LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍChuyên ngành: Địa lí học Địa lí Kinh tế - xã hội Mã số: 60310501 ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.. Các nhân tố ảnh hưởng
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ
Chuyên ngành: Địa lí học (Địa lí Kinh tế - xã hội)
Mã số: 60310501
ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THỊ SƠN
Học viên: Nguyễn Văn Hải
Trang 2Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển, phân bố nông nghiệp tỉnh Bắc
Ninh
2
Định hướng và các giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc
Trang 31.1.1 Vai trò của sản xuất nông nghiệp
1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố nông nghiệp.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Điều kiện tự nhiên và TNTN
Nhân tố kinh tế - xã hội
Trang 4
•GDP nông nghiệp và tỉ trọng GDP nông nghiệp so với tổng giá trị GDP toàn nền kinh tế
•Tốc độ tăng trưởng GDP nông nghiệp
•GTSX nông nghiệp và cơ cấu GTSX nông nghiệp phân theo ngành
•Giá trị được tạo ra trên một ha đất nông nghiệp.
•Năng suất lao động nông nghiệp
•Năng suất cây trồng.
Trang 51.2.1 Khái quát về tình hình phát triển nông nghiệp Việt Nam
– Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch chậm
– Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu
– Nông nghiệp vẫn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
1.2.2 Thực tiễn phát triển nông nghiệp vùng ĐBSH
1.2.2.1 Khái quát
1.2.2.2 Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
- Trang trại (17,5% số trang trại cả nước).
Trang 62.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông
nghiệp tỉnh Bắc Ninh
2.1.1 Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí
Trang 7
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và TNTN
2.1.3 Các nhân tố kinh tế - xã hội
•Dân số và nguồn lao động
Trang 82.1.4 Đánh giá chung
• Vị trí địa lý khá thuận lợi
• Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
• Nguồn lao động dồi dào, có trình độ và kinh nghiệm.
• CSHT và CSVCKT ngày càng được hoàn thiện.
• Chính sách quan tâm lớn của Đảng và Nhà nước
• Vị trí địa lý khá thuận lợi
• Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
• Nguồn lao động dồi dào, có trình độ và kinh nghiệm.
• CSHT và CSVCKT ngày càng được hoàn thiện.
• Chính sách quan tâm lớn của Đảng và Nhà nước
• Diện tích đất nông nghiệp đang bị suy giảm
• Khả năng thu hút vốn đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp còn thấp
• Diện tích đất nông nghiệp đang bị suy giảm
• Khả năng thu hút vốn đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp còn thấp
Tỉnh cần có những chiến lược, định hướng và giải pháp đúng đắn
Trang 92.2 Thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
2.2.1 Khái quát chung
2.2.1.1 Vị trí của nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.2 GDP và cơ cấu GDP tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2001 - 2011 (Giá thực tế)
Năm
Nông – lâm – thủy sản Công nghiệp – xây dựng Dịch vụ
2001 3.366,8 100,0 1.277,9 38,0 1.201,0 35,6 887,9 26,4
2005 8.331,1 100,0 2.187,6 26,3 3.825,6 46,0 2.317,9 27,7
2011 51.533,9 100,0 3.991,6 7,7 38.593,5 75,0 8.948,8 17,3
Trang 10Giá trị (tỷ
Giá trị
Giá trị (tỷ
2.2.1.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng
- Quy mô 2642 tỉ đồng (gấp 1,6 lần năm 2001).
- Tốc độ tăng trưởng 4,4%/năm
2.2.1.3 Cơ cấu
Bảng 2.3 Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - thuỷ sản của Bắc Ninh,
giai đoạn 2001 – 2011 (Giá trị thực tế)
Trang 11Bảng 2.4 Năng suất lao động trung bình phân theo khu vực kinh tế tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2001 - 2011
(Đơn vị: triệu đồng/lao động/năm) (giá thực tế)
Năm Toàn nền kinh tế Nông – lâm – ngư nghiệp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ
Trang 122.2.2 Ngành nông nghiệp
2.2.2.1 Khái quát
- Quy mô sản xuất và tốc độ tăng trưởng GTSX nông nghiệp
- Cơ cấu ngành nông nghiệp Bắc Ninh
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu ngành nông nghiệp Bắc Ninh, năm 2001 và năm 2011
Trang 132.2.2.2 Ngành trồng trọt
Bảng 2.5 Diện tích và GTSX các loại cây trồng của Bắc Ninh
giai đoạn 2001 – 2011 (giá thực tế)
Cây công nghiệp
Cây lâu năm và
Trang 14a, Cây lương thực
Biểu đồ 2.3 Diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2001 - 2011
Trang 15Bảng 2.6 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2001 - 2011
Năm
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
b, Cây rau đậu
c, Cây công nghiệp hàng năm
* Cây lúa
Trang 162.2.2.3 Ngành chăn nuôi
Biểu đồ 2.4 Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tỉnh
Bắc Ninh, năm 2001 và năm 2011 (giá thực tế)
Trang 17
Bảng 2.14 Số lượng đàn gia súc, gia cầm tỉnh Bắc Ninh
Trang 192.2.4 Ngành thủy sản
2.2.4.1 Khái quát
chung
Bảng 2.17 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2001 - 2011 (giá thực tế)
Năm
Tổng số
(tỉ đồng)
Trang 202.2.4.2 Nghề nuôi trồng thủy sản
Biểu đồ 2.5 Diện tích và sản lượng nuôi trồng thuỷ sản
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2001 - 2011
2.2.4.3 Nghề khai thác thủy sản
Trang 212.2.5 Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Đến hết 2011, trên địa bàn tỉnh có 226.925 hộ, gần đây giảm dần
tỉ trọng số hộ nông – lâm – thủy sản, tăng dần tỉ trọng số hộ công nghiệp-xây dựng và dịch vụ
Title ThemeGallery is a Design Digital Content & Contents mall developed by Guild Design Inc.
Title
ThemeGallery is a Design Digital Content & Contents mall
developed by Guild Design Inc.
Trang trại Đến hết năm 2011, trên địa bàn tỉnh có 63 trang trại, trong đó trang trại chăn nuôi chiếm 96,8%
Hợp tác xã
nông nghiệp
ThemeGallery is a Design Digital Content & Contents mall
developed by Guild Design Inc.
ThemeGallery is a Design Digital Content & Contents mall
Đến hết năm 2011, trên địa bàn tỉnh có 63 trang trại, trong đó trang trại chăn nuôi chiếm 96,8%
Số lượng HTX tăng dần, năm 2011 toàn tỉnh có 574 HTX nông nghiệp, tổng doanh thu 96.583 triệu đồng tăng 2,4 lần so với năm
Trang 232.3 Đánh giá chung
• Nhiều sản phẩm có sản lượng lớn, chất lượng cao,…
• Mang lại nguồn thu nhập cao hơn, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
• Nhiều sản phẩm có sản lượng lớn, chất lượng cao,…
• Mang lại nguồn thu nhập cao hơn, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
• Đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp và đang giảm dần.
• Trình độ KHKT chưa tương xứng với tiềm năng.
• Chăn nuôi còn phân tán trong các hộ gia đình
• Đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp và đang giảm dần.
• Trình độ KHKT chưa tương xứng với tiềm năng.
• Chăn nuôi còn phân tán trong các hộ gia đình
• Diễn biến thời tiết, dịch bệnh phức tạp….
Trang 243.1.3 Định hướng phát triển nông nghiệp
3.1.2.1 Định hướng phát triển nông nghiệp theo ngành
b, Tiểu vùng Bắc sông Đuống
c, Tiểu vùng Nam sông Đuống
Trang 25Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực
Giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH nông thôn
Giải pháp tăng cường vốn đầu tư Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ
3.2 Các giải pháp
Giải pháp về cơ chế chính sách phát triển nông nghiệp
Giải pháp phát triển và ứng dụng những tiến bộ KHCN
Trang 261 Diễn ra với khá nhiều điều kiện thuận lợi.
2 Đã đạt được những thành tựu đáng kể.
3 Đã có sự chuyển dịch đúng hướng
4 Phân bố ngày càng hợp lí hơn.
5 Phải đối mặt với nhiều những khó khăn, thách thức
Đề tài đã tìm hiểu những định hướng phát triển và phân bố nông nghiệp đến năm 2020 và đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện hững mục tiêu, định hướng đã nêu