa có tiêu chuẩn thí nghiệm như liệt kê

trên đây, sau khi được Tư vấn giám sát xem xét chấp thuận, có thể sử dụng các tiêu chuẩn do nhà sản xuất cung cấp hoặc tiêu chuẩn AASHTO và ASTM.

Trang 18

4 YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ

Thiết bị thi công cần phải được huy động đầy đủ các chủng loại thống kê trong bảng tổng hợp xe máy trong lập dự toán Hoặc có thể sử dụng các máy móc tương đương nhưng được sự chấp nhận của TVGS Trước khi thi công phải trình phương án sử dụng máy móc trình CĐT phê duyệt có sự giám sát của TVGS

Trang 19

5.2 VẬT LIỆU ĐÀO

Vật liệu đào là nền tự nhiên nằm trogn phạm vi nền đường như bùn, sét trạng thái khô,ướt không thể đắp nền đường hoặc đặt các kết cấu khác lên trên và cũng có thể tận dụng làmcác hạng mục không mang tính quyết định đến chất lượng công trình như đắp đê quai ngănnước, đắp lề đất Một phần vật liệu đào tận dụng được nếu đạt các chỉ tiêu cơ lý cần thiết.Phần còn lại là đất không thích hợp sẽ được đem đổ đi

5.3 YÊU CẦU CHUNG

a) Trước khi tiến hành công tác đào Nhà thầu phải tiến hành khảo sát, đo đạc xác định lại kích thước và cao độ của mặt đất thiên nhiên sau khi đã phát quang, dọn dẹp mặt bằng Kếtquả khảo sát phải được sự kiểm tra chấp thuận của Tư Vấn Giám Sát và sẽ là cơ sở cho việc tính toán khối lượng đào

b) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm điều tra trong phạm vi chuẩn bị tiến hành công tác đào để xác định các chướng ngại vật hoặc công trình ngầm chưa được thể hiện trên bản vẽ Sau đó tiến hành đánh dấu, bảo vệ và thông báo cho kịp thời cho Tư Vấn Giám Sát, Chủ Đầu

Tư để cùng phối hợp giải quyết

5.4 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁN

5.4.1 PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG

a) Khối lượng của các công tác đào đối với mỗi loại vật liệu, sẽ được tính bằng các đơn vị tương ứng, thể hiện trong dự toán được duyệt

b) Khối lượng được tính từ các mặt cắt ngang mà theo đó diện tích đào được xác định bởi giới hạn giữa các đường tự nhiên sau khi đã dọn dẹp, phát quang và đường đào theo thiết kế

5.4.2 CƠ SỞ THANH TOÁN

Khối lượng công việc, thực hiện theo đúng các qui định kể trên cũng như các yêu cầu chỉ ra trong bản vẽ thiết kế và đã được Tư Vấn Giám Sát, Chủ Đầu Tư chấp thuận

Trang 20

6 VẢI ĐỊA KỸ THUẬT

6.1 MÔ TẢ

Hạng mục này bao gồm công việc cung cấp, lắp đặt vật liệu địa kỹ thuật vào vị trí thiết kế như một phần của nền đường, trong phạm vi xử lý nền đất yếu Các quy định của mục xây dựng nền đắp, vật liệu không thích hợp, sẽ được tham chiếu và coi như một phần của phần chỉ dẫn kỹ thuật này

6.2 VẬT LIỆU

Trước khi vận chuyển các vật liệu địa kỹ thuật tới công trường, Nhà Thầu phải trình tất cả các hồ sơ vật liệu có liên quan lên Tư Vấn Giám Sát để xem xét chấp thuận 6.2.1 VẢI ĐỊA KỸ THUẬT

Trừ khi có những hướng dẫn, quy định cụ thể trên bản vẽ hoặc của Kỹ Sư Tư Vấn, vải địa kỹ thuật được sử dụng cho công trình phải đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật quy định (Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu 22TCN 248- 98

& tuân theo quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu – Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 262-2000 – mục IV.2.4)

- Vải địa kỹ thuật dùng để tạo lớp phân cách giữa nền đất yếu với nền đắp phải đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật sau:

+ Vải địa kỹ thuật là loại vải dệt (woven), sản xuất từ polypropylene 100% chính phẩm và có phụ gia ổn định hoá tia cực tím Nhà sản xuất phải có xác nhận thoả mãn các yêu cầu này

+ Nhà sản xuất phải cung cấp bản gốc của giấy cam kết chất lượng sản phẩm và xác nhận rằng loại vải cung cấp đến hiện trường thoả mãn toàn bộ các thông số kỹ thuật sau đây:

Các chỉ tiêu yêu cầu đối với vải địa kỹ thuật R>=25 kN/m

Độ dãn dài kéo đứt (MD/CD) (elongation at break) % ≤ 25

Cường độ chịu xé rách (CBR puncture stregth) N ≥2000Đường kính lỗ hiệu dụng, Þ95 (effective opening size) mm 100÷300

Hệ số thấm (vertical permeability) m/s 2x10-4 ÷ 9x10-4

- Vải địa kỹ thuật dùng để tạo lớp phân cách giữa lớp cát nền đường và cấp phối

đá dăm; vải địa kỹ thuật dùng cho việc bọc đá 4x6 tầng lọc ngược thoát nước nền đường phải đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật sau:

+ Vải địa kỹ thuật phải là loại không dệt (nonwoven geotextile), xuyên kim (needle punched), sản xuất từ polypropylene 100% chính phẩm và có phụ gia ổn định hoá tia cực tím Nhà sản xuất phải có xác nhận thoả mãn các yêu cầu này

+ Nhà sản xuất phải cung cấp bản gốc của giấy cam kết chất lượng sản phẩm và xác nhận rằng loại vải cung cấp đến hiện trường thoả mãn toàn bộ các thông số kỹ thuật sau đây:

Trang 21

Các chỉ tiêu yêu cầu đối với vải địa kỹ thuật R>=12 kN/m

Độ dãn dài kéo đứt (MD/CD) (elongation at

Đường kính lỗ hiệu dụng, Þ95 (effective opening

6.2.2 CHỈ KHÂU VẢI ĐỊA KỸ THUẬT

Theo Qui trình vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu 22 TCN 248 –

98 yêu cầu : chỉ khâu phải là chỉ chuyên dùng có đường kính từ 1÷1.5mm, cường độ kéo đứt

> 40N/1 sợi chỉ

6.2.3 KIỂM TRA

Xác xuất thí nghiệm kiểm tra chất lượng vải địa kỹ thuật : thông thường1000m2/ 1 mẫu thí nghiệm hoặc khi thay đổi lô hàng nhập, trước khi nhập Nhà Thầuphải trình Tư Vấn Giám Sát chứng chỉ lô hàng dự định nhập

6.3 THI CÔNG

Trước khi tiến hành thi công các hạng mục được mô tả ở mục này, Nhà thầuphải đảm bảo rằng các hạng mục cần thiết phải thi công trước đã được hoàn thiện 6.3.1.RẨI VẢI ĐỊA KỸ THUẬT

Vải địa kỹ thuật sẽ được rải trên phạm vi được thể hiện ở bản vẽ thiết kế Bềmặt được chuẩn bị rải vải phải được dọn sạch những vật liệu cứng, sắc nhọn và đượclàm phẳng, diện tích những vị trí gồ gề không được vượt quá 5%

Sau khi tạo mặt bằng, tiến hành trải vải và nối vải Việc nối vải tiến hành bằngmáy khâu, đường khâu cách biên 5-15cm, khoảng cách các mũi chỉ là 7-10mm

6.4 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁN

6.4.1 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG

a) Khối lượng vật liệu địa kỹ thuật sẽ được đo đạc để thanh toán dựa trên bản vẽthi công đã duyệt (không tính mối nối), khối lượng thực hiện trên công trường, được kiểm tra và chấp thuận bởi Tư Vấn Giám Sát Vật liệu nằm ngoài phạm vi thể hiện trênbản vẽ hoặc nằm ngoài phạm vi do Tư Vấn Giám Sát chỉ định sẽ không được thanh toán

b) Khối lượng vật liệu không phù hợp với bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật phải dỡ bỏ

và thay thế do lỗi thi công của Nhà Thầu sẽ không được đo đạc, thanh toán theo hạng mục này

Trang 22

6.4.2 CƠ SỞ THANH TOÁN

Khối lượng công việc thực hiện theo đúng các qui định kể trên cũng như các yêu cầu chỉ ra trong bản vẽ thiết kế và đã được Tư Vấn Giám Sát, Chủ Đầu Tư chấp thuận, sẽ được thanh toán theo đơn giá trúng thầu tương ứng và các điều kiện hợp đồng

có liên quan, thể hiện trong “Danh mục các hạng mục thanh toán, chi trả”

Trang 23

7 LỚP ĐỆM CÁT HẠT TRUNG

7.1 MÔ TẢ

Hạng mục này bao gồm công việc cung cấp, rải và đầm lèn lớp đệm cát thoát nước trong khu vực xử lý nền đất yếu hoặc các vị trí chỉ ra trong bản vẽ thiết kế Các quy định của mục “xây dựng nền đắp”, “đào bỏ vật liệu không thích hợp” được tham chiếu và coi như một phần của mục Qui định thi công - nghiệm thu này

7.2 VẬT LIỆU

- Tầng đệm cát được bố trí ngay trên mặt lớp vải địa kỹ thuật để tăng nhanh khả năng thoát nước cố kết từ phía dưới đất yếu lên mặt đất tự nhiên dưới tác dụng của tải trọng nền đắp

- Cát dùng làm tầng cát đệm là cát hạt trung cần phải đảm bảo được các yêu cầu sau :+ Cát phải là cát có tỷ lệ hữu cơ < 5%

+ Cỡ hạt ≥ 0,25mm chiếm trên 50%

+ Cỡ hạt nhỏ hơn 0,1mm chiếm không quá 10%

+ Phải thoả mãn 1 trong 2 điều kiện sau :

3

&

1 )

(

6

60 10

2 30 10 60

D D D

- Nhà thầu phải có biện pháp thi công, đầm lèn vật liệu để đảm bảo độ chặt yêu cầu, khả năng dẫn và thoát nước của vật liệu Bề mặt của lớp vật liệu thoát nước phải được hoàn

Trang 24

thiện đúng theo kích thước hình học, cao độ cuối cùng như được thể hiện trên bản vẽ hoặc như chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

7.4 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁN

7.4.1 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG

a) Khối lượng vật liệu thoát nước sẽ được đo đạc để thanh toán bằng mét khối đã hoànthiện theo như bản vẽ thi công đã duyệt và được Tư Vấn Giám Sát chấp thuận Vật liệu nằm ngoài phạm vi thể hiện trên bản vẽ hoặc nằm ngoài phạm vi do Tư Vấn Giám Sát chỉ định sẽ không được thanh toán

b) Khối lượng vật liệu không phù hợp với bản vẽ, qui định thi công – nghiệm thu phải dỡ bỏ và thay thế do lỗi của Nhà thầu sẽ không được đo đạc, thanh toán

7.4.2 CƠ SỞ THANH TOÁN

Khối lượng công việc, thực hiện theo đúng các qui định kể trên cũng như các yêu cầu chỉ ra trong bản vẽ thiết kế và đã được Tư Vấn Giám Sát, Chủ Đầu Tư chấp thuận, sẽ được thanh toán theo đơn giá trúng thầu và các điều kiện hợp đồng có liên quan, thể hiện trong bản tiên lượng mời thầu

Trang 25

8 CÁT ĐẮP HẠT MỊN

8.1 MÔ TẢ

Mục này đưa ra các qui định thi công - nghiệm thu cho công tác khai thác, cung cấp, vận chuyển vật liệu, rải, san gạt và đầm lèn phần nền đường đắp K ≥ 95 theo đúng các yêu cầu chỉ ra trên bản vẽ thiết kế, hoặc theo hướng dẫn của Tư Vấn Giám Sát

Ngoài ra còn đưa ra các yêu cầu và qui định cho việc cung cấp vật liệu, thi công

và nghiệm thu lớp nền thượng trước khi thi công các lớp kết cấu áo đường

Công việc thi công lớp nền thượngphải được tiến hành trên toàn bộ phạm vi nền

kể cả vai đường

8.2 VẬT LIỆU ĐẮP NỀN

Vật liệu để thi công nền đắp có thể là vật liệu khai thác từ mỏ hoặc vật liệu được xác định là thích hợp tận dụng từ công tác đào Vật liệu đắp không được lẫn các chất độc hại, chất hữu cơ và đảm bảo độ ẩm thích hợp

Các lớp nền đắp phải được đầm nén và tạo dốc ngang hợp lý để đảm bảo thoát nước mặt trong quá trình thi công

8.2.1 VẬT LIỆU ĐẮP NỀN LÀ CÁT

Cát hạt nhỏ đắp ngay trên lớp đệm cát hạt trung và tuân theo Cát xây dựng yêu cầu kỹthuật - TCVN 1770 - 1986

+ Khối lượng thể tích xốp lớn hơn 1200 kg/m3

+ Hàm lượng hạt nhỏ hơn 0.14mm không vượt quá 10% khối lượng cát

+ Hàm lượng hạt lớn hơn 5mm và hàm lượng bùn, bụi, sét bẩn trong cát < 5%

9.2.2 VẬT LIỆU ĐẮP BAO MÁI TALUY

Sử dụng đất dính để đắp bao mái taluy cho đoạn nền đường đắp cát, trừ khi Tư Vấn Giám Sát có xem xét và chấp thuận khác đi, đất dính đắp bao cần bảo đảm các yêucầu sau:

- Hàm lượng hạt sét (<0.002mm) : ≥ 20%

- Chỉ số dẻo: ≥ 10%

- Giới hạn chảy : ≥ 30%

- Cường độ kháng cắt không thoát nước : ≥ 25Kpa

8.3 CÁC YÊU CẦU THI CÔNG

8.3.1 YÊU CẦU CHUNG

a) Trước khi thi công, các hạng mục trước đó phải được hoàn thiện

b) Biện pháp thi công nền đắp sẽ phụ thuộc vào vị trí, địa hình tự nhiên xung quanh khu vực công trường, với các lưu ý sau:

- Dây chuyền thiết bị thi công cần thiết

- Phương án đảm bảo giao thông trong suốt quá trình tập kết, san gạt và đầm lèn vậtliệu

- Phương án đảm bảo vệ sinh môi trường

- Nền đắp hoặc được gia tải cao hơn so với địa hình xung quanh phải có các biệnpháp chống xói cho mái dốc như vỗ mái taluy hoặc theo sự hướng dẫn của Tư Vấn

Trang 26

Giám Sát Ngoài ra, Nhà Tthầu phải có biện pháp bảo vệ các lớp nền đắp đã hoànthiện tránh hiện tượng xói, sạt lỡ dẫn đến phải xử lý cục bộ làm giảm chất lượng củanền đắp.

8.3.2 THI CÔNG

8.3.2.1 THI CÔNG DẢI THỬ NGHIỆM ĐẦM NÉN

a) Đối với mỗi nguồn vật liệu đắp nền, trước khi thi công rộng rãi, Nhà Thầu phải trình đề xuất bằng văn bản về kế hoạch thi công dải đầm thử nghiệm để xác định dây chuyền thiết bị thi công, số hành trình yêu cầu và phương pháp điều chỉnh độ ẩm

Dải thử nghiệm đầm nén có chiều rộng không dưới 10m và chiều dài tối thiểu 50m, trên đó áp dụng biện pháp thi công đã đề xuất với một số điều chỉnh hoặc bổ sung cần thiết nếu được Tư vấn giám sát yêu cầu Việc thử nghiệm đầm nén phải hoàn thành trước khi được phép áp dụng thi công chính thức

b) Khi kết thúc đầm nén, độ chặt trung bình của dải thử nghiệm sẽ được xác định bằng cách lấy trung bình kết quả của 10 mẫu thí nghiệm kiểm tra độ chặt tại chỗ,

vị trí thử nghiệm được chọn ngẫu nhiên Nếu độ chặt trung bình của dải thử nghiệm thấp hơn 98% độ chặt của các mẫu đầm nén trong phòng thí nghiệm được xác định quacác quy trình thử nghiệm thích hợp với loại vật liệu đắp đang sử dụng thì Tư Vấn Giám Sát có thể yêu cầu xây dựng một đoạn thí nghiệm khác

c) Trong quá trình thi công, nếu có thay đổi về vật liệu đắp hoặc thiết bị thi công thì Nhà thầu phải tiến hành các thử nghiệm đầm nén bổ sung và trình kết quả thử nghiệm cho Tư Vấn Giám Sát kiểm tra và chấp thuận

d) Trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu phải triệt để tuân theo quy trình đầm nén đã xây dựng và được Tư Vấn Giám Sát chấp thuận

e) Tư Vấn Giám Sát có thể yêu cầu hoặc Nhà thầu có thể đề nghị xây dựng một dải thử nghiệm mới khi :

- Có sự thay đổi về vật liệu hay công thức trộn vật liệu

- Có lý do để tin rằng độ chặt của một dải kiểm tra không đại diện cho lớp vật liệuđang được rải

8.3.2.2 ĐỘ CHẶT YÊU CẦU CỦA VẬT LIỆU ĐẮP NỀN

a) Các lớp vật liệu nằm bên dưới lớp nền thượng phải được đầm nén tới độ chặtkhông nhỏ hơn 95% độ chặt lớn nhất của Proctor tiêu chuẩn (AASHTO T99) Lớp nền thượng yêu cầu độ chặt K ≥ 95, riêng 50cm trên cùng yêu cầu độ chặt K ≥ 98

b) Trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu phải thường xuyên kiểm tra độ chặt của các lớp vật liệu đã được đầm nén bằng các phương pháp thí nghiệm tại hiện trườngtheo tiêu chuẩn AASHTO T191, T205 hoặc các phương pháp đã được chấp thuận khác.Nếu kết quả kiểm tra cho thấy ở vị trí nào đó mà độ chặt thực tế không đạt thì Nhà thầu phải tiến hành sửa chữa để đảm bảo độ chặt yêu cầu

Việc kiểm tra độ chặt phải được tiến hành trên toàn bộ chiều sâu của lớp nền đắp, tại các vị trí mà Tư vấn giám sát các yêu cầu Khoảng cách giữa các điểm kiểm tra

độ chặt không được vượt quá 200m Đối với khu vực nền đắp bao quanh các kết cấu hoặc mang cống, phải tiến hành kiểm tra độ chặt cho từng lớp nền đắp Đối với nền đắp, ít nhất cứ 500 mét khối vật liệu được đổ xuống phải tiến hành một thí nghiệm xác định độ chặt

c) Ít nhất cứ 1500 m2 của mỗi lớp nền đắp đã đầm nén phải tiến hành một nhóm gần 3 thí nghiệm kiểm tra độ chặt tại hiện trường Các thí nghiệm phải được thực hiện

Trang 27

đến hết chiều dày của lớp đất Đối với nền đắp xung quanh các kết cấu hoặc mang cống thì với mỗi lớp nền đắp phải tiến hành ít nhất một thí nghiệm kiểm tra độ chặt.

d) Kết quả các thí nghiệm độ chặt tại hiện trường sẽ được sử dụng để đánh giá chất lượng của toàn bộ hạng mục, Nhà thầu phải có trách nhiệm tập hợp và chuẩn bị bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm độ chặt, nộp kèm với hồ sơ thanh toán vào cuối mỗi tháng

8.3.2.3 THIẾT BỊ ĐẦM NÉN

Thiết bị đầm nén phải có khả năng đạt được các yêu cầu về đầm nén mà không làm hư hại vật liệu được đầm Thiết bị đầm nén phải là loại thiết bị được Tư Vấn GiámSát chấp thuận:

Các lưu ý trong quá trình đắp:

-Trước khi tiến hành đắp phải tiến hành tiêu thoát nước thật tốt

-Tuỳ theo từng loại máy đem sử dụng mà hiệu chỉnh bề dày lớp đất rải để đầm, xác định số lượng đầm theo điều kiện thực tế, xác định độ ẩm tốt nhất của đất khi đầm nén

-Khi rải cát để đầm, vì công trình đi qua nền đất yếu bảo hoà nước, cần rải cát ởgiữa trước rồi tiến dần ra mép ngoài biên, đồng thời tạo dốc để thoát nước nền đắp triệt

để, tránh làm đọng nước gây tác hại đối với nền đường ( bọng nước, ứ sình, cao su…)

-Trong điều kiện bề dày lớp đất và số lần đầm nén đã được lựa chọn thì khi dùng lu để đầm nén, nên dùng lu nhẹ trước, lu nặng sau và trước lu chậm, sau lu

nhanh Trình tự đầm nén nên từ mép đường tiến hành lu lần lượt vào giữa đường

Thường dùng cho lớptrên cùng của nền đắp và

Đầm bản

rơi tự do

Nâng

đất rời, cát, sỏi cuội vàđất lẫn đáNâng

Trang 28

8.4 BẢO VỆ NỀN ĐƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

Nhà thầu phải có trách nhiệm bảo vệ những đoạn nền đường đã hoàn thiện tránhnhững hư hỏng có thể xảy ra trong nước mưa, phương tiện giao thông.Nền đắp phải có

độ vồng và dốc ngang hợp lý, đảm bảo điều kiện thoát nước mặt tốt Trong một số trường hợp, có thể sẽ phải sử dụng bao cát và bố trí các rãnh thoát nước ở chân taluy

để tránh làm xói lở gây hư hại cho nền đắp

8.5 BẢO VỆ CÁC KẾT CẤU LIỀN KỀ

Trong quá trình thi công nền đắp tại các đoạn tiếp giáp với các kết cấu như mố cầu, tường đầu hoặc tường cánh cống, phải có biện pháp và thiết bị thi công phù hợp

để không làm hư hại các kết cấu đó

8.6 HOÀN THIỆN NỀN ĐƯỜNG VÀ MÁI DỐC

a) Bề mặt nền đắp sẽ được hoàn thiện theo đúng các yêu cầu được thể hiện ở mục ”Lớp nền thượng”

b) Taluy đường phải được cắt gọt, đảm bảo độ dốc thiết kế và độ chặt bằng những dụng cụ thích hợp Bề mặt mái dốc nền đường đắp phải đồng đều, không có vết gãy, đảm bảo các yêu cầu chỉ ra trên bản vẽ thiết kế hoặc theo hướng dẫn của Tư vấn giám sát

8.7 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THI CÔNG NỀN THƯỢNG

-Cứ 1000m dài tuyến, bố trí 05 mặt cắt để kiểm tra chất lượng thi công lớp nền thượng Lớp nền thượng hoàn thiện phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Bề rộng thực tế / thiết kế

- Bề dày thực tế / thiết kế

- Độ bằng phẳng cho phép (đo bằng thước 3m)

- Độ dốc ngang cho phép

- Độ lệch dốc dọc cho phép (tính trên đoạn dài 25m)

8.8 HOÀN THIỆN LỚP NỀN THƯỢNG

Sau khi hoàn thành công tác đắp nền phải tiến hành làm sạch toàn bộ bề mặt nền đường, loại bỏ các vật liệu không thích hợp Những chổ bị lồi lõm phải được san phẳng, đắp

bù và lu lèn đến độ chặt quy định

8.9 BẢO VỆ LỚP NỀN THƯỢNG ĐÃ ĐƯỢC HOÀN THIỆN

Nhà thầu có trách nhiệm bảo vệ và duy trì lớp nền thượng đã được hoàn thiện, tránh mọi hư hỏng do các phương tiện thi công gây ra cho đến khi các hạng mục tiếp theo được thi công và luôn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật khi Tư Vấn Giám Sát kiểm tra Công tác duy trì bao gồm việc tưới nước bảo dưỡng, sữa chữa các khuyết tật, các đoạn bị hư hỏng do vận hành

xe máy thi công của Nhà Thầu hoặc giao thông công cộng

8.10 DỤNG CỤ ĐO ĐẠC, KIỂM TRA

Nhà thầu phải cung cấp cho Tư Vấn Giám Sát đủ nhân lực và các dụng cụ đo đạc để kiểm tra chất lượng của hạng mục đã hoàn thành, nhưng tối thiểu phải như được liệu kê dưới đây:

Trang 29

8.11 SAI SỐ CHO PHÉP

a) Sai số cho phép của cao độ nền đắp K ≥ 95 đã được hoàn thiện:

+ Cao hơn 10mm so với cao độ thiết kế, hoặc

+ Thấp hơn 20 mm so với cao độ thiết kế

b) Bề mặt nền phải bằng phẳng, đảm bảo độ dốc thiết kế và điều kiện thoátnước tốt

8.12 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁN

8.12.1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG

(a) Khối lượng nền đắp được tính theo phương pháp diện tích trung bình, theo

đó khối lượng thi công trên đoạn sẽ bằng tích số của khoảng cách và trung bình cộng của diện tích hai mặt cắt ngang Diện tích một mặt cắt ngang là diện tích bao bởi đường đáy đào thiết kế (sau khi dọn dẹp mặt bằng, đánh cấp và đào bỏ đất không thích hợp) và đường đỏ thi công của nền đường Khối lượng đắp là khối lượng nền sau đầm nén với đơn vị tính và mét khối (m3)

b)Khối lượng nền đắp được công thêm cả khối lượng đắp bù lún

c)Khối lượng nền đường sẽ khấu trừ phần thể tích do các kết cấu chiếm chổ nhưcống, phạm vi các đường vào cầu đã được tách ra và tính trong các trong mục khác 8.12.2 CƠ SỞ THANH TOÁN

Khối lượng công việc, thực hiện theo các qui định kể trên cũng như các yêu cầuchỉ ra trong bản vẽ thiết kế và đã được Tư Vấn Giám Sát, Chủ Đầu Tư chấp thuận

9 CÔNG TÁC QUAN TRẮC LÚN

9.1 MÔ TẢ:

Hạng mục này bao gồm công việc cung cấp, lắp đặt, quan trắc lún Các quy định vềviệc đào nền, vải địa kỹ thuật sẽ được tham chiếu và coi như một phần của mục quy định thicông – nghiệm thu này

9.2 THIẾT BỊ QUAN TRẮC LÚN

9.2.1 YÊU CẦU VỀ QUAN TRẮC DỰ BÁO LÚN:

Toàn bộ tuyến gói thầu xây lắp 1 cần quan trắc là 1184.75m, thời gian quan trắc và chờ lún là 1 năm tính từ ngày bắt đầu đắp nền

Trong quá trình thi công trên thực tế, ngoài việc tính toán dự báo phần độ lún để làm

cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp xử lý và đường đắp trên đất yếu, còn phải dựa vào kết quả quan trắc lún để so sánh đối chiếu và hiệu chỉnh lại kết quả dự báo theo tính toán để kiểm tra độ lún và tổng độ lún cho phép Điều này sẽ đảm bảo an toàn nền đắp trong quá trình thi công và khai thác sau này cũng như có cơ sở để xác định khối lượng đất hoặc cát bù lún thực

tế sẽ được thanh toán sau khi công trình hoàn thành Đặc biệt là phải dựa vào quan trắc lún thực để dự báo lún cố kết còn lại khi quyết định thời điểm có thể thi công các hạng mục công trình có liên quan đến yêu cầu khống chế lún của nền đắp trên đất yếu ( các dự báo lún theo tính toán chỉ dùng để đưa ra các giải pháp thiết kế )

Trang 30

- Bàn đo lún

- Cọc đo chuyển vị ngang

Hình dạng và kích thước bàn đo lún, cọc sẽ được thể hiện chi tiết trên bản vẽ thi công.Bàn đo lún và cọc chuyển vị ngang phải được lắp dựng chuẩn theo phương thẳngđứng

* Hệ thống quan trắc lún và chuyển vị ngang được bố trí như sau:

Mỗi phân đoạn nền đắp trên đất yếu được thiết kế tính toán khác nhau hoặc mỗi phân đoạn thi công riêng rẽ phải có bố trí quan trắc lún riêng ( khác nhau về chiều cao đắp, về loại đất yếu với các chỉ tiêu khác nhau rõ rệt và với chiều dày lớp đất yếu khác nhau rõ rệt )

Cách khoảng 100m, bố trí 3 bàn đo lún trên cùng một mặt cắt ngang với trường hợp

mở rộng một bên và bố trí 4 bàn đo lún trên cùng một mặt cắt với trường hợp mở rộng cả hai bên Đồng thời trên mỗi mặt cắt bố trí quan trắc lún, ở phía ngoài cách chân taluy 2m bố trí một dãy cọc quan trắc di động ngang thẳng góc với tim đường từ 3-4 cọc với cự ly từ 5-10m

Hệ thống mốc cao độ dùng cho quan trắc lún phải được bố trí ở nơi không lún và được

cố định chắc chắn

Bàn đo lún có kích thước 80x80x10cm gắn với cần đo thật chắc chắn, cần đo phải bằng thép có đường kính 4cm và nhỏ hơn đường kính ống vách chắn đất ( không cho đất đắp tiếp xúc với cần đo ) : ống vách không được gắn với cần đo lún Cần đo và ống vách nên làm từng đoạn 50-100cm để tiện nối theo chiều cao đắp

Bàn đo lún được đặt ở cao độ bắt đầu đắp nền đường : vét, đào đất yếu và trải vải địa

kỹ thuật đến đâu thì đặt bàn đo lún đến đó

Bàn đo lún phải được bảo vệ chắc chắn, lâu dài ít nhất cho đến khi bàn giao công trình

Trên mỗi mặt cắt bố trí quan trắc lún, ở phía ngoài cách chân taluy 1m bố trí một dãy cột quan trắc di động ngang thang góc với tim đường từ 3-4 cọc với cự li 5-10m Cọc quan trắc di động ngang bằng cọc gỗ kích thước 10x10x200cm, đóng ngập vào đất yếu ít nhất 1.2m

và cao trên mặt đất yếu ít nhất 0.5m; trên đỉnh cọc có cắm chốt đánh dấu điểm quan trắc Các cọc được đóng đúng vị trí ở các mặt cắt qui định, xe máy thi công không được va chạm 9.2.3 CHẾ ĐỘ QUAN TRẮC:

Đo cao độ lúc đặt bàn lún và đo mỗi ngày một lần trong quá trình đắp nền, nếu đắp làm nhiều đợt thì mỗi đợt phải quan trắc hàng ngày Mức độ chính xác yêu cầu phải đến mm

Hàng ngày phải đo được chuyển vị ngang của chốt đánh dấu trên đỉnh tất cả các cọc quan trắc di động ngang bằng may kinh vĩ chính xác theo phương pháp tam giác đạc với hai đỉnh định vị cố định nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của tải trọng đắp Đồng thời phải đo cao

độ đỉnh cọc để theo dõi bề mặt đất yếu có bị đẩy trồi lên không Độ chính xác của máy kinh vĩphải đảm bảo sai số về cự li đo là ± 5mm, về đo góc là ±2.5”

Nếu kết quả quan trắc :

- Lún ≤ 1cm/ ngày

- Chuyển vị ngang ≤ 5mm/ngày

Thì tiếp tục đắp lớp tiếp theo

Nếu lún hoặc chuyển vị ngang quá tiêu chuẩn trên thì cần tạm ngừng đắp để theo dõi; nếu thấy biến dạng không tiếp tục tăng nữa thì cho đắp tiếp

Khi ngừng đắp, hàng tuần phải tiếp tục quan trắc cho đến khi thấy rõ nền đường đã ổn định (trong 2 tháng sau khi đắp), tiếp tục quan trắc hàng tháng cho đến hết thời gian chờ lún

Trang 31

như thiết kế là 2 năm tính từ ngày bắt đầu đắp nền Nếu hiện tượng chờ lún và ổn định không đạt kết quả như thiết kế đề ra, thì báo ngay cho đơn vị Tư vấn thiết kế để có biện pháp xử lý kịp thời.

Trang 32

10 MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM

10.1 MÔ TẢ

Hạng mục này bao gồm các công việc như cung cấp, xử lý, vận chuyển, rải, tưới nước

và đầm nén lớp móng trên và móng dưới làm bằng cấp phối đá dăm của kết cấu mặt đường

Cấp phối đá dăm sử dụng bao gồm cấp phối đá dăm loại I và loại II, phù hợp với yêu cầu chỉ ra trong “Quy trình thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu

áo đường ô tô 22 TCN 334-06”

Trước khi thi công lớp cấp phối đá dăm móng dưới, phải tiến hành chuẩn bị lớp nền thượng theo đúng các qui định

10.2 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường tuân thủ Quy trình thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô 22 TCN 334-06 do Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành

10.3 YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU

- Thành phần hạt của vật liệu CPĐD được quy định tại Bảng 2.1, việc lựa chọn loại CPĐD (theo cỡ hạt danh định lớn nhất Dmax):

a) Cấp phối loại Dmax=37,5mm thích hợp dùng cho lớp móng dưới;

b) Cấp phối loại Dmax=25mm thích hợp dùng cho lớp móng trên;

BẢNG THÀNH PHẦN HẠT CỦA CẤP PHỐI ĐÁ DĂMKÍCH CỠ MẮT

SÀNG VUÔNG

MM

TỶ LỆ LỌT SÀNG % THEO KHỐI LƯỢNG CỦA CẤP PHỐI

CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ YÊU CẦU CỦA CẤP PHỐI ĐÁ DĂM

STT CHỈ TIÊU THÍ NGHIỆM CẤP PHỐI ĐÁ DĂM PHƯƠNG PHÁPTHÍ NGHIỆM

Loại I Loại II

1 Độ hao mòn Los-Angeles của cốtliệu (LA), % ≤ 35 ≤ 40 22 TCN 318-04

Trang 33

2 Chỉ số chịu tải CBR K>=0,98 ngâm

5 Chỉ số PP = Chỉ số dẻo IP x % lượnglọt qua sàng 0,075 mm ≤ 45 ≤ 60

10.4 CÔNG NGHỆ THI CÔNG LỚP MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM

10.4.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG

- Công tác chuẩn bị vật liệu CPĐD

a) Phải tiến hành lựa chọn và Chủ đầu tư chấp thuận các nguồn cung cấp vật liệu CPĐD cho công trình Công tác này bao gồm việc khảo sát, kiểm tra, đánh giá về khả năng đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật, khả năng cung cấp vật liệu theo tiến độ công trình

b) Vật liệu CPĐD từ nguồn cung cấp phải được tập kết về bãi chứa tại chân

công trình để tiến hành các công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng vật liệu làm cơ sở

để chấp thuận đưa vật liệu vào sử dụng trong công trình

- Bãi chứa vật liệu nên bố trí gần vị trí thi công và phải tập kết được khối lượng vậtliệu CPĐD tối thiểu cho một ca thi công

- Bãi chứa vật liệu phải được gia cố để: không bị cày xới, xáo trộn do sự đi lại củacác phương tiện vận chuyển, thi công; không bị ngập nước, bùn đất hoặc vật liệukhác lẫn vào

- Không tập kết lẫn lộn nhiều nguồn vật liệu vào cùng một vị trí

- Trong mọi công đoạn vận chuyển, tập kết, phải có các biện pháp nhằm tránh sựphân tầng của vật liệu CPĐD

- Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công

a) Tiến hành khôi phục, kiểm tra hệ thống cọc định vị tim và mép móng đường

Trang 34

b) Việc thi công các lớp móng CPĐD chỉ được tiến hành khi mặt bằng thi công thỏa mãn các Tiêu chuẩn có liên quan Khi cần thiết, phải tiến hành kiểm tra lại các chỉtiêu kỹ thuật quy định của mặt bằng thi công đặc biệt là độ chặt lu lèn thiết kế

- Công tác chuẩn bị thiết bị thi công chủ yếu và thiết bị phục vụ thi công:

a) Huy động đầy đủ các trang thiết bị thi công chủ yếu như máy rải hoặc máy san, các loại lu, ôtô tự đổ chuyên chở vật liệu, thiết bị khống chế độ ẩm, máy đo đạc cao độ, dụng cụ khống chế chiều dày , các thiết bị thí nghiệm kiểm tra độ chặt, độ ẩmtại hiện trường

b) Tiến hành kiểm tra tất cả các tính năng cơ bản của thiết bị thi công chủ yếu như hệ thống điều khiển chiều dày rải của máy rải, hệ thống rung của lu rung, hệ thốngđiều khiển thuỷ lực của lưỡi ben máy san, hệ thống phun nước nhằm bảo đảm khả năng đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật thi công lớp vật liệu CPĐD

c) Việc đưa các trang thiết bị trên vào dây truyền thiết bị thi công đại trà phải dựa trên kết quả của công tác thi công thí điểm (khoản 3.3)

10.4.2 CÁC YÊU CẦU VỀ THI CÔNG LỚP MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM

- Công tác tập kết vật liệu vào mặt bằng thi công

a) Vật liệu CPĐD, sau khi được chấp thuận đưa vào sử dụng trong công trình, được tập kết đến mặt bằng thi công bằng cách:

- Đổ trực tiếp vào phễu máy rải hoặc

- Đổ thành các đống trên mặt bằng thi công (chỉ đối với lớp móng dưới và khi được

Tư vấn giám sát cho phép rải bằng máy san) với khoảng cách giữa các đống vật liệuphải được tính toán và không quá 10m

- Sơ đồ vận hành của các xe tập kết vật liệu, khoảng cách giữa các đống vật liệuphải được dựa vào kết quả của công tác thi công thí điểm

b) CPĐD đã được vận chuyển đến vị trí thi công nên tiến hành thi công ngay nhằm tránh ảnh hưởng đến chất lượng và gây cản trở giao thông

- Yêu cầu về độ ẩm của vật liệu CPĐD:

a) Phải bảo đảm vật liệu CPĐD luôn có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu (Wo ± 2%) trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, san hoặc rải và lu lèn

b) Trước và trong quá trình thi công, cần phải kiểm tra và điều chỉnh kịp thời độ

ẩm của vật liệu CPĐD

- Nếu vật liệu có độ ẩm thấp hơn phạm vi độ ẩm tối ưu, phải tưới nước bổ xungbằng các vòi tưới dạng mưa và không được để nước rửa trôi các hạt mịn Nênkết hợp việc bổ xung độ ẩm ngay trong quá trình san rải, lu lèn bằng bộ phậnphun nước dạng sương gắn kèm;

- Nếu độ ẩm lớn hơn phạm vi độ ẩm tối ưu thì phải rải ra để hong khô trước khi

lu lèn

- Công tác san rải CPĐD:

a) Đối với lớp móng trên, vật liệu CPĐD được rải bằng máy rải

b) Đối với lớp móng dưới, nên sử dụng máy rải để nâng cao chất lượng công trình Chỉ được sử dụng máy san để rải vật liệu CPĐD khi có đầy đủ các giải pháp chống phân tầng của vật liệu CPĐD và được Tư vấn giám sát chấp thuận

c) Căn cứ vào tính năng của thiết bị, chiều dày thiết kế, có thể phân thành các lớp thi công Chiều dày của mỗi lớp thi công sau khi lu lèn không nên lớn hơn 18cm

Trang 35

đối với móng dưới và 15cm đối với lớp móng trên và chiều dày tối thiểu của mỗi lớp phải không nhỏ hơn 3 lần cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax.

d) Việc quyết định chiều dày rải (thông qua hệ số lu lèn) phải căn cứ vào kết quả thi công thí điểm, có thể xác định hệ số rải (hệ số lu lèn) sơ bộ K*rải như sau:

kr

yc k

i

KK

γkr- dung trọng khô của vật liệu CPĐD ở trạng thái rời (chưa đầm nén), g/cm3;

Kyc- độ chặt yêu cầu của lớp CPĐD

e) Để bảo đảm độ chặt lu lèn trên toàn bộ bề rộng móng, khi không có khuôn đường hoặc đá vỉa, phải rải vật liệu CPĐD rộng thêm mỗi bên tối thiểu là 25cm so với

bề rộng thiết kế của móng Tại các vị trí tiếp giáp với vệt rải trước, phải tiến hành loại

bỏ các vật liệu CPĐD rời rạc tại các mép của vệt rải trước khi rải vệt tiếp theo

f) Trường hợp sử dụng máy san để rải vật liệu CPĐD, phải bố trí công nhân lái máy lành nghề và nhân công phụ theo máy nhằm hạn chế và xử lý kịp hiện tượng phân tầng của vật liệu Với những vị trí vật liệu bị phân tầng, phải loại bỏ toàn bộ vật liệu

và thay thế bằng vật liệu CPĐD mới Việc xác lập sơ đồ vận hành của máy san, rải CPĐD phải dựa vào kết quả của công tác thi công thí điểm (khoản 3.3)

g) Phải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ ẩm, độ đồng đều của vật liệu CPĐD trong suốt quá trình san rải

- Công tác lu lèn

a) Phải lựa chọn và phối hợp các loại lu trong sơ đồ lu lèn Thông thường, sử dụng lu nhẹ với vận tốc chậm để lu những lượt đầu, sau đó sử dụng lu có tải trọng nặng lu tiếp cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu

b) Số lần lu lèn phải bảo đảm đồng đều đối với tất cả các điểm trên mặt móng (kể cả phần mở rộng), đồng thời phải bảo đảm độ bằng phẳng sau khi lu lèn

c) Việc lu lèn phải thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bánh lu sau chồng lên vệt lu trước từ 20 - 25cm Những đoạn đường thẳng, lu từ mép vào tim đường và ở các đoạn đường cong, lu từ phía bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong

d) Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tra cao

độ, độ dốc ngang, độ bằng phẳng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịp thời:

- Nếu thấy có hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn sóng, xô dồn hoặc rờirạc không chặt phải dừng lu, tìm nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mới được

lu tiếp Tất cả các công tác này phải hoàn tất trước khi đạt được 80% công lu;

- Nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, thì bề mặt lớp móng CPĐD đó phảiđược cầy xới với chiều sâu tối thiểu là 5cm trước khi rải bù

- Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà cho từng lớp vật liệu nhưcác loại lu sử dụng, trình tự lu, số lần lu phải được xây dựng trên cơ sở thi côngthí điểm lớp móng CPĐD (khoản 3.3)

- Bảo dưỡng và làm lớp nhựa thấm bám

Trang 36

a) Không cho xe cộ đi lại trên lớp móng khi chưa tưới nhựa thấm bám và phải thường xuyên giữ độ ẩm trên mặt lớp móng CPĐD để tránh các hạt mịn bị gió thổi.

b) Đối với lớp móng trên, cần phải nhanh chóng tưới lớp thấm bám bằng nhựa pha dầu loại MC-70 (phù hợp với tiêu chuẩn ASTM D2027) hoặc nhũ tương nhựa đường l006Fại SS-1h hoặc CSS-1h (phù hợp với tiêu chuẩn ASTM D997 hoặc ASTM D2397)

- Trước khi tưới nhựa thấm bám, phải tiến hành làm vệ sinh bề mặt lớp móngnhằm loại bỏ bụi, rác, vật liệu rời rạc bằng các dụng cụ thích hợp như chổi, máy nénkhí nhưng không được làm bong bật các cốt liệu của lớp móng;

- Khi tưới nhựa thấm bám, phải bảo đảm vật liệu có nhiệt độ làm việc thích hợp(khoảng 30-65oC đối với MC70 và 25 - 70oC với SS-1h hoặc CSS-1h) và nhiệt độkhông khí lớn hơn 8oC;

- Tiến hành phun tưới lớp nhựa thấm bám đồng đều trên toàn bộ bề mặt lớp móngbằng các thiết bị chuyên dụng với áp lực phun từ 2-5 at với định mức là 1.2 ± 0.1l/m2

c) Nếu phải bảo đảm giao thông, ngay sau khi tưới lớp thấm bám, phải phủ một lớp đá 0,5x1,0cm với định mức 10 ± 1 lít/m2 và lu nhẹ khoảng 2-3 lần/điểm; đồng thời,phải bố trí lực lượng duy tu, bảo dưỡng hàng ngày như: thoát nước bề mặt, bù phụ, quét gạt các hạt đá bị văng dạt và lu lèn lại những chỗ có hiện tượng bị bong bật do xe chạy

10.4.3.YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THI CÔNG THÍ ĐIỂM:

- Yêu cầu đối với công tác thi côngng thí điểm:

a) Việc thi công thí điểm phải được áp dụng cho mỗi mũi thi công trong các trường hợp sau:

- Trước khi triển khai thi công đại trà;

- Khi có sự thay đổi thiết bị thi công chính như: lu nặng, máy san, máy rải;

- Khi có sự thay đổi về nguồn cung cấp vật liệu hoặc loại vật liệu CPĐD

b) Công tác thi công thí điểm là cơ sở để đề ra biện pháp tổ chức thi công đại trà nhằm bảo đảm được các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và kinh tế Do vậy, việc thicông thí điểm phải đưa ra được các thông số công nghệ tối ưu sau:

- Sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy san hoặc máy rải;

- Hệ số lu lèn, chiều dày tối ưu của lớp thi công;

- Sơ đồ lu lèn của mỗi loại lu với thứ tự và hành trình lu, vận tốc và số lần luqua một điểm;

Các công tác phụ trợ như bù phụ, xử lý phân tầng và các bước kiểm tra, giámsát chất lượng và tiến độ thi công

c) Toàn bộ công tác thi công thí điểm từ khi lập đề cương cho đến khi xác lập được dây chuyền công nghệ áp dụng cho thi công đại trà, phải được sự kiểm tra và chấp thuận của Tư vấn giám sát

- Lập biện pháp tổ chức thi công thí điểm

a) Các phân đoạn được lựa chọn thi công thí điểm phải đại diện cho phạm vi thi công của mỗi mũi thi công về: loại hình kết cấu của mặt bằng thi công, độ dốc dọc, dốc ngang, bề rộng lớp móng Thông thường, chiều dài tối thiểu của mỗi phân đoạn thí điểm là 50m

Trang 37

b) Căn cứ vào yêu cầu về tiến độ thi công, về tiến độ cung cấp vật liệu, điều kiện thực tế về mặt bằng, về khả năng huy động trang thiết bị thi công và các yêu cầu

đã nêu trên, tiến hành lập ít nhất 02 sơ đồ công nghệ thi công thí điểm ứng với 02 phânđoạn đã được lựa chọn

c) Khi lập các sơ đồ công nghệ thi công thí điểm phải xem xét đầy đủ các đặc tính kỹ thuật của các thiết bị thi công hiện có, kết hợp với kinh nghiệm thi công đã được tích luỹ và điều kiện thực tế về năng lực thiết bị, hiện trường Trong sơ đồ công nghệ thi công thí điểm, phải nêu rõ các vấn đề sau:

- Tuân thủ theo quy định khi xác định sơ bộ chiều dày của mỗi lớp vật liệuCPĐD sau khi rải hoặc san (ban đầu có thể tạm lấy hệ số lu lèn là 1,30) Lập sơ

đồ vận hành của phương tiện tập kết, san rải vật liệu Cần xác định sơ bộ cự lygiữa các đống vật liệu khi thi công bằng máy san;

- Lựa chọn và huy động các chủng loại lu thích hợp;

- Lập sơ đồ lu cho mỗi loại lu, trong đó nêu rõ trình tự lu lèn, số lượt và tốc độ

lu qua một điểm, sự phối hợp các loại lu ;

- Xác lập sơ bộ các công việc phụ trợ, các bước và thời điểm tiến hành các côngtác kiểm tra, giám sát cần thực hiện nhằm bảo đảm sự hoạt động nhịp nhàng củadây truyền thi công và bảo đảm chất lượng công trình

- Tiến hành thi công thí điểm

a) Tiến hành thi công thí điểm theo các sơ đồ công nghệ đã lập trên các phân đoạn thí điểm khác nhau, đồng thời ghi lại các số liệu cơ bản của mỗi bước thi công đãthực hiện như:

- Số lượng, khối lượng vật liệu chuyên chở của phương tiện tập kết vật liệu đếncông trường Khoảng cách giữa các đống vật liệu CPĐD (đối với lớp móng dưới,khi được phép thi công bằng máy san);

- Biện pháp bổ sung độ ẩm, độ ẩm trong quá trình rải và sau khi san hoặc rải;

- Cao độ trước và sau khi san hoặc rải vật liệu CPĐD;

- Các hiện tượng phân tầng, lượn sóng, độ bằng phẳng và việc bù phụ (nếucó);

- Trình tự vào, ra của các loại lu, số lượt và vận tốc lu qua một điểm;

- Kết quả thí nghiệm xác định độ chặt, độ ẩm thi công (ở giai đoạn cuối của quátrình lu lèn) ứng với số lượt đi qua của mỗi loại lu tại vị trí thí nghiệm;

- Cao độ sau hoàn thiện công tác lu lèn lớp móng CPĐD;

- Thời gian bắt đầu, kết thúc, điều kiện thời tiết khi thí điểm

b) Từ các số liệu đã thu nhận, tiến hành tính toán và hiệu chính lại các thông số như:

- Hệ số rải (hệ số lu lèn) Krải được xác định dựa vào các số liệu cao độ trên cùngmột mặt cắt tại các điểm tương ứng như sau:

mb lu

mb i

¶ r i

§C

§CK

Trang 38

CĐrải- cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi rải;

CĐlu - cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi lu lèn xong (đã đạt độ chặt yêu cầu)

- Tương quan giữa số lần lu lèn (hoặc công lu) và độ chặt đạt được;

- Số lượng phương tiện vận chuyển tham gia vào dây truyền, cự ly giữa cácđống vật liệu (nếu rải bằng máy san)

c) Tiến hành hiệu chỉnh sơ đồ thi công thí điểm để áp dụng cho thi công đại trà.10.5 YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KIỂM TRA, NGHIỆM THU

10.5.1 QUY ĐỊNH VỀ LẤY MẪU VẬT LIỆU CPĐD PHỤC VỤ CÔNG TÁCKIỂM TRA NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU VÀ LỚP MÓNG CPĐD

- Để phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu, khối lượng tối thiểu của mẫu lấy tại hiện trường như sau:

Cỡ hạt danh định lớn nhất: D max =37,5mm D max =25mm D max =19mm

- Mẫu thí nghiệm được lấy phải đại diện cho lô sản phẩm hoặc đoạn được thí nghiệm, kiểm tra Tuỳ thuộc vào mục đích kiểm tra và điều kiện cụ thể, việc lấy mẫu

có thể được thực hiện theo các phương thức khác nhau và tuân thủ các yêu cầu cơ bản sau:

a) Khi lấy mẫu tại cửa xả, phải bảo đảm lấy trọn vẹn toàn bộ vật liệu xả ra, không được để rơi vãi;

b) Khi lấy mẫu trên băng tải, phải lấy hết vật liệu trên toàn bộ mặt cắt ngang của băng tải, đặc biệt chú ý lấy hết các hạt mịn;

c) Không lấy mẫu vật liệu tại cửa xả hoặc trên băng tải của dây truyền sản xuất khi dây chuyền mới bắt đầu ca sản xuất, chưa ổn định;

d) Khi lấy mẫu vật liệu tại các đống chứa, với mỗi đống, gạt bỏ vật liệu phía trên thân đống thành một mặt phẳng có kích thước không nhỏ hơn 50cmx50cm và đào thành hố vuông vắn sao cho đủ khối lượng vật liệu theo quy định thành một hố;

e) Khi lấy vật liệu trên lớp móng đã rải, phải đào thành hố thẳng đứng và lấy hết toàn bộ vật liệu theo chiều dày kết cấu

10.5.2 KIỂM TRA, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU:

- Giai đoạn kiểm tra phục vụ cho công tác chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu CPĐD cho công trình

a) Mẫu kiểm tra được lấy tại nguồn cung cấp, cứ 3.000m3 vật liệu cung cấp cho công trình hoặc khi liên quan đến một trong các trường hợp sau, tiến hành lấy một mẫu:

- Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình;

- Có sự thay đổi nguồn cung cấp;

- Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai;

- Có sự thay đổi dây truyền nghiền sàng hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sàng;

- Có sự bất thường về chất lượng vật liệu

b) Vật liệu phải thoả mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu được quy định tại Bảng 2.1, 2.2

Trang 39

- Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD đã được tập kết tại chân công trình để đưa vào sử dụng

a) Mẫu kiểm tra được lấy ở bãi chứa tại chân công trình, cứ 1.000m3 vật liệu lấymột mẫu cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật liệu

b) Vật liệu phải thoả mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu được quy định tại Bảng 2.1, 2.2 và đồng thời thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn

- Kiểm tra trong quá trình thi công Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công phải thường xuyên tiến hành thí nghiệm, kiểm tra các nội dung sau:

a) Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu CPĐD (quan sát bằng mắt và kiểm tra thànhphần hạt) Cứ 200m3 vật liệu CPĐD hoặc một ca thi công phải tiến hành lấy một mẫu thí nghiệm thành phần hạt, độ ẩm

b) Độ chặt lu lèn

- Việc thí nghiệm thực hiện theo "Quy trình kỹ thuật xác định dung trọng củađất bằng phương pháp rót cát" 22TCN 13-79 hoặc các tiêu chuẩn AASHTO T191 vàđược tiến hành tại mỗi lớp móng CPĐD đã thi công xong

- Đến giai đoạn cuối của quá trình lu lèn, phải thường xuyên thí nghiệm kiểmtra độ chặt lu lèn để làm cơ sở kết thúc quá trình lu lèn Cứ 800m2 phải tiến hành thínghiệm độ chặt lu lèn tại một vị trí ngẫu nhiên

c) Bề rộng lớp móng được xác định bằng thước thép

d) Độ bằng phẳng được đo bằng thước 3m theo “Quy trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng mặt đường bằng thước dài 3 mét” 22 TCN 16-79 Khe hở lớn nhất dưới thước được quy định tại Bảng 4.1

e) Mật độ và các yêu cầu cụ thể được cho quy định tại Bảng 4.1 sau:

Yêu cầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng bằng cấp phối

đá dăm T

dưới

Móng trên

tuyến thẳng, 20-25mvới đoạn tuyến congbằng hoặc cong đứng

đo một trắc ngang

Trang 40

Các số liệu thí nghiệm trên là cơ sở để tiến hành nghiệm thu công trình.

10.5.3 KIỂM TRA NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG THI CÔNG

a) Đối với độ chặt lu lèn: Cứ 7000m2 hoặc 1 Km (với đường 2 làn xe) thí

nghiệm kiểm tra tại 02 vị trí ngẫu nhiên (trường hợp rải bằng máy san, kiểm tra tại 03

vị trí ngẫu nhiên)

b) Đối với các yếu tố hình học, độ bằng phẳng: Mật độ kiểm tra bằng 20% khối lượng quy định phần trên

10.6 SỬA CHỮA NHỮNG ĐOẠN KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU

a) Tại những vị trí thi công mà không đảm bảo các yêu cầu thiết kế hình học như qui định trong bảng 4.1, Nhà thầu phải tiến hành sửa chữa bằng cách làm cầy, xới bề mặt, dỡ bỏ, thay thế hoặc bù thêm vật liệu tuỳ theo yêu cầu cụ thể, sau đó tạo hình và lu lèn lại

b) Các lớp cấp phối đá dăm quá khô, không đảm bảo điều kiện lu lèn tốt, sẽ phảiđược cải thiện độ ẩm bằng cách cày xới, phun một lượng nước thích hợp và san gạt kỹ bằng thiết bị được Tư Vấn Giám Sát chấp thuận Lượng nước được sử dụng nhất thiết phải căn cứ trên các chỉ số về độ ẩm qui định hoặc theo chỉ dẫn của Tư Vấn Giám Sát

c) Các lớp cấp phối đá dăm quá ướt, không đảm bảo lu lèn tốt, phải được cải tạobằng cách cày xới và hong khô lớp vật liệu đến độ ẩm thích hợp trong điều kiện thời tiết khô ráo Trong trường hợp cách xử lứ này cũng không mang lại hiệu quả thì Tư Vấn Giám Sát có thể yêu cầu dỡ bỏ phần vật liệu đó và thay thế bằng vật liệu có độ ẩmphù hợp

d) Việc sửa chửa các khu vực móng trên và móng dưới dưới không đáp ứng độ chặt yêu cầu hoặc không đáp ứng các yêu cầu về vật liệu quy định trong mục này của Quy định thi công – nghiệm thu phải được tiến hành theo chỉ dẫn của Tư Vấn Giám Sát

10.7 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁN

Phụ thuộc vào thiết kế kỹ thuật và nội dung của dự toán được duyệt, các lớp móng trên

và móng dưới có thể được xác định khối lượng thực hiện và thanh toán như quy định dưới đây

10.8 ĐƠN VỊ ĐO ĐẠC VÀ TÍNH BẰNG DIỆN TÍCH

Tương ứng với bề dày của thiết kế các lớp móng đường, diện tích được xác định như sau:

a) Bề rộng của các diện tích được đo đạt sẽ được lấy là giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị

bề rộng danh định như thể hiện trên bản vẽ hoặc được Tư Vấn Giám Sát chấp thuận và chiều rộng đã được thi công thực sự (do nhà thầu xác định bằng thước dây dưới sự giám sát của Tư Vấn Giám Sát)

b) Việc đo bằng thước dây sẽ được tiến hành bằng cách đo vuông góc với tim đường

và sẽ không bao gồm các diện tích không đạt yêu cầu cần phải sữa chữa Chiều rộng được sử dụng trong khi tính toán diện tích để kiểm tra khối lượng đối với bất kỳ đoạn móng đường được đo đạt sẽ là bề rộng trung bình của các lần đo đã được chấp thuận hoặc chiều rộng thiết

kế danh định, chọn cái nào nhỏ hơn

Ngày đăng: 18/09/2016, 18:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THÀNH PHẦN HẠT CỦA CẤP PHỐI ĐÁ DĂM - CHỈ DẪN KỸ THUẬT DỰ ÁN XÂY DỰNG 10 CẦU TRÊN ĐT833 HUYỆN BÌNH ĐẠI, BẾN TRE
BẢNG THÀNH PHẦN HẠT CỦA CẤP PHỐI ĐÁ DĂM (Trang 32)
Hình thức sử dụng: trộn nhựa pha dầu với vật liệu khoáng chất, tạo thành hỗn hợp đá nhựa, đem thi công ở trạng thái nguội. - CHỈ DẪN KỸ THUẬT DỰ ÁN XÂY DỰNG 10 CẦU TRÊN ĐT833 HUYỆN BÌNH ĐẠI, BẾN TRE
Hình th ức sử dụng: trộn nhựa pha dầu với vật liệu khoáng chất, tạo thành hỗn hợp đá nhựa, đem thi công ở trạng thái nguội (Trang 42)
BẢNG A  Dung sai khái quát - CHỈ DẪN KỸ THUẬT DỰ ÁN XÂY DỰNG 10 CẦU TRÊN ĐT833 HUYỆN BÌNH ĐẠI, BẾN TRE
ung sai khái quát (Trang 80)
Bảng 1 - Những yêu cầu về gối cao su - CHỈ DẪN KỸ THUẬT DỰ ÁN XÂY DỰNG 10 CẦU TRÊN ĐT833 HUYỆN BÌNH ĐẠI, BẾN TRE
Bảng 1 Những yêu cầu về gối cao su (Trang 104)
60, bảng 1 tổ hợp ở 25% biến dạng của toàn bộ bề dày có hiệu của tấm cao su sau 4 ngày kéo dài với nhiệt độ môi trường – 28 o C. - CHỈ DẪN KỸ THUẬT DỰ ÁN XÂY DỰNG 10 CẦU TRÊN ĐT833 HUYỆN BÌNH ĐẠI, BẾN TRE
60 bảng 1 tổ hợp ở 25% biến dạng của toàn bộ bề dày có hiệu của tấm cao su sau 4 ngày kéo dài với nhiệt độ môi trường – 28 o C (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w