1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Điều trị viêm tụy cấp Y6

8 1,2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 55,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được tiêu chuẩn chẩn đoán viêm tụy cấp 2.. Trình bày được các tiêu chuẩn tiên lượng và phân độ viêm tụy cấp 3.. Trình bày được nguyên tắc điều trị viêm tụy cấp 4.. Trình bày đư

Trang 1

ĐIỀU TRỊ VIÊM TỤY CẤP

BSCK1.VŨ QUỐC BẢO

Bộ môn Nội Tổng Quát - Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

ĐỐI TƯỢNG: Y6 – YLT4

THỜI LƯỢNG: 2 tiết

MỤC TIÊU:

1. Trình bày được tiêu chuẩn chẩn đoán viêm tụy cấp

2. Trình bày được các tiêu chuẩn tiên lượng và phân độ viêm tụy cấp

3. Trình bày được nguyên tắc điều trị viêm tụy cấp

4. Trình bày được cách bù dịch, giảm đau trong viêm tụy cấp

5. Trình bày được các chỉ định và lựa chọn kháng sinh trong viêm tụy cấp

6. Trình bày được cách điều trị tăng triglyceride trong viêm tụy cấp

7. Trình bày được các chỉ định can thiệp ngoại khoa trong viêm tụy cấp

NỘI DUNG:

I. ĐỊNH NGHĨA:

Viêm tụy cấp là quá trình viêm cấp tính của tụy có ảnh hưởng nhiều mức độ khác nhau đến mô xung quanh hoặc hệ thống tạng ở xa

II. CHẨN ĐOÁN:

Chẩn đoán viêm tụy cấp cần ít nhất 2 trong 3 tiêu chuẩn:

• Đau bụng điển hình viêm tụy cấp (khởi phát cơn đau cấp nặng, kéo dài ở thượng vị, thường lan sau lưng)

• Tăng lipase hoặc amylase máu ≥ 3 lần giới hạn trên bình thường

• Hình ảnh của viêm tụy cấp trên CT-scan có cản quang hoặc MRI hoặc siêu âm bụng

*Trong đó, nếu đau bụng điển hình viêm tụy cấp mà amylase và/hoặc lipase máu < 3 lần giới hạn trên bình thường thì cần chẩn đoán hình ảnh để xác định chẩn đoán

*Chỉ định chụp CT bụng có cản quang:

 Chẩn đoán xác định khi lâm sàng và men tụy không đủ chẩn đoán

 Xác định mức độ nặng, các biến chứng tại tụy và quanh tụy (khi còn đau bụng hoặc lâm sàng xấu đi sau 48 – 72 giờ)

 Hướng dẫn can thiệp qua da (như catheter dẫn lưu ổ dịch)

III. TIÊN LƯỢNG:

Tiêu chuẩn Ranson: nặng khi ≥ 3 điểm:

Trang 2

Tiêu chuẩn Glasgow: nặng khi ≥ 3 điểm trong vòng 48 giờ:

Tuổi > 55

BC > 15000/mm3

LDH > 600 UI/l

Glucose > 180 mg/dl

Albumin < 3.2 g/l

Canxi < 8 mg/dl

PaO2 < 60 mmHg

Urea > 45 mg/dl

Hct > 44% lúc NV và không thể giảm sau 24h

CRP > 150mg/l sau khởi phát 48h

Trang 3

SIRS lúc NV + kéo dài sau 48h: ≥ 2/4 tiêu chuẩn

1) to> 38oC hoặc < 36oC

2) Nhịp tim > 90 l/p

3) Nhịp thở > 20 l/p hoặc PaCO2 < 32 mmHg

4) BC > 12000 hoặc < 4000/mm3

Thang điểm BISAP (Bedside Index of Severe Acute Pancreatitis): Viêm tụy cấp nặng

khi có ≥ 3 tiêu chuẩn sau:

1) (B): BUN > 25g/dL

2) (I): Rối loạn tri giác, điểm Glasgow < 15

3) (S): Hội chứng đáp ứng viêm toàn thân

4) (A): Tuổi > 60

5) (P): Tràn dịch màng phổi

Chỉ số nặng trên cắt lớp điện toán (CTSI)

CTSI = Điểm mức độ viêm + Điểm hoại tử

Viêm tụy cấp nặng khi có ≥ 6 điểm

Trang 4

IV. MỨC ĐỘ VIÊM TỤY CẤP: Theo tiêu chuẩn Atlanta hiệu chỉnh năm 2012:

Pha bệnh

Mức độ

Sớm

(7 ngày đầu)

Không suy tạng Suy tạng thoáng qua (hồi phục trong

vòng 48 giờ)(*)

Suy tạng kéo dài (>48 giờ):

tạng

tạng

Muộn

(sau 7 ngày)

Không suy tạng, và Không biến chứng tại chỗ

Suy tạng thoáng qua (hồi phục trong vòng 48 giờ)(*), hoặc

Biến chứng tại chỗ, hoặc Biến chứng toàn thân không suy tạng

(*) Khi có suy tạng, thái độ điều trị trong 48 giờ đầu như viêm tụy cấp nặng (xem bên dưới)

1. Biến chứng tại chỗ:

• Tụ dịch quanh tụy cấp

• Hoại tử cấp ± nhiễm trùng

• Hoại tử tạo vách ± nhiễm trùng

• Nang giả tụy

2. Biến chứng toàn thân: khởi phát đợt kịch phát các bệnh lý nội khoa mạn tính

(bệnh mạch vành, bệnh phổi mạn …)

3. Suy tạng: ≥ 2 điểm của 1 trong 3 cơ quan theo hệ thống Marshall hiệu chỉnh.

Cơ quan

Điểm

Hô hấp (PaO2/FiO2) > 400 301 – 400 201 – 300 101 – 200 < 101

Thận:

Creatinin máu (µmol/l)

Creatinin máu (mg/dl)

< 134

< 1.4

134 – 169 1.4 – 1.8

170 – 310 1.9 – 3.6

311 – 439 3.6 – 4.9

> 439

> 4.9 Tim mạch (HATT,

mmHg), không vận mạch

> 90 < 90, đáp

ứng dịch

< 90, không đáp ứng dịch

< 90,

pH < 7.3

< 90,

pH < 7.2

Trang 5

V. ĐIỀU TRỊ:

1. Nguyên tắc

 Theo dõi:

 Sinh hiệu, nước tiểu, SpO2 mỗi 4 giờ trong 24 giờ đầu,

 Hct thời điểm lúc nhập viện, sau12 giờ, 24 giờ,

 BUN lúc nhập viện, sau 24 giờ, 48 giờ,

 CRP lúc 48 giờ sau khởi phát

 Giảm đau

 Bù dịch – cân bằng điện giải

 Cho tụy nghỉ ngơi : nhịn ăn uống đường miệng

 Giảm tiết tụy trong VTC nặng

 Sử dụng kháng sinh hợp lý

 Giải quyết biến chứng

 Điều trị nguyên nhân

2. Điều trị cụ thể:

a. Viêm tụy cấp nhẹ - trung bình:

 Sonde mũi – dạ dày: chỉ đặt khi có liệt dạ dày – ruột, buồn nôn, nôn dai dẳng

 Thở oxy: nên cung cấp oxy trong 24 – 48 giờ đầu, duy trì SpO2 ≥ 95%, nhất là khi còn dùng dẫn xuất morphine để giảm đau

 Bù dịch, điện giải:

Bù dịch đường TM bằng dung dịch tinh thể hoặc dung dịch keo theo nhu cầu cơ bản Mục tiêu: giảm Hct (nếu có cô đặc máu lúc nhập viện, Hct > 44%), giảm BUN, duy trì nước tiểu ≥ 0.5 ml/kg/giờ

Loại dịch: Lactate Ringer được ưu tiên chọn lựa so với nước muối sinh lý do làm giảm SIRS tốt hơn, trừ trường hợp VTC do tăng canxi máu (LR chứa canxi nồng độ 3 mEq/L) Lượng dịch truyền:

 Nếu không có dấu hiệu tiên lượng nặng: Tối thiểu 2 lít/ngày

 Nếu có dấu hiệu tiên lượng nặng: Bù dịch tích cực 250 – 500 ml/giờ (tùy tình trạng tim mạch) trong 12 – 24 giờ đầu, sau đó tối thiểu 2 lít/ngày

Bù Kali theo ion đồ

 Dinh dưỡng:

Không cho ăn uống đường miệng trong vòng 3 – 7 ngày

Không cần thiết hỗ trợ dinh dưỡng trong viêm tụy cấp nhẹ

Khuyến khích dinh dưỡng đường ruột (qua sonde mũi – hỗng tràng) vì giúp duy trì sự toàn vẹn hàng rào niêm mạc ruột do đó ngăn được sự di chuyển của vi khuẩn, ít tốn kém,

ít biến chứng hơn dinh dưỡng tĩnh mạch

Nếu có, cung cấp 100 – 150g glucose/ngày truyền tĩnh mạch

Trang 6

Có thể bắt đầu cho ăn khi: giảm đau bụng mà không cần dùng dẫn xuất morphine, hết buồn nôn, nôn, cảm giác đói, nghe được âm ruột và đánh giá chung cải thiện

Ăn theo thứ tự: nước đường – cháo đường – cơm nhão – cơm thường Hạn chế béo

 Giảm đau: Meperidine 50mg /6-8 giờ TB/TM

b. Viêm tụy cấp nặng:

 Nhập ICU

 Thở oxy duy trì SpO2 ≥ 95%

 Truyền dịch: Khởi đầu: 20 ml/kg trong 60 – 90 phút đầu

Sau đó: 250 – 300 ml/giờ trong 48 giờ, tùy tình trạng tim mạch

 Dinh dưỡng:

Trong 72 giờ đầu: chỉ cần cung cấp NL tối thiểu như VTC nhẹ

Sau 72 giờ: hội chẩn chuyên khoa dinh dưỡng Nguyên tắc: chế độ giàu đạm

 Giảm đau: Meperidine

 Giảm tiết tụy: Octreotide 0.1mg 1 ống x 3 (tiêm dưới da) trong ≥ 7 ngày

 Xem xét CRRT để loại bớt độc chất

c. Chỉ định kháng sinh phòng ngừa: Imipenem 500 mg/8 giờ trong 7 – 10 ngày

 Chưa có CT: CRP > 150 mg/dl giờ thứ 48

SIRS tồn tại sau 24 – 48 giờ Hct > 44% lúc nhập viện và không giảm sau 24 giờ

 Có CT: Hoại tử ≥ 30%

d. Điều trị biến chứng nhiễm trùng:

 Chỉ định chọc hút qua da dưới hướng dẫn CT: BN còn sốt, tăng BC, dấu hiệu nhiễm độc sau 7 ngày của bệnh

 Dấu hiệu nhiễm trùng: Có hình ảnh khí sau phúc mạc trên CT

Chọc hút qua da phát hiện vi trùng

 Chọn KS tĩnh mạch:

Gram (-): Carbapenem

hoặc Fluoroquinolone/Cephalosporin thế hệ 3 + Metronidazole

Gram (+): Vancomycin đến khi có kháng sinh đồ

 Liều kháng sinh

Imipenem: 0.5g/6 giờ hoặc 1g/8 giờ

Ciprofloxacin: 0.4g/12 giờ

Ceftazidim: 1-2g/8 giờ

Ceftriaxone: 2g/24 giờ

Cefotaxime: 1-2g/8 giờ

Cefoperazone/Sulbactam: 2g/12 giờ

Vancomycin: 0.5g/6 giờ hoặc 1g/12 giờ

Trang 7

• Liều nạp 15mg/kg trong 1 giờ

• Duy trì: 7.5mg/kg/6 giờ

• Tối đa: 1g/liều, 4g/ngày

 Thời gian dùng kháng sinh: 3 tuần

e. Viêm tụy cấp do sỏi:

ERCP lấy sỏi trong vòng 72 giờ nếu thấy sỏi trong ống mật chủ

ERCP sớm hơn (trong 24 – 48 giờ nếu kèm viêm đường mật)

Cắt túi mật trong vòng 7 ngày sau hồi phục viêm tụy cấp do sỏi túi mật hoặc sỏi bùn túi mật, giúp giảm nguy cơ VTC tái phát

f. Viêm tụy cấp do tăng triglyceride:

 Lọc huyết tương: Ưu tiên chọn lựa nếu không có CCĐ, đặc biệt khi VTC do tăng triglyceride kèm dấu hiệu hạ calci máu, nhiễm toan acid lactic, dấu hiệu viêm nặng lên hoặc có suy cơ quan

Mục tiêu: triglyceride < 500 mg/dl Ngưng khi đạt mục tiêu

 Insulin: Nếu không có phương tiện lọc huyết tương, bệnh nhân không dung nạp hoặc nếu đường huyết > 500 mg/dl,

Mục tiêu: Đưa Triglyceride < 500 mg/dl trong 3 – 4 ngày

Pha Regular Insulin trong chai Glucose 5% truyền 0.1 – 0.3 đơn vị/kg/giờ

Duy trì đường huyết 150 – 200 mg/dl

Theo dõi ĐH mao mạch/4 giờ, Triglyceride máu/12 – 24 giờ

Ngưng insulin khi TG < 500 mg/dl

 Fibrate khi bệnh nhân uống lại được:

Fenofibrate 160mg/ngày hoặc Gemfibrozil 600 mg x 2 lần/ngày

g. Xét chỉ định can thiệp ngoại khoa khi:

 Nang giả tụy

 Nang giả tụy nhiễm trùng

 Vỡ nang giả tụy

 Xuất huyết trong nang giả tụy

 Nang giả tụy gây chèn ép cơ quan lân cận hoặc gây đau

 Hoại tử tụy

 Hoại tử tụy nhiễm trùng

 Áp xe tụy

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Norton J.G and Phillip P.T (2012) Harrison’s Principles of Internal Medicine, 18 th

edition The McGraw-Hill Companies Chapter 313.

1. Bradley 3rd E.L 1993 A clinically based classification system for acute pancreatitis Arch Surg 128(5) pp.586-590.

2. Banks P.A., Bollen T.L., Dervenis C et al Classification of acute pancreatitis—2012: revision of the Atlanta classification and definitions by international consensus.Gut 2012;0:1–10 doi:10.1136/gutjnl-2012-302779

3. Bharwani N., Patel S., Prabhudesai S et al Acute pancreatitis: the role of imaging in diagnosis and management Clinical Radiology 66 (2011) 164 -175

4 Topazian M., Pandol S.J Textbook of Gastroenterology 5th ed 2009 Chapter 68 pp:1761-1810

5. Balthazar E.J., Robinson D.L., Megibow A.J., et al 1990 “Acute pancreatitis: value of CT

in establishing prognosis” Radiology 174, pp.331-336

6. Banks P.A., Freeman M.L 2006 “Practice guidelines in acute pancreatitis” Am J Gastroenterol 101, pp.2379-2400

7. Feldman M , Friedman L.S and Brandt L.J 2010 Sleisenger and Fordtran's

Gastrointestinal and Liver Disease, 9 th edition Elsevier Inc Chapter 58.

8. UK guidelines for the management of acute pancreatitis.Gut 2005;54(Suppl III):iii1–iii9 doi: 10.1136/gut.2004.057026

9. Phạm Thị Hảo, Huỳnh Thị Kiểu “Điều Trị Học Nội Khoa” 2012 Bộ môn Nội, Đại học Y Dược TPHCM Điều Trị Viêm Tụy Cấp tr:225-238

10. Vege S “Treatment of acute pancreatitis” Up-to-date 2013 This topic last updated: thg 4

10, 2013

11. Gelrud A and Whitcomb D.C “Hypertriglyceridemia-induced acute pancreatitis” Up-to-date 2013 This topic last upUp-to-dated: thg 4 23, 2013

12. Tenner S., Baillie J., DeWitt J et al 2013 “American College of Gastroenterology Guideline: Management of Acute Pancreatitis” Am J Gastroenterol doi:10.1038/ajg.2013.218

Ngày đăng: 21/04/2017, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w