1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP mở RỘNG tín DỤNG NHẰM PHÁT TRIỂN KINH tế hộ của NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP TỈNH VIÊNG CHĂN nước CỘNG HOÀ dân CHỦ NHÂN dân lào

78 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 281,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn vậy cần phải hiểu rõ vai trò củahoạt động tín dụng ngân hàng cũng nh hoạt động của Ngân hàng thơng mại đối với phát triển kinh tế nông thôn, đặc biệt là kinh tế hộ nh thế nào?. Hiện

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạotrờng đại học kinh tế quốc dân

==========

phetsamon Khanthanhom

giải pháp mở rộng tín dụng nhằm phát triển kinh tế

hộ của ngân hàng nông nghiệp tỉnh viêng chăn

Trang 2

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của Luận Văn

Sự phát triển của bất kỳ một nền kinh tế nào cũng đòi hỏi 3 nguồn lực:nhân lực, tài lực và vật lực Nguồn tài lực đối với thế giới hiện nay đang là mộtvấn đề nan giải Các nớc phát triển cũng nh các nớc đang chuyển đổi nền kinh

tế luôn luôn phải đơng đầu với bài toán khó Đó là vốn, đặc biệt là vốn pháttriển kinh tế hộ Tất nhiên CHDCND Lào không phải là một trờng hợp ngoạilệ

Kinh tế hộ CHDCND Lào nói chung và kinh tế hộ tỉnh Viêng Chăn nóiriêng đang còn ở trình độ phát triển thấp, tỷ lệ thuần nông còn lớn Để thúc

đẩy hộ nông dân đi lên, vốn đóng vai trò hết sức quan trọng, nông dân đangthiếu vốn để phát triển sản xuất, mở rộng ngành nghề và dịch vụ Vì vậy việc

đầu t vốn cho kinh tế hộ là một việc làm rất quan trọng trong điều kiện hiệnnay nhằm thực hiện thắng lợi chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc

đến năm 2010

Vì lẽ đó vấn đề “Giải pháp mở rộng tín dụng nhằm phát triển kinh tế

hộ của Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Viêng Chăn” đã đợc tác giả chọn làm

đề tài của luận văn

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn.

Xuất phát lý luận và thực tế, qua việc phân tích cụ thể mối quan hệ ràngbuộc, luận văn làm rõ thực trạng mở rộng tín dụng trên địa bàn tỉnh ViêngChăn Từ đó nghiên cứu đề ra giải pháp tín dụng đầu t phát triển kinh tế hộ

3 Đối tợng phạm vi nghiên cứu.

Nghiên cứu vấn đề mở rộng tín dụng phát triển kinh tế hộ của Ngân

hàng Nông nghiệp tỉnh Viêng Chăn

Trang 3

4 Phơng pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng các phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,diễn giải kết hợp với phơng pháp tổng hợp, phân tích so sánh nghiên cứu.Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phụ lục minh họa thêm

5 Những đóng góp của luận văn.

- Khái quát về kinh tế hộ, cơ cấu kinh tế hộ và vai trò của tín dụng ngânhàng đối với việc chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế hộ ở tỉnh ViêngChăn

- Kinh nghiệm của một số nớc trên thế giới về mở rộng tín dụng phát

triển kinh tế hộ

- Phân tích những đặc điểm về kinh tế hộ tỉnh Viêng Chăn và thực trạng

đầu t tín dụng phát triển kinh tế hộ của Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh ViêngChăn

- Đề xuất giải pháp tăng cờng đầu t tín dụng phát triển kinh tế hộ củaNgân hàng Nông nghiệp tỉnh Viêng Chăn theo hớng công nghiệp hoá hiện đạihoá

6 Kết cấu của Luận văn.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đợc trình bày theo 3 chơng:

Chơng 1: Kinh tế hộ và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với quá trình

Trang 4

1.1.3 - Đặc điểm của kinh tế hộ.

1.1.4 - Nhu cầu vốn đối với phát triển kinh tế hộ

1.2- Vai trò của tín dụng ngân hàng thơng mại

1.2.1 - Các họat đông chủ yếu của ngân hàng thơng mại

Chơng II: Thực trạng tín dụng đối với quá trình phát triển kinh tế

hộ tại ngân hàng nông nghiệp tỉnh Viêng Chăn.

2.1 - Khái quát về tỉnh hình kinh tế tỉnh Viêng Chăn

2.1.1- Bối cảnh kinh tế–xã hội nớc cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 2.1.2 - Khái quát tình hình kinh tế tỉnh Viêng Chăn

2.1.2.1 -Một số đặc điểm chung của tỉnh Viêng Chăn

2.1.2.2 - Tình hình kinh tế xã- hội tỉnh Viêng Chăn trong năm đối mới.2.1.3 - Tình hình phát triển kinh tế hộ tỉnh Viêng Chăn

2.2 - Khái quát về ngân hàng tỉnh Viêng Chăn

2.2.1- Sự hình thành và qúa trình phát triển

2.2.2 - Tình hình các họat động chủ yếu của ngân hàng nông nghiệp tỉnhViêng Chăn

Trang 5

2.2.2.1 - Huy động vốn

2.2.2.2 - Cho vay và đầu t

2.2.2.3 - Thanh tòan và các dịch vụ khác

2.3 - Thực trạng tín dụng đối với quá trình phát triển kinh tế hộ tại ngân hàngnông nghiệp

Chơng 3: Giải pháp mở rộng tín dụng nhằm phát triển kinh tế hộ

của ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Viêng Chăn.

3.1- Định hớng mở rộng tín dụng phát triển kinh tế hộ của Ngân hàng Nôngnghiệp tỉnh Viêng Chăn

3.1.1- Phơng hớng phát triển kinh tế nông nghiệp tỉnh Viêng Chăn tronghiện tại và tơng lai

3.1.2.- Định hớng mở rộng tín dụng phát triển kinh tế hộ của Ngân hàngNông nghiệp tỉnh Viêng Chăn

3.2 Giải pháp mở rộng tín dụng nhằm phát triển kinh tế hộ của Ngân hàngNông nghiệp tỉnh Viêng Chăn

3.3 Một số kiến nghị

3.1.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nớc

3.1.2 Kiến nghị đối với Nhà nớc

IV Phần kết luận

Trang 6

Chơng 1

Kinh tế hộ và vai trò của tín dụng ngân hàng

đối với quá trình phát triển kinh tế hộ.

1.1 Kinh tế hộ trong nền kinh tế đang phát triển.

1.1.1 Kinh tế hộ.

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế nói chung cùng với sự biến đổicủa lực lợng sản xuất thì các quan hệ sản xuất cũng biến đổi theo, do đó cáckhái niệm về từng nhân tố của nền kinh tế cũng có sự thay đổi Có khái niệmmất đi, có khái niệm mới ra đời, có khái niệm giữ nguyên hình thức cũ, nh ngnội dung của nó đã bao hàm nhiều điều mới hoặc chỉ đợc hiểu trong nhữngkhoảng không gian và thời gian nhất định

Kinh tế hộ đã có từ lâu song trong mỗi giai đoạn nhất định nó có sự biểuhiện khác nhau Trong các phơng thức sản xuất trớc CNTB, kinh tế hộ đồngnghĩa với kinh tế nông dân, cá thể là nền sản xuất trong nông nghiệp Thời kỳ

đầu của CNTB nó biểu hiện thành nền kinh tế của những nông hộ nhỏ Đó lànền kinh tế tiểu nông kinh doanh trên những mảnh đất nhỏ của riêng mìnhhoặc lĩnh canh Nông hộ tiến hành sản xuất bằng phơng pháp lạc hậu vànhững công cụ thô sơ, không bảo đảm đợc những t liệu sinh hoạt cần thiết Dovậy ngời sở hữu nhỏ ấy thờng phải bán sức lao động của mình Cùng với sựphát triển của CNTB, do quá trình tích tụ và tập trung ruộng đất và t liệu sảnxuất những nông hộ nhỏ ấy dần dần trở thành những trang trại sản xuất nôngnghiệp hoặc quá trình cạnh tranh đã làm cho nó bị mất đi

Nh vậy khi phân tích hộ và gia đình đều có những tiêu thức chung đểnghiên cứu, đó là cơ sở kinh tế, là quan hệ huyết thống, tình trạng c trú, nhngchúng ta phải thấy rằng về mặt kinh tế, gia đình chỉ đợc coi là hộ khi cácthành viên của nó có chung một cơ sở kinh tế, còn ngợc lại một hộ sẽ đợc coi

là một gia đình khi các thành viên trong đó có cùng chung huyết tộc Sự đanxen giữa hộ và gia đình tạo nên khái niệm hộ - gia đình Hộ gia đình là mộtkhái niệm rộng Hộ gia đình sống ở nông thôn làm nông nghiệp

Có quan điểm cho rằng hộ là một đơn vị kinh tế mà các thành viên đềudựa trên cơ sở kinh tế chung, các nguồn thu nhập do các thành viên tạo ra đợc

sử dụng chung Quá trình sản xuất của các hộ tiến hành một cách độc lập (một

điều quan trọng là các thành viên của hộ thờng cùng huyết thống, thờng cùngchung sống trong một ngôi nhà và thờng ăn chung) Hộ cũng là một đơn vị để

Trang 7

tổ chức lao động.

Có nhà kinh tế định nghĩa: trang trại gia đình là loại hình cơ sở sản xuấtnông nghiệp của các hộ gia đình nông dân, là kiểu trang trại độc lập sản xuấtkinh doanh của từng gia đình có t cách pháp nhân riêng, do một chủ hộ haymột ngời có năng lực và uy tín trong gia đình đứng ra quản lý, còn các thànhviên trong gia đình tham gia sản xuất

1.1.2 Vai trò của kinh tế hộ.

Ngày nay kinh tế hộ đã và đang đóng một vai trò hết sức quan trọngtrong đời sống kinh tế - xã hội của đất nớc Kinh tế hộ không những tự nótừng bớc giải quyết đợc những mâu thuẫn nội tại vốn có của bản thân nó; mà

đã góp phần giải quyết đợc nhiều mặt tồn tại trong nền kinh tế - xã hội nhữngvấn đề lâu nay Nhà nớc quan tâm và tìm biện pháp khắc phục

- Kinh tế hộ phát triển đã giải quyết việc làm cho nhiều tầng lớp xã hội,nhất là lao động d thừa trong nông thôn hiện nay

Kinh tế hộ là địa bàn thuận lợi để giải quyết việc làm ở nông thôn, mộtvấn đề đang nổi cộm hiện nay Kinh tế hộ trở thành đơn vị cơ bản, đã tự tổchức lại quá trình sản xuất, kinh doanh và tổ chức lao động làm cho hiệu quả

sử dụng lao động tăng lên Các nông hộ có khả năng sử dụng tối u các tầngsinh thái và mở rộng hợp tác kinh doanh, liên kết, cho phép giải quyết việclàm có hiệu quả không những trong gia đình mà còn có khả năng thu hút thêm

ở bên ngoài nữa

- Tận dụng nguồn tài nguyên, đất đai, vốn liếng, lao động của đất nớc

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên là nguồn tài nguyên của đất nớc, là nguồnvốn sẵn có quí nhất của chúng ta mà lâu nay cha đợc tận dụng, khai thác.Nguồn tài nguyên này kết hợp với lực lợng lao động dồi dào cha đợc sử dụngtrong nông thôn chắc chắn sẽ tạo ra nguồn của cải to lớn cho đất nớc (thực tếchứng minh bằng sản lợng lơng thực không ngừng tăng nh đã nêu trên)

1.1.3 Đặc điểm của kinh tế hộ.

- Kinh tế hộ là một khái niệm rộng bao gồm nhiều chủ thể trong sản xuấtnông nghiệp (từ sản xuất, chế biến, tiêu thụ và dịch vụ phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp)

Nông hộ đợc hình thành theo những con đờng riêng của nó không phảibằng sự gò ép cỡng bức

Trang 8

- Nông hộ là 1 đơn vị tổ chức sản xuất, trong đó mỗi ngời vừa là chủ vừa

là ngời lao động trực tiếp Các thành viên trong hộ quan hệ với nhau trên cơ sởcùng sở hữu vừa cùng chịu trách nhiệm Họ làm việc hết sức tự nguyện, tựgiác

- Sản xuất của hộ khá ổn định, vốn luân chuyển chậm so với các ngànhkhác (nh thơng nghiệp, dịch vụ ) Đối tợng của họ là những cây, con có chu

kỳ sinh trởng phát triển hết sức đa dạng và phức tạp Vì vậy sản xuất của họ cónhững nét đặc thù riêng khác hẳn các ngành sản xuất khác

- Chi phí đầu t sản xuất của KTNH thờng là thấp và theo chu kỳ, vốn cần

đầu t không cao và có thể dải đều vì vậy mà đầu t cho sản xuất chóng mang lạihiệu quả hơn các ngành khác

- Một đặc điểm nữa của KTNH là tiến hành sản xuất - kinh doanh đadạng: vừa trồng trọt, vừa chăn nuôi hoặc làm thêm các ngành nghề phụ Vìvậy thu nhập của KTNH thờng không tập trung mà dài đều Do sản xuất kinhdoanh đa dạng cũng là một yếu tố quan trọng tạo điều kiện cho KTNH pháttriển toàn diện, tổng hợp

- ở nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào đa số KTNH là những hộ nghèothiếu vốn Vì vậy muốn có vốn để sản xuất thì họ phải đi vay vốn (từ hệ thốngtín dụng chính thức hoặc không chính thức)

- Trình độ của KTNH thờng là thấp Thái độ lao động họ thờng bị chiphối bởi tình cảm, đạo đức, truyền thống và phong tục tập quán Họ gắn bóvới đồng ruộng với bản làng và quê hơng của họ

Trong tổ chức quan hệ sản xuất kinh doanh hiện nay là kinh tế hộ gia

đình Hộ gia đình bao gồm những ngời thờng xuyên chung sống trong một gia

đình, đợc chính quyền địa phơng thừa nhận (theo số hộ tịch ở thành phố - hoặcdanh sách nhân khẩu ở nông thôn)

Nh vậy hộ gia đình gồm cả hộ nông dân và hộ công nhân viên chức, xét

về mặt kinh doanh thì hộ sản xuất và hộ phi sản xuất

- Kinh tế hộ gia đình đợc hiểu là kinh tế của một tổ chức kinh doanhmang tính chất gia đình, nó gồm: kinh tế hộ gia đình xã viên (trong các hợptác xã, doanh nghiệp Nhà nớc), kinh tế cá thể, kinh tế t nhân và doanh nghiệp

t nhân

1.1.4 Nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế hộ.

Trang 9

Nông nghiệp là ngành nghề kinh tế chủ yếu và có đóng góp lớn trongtổng sản phẩm quốc dân của nớc CHDCND Lào.

Tuy nhiên trong nhiều năm nhà nớc Lào cha chú ý đầy đủ đến phát triểnnông nghiệp nông thôn nhất là phát triển kinh tế hộ

Nông nghiệp nông thôn Lào chủ yếu dựa trên cơ sở của nền kinh tế tựcấp tự túc với bình quân ruộng đất đầu ngời thấp và cơ sở vật chất nghèo nàn.Lao động thủ công nên năng suất lao động, năng suất ruộng đất ở nông thônrất thấp Vì vậy cần phải phát triển kinh tế hộ gia đình đầu t thâm cạnh xâydựng hệ thống kết cấu hạ tầng, từng bớc hình thành những vùng chuyên canhsản xuất hàng hóa lớn, tạo nguồn hàng phục vụ yêu cầu tiêu dùng trong nớc vàxuất khẩu Quá trình đó sẽ giúp cho việc phát triển kinh tế nông thôn, thu hẹp

tỷ lệ nông hộ thuần nông, mở rộng các ngành nghề thủ công truyền thống, cácngành tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp tiên tiến, mở mang các hoạt độngdịch vụ thơng mại

Để thực hiện các mục tiêu đó, Chính phủ cần phải thực hiện nhiều biệnpháp mạnh mẽ trong đó trớc tiên phải giải quyết nhu cầu về vốn cho phát triểnnông thôn, đặc biệt là vốn cho phát triển kinh tế hộ gia đình Hiện nay, nôngthôn Lào đang trong tình trạng thiếu vốn trầm trọng Điều này gây khó khănrất lớn cho việc phát triển sản xuất, mở rộng ngành nghề và dịch vụ Đầu t vốncho phát triển nông thôn đặc biệt là phát triển kinh tế hộ là một đòi hỏi tất yếucho mục tiêu phát triển kinh tế đất nớc Lào từ nay đến năm 2010

Vốn vừa là điều kiện, vừa là tiền đề cho phát triển sản xuất, nâng cao đờisống vật chất tinh thần của ngời dân, góp phần xóa đói giảm nghèo Vốn cầnphải đợc huy động từ nhiều nguồn khác nhau nh từ ngân sách Nhà nớc, từnguồn vốn nhàn rỗi của nhân dân hoặc vay từ các tổ chức tín dụng, các Ngânhàng thơng mại trong và ngoài nớc Muốn vậy cần phải hiểu rõ vai trò củahoạt động tín dụng ngân hàng cũng nh hoạt động của Ngân hàng thơng mại

đối với phát triển kinh tế nông thôn, đặc biệt là kinh tế hộ nh thế nào?

1.2 - Vai trò của Tín dụng ngân hàng đối với quá trình phát triển kinh tế hộ

1.2.1 Những hoạt động chủ yếu của ngân hàng Thơng mại

1.2.1.1 Ngân hàng thơng mại.

Ngân hàng thơng mại có vai trò quan trọng nhất trong các tổ chức tàichính trung gian và các tổ chức tín dụng Ngân hàng thơng mại là cầu nối giữa

Trang 10

những ngời cho vay và ngời vay tiền trong nền kinh tế Ngời cho vay ở đây làngời có tiền tạm thời nhàn rỗi nh ngân hàng trung ơng, các doanh nghiệp vàcông chúng có tiền tiết kiệm, Còn ngời vay tiền là các đơn vị kinh tế, côngchúng cần vốn hoạt động sản xuất kinh doanh với chức năng đó ngời ta rút ra

định nghĩa rằng: “Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt

động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệmhoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu vàlàm phơng tiện thanh toán Căn cứ vào định nghĩa trên chúng ta coi ngân hàngthơng mại là một doanh nghiệp hoạt động bằng các nguồn vốn nh sau:

- Nhận tiền gửi công chúng có kỳ hạn, không có kỳ hạn và tiết kiệm

- Vốn hoặc tài sản do các đơn vị đem lại, cầm cố

Đối tợng cho vay của ngân hàng thơng mại chủ yếu là:

- Thơng mại, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,giao thông vận tải

- Đầu t, xây dựng và cho vay dịch vụ khác các thành phần kinh tế

Ngoài ra, NHTM vẫn đợc quyền tạo ra doanh thu bằng đầu t vào các loạihình tài sản sinh lời khác nh mua chứng khoán, bất động sản hay chiết khấuthơng phiếu, hối phiếu hoặc đầu t vào các loại hàng hoá khác

Dù vậy, ngời ta thờng nhìn NHTM dới góc độ là ngời đi vay để cho vay

để hởng chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay

Sự chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay là thu nhập chínhcủa ngân hàng thơng mại

1.2.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thơng mại.

Với t cách là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ các ngân hàng thơngmại phải là những doanh nghiệp có t cách pháp nhân, tự chủ về tài chính, chịu

sự quản lý của ngân hàng Nhà nớc, có quan hệ với khách hàng theo nguyêntắc tự nguyện, tự chịu trách nhiệm về vật chất và hành chính đối với tài sản

Trang 11

tiền vốn

1.2.2.2.1- Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn.

Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn là nghiệp vụ đầu tiên của các ngân hàngnhằm tạo nguồn vốn làm tiền để cho vay vốn Nguồn vốn của ngân hàng baogồm:

* Thứ nhất là vốn của bản thân ngân hàng.

- Vốn điều lệ: là vốn ban đầu đợc hình thành khi thành lập doanh nghiệp,

vốn điều lệ tuỳ thuộc vào quy mô kinh doanh và do luật định Ngân hàng

th-ơng mại quốc doanh đợc Nhà nớc cấp vốn khi thành lập, Ngân hàng thth-ơng mại

cổ phần thì vốn này do các cổ đông đóng góp

- Vốn bổ xung: là bộ phận vốn tự có tăng thêm trong quá trình hoạt động

bằng cách trích từ lợi nhuận kinh doanh, các quỹ dự trữ, lãi không chia haytầng mức đóng góp của các cổ đông

Vốn của bản thân ngân hàng chủ yếu đợc sử dụng để mua sắm tài sản cố

định, công cụ lao động, mở rộng mạng lới hoạt động, phát triển công nghệ và

kỹ thuật ngân hàng, hùn vốn liên doanh liên kết

và tiền gửi không kỳ hạn

- Tiền gửi có kỳ hạn:

Bao gồm tiền gửi của cá nhân, các tổ chức kinh tế - xã hội Tiền gửi có

kỳ hạn thông thờng đợc rút ra theo kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn có 2 loại: tiềngửi tiết kiệm có kỳ hạn của dân c và tài khoản tiền gửi có kỳ hạn của cá nhân,các tổ chức kinh tế - xã hội Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn khách hàng có thểgửi vào rút ra theo yêu cầu song không đợc thanh toán không dùng tiền mặtqua hệ thống ngân hàng Tiền gửi có kỳ hạn có lãi suất cao, kỳ hạn càng dàilãi suất càng cao khi khách hàng rút vốn trớc thời hạn đợc hởng lãi suất tiềngửi không kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn có tính ổn định cao

Trang 12

- Tiền gửi không kỳ hạn: Bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của

dân c ; tiền gửi trên tài khoản tiền gửi ngân hàng của dân c ; tiền gửi trên tàikhoản tiền gửi thanh toán của cá nhân, các tổ chức kinh tế - xã hội

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của dân c dới dạng số tiền gửi, ngời gửitiền có thể gửi vào hoặc rút vốn bất kỳ lúc nào Mục đích của khách hàng là antoàn tài sản và để đáp ứng nhu cầu thanh toán

Tiền gửi trên tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân và các tổ chứckinh tế: Mục đích của khách hàng là để đáp ứng nhu cầu thanh toán khôngdùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng

Đặc điểm của tiền gửi không kỳ hạn là lãi suất thấp, số d trên tài khoảntiền gửi không ổn định

- Phát hành các giấy tờ có giá: Các Ngân hàng thơng mại phát hành kỳphiếu và trái phiếu đặc điểm là có kỳ hạn lãi đợc hởng ngay khi gửi hoặc đợchởng khi đến hạn nếu khách hàng rút vốn trớc hạn thì đợc hởng lãi suất không

kỳ hạn Hình thức huy động này đợc thực hiện với mục đích rõ ràng khối lợng

và thời gian phát hành nhất định

* Thứ ba là vốn đi vay.

Để đáp ứng yêu cầu thanh toán khi quỹ dự trữ thanh toán không đủ bù

đắp ngân hàng thơng mại phải đi vay Vốn vay chủ yếu của các ngân hàng

th-ơng mại hiện nay là vốn vay tái chiết khấu của ngân hàng Nhà nớc, vốn vaythanh toán bù trừ của ngân hàng Nhà nớc, vốn vay của ngân hàng thơng mại

Đặc điểm của vốn vay là lãi suất cao, nên các ngân hàng thơng mại chỉ vaykhi thực sự cần thiết khi có nhu cầu thanh toán của khách hàng mà cha tạo lập

động kinh doanh nhằm thu lợi nhuận các hoạt động đó là: hoạt động cho vay ,

đầu t, chiết khấu chứng từ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, các dịch vụ

Trang 13

trung gian khác

* Thứ nhất là Hoạt động cho vay.

Đó là việc ngân hàng thoả thuận với khách hàng để cho khách hàng sửdụng một khoản tiền trong một thời gian nhất định với nguyên tắc là có hoàntrả cả vốn và lãi Căn cứ vào thời gian cho vay phân chia làm 2 loại cho vay:cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn

- Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay bổ xung thiếu hụt về vốn lu

động cho các khách hàng hoạt động sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng

đối với cá nhân Thời gian cho vay tối đa không quá 12 tháng Cho vay ngắnhạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn cho vay của các ngân hàng thơngmại

- Cho vay trung và dài hạn: Cho vay trung và dài hạn đợc thực hiện đối

với những dự án đầu t phát triển kinh tế - xã hội nh: dự án xây dựng cơ sở hạtầng phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội, dự án mua sắm tài sản cố định,thay đổi chuyển giao công nghệ, các đối tợng có chu kỳ sản xuất kinh doanhdài ngày

* Thứ hai là hoạt động đầu t.

Hoạt động đầu t của các ngân hàng thơng mại đem lại thu nhập cho ngânhàng đồng thời đây là khoản dự trữ thứ cấp đối với các chứng khoán chất lợngcao Hoạt động đầu t bao gồm các hoạt động chính nh: mua các chứng khoán,trái phiếu Chính phủ trong hoạt động đầu t ngân hàng quan tâm đến chất lợng

và kỳ hạn của chứng khoán Hoạt động đầu t có tính an toàn cao nó vừa đemlại thu nhập cho ngân hàng vừa là tài sản có tính lỏng cao dễ dàng chuyển đổithành các phơng tiện thanh toán khi cần thiết

* Thứ ba là hoạt động cho thuê tài chính.

Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở hợp đồng thuê mua tàisản Khi kết thúc hợp đồng khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đótheo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê trong thời hạn cho thuêcác bên không đợc đơn phơng huỷ bỏ hợp đồng

* Thứ t là hoạt động bảo lãnh ngân hàng.

Là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việcthực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thựchiện nghĩa vụ đã cam kết, khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả lại cho tổ chức

Trang 14

tín dụng số tiền đã đợc trả thay thông qua bảo lãnh ngân hàng thu phí bảo lãnhtrên số tiền khách hàng xin bảo lãnh và kỳ hạn bảo lãnh.

1.2.2.2.3 - Dịch vụ trung gian.

Các dịch vụ trung gian đợc các ngân hàng thơng mại rất coi trọng vì cácnghiệp vụ này đem lại thu nhập cho ngân hàng ngoài ra nó còn góp phần vàoquá trình tạo lập nguồn vốn cho ngân hàng thông qua các hoạt động thanhtoán ký gửi

* Thứ nhất là trung gian thanh toán:

Là việc ngân hàng cung cấp cho khách hàng các dịch vụ thanh toán.Thông qua các hoạt động này tạo điều kiện cho khách hàng thực hiện cáckhoản thanh toán lẫn nhau mà họ không phải chi trả một khoản tiền mặt Hiệnnay, các ngân hàng thơng mại đang sử dụng hai phơng thức thanh toán

Một là sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán: phơng thức này áp dụng

cho các cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp (gọi là khách hàng) Theophơng thức này ngân hàng sẽ mở cho mỗi khách hàng một tài khoản tiền gửingân hàng Khách hàng đợc sử dụng các phơng thức thanh toán không dùngtiền mặt qua hệ thống ngân hàng nh: séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thẻthanh toán Qua các phơng thức thanh toán các khách hàng có thể thanhtoán các khoản chi trả về hàng hoá và dịch vụ hoặc đòi các khoản thu nhập

về hàng hoá dịch vụ cung cấp cho khách hàng

Hai là chuyển tiền thanh toán: Phơng thức này áp dụng cho các cá nhân.

Theo phơng thức này ngời muốn chuyển tiền phải nộp tiền vào ngân hàng vàyêu cầu ngân hàng chi trả cho ngời thụ hởng ở một địa phơng khác Ngời thụhởng có thể có hoặc không có tài khoản tiền gửi thanh toán trong hệ thốngngân hàng

1.2.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng.

Trong nền kinh tế thị trờng tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú

Để tiến hành phân loại tín dụng, ngời ta thờng dựa vào các tiệu thức sau đây :

1.2.2.1 - Căn cứ vào thời hạn tín dụng.

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dới một năm, thờng

đ-ợc sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lu động của cácdoanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn

Trang 15

từ 1 đến 5 năm Loại tín dụng này đợc dùng để cho vay vốn phục vụ yêu cầumua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựngcác công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Loại tín

dụng này đợc sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mởrộng sản xuất có quy mô lớn Chẳng hạn nh: đầu t xây dựng các xí nghiệpmới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng Tín dụng trung và dài hạn đợc đầu

t để hình thành vốn cố định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất

1.2.2.2 - Căn cứ vào đối tợng tín dụng.

- Tín dụng vốn lu động là loại tín dụng đợc cung cấp nhằm hình thành

vốn lu động của doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lu động thiếuhụt tạm thời Loại tín dụng này thờng đợc chia ra thành các loại cho vay dự trữhàng hoá, cho vay chi phí sản xuất và cho vay để thanh toán các khoản nợ dớihình thức chiết khấu các chứng từ có giá

- Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng đợc cung cấp nhằm hình thành

vốn cố định của doanh nghiệp Loại tín dụng này thờng đợc cấp phát phục vụviệc đầu t mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sảnxuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, thời hạn cho vay đối với loạitín dụng này là trung hạn và dài hạn

1.2.2.3 - Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng.

- Tín dụng sản xuất và lu thông hàng hoá Đây là loại tín dụng đợc

cung cấp cho các nhà doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh

- Tín dụng tiêu dùng là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp

ứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thờng đợc cung cấp cho việc muasắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị điện gia đình nh: tủ lạnh, máy giặt Tín dụngtiêu dùng đợc cấp phát dới hình thức bằng tiền hoặc dới hình thức bán chịuhàng hoá Việc cấp tín dụng bằng tiền thờng do các ngân hàng, hợp tác xã tíndụng, quỹ tiết kiệm và các tổ chức tín dụng khác cung cấp Còn việc cấp pháttín dụng dới hình thức hiện vật thờng do các Công ty, các cửa hàng thực hiện

1.2.2.4 - Căn cứ vào chủ thể tín dụng.

- Tín dụng thơng mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp,

đ-ợc biểu hiện dới hình thức mua bán chịu hàng hoá

Tín dụng thơng mại phát sinh là do sự cách biệt giữa sản xuất và tiêu thụ,

Trang 16

từ đó xảy ra hiện tợng có một số nhà doanh nghiệp có hàng hoá muốn bán,trong lúc đó có một số nhà doanh nghiệp khác muốn mua nhng không có tiền.Trong tình huống này, nhà doanh nghiệp với t cách là ngời bán muốn thựchiện đợc sản phẩm của mình họ có thể bán chịu hàng hoá cho ngời mua Hành

vi mua bán chịu hàng hoá đợc xem là hình thức tín dụng, bởi lẽ ngời bánchuyển giao cho ngời mua đợc sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất

định và khi đến thời hạn đã đợc thoả thuận ngời mua phải hoàn lại vốn cho

ng-ời bán dới hình thức tiền tệ và cả phần lãi cho ngng-ời bán chịu

- Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức

tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân

Khác với tín dụng thơng mại đợc cung cấp dới hình thức hàng hoá, còntín dụng ngân hàng đợc cung cấp dới hình thức tiền tệ, bao gồm tiền mặt vàbút tệ

Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, ngân hàng đóng vai trò là một tổchức trung gian, với t cách vừa là ngời đi vay, vừa là ngời cho vay

- Tín dụng Nhà nớc: là quan hệ tín dụng, mà trong đó Nhà nớc là ngời

đi vay để đảm bảo cho các khoản chi tiêu của ngân sách Nhà nớc, đồng thời làngời cho vay để thực hiện các chức năng, đồng thời là ngời cho vay để thựchiện các chức năng nhiệm vụ của mình trong quản lý kinh tế - xã hội và pháttriển quan hệ đối ngoại

Chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng Nhà nớc gồm: Nhà nớc (vừa làngời đi vay vừa là ngời cho vay); dân chúng, các tổ chức kinh tế - xã hội, ngânhàng và nớc ngoài (là ngời cho vay)

Hình thức biểu hiện bên ngoài của tín dụng Nhà nớc là sự vay mợn tạmthời một số hiện vật hay tiền, nhng bản chất bên trong chứa đựng nhiều mốiquan hệ giữa Nhà nớc với các chủ thể khác Bản chất của tín dụng Nhà nớc có

đặc trng cơ bản là sự hoàn trả và có lợi tức, giống nh bản chất của tín dụng nóichung; ngoài ra, nó còn có những đặc trng khác nh tính cỡng chế, chính trị, xãhội Những đặc trng này xuất phát từ quyền lực chính trị, từ chức năng, nhiệm

vụ của Nhà nớc trong quản lý kinh tế - xã hội

1.2.3 - Vai trò của tín dụng ngân hàng trong quá trình phát triển kinh

tế hộ.

1.2.3.1- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy hình thành thị tr ờng tài chính ở nông thôn.

Trang 17

Nớc CHDCN-LàO là một nớc nông nghiệp với hơn 80% dân số sống ởnông thôn và hơn 10 triệu hộ làm nghề nông, sản xuất ra khối lợng sản phẩmgần 50% tổng sản phẩm xã hội Do đó, việc chuyển kinh tế nông thôn sangkinh tế thị trờng là tất yếu khách quan Nông thôn vừa là nơi cung ứng hànghóa nông sản cho tiêu dùng cả nớc, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp,vừa là nơi cung cấp nguồn lao động dồi dào cho các ngành khác nhau trong cảnớc Trong quá trình chuyển nền kinh tế nớc CHDCN-LàO sang nền kinh tếhàng hóa theo cơ chế thị trờng thì việc hình thành thị trờng tài chính ở nôngthôn là một đòi hỏi bức thiết.

Thị trờng tài chính ở nông thôn là nơi giải quyết quan hệ cung cầu về vốnnhằm thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế nông thôn Thị trờng tài chính ởnông thôn bao gồm thị trờng vốn và thị trờng tiền tệ Trong thị trờng này,Ngân hàng Nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng vì nó có hệ thống chânrết đến tận huyện Mặt khác từng xã, khu vực còn có quỹ tín dụng nhân dân cơ

sở Chính hoạt động tín dụng đã hình thành và đẩy nhanh sự phát triển của thị

trờng tài chính, tín dụng ở nông thôn

1.2.3.2 - Tín dụng ngân hàng đã góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ

và tập trung vốn, t liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn.

Trong nông thôn hiện nay, số hộ dân khá, đang giàu lên chiếm tỷ lệ ngàycàng cao do họ có trình độ sản xuất kinh doanh, tiếp thu đợc khoa học kỹthuật, họ có vốn là điều thiết yếu ban đầu cho quá trình sản xuất và nắm bắtnhanh nhạy thị trờng, họ quyết định sự sản xuất cái gì? cho ai? và sản xuất nhthế nào? để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Ngợc lại, có những hộ không

có kinh nghiệm, kinh doanh không có hiệu quả dẫn đến lỗ hoặc họ có ruộng

đất quá ít so với nhu cầu của họ hoặc họ thiếu vốn cho quá trình sản xuấttrong mọi trờng hợp đồng vốn tín dụng của ngân hàng đã giúp họ có khả nănggiải quyết đợc cả khó khăn trong sản xuất kinh doanh và góp phần tăng thunhập cho họ Quy mô sản xuất càng lớn, họ càng có khả năng đứng vững hơntrong cạnh tranh bởi lẽ, họ có thể áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật đểtăng năng suất, tăng sản lợng, tăng tỷ trọng hàng hóa và hạ thấp chi phí Trêncơ sở đó, họ có khả năng dễ dàng trong việc tích tụ và tập trung vốn

1.2.3.3 - Tín dụng ngân hàng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên.

Tiềm năng nông thôn nớc CHĐCN-Lào còn rất lớn nếu đợc nhà nớc quan

Trang 18

tâm đúng mức với những chính sách vĩ mô thích hợp đặc biệt là chính sách

đầu t tín dụng hợp lý thì chắc chắn những tiềm năng tiềm tàng mà lâu nay cha

đợc sử dụng sẽ đợc động viên khai thác triệt để và phát huy hiệu quả Sức lao

động đợc giải phóng kết hợp với đất đai đợc giao quyền sử dụng lâu dài chotừng hộ sản xuất nông thôn sẽ đóng góp ngày càng nhiều hơn, phong phú hơnhàng hóa nông sản thực phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu của đất nớc

Muốn đa kinh tế nông nghiệp nông thôn còn mang nặng dấu ấn tự cung,

tự cấp nói chung đúng hơn là phân tán, năng suất rất thấp thành kinh tế hànghóa trớc hết phải có 2 yếu tố quyết định đó là cơ chế quản lý và vốn Cơ chếnghị quyết 10 đã đổi mới tạo ra bớc ngoặt đang mừng không những về năngsuất, sản lợng, tỷ suất hàng hóa nông sản mà cả về lòng dân Hộ sản xuất là

đơn vị tự chủ, tự do quyết định sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? mang lạilợi ích cao nhất đã khuyến khích tạo điều kiện cho sự xâm nhập của tiến bộkhoa học - kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp Chính điều đó đã góp phần làmcho sản lợng lơng thực ngày càng tăng nhanh

Sự chuyển biến cơ chế quản lý tất yếu dẫn đến thay đổi quan hệ tín dụng.Cơ chế tín dụng của ngân hàng phải xử lý nh thế nào? giúp đỡ nông dân vayvốn, có điều kiện để khai thác tiềm năng tại chỗ, giải phóng sức lao động xãhội, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, làm ra nhiều của cải cho xã hội, tạo

điều kiện mở rộng thị trờng nông thôn, tăng sức mua của thị trờng nông thôn,nơi tiêu thụ hàng hóa công nghiệp, đồng thời là nơi cung cấp nguyên liệu vàhàng hóa cho công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến

1.2.3.4 - Tín dụng ngân hàng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng tạo

điều kiện cho nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh.

Với phơng châm "nhà nớc và nhân dân cùng làm" việc xây dựng kết cấuhạ tầng cho nông thôn tất yếu sẽ thực hiện đợc Trong điều kiện hiện nay, đờisống nông thôn còn nhiều khó khăn, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu Muốn cảithiện tình hình đó phải tăng cờng đầu t vốn phát triển nông thôn Chính vì lẽ

đó, vốn đầu t của Ngân hàng không những tham gia vào quá trình sản xuấtbằng hình thức bổ sung vốn lu động mà còn đầu t trung hạn và dài hạn nhằmxây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến vào quá trình sản xuất Cả công trình

đầu t nhằm phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêudùng đó là: công nghiệp chế biến nông sản , ngành cơ khí phục vụ nôngnghiệp, dịch vụ "đầu vào", "đầu ra", phát triển các ngành nghề mới, các hệthống tới tiêu, công trình thủy lợi, hệ thống đờng xã giao thông, mạng lới

Trang 19

điện nhằm phục vụ phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới Cùngvới việc đầu t xây dựng và cải tạo những công trình trên, nhà nớc còn đầu txây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động nghiên cứu và chuyển giaocông nghệ kỹ thuật để tạo ra những giống cây, con nuôi mới đa vào sản xuất,

từ đó tăng năng suất và hiệu quả kinh tế

1.2.3.5 - Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới nhằm giải quyết công ăn việc làm cho ng ời lao động.

Chính việc xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng các xí nghiệp chế biếnnông sản đã thu hút một số lợng lớn lao động đang dôi thừa trong nông thôn,tạo công ăn việc làm cho họ Đồng thời dựa vào lợi thế so sánh của đất nớcvới khu vực và thế giới, giữa các vùng với nhau cần thiết phải duy trì và pháttriển ngành nghề ở nông thôn Kinh tế hàng hóa càng phát triển thì sức mạnhcạnh tranh ngày càng lộ rõ tất yếu dẫn đến phân hóa giàu nghèo ở nông thôn,

có hộ sẽ phát triển thêm về nông thôn, có hộ sẽ rời khỏi nông nghiệp làm nghềkhác nh tiểu thủ công nghiệp, các ngành truyền thống Do đó các ngành nghềnày sẽ đợc phục hồi và phát triển Hiện nay, luật khuyến khích đầu t trong nớc

đợc ban hành đã tạo luồng sinh khí mới cho các nhà doanh nghiệp trong nớcmạnh dạn đầu t vào tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tạo

điều kiện cho các ngành nghề khác phát triển, trớc hết là chăn nuôi và ngànhnghề phục vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến

Nh vậy, tín dụng ngân hàng một cách gián tiếp và trực tiếp đều ảnh hởng

đến sự phát triển của những ngành nghề truyền thống và ngành nghề mới.Thông qua tín dụng nông nghiệp, tổ chức tín dụng góp phần thúc đẩy nôngnghiệp phát triển, từ đó tạo điều kiện cho cả ngành nghề truyền thống vàngành nghề mới phát triển; đồng thời, các tổ chức tín dụng trực tiếp bổ sungvốn kịp thời cho cả ngành nghề này phát triển Những ngành nghề và dịch vụmới phát triển đã thu hút lao động trong nông thôn, góp phần tăng thu nhập vàcải thiện đời sống

1.2.3.6 - Tín dụng ngân hàng đã tạo cho ng ời dân không ngừng nâng cao trình độ sản xuất, tăng c ờng hạch toán kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng.

Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất kinh doanh lời ăn lỗchịu Do vậy bắt buộc bản thân hộ sản xuất muốn tồn tại và phát triển thì phải

đáp ứng đợc những nhu cầu mới Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuậtphát triển nh vũ bão đòi hỏi ngời nông dân phải không ngừng nâng cao trình

Trang 20

độ của mình Kết quả cuối cùng đã ảnh hởng trực tiếp đến bản thân và gia

đình họ Vì vậy ngoài việc tích cực hăng say lao động sản xuất, họ phải ápdụng những quy trình mới, kỹ thuật mới vào sản xuất để làm sao mang lạihiệu quả kinh tế cao nhất

Đặc trng cơ bản của vốn tín dụng ngân hàng là sự vận động của vốn trêncơ sở hoàn trả cả vốn và lãi Cho nên đã kích thích các doanh nghiệp sử dụngvốn tín dụng ngân hàng phải cân nhắc, tính toán kỹ lỡng nhằm giảm chi phísản xuất kinh doanh một cách triệt để, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tạo

điều kiện nâng cao lợi nhuận cho các doanh nghiệp đảm bảo hoàn trả tiền vayngân hàng

1.2.3.7 - Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội.

Tín dụng ngân hàng góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi nông thôn.Trớc đây chính sách đầu t tín dụng không đợc quan tâm thích đáng nên vốncho nông dân đợc cung cấp chủ yếu thông qua thị trờng ngầm Từ năm 1990

về trớc khi cha có chính sách cho nông dân vay vốn, các hộ nông dân phải tựvay với lãi suất cao từ 10 - 15%/tháng có khi đến 20% tháng từ những ngờihoạt động cho vay nặng lãi trong nông thôn Chính việc mở rộng cho các hộnông dân vay vốn đã góp phần hạn chế và khắc phục tình trạng cho vay nặnglãi cho nông thôn, ngời dân đỡ bị bóc lột hơn và kết quả là sau quá trình sảnxuất ngời dân thực sự đợc hởng thành quả lao động của họ Việc cung ứng vốntín dụng của Ngân hàng cho những hộ sản xuất thiếu vốn kể cả hộ giàu và hộnghèo đều đòi hỏi phải có tài sản thế chấp, đảm bảo sử dụng vốn vay đúngmục đích Nh vậy, đồng vốn của ngân hàng đã đi sâu vào tận cùng thôn Bản,thúc đẩy nông thôn phát triển, làm cho hộ nghèo trở nên khá hơn, hộ khá trởnên giàu hơn và sự tách biệt giữa giàu và nghèo đi theo hớng giảm dần

Việc đầu t vào kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, việc cho vay vốn đápứng nhu cầu sản xuất kinh doanh đối với các thành phần kinh tế đặc biệt làcho vay tới hộ sản xuất đã tác động tích cực đến sản xuất nông nghiệp, giúpcho nông nghiệp nông thôn ngày càng phát triển, sản lợng hàng hóa ngày càngnhiều, thu nhập của ngời dân ngày càng tăng, đời sống kinh tế và văn hóa củangời dân từng bớc đợc nâng cao, khoảng cách giữa thành thị và nông thônngày càng thu hẹp, ngời dân càng yêu quê hơng bản làng, họ hàng của mìnhhơn Tình hình đó đã góp phần hạn chế hiện tợng di dân từ nông thôn ra thànhthị, đặc biệt hạn chế tệ nạn mê tín dị đoan, nghiện hút của ngời dân, gópphần giữ vững an ninh trật tự xã hội

Trang 21

Nh vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong mọi mặt của đờisống kinh tế xã hội nông thôn Để phát huy vai trò to lớn đó, các nớc trên thếgiới đã sử dụng tín dụng ngân hàng nh một công cụ đắc lực để thúc đẩy quátrình phát triển kinh tế nông thôn.

1.2.4 Kinh nghiệm của một số nớc trên thế giới về đầu t tín dụng phát triển kinh tế hộ.

Do nhận thức đợc vai trò quan trọng của kinh tế nông thôn trong nềnkinh tế thị trờng, nhiều nớc trên thế giới và nhất là các nớc nông nghiệp khuvực Đông Nam á đã rất coi trọng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với việcphát triển kinh tế nông thôn Sau đây,tác giả xin nêu kinh nghiệm của một sốnớc về vấn đề đầu t tín dụng cần đợc nghiên cứu và tham khảo

1.2.4.1 - Kinh nghiệm của Philipin

Ngân hàng Lanh Bank của PhiLippin với chủ trơng phát triển nôngnghịêp, Chính Phủ PhiLippin đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm hỗ trợ hoạt

đồng sản xuất ở nông thôn.Ngân hàng Lanh Bank do Chính Phủ PiLippinthành lập cũng nhằm phục vụ cho chủ trơng đó

Land bank có 108 chi nhánh đặt tại 76 tỉnh của Philipin Năm 1991 Landbank đã cho 500.000 nông dân vay vốn với tổng số vốn là 5 tỷ pê sô Sangnăm 1992, Land bank dự tính nâng số vốn cho vay lên 20 tỷ pê sô đảm bảocho 1,5 triệu nông dân đợc vay

Land bank tập trung các khoản tín dụng cho các hộ nông dân có từ 3 haruộng đất Hiện nay Ngân hàng hạn chế cho vay trực tiếp hộ nông dân mà chủyếu chuyển sang hộ nông dân vay thông qua hợp tác xã, hiệp hội vì chi phíhành chính dịch vụ tăng rất cao nếu cho vay trực tiếp từng nông hộ

Với mức lãi suất huy động tiết kiệm là 8% năm, tỷ lệ lạm phát bình quân10% năm Land bank cho vay vốn ngắn hạn với lãi suất 12% năm, vốn dàihạn với lãi suất 14% đối với HTX và hiệp hội Các tổ chức này cho vay đối vớixã viên với mức lãi suất cao hơn nhng không quá 18 năm

Land bank đã vạch ra một chơng trình tín dụng đối với các HTX Chơngtrình tín dụng cho phép các nông hộ nhỏ nâng cao thu nhập thông qua việc sửdụng tín dụng của HTX hoặc hiệp hội, nông dân đợc vay vốn một cách đều

đặn, dễ dàng Land bank lựa chọn 9 đối tợng tín dụng sau:

1 Cho vay sản xuất các loại cây trồng gồm: giống, phân bón, thuốc trừsau Thời hạn cho vay theo thời vụ của từng loại cây

Trang 22

2 Cho vay chăn nuôi gồm: thức ăn gia súc, chăm sóc, vỗ béo gia cầm,phòng trừ dịch bệnh.

3 Cho vay thực hiện các dịch vụ thu hoạch và sơ chế gồm: máy tuốt lúa,máy sấy, say sát và xây dựng kho chứa

4 Cho vay thực hiện các dịch vụ chế biến nông sản

5 Cho vay các dự án nghề cá gồm: mua sắm thuyền ng lới cụ, trang thiết

bị đi biển đối với các tàu thuyền có trọng tải dới 3 tấn, cho vay phát triển nuôitrồng thủy sản

6 Cho vay các dịch vụ sửa chữa, bảo dỡng nông cụ, kho bãi, phơng tiệnvận chuyển, tiêu thụ sản phẩm

7 Cho vay thanh toán để trả các món nợ tới hạn

8 Cho vay các hoạt động tiếp thị: buôn bán lúa non, mua bán vật t phục

vụ sản xuất nông nghiệp cũng nh các sản phẩm chăn nuôi

9 Cho vay các dự án tạo công ăn việc làm cho các hộ nông dân

1.2.4.2 - Kinh nghiệm của Ailen

Ailen là một trong những nớc Châu Âu có nền kinh tế hỗn hợp (kết hợpgiữa kinh tế chỉ huy và kinh tế thị trờng), quốc doanh và t nhân bình đẳngcùng nhau cạnh tranh phát triển

Ngân hàng nông nghiệp Ailen lúc đầu có những thủ tục phiền hà, nặng

nề việc chứng nhận đơn, dè dặt trong cho vay Đến năm 1970 Ailen vẫn là nớcnông nghiệp kém phát triển ở Châu Âu, sau do Ngân hàng thế giới (WB) chovay mới thúc đẩy kinh tế nông nghiệp đi lên

Trong khi Ngân hàng t nhân ngần ngại cho vay nông nghiệp nhng lại thuhút tiền gửi của nông dân nhiều nhất Do vậy Ngân hàng quốc doanh muốnphục vụ phát triển nông nghiệp cũng phải thu hút tiền gửi và cạnh tranh vớiNgân hàng t nhân Kinh nghiệm cho thấy "đói vốn trong nông nghiệp thờng đi

đôi với khả năng tiết kiệm của nông dân"

Ngân hàng nông nghiệp Ailen là ngân hàng kinh doanh tổng hợp nhngrất chú trọng cho vay phục vụ nông nghiệp, lấy lãi từ cho vay các ngành khác

để tài trợ cho nông nghiệp Ngân hàng nông nghiệp Ailen trớc hết cho vay chếbiến sữa, bơ, thịt tiếp đến cho vay sản xuất rợu bia, cho các hoạt động dịch vụ,

du lịch Ngoài ra ngân hàng cho vay phát triển ngành nghề để giải quyết lao

động d thừa cho vay phát triển ngành nghề để giải quyết lao động d thừa trong

Trang 23

nông thôn (50 năm trớc đây 50% dân số là nông dân nay chỉ còn 12%).

Ngân hàng nông nghiệp Ailen có thể thực hiện nghiệp vụ thanh toánquốc tế khi có hàng xuất khẩu nhng vì những lĩnh vực này có tính nghiệp vụcao nên ngân hàng nông nghiệp chỉ cho vay sản xuất, thu mua hàng xuấtkhẩu, còn thanh toán quốc tế ủy thác cho ngân hàng chuyên thực hiện Gần

đây ngân hàng nông nghiệp Ailen đợc cấp vốn để cho vay các ngành phi nôngnghiệp (chính phủ quy định khoản cho vay này không đợc quá 25% tổng d nợ)

nh ngành công nghiệp điện tử, du lịch, khách sạn

Ngân hàng Ailen tham gia hoạch định chính sách phát triển của chínhphủ và chỉ bị chi phối bởi chính sách quản lý vĩ mô của chính phủ

1.2.4.3 - Kinh nghiệm của Pháp

Tín dụng với lãi suất u đãi cho thanh niên nông thôn:

- Đối tợng vay vốn là thanh niên tuổi đời không quá 35 tuổi có trình độvăn hóa, có kiến thức kinh tế nông nghiệp, biết lập dự án sản xuất, biết hạchtoán kinh tế

- Ngời vay cam kết ở nông thôn ít nhất 5 năm

- Số tiền vay không quá 400.000 France (khoảng 75 triệu VNĐ)

- Số tiền vay đợc mua đất, nhà, máy móc và súc vật dùng vào mục đíchkinh doanh trong nông nghiệp

- Lãi suất u đãi là 4,5%/ năm chỉ bằng 40% lãi suất trung bình của đối ợng khác, thời hạn cho vay ngắn nhất 5 năm trở lên

t-1.2.4.4 - Kinh nghiệm của Thái Lan

Ngân hàng thơng mại quốc doanh do chính phủ bổ nhiệm chủ tịch hội

đồng quản trị

Nhà nớc cấp 100% vốn tự có, quy định các ngân hàng khác dành 20% số

d tiền gửi để cho vay nông nghiệp

Ngân hàng thơng mại quốc doanh đợc hởng các khoản cho vay u đãi đặcbiệt do chính phủ ký hiệp định với nớc ngoài, do các tổ chức ngân hàng, tàichính quốc tế nh WB, ADB, OECF cấp vốn với lãi suất thấp

Ngân hàng thơng mại nhà nớc có các chức năng:

+ Hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn

Trang 24

+ Thực hiện và kiểm soát tín dụng nguồn vốn của nhà nớc cấp cho nôngnghiệp.

+ Cho vay nông nghiệp theo các chơng trình và dự án chỉ thị của nhà nớc.+ Cho vay hoạt động sản xuất, tiêu thụ nông sản và các hoạt động liênquan đến nông nghiệp

Về quy chế và lãi suất cho vay:

+ 30% cho vay trung hạn, 70% cho vay ngắn hạn

+ 88% khối lợng tín dụng cho vay trực tiếp nông dân

+ 12% cho vay qua nhóm nông dân và HTXTD

+ Lãi suất cho vay thấp (thấp hơn đối tợng khác từ 1 - 3%)

1.2.4.5 - Kinh nghiệm của Malaysia

Ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) là ngân hàng thơng mại quốcdoanh đợc nhà nớc cấp vốn tự có 100% và đợc cho vay u đãi để tạo nguồn vốnhoạt động Đây là một ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế xã hội vùng nông thôn

Tổng số nguồn vốn của BPM năm 1987 là: 1.786,4 Ringit tơng đơng66,32 triệu USD Trong đó: 42,5 triệu Ringit do chính phủ cấp (20%), 367,6triệu Ringit vay chính phủ

Để khuyến khích và góp phần thúc đẩy phát triển nông thôn 38% ngânhàng thơng mại phải gửi bắt buộc 20,5% số d tiền gửi và huy động tiết kiệmvào ngân hàng nhà nớc, trong đó 3% dự trữ bắt buộc phải nộp doanh thu và lợitức song ngân hàng nông nghiệp không phải nộp thuế

+ Ngân hàng nông nghiệp (BPM) đợc hởng u đãi đặc biệt các khoản vaynớc ngoài

+ BPM chú trọng cho vay trung dài hạn các dự án các chơng trình tíndụng đặc biệt

+ Đối tợng vay vốn:

 Cho vay trực tiếp nông dân và qua HTXTD

 Cho vay nông dân nghèo không tính lãi

 Cho vay các doanh nghiệp trong nông nghiệp

+ Lãi suất: cho vay nông nghiệp thấp hơn so với các loại cho vay khác

Trang 25

(lãi suất cho vay tiểu nông bằng lãi suất huy động 4% năm).

Tóm lại, trên cơ sở phân tích kinh nghiệm hoạt động đầu t tín dụng pháttriển kinh tế hộ của một số nớc trên thế giới, luận án rút ra một số nhận xétsau đây:

Thứ nhất: Hầu hết các nớc đều có hệ thống ngân hàng phục vụ cho nông

nghiệp riêng, nhà nớc cấp 100% vốn tự có và đợc u đãi đặc biệt để ngân hàng

đầu t phát triển nông nghiệp nông thôn

Thứ hai : Lãi suất cho vay nông nghiệp đều thấp hơn lãi suất trung bình

so với đối tợng khác

Thứ ba : Các ngân hàng nông nghiệp đều không phải nộp thuế hoặc giảm

các khoản nộp thuế (không phải ký quĩ bắt buộc tại Ngân hàng trung ơngtrong khi các Ngân hàng thơng mại khác đều phải ký quỹ bắt buộc)

Thứ t: Có nớc qui định các Ngân hàng thơng mại đều phải giành một

phần vốn để cho vay phát triển nông thôn

Thứ năm : Ngân hàng nông nghiệp ngoài đầu t trực tiếp cho nông dân

còn đầu t gián tiếp qua các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính nông thôn vàcho vay các doanh nghiệp khác trong nông nghiệp cũng nh thực hiện các dịch

vụ khác

Thứ sáu : Về quy chế cho vay nhìn chung có tiêu chuẩn xác định rõ ràng

đối với từng đối tợng vay vốn, cho vay cả vốn ngắn hạn và trung, dài hạn Đốivới việc cho vay hộ sản xuất không yêu cầu thế chấp tài sản, đều áp dụng cảhình thức cho vay trực tiếp và gián tiếp (qua HTXTD, tổ chức tài chính nôngthôn), thành lập cả tổ nhóm liên doanh, liên đới chịu trách nhiệm, ngân hàngthông qua đó để cho vay trên cơ sở thế chấp

Thứ bảy : Đối tợng cho vay chủ yếu ở nông thôn là hộ nông dân trong đó

đặc biệt quan tâm đến nông dân nghèo

Thứ tám : Ngân hàng nông và phát triển nông thôn ổ Việt Nam, có hình

thức đầu t vốn phù hợp thông qua hình thức tín dụng trực tiếp hặoc giántiếp.Trong thực tế quá trình sản xuất của các chủ thể kinh tế hộ vẫn còn tựphát rịêng biệt, do vây đầu t của ngân hàng là vảy trực tiếp đến từng hộ sảnxuất hay đơn vị quốc doanh hoặc tập thể Ngoài ra cón sử dụng hình thức giántiếp ( cho vay qua các tố chức trung gian) đây là hình thức tín dụng đã đợcnhiên cú đang đợc áp dụng đối với ngân hàng nông nhgiệp và phát triểnnôngthôn của Việt Nam

Trang 26

Những kinh nghiệm trên đây có tác dụng tham khảo và cần đợc nghiêncứu để vận dụng vào hoạt động đầu t tín dụng phát triển kinh tế nông thôn củangân hàng nông nghiệp LàO Đối với Ngân hàng nông nhgiệp tỉnh ViêngChăn, việc thao khảo kinh nghiệm các hoạt động đầu từ tín dụng cho sản xuấtnông nghịêp của ngân hàng các nớc là rất bổ ích.Theo tác giả,ngân hàng nôngnghiệp tỉnh Viêng Chăn nên nghiên cứu và tham khảo các hình thức cho vaytrực tiếp đối với hộ nông dân ( hộ nông dân nghèo), cho vay lãi suất u đãi ( lãisuất phải thấp hơn các ngân hàng và đối tợng khác từ 4-5 % trở lên ) mở rộngbàn dịch vụ đến các huyện với chất lợng công tác cao hơn ; triệt để cải cáchcác thủ tục không cần thiết, đối tợng cho vay rõ ràng Ngoài ra, ngân hàngcần phải cử cán bộ chuyên môn liên quan (nghiệp vụ, kỹ thuật) để hớng dẫn

họ đảm bảo tính hiệu quả

Trang 27

Chơng 2

Thực trạng tín dụng đối với quá trinh phát triển kinh tế hộ tại ngân hàng nông nghiệp tỉnh

viêng chăn.

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế tỉnh Viêng Chăn.

2.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội n ớc Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào.

Sau khi tiến hành đổi mới, kinh tế Lào tăng trởng tơng đối nhanh và ổn

định, mặc dù tốc độ tăng trởng đã giảm xuống 4% năm 1998 nhng do có sự nỗlực của Chính phủ tập trung vào việc đầu t công cộng và lĩnh vực nông nghiệp

- đó là lĩnh vực mấu chốt của kinh tế Lào, nên đến năm 1999 Lào đã đạt đợctốc độ tăng trởng kinh tế 7,2% Đây là thắng lợi quan trọng nhất của nền kinh

tế Lào trong thời kỳ đổi mới

Đối với ngành nông nghiệp:

Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào là một nớc có nền kinh tế chủ yếu dựavào nông nghiệp Hội nghị liên tỉnh giữa Ban chấp hành Trung ơng Đảng

và Hội đồng Bộ trửơng về công tác nông nghiệp đã tiếp tục khẳng định chủ

tr-ơng đờng lối của Đảng “ nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, nông – lâmnghiệp là cơ sở cho công nghiệp đất nớc” Nông nghiệp là một ngành kinh tế

có tiềm năng tăng trởng hơn hẳn các ngành khác Vì nông nghiệp phụ thuộcnặng vào thời tiết khí hậu thiên nhiên, nên diện tích canh tác và sản lợng câytrồng thất thờng trong các năm Tuy những năm qua sản lợng lúa chững lại,nhng năng suất lúa và nhiều loại cây trồng khác tăng rõ rệt Năm 1990, tổngsản phẩm nông nghiệp tăng 6,3%

So với mức tăng 4,3% của năm 1989 Sản lợng lúa tăng 40%, đạt 1,5triệu tấn Năm 1994, sản lợng lúa đạt 1,8 triệu tấn

Nền nông nghiệp Lào thờng xuyên bị thiên tai nên nó có ảnh hởng trựctiếp đến sản xuất nông nghiệp Năm 1995, 1996, sản lợng lúa gạo chững lạikhoảng 1,4 triệu tấn/năm Vì những năm sau Nhà nớc khắc phục, đầu t xâydựng hệ thống thuỷ lợi tại các vùng trọng điểm thuộc ba vùng đồng bằng lớn,

và áp dụng các biện pháp cải tiến kỹ thuật, nên diện tích gieo trồng và năngsuất lúa gạo đã tăng rõ rệt Năm 1997, sản lợng lúa gạo đạt 1,6 triệu tấn, vàtăng 1,7 triệu tấn năm 1998 Đến năm 1999, tổng sản phẩm nông – lâm

Trang 28

nghiệp tăng lên 5% Trong đó, nổi hơn cả là phong trào trồng lúa nớc, diệntích trồng lúa cả nớc là 718.2000 ha, với năng suất 2,92 tấn/ha So với năm

1998 tăng khoảng 28%, tính bình quân đầu ngời là 400 kg/ngời Song song vớitrồng lúa gạo, công việc trồng ngô, khoai, các loại cây công nghiệp ngắn ngàycũng đã đ

…cũng đã đ ợc khuyến khích và xúc tiến nhằm sản xuất để bán ra thị trờng

Đồ thị 1 :

Chính sách phát triển nông nghiệp toàn diện, phát triển kinh tế hộ gia

đình đã thúc đẩy chăn nuôi phát triển: tốc độ phát triển gia súc, gia cầm tăng

ổn định hơn so với thời kỳ trớc đổi mới Nếu so với năm 1990 thì năm 1995,

số lợng trâu tăng 11,2%, bò tăng 38,2%; lợn tăng 25,6%, gia súc, gia cầm tăng43,8% Sự phát triển mạnh của ngành chăn nuôi là một phần đóng góp tạo sự

ổn định cơ bản cho đời sống nhân dân, tạo thêm công ăn việc làm, nhất là ởvùng nông thôn

Nhng vào cuối thập kỷ 90, việc chăn nuôi trâu bò ở một số tỉnh có xu ớng giảm dần vì một số hộ nông dân không đủ sức trang trải nguồn vốn đầu tviệc chăn nuôi, phần lớn là nuôi cha có quy hoạch, nuôi để nó tự phát triểntheo tự nhiên Điều đó thể hiện ở bảng số liệu sau :

1986 1988 1990 1992 1994 1996 1988 2000

Trang 29

2.1.2 - Khái quát tình hình kinh tế tỉnh Viêng Chăn

2.1.2.1 - Một số đặc điểm chung của tỉnh Viêng Chăn.

Tỉnh Viêng Chăn là một tỉnh đợc tách ra từ tỉnh Kăm Pheng Na KhonViêng Chăn theo Nghị quyết của Bộ Chính trị Ban Chấp Hành Trung ơng

Đảng nhân dân cách mạng Lào ngày 20 tháng 08 năm 1981 và có diện tích là18.526 km2 Đến năm 1983 tỉnh Viêng Chăn đã thực sự hoàn thành mọi tổchức và hoạt động kinh tế chính trị nh các tỉnh khác

Hiện nay tỉnh Viêng Chăn là cửa ô của thủ đô Viêng Chăn theo tuyếnquốc lộ số 13 có thể đi đến bất cứ các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc của nớcCHDCND Lào, đặc biệt tỉnh Viêng Chăn là nơi cung cấp điện cho cả nớc xuấtkhẩu điện sang nớc Thái Lan

Tỉnh Viêng Chăn có biên giới giáp với tỉnh Kăm Pheng Na Khon ViêngChăn dài tới 68 km với các tỉnh khác trong nớc và nớc ngoài nh:

+ Phía Bắc giáp với tỉnh Luông Phạ Bang

+ Phía Nam giáp với tỉnh Kăm Phong Na Khon Viêng Chăn

+ Phơng Đông Bắc giáp với tỉnh Xiêng Khoảng

+ Phơng Đông Nam giáp với tỉnh Xay xổm Bun và tỉnh BoLi Khămxay

+ Phơng Tây giáp với Thái Lan dài khoảng 97 km

+ Phơng Tây Nam giáp với tỉnh Xay Nha Bu Ly

Trang 30

Với đặc điểm vị trí của tỉnh giáp với nhiều tỉnh trong nớc và nớc ngoài

đã tạo điều kiện thuận lợi trong quan hệ trao đổi với nhau về mọi mặt của tỉnh

Diện tích nguồn thiên nhiên tự nhiên của tỉnh Viêng Chăn có 1.743.300

ha, trong đó diện tích rừng chiếm khoảng 70.500 ha

Diện tích nông nghiệp và lâm nghiệp đợc phân theo 3 vùng chính nh:+ Vùng đồng bằng bao gồm 4 huyện: Huyện Phôn Hông, Huyện Thu

La Khôm, Huyện Keo U Đôm và Huyện Viêng Chăn

+ Vùng cao có 4 huyện: Huyện Kaxỉ, Huyện Văng Viêng, Huyện MơngPhơng và Huyện Hỉn Hợp

+ Vùng xa gồm 4 huyện: Huyện , Huyện Long Xan, Huyện MơngHồm và Huyện XaNaKham

Tỉnh Viêng Chăn với 1/3 diện tích là vùng đồng bằng có đủ điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp Hịên nay, tỉnh Viêng Chăn đã tự túc

đợc nguồn lơng thực cho tỉnh mình dự trữ và bán ra thành hàng hoá Ngoài ravùng này còn là cơ sở cho sự phát triển mở rộng sản xuất công nghiệp, du lịch

và dịch vụ Phần còn lại của tỉnh Viêng Chăn là vùng cao và vùng xa với khókhăn về giao thông vận tải Tuy nhiên, những vùng này thuận lợi cho việc pháttriển mở rộng nguồn du lịch hơn là phát triển kinh tế nông nghiệp, đồng thời

có thể sẽ là vùng có khả năng trong phát triển trồng cây công nghiệp trong

t-ơng lai

Tỉnh Viêng Chăn cấu thành từ 12 huyện, 586 bản làng với 57.938 gia

đình, dân số khoảng 341.387 ngời (trong đó nữ chiếm 172.539 ngời) cấuthành từ 3 dân tộc lớn nh : Lào Lùm là 80%, Lào Kang 5% và Lào Xung 15%(tốc độ tăng dân số trung bình của tỉnh khoảng 1,6%/năm) Tỉnh Viêng Chăn

có diện tích tự nhiên là 18.526 km2, có mật độ dân số 19 ngời/km, diện tích

đã sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp là khoảng 4.709 ha

Trong nghề nghiệp gắn liền với sản xuất nông nghiệp chiếm 75,4%,công nhân viên chức Nhà nớc chiếm 7,3% và nghề nghiệp kinh doanh buônbán chiếm 16,8%, thất nghiệp chiếm 0,5%

2.1.2.2 - Tình hình kinh tế - xã hội ở tỉnh Viêng Chăn trong những năm đổi mới.

Sau hơn 10 năm thực hiện công cuộc đổi mới, tỉnh Viêng Chăn đã pháttriển về mọi mặt, Viêng Chăn đã cùng cả nớc vợt qua khủng hoảng kinh tế

Trang 31

trong những năm đầu thập kỷ 90, khắc phục tình trạng trì trệ, đình đốn kinh tếliên tục đạt nhịp độ tăng trởng cao, GDP hàng năm không chỉ đáp ứng đợc nhucầu tiêu dùng ngày càng cao của sản xuất và đời sống nhân dân trên địa bàntỉnh cũng nh cả nớc mà còn dành đợc một phần tích luỹ tái sản xuất mở rộng,lạm phát bị đẩy lùi Những thành tựu trên đã tạo cho Viêng Chăn và lực mới,những thời cơ để phát triển toàn diện, vững chắc trong những năm đầu thế kỷ21.

Tỉnh Viêng Chăn mặc dù có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triểnkinh tế - xã hội, nhng chịu sự tác động khủng hoảng về mặt tài chính trongkhu vực Đông Nam á mà nó có ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh Viêng Chăn cũng nh cả CHDCND Lào Mặc dù có mặt tiêucực trong xã hội nhng dới sự lãnh đạo gần gũi của Đảng bộ mọi cấp, cộng vớitinh thần chủ đạo của cán bộ và nhân dân trong toàn tỉnh cùng nhau quyết tâmphấn đấu trải qua những khó khăn và làm cho kế hoạch phát triển nền kinh tế -xã hội mấy năm qua giành đợc thắng lợi, đợc thể hiện về mặt vĩ mô riêng năm

Bảng số 2: Cơ cấu GDP theo ngành và theo thành phần kinh tế của tỉnh Viêng

Chăn giai đoạn 1996-2000

Trang 32

Nguồn: Sở Kế hoạch và đầu t của tỉnh Viêng Chăn.

Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế từ 1991-2000 cũng có sự chuyểndịch nhng chậm Tỷ trọng GDP của khu vực kinh tế trong nớc trong tổng GDPcủa nền kinh tế quốc dân có xu hớng giảm xuống Nhng mức độ giảm chậm.Tuy nhiên, GDP của kinh tế quốc doanh trong tổng GDP vẫn chiếm tỷ trọnglớn (khoảng 60%) riêng khu vực có vốn đầu t nớc ngoài từ năm 1996-2000liên tục tăng, nhng từ năm 1996 đến nay tốc độ tăng có phần chậm lại

2.1.3 - Tình hình phát triển kinh tế hộ tỉnh Viêng chăn.

Viêng Chăn là một tỉnh mới đợc tái thành lập, kinh tế chậm phát triển.Các doanh nghiệp quốc doanh mất dần vị trí chủ đạo trong nền kinh tế Cảtỉnh có 40 đơn vị kinh tế quốc doanh, trong đó quốc doanh trung ơng là 6 đơnvị

Sản xuất trong tất cả các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nông lâm ng nghiệp vẫn phổ biến là sản xuất nhỏ - quy mô hộ sản xuất gia

-đình Trong công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có 55 hợp tác xã và cácdoanh nghiệp cổ phần Trong nông nghiệp có 73 hợp tác xã, và 155 đội sảnxuất, với 550 hộ sản xuất gia đình (Hầu hết các hợp tác xã này chỉ tồn tại vềmặt hình thức)

Điều kiện sản xuất khó khăn vì đất đai Tài nguyên cũng cạn dần vìthiếu tu bổ, vấn đề tiêu dùng trong sản xuất nông nghiệp cha đợc giải quyết.Vì vậy hạn chế ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất dẫn tới năng suất câytrồng không cao, hiệu quả thấp

Về công cụ sản xuất trong các ngành sản xuất còn thiếu thốn, số hiện cóphổ biến là cũ kỹ - lạc hậu không đáp ứng với yêu cầu đổi mới khoa học côngnghệ trong nền kinh tế thị trờng

2.2 - Khái quát về ngân hàng nông nghịêp tỉnh Viêng Chăn.

Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Viêng Chăn là một ngân hàng với chứcnăng nhịêm vụ kinh doanh tổng hợp, có xu hớng mở rộng tới tất cả các dịch

vụ tài chính-ngân hàng hiện đại

Trang 33

Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Viêng Chăn có nhiều khó khăn khi mớithành lập: thiếu vốn , chi phí kinh doanh cao , d nơ thấp , cơ sở vật – kỹ thuậtlạc hậu , trình độ nghiệp vụ non , tổn thất rủi ro cao Nhng sau khi hoạt động

từ năm 1993 -2000, nhờ kiên trì khác phục khó khăn , quyết tâm đổi mới,ngân hàng không những khẳng định đợc mình mà còn vơn lên phát triển trongcơ chế thị trờng Do đó, vai trò của ngân hàng tỉnh Viêng Chăn với việc pháttriển kinh tế của tỉnh đợc thể hiện nh sau:

Thứ nhất, góp phần khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả tiềm năng

kinh tế của tỉnh nh đất đai, tài nguyên thiên nhiên, lao động trong nôngnghiệp nông thôn

Tập trung huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tầng lớpdân c, trong các thành phần kinh tế, chỉ đạo lập nguồn vốn ngày càng lớn từchính nông thôn, để có nguồn vốn và bằng các hình thức phong phú thích hợpcho vay các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân c để sản xuất kinh doanh.Khai thác đợc tiềm năng kinh tế, lao động trong nông thôn, nâng cao nhịp độphát triển kinh tế Đã tạo khả năng cho hộ nông dân mở mang sản xuất, kinhdoanh, từ đó tạo ra việc làm, nhiều lao động đợc sử dụng, khối lợng sản phẩmhàng hóa dồi dào, đời sống, thu nhập nông dân đợc nâng cao, thực sự gópphần thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn

Thứ hai, góp phần tích tụ, tập trung vốn sản xuất, thúc đẩy kinh tế nông

nghiệp, nông thôn phát triển sản xuất hàng hóa

Quá trình đa nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn lên sản xuất hàng hóacũng là quá trình tín dụng ngân hàng góp phần tích tụ, tập trung vốn và t liệusản xuất cho sản xuất kinh doanh, nhằm giúp hộ nông dân và các nhà sản xuất

có vốn để mở rộng sản xuất, thâm canh, đa công nghệ mới vào sản xuất Từ

đó thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa đa kinh tế nông nghiệp nông thôn ởtỉnh Viêng Chăn không ngừng nâng lên ngang tầm với khu vực

Thứ ba, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

thôn, mở rộng công nghiệp chế biến, dịch vụ nông nghiệp, khôi phục mở rộngngành nghề truyền thống, giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động.Thực hiện mục tiêu chiến lợc đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóanông nghiệp, nông thôn, vấn đề này đòi hỏi sự nỗ lực của mọi cấp mọi ngành.Nhằm đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Quá trình này đợc

đầu t vốn Ngân hàng nông nghịêp tỉnh Viêng Chăn sẽ thúc đẩy phát triểnnhiều xí nghiệp chế biến nông sản, mở mang ngành nghề ở nông thôn, sản

Trang 34

xuất lu thông hàng hóa phát triển, cạnh tranh ngày càng quyết liệt, nhiều hộnhiều lao động đã rời nông nghiệp tham gia sản xuất trong các xí nghiệp,chuyển sang mở các ngành nghề

Thực sự đã tạo ra sự phân công lại lao động trong nông nghiệp, nôngthôn, giải quyết đợc công ăn việc làm, nâng cao mức thu nhập và đời sống ng-

ời lao động

Thứ t, góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn.

Xây dựng kết cấu hạ tầng đòi hỏi phải có vốn, vốn phải đợc đầu t đúng ớng, trọng tâm và thích đáng, có nh vậy mới tạo điều kiện về kỹ thuật, côngnghệ, phân công lao động, thị trờng để phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnhViêng Chăn

h-Vốn để xây dựng và mở rộng, phát triển các kết cấu hạ tầng chủ yếubằng vốn ngân sách nhà nớc và vốn của dân Vốn của Ngân hàng nông nghịêptỉnh Viêng Chăn góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng thông qua việc đầu t vốncho hộ sản xuất nhằm tăng thu nhập có tích lũy và huy động đợc sức dân đónggóp Hai nữa ngân hàng còn cho vay trung dài hạn bằng các dự án đầu t về:xây dựng nhà xởng, máy móc thiết bị, các công trình điện, xây dựng các hệthống thủy lợi, trạm bơm, cầu cống, đờng giao thông Đó là các công trìnhphục vụ trực tiếp, gián tiếp cho sản xuất, lu thông hàng hóa Nguồn vốn đầu tcủa ngân hàng cho các đối tợng trung dài hạn ngày càng tăng, đã từng bớcthúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa xã hội ở nông thôn

Ngoài những vai trò đã nêu trên thì vai trò của Nhân hàng nông nghịêptỉnh Viêng Chăn còn đợc thể hiện trong việc góp phần nâng cao trình độ sảnxuất và hạch toán kinh doanh của ngời vay vốn thúc đẩy hình thành thị trờngvốn và hạn chế tệ nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn, góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế nông thôn tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế caohòa nhập đợc với khu vực

Tóm lại: tình hình hoạt động của các ngân hàng nông nghịêp trên địa bàntỉnh Viêng Chăn càng khẳng định vai trò to lớn của tín dụng ngân hàng đốivới việc phát triển nền kinh tế nói chung và kinh tế hộ nói riêng Ngân hàngnông nghịêp do đặc thù về cơ cấu tổ chức, với vai trò chức năng nhiệm vụkinh doanh của mình là ngân hàng chủ chốt trên địa bàn tỉnh trong việc đầu tvốn cho hộ sản xuất nông nghiệp phát triển kinh tế nông thôn nói chung và gia

đình nói riêng Góp phần đa nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóanông nghiệp nông thôn ở tỉnh Viêng Chăn

Trang 35

2.2.1 Sự hình thành và quá trình phát triển của Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Viêng Chăn

Nhân hàng nông nghịêp đựôc thành lập thẹo nghị định số 92/cp của thủtớng chính phủ nứơc CHDCN Lào ngày 18/08/1993 Ngân hàng nông nghịêp

là ngân hàng hợp doanh; ngân hàng hoạt động nh một ngân hàng thông mạitrong lĩnh vực nông- lâm nghịêp và thủ công nghịêp mà hoạt động không vìlợinhuận chính

Ngân hàng nông nghịêp có trụ sở chính tại thủ đô Viêng Chăn ,có chinhánh trên toàn quốc Các chi nhánh đó đựơc sự đồng ý và phê duyệt củaquyền thống đốc ngân hàng nhà nớc CHDCND Lào Ngân hàng nông nghịêpmang tính chất nh một doanh nghịêp hợp doanh, thuộc ngân hàng nhà nớc vớimục đích hỗ trợ nguồn vốn cho ngời nông dân trực tiếp sản xuất, tổ hợp, phápnhân tham gia hoạt động sản xuất trong lĩnh vực nông-lâm nghịêp và thủ côngnghiệp dới hình thức cho vay tín dụng ; và tạo điều kiện cho họ mở rộng hoạt

động kinh doanh của mình để sản xuất hàng nông- lâm sản và hàng thủ công Lúc mới thành lập, nhân viên làm việc thẹo sự chỉ đạo của cấp trên, tổng

số nhân viên gồm có 53 cán bộ, cán bộ nữ là 17 ngời Nhân viên của ngânhàng đợc tổ chức và đợc phân công cụ thể vì thế đầu t cho nông dân vay tíndung đã mang lại hiệu quả thiết thực và làm cho ngân hàng nông nghịêp ngàycàng tiến bộ và có hớng phát triển, mở rộng chi nhánh –sở giao dịch theo đ-ờng lối của Đảng-Nhà nớc đề ra và tăng thêm số lợng cán bộ theo hớng pháttriển, mổ rộng phạm vi hoạt động của ngân hàng tới nông thôn cũng nh cáctỉnh , hụyên toàn quốc

Từ năm 2000 trở lại đây,tổng số cán bộ ngân hàng tăng lên con số 704ngời , ngân hàng nông nghịêp mở rộng và thành lập thêm 18 chi nhánh

Trang 38

Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Viêng Chăn là một chi nhánh của Ngânhàng nông nghiệp Lào Hiện nay, Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Viêng Chăn cótrụ sở tại mơng Phôn Hông, gồm 4 phòng chức năng và tổng số nhân viên là

50 ngời về cơ cấu nhân sự gồm có: trình độ đại học chiếm 24%, còn trunghọc 36%, và sơ cấp 40% trên tổng số cán bộ công nhân viên Riêng đối với

bộ phân trực tiếp kinh doanh là cán bộ tín dung chiếm trên tổng số cán bộcông nhân viên, về cơ cấu tố chức:

2.2.2 - Tình hình hoạt động chủ yếu của ngân hàng nông nghịêp tỉnh Viêng Chăn.

Trong giai đoạn mới đợc thành lập (năm 1993) trở lại đây Ngân hàng

nông nghiệp tỉnh Việng Chăn gặp nhiều khó khăn thử thách, với đội ngũ cán

bộ cha có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cha cao Trong giai đoạn đó,tình hình cạnh tranh gay gắt, nhiều Ngân hàng mới ra đời với chức năng kinhdoanh đa dạng đã làm cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệptỉnh Viêng Chăn càng khó khăn Hơn nữa, Ngân hàng nông nghiệp phải đốiphó với cuộc khủng hoảng về tài chính tiền tế trong khu vực kéo theo sự mấtgiá của đồng tiền trong nớc , làm ảnh hởng không nhỏ đền nền kinh tế của đấtnớc nói chung và nói riêng là hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nôngnghiệp tỉnh Viêng Chăn

Bớc đầu công việc huy động vốn hết sức khó khăn, do điều kiện kinh tếvăn hoá- xã hội Lào còn thấp, uy tín ngân hàng cha nhiều, nói đúng hơn nhândân trong tỉnh còn cha hiểu hết về ngân hàng Tuy nhiên, với nỗ lực học hỏikinh nghiệm và tìm tòi sáng tạo của ban lãnh đạo, sự đoàn kết trung thực vàyêu nghề của nhân viên Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Viêng Chăn mới vợt quanhng khó khăn ,từng bớc phát huy truyền thống của mình,hoàn thành kếhoạch đề ra Bằng việc tăng cờng huy động vốn, cung ứng tín dung, Ngânhàng Nông Nghiệp đã chủ động tìm đến tiếp cận trực tiếp với nhiều đối tợngkhách hàng ,các tổ chức kinh tế,các công ty thu hút mở tài khoản tiền gửi,thựchiện dịch vụ thanh toán và quan hệ tín dụng Đồng thời, Ngân hàng nôngnghiệp cũng rất chú trọng đến công việc tuyên truyền quảng cáo,mở các điểmgiao dịch đến các khu vực tập trung, cộng với việc triển khai thực hiện có hiệuquả quy định về lãi suất phù hợp với từng thời kỳ, sử dụng nhiều hình thứ huy

động nhiều thời hạn khác nhau,tổ chức giao dịch tiện lợi và lịch sự đối vớikhách hàng, coi khách hàng là thơng đế

Ngân hàng nông nghịệp tỉnh Viêng chăn thực hiện nhiệm vụ kinh

Trang 39

doanh và phục vụ vốn cho nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của các chủthể kinh tế trên địa bàn tỉnh Và có các nhiệm vụ chính nh :

- Huy động vốn: nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, cá nhân, các tổchức, cơ quan nhà nớc và các tổ chức tín dụng, tài chính khác, kể cả nớc ngoài

Ngân hàng nông nghịêp đã áp dụng nhiều hình thức khác nhau nh cácngân hàng thơng mại khác nh; tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, kỳ phiếu,trái phiếu với nhiều kỳ hạn khác nhau: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm, trên

1 năm Các mức lãi suất khác nhau và các hình thức trả lãi cũng khác nhau Nhờ đó các ngân hàng nông nghịêp đã huy động đợc một khối lợng lớn vốntiền tệ nhàn rỗi trong dân c và các tổ chức kinh tế trong tỉnh Viêng Chăn.Bảng số 3:Nguồn vốn huy động của ngân hàng nông tỉnh Viêng Chăn giai

đoạn 1999-2002

Đơn vị: Tỷ kipChỉ tiêu 1999 2000 2001 2002

Tổng nguồn vốn huy động

Tỷ trọng

2.140100

2.247100

2.446100

2.991100

1 Tiền gửi thanh toán

Tỷ trọng

58127,2

43919,5

56122,9

74424,92.Tiền gửi không kỳ hạn

Tỷ trọng

23010,7

24110,7

46519,0

66022,13.Tiền gửi có kỳ hạn

Tỷ trọng

64430,1

63228,1

62925,7

78226,1

Ngày đăng: 01/07/2016, 17:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PTS.Mai ban.Cần một giải pháp đồng bộ trong việc đầu t vốn thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của Việt Nam Khác
2.Thực trạng công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Việt Nam chủ biện: PTS.Lê Manh Hùng PTS .Nguyền Sinh Cúc-Hòang Vĩnh Lệ, nhà xuất bản thống kê Hà Nội Khác
3.Sở kế họach và đầu từ tỉnh Viêng Chăn từ năm1985-2002 (CHDCND- Lào) Khác
4.Đại hội Đảng ủy bán nhân tỉnh Viêng Chăn lần thứ II (CHDCND-Lào) Khác
5.ủy ban kế hoạch tỉnh Viêng Chăn trung tâm thống kế.Thống kế nông nghiệp tỉnh Viêng Chăn(CHDCND-Lào) Khác
6.Báo cáo tổng kết tình hình họat đông ngân hàng từ Hội nghị ngân hàng tòn quốc lần thứ I (1989) đến nay, d án chiến lực tiền tệ Ngân hàng và thị tr- ờng vốn năm 1996-2000,Viêng Chăn (nớc CHDCND-Lào) Khác
7. Ngân hàng Nông nghiệp, Báo cáo thờng niên năm 2000, 2001, 2002 (CHDCND-Lào) Khác
8.Ngân hàng CHDCND-Lào (2000),Tổng kết họat động Ngân hàng từ năm1996-2000.D án kế hoạch 5 năm (2001-2005) (CHDCND-Lào) Khác
9.Dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp thực trạng và định hớng.NXB nông nghiệp Hà Nội tháng 2/1995 Khác
10.Kinh tế nông thôn nông thôn, nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nộinăm 1995 Khác
11.Lý thiết tiền tệ-Ngân hàng PTS.Nguyền Ngọc Hùng, Trờng đại học kinh tế .Đại học Quốc gia TP-Hồ Chí Minh nhà xuất bản tài chính 1998 Khác
12.Lý thuyết tiền tệ-Trờng đại học Tài chính kế tóan Hà-Nội- Chủ biên PTS Vũ Và Hòa-Nhà xuất bản tài chính1996 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 2: Cơ cấu GDP theo ngành và theo thành phần kinh tế của tỉnh Viêng - GIẢI PHÁP mở RỘNG tín DỤNG NHẰM PHÁT TRIỂN KINH tế hộ của NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP TỈNH VIÊNG CHĂN nước CỘNG HOÀ dân CHỦ NHÂN dân lào
Bảng s ố 2: Cơ cấu GDP theo ngành và theo thành phần kinh tế của tỉnh Viêng (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w