Xây dựng 36 vườn rau cho 36 hộ gia đình theo phương thức: cán bộ của dự án hướng dẫn kỹ thuật, Dự án hỗ trợ một phân giống, công lao động, vật liệu làm vườn.. 1.3 Thực thi mô hình rừng
Trang 1
UY BAN NHAN DAN TINH SON LA
SO KHOA HOC VA CONG NGHE
Báo cáo kỹ thuật dự án XÂY DỤNG MÔ HÌNH LÀNG SINH THÁI
Vùng cao Lúm Pè, xã Phỏng Lái Huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
Cơ quan thực hiện dự án Chủ nhiệm dự án
Nguyễn Quang Thiên
Sơn La 12/2003
Trang 2
LOI CAM ON
Sou lala ving ati phía Tig Bae Bae Bé, là nơi có thiểu đẳng bào đâu tộc sinh sống Cong xu thế phát triển ngàu naụ đã có một số
mé hinh xay dang lang bau khae ahaa duge xdy dang Odi aue titu
đầu trau phát triểu kinh tê, xoá đối giảm nghèo, tăng cường bảo vé trôi trường, sử dựng hop ly tài nguyên thiên nên, (2 án câu dựng
tô Kiìah lang sinh thái ping cao Lip Dé, xa (uống -Đái, tuyệt GiHuận Cháu đã được 20ỗi đẳng Khoa học tink xét duyét va duge Uy ban ahaa dan lah Sou Oa phê chuẩn thực liệu tại Quuết định sd
trgàu tiríng tản 2002
2 án đã tiến thành trong 2 nàn: 2002 v4 2003, bao gẫut các dội daug chiah là nghiên cứu có sở khoa lọc, tập các báo cáo kụ thuật,
4 ° ˆ ˆ `
triéu khai hue hiéu aé hiah
Dén nag Du du đa hoàn thành Froug qua tinh hae hiétn, Du
du da dude: Ban lanh dao 3é Khoa hoe oa Cong aghé dé tao ditu kiện
vé ughiép vu cdayén méa, kiah phi, phudug lin oa thédé qian cho Dua
án Que Môi trường, tOiện Xinh: tế Sink, hai da gitp cho Ban Chi tiệm Du du xâu dựng cơ 56 ly lada khoa hoe, tham quan mé hinh lang sinh thai tai Ba Oi, Wa Fay Uy bau uhdau dan uygén Ghuada Chiu, Uy ban nhu đâu xã hổng Lai dé gitip dé Du án trong viée
chí đạo, tổ chúc triển khai, oậu động nhân dân để De du hoan thank
uhiéa ou Cae J66 gia dinh baa Lim Dé da ahiét tinh tiép nhan, ding góp công sức tao động để thực liệu dự au Che đồng nghiệp đã cố gắng
nghiên cứu, Kưiảo sát, điều tra thue té, linh toda oa thitt bế bụ thuật,
aa ˆ ~ Pe 4 an
bien soan chaygéu dé, té chute thie hitu Du aa
Bau Cha ahiém da du caim ca tất ca su ding gop oa gitp dé quy báu
trêu dau
50 KHOA Hoc VA CONG NGHE - DU AR LANG SINF THAT LOP PE 1
Trang 3| Phần 2: Cơ sở khoa học của việc xây dựng làng bản sinh thái 9
H Làng bản sinh thái là một hệ sinh thái
Phần 3: Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội vùng dự án 18
Chương 2: Kinh tế xã hội bản Khau Lay và Lốm Pè 30
Chương 1: Xây dựng mô hình canh tác nông nghiệp bên 38
vững
Chương 2: Xây dựng mô hình canh tác lâm nghiệp bền vững 53 Chương 3: Phương án xây dựng hạ tầng kỹ thuật 56
| | Chuong 4: Phuong én phat trién lang nghé Lom Pè 80
50 KHOA hoc VA CONG NGHE - DU AR LANG SINH THAT LOP PE
Trang 43 Cấp quản lý : Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Sơn La
4 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Khoa học và Công nghệ Tỉnh Sơn La
5 Dia chỉ cơ quan chủ trì dự án:
-_ 19 Đường Tô Hiệu, Thị xã Sơn La
- Điện thoại: 022 855738/ 022852224 Fax 022 852791
6, Cơ quan phối hợp thực hiện:
Uy ban Nhân dân huyện Thuan Châu Tỉnh Sơn La
UBND xã Phỏng Lái, Thuận Châu, Sơn La
Phòng Chính sách và Pháp chế - Cục Môi trường, 67 Nguyễn Du,
Hà Nội
Viện Kinh tế Sinh thái, 143 Hồ Đắc Di, Hà Nội
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Sơn La, Sở Địa chính
Các Sở, Ban, Ngành liên quan
6 - Địa điểm thực hiện dự án:
Dự án tập trung giải quyết các nội dung nghiên cứu thuộc địa bản
bản Lúm Pè và KhoLay, xã Phỏng Lái, Huyện Thuận Châu - Tinh Son La
7 - Quy mô thực hiện dự án:
Đối tượng của dự án bản Lốm Pè thuộc địa bàn xã Phéng Lái huyện
Thuận Châu
Nội dung chính của dự án gồm:
SỞ KhOñI RỌ€ VA CONG NGHE - DY AN LANG SING THAI LOP PE 4
Trang 5- Xay dung co sé khoa hoc cho viée x4y dung lang sinh thái ở vùng núi cao với đặc trưng về xã hội nhân văn đặc thù
- Thu thập, điều tra cơ sở đữ liệu về các đặc điểm về điều kiện tự nhiên,
tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, xã hội của vùng Dự án
-_ Đánh giá, dự báo, xây dựng các báo cáo chuyên để về kinh tế, xã hội và
tài nguyên môi trường
-_ Lập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch môi trường theo -mô hình làng sinh thái
-_ Triển khai thực hiện các phương án xây dựng
-_ Tổng kết đánh giá và để xuất các phương án thực hiện tiếp theo
IL KET QUA THUC HIEN NAM 2002
1, Tham quan, xây dựng và xét duyệt để cương dự án
- Tham quan tại làng sinh thái đân Tộc Dao tiễn tại Ba Vì Hà Tây, làng
đo Viện kinh tế sinh thái Hà Nội thực hiện Đoàn gồm 05 cán bộ đã
khảo sát thực tế tại địa bàn và trao đổi, học tập kinh nghiệp tại Viện kinh tế sinh thái và Cục Môi trường
- Xây dựng đề cương, hội thảo và chỉnh sửa hoàn chỉnh đề cương
- Trình duyệt tại Hội đồng Khoa học tỉnh
2 Nghiên cứu nội nghiệp
Bao gồm thu thập cơ sở đữ liệu, nghiên cứu lý thuyết, đo đạc, khảo sát
thực địa và xây đựng các kịch bản cho làng sinh thái Dự án đã lập được các báo cáo chuyên đề sau:
2.1 Nghiên cứu lý thuyết
2.2 Nghiên cứu xây đựng mô hình làng sinh thái
2.3 Xây dựng bộ chỉ thị cho làng sinh thái
2.4 Xây dựng mô hình canh tác nông nghiệp bển vững
2.5 Xây dựng mô hình canh tác lâm nghiệp bển vững
2.6 Xây dung mô hình sứ dụng nước
2.7 Xây dựng mô hình vệ sinh môi trường và cây xanh
2.8 Xây dựng phương án đầu tư cơ sở hạ tầng
2.9 Xây dựng phương án bảo tôn và phát triển văn hoá
2.10 Xây dựng mô hình làng nghề và phát triển dịch vụ
2.11 Điều tra và đánh giddiéu kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.12 Điều tra, đánh giá điều kiện kinh tế xã hội
30 KOM HOC VA CONG RGAE - DY AR LANG SIN THAT LOP PE 3
Trang 62.13 Do đạc và lập bản đồ khu vực dự án 1:3000
Sản phẩm của phần nghiên cứu nội nghiệp là các báo cáo chuyên đề,
các số liệu điều tra, bản đồ tương ứng có kèm theo đĩa mềm lưu giữ
đử liệu
3 Phần thực thi các giải pháp
Dự án tiến hành tập trung đầu tư cho 36 hộ dân cư thuộc bản Lốm
Pè, xã Phỏng Lái do đây là bản mới di cư ra khỏi lòng hồ Lứm Pè, kinh tế
xã hội nhiều khó khăn Các nội dung tập trưng trong năm 2002 bao gồm:
3.1 Thực thi mô hình canh tác nông lâm nghiệp bền vững:
Tập trung trồng toàn bộ tre tạo cảnh quan, báo vệ chống xói mòn và tăng thu nhập lâu đài và ổn định cho người dân Khu vực trồng tre ven
chân núi và vùng có độ đốc cao, mỗi hộ bình quân từ 80 - 140 cây bằng ˆ
các giống tre có khả năng mang lại kinh tế cao từ địa phương, phương châm trồng bằng phương án khoán tới hộ gia đình, thông qua việc xác định địa điểm trông và kỹ thuật trồng, chăm sóc Dự án nghiệm thu và
thanh toán bằng số lượng cây còn sống
Tổng số hộ tham gia thực hiện: 36 hộ thuộc bản Lúm Pè
Tổng số tre được trồng: 3.600 hốc
3.2 Bổ xung cơ sở hạ tầng:
Bao gồm cung cấp ống cống qua các đoạn đường có nước chay ngang,
hỗ trợ công cho các lao động Tuyến đường và kỹ thuật thi công do cán
bộ kỹ thuật hướng dẫn Chỉ tiết của hệ thống giao thông thể hiện trong
báo cáo kỹ thuật của dự án
3.3 Thực thi phương án bảo tồn và phát triển văn hoá:
Xây dựng 01 nhà văn hoá với diện tích 40 m2, nhà sàn lợp ngói có
khuôn viên cây xanh Phương thức dự án cung cấp ngói, hỗ trợ tiền công cho các lao động, nhân dân tự tìm kiếm vật liệu, tự thoả thuận sử
dụng đất và đóng góp sức lao động để xây đựng
HI KẾT QUA THUC HIEN NAM 2003
1, Về thực thi mô hình canh tác nông nghiệp bền vững
1.1 Về trồng trọt
Hướng dẫn kỹ thuật canh tác nông nghiệp cho tất cả lao động nông
nghiệp của bản theo các quy trình kỹ thuật đã xây dựng đo các cán
bộ của hội làm vườn hướng dẫn
50 KHOA hoc VA CONG NGHE - DY AR LANG SIRNA THAI LOP PE 6
Trang 7Xây dựng 36 vườn rau cho 36 hộ gia đình theo phương thức: cán bộ
của dự án hướng dẫn kỹ thuật, Dự án hỗ trợ một phân giống, công
lao động, vật liệu làm vườn Các hộ gia đình tự túc vật liệu, công lao
động Diện tích mỗi vườn tir 100 — 200 mở Nhìn chung các hộ đều có
ý thức xây dựng vườn tốt, đúng cam kết, tuy nhiên do thiếu nước
tưới nên về mùa đông vẫn xây ra tình trạng thiếu rau xanh
Trồng cây ăn quả năng xuất cao trong vườn nhà: nhãn Hương Chi,
Xoài Đài Loan, Măng tre Điền trúc bao gồm các nội dung: Dự án cấp giống, hướng dẫn kỹ thuật, các hộ gia đình bố trí đất, lao động,
trồng và chăm sóc Tổng số hộ thực hiện là 36 hộ Số lượng giống
cung cấp:
Nhãn Hương Chi: 500 cây
Xoài Đài Loan: 500 cây
Tre măng Điển trúc: 1000 cây
1.2 Về chăn nuôi _
Dự án đã hướng đẫn kỹ thuật cho chăn nuôi gà giống địa phương, cấp giống cho mỗi hộ 5 Kg gà giống
Hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi bò thịt, mua và trao cho 5 hộ gia
đình khó khăn nhất bản theo phương thức cho mượn bê, khi có bê
cái con thì trả lại bê con để giao cho các hộ khó khăn tiếp tục mượn,
Dự án đã uỷ quyền cho xã theo dõi và quản lý số bê trên
1.3 Thực thi mô hình rừng sinh thái
` Với phương chậm bảo vệ rừng bằng tái sinh và phục hồi rừng tự
nhiên, Du án đã hướng dẫn và tuyên truyền cho cộng đồng về vai trò, chức năng của hệ sinh thái, khuyến khích trồng cây xanh ven nhà, tạo cảnh quan Ngoài măng tre Điển Trúc, Dự án đã mua cây giống cây ven đường, hướng dẫn kỹ thuật trông, chăm sóc, hỗ trợ một phần công chăm sóc Đến nay cây phát triển tốt, tỷ lệ cây sống
khi kiểm tra đạt 85,56% (3080 cây sống/ 3600 cây được trồng)
Tại các sườn ven núi, các gai đình đã bố trí trồng tre với giống tre
địa phương: tre trơn, tre măng Dự án hỗ trợ một phần công trồng
và giống sau khi nghiệm thu số cây còn sống Tổng số tre cây giống
địa phương đã trồng là 3.600 cây Tre phát triển tốt, tuy nhiên trong
mùa khô năm nạy do hạn lớn nên một số tre cây ở sườn trên cao có
thể bị chết do thiếu nước
80 KHOA HOC VA Công NGHE - DY AR LANG SIN THAI LOP PE 7
Trang 81.4 Bé xung cơ sở hạ tầng
Do đây là khu vực rất khan hiếm nước, Dự án đã tiến hành đã tiến
hành xây dựng đường ống dẫn nước 32 mmm, có chiều dài 4 Km từ
hồ Lốm Pè về đến bản, kèm hệ thống máy bơm, hệ thống hút, bể
chứa 13 mẺ dẫn đến trung tâm bản để sử dụng Hệ thống hoạt động
tốt, được bà con đánh giá rất cao
1.5 Thực thi giải pháp bảo vệ môi trường
Dự án đã mua bổ xung tấm lợp cho chuồng trại gia súc và nhà vệ sinh cho các hội còn thiếu, hỗ trợ một phần vật liệu và công cho việc
xây dựng Đến nay 36 hộ gia đình đã có nhà vệ sinh, tất cả các gia
đình có chăn nuôi gia cẩm, gia súc đều có chuồng trại, có hố phân 1.6 Truyền thông và Bảo lồn và phat triển văn hoá :
Về bảo tổn và phát triển văn hoá, Dự án đã hỗ trợ ngói lợp, một
phần công để xây dựng một nhà văn hoá nhà sàn 45 mử, hai trái có cầu thang và hành lang, có các biển tiêu chuẩn làng văn hoá, gia đình văn hoá, vệ sinh môi trường, có biển hiệu nhà văn hoá Hướng
dẫn, vận động bản trong việc xây dựng làng bản, gia đình văn hoá;
hướng dẫn lập đội văn hoá bản, đội bóng, xây đựng các chương
trình văn hoá thể thao, xây dựng nếp sống lành mạnh Về vật chất
đã trang bị tủ sách, cặp, vở học sinh, dụng cụ học tập, dụng cụ thể
thao, khám bệnh và phát thuốc, làm các quy định xây dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá, quy định về vệ sinh môi trường, xây dựng biển hiệu, trang bị máy nghe đài, quay băng, nghe đĩa, băng
nhac, dia nhac ,
1.7 Thuc thi mé hinh lang inghé va phat trién dich vụ
Sau khi phân tích và lựa chọn theo khả năng của bản, Ban chủ
nhiệm Dự án đã lựa chọn hình thức đầu tư cho bản một hệ thống
máy cày đa chức năng, máy tẽ ngô di động, máy xát liên hoàn di động, đào tạo hướng dẫn kỹ thuật sử dụng, vận hành cho những
người được giao sử dụng Với cách làm như trên, vừa có thể đáp
ứng được các nhu cầu của các hộ gia đình, vừa có thể sử dựng để kinh doanh cho các vùng dân cư lân cận
50 KHOA HEC VÀ CONG NGHE - DU AR LÀRG 51h TRÍ LỐP PÈ 8
Trang 9PHAN 2:
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC XÂY DỰNG LÀNG, BẢN SINH THÁI
| LANG, BAN SINH THÁI LÀ MỘT HỆ THỐNG
LI Khái niệm về hệ thống
Hệ thống là một tập hợp các bộ phận có mối liên hệ với nhau một
cách nhân quả Thuật ngữ hệ thống dùng để chỉ bất kể một tập hợp yếu tố nao có liên quan nhận quả với nhau, tuy nhiên hệ thống không phải là
phép cộng các bộ phận Trong hệ thống các bộ phận của nó hoạt động
theo các cách khác nHau, kết quả của hệ thống không phải là kết quả trực tiếp của riêng một bộ phận nào
Hoạt động của hệ thống là mối liên hệ giữa các bộ phận của hệ thống, nó duy trì mối quan hệ giữa các bộ phận khác nhau của hệ thống
Không có mối liên hệ này, chúng ta không có hệ thống
Các bộ phận của hệ thống được xắp xếp, tuỳ theo cách xắp xếp mà
có các hoạt động và mối liên hệ khác nhau Sự xắp xếp này là cấu trúc của
hệ thống, cấu trúc làn cho hệ thống có mối Hên hệ với nhau theo không gian và thời gian '
Các bộ phận của hệ thống có sự vận động riêng của bản thân nó, nó
có mối liên hệ riêng với các bộ phận khác trọng hệ thống và nó có mối liên
hệ chung với hệ thống
I.2 - Tổ chức của hệ thống
a- Tính tự điểu chính :
Hệ thống đều có khả năng duy trì và tự điều chỉnh là nhờ có mối
tương tác của các thành phần đối với hệ thống Tuy nhiên, tính tự điều chỉnh này cũng đều có thể bị quá tai
Trang 10Phản hồi tiêu cực là tác động bị triệt tiêu dẫn trong quá trình lan
truyền, làm cho hệ thống có khả năng tự điều chỉnh Phản hồi tiêu cực tạo
ra sự ổn định, làm cho hệ thống có khả năng thích ứng với những biến
Phản hồi tích cực là tác động được khuếch đại dân trong quá trình lan truyền Phản hồi tích cực có thể gây nên phá vỡ mối liên hệ bên trong
hệ thống, nó làm tăng khả năng mất ổn định của hệ thống Như ta đã biết,
tính tự điều chỉnh của hệ thống là có hạn, các phản hồi tích cực tăng lên đến một giới hạn nào đó thì hệ thống này bị phá vỡ và được thay thế bằng
một hệ khác (có thể tốt hơn hay xấu hơn đối với con người)
- 6- Thứ bậc của hệ thống |
Trong một hệ thống phức hợp bao giờ cũng có thứ bậc trên dưới Có
nhiều cấp tổ chức khác nhau, mỗi cấp cao ở chừng mực nào đó kiểm soát
cấp thấp hơn dưới nó | | Chang hạn một hệ thống xã hội bao gồm nhiều cá
nhân, những cá nhân hày được tổ chức thành gia đình và hộ Những hộ này được tổ chức thành làng, xã, các làng xã được tổ chức thành huyện và các huyện được tổ chức thành tỉnh, nhiều tỉnh được đặt dưới Chính phủ, Quốc gia
I.3 - Phân loại hệ thống
Có nhiều cách phân loại hệ thống, phân loại hệ thống cho ta cách
xem xét sự khác nhau giữa các hệ thống, sau đây ta xem xét một số cách
phân loại hệ thống
Xác định hệ thống bằng chức năng:
Có những hệ thống được nhận dang dựa vào chức năng của nó, Ví
dụ hệ thống tiêu hoá, hệ thống tuần hoàn, hệ thống hô hấp Trong chức
năng này chúng ta cũng cần phân biệt chức năng tồn tại một cách tự nhiên
trong hệ thống và chức năng mà mục đích của chúng ta gán cho những hệ
thống Chẳng hạn con người cần củi để đun nấu, giúp cho con người củi
không phải là mục dích của hệ thống rừng tự nhiên Mục đích đó là mục đích của con người, chúng ta đã gán cho nó chức năng như vậy để phục
vụ mục đích của con người
Hệ thông tự nhiên và He théng nhan tao:
10
30 KOA HOC vit CONG NGF - DW AN LANG SINA THAT LOP PE
Trang 11Hé thong nhan tạo là hệ thống được tạo ra bởi con người Các hệ thống khác tồn tại rhột cách thực tại trong tự nhiên đó là hệ thống tự
nhiên Hệ thống tự nhiên thường nhận đạng và xác định khó hơn
Hệ thống cơ giới và hệ thong sống:
Sự phân biệt giữa hai hệ thống đó là hệ thống có chứa đựng sự sống
và hệ thống không chứa đựng sự sống Con người, hệ xã hội, hệ sinh thái
năng lượng, vật chất, thông tin, vào và ra khỏi hệ Quan niệm dong vat
chất vào hệ và ra khỏi hệ ở đây chỉ là mức tương đối, ta cũng khó mà tìm
được hệ thống nào hoàn toàn kín
I.4 - Nghiên cứu hệ thống
Sử dụng phương pháp phân tích hệ thống đó là một cách tư duy về
thế giới giúp chúng tạ quản lý được tài nguyên thiên nhiên một cách hữu hiệu Tuy vậy phân tích hệ thống là một vấn để không dễ, phân tích hệ
thống đòi hỏi phải sử dụng nhiều khái niệm, vận dụng chúng sáng tạo
trong việc xác định vấn đề, xác định mối liên kết và giải quyết Phân tích
hệ thống đồi hỏi phải có nhận thức về hệ thống và kinh nghiệm thực tiễn
Các nội dung thực hiện khi phân tích hệ thống:
e© Xác định hệ, khi nghiên cứu cần phải xác định được hệ thống cần
nghiên cứu, tức là đối tượng cần nghiên cứu Xác định các bộ
phận (thành phần) của hệ thống Xác định được các yếu tố của
các thành phần, xác định ranh giới của hệ thống
s«_ Tìm hiểu và xác định thứ bậc của hệ thống
s« Tìm hiểu về các mối liên hệ cơ bản giưa các bộ phận trong hệ và
với hệ thống Tức là tìm hiểu các dòng năng lượng, vật chất
thông tin quả lại giữa các thành phân trong hệ và với hệ, các
đồng vật chất, năng lượng, thông tin ra và vào hệ
11
80 KHON ec và CONG NGHE - DY AR LARG SIN Thấi LỐP PÈ ˆ
Trang 12«Tìm hiểu cách tổ chức của hệ, xem xét tính tự điều chỉnh, tỉnh ổn định, tính phản hôi của hệ
«Tìm hiểu và kác định các phương pháp điều khiển hệ
II LÀNG, BẤN SINH THÁI LÀ MỘT HỆ SINH THÁI
II.1 Định nghĩa hệ sinh thái |
Hệ sinh thái là một hệ, là một đơn vị cơ sở của tự nhiên gồm có các sinh vật sống và các vật không sống, các sinh vật này tác động với nhau
và đồng thời tác động đến môi trường xung quanh
“Hệ sinh thái là hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định, quan hệ tương tác với nhau và với môi
trường đổ"
Theo độ lớn, hệ sinh thái có thể chia thành hệ sinh thái nhỏ (bể nuôi
cá), hệ sinh thái vừa (một thẩm rừng, một hồ chứa nước), hệ sinh thái lớn
(đại dương) Tập hợp |tất cả các hệ sinh thái trên bê mặt trái đất thành một
`_ hệ sinh thái khổng lô sinh thái quyển (sinh quyển) Hệ sinh thái bao gồm
hai thành phần: Vô sinh (nước, không khí, ) và sinh vật Giữa hai thành phân trên luôn luôn có sự trao đổi chất, năng lượng và thông tin
Sinh vật trong hệ sinh thái được chia làm ba loại: «Sinh vật sản xuất thông thường là tảo hoặc thực vật, có chức năng
tổng hợp chất hữu cơ từ vật chất vô sinh đưới tác động của ánh sáng
mặt trời
«Sinh vật tiêu thử gồm các loại động vật ở nhiều bậc khác nhau Bậc 1
là động vật ăn thực vật Bậc 2 là động vật ăn thịt,
© Sinh vật phân huỷ gồm các vi khuẩn, nấm phân bố ở khắp mọi nơi,
có chức năng chỉnh là phân huỷ xác chết sinh vật, chuyển chúng
thành các thành |phân dinh đưỡng cho thực vật
Trong hệ sinh thái liên tục xảy ra quá trình tổng hợp và phân huỷ vật
chất hữu cơ và năng lượng Vòng tuần hoàn vật chất trong hệ sinh thái là vòng kín, còn vòng Ảnh hoàn năng lượng là vòng hở Như vậy, năng lượng mặt trời được sinh vật sản xuất tiếp nhận sẽ di chuyển tới sinh vật tiêu thụ các bậc cao hơn Trong quá trình đó, năng lượng bị phát tán và thu nhỏ về kích thước Trái lại, các nguyên tố hoá học tham gia vào quá _ trình tổng hợp chất hữu cơ sau một chu trình tuần hoàn sẽ trở lại trạng
thái ban đầu trong môi trường
12
SỞ KRôñ Rọc và CônG RGNỆ - DY AR LANG SIRNA THAT LOP PE
Trang 1311.2 Thế nào là cân bằng §inh thái?
"Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, hướng
tới sự thích nghĩ cao nhất với điều kiện sống"
Trong một hệ đinh thái, vật chất luân chuyển từ thành phần này
sang thành phần khác Đây là một chu trình tương đối khép kín Trong điểu kiện bình thường, tương quan giữa các thành phần của hệ sinh thái
tự nhiên là cân bằng :
Ví dụ: Trong một hệ sinh thái rừng, thực vật lấy dinh dưỡng từ đất
tổng hợp thành chất hữu cơ Chất hữu cơ này đủ để một phần nuôi dưỡng phát triển cây, một X4Hh nuôi động vật ăn thực vật trong Từng, một phần rơi rụng, trả lại màu cho đất Động vật ăn thực vật phát triển vừa đủ để tiêu thụ hết phân thức ăn thiên nhiên đành cho nó Phân, xác động vật và
lá rụng, cảnh rơi trên mặt đất được vi sinh vật phân huỷ hết để trả lại cho đất chất đỉnh dưỡng nuôi cây Do vậy đất rừng luôn mâu mỡ, giàu chất hữu cơ, nhiều vi sinh vật và côn trùng, cây rừng đa dạng và tươi tốt, động vật phong phú: Đó Án là cân bằng sinh thái
Cân bằng sinh thái không phải là một trạng thái tĩnh của hệ Khi có
một tác nhân nào đó eda môi trường bên ngoài, tác động tới bất kỳ một
thành phần nào đó của hệ, nó sẽ biến đổi Sự biến đổi của một thành phần trong hệ sẽ kéo theo sự biến đổi của các thành phần kế tiếp, dẫn đến sự biến đổi cả hệ Sau một thời gian, hệ sẽ thiết lập được một cân bằng mới, khác với tình trạng cân bằng trước khi bị tác động Bằng cách đó hệ biến đổi mà vẫn cân bằng: Trong quá trình này động vật ăn cô và vì sinh vật đóng vai trò chú đạo đối với việc kiểm soát sự phát triển của thực vật Khả năng thiết lập trạng thái cân bằng mới của hệ là có hạn Nếu
một thành phần nào i của hệ bị tác động quá mạnh, nó sẽ không khôi
phục lại được, kéo theo sự suy thoái của các thành phần kế tiếp, làm cho
toàn hệ mất cân bằng, suy thoái Hệ sinh thái càng đa dạng, nhiều thành
phần thì trạng thái cân bằng của hệ càng ổn định Vì vậy, các hệ sinh thái
tự nhiên bền vững có đặc điểm là có rất nhiều loài, mỗi loài là thức ăn cho
nhiều loài khác nhau| Vi dụ như: trên các cánh đồng có, chuột thường xuyên bị rắn, chó sóij cáo, chim ưng, cú mèo săn bắt Bình thường số lượng chim, trăn, rot gio cân bằng với nhau Khi con người tìm bắt rắn
_ và chim thì chuột mất kẻ thù, thế là chúng được địp sinh sôi nảy nở
Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái,
hướng tới sự thích nghỉ cao nhất với điều kiện sống Cân bằng sinh thái
80 KHOA hoc va CONG NGHE - DW AR LANG SING THAT LOP PE
|
Trang 14được tạo ra bởi chính |bản thân hệ và chỉ tồn tại được khi các điều kiện tên
tại và phát triển của từng thành phần trong hệ được đảm bảo và tương
đối ổn định Con người cần phải hiểu rõ các hệ sinh thái và cân nhắc kỹ trước khi tác động lêh một thành phần nào đó của hệ, để không gây suy
thoái, mất cân bằng cho hệ sinh thái
Quần xã sinh vật + hoàn cảnh + năng lượng = hệ sinh thái
ll 3 Phan loai hé sinh thal
Quan hé dinh dị Ong trong hệ sinh thái Căn cứ vào quan hệ dinh
dưỡng người ta chỉ hệ sinh thái ra thành:
a các thành phần tự dưỡng: gồm có các cây xanh có khả năng hấp
thụ các chất vô dơ dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời để tao nên chất hữu cơ |
b Thành phần dị đưỡng: bao gồm các sinh vật phân huỷ và các sinh
vật tiêu thụ |
Về cấu trúc Hệ sinh thái duoc chia thành các thành phần sau:
a Thanh phan re sinh, bao gồm các chất vô cơ như: C, N, C02, H2O, N và các chế độ khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng
b Thành phần hữu sinh: bao gồm các sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân huỷ
Nghiên cứu hệ sinh thái
Khi nghiên cứu hệ sinh thái nhằm ứng dụng chúng trong thực tiễn chứng
ta cân nghiên cứu nhữi ø khía cạnh sau:
định ranh giới, các thành phần trong hệ sinh thái, chức năng của các phân
hệ và hệ sinh thái ị
b Nghiên cứu các đặc trưng của hệ sinh thái
- xem xét độ lớn của hệ sinh thái
a Nghiên cứu cấu hàn chức năng của hệ sinh thái: Tức là chúng ta xác
- Xem xét tính hệ thống của chúng
- Xem xét tính phản hồi của hệ thống
- Nghiên cứu các vòng tuân hoàn vật chất trong hệ sinh thái
Trang 151.4 Làng như thể nào được cơi là Làng sinh thai?
Theo tài liệu của Cục Môi trường thì: "Làng sinh thái là kết quả thực
tế từ một sự mong muốn của con người nhằm tìm ra một lối sống bên
vững dựa trên thái độ và cách tiếp cận đối với vấn đề loại bỏ chất thải"
Các mục đích của Làng sinh thái là quy hoạch vật chất (như sử dựng
năng lượng thấp với mức hiệu suất cao và sản sinh chất thai thấp) và quy hoạch xã hội (như nâng cấp các giá trị xã hội và văn hoá liên quan tới giá
trị vật chất, )
Trong Làng sinh thái, nhà ở thường là nhà kiểu năng lượng thấp (không quá 10 000KWh/ năm), đảm bảo không dùng các nhiên liệu hoá thạch, tránh sử dụng ke hơi, hàng hoá được tiêu thụ trong các cửa hàng bán lẻ Rau, cây ăn quả, hoa và cả cây lấy gỗ được trồng trên các lô đất tập
thể và tư nhân để tự thoả mãn nhu cầu Các phế thải sinh vật được sử
dụng làm phân bón và giảm lượng thải rắn hữu cơ, hạn chế được su 6
nhiễm nguồn nước Việc ủ phân cục bộ, tách nguồn hợp lý và đốt giấy loại có thể giảm một khối lượng chất thải rắn từ các hộ gia đình hàng năm
khoảng từ 250kg/ người xuống 100kg/người, hoặc thậm chí thấp hơn,
Lang sinh thai 14 một mô hình minh hoạ cho hướng phát triển cần
phải có trong cả các nước phát triển cũngnhư đang phát triển để chuyển
đổi được các xu hướng có hại
Theo Viện Kinh tế Sinh thái thi
Làng, bản đó là những vùng địa lý được thiết lập duy trì và phát triển bởi cộng đồng dân cư có d
Ì sự quan ly cua con người thì đó chính là làng kinh
ái đó là một làng mà ở đó môi trường được cân
g ngày càng được nâng cao và bền vững
6
II.5 Xây dựng mô hình lang sinh thai vung cao
Về yêu cầu, xây dựng làng
— Lang sinh thai
— Môi trường kh
sinh thái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
phải đảm bảo cân bằng tối ưu cá nhân tố sinh thái
Trang 16— Năng xuất sinh học trên điện tích sử dụng ngày càng tăng
~_ Hiệu quả kinh tế và thu nhập hộ gia đình không ngừng được cải
thiện
~_ Môi trường sinh thái, kinh tế, văn hoá xã hội phát triển bên vững
Để xây đựng làng, bản sinh thái có thể chia làm hai giai đoạn chủ yếu sau:
— Giai đoạn xây dựng kế hoạch xây dựng làng sinh thái
— Giai đoạn thị công xây dựng làng sinh thái
Chính quyền
huyện, xã
Nhóm đại điện tại bản
Chỉ đạo, động viên, điều chỉnh
Nương Ruộng Rừng
Trang 18I- Vị trí địa lý và đặc điểm
` Chương 1:
IÊU KIỆN TỰ NHIÊN
địa hình, địa mạo
Vùng dự án (gồm 2 bản Khau Lay và Lúứm Pè) nằm ngay đưới chân
đèo Pha Đin, cách Qui ốc lộ 6 khoảng 2 km về phía dải đường lên Pha Đin
Tại khu vực này, trên Quốc lộ 6 đã hình thành một cụm dân cư, trung tâm
của xã Phỏng Lái Tại
phiên Tương lai nơi r
tới các cụm dân cư, tr
đây có trường học, bưu điện, có chợ họp 5 ngày 1
ày sẽ hình thành một thị tứ phát triển, có đường đi bng đó có đường đi tới khu vực 2 bản Khau Lay và
Lúm Pè một cách thuận tiện Ngay sát khu vực dự án, đã có một dự án
xây dung hồ chứa nưổ
dựng, hồ Lúm Pè có
góp phần đáng kể nâ
hình thành một điểm
Như vậy, khu vực dự
dan cu, hành chính đa
Địa hình khu vự
mực nước biển, được
thống caxtơ hoạt động,
vùng nâng tân kiến tạ
chạy theo hướng Đông
Đông Nam Khu vực
Devon giữa, điệp Mó
hướng trên, gây ra ho
Do đó, nước phục vụ c
Về địa mạo, khu
lữa với độ cao từ 700
biến chất cổ Toàn bộ k
các thung lũng caxtơ c]
c Lúm Pè (Tại vị trí bắn Lúm Pè cũ) Nếu được xây
hể chứa được khoảng từ 1 đến 3 triệu mẺ nước, sẽ
ng cao đời sống nhân dân trong khu vực với việc
du lịch với cảnh sắc đặc thù của vùng núi đá vôi
án tương đối thuận lợi, kể sát với một trung tâm
ng phat triển
c dự án là một thung lũng có độ cao 700 mét so với
bao bọc bởi các đãy núi đá vôi trên nền một hệ mạnh, có nhiều hang, hốc, khe nứt Đây là khu vực
b với hai hệ thống phá huỷ kiến tạo vuông góc với
; Bắc - Tây Nam và hệ thống theo hướng Tây Bắc -
dự án nằm gọn trong điệp trầm tích D„mt (tuổi
tôm), nằm trên giao điểm của 2 đứt gãy thuộc 2
ạt động caxtơ mạnh, tạo nên những cửa mất nước
ho sản xuất và sinh hoạt ở vùng này rất khó khăn
vực dự án nằm trên vùng cao nguyên bóc mòn rửa
đến 900 mét, cấu tạo bởi đá vôi xen lẫn trầm tích
thu vực là một thung lũng caxtơ trong số hàng loạt
hạy từ đèo Pha Đin xuống Phía hạ lưu theo hướng
từ đèo Pha Đin xuống, còn có những thung lũng caxtơ lớn hơn Vách
Trang 19Do dac diém vé vị trí địa lý như đã nêu trên, vùng dự án nằm ngay
‘dudi chan déo Pha Din, vi vay số liệu khí tượng ở đây căn cứ vào kết quả
quan trắc của trạm khí tượng đèo Pha Đin Dưới đây là một số thông số cơ
Ngày lớn nhất mùa hè: 252,7 mm ngây 11/VIH/68
Ngày lớn hhất mùa đông: 99,3 mm ngày 8/11/73
- Téng lugng mia năm: Thuộc tiểu vùng mea ít, lượng mưa năm từ
1.600 - 2000 mm,
- Biến trình của lượng mưa trong năm: Chủ yếu vào các tháng V, VỊ,
VH, VIHI Lượng mưa cao nhất vào tháng VII
- Lượng mưa trong tháng V là 216 mm; Tháng VI là 363,2 mm;
Trang 20thang V: 88,1 - 151,4 mưn Đây là thời kỳ khô hanh
ua tỷ số: lượng mưa trên lượng bốc hơi K= R/Eụ
Từ thang XII đến tháng II, hệ số độ ẩm tại khu vực này giao động trog khoảng:
K= 0,45 - 0,69 ị
Qua đó cho ta thấy đây là những tháng hanh khô, lượng bốc hơi
đáng kể Trong những tháng này lượng mưa ít, bốc hơi là chính
Trị số tổng lượng bốc hơi trung bình trong 4 tháng (Từ tháng XI
- Số ngày có sương muối trong năm: '
Trang 21- Số lần có mưa đá trong năm:
c- Gié Tay khô nóng (gió Lắp):
- Những năm có gió Lào:
đài tới 15 ngày, làm chế
lựa chọn cây trông cần c
trong vùng có sương muối Năm 1999 sương muối kéo
toàn bộ điện tích cà phê mới trồng (2 năm) Do đó, việc
hú ý tim những cây có khả năng chịu được sương muối
- Đo thường xuyên có gió Lào không nóng hàng năm, nên chú ý các biện pháp phòng chống cháy r
lIl- TAI NGUYEN RUNG
1- Khai quat chung vé ti
nh hình tài nguyên rừng và đa dạng sinh học
chủ yếu là cây núi đá xen lẫn núi đất, chủ yếu là rừng
¡ thác kiệt), diện tích rừng tự nhiên là: 127,35 ha
gần đây do tình trạng chặt phá rừng và khai thác sản vật
ng đang trong tình trạng nghèo kiệt Có nhiều loài cây
u, Định hương, lát hoa, nhãn rừng, trước đây tồn tại
ng có nguy cơ bị tuyệt chủng
Cây gỗ thông thường: (gộm 32 họ 80 loài)
1 | Thấu tấu lá dây _ Aporusa tetrapleura hance
2_]Basoi Macaranga denticulata Lam
3_ | Sòi tía Sapiumdiscolo (Champ) maell Arg
4_ | Cánh kiến Mailotus philippensis ( Lam ) Muellarg
5_ | Bùm bụp Mallotus barbatus Muellarg
6 | Chòi mời vỏ đỏ [Antidesma madurei Merr
7 | Thấu mật IBridelia balansae Tutch
8 |Duvỏdỏ Baecaurea sylvestris Lour
22
50 KHOA Hoc VA CONG RGHE - DWAR LANG SNH THAT LOP PE
Trang 2210 | Kháo vòng Phocbi cuneata BÌ
II | Kháo Phoebe cuneata BL
12_| Man tang Litsea cubeba (Jour) pers
13_ | Reru bi Machilus bonii Lec
14_ | Bọp lông Actinodaphne cochinchinensis Meissn
15 | Bời lời nhớt Liearebifera perr
16 | Ming quan Flacourtia jangomas(Lowr) Rurtusch
17 | Vối thuốc Schima wallichi Choisy
18 | Vối thuốc lá nhỏ Schima superba Champ
19 | Gao Bombax ceiba L
20 | Đỏ ngọn Cratoxylon prunifolium Đyer
21 | Ban trắng Alphonsea sonlaensis
22_| Thành ngạnh Cratoxylon polyanthum Korth
23 | Si Ficus retusalinn var Nitida King
24 | Va Ficus anriculata Lour
25_ | Ngái Ficus hispida L F
26 | Đa bút đỏ Ficus elastica Roxb
27 | Sung Ficus racemora L
28 _| Sỉ lá nhỏ Ficusretusal varnitida King
29 | Da búp đỏ Ficus elastia Roxb
30 | Dong Broussonetia_papyrifera Vent
31 | Ca mudi Cipadessa cinerescens Pollegr
32 | Gội núi Aglaria_ silvestris (Roem.) Mers
33 | Lat hoa Chukrasia tabularis A.juss
34 | Latkhét Toona surenii Merr
35_ | Gội nếp Amoora giganlca Pierre
36 | Giang gai Randia spinosa (Thunb) Poir
37 _| Mai tap long Randia acuminatissima Merr
38 _} Thóc lép Hedysarum gangeUcun L
39 | Than mat Milleetia_ichthyocthona Drake
40_ | Cọ khiết Dalbergiahupeana Hance
41_| Sang coc Sterculia aberrans Tardien
42_| Long mang 14 mac |{ Pterospermum lancaepolium Roxb
Trang 23
45_| Thing muc Wrightia tomentosa
46_ | Thimg nuc Long Wrightia tomentosa Roem et_schullt
47 | Xoan đào Pygeum arboreum Endl
48 | Dé gai Castanop sis_sp
49 | Dé dd Lithocarpus ducampii (Hickel et A.Camus)
Camus
50 | Cà ối ấn độ Castanopsis indica A.D.C
351 | Mạy chấu Caryatonkinensis H Lec
52 | Oc chó Jugian regia Lin
53 | Cheo tia Engelhardta chrysolepis Hance
54 | Hồng bì rừng Clausena duniana Lerl
55 | Đọotếch Glochidion lanceolarium Voigt
56 | Cò ke Microcas paniculata L
57 | Mán đỉa Pithecalobium clypearia Benth
58 | Sống rấn Mimosa parnesiana L
59_| Trong diia ‘A crenata _roxb
64 | Day mat derris elliptica Benth
65_ | Muồng giấy Albigia palcataria(L) Barker
66_| Mudéng den Cassia siamea_Lamk
67 | Tô mộc Csesalpinia sappan L
68 | Trong qua doi Ormosis balansae_ drake
69 | Trờng sang Amesiodendron chinense (Morr.) H
70_ | Đẹn năm lá Vitex puíta willam
71 | Loithọ Gmelina arborea Roxb
75 | Bang Caryota urens L
Trang 24
|
77 | Trám trắng | Canarium album (Lour) Raeusch
78 | Tram den | { Canarium nigrum Engler
79 | Tram mao | | Garuga pinnata Roxb
Lâm sản ngoài gỗ goin Mang tre, Méc nhi, Phong lan, Cé chit, Ha thi 6
đỏ, Đẳng sâm, Song Mây, Củ mài, Hạt giẻ, Kim tuyến (cổ sên), Cây bời
lời (vỏ nhớt), Nấm Linh chỉ, Chè vằng, Khúc khắc, Gừng đại, Kim tuyến,
Vả rừng, Sa nhân, Rau sắng, Thầu đầu, Dớng, Hà thủ ô, Râu him, Đẳng sâm, Cổ yếm, Ba chạc, Bình vôi, Cây lui, Ma tién, Ca dai, Man tang, Rau bớm, Cỏ nhọ nồi, với vén (thùn min), Neti gia bi (chan chim,) Co pang
Riêng rừng đại |
lừng khu vự dụ lần chỉ còn rừng tái sinh, chủ yếu là rừng non phục
hôi Nhóm các cây gỗ chính còn rất ít đo bị khai thác triết để Nhóm danh
mục các cây gỗ khác tủy khá phong phú nhưng ít giá trị về kinh tế và sinh thái môi trường Nhóm lâm sản ngoài gỗ do khai thác triệt để nên tuy số
lượng nhiều nhưng trữ lượng không đáng kể, không là thế mạnh của vùng Một số loài có nguy cơ tuyệt chủng, nhất là được liệu
- Tổng diện tích do bản quản lý: 167,48 ha Trong đó:
-_ Diện tích đất thổ cư: 0,17 ha
-_ Diện tích đất nông nghiệp: 18,18 ha Bình quân: ha/người Trong đó:
+ Đất nương trồng ngô: 18,18 ha
Trang 25- Đất lâm nghiệp: 133,87 ha Trong đó:
+ Diện tích rừng non phục hồi (la) tự nhiên: 127,35 ha
+ Diện tích đất có cây tái sinh (Ic): 6,52 ha
-_ Đất giao thông: 2 ha
-_ Đáftnghia trang: 05ha (ở trên đổi cao, rat bat tiện)
-_ Diện tích ao hồ nuôi thuỷ sản: 15,62 ha
- Dién tích đất trống đổi núi trọc và đất chưa sử dụng: 0 ha
-_ Giao đất giao rừng: Bản đã được giao đất đất giao rừng tới từng
hệ dân
* Nhận xét:
- Diện tích đất nông nghiệp quá ít, là một nhân tố lớn dẫn đến sự mất cân bằng sinh thái Đây là nguyên nhân quan trọng gây ra sự kém bển vững của hệ sinh thái trong khu vực, đễ dẫn đến việc lạm dụng tài
nguyên như: Khai thác, sử dụng rừng và các lâm đặc sản từ rừng quá mức
dẫn đến cạn kiệt và cổ nguy cơ tuyệt chủng một số nguồn gen bản địa
- Với diện tích đất nông nghiệp như vậy, dân bản không đủ sống bằng nông nghiệp
Bản Khau Lay
- Tổng dân số: 420 người
- Tổng số hộ: 50 hộ
* Tong dién tich do ban quan lý: 143,61 ha Trong đó:
- Rừng non phu hhdi (Ia): 70,35 ha
- Đất thổ cư: 20,62 ha
- Đất trồng ngô: 14,33 ha
- Đất trồng lúa nuong: 16,11 ha
- Dat ao, hd: 0,29 ha
- Đất trồng lúa 1i vụ: 11,96 ha
- Dất trồng sắn: 2, 03 ha
- Đất trồng chè: 5,7 ha
- Đất vườn: 0,44 ha
- Đất nghĩa địa: 1,18 ha
Giao đất giao rừng: Bản đã được giao đất đất giao rừng tới
từng hộ dân
* Nhận xét: |
- Dign tich dat nong nghiệp của bản tạm đủ để canh tác Tuy nhiên
đất canh tác sẽ trở thành vấn đề bức xúc trong khoảng 5 năm tới Do đó, việc tính toán cây trồng vật nuôi phù hợp, năng xuất cao, có khả năng tạo
thành hàng hoá là vấn đề cần thiết
80 KHOA HOC vn CONG NGHE - DU AN LANG SING THAI LOP PE
Trang 26- Ban con 16 hal dat lam nghiép chua sử dụng đã giao tới hộ (hiện
nay bà con vẫn tranh thủ trồng ngô trên diện tích này) Qua khảo sát, chất
lượng đất còn khá tốt, nếu trồng các loại cây như măng tre Đài Loan sẽ phát triển tốt, góp phần tăng thu nhập đáng kể cho bà cơn
1I MÔ HÌNH MÔ PHÒNG VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT
TĐC - Tái định cư KT - Khai thác rừng CĐ - Chuyển đổi
Kh - Khai thác khác TS - Tái sinh tự nhiên :
Trang 27V- TÀI NGUYÊN NƯỚC
ước từ một mó nhỏ của Bản Pặt Sa của người Mông
nước từ tự nhiên (nước mưa)
t là vấn để vô cùng nan giải đối với bản Lúm Pè
Dân bản thiếu nước ăn nghiêm trọng, chưa nói đến nước sử dụng cho các
sinh hoạt khác như:
quang khu vực) Đây
ra nếu tình trạng này Ï
lắm rửa (dân bản phải đi tắm nhờ các bản xung
sẽ là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới các bệnh ngoài
Trang 28a- Dân số và điều kiệt
VI- TÀI NGUYÊN KHOÁN
Theo điều tra ct
chất - Bộ Công nghiệ
La cung cấp) thì trên
điểm quặng và điểm
gồm: nhiên liệu, kim
sản không kim loại
măng) Trong do: var
nghiên cứu trước đây
sinh thái vùng cao Lú
TÓC:
xuất
hủ yếu từ tự nhiên, một phần từ ao của bản rộng 0,4
(Chỉ trồng mầu: ngô, đỗ ), phụ thuộc nước từ tự
hoạt
yếu là nước bể dự trữ, một phần được mua cáhc xa
\ yếu từ tự nhiên (nước mưa) Một phần từ bể chứa
của bản Khau lay đỡ căng thắng hơn bản Lúm Pè, nan giải cần sự hỗ trợ của dự án
G SAN
ña Viện Địa chất và Khoáng sản trực thuộc Cục Địa
p nặng - 1994 (Tài Hệu do Công ty Khoáng sản Sơn
bản độ của nhóm tờ Thuận Châu có 33 điểm mỏ, khoáng san được đăng ký, thuộc nhiều loại hình loại đen, kim loại mẫu, kim loại quý (vàng), khoáng
đá trắng ốp lát, vật liệu xây dựng, nguyên liệu xỉ g„ đá trắng ốp lát là hoàn toàn mới so với kết quả
Tuy nhiên, khu vực 2 bản của dự án Xây dựng làng
m Pè không có các điểm khoáng sản
29
SỞ Khô HOC VA CONG NGHE - DU AN LANG 51RR TRÍ LỐP PÈ
Trang 29KINH TẾ - XÃ
Ban Khâu lay +
Thuận Châu 2 km về
chap, Ban pe; Dan sé
thuéc dan téc Thai d
dan cư 478 người/kn
sản xuất nông nghiệ|
nghiệp theo kiểu tru
cơ cấu thu nhập (chi
trực tiếp tham gia và
HOI BAN KHAU LAY VA LOM PE
tà Lốm pè nằm cách trung tâm xã Phỏng lái huyện
phía bắc, tiếp giáp, xen kẽ với các bản Mô cổng, Pá
tự nhiên (tới thời điển khảo sáp là 693 người, 86 hộ,
en; tốc độ tăng dân số tự nhiên 2,65% /năm, mật độ
h2 Có 232 lao động, chiếm 33,3% dân số, chủ yếu là
b truyền thống gắn với khai thác thên lâm sản và có
a làm dịch vụ, lao động làm thuê khi nông nhân Cơ
ng trình phúc lợi xã hội hầu như chưa có gì Dân trí thấp Là những bản được đánh giá thuộc diện kém
Phỏng Lai
định cư đã lâu đời, gồm 49 hộ, sống tương đối tập iêng (khoảng 2 ha } trên sường đôi bản Lúm pè mới
y (do di chuyển từ hồ Lứm pè ra), gồm 37 hộ, không
ống phân tán, rải rác xen với đất sản xuất của nhiều
D:
an Khau lay và Lúm pè chủ yếu là sản xuất nông yên thống, nông nghiệp chiếm tỷ trọng chính trong
ím 60% tổng thu nhập); 100% lao động địa phương
sản xuất nông nghiệp
Ông nghiệp hai bản là : 38,9 ha, chiếm 27% điện tích
nhiều ở bản Khau lay ( Khau lay 30.9 ha, Liim pé 8
trên nhân khẩu thấp ( Khau lay 736 m”/khẩu, Lúm cấu cây trồng chủ yếu là lúa nương, lúa ruộng, ngô,
30
80 KHOR ROC VA CONG RGHE - DY AN LANG SING THAI LOP PE
Trang 30sắn và đậu tương dug
ít nên các cây trồng tr
trồng xen trên diện tít
chế trong việc ứng dụ
áp dụng thâm canh, n
c trồng chủ yếu trên đất ruộng 1 vụ; vì đất canh tác
Ên nương như ngô, sắn và một phần lúa nương được
h các cây công nghiệp, như chè, cà phê Do còn han
ng các tiến bộ kỹ thuật và sản xuất, đặc biệt là việc
ên năng suất cây trồng thấp (riêng ngô lai trồng khá
phổ biến, năng suất khá, khoảng 5 đến 6 tan/haj; mat khac, địa bàn này
nguồn nước tưới tron
nhiên, nên ảnh hưởng
Về các cây công
16,5 ha cây công ngh
phê, trồng năm 1996,
nên năng suất, sản lư
mua, song do gid thay
của các hộ nông dan
chung, chăn nuôi của
câu tại chỗ, chưa hìnl
g mùa khô rất khó khăn, chủ yếu phụ thuộc vào tự
rất lớn trong việc tăng vụ sản xuất
† nghiệp, cây ăn quả : Trên địa bàn hai bản hiện có
ệp gồm 9,5 ha chè trồng mới năm 2002; và 7 ha cà
đo nằm trong khu vực bị ảnh hưởng sương muối,
ong khong ổn định, niên vụ 2001-2002 mặc dù được
b, làm giảm thu nhập và gây tâm lý thiếu tin tưởng với việc đầu tư phát triển cà phê Bản Khau lay và
a cây ăn quả, chủ yếu là mơ, mận, nhãn, trồng phân
a đất thổ cư, chủ yếu phục vụ nhu cầu của các gia
hỏ tiêu thụ trên thị trường; về cơ bản chưa trở trở
nhập đáng kể
uỷ sản : Hai bản có 21 con trâu, 110 con bò, gần 100 Eon gia cẩm các loại Vì không có bãi chăn thả, nên
ân gia súc bị hạn chế, các hộ chủ yếu giữ ở mức đủ
không được tiêm phòng thường xuyên, nên trên địa
ệnh xảy ra Bản Khau lay và Lúm pè có 5.000 m? ao
la, nên việc khai thác hiệu quả không cao) Nhìn
địa phương mới chủ yếu dừng ở mức phục vụ như
n thành một ngành sản xuất hang hoá đem lại thu
a đình
à Lúm pè có 102 ha rừng, chủ yếu là núi đá, có độ bảnh địa chính huyện đã giao quyền sử dụng toàn
(giao theo thực trạng) cho các hộ và nhóm hộ quản
31
80 KHOA HOC VA CONG NGHE - DU ARN LANG SING THAT LOP PE
Trang 31Mac dt lam n
phương, các hộ khôn
đất nông nghiệp ít, tỈ
nhu cầu tiêu dùng, d
đã tham gia vào việc
điểm thu hoạch ngô,
tư thương, song số lư
xuất nông nghiệp; so:
gian lao động giảnh c
thời gian trong năm,
phiệp không phải là một ngành kửuh tế của địa
ÿ trực tiếp tham gia trồng, kinh doanh rừng, song do
hu nhập từ sẵn xuất nông nghiệp không đáp ứng đủ
b vậy, một bộ phận không nhỏ lao động địa phương khai thác các sản phẩm từ rừng để bán, như : khai
„ đây là một nguồn đem lại thu nhập khá lớn (chiến
h nhập), với gần 65% số lao động địa phương tham
và ngành nghề truyền thống :
in chung hoạt động dịch vụ của hai bản Khau lay và
ển; có 2 hộ tại bản Khau lay buôn bán nhỏ, chủ yếu
tạp hoá, vốn không lớn; 2 hộ có máy cày, vào thời
1 gia di cay thuê cho các hộ khác Tuy nhiên, vào thời
một số hộ có tham gia thu gom nông sản để bán cho
ÿng lao động làm việc này không nhiều
6 truyén thống địa phương hiện nay hầu như không
hăn, đêm, gối và một số đồ dùng gia đình, không kho thu nhập; bên cạnh đó, nhiều đổ dùng truyền
ớng được thay thế bằng các sản phẩm bán sẵn trên
ồ may mặc, Hiện nay tại bản Lúm pè có gần 20 hộ thu nhập khoảng 600 - 800 nghìn đồng /hộ một năm,
hông đệt vải
ap cơ bản của hai bản Khau lay và Lúm pè là từ sản
ng thực tế, đo không có nhiều đất sản xuất, nên thời
ho nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 40% - 50% tổng số còn lại phần lớn các hộ tham gia làm thuê (khoảng
60% số hộ) Có hai hình thức làm thuê phổ biến, là : đi phụ xây dựng, phụ
việc cho các gia đình,
thuê đổi công lấy đất sản xuất hoặc thuê lại đất sản
c (chủ yếu là các bản người Mông lân cận như bản
1 gian nhàn rỗi vẫn chiếm tỷ trọng lớn, trên 30%,
ch vu, ngành nghề truyền thống và lao động làm
\g tổng thu nhập của hai bản
32
36 KHON Hoc VA CONG RGHE - DU AN LANG SINH THAT LOP PE
Trang 32lI- CƠ SƠ HẠ TẦNG VÀ €
đầu tư xây dựng, mộ
9 bể, đầu tư xây dựi
nước mưa dùng cho
thường phải đi nấy
ÁC CÔNG TRÌNH PHÚC LỢI XÃ HỘI
đã đề cập, cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi
| dang ké
+: Ban Khau lay va Lim pè có khoảng 5 km đường
tất khó khăn trong việc đi lại vào mùa mưa
Có khoảng 2,5 km mương dẫn nước, chạy dọc vùng
am, chỉ có nước vào một mùa, mùa khô (từ tháng 11
không có nước
hoạt: Cơ bản chỉ dùng nước tự nhiên như nước mưa,
B0 bể chứa nước mưa Bản khau nay có 21 bể, dân tự
số hộ được chương trình 925 hỗ trợ; bản Lúm pè có
hg theo chương trình 925 Chủ yếu các bể để chứa Binh hoạt, song về mùa khô không đủ nước, các hộ
nước cách bản 2 đến 3 km, cá biệt có hộ phải mua
nhu cầu sinh hoạt Hiện nay, công trình cấp nước
ng được triển khai xây dựng và sắp có nước và tới
mm Lúm pè thì rất khó khăn (các hộ ở rất phân tán, vì khí khảo sát và xây dựng chương trình cấp nước cho
† vấn để nây)
không có điện, nhà văn hoá, cơ sở y té; ban Khau lay bắn, song mới chỉ là nhà tạm, không có vách, những
£ đạy, học gặp rất nhiều khó khăn
F công trình phúc lợi của hai bản chưa có gì Vì là hai hăn, nên khả năng dân tự đóng góp để xây dựng có
hg trình đòi hỏi đân đóng góp lớn sẽ khó có thể thực
hân dân hai bản Khau nay và Lúm pè hiện nay rất
hính từ nông nghiệp, nhưng đất sản xuất ít, việc ứng
hật, mức độ thâm canh chưa cao (ở bản Lứm pè, các
33
50 KHOA Hoc VA CONG RGHE - DU AR LANG SING THAI LOP PE
Trang 33hộ đã bước đầu quản tâm tới việc thâm canh cây trồng), sản xuất phủ
nông nghiệp kém phát triển, dẫn tới thu nhập thấp :
- Bình quân thu nhập một nhân khẩu 1,08 triệu đồng/năm (bản
Khau lay 1,13 triệu, bán Lúm pê 1,02 triệu)
- Bình quân thủ nhập trên một lao động 3,24 triệu đồng/năm (bản
Khau lay 3,54 triệu, bắn Lm pè 284 triệu)
- Thu nhập bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp chỉ vào khoảng 7,6
triệu đồng/năm
Hai ban hiện còn 21 nhà tạm (chiém 24%), tài sản của nhiều hộ gia đình hâu như không ¢6 gi 80% các hộ có vay của Ngân hàng người nghèo
và Ngân hàng nông nghiệp huyện (ập ung nhiêu ở bản Khau lay), tiễn
vay chủ yếu để mua trâu, bò, trồng cây công nghiệp, làm nhà, xây bể
nước,
Tỷ lệ hộ đói nghèo của.2 bản khá cao (khoảng gần 20% theo tín toán của bản, thực tế còn có thể cao hơn), tập trung nhiêu ở bản Lúm pè (10/37 hộ), ngay cả các hộ được đánh giá là thuộc diện trung bình, thì hành năm
vẫn bị thiếu đói từ 3 đến 4 tháng, nhiều hộ đói gắt; 100% các hộ ăn độn ngô, sắn quanh năm
3.2/ Về tệ nạn xã hội : Tệ nạn xã hội ở hai bản không có vấn để gay gắt Bản Khau lay có 2 người nghiện hút (đã ca được); bản Lúm pè có 4 đối tượng Việc trộm cắp có xảy ra, song không nhiều, chủ yếu là trộm
cắp ngô, lúa trên nương
3 Về y tế, giáo dục :
- Về giáo dục : Mặc đù đã được công nhận phổ cập giáo dục tiểu
học, song tỷ lệ mù chữ ở hai bản vẫn còn khá nhiều (tập trung ở nhóm
người lớn tuổi và phụ nữ); tỷ lệ trẻ en huy động tới trường khá cao, song tình trạng bỏ học giữa chừng là phổ biến, một mặt là do tâm lý không
muốn học, mặt khác là vì mức đóng góp cho việc học khá cao, nhiều hộ không có khả năng nộp (theo đánh giá của bản), nên nhiều hộ không đủ điều kiện cho con em theo học; trong 693 nhân khẩu địa phương, chỉ có 10
người học đến cấp IH; hầu hết lao động của hai bản chưa qua đào tạo
Trang 34- Về y tế: Mỗi
tế quốc gia do EU ta
người được đào tạo,
hợp nào mắc lao, biế
dân tới khám và nấy)
bệnh viện huyện Cá
tâm, sử dụng; công
bản hiện trang bị một túi thuốc (theo chương trình y
¥ tro), bản Khau lay có 3 người và bản Lúm pè có 1 lập huấn về ngiệp vụ y tế Hai bản không có trường
li cổ, sốt rét, Đối với các bệnh thông thường, người
thuốc ở trạm xá xã, còn bệnh nặng thì phải xuống
E bài thuốc cổ truyền của địa phương ít được quan
quả không cao, tốc đ
trong độ tuổi sinh để
đặt vòng, uống thud
hiệu quả đạt được ch
tư tưởng muốn có cả
4 Về hưởng thụ văn hoá
Mặc dù cách Q
có nhà vệ sinh riêng, các hộ còn lại không có nhà vệ
š kế hoạch hoá gia đình được thực hiện, nhưng hiệu
ộ tăng đân số tự nhiên còn cao (2655, số phụ nữ
Œ0 người) có sử dụng các biện pháp tránh thai như
t ngừa thai còn ít (khoảng 50%), không ổn định và
ưa cao vì không thường xuyên được vận động, và vì
ton trai, con gái còn nặng nể
và phong trào văn hoá
hốc lộ 6 và trung tâm xã không xa, song mức hưởng thụ văn hoá của hai bản rất thấp; do không có điện, nên việc nắm thông tin qua truyền hình,
hoá hầu như không
đài phát thanh bị hạn chế Báo và các ấn phẩm văn
có Hàng năm trung tâm văn hoá huyện tới chiếu
ân được 1 tới 2 lần Chỉ có 16/86 hộ có ra đi ô và cát
ỏng hóc, không dùng được
văn hoá, văn nghệ quần chúng chưa được tổ chức yếu là biểu điễn tự phát trong các dịp lễ tết, nhà văn hoá, nên việc hội họp, giao lưu văn nghệ bị hạn
đi đội bóng, song không thường xuyện luyện tập, thi
p quán truyền thống địa phương ít được duy trì, có
xu hướng đơn giản và phổ thông hoá; một số lễ hội mang tính cộng đồng
trước đây như “sén
cạnh một số quy địnÏ
cưới xin, sử phạt trộm
dung ban van ho, gia
bản” nhiều năm gần đây không được tổ chức Bên
h của bản (không có văn bản) về tổ chức ma chay,
cắp, hai bản chưa có quy ước bản; việc tổ chức xây
đình văn hoá theo quy định của Uỷ ban nhân dân
35
30 KHOA Bọc VA CONG NGHE - DYAR LANG SINH TRÍ LỐP PE
Trang 35tỉnh chưa được tuyê
dé cân được lưu ý t
n truyền, phổ biến rộng rãi, các tiêu chí trong quy
gia đình văn hoá hâu hết đêu không đạt
đáng quan tâm, là tình trạng tảo hôn và cưới không
điễn ra phổ biến ở hai bản (100% các đối tượng lẬp
ký kết hôn); theo đánh giá của xã, bản các gia đình
huận, ít có xích mích trong quan hệ gia đình, song
n là vi phạm Luật hôn nhân và gia đình Đây là vấn ong quá trình thực hiện chương trình đầu tư, xây dựng bản văn hoá, sinh thái
IV- NHỮNG KIẾN NGHỊ CỦA BẢN
Qua tiếp xúc, tìm hiểu và làm việc với lãnh đạo xã, bản; hai bản Khau lay và Lúm pê có một số kiến nghị như sau :
- Đề nghị hỗ trợ đầu tư nâng cấp tuyến đường nội bộ của các bản thành đường
kiên cố, có thể đi lại 4 mủ
ban M6 cong, hién Ia dud
- Dé nghị hỗ trợ d
Khau lay khoảng 1,5 Knv
- Để nghị hỗ trợ đã
Ban Khau lay để I
Lam pé hién dang thi con
văn hoá, văn nghệ
- Đầu tư xây dựng
mặt là công cụ tuyên truy
bị này sẽ phục vụ cho các
a (mỗi bản khoảng 1,5 km, nới từ đường đường Phỏng lái di
ứng đất, dĩ lại rất khó khăn về mùa mưa)
lầu tư kéo điện lưới từ đường trục 0,4 Kv vào hai bản (bản ban Lúm pẻ khoảng 2 km) :
u tư xây đựng hệ thống nước sinh hoạt và nước cho sản xuất
hghị cần đẩy nhanh hơn tiến độ thực hiện dự án nước từ hồ
ig
hị khảo sát nguồn nước của bản để có nước cho sinh hoạt
bản đều đề nghị hỗ trợ cho các hộ gia đình xây dựng các bể
nhu cầu sinh hoạt; theo người dân, đây là nhu cầu rất cần ‘
lu
âu tư xây dựng nhà văn hoá tại mỗi bản, có thể thiết kế vừa
1 và mâu giáo), vừa là lơi hội họp và tổ chức các hoạt động
hệ thống phát thanh nội bộ bản nổi bản một hệ thống) Một
én, phd bién chính sách, thông tin thời sự, mặt khác các thiết
hoạt động văn hoá và phong trào văn nghệ của các bản
36
SỞ Knon nọc + vit CONG NGHE - DU AR LANG SING THAT LOP PE
Trang 37|- ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NÔN
X
Chương †:
ÂY DỰNG MÔ HÌNH
CANH TÁC NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
lG NGHIỆP BẢN LUM PE, KHO LAY
Nông nghiệp tăng trưởng chưa ổn định, chưa dam bảo an ninh
t động yếu, nhất là công nghiệp chế biến lâm sản
hg ổn định, giá ca có xu thế bất lợi cho nông nghiệp
m nguồn gel, ô nhiễm thuốc sâu và phân hoá học
hế, kinh tế hộ chưa phát triển
TIEN DE PHAT TRIEN MO HINH NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
fa Uy ban nhan dan Tinh Son La
ấu giống và mùa vụ cho các loại cây trồng - Sản xuất nghiệp chế biến
giữa trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản
-_ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển những
giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, không
thoái hoá
-_ Phát triển sảh xuất phân bón công nghệ sạch: Thực hiện “sạch
bản, tốt ruộng, tốt nương”
- Mở rộng việc áp dụng sản xuất nông nghiệp hữu cơ, phổ cập quy
trình IBM trong bảo vệ thực vật
-_ Bảo tồn nguồn gel địa phương
38
SỞ KHOA Hoc VA CONG NGHE - DU AR LANG SING THAI LOP PE
Trang 38
IIl- NỘI DUNG XAY DUNG MO HINH NONG NGHIEP BEN VỮNG:
1- Mô hình sản xuất, tha
Yêu cầu của mô hình:
Giống lúa lai thâm
Diện tích mô hìi
Kế hoạch và dự toán kin
m canh lứa ruộng giống mới:
uất kinh tế cao: năng suất cao, chất lượng tốt (giá trị 6p phần an ninh lương thực, thực phẩm)
bộ kỹ thuật giống, bón phân, chế biến sản phẩm theo giảm giá thành
canh cao vụ xuân và vụ mùa, tăng thêm 1 vụ rau đông
hh: 5 ha, năng suất 8 tấn/ha
Theo mức ruộng đã chia m”/hộ
rình phân bón thâm canh cao, hợp lý
jo dân đầu tư) 250 công x 15.000đ = 3.750.000đ
x 2.000 d/kg = 16.000.000d
tư + công, = 6.965.000đ 16.000.000đ - 6.965.000đ = 9.035.000đ (lãi)
50 KHOA HOC VA CONG RGHE - DU ARN LANG SING THAI LOP PE
Trang 39+ Lan su pe: 300 kg x 1.000d = 300.000đ + Kali clorủa: 150 kg x 2500đ = 375.000đ
~ Thuốc trừ sâu bềnh: 2 kg x 100.000đ: = 200.000đ
4, Cong lao động (do dân đầu tư) 250 công x 15.000đ = 3.750.000đ
5 Hiệu quả mô hình vụ 2:
Hiệu quả mô hình thu nhập 2 vụ/ha mô hình/năm
Thu vụ xuân + vụ mùa: 8 tấn + 7 tấn = 15 tấn Lãi: 16.600.000 d
1.2- Ruộng Í vụ lúa+ 1 màu:
+ Đầu tưởng: vụ trồng xuân hè giống DT96, năng suất 3
tấn/ha
+ Lúa mùa: giống IR 352, N87,lúa lai
- Diện tích |mô hình: 10 ha, năng suất 7 tấn/ha,
- Số hộ tham gia: 10 hộ/1 vụ
- Sử dụng duy trình phân bón thâm canh cao hợp lý
- Canh tác cơ giới máy kéo nhỏ
- Chế biến đậu tương tại chỗ
Trang 40Kế hoạch và dự toán định mức KTKT Công thức thâm canh 1 vụ lứa mùa + 1 vụ mầu
©® Đậu tương xuân hè:
1 Giống đậu tương: DT96, DT2000
2 Thời vụ: gieo thắng 3/2003 - thu tháng 7/2003
- Thuốc trừ sâu bênh: 5 kg x 100.000đ = 500.000đ
4 Công lao động (tự có) 200 công x 15.000đ = 3.00.000d
5 Hạch toán hiệu quả:
- Thuốc trừ sâu bênh: 2 kg x 100.000đ = 200.000đ
4 Công lao động (dân tự có): 300 công x 15.000đ = 4.500.000đ
5 Hiệu quả mô hình v2: ˆ
+ Thu thóc: 6 tấn x 2.000 đ/kg = 12.000.000đ + Chỉ phí: vật tử + công =7.075.000đ