1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lop 4 Day du

35 408 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bài giảng lớp 4
Tác giả Trịnh Xuân Thiện
Trường học Trường Tiểu Học Nam Tiến
Thể loại Thiết kế bài giảng
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Nam Tiến
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 463,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có nxét gì về số các chữ số HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nxét bài làm của bạn.. Tô Hiến Thành là một tấm gương sáng ngời về tính chính trực,ngay

Trang 1

Phòng giáo dục & đào tạo quan hoá t-hoá

Trờng Tiểu học nam tiến

Thiết kế bài giảng lớp 4

Khu cốc

Năm học: 2008 - 2009

Lịch báo giảng Tuần 4

Trang 2

Mĩ thuật 4 Vẽ trang trí: Hoạ tiết trang trí dân tộc

Thể dục 5 7 Đi đều, vòng phải, vòng trái,đứng lại TC: Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau

Địa lý 3 4 Hoạt động sản xuất của ngời dân ở hoàng liên sơn

Khoa học 3 7 Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

Thể dục 4 8 ÔN đội hình đội ngũ, TC: "Bỏ khăn"

Khoa học 3 8 Tại sao cần ăn phối hợp đạm thực vật và đạm động vật

Tuần 4

Trang 3

Thứ t, ngày 22 tháng 9 năm 2008

I MUẽC TIEÂU:

1 Kieỏn thửực: Giuựp HS hieồu:

caàn bieỏt kh/phuùc khoự khaờn, coỏ gaộng hoùc toỏt

seừ toỏt hụn, moùi ngửụứi seừ yeõu quyự.Neỏu chũu boự tay trửụực khoự khaờn, vieọc htaọp seừ bũ aỷnh hửụỷng

tỡm caựch g/quyeỏt, khaộc phuùc & cuứng ủoaứn keỏt giuựp ủụừ nhau vửụùt qua khoự khaờn

2 Thaựi ủoọ:

thaõn mỡnh & giuựp ủụừ ngửụứi khaực khaộc phuùc khoự khaờn

3 Haứnh vi:

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY-HOẽC CHUÛ YEÁU:

Hoạt động dạy Hoạt động học Hoaùt ủoọng 1: Gửụng saựng vửụùt khoự

- GV: Y/c HS keồ moọt soỏ taỏm gửụng

vửụùt khoự trg htaọp ụỷ x/quanh hoaởc

nhửừng caõu chuyeọn veà gửụng

saựng trg htaọp maứ em bieỏt

- Hoỷi: + Khi gaởp khoự khaờn trg

htaọp caực baùn ủoự ủaừ laứm gỡ? +

Theỏ naứo laứ vửụùt khoự trg htaọp?

+ Vửụùt khoự trg htaọp giuựp ta ủieàu

gỡ?

- GV: Keồ caõu chuyeọn “Baùn Lan”

- GV: Baùn Lan ủaừ bieỏt caựch khaộc

phuùc khoự khaờn ủeồ htaọp Coứn

caực em, trửụực khoự khaờn caực em

seừ laứm gỡ? Ta cuứng sang hủoọng 2

- HS: Keồ nhửừng gửụng vửụùt khoự maứ em bieỏt (3-4HS)

- HS: ẹaừ kh/phuùc khoự khaờn, tieỏp tuùc htaọp

- HS: Bieỏt khaộc phuùc khoự khaờn tieỏp tuùc htaọp & phaỏn ủaỏu ủaùt kquaỷ toỏt

- HS: Giuựp ta tửù tin trg htaọp, tieỏp tuùc htaọp & ủửụùc moùi ngửụứi yeõu quyự

Trang 4

Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- GV: Cho HS th/luận nhóm 15’ các

tình huống sau:

1) Bố hứa với em nếu em được điểm 10 em sẽ được đi chơi công viên Nhưng trong bài kiểm tra có bài 5 khó quá em không thể làm được Em sẽ làm gì?

2) Chẳng may hôm nay em đánh mất sách vở và đồ dùng học tập, em sẽ làm gì?

3) Nhà em ở xa trường, hôm nay trời mưa rất to, đường trơn, em sẽ làm gì?

4) Sáng nay em bị sốt, đau bụng, lại có giờ kiểm tra môn Toán học kì, em sẽ làm gì? 5) Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưa là xong bài tập Em sẽ làm gì?

- GV: Y/c các nhóm nxét, g/thích

cách xử lí

- GV chốt lại: Với mỗi khó khăn,

các em có những cách khắc

phục khác nhau nhưng tcả đều cố

gắng để htập được duy trì & đạt

kquả tốt Điều đó rất đáng hoan

nghênh

Hoạt động 3: Trò chơi “Đúng – sai”

- GV: Cho HS chơi theo lớp (cách

chơi như bài trước)

- GV: Dán băng giấy có các tình

huống lên bảng:

- Đ/diện nhóm nêu cách xử lí:

T/h1: Chấp nhận khg được điểm10, khg nhìn bài bạn.Về nhà sẽ đọc thêm sách vở T/h2: Báo vởi cô giáo, mượn bạn dùng tạm, về nhà sẽ mua mới.

T/h3: Mặc áo mưa đến trường.

T/h4: Viết giấy xin phép & làm bài ktra bù sau

T/h5: Báo bạn hoãn vì cần làm xong BT.

- HS: Chơi theo hdẫn

CÁC TÌNH HUỐNG

1) Giờ học vẽ, Nam không có bút màu, Nam lây bút của Mai để dùng.

2) Không có sách tham khảo, em tranh thủ ra hiệu sách để đọc nhờ.

3) Hôm nay em xin nghỉ học để làm cho xong một số bài tập.

4) Mẹ bị ốm, em bỏ học ở nhà chăm sóc mẹ.

5) Em xem kĩ những bài toán khó và ghi lại cách làm hay thay cho tài liệu tham khảo mà

em không mua được,

6) Em làm bài toán dễ trước, bài khó làm sau, bài khó quá thì bỏ lại không làm 7) Em thấy trời rét, buồn ngủ quá nhưng em vẫn cố gắng dậy đi học.

- GV: Y/c HS g/thích vì sao câu 1, 2, 3,

4, 6 lại là sai (GV g/đỡ các em

- HS gthích: 1) Nam phải hỏi mượn Mai 2) Phải vào thư viện đọc hoặc góp tiền

Trang 5

phân tích).

- Hỏi: Các em đã bao giờ gặp

phải những khó khăn giống như

trg các tình huống khg? Em xử lí

thế nào?

- GV kluận: Vượt khó trg htập là

đức tính rất quý Mong rằng các

em sẽ khắc phục được mọi khó

khăn để htập tốt hơn

Hoạt động 4: Thực hành

- GV: Y/c HS (hoặc GV nêu) 1 bạn HS

trg lớp đang gặp nhiều khó khăn

trg htập, lên k/hoạch g/đỡ bạn

- GV: Y/c HS đọc tình huống ở

BT4-SGK rồi th/luận cách g/quyết Sau

đó gọi HS b/cáo kquả th/luận,

các HS khác nxét, bổ sung

- GV kluận: Trước khó khăn của

bạn Nam có thể phải nghỉ học,

cta cần phải giúp đỡ bạn bằng

nhiều cách khác nhau Như vậy,

mỗi bản thân cta cần phải cố

gắng khắc phục vượt qua khó

khăn trg htập, đồng thời g/đỡ

các bạn khác để cùng vượt qua

khó khăn

1) Củng cố – dặn dò :

- GV: Gọi 1HS nêu ghi nhớ SGK

- GV: + Dặn HS về nhà học bài,

th/h trung thực trg htập & CB bài

sau

+ Nxét tiết học

cùng bạn mua sách.

3) Phải đi học đều, đến lớp sẽ làm tiếp 4) Phải xin phép cô nghỉ học

6) Phải t/cực làm bài khó Nếu khó quá có thể nhờ người khác hdẫn cách làm.

+ Đến bệnh viện trông hộ bố bạn lúc nào nghỉ ngơi

+ Nấu cơm, trông nhà hộ bạn.+ Cùng quyên góp tiền g/đỡ g/đình bạn

- HS: Nhắc lại

- 2-3HS nêu ghi nhớ

-

Trang 6

-TiÕt 3: To¸n

SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU : Giúp HS hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về:

- Cách so sánh hai STN

- Đặc điểm về thứ tự các STN

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1) KTBC :

- GV: Gọi 2HS lên sửa BT ltập thêm

ở tiết trc, đồng thời ktra VBT của

HS

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS

2) Dạy-học bài mới :

*Gthiệu: Nêu mục tiêu bài học & ghi

đề bài

*So sánh các STN:

a) Luôn th/h đc phép so sánh với 2 STN bkì:

- GV: Nêu các cặp STN như: 100 & 89,

sánh

- Nêu vđề: Hãy suy nghĩ & tìm 2 STN

mà em khg thể x/đ đc số nào bé

hơn, số nào lớn hơn

- Như vậy, với 2 STN bkì cta luôn x/đ

đc điều gì?

- Vậy, bao giờ cũng so sánh đc 2 STN.

b) Cách so sánh 2 STN bkì:

- GV: + Hãy so sánh hai số 100 & 99

+ Số 99 có mấy chữ số? Số 100 có

mấy chữ số?

+ Số nào ít chữ số hơn, số nào

nhiều chữ số hơn?

- Vậy, khi so sánh 2 STN với nhau,

căn cứ vào số các chữ số của

chúng ta có thể rút ra kluận gì?

- Y/c HS: Nhắc lại kluận

- Viết các cặp số: 123 & 456, 7891 &

từng cặp số với nhau

- Có nxét gì về số các chữ số

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nxét bài làm của bạn

- HS: Nhắc lại đề bài

- HS: Nêu theo y/c

- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn,

- Nhắc lại kluận

- HS: So sánh & nêu kquả

- Các số trg mỗi cặp số có số chữ số bằng nhau

- So sánh các chữ số ở cùng 1 hàng lần lượt từ trái sang phải: chữ số ở hàng nào > thì số tương ứng >

Trang 7

của các cặp số trg mỗi cặp số

trên?

- Vậy em so sánh các số này với

nhau ntn?

- Hãy nêu cách so sánh 123 với 456.

- Nêu cách so sánh 7891 với 7578.

- Tr/h 2 số có cùng số các chữ số,

tcả các cặp chữ số ở từng hàng

đều bằng nhau thì ntn với nhau?

- Nêu lại kluận về cách so sánh 2

STN với nhau

- Nêu như SGK

b) So sánh 2 số trg cãy STN & trên tia số:

- GV: Hãy nêu dãy STN?

- Hãy so sánh 5 & 7.

- GV: Y/c HS vẽ tia số b/diễn các STN

- Y/c: So sánh 4 & 10.

- Trên tia số, 4 & 10 số nào gần /

Xếp các số trên theo thứ tự từ bé

đến lớn & ngc lại

- Số nào lớn nhất / bé nhất trg

các số trên?

- Vậy với 1 nhóm các STN, ta luôn

can sắp xếp chúng theo thứ tự từ

bé - lớn, từ lớn - bé Vì sao?

- Y/c: Nhắc lại kluận

*Luyện tập, thực hành:

Bài 1: - Y/c HS tự làm.

- GV: Sửa bài & y/c HS gthích cách so

sánh

- GV: Nxét & cho điểm

Bài 2: - BT y/c cta làm gì?

- Để xếp các số theo thứ tự bé –

lớn ta phải làm gì?

- Y/c HS làm bài

- Nhắc lại kluận

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT

- Nêu cách so sánh

- Nêu y/c

- Phải so sánh các số với nhau

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT

- Nêu cách so sánh & xếp thứ tự

Trang 8

- Y/c HS gthích cách sắp xếp.

- GV: Sửa bài & cho điểm HS

Bài 3: Th/h tg tự BT 2

3) Củng cố-dặn do ø:

- GV: T/kết giờ học, dặn :  Làm BT

& CBB sau

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

-

-TiÕt 4: TẬP ĐỌC

Một người chính trực

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1- Đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các từ và câu

- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện.Đọc phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại

2- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện: ca ngợi sự chính trực.thanh

liêm,tấm lòng hết lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng thời xưa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh (ảnh)đền thờ Tô Hiến Thành (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

HĐ 1

KTBC

Khoản

g

4’-5’

- Kiểm tra 3 HS.

+ HS 1: Em hãy đọc phần đầu bài Người

ăn xin và trả lời câu hỏi sau:

H: Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu với ông lão ăn xin như thế nào?

+ HS 2: đọc đoạn còn lại + trả lời câu hỏi

H:Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?

+ HS 3: đọc phần dầu bài TĐ + trả lời câu hỏi

H:Cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?

- Chứng tỏ cậu bé chân thành thương xót ông lão,muốn giúp đỡ ông…

-Cậu bé chỉ có tấm lòng.Cậu đã cho ông lão tình thương,sự thông cảm

-Cậu bé nhận được lòng biết ơn và sự đồng cảm

Trang 9

Tô Hiến Thành là một tấm gương sáng

ngời về tính chính trực,ngay thẳng.Muốn

biết sự ngay thẳng,chính trực ấy ở ông

thể hiện như thế nào,cô cùng các em

đọc – hiểu bài TĐ Một người chính trực.

- Cho HS đọc bài văn

- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai:

di chiếu,Tham tri chính sự,Gián nghị đại phu…

b/Cho HS đọc chú giải.

c/GV đọc diễn cảm bài văn.

-HS đọc nối tiếp từng đoạn

-1 HS đọc chú giải

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Trong việc lập ngôi vua,sự chính trực của ông

Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

* Đoạn 2: (Phần còn lại)

- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 2

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Khi Tô Hiến Thành ốm nặng,ai thường

xuyên chăm sóc ông?

H:Tô Hiến Thành tiến cử ai sẽ thấy ông đứng

đầu triều đình?

H:Trong việc tìm người giúp nước,sự chính trực

của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế

nào?

H:Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính

trực như ông Tô Hiến Thành?

-HS đọc thành tiếng

-Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Lí Anh

Tông.Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Cán lên làm vua.-HS đọc thành tiếng

-Quan Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh ông

- Tô Hiến Thành tiến cử quan Trần Trung Tá thay mình

-Thể hiện qua việc tiến cử quan Trần Trung

Tá,cụ thể qua câu nói:

“Nếu Thái hậu hỏi…Trần Trung Tá”

-Vì những người chính trực rất ngay thẳng, dám nói sự

thật,không vì lợi ích riêng,bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết.Họ làm được nhiều điều tốt cho dân,cho nước

HĐ 5 - GV đọc mẫu bài văn

Trang 10

Đọc

diễn

cảm

Khoản

g

8’-9’

+ Phần đọc với giọng kể thong thả,rõ ràng

+ Phần sau đọc với giọng điềm đạm nhưng dứt khoát,thể hiện thái độ kiên định với chính kiến của ông

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: mất,di

chiếu,lên ngôi,nhất định,cứ theo,hết lòng…

- Cho HS luyện đọc

- GV uốn nắn sửa chữa những HS đọc còn sai

-Nhiều HS luyện đọc

IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

-

-

-TiÕt 5: LÞch sư

NƯỚC ÂU LẠC

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, hs nêu được:

• Nước Âu Lạc ra đời là sự tiếp nối của nước Văn Lang; thời gian tồn tại, tên vua, nơi đóng đô của nước Âu Lạc

• Những thành tựu của người Âu Lạc (chủ yếu là về mặt quân sự)

• Người Âu Lạc đã đoàn kết chống quân xâm lược Triệu Đà nhưng do mất cảnh giác nên bị thất bại

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Các hình minh họa trong SGK, phóng to nếu có điều kiện

• Phiếu thảo luận nhóm, viết vào giấy khổ A3 hoặc A2, số lượng tùy theo số nhóm

• Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, phóng to

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI

- Gv gọi 3 Hs lên bảng, yêu cầu Hs

trả lời các câu hỏi 1,2,3 trang 14

SGK

- Gv nhận xét việc học bài ở

nhà của Hs

- Gv hỏi: các em biết gì về thành

Cổ Loa, thành này ở đâu, do ai

xây dựng ?

- Gv giới thiệu bài mới: bài học

trước đã cho các em biết nhà

nước Văn Lang, vậy tiếp sau nhà

- 3 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu,

Hs cả lớp theo dõi và nhận xét

- Hs nêu theo hiểu biết của từng em

Trang 11

nước Văn Lang là nhà nước nào?

Nhà nước này có liên quan gì

đến thành Cổ Loa? Chúng ta cùng

tìm hiểu qua bài nước Âu Lạc

Hoạt động 1:

CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT VÀ NGƯỜI ÂU VIỆT

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK, sau đó

lần lượt hỏi các câu hỏi sau:

+ Người Âu Việt sống ở đâu?

+ Đời sống của người Âu Việt có

những điểm gì giống với đời sống

của người Lạc Việt?

+ Người dân Âu Việt và Lạc Việt

sống vơí nhau như thế nào?

- Gv nêu kết luận: Người Âu Việt sinh

sống ở mạn Tây Bắc của nước Văn

Lang, cuộc sống của họ có nhiều nét

tương đồng vơí cuộc sống của người Lạc

Việt, người Âu Việt và người Lạc Việt

sống hòa hợp với nhau.

-Hs đọc SGK và trả lời câu hỏi:

+ Người Âu Việt sống ở mạn Tây Bắc của nước Văn Lang

+ Người Âu Việt cũng biết trồng lúa, chế tạo đồ đồng, biết trồng trọt, chăn nuôi, đánh các như người Lạc Việt Bên cạnh đó phong tục của người Âu Việt cũng giống người Lạc Việt

+ Họ sống hòa hợp với nhau

Hoạt động 2:

SỰ RA ĐỜI NƯỚC ÂU LẠC

- Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm

theo định hướng như sau: (Viết sẵn

nội dung định hướng trên bảng

phụ, hoặc viết vào phiếu thảo

luận cho các nhóm):

1/ Vì sao người Lạc Việt và người

Âu Việt lại hợp nhất với nhau

thành một đất nước? (đánh dấu

× vào ô trống trước ý trả lời

đúng nhất)

Vì cuộc sống của họ có những

nét tương đồng

Vì họ có chung một kẻ thù

ngoại xâm

Vì họ sống gần nhau

2/ Ai là người có công hợp nhất

đất nước của người Lạc Việt và

người Âu Việt?

………

3/ Nhà nước của người Lạc Việt

và người Âu Việt có tên là gì,

đóng đô ở đâu?

- 3 đến 4 Hs thành 1 nhóm, thảo luận vơí nhau theo nội dung định hướng

- Kết quả thảo luận mong muốn:

1/ Vì sao người Lạc Việt và người Âu Việt lại hợp nhất với nhau thành một đất nước? (đánh dấu × vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất)

Vì cuộc sống của họ có những nét tương đồng

Vì họ có chung một kẻ thù ngoại xâm

Vì họ sống gần nhau

2/ Người có công hợp nhất đất nước của người Lạc Việt và người Âu Việt là Thục Phán An Dương Vương

3/ Nhà nước của người Lạc Việt và người Âu Việt là nước Âu Lạc, kinh đô ở vùng Cổ Loa, thuộc

Trang 12

Nước……… đóng đô

ở………

- Gv yêu cầu Hs trình bày kết quả

thảo luận

- Gv hỏi: Nhà nước tiếp sau nhà

nước Văn Lang là nhà nước nào?

Nhà nước này ra đời vào thời

gian nào?

- Gv kết luận nội dung hoạt động

2

huyện Đông Anh, Hà Nội ngày nay

- 3 Hs đại diện trình bày trước lớp,

Hs còn lại theo dõi và bổ sung ý kiến

- Hs: Nhà nước tiếp sau nhà nước Văn Lang là nhà nước Âu Lạc, ra đời vào cuối thế kỉ thứ III TCN

Họat động 3:

NHỮNG THÀNH TỰU CỦA NGƯỜI DÂN ÂU LẠC

- Gv yêu cầu Hs làm việc theo

cặp với định hướng: hãy đọc SGK,

quan sát hành minh họa và cho

biết người Âu Lạc đã đạt được

những thành tựu gì trong cuộc

sống:

+ Về xây dựng?

+ Về sản xuất?

+ Về làm vũ khí?

- Gv yêu cầu Hs nêu kết quả

thảo luận

- Gv hỏi: so sánh sự khác nhau về

nơi đóng đô của nước Văn Lang

và nước Âu Lạc?

- 2 hs ngồi cạnh nhau trao đổi với nhau theo yêu cầu

Kết quả hoạt động tốt:

+ Người Âu Lạc đã xây dựng được kinh thành Cổ Loa với kiến trúc ba vòng hình ốc đặc biệt

+ Người Âu Lạc sử dụng rộng rãi các lưỡi cày bằng đồng, biết kĩ thuật rèn sắt

+ Người Âu Lạc chế tạo được loại nỏ một lần bắn được nhiều mũi tên

- Một Hs nêu trước lớp, cả lớp theo dõi, bổ sung và nhận xét

+ Hs suy nghĩ và trả lời ( có thể thảo luận với nhau) : Nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu là vùng rừng núi, còn nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng

- Gv giới thiệu thành Cổ Loa trên lược đồ khu di tích thành Cổ Loa: Cổ Loa là vùng đất cao ráo, dân cư đông đúc nằm ở trung tâm của nước Âu Lạc, là đầu mối giao thông đường thủy rộng lớn Từ nay có thể theo sông Hồng, sông Đáy xuôi về vùng đồng bằng, cũng có thể lên vùng rừng núi đông bắc qua sông Cầu, sông Thương (GV vừa giới thiệu vừa chỉ trên lược đồ) Chính vì vậy nên Thục Phán An Dương Vương đã chọn đóng đô ở Cổ Loa

- Gv: Hãy nêu về tác dụng của

thành Cổ Loa và nỏ thần

- Gv kết luận: người Âu Lạc đạt được

- Hs quan sát sơ đồ và nêu: Thành Cổ Loa là nơi có thể tấn công và phòng thủ, vừa là căn cứ của thủy binh Thành lại phù hợp với việc sử dụng cung nỏ, nhất là loại nỏ bắn được nhiều mũi tên một lần mà người Âu Lạc chế tạo

Trang 13

nhiều thành tựu trong cuộc sống, trong đó

thành tựu rực rỡ nhất là về sự phát

triển quân sự thể hiện ở việc bố trí

thành Cổ Loa và chế tạo nỏ bắn được

nhiều mũi tên một lần.

được

Họat động 4:

NƯỚC ÂU LẠC VÀ CUỘC XÂM LƯỢC CỦA TRIỆU ĐÀ

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK đoạn từ

“Từ năm 207 TCN … phong kiến phương

- Gv nêu yêu cầu: dựa vào SGK,

bạn nào có thể kể lại cuộc

kháng chiến chống quân xâm

lược Triệu Đà của nhân dân Âu

Lạc?

- Gv hỏi: Vì sao cuộc xâm lược của

quân Triệu Đà lại thất bại?

- Vì sao năm 179 TCN, nước Âu Lạc

lại rơi vào ách đô hộ của phong

kiến phương Bắc?

- 1 Hs đọc trước lớp, Hs cả lớp theo dõi trong SGK

- 1 đến 2 Hs kể trước lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

- Hs: vì người dân Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm, lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành lũy kiên cố

- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh, cho con trai là Trọng Thủy sang làm rể của An Dương Vương để điều tra cách bố trí lực lượng và chia rẽ nội bộ những người đứng đầu nhà nước Âu Lạc

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Gv gọi Hs đọc phần ghi nhớ cuối

bài

- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs

về nhà học thuộc ghi nhớ, trả

lời các câu hỏi cuối bài, làm

các bài tập tự đánh giá (nếu

có) và chuẩn bị bài sau

- 1 Hs đọc trước lớp, cả lớp theo dõi trong SGK

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

-

-Thø ba ngµy 23 th¸ng 9 n¨m 2008 TiÕt 1: To¸n

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Củng cố kĩ năng viết sốá, so sánh cá STN

- Luyện vẽ hình vuông

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC : - Hình vẽ BT 4 trên Bp.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) KTBC:

- GV: Gọi 3HS lên sửa BT ltập thêm

ở tiết trc, đồng thời ktra VBT của

HS

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS

2) Dạy-học bài mới :

*Gthiệu: Nêu mục tiêu bài học & ghi

đề bài

*Hdẫn luyện tập:

Bài 1: - GV: cho HS đọc đề bài, sau đó

tự làm bài

- GV: Nxét & cho điểm HS

- Hỏi thêm về tr/h các số có 4, 5,

6, 7 chữ số

- Y/c HS đọc các số vừa tìm đc

Bài 2: - Y/c HS đọc đề bài.

- Hỏi: Có bn số có 1 chữ số?

+ Số nhỏ / lớn nhất có hai chữ số

là số nào?

+ Từ 10 đến 19 có bn số?

- GV: Vẽ & chia đoạn tia số từ 10 đến

- Hỏi: + Nếu chia các số từ 10 đến

99 thành các đoạn từ 10 đến 19, từ

20 đến 29, từ 30 đến 39,…, từ 90 đến

99 thì đc bn đoạn?

+ Mỗi đoạn như thế có bn số?

+ Vậy từ 10 đến 99 có bn số?

+ Vậy có bn STN có 2 chữ số?

Bài 3: - GV: Viết phần a & y/c HS suy

nghĩ để tìm số điền vào ô trống

85967 < 859 167

- Tại sao điền số 0.

- Y/c HS tự làm các phần còn lại &

gthích cách điền số khi sửa bài

Bài 4: - Y/c HS đọc bài mẫu, sau đó

làm bài

- GV: Sửa bài & cho điểm HS

Bài 5: - GV: Y/c HS đọc đề bài.

- Hỏi: + Số x phải tìm cần thỏa

mãn các y/c gì?

+ Hãy kể các số tròn chục từ 60

đến 90.

+ Trg các số trên, số nào lớn hơn

68 & nhỏ hơn 92?

+ Vậy x có thể là ~ số nào?

- 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nxét bài làm của bạn

- HS: Nhắc lại đề bài

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT

- HS: Nxét

- HS: Trả lời theo câu hỏi

- HS: Đọc lại các số

- HS: Đọc đề bài

- Có 10 số

- Là số 10 / Là số 99.

- Có 10 số là: …

- HS: Làm bài & gthích tg tự

- HS: Làm bài sau đó đổi chéo vở ktra

- Các STN >2 & <5 là 3 4 Vậy x

Trang 15

=> Coự 3 ủaựp aựn thoỷa maừn y/c cuỷa

ủeà

3) Cuỷng coỏ-daởn do ứ:

- GV: T/keỏt giụứ hoùc, daởn :  Laứm BT

& CBB sau

RUÙT KINH NGHIEÄM TIEÁT DAẽY :

-

-Tiết 2:

Chính tả (N-V): Truyện cổ nớc mình.

I- Mục đích yêu cầu: Nh SGV trang 97.

Bổ sung: Rèn kĩ năng viết đúng các từ có âm đầu: tr/ch; s/x

II- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TT

1(5’) Bài cũ: kiểm tra viết đúng, viết

nhanh các tiếng bắt đầu bằng:

tr/ch

2 nhóm HS chơi tiếp sức, mỗi nhóm 4 em

HS dới lớp cổ vũ nhận xét

GV nhận xét, tuyên dơng nhóm thắng

2(1’) Bài mới: Giới thiệu bài GV giới thiệu + ghi đầu bài

3(20’) Hớng dẫn HS nhớ - viết

Viết đúng: truyện cổ, rặng dừa

nghiêng soi

1 HS đọc yêu cầu bài

2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết trong bài: Truyện

cổ nớc mình

HS theo dõi, đọc thầm theo SGK

* GV lu ý: Nhắc HS cách trình bày thể thơ lục bát, từ viết hoa, tiếng dễ viết sai

HS gấp sách nhớ đoạn thơ và viết bài vào vở

GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

GV chấm, chữa bài cho 1 số em HS còn lại đổi vở soát, sửa lỗi cho nhau theo cặp

GV nhận xét chung

4(7’) Luyện tập:

Bài 2a: Rèn cho HS kĩ năng phân

biệt r/d/gi

Gió - gió - gió - diều

Bài 2b: Rèn kĩ năng phân biệt

vần ân/âng

chân - dân - dâng - vầng - sân -

chân

HS đọc yêu cầu, đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở

GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu và chấm 1 số bài

2 HS đọc bài đã hoàn chỉnh, nhận xét

GV nhận xét, chốt kết quả đúng

HS xác định yêu cầu, thảo luận theo cặp làm bài vào vở

HS nối tiếp đọc các câu thơ

HS + GV nhận xét, sửa sai

5(3') Củng cố dặn dò GV nhận xét giờ học

Chuẩn bị bài "Ngời viết truyện thật thà"

Trang 16

-TiÕt 3: LuyƯn tõ vµ c©u

Từ ghép và từ láy

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1- HS biết được hai cách cấu tạo từ phức của tiếng Việt

- Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép)

- Phối hợp những tiếng có âm hay vần lặp lại nhau (từ láy)

2- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy.Tìm được các từ ghép với từ láy đơn giản,tập đặt câu hỏi với các từ đó

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một vài trang trong Từ điển Tiếng Việt hoặc Từ điển học sinh,Sổ tay từ ngữ để tra cứu khi cần thiết

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

+ HS 1: Từ đơn và từ phức khác nhau ở

điểm nào? Cho ví dụ.

+ HS 2: Làm BT 2 trong tiết LTVC (Mở rộng vốn từ) tuần trước

- GV nhận xét + cho điểm.

-Từ đơn chỉ có một tiếng

-Từ phức có hai hay nhiều tiếng VD: Từ đơn: đi, ăn, nói … Từ phức: đất nước, xinh đẹp

Phần nhận xét

- Cho HS đọc yêu cầu của bài + đọc cả gợi ý

- Nhiệm vụ của các em là đọc đoạn thơ và chỉ ra cấu tạo của những từ phức (được in đậm) trong các câu thơ có gì khác nhau?

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+ Câu thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ: có 3

từ phức: truyện cổ, thầm thì, ông cha.

Các từ truyện cổ, ông cha là do các tiếng có nghĩa tạo thành (truyện +

cổ, ông + cha)

Từ thầm thì có các tiếng lặp lại âm

-Lớp nhận xét

-Các tiếng bổ sung cho nhau để tạo nghĩa mới

-Một vài HS nhắc

Trang 17

Trong từ ông cha nghĩa của 2 tiếng bổ

sung cho nhau để hình thành nghĩa chung:

chỉ thế hệ đi trươcù

=> Như vậy: Những từ có nghĩa được

ghép lại với nhau gọi là từ ghép

Phần ghi nhớ

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

-3, 4 HS lần lượt đọc

to, cả lớp đọc thầm lại

-HS giải thích + phân tích

Phần luyện tập (3 BT)

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn

- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là xếp các từ in đậm đó thành 2 loại: từ ghép và từ láy

- Cho HS lên bảng trình bày

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm ra giấy nháp

-HS lên bảng trình bày

-Lớp nhận xét

- Cho HS đọc yêu cầu BT + đọc ý a, b, c

- GV giao việc: Bài tập yêu cầu các

em tìm từ ghép và từ láy chứa các

tiếng ngay, thẳng, thật Các em nhớ

chỉ tìm những từ nói về lòng trung thực

- HS làm bài theo nhóm

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cho HS làm bài

-Lớp nhận xét

HĐ 8 - GV nhận xét tiết học

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh đó nói  leân maêng raát  khoeû, ngay thaúng,  khaúng khuaát,  không chịu mọc  cong. - GA Lop 4 Day du
nh ảnh đó nói leân maêng raát khoeû, ngay thaúng, khaúng khuaát, không chịu mọc cong (Trang 26)
Bảng đơn vị đo khối lợng. (tiết 19) - GA Lop 4 Day du
ng đơn vị đo khối lợng. (tiết 19) (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w