Đại cương về Loãng xương... Nhận thức mới về loãng xương Loãng xương được định nghĩa là một bệnh với đặc tính lực của xương bị suy yếu dẫn đến xương... Gãy xương là hệ quả của loãng xươn
Trang 1Điều trị loãng xương
BS Hồ Phạm Thục Lan
Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
BV Nhân dân 115
Trang 2Đại cương về Loãng xương
Trang 3Nhận thức mới về loãng xương
Loãng xương được định nghĩa là một bệnh với đặc tính lực của xương bị suy yếu dẫn đến xương
Trang 4Gãy xương là hệ quả của loãng xương
Lực - bone strength
Mật Độ xương
Chất lượng Bone quality
Trang 5Xương thường bị gãy
Xương đốt sống (vertebral fractures)
Cổ xương đùi (femoral neck)
Xương tay (Colles’ fracture)
Xương chậu (Pelvis fracture)
Trang 6Mineralized bone matrix
• Fibroblast growth factor
• Bone morphogenic proteins
• Insulin-like growth factors
• Transforming growth factor β
• Insulin-like growth factors
• Fibroblast growth factors
• Platelet-derived growth factor
• Bone morphogenic proteins
Roodman GD N Engl J Med 2004;350:1655-1664
Xương là một mô động
Trang 7Chẩn đoán
Trang 8Đo khối lượng xương
Trang 9Đo mật độ xương bằng DXA
Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán
loãng xương là đo mật độ xương
bằng DXA tại vị trí cổ xương đùi
hoặc đốt sống
Trang 10BMD biến đổi theo độ tuổi và chỉ số T
(N.T.T Huong, et al Third International Osteoporosis Foundation and Asia Pacific Regional
Conference on Osteoporosis and 16th Annual Meeting of the Australian and New Zealand Bone and Mineral Society 22-26 October 2006
mMĐX
SD (độ lệch chuẩn)
iMDX mMDX T
SD
−
=
Chỉ số T (T-score):
Trang 11Tiêu chuẩn WHO: chỉ số T
World Health Organization Technical Report Series 921 Prevention and Management of Osteoporosis: Report
of a WHO Scientific Group 2003; National Osteoporosis Foundation Clinician’s Guide to Prevention and
Trang 12Yếu tố nguy cơ
Những yếu tố không thể can
thiệp Những yếu tố có thể can thiệp
Tiền sử gãy xương ở tuổi
sau 50
Có thân nhân (cha mẹ, anh
chị em) từng bị gãy xương
Thiếu estrogen Thiếu calcium Nghiện rượu bia Suy yếu thị lực
Hay bị té ngã
Thiếu vận động cơ thể
Trang 14Mô hình FRAX
Trang 15Chỉ định đo MĐX
Nữ ≥ 65, nam ≥ 70 tuổi
Nữ sau mãn kinh và nam ≥ 50 tuổi
kèm yếu tố nguy cơ
Gãy xương sau tuổi 50
Dùng corticosteroid ≥ 5mg predisone hoặc chế phẩm tương đương trong ≥
3 tháng
Trang 16Điều trị loãng xương tại Việt Nam
Trang 17Mục tiêu điều trị
Giảm nguy cơ gãy xương
Giảm nguy cơ gãy xương tái diễn (nếu
có tiền sử gãy xương)
Giảm mất xương
Giảm nguy cơ tử vong liên quan đến gãy xương
Trang 18Chỉ định điều trị ở phụ nữ sau mãn kinh
và nam ≥ 50 tuổi
Gãy đốt sống hay gãy cổ xương đùi.
MĐX ở cổ xương đùi hoặc cột sống có chỉ
số T ≤ -2,5.
Nếu -2.5 < T < -1.1 kèm ước lượng nguy
cơ gãy xương đùi trong 10 năm trên 3%
(hay nguy cơ gãy xương bất kỳ 10 năm
cao hơn 10%) dựa vào mô hình tiên
lượng.
Trang 19Biện pháp không dùng thuốc
Chế độ dinh dưỡng cung cấp đầy đủ
Trang 20Cung cấp calci
Nhu cầu 1000mg/ ngày
Qua thực phẩm / viên bổ sung calci
Trang 22Cung cấp vitamin D
Nhu cầu 800-1000IU/ ngày
BN thiếu vitamin D: 50.000IU/ W X 8-12W
Vitamin D ≥ 30ng/mL
Theo sau vitamin D 1500-2000IU/ ngày
Trang 23Tạo xương Hủy xương
Trang 24Chon lựa thuốc chống loãng xương
Gãy xương
Trang 25Osteoclast và một số thuốc mới
Trang 26Osteoblast và một số thuốc mới
Trang 27Tiềm năng của thuốc antiresorption mới