1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY hộ sản XUẤT tại NHNo PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIÊN DU, TỈNH bắc NINH

41 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 359 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đươngnhiên vốn và tín dụng không quyết định hết thảy, nhưng không thể không nhấnmạnh rằng, để đưa nông nghiệp, nông thôn phát triển mạnh mẽ, nhất định phải cóchính sách hỗ trợ có bài bản

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

LỜI NÓI ĐẦU 4

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HỘ SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT 6

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỘ SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM 6

1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất (HSX) 6

1.1.2 Đặc điểm và phân loại HSX 7

1.1.3.Vai trò của HSX đối với nền kinh tế - xã hội 8

1.2 HIỆU QUẢ CHO VAY VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HSX CỦA NHTM 9

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay 9

1.2.2 Một số tiêu chí xác định hiệu quả cho vay đối với HSX 9

1.2.3 Các yếu tố tác động đến hiệu quả cho vay đối với HSX 11

1.3 Ý NGHĨA CỦA NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HSX 12

1.3.1 Tăng khối lượng sản phẩm hàng hoá – dịch vụ cho xã hội 12

1.3.2 Góp phần tạo việc làm, giảm thất nghiệp 13

1.3.3 Tăng thu nhập cho dân cư, góp phần xoá đói giảm nghèo 13

1.3.4 Tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước 13

Chương 2 THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIÊN DU, BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 14

2.1 TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT CHI NHÁNH TIÊN DU, BẮC NINH 14 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng 14

2.1.2 Tổ chức bộ máy của ngân hàng NHNo & PTNT chi nhánh Tiên Du 15

Trang 2

2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN

XUẤT TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TIÊN DU TRONG GIAI ĐOẠN

2013 – 2015 18

2.2.1 Tình hình huy động vốn và cho vay tại NHNo& PTNT Chi nhánh Tiên Du 19 2.2.2 Kết quả cho vay HSX tại NHNN&PTNT Tiên Du 24

2.2.3 Nợ quá hạn và các rủi ro cho vay theo các loại HSX 27

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY HSX TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TIÊN DU, BẮC NINH 30

2.3.1 Kết quả đã đạt được 30

2.3.2 Một số khó khăn và tồn tại 30

2.3.3 Nguyên nhân của những khó khăn và tồn tại 32

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIÊN DU, BẮC NINH 34

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TÍN DỤNG VÀ CHO VAY HSX TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TIÊN DU ĐẾN NĂM 2020 34

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TIÊN DU, BẮC NINH 35

3.2.1 Đơn giản thủ tục hành chính tạo điều kiện để các HSX tiếp cận với vốn tín dụng của NHTM dễ dàng hơn 35

3.2.2 Nâng cao giá trị từng món vay, để đủ năng lực tài chính cho HSX 36

3.2.3 Thẩm định chặt chẽ điều kiện vay của các HSX để vốn vay được an toàn 36 3.2.4 Tư vấn sản xuất kinh doanh cho các HSX để vốn vay sử dụng hiệu quả 37 3.2.5 Thường xuyên phân loại nợ HSX để phòng ngừa rủi ro 37

3.2.6 Nâng cao năng lực nghiệp vụ và trách nhiệm của cán bộ tín dụng 38

KẾT LUẬN 39

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng No&PTNT Tiên Du

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn

Bảng 2.3: Tình hình cho vay kinh tế hộ sản xuất

Bảng 2.4: Tình hình tài chính của Ngân hàng

Bảng 2.5: Dư nợ quá hạn hộ sản xuất

Bảng 2.6: Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng hộ sản xuất

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

2 UBND : Uỷ ban nhân dân

3 HSX : Hộ sản suất

3

4 CBCNVC : Cán bộ công nhân viên chức

5 NHTM : Ngân hàng thương mại

6 HQCV : Hiệu quả cho vay

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Đối với một quốc gia có hơn 80% dân số là nông dân như Việt Nam, việcphát triển sản xuất nông nghiệp chiếm giữ một vai trò cực kỳ quan trọng Để thựchiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, Hội nghịTrung ương lần thứ VI đã khẳng định: “Sự phát triển nông nghiệp và kinh tế nôngthôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá có vai trò cực kỳ quan trọng cảtrước mắt lẫn lâu dài, làm cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa” Mọihoạt động vừa cơ bản, lâu dài, vừa cần kịp trước mắt của quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thông đều cần đến vốn và tín dụng Đươngnhiên vốn và tín dụng không quyết định hết thảy, nhưng không thể không nhấnmạnh rằng, để đưa nông nghiệp, nông thôn phát triển mạnh mẽ, nhất định phải cóchính sách hỗ trợ có bài bản và cụ thể về vốn, tín dụng, nhất định phải có sự đầu tưthích đáng của Nhà nước, của các ngành, trong đó không thể xem nhẹ vai trò củaNHNo và PTNT Việt Nam Trong quá trình CNH – HĐH đất nước, đặc biệt là quátrình CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn, Đảng và Nhà nước ta có rất nhiềuchính sách để phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung và hộ sản xuất nóiriêng

Tuy nhiên trong thực tế cho thấy vấn đề vốn và cho vay ở khu vực nôngthôn đang có những khó khăn nhất định mà hiện nay NHNo và PTNT đang phảiđảm đương thực hiện nhiệm vụ “rót vốn” vào khu vực nông thôn, việc mở rộngcho vay hộ sản xuất ngày càng khó khăn do tính chất phức tạp của hoạt động này,món vay nhỏ bé, chi phí nghiệp vụ cao, khả năng rủi ro ngày càng lớn Do vậy vấn

đề tạo vốn và cho vay có hiệu quả đối với hộ sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng, nóđóng vai trò chủ lực chủ đạo trong việc góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế

- xã hội ở nông thôn nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung

Trong những năm gần đây, NHNo và PTNT chi nhánh Tiên Du – BắcNinhđã có nhiều cố gắng vượt qua mọi khó khăn đáp ứng được nhu cầu thiếu vốncủa các hộ sản xuất trên địa bàn huyện và đây cũng chính là thị trường kinh doanhchính của NHNo và PTNT Tiên Du – Lạng Sơn

Trong thời gian thực tập tại NHNo và PTNT chi nhánh Tiên Du – Bắc Ninhđược sự tận tình giúp đỡ của Thầy giáo hướng dẫn, của các cô chú công tác tại

Trang 5

NHNo và PTNT chi nhánh Tiên Du, cùng với những kiến thức đã học trong trường

và qua thời gian thực tập, em đã được tiếp cận với thực tế tình hình cho vay đối với

hộ sản xuất tại Ngân hàng Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo &PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH” để nghiên cứu nhằm góp phần giải quyếtnhững nhu cầu thực tiễn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được chia làm 3 chương:

Chương l: Tổng quan về hộ sản xuất và hiệu quả cho vay của NHTM đối với hộ sản xuất.

Chương 2: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NHNo &PTNT Việt Nam – Chi nhánh Tiên Du, Bắc Ninh.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo

&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Tiên Du, Bắc Ninh.

Đây là đề tài phong phú, nhưng rất phức tạp trong nghiên cứu và tìm hiếuthực tiễn, bản thân em còn nhiều hạn chế nên bài viết không tránh khỏi nhữngthiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để luận văn của emđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Phạm Hồng Đức và các cán bộ tại

phòng tín dụng NHNo &PTNT Việt Nam – Chi nhánh Tiên Du, Bắc Ninh đã giúp

đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Sinh viên

Nguyễn Trung Thành

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HỘ SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỘ SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM.

1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất (HSX).

HSX xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được nhà nước giao đất quản lý và

sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trên một số lĩnh vựcnhất định do Nhà nước quy định

Chủ hộ là đại diện của HSX trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của

hộ Cha mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ Chủ hộ cóthể uỷ quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệdân sự Giao dịch dân sự do người đại diện của HSX xác lập, thực hiện vì lợi íchchung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ sản xuất

Tài sản chung của HSX gồm tài sản do các thành viên cùng nhau tạo lập lênhoặc được tặng cho chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tàisản chung của hộ Quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ cũng là tài sản chung củaHSX

Ngày nay HSX đang trở thành một nhân tố quan trọng của sự nghiệp côngnghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước và là sự tồn tại tất yếu trong quá trình xây dựngmột nền kinh tế đa thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Như vậy, HSX làmột lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn Hộ sản xuất hoạt động trong nhiềungành nghề, nhưng hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp vàphát triển nông thôn Các hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh đa dạng kết hợptrồng trọt với chăn nuôi và kinh doanh ngành nghề phụ Đặc điểm sả xuất kinhdoanh nhiều ngành nghề nói trên đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cácHSX nước ta

Trang 7

1.1.2 Đặc điểm và phân loại HSX.

1.1.2.1 Đặc điểm HSX.

Ở nước ta hiện nay, dân số nông thôn chiếm 80%, nguồn thu nhập chính của

họ dựa vào sản xuất nông nghiệp mà nông nghiệp là ngành chịu ảnh hưởng trựctiếp của thiên nhiên, thời tiết khí hậu Nhưng người sản xuất trong ngành nôngnghiệp chưa thể khắc phục được những bất lợi của thiên nhiên gây ra mà họ chỉ cóthể có những biện pháp nào đó để làm giảm thiệt hại Việc tiêu thụ sản phẩm nôngnghiệp còn hạn chế về số lượng, mặc dù sản phẩm nông nghiệp là những sản phẩmtối cần thiết cho cuộc sống mỗi con người

Ngày nay việc áp dụng khoa học kĩ thuật cũng làm giảm phần nào khó khăntrong việc nuôi trồng trái vụ Nhưng đây cũng là một khó khăn vì người sản xuấtkhông thể áp dụng thiếu cơ sở khoa học mà phải nghiên cứu kỹ việc áp dụng khoahọc kỹ thuật mới phù hợp với vùng đất, với thời tiết khí hậu ở đó hay không Thậmchí nếu áp dụng thiếu khoa học có thể dẫn đến sự mất cân bằng sinh thái, chấtlượng sản phẩm giảm mặc dù năng suất tăng

Hộ sản xuất tiến hành sản xuất kinh doanh đa năng, tuy nhiên vẫn còn đangtrong tình trạng sản xuất nhỏ, manh mún, sản xuất theo kiểu truyền thống, hiệu quảsản xuất thấp

Qua phân tích đặc điểm của hộ sản xuất trong sự nghiệp phát triển nông thôn

ở nước ta thì vấn đề chủ yếu là vốn để phục vụ quá trình sản xuất của hộ sản xuất.Như vậy để quá trình chuyển sang sản xuất hàng hoá của nông dân được tiến hànhthuận lợi một mặt hộ sản xuất phải tích vốn, đồng thời phải có sự giúp đỡ của cáccấp về các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, các hình thức đầu tư quakênh chuyển vốn, đặc biệt là qua kênh cho vay của Ngân hàng

1.1.2.2 Phân loại

HSX được chia làm nhiều loại dựa vào các yếu tố khác nhau:

- Dựa vào yếu tố tự nhiên có: HSX nông thôn và thành thị, HSX theo vùngkinh tế

- Dựa vào yếu tố kinh tế: có thể phân ra hộ giàu – nghèo, hộ thuần nông, hộ

Trang 8

Từ sự phân hoá trên có thể đưa ra những chính sách kinh tế phù hợp tạo điềukiện khuyến khích các hộ phát triển ngành nghề, tăng sản phẩm hàng hoá…

1.1.3 Vai trò của HSX đối với nền kinh tế - xã hội

Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xãhội Là động lực khai thác các tiềm năng, tận dụng các nguồn vốn, lao động, tàinguyên, đất đai đưa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho xã hội Hiệu quả đó gắnliền với sản xuất, kinh doanh, tiết kiệm được chi phí, chuyển hướng sản xuất nhanhtạo được quỹ hàng hoá cho tiêu dùng và xuất khẩu tăng thu cho Ngân sách nhànước

Xét về lĩnh vực tài chính tiền tệ thì kinh tế hộ tạo điều kiện mở rộng thị

trường vốn, thu hút nhiều nguồn đầu tư

Kinh tế hộ được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo ra bước phát triểnmạnh mẽ, sôi động, sử dụng có hiệu quả hơn đất đai, lao động, tiền vốn, công nghệ

và lợi thế sinh thái từng vùng Kinh tế hộ nông thôn và một bộ phận kinh tế trangtrại đang trở thành lực lượng sản xuất chủ yếu về lương thực thực phẩm, nguyênliệu cho công nghiệp chế biến nông lâm, thủy sản, sản xuất các ngành nghề thủcông phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Việt Nam từ một nước nghèo, thiếu ăn đã trở thành nước xếp thứ hai trên thếgiới về lượng xuất khẩu gạo Đó là do có sự đóng góp to lớn của kinh tế hộ sảnxuất nông nghiệp - nông thôn

Không những thế, việc khai hoang mở rộng diện tích gieo trồng, khai thác mặtnước trồng thuỷ - hải sản đã được thực hiện tốt, tạo ra sự phong phú về sảnphẩm, đa dạng về chủng loại Những làng nghề mọc lên cùng với truyền thống,kinh nghiệm lâu đời của cha ông đã góp phần làm cho bộ mặt kinh tế nông nghiệpnông thôn được đổi mới toàn diện

Kinh tế hộ đã trở thành một thành phần kinh tế quan trọng không thể thiếutrong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở nước ta Kinh tế hộ phát triển góp phầnthúc đẩy sự phát triển kinh tế trong cả nước nói chung, kinh tế nông thôn nói riêng

và cũng từ đó tăng mọi nguồn thu cho ngân sách địa phương cũng như ngân sáchnhà nước Do đó hộ sản xuất luôn được sự quan tâm của nhà nước và chính phủ tạo

Trang 9

điều kiện để loại hình kinh tế này ngày càng phát triển, hơn nữa đóng góp vào sựphát triển kinh tế chung của cả nước.

1.2 HIỆU QUẢ CHO VAY VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HSX CỦA NHTM.

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay.

Cho vay là một trong những hoạt động đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho ngânhàng Chính vì vậy các ngân hàng luôn chú trọng đến hiệu quả cho vay

Hiệu quả cho vay có thể được hiểu là ngân hàng đáp ứng được kịp thời, đầy

đủ vốn cho khách hàng, được khách hàng sử dụng đúng mục đích và tạo ra số tiềnlớn hơn số tiền bỏ ra ban đầu, đảm bảo khách hàng trả nợ vay cả gốc và lãi đúngthời hạn theo thoả thuận, đảm bảo thu nhập cho cả ngân hàng và khách hàng

Hiệu quả cho vay thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợpvới khả năng của ngân hàng và phải đảm bảo được sự cạnh tranh trên thị trường,đảm bảo nguyên tắc hoàn trả nợ gốc đúng hạn và có lãi Hiệu quả cho vay thể hiện

ở chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý, đảm bảo cơ cấu nguồn vốn giữa ngắn, trung, dài hạntrong nền kinh tế

1.2.2 Một số tiêu chí xác định hiệu quả cho vay đối với HSX.

1.2.2.1 Doanh số cho vay HSX.

Doanh số cho vay HSX là một chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàngcho hộ sản xuất vay trong thời kỳ nhất định thường là một năm

1.2.2.2 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%).

DSCV năm nay – DSCV năm trước

Tỷ lệ tăng trưởng DSCV(%) = ––––––––––––––––––––––––––––– x 100

DSCV năm trước

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh giákhả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực tế kế hoạch tíndụng của ngân hàng Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng

ổn định và có hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việctìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

Trang 10

1.2.2.5 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%).

Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ(%) = –––––––––––––––––––––––––––––– x 100

Dư nợ năm trước

Trang 11

1.2.3 Các yếu tố tác động đến hiệu quả cho vay đối với HSX.

1.2.3.1 Yếu tố khách quan.

* Về tự nhiên:

Sản xuất nông nghiệp là hoạt động chính của HSX, đo đó yếu tố tự nhiên cóảnh hưởng lớn, tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của HSX Nếugặp phải thiên tai như hạn hán, lũ lụt, sâu bọ phá hoại mùa màng, các hộ không thuđược lợi nhuận, khi đó ngân hàng cho hộ vay vốn cũng không thể thu hồi đượcvốn

- Ngược lại nếu nền kinh tế tăng trưởng ở mực rất cao (dấu hiệu không bìnhthường), khi đó lạm phát tăng cao, gây rủi ro về sự mất giá của đồng tiền, việc đầu

tư tín dụng của ngân hàng cũng không hiệu quả

Với việc ban hành các nghị định, quy định về việc cho vay đối với HSX như

cơ chế cho vay, đảm bảo tiền vay, các quy định về việc quản lý, tiêu thụ sảnphẩm…tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay, tuynhiên cũng sẽ xuất hiện những hạn chế

1.2.3.2 Nhân tố chủ quan.

a Từ phía ngân hàng:

* Năng lực, phẩm chất đạo đức của cán bộ ngân hàng:

- Cán bộ tín dụng là người trực tiếp giao dịch với khách hàng, vì vậy họ cầnphải có năng lực để thẩm định hồ sơ, phương án, dự án vay vốn của khách hàngthật chính xác, nhạy bén, nắm bắt thông tin kịp thời của khách hàng

- Phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng rất quan trọng, nếu cán bộ tín dụng

có năng lực nhưng không có đạo đức nghề nghiệp sẽ gây nguy hiểm trong khâuđánh giá khách hàng, dễ làm sai lệch thông tin về khách hàng dẫn đến rủi ro trong

Trang 12

hoạt động tín dụng Vì vậy năng lực và phẩm chất cán bộ tín dụng luôn phải đicùng nhau.

* Quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng bao gồm những quy định cần thiết phải

được tuân thủ trong suốt quá trình diễn ra hoạt động tín dụng, từ lúc xét duyệt hồ

sơ, quyết định cho vay, giải ngân, giám sát đến lúc thu hồi nợ Hiệu quả cho vay cóđạt hay không phụ thuộc rất lớn vào việc thực hiện các bước trong quy trình tíndụng

* Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ:

Nếu hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ tốt giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng

có những thông tin chính xác, phát hiện những sai sót kịp thời để có thể tìm ranhững phương án, biện pháp khắc phục những sai sót đó

* Trang thiết bị kỹ thuật của ngân hàng:

Cũng như bất kỳ doanh nghiệp nào, ngân hàng cũng cần phải có các trangthiết bị máy móc phục vụ công việc của mình Các ngân hàng không ngừng đổimới các trang thiết bị máy móc hiện đại để phục vụ việc thực hiện các nghiệp vụngân hàng một cách chính xác, nhanh chóng

b Từ phía khách hàng:

Khách hàng là nhân tố rất quan trọng quyết định việc cho vay của ngân hàng

có đem lại hiệu quả hay không Nó phụ thuộc vào ý thức thực hiện cam kết và sửdụng nguồn vốn vay đúng mục đích để có thể đem lại hiệu quả kinh doanh cho bảnthân khách hàng, và đảm bảo việc hoàn trả nợ cho ngân hàng Nếu khách hàng sửdụng nguồn vốn đó không đúng mục đích, không thu được lợi nhuận sẽ gây khókhăn cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ

1.3 Ý NGHĨA CỦA NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HSX 1.3.1 Tăng khối lượng sản phẩm hàng hoá – dịch vụ cho xã hội.

Với đặc trưng sản xuất kinh doanh của HSX cùng với sự chuyên môn hoá sảnxuất trong xã hội ngày càng cao, đã dẫn đến tình trạng các HSX khi chưa thuhoạch sản phẩm, chưa có hàng hoá để bán thì chưa có thu nhập, nhưng trong khi

đó họ vẫn cần tiền để trang trải các khoản chi phí Những lúc đó các HSX cần có

sự trợ giúp của tín dụng ngân hàng để có đủ vốn duy trì sản xuất liên tục Nhờ có

sự hỗ trợ từ nguồn vốn vay, các HSX có thể sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn

Trang 13

có khác như lao động, tài nguyên để tạo ra sản phẩm cho xã hội, thúc đẩy việc sắpxếp, tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Từ đó tăng khối lượngsản phẩm hàng hoá cho xã hội, góp phần nâng cao đời sống vật chất cũng như tinhthần cho mọi người.

1.3.2 Góp phần tạo việc làm, giảm thất nghiệp.

Thông qua việc cho vay mở rộng sản xuất đối với các HSX đã góp phần giảiquyết công ăn việc làm cho người lao động Đó là một trong những vấn đề cấpbách hiện nay ở nước ta Có việc làm, người lao động có thu nhập sẽ hạn chế đượcnhững tiêu cực xã hội Tín dụng ngân hàng thúc đẩy các ngành nghề phát triển,giải quyết việc làm cho lao động thừa ở nông thông, hạn chế những luồng di dânvào thành phố

1.3.3 Tăng thu nhập cho dân cư, góp phần xoá đói giảm nghèo.

Thực hiện việc cho vay HSX khiến cho các ngành nghề phát triển, sẽ làm tăngthu nhập cho người dân, đời sống văn hoá, kinh tế, xã hội tăng lên, khoảng cáchgiữa thành thị với nông thôn càng xích lại gần nhau hơn, hạn chế bớt sự phân hoábất hợp lý trong xã hội, giữ vững an ninh chính trị xã hội

Ngoài ra thực hiện được vấn đề này còn góp phần thực hiện tốt các chính sáchđổi mới của Đảng và Nhà nước, điển hình là chính sách xoá đói giảm nghèo Tíndụng ngân hàng thúc đẩy các HSX phát triển nhanh làm thay đổi bộ mặt nôngthôn, các hộ nghèo trở lên khá hơn, hộ khá trở lên giàu có hơn Chính vì lẽ đó các

tệ nạn xã hội dần được xoá bỏ, nâng cao trình độ dân trí, trình độ chuyên môn củalực lượng lao động

1.3.4 Tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước.

Việc cho vay đối với HSX đã đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh tế hộ mở rộngsản xuất kinh doanh, mở rộng thêm ngành nghề Khai thác các tiềm năng về laođộng, đất đai và các nguồn lực vào sản xuất Từ đó góp phần tăng sản phẩm cho xãhội, tăng thu nhập cho hộ sản xuất và tăng nguồn đóng góp vào Ngân sách nhà

nước

Trang 14

Chương 2 THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM

– CHI NHÁNH TIÊN DU, BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

2.1 TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT CHI NHÁNH TIÊN DU, BẮC NINH 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng.

Trong quá trình phát triển đổi mới đi lên của nền kinh tế ngành Ngân hàngViệt nam cũng có những thay đổi quan trọng cả về tổ chức bộ máy và cơ chế hoạtđộng

Ngày 26 tháng 03 năm 1988, chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ( Thủ tướng chínhphủ ) đã có nghị định số 53/ HĐBT “ Về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nướcViệt nam thành hệ thống, thống nhất trong cả nước” gồm 2 cấp đó là:

- Ngân hàng Nhà nước ( Làm chức năng quản lý )

- Ngân hàng chuyên doanh trực thuộc.

Ngày 14 tháng 01 năm 1990, chủ tịch Hội đồng bộ trưởng đã ký quyết địnhsố: 400/CT chuyển Ngân hàng chuyên doanh phát triển Ngân hàng Nông nghiệpViệt nam thành Ngân hàng thương mại quốc doanh lấy tên là Ngân hàng Nôngnghiệp Việt nam

Ngày 24 tháng 12 năm 1990, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt nam có quyết định số 1103/HĐLH về việc thành lập chinhánh Ngân hàng huyện theo mô hình Ngân hàng cấp 3 trực thuộc Ngân hàng tỉnh

Từ tháng 08 năm 1991 cùng với sự đổi mới của toàn hệ thống,NHNo&PTNT Tiên Du đã chuyển sang hạch toán kinh doanh

NHNo & PTNT Tiên Du thực hiện chức năng kinh doanh đa năng Từ một Ngânhàng bao cấp chuyển sang Ngân hàng thương mại Quốc doanh, đối tượng đầu tưchủ yếu phục vụ Nông nghiệp- Nông thôn, Nông dân, do đó chịu ảnh hưởng rất lớnphụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn,trở ngại

Đứng trước tình hình đó, Ban Lãnh đạo và cán bộ nhân viên chi nhánh luônxác định rõ sự tồn tại và phát triển của đơn vị phụ thuộc vào chính mỗi chúng tanên đã mang hết sức mình không ngừng đổi mới, cải cách cơ cấu tổ chức, hiện đại

Trang 15

hoá công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đổi mới phong cách giaodịch, xây dựng cơ sở hạ tầng khang trang, đổi mới trang thiết bị hoạt động đáp ứngnhu cầu phục vụ khách hàng Với phương châm “ AGRIBANK mang phồn thịnhđến với khách hàng” Đáp lại những nỗ lực đó, trong những năm qua NH No &PTNT Tiên Du đã không ngừng đổi mới và phát triển mạnh cả về quy mô lẫn chấtlượng, đạt nhiều thành tích trong kinh doanh

2.1.2 Tổ chức bộ máy của ngân hàng NHNo & PTNT chi nhánh Tiên Du.

Trang 16

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Tiên Du

(Nguồn: Phòng hành chính NHNo&PTNT chi nhánh Tiên Du)

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.

Chi nhánh ngân hàng được sắp xếp theo bộ máy quản lý như sau:

- Ban giám đốc: gồm có Giám đốc và 2 phó giám đốc

- Phòng tín dụng: thực hiện nghiệp vụ cho vay, đầu tư Nghiên cứu đề xuấtchiến lược hoạt động kinh doanh; Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng,phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại kháchhàng; Kiểm tra hoạt động tín dụng của các NH trực thuộc trên địa bàn…

- Phòng kế toán ngân quỹ: trực tiếp giao dịch với khách hàng, hạch toán kếtoán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định; Xây dựng chỉ tiêu kế hoạchtài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chinhánh; Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báocáo theo quy định

- Phòng hành chính: Làm công tác nhân sự, công tác tổ chức cán bộ, công táclao động tiền lương

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH K.TOÁN

PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH TÍN DỤNG

PHÒNG KIỂM SOÁT

PHÒNG GIAO DỊCH ĐỒNG BÀNH

PHÒNG HÀNH CHÍNH

Trang 17

* Quy trình cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT chi nhánh Tiên Du.

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Tiên Du cho vay hộ sản xuất bao gồm các hộ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp các hộ sản xuất kinh doanh các mặt hàng phục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống Cho vay hộ sản xuất một cách trực tiếp dưới hai hình thức là cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng, trong đó có thể vay ngắn hạn hoặc vay trung hạn Đối với cho vay trực tiếp từng lần, đối tượng chủ yếu là các hộ sản xuất trong nông nghiệp Hồ sơ vay vốn gồm:

- Giấy đề nghị vay vốn

- Hợp đồng tín dụng

- Hợp đồng bảo đảm tiền vay

- Dự án, phương án sản xuất kinh doanh

- Những hộ có nhu cầu vay vốn từ 20 triệu trở xuống thì phải vào tổ nhóm vaybằng số vay vốn không cần tài sản thế chấp Đối với cho vay trực tiếp theo hạn mức tín dụng thì hồ sơ cho vay như cho vay từng lần nhưng them giấy nhận nợ đối với từng lần vay

Sau khi nhận được nhu cầu vay vốn của khách hàng cán bộ tín dụng tổng hợp nhu cầu vay vốn của khách báo cáo lãnh đạo đi thẩm định cho vay Nếu đồng ý cho vayhẹn khách ra ngân hàng làm thủ tục vay vốn và hướng dẫn hộ vay làm hồ sơ vay để

hộ vay đi xin xác nhận của chính quyền địa phương, và hẹn ngày ra lấy tiền Đối với hộ cho vay theo hạn mức cán bộ tín dụng cùng hộ sản xuất lập dự án sản xuất

để đề ra nhu cầu vay vốn là bao nhiêu để tính toán nhu cầu hạn mức của hộ Sau đó

hộ sản xuất đến ngân hàng làm hợp đồng tín dụng với cán bộ tín dụng, làm theo giấy nhận nợ Trong trường hợp, hạn mức tín dụng của hộ sản xuất vẫn còn thấp hơn nhiều so với giá trị tài sản đảm bảo của hộ sản xuất gặp cán bộ tín dụng để yêucầu ngân hàng nông nghiệp tăng hạn mức tín dụng của mình lên cho phù hợp Khi

đó CBTD phải trình cấp trên xem xét phê duyệt

Trình tự xét duyệt và cho vay đối với hộ sản xuất

- Đối với những hộ sản xuất vay trực tiếp từng lần thì sau khi hồ sơ vay vốn đã

Trang 18

trình phó giám đốc phụ trách kinh doanh phê duyệt đóng dấu Sau khi cấp trên phê duyệt thì hồ sơ vay vốn của hộ sản xuất được chuyển sang phòng kế toán, ngân quỹ để giải ngân

- Đối với những hộ sản xuất vay vượt quyền phán quyết thì cán bộ tín dụng lập hồ

sơ trình giám đốc để giám đốc lập tờ trình, trình lên ngân hàng cấp trên để ngân hàng cấp trên đi tái thẩm định và có quyết định cho vay hay không Sau đố bộ hồ

sơ được chuyển trực tiếp cho giám đốc chi nhánh xem xét và phê duyệt cho vay Cuối cùng hồ sơ được chuyển sang phòng kế toán, ngân quỹ để giải ngân

2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TIÊN DU TRONG GIAI ĐOẠN 2013 – 2015.

Cùng với sự đổi mới chung của toàn ngành và quá trình phát triển nền kinh

tế chung của cả đất nưóc NHNo&PTNT chi nhánh Tiên Du đã từng bước khẳngđịnh được vai trò, vị trí của một Ngân hàng thương mại cơ sở, đã lỗ lực vươn lênvượt qua thử thách gian nan, khắc phục những tồn tại yếu kém của thời bao cấp,phấn đấu củng cố các nghiệp vụ huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong các doanhnghiệp, tổ chức đoàn thể, dân cử dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm, huy động kỳphiếu, trái phiếu, tiền gửi thanh toán Thực hiện chức năng tập trung và phân phốivốn, hoạt động chủ yếu là đi vay để cho vay Vốn tạm thời nhàn rỗi được huy động

để cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh đối với các thành phần kinh tế, cho vaycầm cố đối với các chứng chỉ có giá, vật cầm là động sản, cho vay sinh hoạt tiềnlương của công nhân viên chức hoặc đã nghỉ hưu Đây chủ yếu là nghiệp vụ tạonguồn thu chính trong kết quả tài chính của Ngân hàng

Có được như vậy phải kể đến sự quan tâm của cấp uỷ, chính quyền địaphương, Ngân hàng cấp trên tạo điều kiện thuận lợi, môi trường pháp lý để Ngânhàng hoàn thành nhiệm vụ được giao

Bên cạnh đó, NHNo&PTNT Chi nhánh Tiên Du cũng gặp không ít những khókhăn nhất định đó là trên địa bàn có nhiều Ngân hàng cùng cạnh tranh, trình độ dân tríchưa đồng đều, tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng, lãi suất trần cho vay không ổn địnhdẫn đến chênh lệch lãi suất đầu vào, đầu ra thấp, ngoài ra Ngân hàng cũng gặp phảikhó khăn do yếu tố tự nhiên tác động, hạn hán diễn ra trên diện rộng, thiếu nước trầm

Trang 19

trọng trong sinh hoạt, trồng trọt, chăn nuôi đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuấtcủa các hộ từ đó làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

Từ năm 2010 trở lại đây, NHNo&PTNT Chi nhánhTiên Du đã có nhữngbước thay đổi đáng kể: Ngân hàng đã giải quyết được những vấn đề cơ bản trong

tư tưởng nhận thức cho toàn bộ cán bộ nhân viên và khẳng định muốn tồn tại vàphát triển trong cơ chế thị trường, trong xu thế ngày càng có nhiều quan hệ mởrộng thì không có con đường nào khác là phải đổi mới hoạt động kinh doanh.NHNo& PTNT Chi nhánh Tiên Du đã xác định được trách nhiệm của mình đối vớiviệc phát triển nông, lâm nghiệp và phương châm đi vay để cho vay cụ thể trongcác năm qua đã đạt được kết quả sau:

2.2.1 Tình hình huy động vốn và cho vay tại NHNo& PTNT Chi nhánh Tiên Du.

2.2.1.1 Kết quả huy động vốn tại Ngân hàng.

Nhờ có đổi mới phong cách làm việc, thái độ phục vụ khách hàng, thực hiệnđúng khẩu hiệu “vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi”, đã thu hút được nhiềukhách hàng gửi tiền, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn

NHNo&PTNT chi nhánh Tiên Du nhận thức được vai trò của nguồn vốnkinh doanh, nguồn vốn chính là tiền đề cho hoạt động kinh doanh, là động lựcchính, là cơ sở để mở rộng thị trường tín dụng Chính vì thế mà Ngân hàng đã tậptrung khai thác mọi nguồn vốn đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhu cầu vốn phát triểnkinh tế xã hội của địa phương, ngoài ra còn góp phần điều hoà vốn trong hệ thốngNHNo& PTNT

Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch huy động của Ngân hàng cấp trên đồng thời gópphần tăng thu nhập qua chênh lệch phí điều nguồn của Ngân hàng cấp trên NHNo

&PTNT chi nhánh Tiên Du xác định rõ đây cũng là một mục tiêu trong công táckinh doanh của Ngân hàng thương mại, do vậy cần phải huy động vốn bằng nhiềuhình thức phong phú, đa dạng với lãi suất phù hợp qua từng thời kỳ để có thể cạnhtranh với các Ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn NHNo&PTNT chinhánh Tiên Du đã huy động vốn bằng các hình thức sau:

- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Trang 20

NHNo&PTNT chi nhánh Tiên Du là đơn vị đóng tại trung tâm kinh tế củahuyện nên công tác huy động vốn có nhiều thuận lợi so với các chi nhánh Ngânhàng khác ở huyện Vì vậy kết quả huy động vốn hàng năm luôn đáp ứng kịp thờicho các mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế của địa phương Khuyến khíchkhách hàng truyền thống, duy trì và nâng cao số dư tiền gửi, Ngân hàng đã từngbước tìm kiếm thêm khách hàng mới để khơi tăng nguồn vốn tại địa phương.

Kết quả huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Tiên Du sẽ được thểhiện qua bảng 2.1 dưới đây:

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.,TS. Vũ Văn Hoá & PGS.,TS. Đinh Xuân Hạng, “Lý thuyết tiền tệ”, NXB Tài chính – HN, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tiền tệ
Nhà XB: NXB Tài chính – HN
2. GS.,TS. Vũ Văn Hoá & TS. Vũ Quốc Dũng, “Thị trường tài chính”, NXB Tài chính, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
3. GS.,TS. Vũ Văn Hoá, PGS.,TS. Lê Văn Hưng & TS. Vũ Quốc Dũng,“Lý thuyết tiền tệ và tài chính”, ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tiền tệ và tài chính
4. Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật các tổ chức tín dụng Khác
5. Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng - ĐH Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội Khác
6. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng thương mại - Tiến sỹ Phan Đình Thế Khác
7. Nghị định 41/2010/NĐ - CP của Thủ Tướng Chính phủ về bảo đảm tiền vay Khác
8. Quyết định 666/QĐ-NĐQT-TDHo ngày 15/06/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ban hành: Quy chế cho vay đối với khách hàng của tổ chức tín dụng Khác
9. Giáo trình tín dụng Ngân hàng – trường HVNH Khác
10.Các báo cáo, chứng từ, tài liệu của NHNN&PTNT Tiên Du Khác
11.Các tài liệu, Tập san tạp chí Ngân hàng năm 2012, 2013, 2014, 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Tiên Du - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY hộ sản XUẤT tại NHNo PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIÊN DU, TỈNH bắc NINH
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Tiên Du (Trang 16)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn. - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY hộ sản XUẤT tại NHNo PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIÊN DU, TỈNH bắc NINH
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn (Trang 21)
Bảng 2.2: Kết quả dư nợ cho vay của Ngân hàng - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY hộ sản XUẤT tại NHNo PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIÊN DU, TỈNH bắc NINH
Bảng 2.2 Kết quả dư nợ cho vay của Ngân hàng (Trang 23)
Bảng 2.5: Dư nợ quá hạn hộ sản xuất - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY hộ sản XUẤT tại NHNo PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIÊN DU, TỈNH bắc NINH
Bảng 2.5 Dư nợ quá hạn hộ sản xuất (Trang 27)
Bảng 2.6: Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng hộ sản xuất - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY hộ sản XUẤT tại NHNo PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIÊN DU, TỈNH bắc NINH
Bảng 2.6 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng hộ sản xuất (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w