1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Địa lí nông nghiệp tỉnh bắc giang giai đoạn 2005 2015

142 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến: các thầy cô giáo khoa Địa lý- những người luôn tận tụy với công việc dạy chữ, dạy người; Ban giám hiệu, phòng Sau đại học và các phòng ban của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI



HÀ THỊ LAN

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2005 -2015

Chuyên ngành: Địa lí học

Mã số: 60.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN THỊ SƠN

Hà Nội, 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Hà Nội, tháng 06 năm 2017

Tác giả luận văn

Hà Thị Lan

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn và chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Địa

lí học tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

đến PGS.TS Nguyễn Thị Sơn - người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho

tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến: các thầy cô giáo khoa Địa lý- những người luôn tận tụy với công việc dạy chữ, dạy người; Ban giám hiệu, phòng Sau đại học và các phòng ban của trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường; và cùng các cơ quan: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang, Cục thống kê tỉnh Bắc Giang, các ban ngành hữu quan đã nhiệt tình cộng tác, giúp đỡ, hỗ trợ các thông tin, tư liệu cho việc nghiên cứu và thực hiện đề tài

Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân và bạn

bè - những người đã luôn ở bên động viên, khích lệ và cổ vũ tinh thần cho tôi trong suốt thời gian qua

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 06 năm 2017

Tác giả luận văn

Hà Thị Lan

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 2

3 Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài 4

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 5

5 Những đóng góp của đề tài 9

6 Cấu trúc của đề tài 9

PHẦN NỘI DUNG 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 10

1.1 Cơ sở lí luận 10

1.1.1 Khái niệm về nông nghiệp 10

1.1.2 Vai trò của nông nghiệp 10

1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 13

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp 15

1.1.5 Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 18

1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của nông nghiệp 21

1.2 Cơ sở thực tiễn 23

1.2.1 Khái quát về phát triển nông nghiệp Việt Nam 23

1.2.2 Khái quát về phát triển nông nghiệp vùng TDMNBB 27

Tiểu kết chương 1 33

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG 34

2.1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 34

2.1.1 Vị trí địa lí 34

2.1.2 Phạm vi lãnh thổ 35

2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 36

Trang 5

2.2.1 Địa hình 36

2.2.2 Tài nguyên đất 36

2.2.3 Tài nguyên khí hậu 38

2.2.4 Tài nguyên nước 41

2.2.5 Tài nguyên sinh vật 42

2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 43

2.3.1 Dân cư và nguồn lao động 43

2.3.2 Cơ sở hạ tầng – Cơ sở vật chất kĩ thuật 46

2.3.3 Hệ thống các cơ sở công nghiệp chế biến 51

2.3.4 Khoa học công nghệ 51

2.3.5 Chính sách phát triển nông nghiệp 52

2.3.6 Nguồn vốn đầu tư 53

2.3.7 Thị trường tiêu thụ 53

2.4 Đánh giá chung 54

2.4.1 Những thuận lợi 54

2.4.2 Những khó khăn 54

Tiểu kết chương 2 56

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2005 – 2015 57

3.1 Khái quát chung 57

3.1.1 Vị trí của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế tỉnh Bắc Giang 57

3.1.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng GTSX ngành nông nghiệp 58

3.1.3 Cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp 59

3.1.4 Năng suất lao động nông nghiệp và GTSX nông nghiệp/ha 60

3.2 Các ngành nông nghiệp 60

3.2.1 Ngành trồng trọt 60

3.2.2 Ngành chăn nuôi 82

3.2.3 Ngành dịch vụ nông nghiệp 91

3.3 Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chủ yếu tỉnh Bắc Giang 92

Trang 6

3.3.1 Nông hộ 92

3.3.2 Trang trại 94

3.3.3 Hợp tác xã 96

3.3.4 Vùng chuyên canh 98

3.3.5 Tiểu vùng nông nghiệp 99

3.4 Đánh giá chung 103

3.4.1 Những kết quả đã đạt được 103

3.4.2 Những tồn tại 103

Tiểu kết chương 3 105

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2030 106

4.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển 106

4.1.1 Quan điểm phát triển 106

4.1.2 Mục tiêu phát triển 107

4.1.3 Định hướng phát triển và phân bố nông nghiệp 108

4.2 Một số giải pháp thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Giang 114

4.2.1 Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách 114

4.2.2 Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao vào sản xuất 115

4.2.3 Giải pháp phát triển liên kết sản xuất 116

4.2.4 Giải pháp tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 116

4.2.5 Giải pháp nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp 117

4.2.6 Giải pháp về vốn đầu tư 118

4.2.7 Giải pháp về tăng cường cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật 118

4.2.8 Giải pháp quản lí, sử dụng đất nông nghiệp 119

Tiểu kết chương 4 121

KẾT LUẬN 122

TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Đọc là

ATSH An toàn sinh học

CNHN Công nghiệp hàng năm

CNLN Công nghiệp lâu năm

CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa GDP Tổng sản phẩm quốc dân GTSX Giá trị sản xuất

VAC Vườn – Ao – Chuồng

Trang 8

7 Bảng 2.4: Dân số tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 – 2015 43

8 Bảng 2.5: Dân số phân theo thành thị - nông thôn và mật độ dân số

của các đơn vị hành chính tỉnh Bắc Giang năm 2015

44

9 Bảng 2.6: Quy mô và cơ cấu lao động phân theo trình độ chuyên

môn kĩ thuật và theo khu vực kinh tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005

12 Bảng 3.3: GTSX và cơ cấu GTSX ngành trồng trọt tỉnh Bắc Giang

phân theo nhóm cây trồng giai đoạn 2005 – 2015

61

Trang 9

13 Bảng 3.4: Diện tích, sản lượng lương thực có hạt tỉnh Bắc Giang

giai đoạn 2005 – 2015

62

14 Bảng 3.5: Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt phân theo

đơn vị hành chính tỉnh Bắc Giang năm 2015

63

15 Bảng 3.6: Tình hình sản xuất lúa tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005

– 2015

64

16 Bảng 3.7: Diện tích, năng suất, sản lượng các vụ lúa tỉnh Bắc

Giang giai đoạn 2005 – 2015

19 Bảng 3.10: Diện tích, năng suất và sản lượng khoai lang tỉnh Bắc

Giang giai đoạn 2005 - 2015

68

20 Bảng 3.11: Diện tích, năng suất, sản lượng sắn tỉnh Bắc Giang giai

đoạn 2005 – 2015

69

21 Bảng 3.12: Quy mô và cơ cấu GTSX của cây công nghiệp tỉnh

Bắc Giang giai đoạn 2005 – 2015

24 Bảng 3.15: Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương tỉnh Bắc

Giang giai đoạn 2005 – 2015

Trang 10

27 Bảng 3.18: Diện tích và sản lượng chè các huyện, TP của tỉnh

Bắc Giang năm 2015

76

28 Bảng 3.19: Diện tích gieo trồng, diện tích cho sản phẩm và sản

lượng vải tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 – 2015

33 Bảng 3.24: Số lượng trang trại tỉnh Bắc Giang phân theo ngành

hoạt động và phân theo huyện/TP năm 2015

95

34 Bảng 4.1 Quy hoạch phát triển cây ăn quả tỉnh Bắc Giang 111

35 Bảng 4.2: Quy hoạch phát triển đàn vật nuôi tỉnh Bắc Giang 112

Trang 11

2 Hình 3.2: Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Giang phân

theo ngành hoạt động năm 2005 và 2015

59

3 Hình 3.3: GTSX ngành chăn nuôi tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005

- 2015

83

4 Hình 3.4: Cơ cấu GTSX ngành chăn nuôi tỉnh Bắc Giang phân

theo nhóm vật nuôi năm 2005 và 2015

84

5 Hình 3.5: Số lượng trâu và sản lượng thịt trâu xuất chuồng tỉnh

Bắc Giang giai đoạn 2005 – 2015

86

6 Hình 3.6: Số lượng bò và sản lượng thịt bò xuất chuồng tỉnh Bắc

Giang giai đoạn 2005 – 2015

87

7 Hình 3.7: Số lượng lợn và sản lượng thịt lợn xuất chuồng tỉnh

Bắc Giang giai đoạn 2005 – 2015

88

8 Hình 3.8: Số lượng gia cầm và sản lượng thịt gia cầm tỉnh Bắc

Giang giai đoạn 2005 – 2015

Trang 12

đi Mặc dù vậy, nông nghiệp hiện nay vẫn đang giữ một vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp một phần lớn vào ngân sách nhà nước

Tuy nhiên, nước ta có số dân trên 90 triệu người với gần 50% dân số hoạt động trong ngành nông nghiệp nhưng mới đạt mức khiêm tốn về an ninh lương thực với trên 500 kg/người/năm, kĩ thuật canh tác còn lạc hậu, trình độ phát triển chưa đồng đều giữa các vùng, miền trong cả nước Vì vậy, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nước ta cần thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao mức sống nhân dân, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa thành thị với nông thôn, giữa miền núi với đồng bằng…Đó chính là một khâu quan trọng trong sự nghiệp CNH, HĐH nền kinh tế nước nhà Nông nghiệp, nông dân, nông thôn đang

là mối quan tâm và ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội ở nước ta hiện nay

Bắc Giang là một tỉnh thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ (TDMNBB) với nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp Trong những năm gần đây, được sự chú ý của các cấp lãnh đạo và các ban ngành, ngành nông nghiệp của tỉnh đã có những bước chuyển mình đáng kể, ngày càng khẳng định là một mắt xích không thể thiếu trong công cuộc phát triển KT – XH của tỉnh Tuy vậy, cho đến nay, sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Giang vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có, năng suất lao động nông

Trang 13

nghiệp còn thấp, tính chất sản xuất còn nhỏ bé, manh mún, sự chuyển dịch cơ cấu ngành còn chưa mạnh mẽ

Với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về hiện trạng sản xuất nông nghiệp, đánh giá những mặt mạnh và hạn chế, những kết quả và triển vọng trong tương lai của

ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Giang, tôi đã quyết định chọn đề tài “Phát triển nông

nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 – 2015 ” cho luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ

của mình Đồng thời, thông qua quá trình nghiên cứu, việc thực hiện đề tài cũng là

cơ hội để tác giả củng cố kiến thức, chuẩn bị tư liệu cho giảng dạy địa lí KT – XH địa phương sau này

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Nông nghiệp là ngành kinh tế truyền thống của loài người, nó gắn liền cùng với sự phát triển của nền văn minh nhân loại Nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự tồn vong và phát triển của xã hội loài người Chính vì vậy, nông nghiệp và địa

lí nông nghiệp được tiếp cận và đề cập dưới nhiều góc độ của nhiều ngành khoa học

Dưới góc độ của lí thuyết kinh tế học, nông nghiệp được coi là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu ngành của nền kinh tế Những lí thuyết về ngành này được phân tích trong các công trình của các tác giả: Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng

“ Giáo trình kinh tế nông nghiệp” [9], Đinh Phi Hổ “Kinh tế học nông nghiệp bền

vững”[7], Phạm Đình Vân, Đỗ Kim Chung “Kinh tế nông nghiệp” [28] Các vấn

đề được đề cập đến bao gồm lí thuyết cung - cầu, các yếu tố tác động đến tăng trưởng nông nghiệp, các công cụ định lượng trong đánh giá sản xuất nông nghiệp, phát triển nông nghiệp bền vững, các vấn đề kinh tế nông thôn và các yếu tố tác động đến tăng trưởng và phát triển nông nghiệp… Đây là những cơ sở lí luận rất

quan trọng trong quá trình nghiên cứu, phân tích của chuyên đề

Khía cạnh địa lí của sản xuất nông nghiệp được nhiều nhà khoa học địa lí

quan tâm và nghiên cứu Có thể kể tới rất nhiều các công trình như: “Địa lí kinh tế -

xã hội đại cương” của Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Viết Thịnh, Lê Thông [18],

“Giáo trình Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam” của Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức [15], “Địa lí kinh tế -xã hội Việt Nam” của Lê Thông (chủ biên), Nguyễn Văn

Trang 14

Phú, Nguyễn Minh Tuệ [14] Qua các công trình trên, các tác giả đều nhấn mạnh

vai trò không thể thay thế của nông nghiệp đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, đồng thời khẳng định sự phân hóa đa dạng theo ngành và theo không gian địa lí của sản xuất nông nghiệp và làm sáng tỏ một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cơ bản trên thế giới cũng như ở Việt Nam Những nghiên cứu trên cung cấp cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn hết sức quan trọng trong quá trình nghiên

cứu để hình thành luận văn

Từ các vấn đề lí luận, địa lí ngành nông nghiệp ở các lãnh thổ khác nhau cũng được nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu Nhiều luận án, luận văn đã tiếp cận và phát triển các vấn đề nông nghiệp dưới góc nhìn của địa lí kinh tế - xã hội,

trong số đó phải kể đến: “Địa lý nông nghiệp tỉnh Yên Bái” của Trần Thị Thanh Hà (2010) [6], “Phát triển nông – lâm – thủy sản tỉnh Sơn La giai đoạn 2000 - 2009” của Tòng Thị Quỳnh Hương (2011) [8], “Phát triển nông – lâm – thủy sản tỉnh Yên

Bái giai đoạn 2005 – 2014” của Trần Ngọc Đỉnh (2016) [5]… Các đề tài trên đã bổ

sung vào cơ sở lí luận cũng như thực tiễn về địa lí nông nghiệp ở các lãnh thổ khác nhau, qua đó nhấn mạnh tính đa dạng và phức tạp trong sự phân hóa theo ngành và

lãnh thổ của sản xuất nông nghiệp ở các không gian khác biệt

Về phương diện vùng, “Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển

kinh tế - xã hội vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2020” của Viện chiến lược

phát triển đã đi sâu phân tích, đánh giá các yếu tố và điều kiện tác động đến phát triển KT - XH của vùng TDMNBB, từ đó đưa ra những phương hướng có tính chất chiến lược trong việc phát triển KT - XH của vùng Những phân tích, nhận định đó

có ý nghĩa to lớn trong quá trình thực hiện đề tài vì Bắc Giang là một tỉnh nằm trong vùng TDMNBB, có nhiều nét tương đồng về KT - XH trong đó có sản xuất

nông nghiệp

Bắc Giang là tỉnh có nền kinh tế nông – công nghiệp nên sản xuất nông

nghiệp luôn được lãnh đạo các cấp và toàn thể nhân dân quan tâm, chú trọng

Trong cuốn “Nông nghiệp Việt Nam 61 tỉnh và Thành Phố” của PGS.TS Vũ

Năng Dũng [4], hiện trạng và phương hướng phát triển ngành nông nghiệp của Việt

Trang 15

Nam nói chung và 61 tỉnh, thành phố được đề cập khá cụ thể Tác giả đã đề cập khái quát hiện trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam và nông nghiệp của các vùng kinh tế…Cụ thể hơn, tác giả đã đánh giá tình hình KT-XH, hiện trạng sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả nông – lâm – ngư nghiệp) và phương hướng phát triển sản xuất,

dự kiến bố trí cây trồng, vật nuôi đến năm 2010 của cả 61 tỉnh và thành phố Phần nông nghiệp Bắc Giang trong cuốn sách này được tác giả giới thiệu từ trang 21 đến

trang 29

GS.TS Lê Thông (chủ biên) với “Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam – tập

2”[13] đã giới thiệu cụ thể địa lý tự nhiên, dân cư và KT – XH của các tỉnh vùng

Đông Bắc Tỉnh Bắc Giang với phần nông nghiệp được tác giả đề cập khá cụ thể

Năm 2000, trường CĐSP Ngô Gia Tự Bắc Giang đã biên soạn “Giáo trình địa

lý Bắc Giang” [21] với mục đích giảng dạy và học tập Mặc dù đã khái quát được

toàn bộ các đặc điểm tự nhiên, dân cư và KT-XH của tỉnh, tuy nhiên đề tài vẫn chưa làm rõ được những tiềm năng cho phát triển KT-XH của tỉnh và hướng phát triển KT-XH trong những năm tới Đối với phần nông nghiệp Bắc Giang thì các tiềm năng cho phát triển nông nghiệp của tỉnh được đề cập khá sơ lược, khi đánh giá hiện trạng ngành nông nghiệp cũng đã phần nào làm rõ được những nét nổi bật trong sản

xuất trồng trọt và chăn nuôi của tỉnh những năm vừa qua

Trên cơ sở tham khảo các tài liệu kết hợp thực địa, khảo sát địa bàn tỉnh Bắc Giang, tác giả đã phân tích, tổng hợp để hoàn thành đề tài

3 Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lí luận về địa lí ngành nông nghiệp, đề tài tập trung đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, phân tích hiện trạng phát triển nông nghiệp, từ đó đề ra các giải pháp góp phần đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Giang

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:

Tổng quan cơ sở lí luận về phát triển nông nghiệp để vận dụng vào địa bàn tỉnh Bắc Giang

Trang 16

Đánh giá các nhân tố (tự nhiên và kinh tế - xã hội) ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp của tỉnh Bắc Giang

Phân tích hiện trạng phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn từ 2005 đến năm 2015

Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy nền sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Giang, đáp ứng yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa hiện nay

3.3 Giới hạn của đề tài

– Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu địa lí nông nghiệp tỉnh Bắc Giang theo nghĩa hẹp gồm các khía cạnh sau đây:

+ Đánh giá các nhân tố (tự nhiên và kinh tế, xã hội) ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Giang

+ Phân tích thực trạng sản xuất, cơ cấu ngành, sự phân hoá lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Giang, có nghiên cứu đến các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

– Về phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu lãnh thổ toàn tỉnh, có sự phân hoá tới cấp huyện

– Về thời gian nghiên cứu: Tập trung sử dụng, phân tích các số liệu, tư liệu thu thập được trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây dựa trên tài liệu chính thống của các cơ quan ban ngành

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Quan điểm nghiên cứu

4.1.1 Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ

Trong nghiên cứu địa lí nông nghiệp, việc vận dụng quan điểm tổng hợp – lãnh thổ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Sự phát triển của một ngành kinh tế chịu sự tác động của nhiều yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội Các yếu tố này lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên một thể thống nhất

Vì vậy, khi nghiên cứu địa lí nông nghiệp tỉnh Bắc Giang cần dựa trên quan điểm tổng hợp – lãnh thổ nhằm đánh giá được tác động của các nhân tố tự nhiên và

KT – XH trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh và sự phân hoá của chúng theo các

Trang 17

đơn vị lãnh thổ khác nhau Sự khác biệt lãnh thổ ấy sẽ cho phép người nghiên cứu tìm ra thế mạnh của từng vùng sản xuất nông nghiệp, từ đó có những kế hoạch phát triển riêng cho từng vùng nhằm khai thác tối đa lợi thế so sánh mỗi vùng

4.1.2 Quan điểm hệ thống

Quan điểm này cho phép xem xét lãnh thổ nghiên cứu là một hệ thống với nhiều khía cạnh có quy mô, bản chất khác nhau cùng tồn tại trong mối quan hệ tác động qua lại; mặt khác lãnh thổ đó lại là một bộ phận của hệ thống cấp cao hơn và

có mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận khác Tính hệ thống thể hiện trong nghiên cứu là sự nhất quán trong cách nhìn nhận, sự đồng bộ của hệ thống số liệu, tài liệu đảm bảo tính hợp lí và logic của đề tài nghiên cứu

Với cách nhìn nhận trên, tỉnh Bắc Giang chính là một hệ thống tự nhiên, kinh

tế - xã hội trong hệ thống tự nhiên, KT – XH của TDMNBB và của cả nước và nền sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Giang cũng sẽ là một bộ phận trong nền nông nghiệp cả nước nói chung và TDMNBB nói riêng Ngay trong hệ thống các ngành kinh tế của tỉnh, nông nghiệp lại bao gồm các bộ phận cấu thành như nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (theo nghĩa rộng) hay trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp (theo nghĩa hẹp), chúng tồn tại trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau Bất kì sự thay đổi của một thành phần nào cũng sẽ làm ảnh hưởng đến các thành phần khác và toàn bộ hệ thống KT – XH nói chung

4.1.3 Quan điểm lịch sử – viễn cảnh

Các quá trình KT – XH không bất biến mà vận động, biến đổi không ngừng theo thời gian Sự hình thành và phát triển của ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Giang cũng là một quá trình lâu dài và liên tục biến đổi Hiện trạng phát triển sản xuất nông nghiệp là sự kế thừa kết quả của các quá trình trước đó, đồng thời là cơ sở để phát triển trong tương lai

Vận dụng quan điểm lịch sử – viễn cảnh trong nghiên cứu địa lí nông nghiệp tỉnh Bắc Giang để xem xét sự thay đổi hoạt động sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Giang trong tiến trình thời gian Đó là cơ sở để tác giả rút ra được những quy luật chung về sự phát triển ngành, đánh giá đúng hiện trạng trong những điều kiện hoàn

Trang 18

cảnh nhất định, dự doán triển vọng phát triển trong tương lai của ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Giang đồng thời có thể đưa ra được giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo

4.1.4 Quan điểm phát triển bền vững

Phát triển bền vững đã trở thành xu hướng tất yếu trong mọi kế hoạch, chương trình, chiến lược phát triển của nhân loại trong thời đại ngày nay

Đối với sản xuất nông nghiệp, một hoạt động chủ yếu dựa vào tự nhiên, càng phát triển càng tác động nhiều vào tự nhiên, thì vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái

và phát triển bền vững trở thành một vấn đề sống còn để có thể đạt được và duy trì

sự phát triển

Phát triển bền vững vừa là quan điểm, vừa là mục tiêu nghiên cứu Phát triển bền vững thể hiện ở việc đạt được hiệu quả cao trên cả ba phương diện: KT – XH – môi trường Về kinh tế, đó là tốc độ tăng trưởng cao và ổn định Về xã hội, đó là sự đảm bảo vấn đề an ninh lương thực, xoá đói giảm nghèo, giảm áp lực dân số đối với nông nghiệp Về môi trường, đó là vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, chống ô nhiễm và suy thoái môi trường

Quan điểm này trong quá trình nghiên cứu địa lí nông nghiệp tỉnh Bắc Giang

có ý nghĩa định hướng công tác phân tích, đánh giá các thành quả phát triển nông nghiệp cũng như việc đề ra các giải pháp nhằm khai thác lãnh thổ một cách hợp lí, hiệu quả và bền vững

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Việc nghiên cứu đề tài sẽ không thể thực hiện được nếu thiếu tính kế thừa, thiếu sự tích lũy những thành tựu từ quá khứ Phương pháp này được sử dụng phổ biến hầu như trong tất cả các nghiên cứu Việc vận dụng các phương pháp này đảm bảo tính kế thừa các nghiên cứu trước đó, sử dụng những thông tin đã được kiểm nghiệm, công nhận và xã hội hóa, tiết kiệm được thời gian và công sức

Các tài liệu cần thu thập tương đối đa dạng, phong phú bao gồm các tài liệu từ các cơ quan Nhà nước, các công trình nghiên cứu đã công bố, các tài liệu, báo cáo của các cơ quan chức năng…Nguồn tài liệu thu thập được cần chính xác, tin cậy, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và cập nhật

Trang 19

Trên cơ sở nguồn tài liệu thu thập được, tác giả có thể đánh giá chính xác về thực trạng phát triển nông nghiệp của tỉnh Bắc Giang cũng như việc dự báo xu hướng phát triển của ngành trong tương lai

4.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh

Trong quá trình nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn

2005 – 2015, việc sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc làm sạch tài liệu, đặc biệt là số liệu Không những vậy, tài liệu được phân tích, tổng hợp, đối chiếu để từng bước biến chúng thành cơ sở cho những nhận định

và kết luận khoa học về thực trạng phát triển nông nghiệp của tỉnh

Nghiên cứu địa lí nông nghiệp tỉnh Bắc Giang cần phân tích, so sánh và đối chiếu với các tỉnh khác trong vùng TDMNBB, giữa các huyện trong tỉnh để thấy được những đặc điểm chung và khác biệt, xu hướng phát triển cũng như mối quan hệ giữa chúng Sau khi phân tích, so sánh cần tiến hành bước tổng hợp để

có được cái nhìn khái quát nhất về đề tài đang nghiên cứu theo những mục tiêu

và nhiệm vụ đã đặt ra

4.2.3 Phương pháp biểu đồ, bản đồ và hệ thống thông tin địa lí (GIS)

Bản đồ là ngôn ngữ tổng hợp, ngắn gọn, súc tích đồng thời là phương tiện trực quan hoá các yếu tố tự nhiên, KT – XH của các lãnh thổ Sử dụng bản đồ là phương pháp truyền thống và đặc trưng của địa lí Đối với đề tài nghiên cứu, phương pháp bản đồ có ý nghĩa to lớn, góp phần giải quyết nhiều nội dung nghiên cứu như đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, phân tích hiện trạng nông nghiệp theo ngành và theo lãnh thổ Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã vận dụng kiến thức về bản đồ, ứng dụng công nghệ GIS và Mapinfo để thành lập bản đồ hành chính, bản đồ các nhân

tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, bản đồ thực trạng sản xuất nông nghiệp và bản đồ một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Bắc Giang

Bên cạnh bản đồ, biểu đồ cũng là một phương tiện hiệu quả trong việc thể hiện các các đặc điểm về quy mô, cơ cấu, động lực của các sự vật, hiện tượng, quá trình địa lí KT – XH theo thời gian hay không gian

Bản đồ, biểu đồ giúp cho việc phản ánh các kết quả nghiên cứu trở nên sinh động, dễ hiểu và hiệu quả hơn

Trang 20

4.2.4 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

Việc tiến hành điều tra, khảo sát thực địa là một yêu cầu cần thiết để đánh giá hiện trạng phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Giang Đây là phương pháp đặc trưng trong nghiên cứu địa lí Điều tra, khảo sát thực địa nhằm đối chiếu số liệu thu thập được và bổ sung những thông tin từ thực tế cho những nhận xét đã được đưa ra trước đó

Trong quá trình khảo sát, tác giả cần lựa chọn các địa điểm tiêu biểu, quan trọng nhằm đánh giá tổng quát về thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Giang

Dựa trên những tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê từ năm 2005 đến năm 2015,

sử dụng phần mềm GIS – Mapinfo để xây dựng các bản đồ chuyên đề: bản đồ hiện trạng phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh Bắc Giang, bản đồ một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Bắc Giang…

Đề xuất một số giải pháp để phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Giang có hiệu quả và bền vững trong tương lai

6 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Trang 21

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Khái niệm về nông nghiệp

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt, chăn nuôi làm tư liệu và nguyên liệu chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công

nghiệp.[20]

Theo nghị định số 41/2010/NĐ – CP ngày 12/4/2010 của chính phủ: nông nghiệp là phân ngành trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao gồm các lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản

Nền kinh tế mỗi quốc gia được tạo nên bởi nhiều ngành kinh tế Về cơ bản, người ta chia các ngành này thành 3 khu vực kinh tế (hay 3 nhóm ngành) sau đây:

- Khu vực I: Bao gồm các ngành nông – lâm – thủy sản

- Khu vực II: Bao gồm các ngành công nghiệp – xây dựng

- Khu vực III: Các ngành (hoạt động) dịch vụ

Theo quan niệm hiện nay ở nước ta, các ngành thuộc khu vực I gồm có nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Ngành nông nghiệp lại bao gồm ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp; lâm nghiệp gồm có trồng và nuôi rừng, khai thác

gỗ và lâm sản, dịch vụ lâm nghiệp; ngành thủy sản bao gồm đánh bắt (khai thác) và nuôi trồng Ngoài ra, trước đây còn có quan niệm nông nghiệp theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp Nông nghiệp theo nghĩa rộng gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Nông nghiệp theo nghĩa hẹp chỉ có trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông

nghiệp.[19]

1.1.2 Vai trò của nông nghiệp

1.1.2.1 Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất của xã hội loài người Sản phẩm quan trọng hàng đầu mà con người làm ra để nuôi sống mình là

Trang 22

lương thực Cách đây khoảng một vạn năm, con người đã biết thuần dưỡng động vật hoang, trồng các loại cây rừng và biến chúng thành vật nuôi, cây trồng Sự ổn định bước đầu của dân số thế giới là từ khi loài người biết trồng trọt và tạo được

cơ sở lương thực, thực phẩm Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, nông nghiệp ngày càng được mở rộng, các giống cây trồng, vật nuôi ngày càng đa

dạng và phong phú [18]

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là các nước đang phát triển vì những nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên, ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỉ trọng GDP ngành nông nghiệp không lớn nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung

cấp cho con người những sản phẩm tối cần thiết: lương thực, thực phẩm [28]

Lương thực, thực phẩm chính là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại, phát triển của con người và phát triển KT – XH Sự gia tăng dân số và thu hẹp diện tích đất nông nghiệp đang đặt xã hội loài người trước nguy cơ thiếu hụt nguồn lương thực, thực phẩm Vấn đề an ninh lương thực không còn là mối quan tâm của riêng một quốc gia hay một vùng lãnh thổ nào mà nó đã trở thành một mối lo ngại, một thách thức cho toàn nhân loại Vì vậy, cho đến nay chưa có ngành nào dù hiện đại đến đâu có thể thay thế được sản xuất nông nghiệp

1.1.2.2 Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

Nông nghiệp là nguồn cung cấp nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp chế biến Các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống; công nghiệp dệt, da và đồ dùng bằng da… đều sử dụng nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp được nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, đáp ứng ngày càng cao hơn nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế Vì thế, trong những chừng mực nhất định, nông nghiệp có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của các

ngành công nghiệp chế biến [18]

Trang 23

1.1.2.3 Nông nghiệp tạo ra nhiều việc làm, thu hút lao động, đồng thời cung cấp lao động cho nhu cầu tái sản xuất mở rộng của các ngành kinh tế khác

Nông nghiệp tạo ra nhiều việc làm, thu hút lao động dư thừa của xã hội Quá trình công nghiệp hóa nông thôn ở các nước đang phát triển cùng với sự phát triển

và ứng dụng KHKT trong sản xuất nông nghiệp góp phần làm tăng năng suất lao động, tạo nguồn lao động dư thừa bổ sung cho ngành công nghiệp, dịch vụ

Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực

dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp và tập trung sống

ở khu vực nông thôn Vì thế, khu vực nông nghiệp, nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá, một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác nhờ đó mà năng suất lao động nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao động từ nông nghiệp được giải phóng ngày càng nhiều Số lao động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp và đô thị

Đó là xu hướng có tính quy luật trong phân công lao động xã hội mọi quốc gia trong quá trình CNH, HĐH đất nước

1.1.2.4 Nông nghiệp và nông thôn là thị trường của các ngành kinh tế khác

Nông nghiệp là thị trường tiêu thụ sản phẩm của các ngành kinh tế khác, thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ thông qua việc tiêu thụ máy móc (trong công nghiệp cơ khí chế tạo: máy cày, máy bừa, máy tuốt lúa…), tiêu thụ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (trong công nghiệp hóa chất)

Ở hầu hết các nước đang phát triển, nền kinh tế chủ yếu dựa vào thị trường trong nước mà trước hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn Tuy thu nhập của lao động nông nghiệp không cao bằng các lĩnh vực kinh tế khác nhưng ở các nước này, với ưu thế quy mô dân số trong nông nghiệp đông, nông nghiệp thực sự là thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng Sự thay đổi về cầu trong khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ

có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vực phi nông nghiệp Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp và dịch vụ tăng, thúc đẩy kinh tế quốc dân phát triển

Trang 24

1.1.2.5 Nông nghiệp là ngành cung cấp khối lượng hàng hóa lớn để xuất khẩu, mang lại nguồn ngoại tệ cho đất nước

Nông sản dưới dạng thô hoặc qua chế biến là bộ phận hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của hầu hết các nước đang phát triển Trong cơ cấu kim ngạch xuất khẩu, tỉ lệ nông sản xuất khẩu, nhất là dưới dạng thô có xu hướng giảm đi nhưng về giá trị tuyệt đối thì vẫn tăng lên Vì vậy, trong thời kì đầu của quá trình công nghiệp hóa ở nhiều nước, nông nghiệp trở thành ngành xuất khẩu chủ yếu, tạo ra tích lũy để tái

sản xuất và phát triển kinh tế quốc dân [18]

1.1.2.6 Nông nghiệp trực tiếp tham gia vào việc giữ gìn cân bằng sinh thái, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Quá trình phát triển nông nghiệp gắn liền với việc sử dụng thường xuyên đất đai, nguồn nước, các loại hoá chất, với việc trồng và bảo vệ rừng, luân canh cây trồng, phủ xanh đất trống…Tất cả những điều đó đều ảnh hưởng đến môi trường Sản xuất nông nghiệp ngoài việc đảm bảo năng suất, hiệu quả cao còn phải góp phần giữ gìn, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, chống suy giảm nguồn lực

và mất đa dạng sinh học Đó là yếu tố cơ bản cho một nền nông nghiệp ổn định và bền vững Chính việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái còn

là điều kiện để sản xuất nông nghiệp có thể phát triển và đạt hiệu quả cao.[18]

1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

1.1.3.1 Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt

Đất đai tham gia vào hầu hết các quá trình sản xuất của xã hội, nhưng tuỳ thuộc vào từng ngành cụ thể mà nó có nội dung kinh tế khác nhau Trong công nghiệp, thương mại, giao thông, đất đai là cơ sở, nền móng để trên đó xây dựng nhà xưởng, cửa hàng, đường xá Còn trong nông nghiệp, đất đai trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế Quy mô sản xuất, trình độ phát triển, mức độ thâm canh, phương hướng sản xuất và cả việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp lệ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng của đất đai.Trong quá trình sử dụng, đất đai ít bị hao mòn, bị hỏng đi như các

tư liệu sản xuất khác Nếu con người biết sử dụng hợp lí, biết duy trì và nâng cao độ

phì trong đất thì sẽ sử dụng đất được lâu dài và tốt hơn.[18]

Trang 25

1.1.3.2 Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật, cơ thể sống

Nông nghiệp có đối tượng sản xuất là cây trồng và vật nuôi, nghĩa là những cơ thể sống Chúng sinh trưởng và phát triển theo các quy luật sinh học và đồng thời cũng chịu tác động rất nhiều của quy luật tự nhiên (điều kiện ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, môi trường) Quá trình phát triển của sinh vật tuân theo các quy luật sinh học không thể đảo ngược Các quy luật sinh học và điều kiện ngoại cảnh tồn tại độc lập với ý muốn chủ quan của con người Vì vậy, nhận thức và tác động phù hợp với quy luật sinh học và quy luật tự nhiên là một yêu cầu quan trọng nhất của bất cứ

quá trình sản xuất nông nghiệp nào.[18]

1.1.3.3 Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ

Tính thời vụ là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là ngành trồng trọt bởi vì một mặt, thời gian lao động không trùng với thời gian sản xuất của các loại cây trồng và mặt khác, do sự biến đổi của thời tiết, khí hậu, mỗi

loại cây trồng có sự thích ứng khác nhau [18]

Quá trình sinh học của cây trồng, vật nuôi diễn ra thông qua hàng loạt các giai đoạn kế tiếp nhau: giai đoạn này là sự tiếp tục của giai đoạn trước và tạo tiền đề cần thiết cho giai đoạn sau Vì vậy, sự tác động của con người vào các giai đoạn sinh trưởng của chúng hoàn toàn không giống nhau Từ đây nảy sinh tình trạng có lúc đòi hỏi lao động căng thẳng, liên tục nhưng có lúc lại thư nhàn, thậm chí không cần lao động Việc sử dụng lao động và các tư liệu sản xuất không giống nhau trong suốt chu kì sản xuất là một trong các hình thức biểu hiện của tính mùa vụ

Để khắc phục tính mùa vụ, chúng ta cần xây dựng một cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lí, thực hiện đa dạng hóa sản xuất (tăng vụ, rải vụ…), phát triển các ngành nghề dịch vụ ở nông thôn

1.1.3.4 Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên

Đặc điểm này bắt nguồn từ đối tượng lao động của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi Chúng chỉ có thể tồn tại và phát triển được khi có đủ 5 yếu tố cơ bản của

tự nhiên là nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí và chất dinh dưỡng, trong đó yếu tố này không thể thay thế yếu tố kia Các yếu tố trên kết hợp và cùng tác động với

Trang 26

nhau trong một thể thống nhất Chỉ cần thay đổi một yếu tố là có hàng loạt các kết hợp khác nhau và dĩ nhiên, điều đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nông nghiệp

Đất, khí hậu, nước với tư cách như tài nguyên nông nghiệp quyết định khả năng trồng các loại cây, nuôi các loại con cụ thể trong từng lãnh thổ Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của KHKT thì sự phụ thuộc vào tự nhiên của nông nghiệp ngày càng giảm Mặc dù vậy, nông nghiệp vẫn phụ thuộc chặt chẽ vào tự nhiên Trong cơ chế thị trường, việc bố trí sản xuất nông nghiệp sao cho phù hợp với từng vùng sinh thái sẽ làm tăng thêm khả năng cạnh tranh của sản phẩm

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

1.1.4.1 Vị trí địa lí

Vị trí địa lí kết hợp cùng khí hậu, thổ nhưỡng quy định sự có mặt của các hoạt động nông nghiệp Vị trí địa lí của lãnh thổ với đất liền, với biển, với các quốc gia trong khu vực và nằm trong một đới tự nhiên nhất định sẽ có ảnh hưởng tới phương

thức sản xuất, tới việc trao đổi và phân công lao động trong nông nghiệp [18]

1.1.4.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a Địa hình

Địa hình có ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp Địa hình bằng phẳng thuận lợi cho canh tác và áp dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp, hình thành được những vùng nông nghiệp chuyên canh với quy mô lớn Ngược lại, địa hình dốc thì việc làm đất, thủy lợi đều khó khăn Địa hình cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn các

loại cây trồng, vật nuôi [28]

b Đất đai

Đất trồng là tư liệu chủ yếu trong nông nghiệp, là cơ sở để tiến hành trồng trọt

và chăn nuôi Không có đất thì không thể có sản xuất nông nghiệp Quỹ đất, cơ cấu

sử dụng đất, các loại đất, độ phì của đất có ảnh hưởng rất lớn đến quy mô và phương hướng sản xuất, cơ cấu và sự phân bố cây trồng vật nuôi, mức độ thâm canh, năng suất cây trồng Đất đai không chỉ là môi trường sống mà còn là nơi cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng

Trang 27

Tài nguyên đất nông nghiệp rất hạn chế, chỉ chiếm 12% diện tích đất tự nhiên của toàn thế giới Bình quân diện tích đất theo đầu người ngày một giảm do gia tăng dân số, do xói mòn, rửa trôi, hoang mạc hoá và chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Vì vậy, con người cần phải sử dụng hợp lí diện tích đất nông nghiệp hiện tại, duy trì

và nâng cao độ phì cho đất [18]

c Khí hậu

Khí hậu với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm, chế độ gió và cả những bất thường của thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán, gió nóng… có ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sản xuất nông nghiệp Tính mùa của khí hậu quy định tính mùa trong sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm

Mỗi loại cây trồng, vật nuôi chỉ thích hợp với những điều kiện khí hậu nhất định (nghĩa là trong điều kiện đó, cây trồng, vật nuôi mới có điều kiện phát triển bình thường) Vượt quá giới hạn cho phép, chúng sẽ chậm phát triển, thậm chí bị

chết [18]

d Nguồn nước

Nước có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi và hiệu quả sản xuất nông nghiệp Những nơi có nguồn cung cấp nước dồi dào, thường xuyên đều là những vùng nông nghiệp trù phú Ngược lại, nông nghiệp không thể phát triển được ở những nơi khan hiếm nước như các vùng hoang mạc, bán hoang mạc…

Hiện nay, sự suy giảm nguồn nước ngọt là một nguy cơ đe dọa sự tồn tại và phát triển của nền nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Vì vậy, chúng ta

cần phải sử dụng hợp lí, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước [18]

e Sinh vật

Sự đa dạng về thảm thực vật và hệ động vật, hay nói cách khác về loài cây, con là tiền đề hình thành và phát triển các giống vật nuôi, cây trồng và tạo khả năng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp thích hợp với những điều kiện tự nhiên và sinh thái Các diện tích đồng cỏ, bãi chăn thả và diện tích mặt nước tự nhiên là cơ sở thức ăn để phát triển ngành chăn nuôi Ngày nay, mặc dù ngành chăn nuôi được đẩy

Trang 28

mạnh nhờ ứng dụng phương pháp chăn nuôi công nghiệp dựa trên nguồn thức ăn được chế biến theo phương pháp công nghiệp nhưng nguồn thức ăn tự nhiên vẫn đóng vai trò quan trọng

Có thể nói, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào tự nhiên Đất, khí hậu, nước với tư cách là tài nguyên nông nghiệp quyết định khả năng trồng các loại cây, nuôi các loại con cụ thể trong từng lãnh thổ và khả năng áp dụng các quy trình kĩ thuật để sản xuất ra sản phẩm

1.1.4.3 Các nhân tố kinh tế – xã hội

a Dân cư và lao động

Dân cư và lao động ảnh hưởng tới hoạt động nông nghiệp dưới hai góc độ: vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp vừa là nguồn tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp Dưới góc độ là lực lượng sản xuất trực tiếp để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp, số lượng và chất lượng nguồn lao động có ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp theo cả chiều rộng (mở rộng diện tích, quy mô sản xuất) và chiều sâu (thâm

canh, tăng vụ, xen vụ) [18]

Dưới góc độ là thị trường tiêu thụ, quy mô dân số có ý nghĩa quyết định đến quy mô của hoạt động sản xuất nông nghiệp Dân số càng đông thì nhu cầu về lương thực, thực phẩm càng lớn Vì vậy sản xuất nông nghiệp cũng phải phát triển tương ứng với nhu cầu của dân cư Những đặc tính về phong tục, tập quán, thói quen tiêu dùng cũng có ý nghĩa quan trọng đối với việc lựa chọn cơ cấu cây trồng vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp

b Khoa học kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ nông nghiệp

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đã tạo ra bước chuyển biến mới trong nông nghiệp, đã và đang đưa nông nghiệp trở thành ngành sản xuất tiên tiến – một dạng sản xuất kiểu công nghiệp Áp dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học kĩ thuật, xây dựng

cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện giúp con người hạn chế những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, chủ động hơn trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng suất và sản lượng nông nghiệp

Trang 29

c Nguồn vốn

Nguồn vốn có vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển và phân bố nông nghiệp, nhất là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam Nguồn vốn tăng nhanh, được phân bố và sử dụng một cách có hiệu quả sẽ tác động đến tăng trưởng

và mở rộng sản xuất, đáp ứng các chương trình phát triển nông nghiệp [18]

d Quan hệ sở hữu và chính sách nông nghiệp

Quan hệ sở hữu và chính sách nông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới con đường phát triển và các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Sự điều hành vĩ mô của Nhà nước với các chính sách, chế độ, biện pháp đúng đắn sẽ thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển Ngược lại, nếu hệ thống chính sách không phù hợp sẽ kìm hãm, thậm chí đẩy lùi quá trình phát triển nông nghiệp

e Thị trường tiêu thụ

Trong nền kinh tế hàng hoá, thị trường là yếu tố cơ bản tác động đến cơ cấu, quy mô và giá trị của sản phẩm nông nghiệp, thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của ngành Nhu cầu của thị trường quyết định hướng sản xuất nông nghiệp Những biến động của thị trường đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất nông nghiệp

Thị trường cũng có tác dụng điều tiết đối với sự hình thành và phát triển vùng chuyên môn hóa nông nghiệp Ở các nước trên thế giới, xung quanh các thành phố trung tâm công nghiệp lớn đều hình thành vành đai nông nghiệp ngoại thành với hướng chuyên môn hóa là sản xuất rau xanh, thịt, sữa, trứng để phục vụ nhu cầu của thị trường

1.1.5 Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Theo nhà Địa lí học Nga K.I.Ivanov: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (TCLTNN) là một hệ thống liên kết không gian của các ngành, các xí nghiệp nông nghiệp và các lãnh thổ dựa trên cơ sở các quy trình kỹ thuật mới nhất, chuyên môn hoá, tập trung hoá, liên hợp hoá và hợp tác hoá sản xuất; cho phép sử dụng có hiệu quả nhất sự khác nhau theo lãnh thổ về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, nguồn lao động và đảm bảo năng suất lao động xã hội cao nhất

Trang 30

TCLTNN có nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Về đại thể, có các hình thức TCLTNN sau đây:

1.1.5.1 Hộ gia đình (nông hộ)

Nhìn chung ở trên thế giới cũng như ở nước ta, người ta thừa nhận “hộ” là

“gia đình” và “kinh tế hộ” là “kinh tế gia đình” Hộ là một đơn vị KT – XH tự chủ cùng một lúc thực hiện nhiều chức năng mà ở các đơn vị kinh tế khác không thể có được Hộ là một tế bào của xã hội với sự thống nhất của các thành viên có cùng huyết tộc, mà mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và trách nhiệm làm tăng thu nhập,

đảm bảo sự tồn tại Hộ còn là một đơn vị sản xuất và tiêu dùng [18]

Các đặc điểm cơ bản của hộ gia đình là: Quy mô canh tác nhỏ bé, biểu hiện rõ tính chất tiểu nông; quy mô vốn nhỏ, quy mô thu nhập nhỏ, khả năng tích luỹ thấp làm hạn chế khả năng đầu tư tái sản xuất; vật tư được mua phục vụ cho sản xuất từ tiền bán nông phẩm; chủ yếu sử dụng lao động gia đình; kĩ thuật canh tác và công

cụ sản xuất ít biến đổi, mang nặng tính truyền thống

1.1.5.2 Trang trại

Trang trại có nguồn gốc từ hộ gia đình được phát triển dần dần trong quá trình chuyển dịch của nền kinh tế tiểu nông tự cấp tự túc sang nền kinh tế hàng hoá Chính công nghiệp hoá đã tạo ra yêu cầu khách quan cho việc phát triển sản xuất

nông sản hàng hoá, tạo điều kiện cho kinh tế trang trại hình thành và phát triển [18]

Các đặc điểm nổi bật của trang trại bao gồm: Mục đích chủ yếu của trang trại

là sản xuất nông phẩm hàng hoá theo nhu cầu của thị trường; quy mô đất đai tương đối lớn; cách thức tổ chức sản xuất tiến bộ, đẩy mạnh chuyên môn hoá, tập trung vào việc thâm canh; các trang trại đều có thuê mướn lao động (lao động thường xuyên và lao động thời vụ)

1.1.5.3 Hợp tác xã (HTX) nông nghiệp

HTX nông nghiệp là một tổ chức kinh tế do nông dân tự nguyện lập ra với nguồn vốn hoạt động do chính họ góp cổ phần và huy động từ các nguồn khác, nhằm duy trì, phát triển kinh tế hộ gia đình và tăng nhanh tỉ suất hàng hoá, đạt hiệu

quả kinh tế cao cho các chủ trang trại [18]

Trang 31

Mục tiêu hoạt động của HTX nông nghiệp không chỉ vì lợi nhuận cho các thành viên góp vốn vào HTX mà là nhằm phục vụ tốt nhất các dịch vụ để mang lại thu nhập

và lợi nhuận cao nhất cho các hộ, các chủ trang trại

Các HTX hiện nay chủ yếu là các HTX dịch vụ kinh tế - kĩ thuật như: tín dụng, cung ứng vật tư, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thú y, cơ khí nông nghiệp

1.1.5.4 Tiểu vùng nông nghiệp

Tiểu vùng nông nghiệp là hình thức biểu hiện ở phạm vi cấp tỉnh của vùng nông nghiệp Tùy theo đặc điểm tự nhiên của từng tỉnh mà có thể có một vài tiểu vùng nông nghiệp phù hợp với đặc điểm sinh thái Trong mỗi tiểu vùng nông nghiệp, có sự tương đồng nhau về các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội và có một vài sản phẩm chuyên môn hóa đặc trưng cho tiểu vùng đó

Việc phân chia các tiểu vùng nông nghiệp có ý nghĩa to lớn nhằm phân bố hợp lí cây trồng, vật nuôi sao cho phù hợp với các điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện KT - XH và hình thành các vùng chuyên môn hoá nông nghiệp sản xuất hàng hóa

1.1.5.5 Vùng chuyên canh

Vùng chuyên canh là một lãnh thổ xác định có ranh giới ước lệ, các hoạt động nông nghiệp được tổ chức một cách hợp lí, có sự tập trung cao và có quy mô lớn nhằm đem lại hiệu quả cao trên cơ sở có kết cấu hạ tầng tốt, gắn vùng nguyên liệu

với công nghiệp chế biến có tính tới sức chứa lãnh thổ [29]

Đặc trưng chủ yếu của vùng chuyên canh là: vùng tập trung diện tích đất đai thuận lợi cho phát triển một cây trồng, vật nuôi nào đó, diện tích đất phải lớn hoặc tương đối lớn; sản xuất cho năng suất cao, áp dụng các tiến bộ KHKT; tại các vùng chuyên canh có các nhà máy chế biến và mối liên kết kinh tế được thể hiện rõ giữa vùng nguyên liệu với các nhà máy chế biến

Ngoài các hình thức TCLTNN kể trên, trên thế giới còn một số hình thức TCLTNN khác như nông trường quốc doanh, thể tổng hợp lãnh thổ nông nghiệp…

Trang 32

1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của nông nghiệp

1.1.6.1 GDP nông nghiệp và tỉ trọng GDP nông nghiệp so với tổng giá trị GDP toàn bộ nền kinh tế

Chỉ tiêu này phản ánh vị trí của ngành nông nghiệp trong cơ cấu toàn bộ nền kinh tế của một vùng, quốc gia hay khu vực, đồng thời cũng là thước đo để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Tỉ trọng GDP nông nghiệp so với tổng giá trị GDP toàn bộ nền kinh tế là tương quan giữa GDP nông nghiệp so với GDP toàn nền kinh tế, đơn vị % Đối với những nước đang phát triển có điểm xuất phát thấp, nền kinh tế dựa vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, tỉ trọng của nông nghiệp thường chiếm từ 20 – 30% GDP

Trong khi đó, ở các nước phát triển, nông nghiệp chỉ chiếm từ 1 – 7% [6]

1.1.6.2 GTSX nông nghiệp và cơ cấu GTSX nông nghiệp phân theo ngành

GTSX nông nghiệp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả lao động trực tiếp, hữu ích của ngành nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định, được thể hiện bằng giá trị của sản phẩm vật chất và dịch vụ sản xuất ra trong thời kỳ đó của 3 ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp

Cơ cấu GTSX nông nghiệp là tương quan về GTSX giữa các bộ phận (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp) trong tổng thể hoạt động kinh tế nông nghiệp, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và tác động qua lại cả về số lượng và chất lượng giữa các bộ phận đó với nhau

Như vậy, chỉ tiêu GTSX và cơ cấu GTSX nông nghiệp phân theo ngành vừa phản ánh sự tăng lên về sản lượng nông nghiệp, vừa thể hiện sự chuyển biến về lượng của sự phát triển nông nghiệp

1.1.6.3 Tốc độ tăng trưởng GDP và GTSX nông nghiệp

Tốc độ tăng trưởng GDP và GTSX nông nghiệp là một chỉ tiêu rất quan trọng, phản ánh mức độ phát triển, hiệu quả của sản xuất nông nghiệp Trong đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp, chỉ tiêu tốc độ tăng GDP nông nghiệp và chỉ tiêu tốc độ tăng GTSX nông nghiệp còn phản ánh trình độ cơ giới hoá, hiện đại hoá và hiệu quả của việc ứng dụng khoa học kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp, bởi vì giá

Trang 33

trị tăng thêm của ngành nông nghiệp được tạo ra chủ yếu nhờ nâng cao năng suất lao động trong điều kiện các yếu tố tự nhiên là có giới hạn

Để tính tốc độ tăng trưởng GDP nông nghiệp hoặc tốc độ tăng trưởng GTSX nông nghiệp, người ta thường lấy giá so sánh của một năm cố định hoặc so với năm gốc – năm mà nền kinh tế đất nước có biến động nhất, nhưng không nên quá cách

xa thời điểm so sánh [6]

1.1.6.4 Năng suất lao động nông nghiệp

Công thức tính: N = P/ L

Trong đó:

P: GTSX nông nghiệp (triệu đồng)

L: Số lao động nông nghiệp (người)

N: Năng suất lao động nông nghiệp (triệu đồng/lao động)

Năng suất lao động nông nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của việc sử dụng lao động và khả năng áp dụng khoa học kĩ thuật trong sản xuất nông

S: Diện tích gieo trồng (ha)

G: GTSX/ha đất nông nghiệp (triệu đồng/ha)

Hoặc: GTSX của các phân ngành (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp)/ diện tích đất sử dụng của từng phân ngành

Đây là chỉ tiêu thể hiện khả năng tăng năng suất bằng việc áp dụng các biện pháp khoa học kĩ thuật, cải tiến kĩ thuật sản xuất, cải tạo đất

Ngoài các chỉ tiêu trên, còn một số chỉ tiêu khác để đánh giá sự phát triển của nông nghiệp như diện tích các loại cây trồng, cơ cấu diện tích các loại cây trồng, sản lượng các loại cây trồng, số lượng các loại vật nuôi và các sản phẩm nông nghiệp khác…

Trang 34

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Khái quát về phát triển nông nghiệp Việt Nam

1.2.1.1 Vị trí của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

Đối với Việt Nam, một đất nước đi lên từ nông nghiệp, một đất nước có dân

số đứng thứ 14 trên thế giới với nhu cầu lương thực, thực phẩm lớn thì nông nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế Năm 2015, với 66,1 % dân số sống ở nông thôn, 44 % lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, tạo ra 17 % tổng sản phẩm cả nước, sự phát triển của ngành nông lâm thủy sản có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế của cả nước

Nông nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc tăng nguồn hàng xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Năm 2015, trong số 21 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của cả nước thì nông nghiệp đã đóng góp 8 mặt hàng (gạo, cà phê, hạt tiêu, hạt điều, cao su, rau quả, chè, sắn và sản phẩm từ sắn) Năm 2015, giá trị hàng nông sản xuất khẩu đạt khoảng 23,6 tỉ USD, gấp 1,1 lần năm 2005

1.2.1.2 Quy mô và tăng trưởng nông nghiệp

Nền nông nghiệp của nước ta nói chung trong những năm qua luôn đạt được

sự tăng trưởng tương đối ổn định trong quá trình CNH, HĐH và hội nhập kinh tế

quốc tế Từ năm 2005 đến năm 2015, GDP của nông lâm thủy sản tăng liên tục từ 175,7 nghìn tỉ đồng lên 712,5 nghìn tỉ đồng Riêng GDP của nông nghiệp tăng từ 132,6 nghìn tỉ đồng lên 533, 6 nghìn tỉ đồng

Tốc độ tăng GDP nông nghiệp hàng năm được duy trì ở mức khá (2 % đến 4,5%) So với các ngành kinh tế khác như công nghiệp – xây dựng, dịch vụ nói riêng và so với toàn ngành kinh tế nói chung thì đây là mức tăng trưởng thấp Tuy nhiên, với một ngành phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên như nông nghiệp thì đạt mức tăng trưởng cao là rất khó khăn

1.2.1.3 Cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu

Cơ cấu ngành nông nghiệp đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực Giai đoạn 2005 – 2015, GDP nông nghiệp giảm từ 75,8 % xuống còn 74,9% trong cơ cấu GDP ngành nông lâm thủy sản cả nước

Trang 35

Trong ngành nông nghiệp, trồng trọt đã và đang giữ vai trò chủ đạo, chiếm hơn 3/4 GTSX của cả ngành Trong khi đó, chăn nuôi còn ở vị trí thứ yếu, ngành dịch vụ nông nghiệp gần như không đáng kể Xu thế chung của giai đoạn 2005 – 2015 là giảm

tỉ trọng ngành trồng trọt và tăng dần tỉ trọng ngành chăn nuôi, tuy chưa thực sự ổn định

1.2.1.4 Một số lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chủ yếu

người từ 480,9 kg/người/năm năm 2005 lên 550,6 kg/người/năm năm 2015 [30]

Trong cơ cấu ngành trồng trọt, cây lương thực chiếm ưu thế với 60,4 % diện tích các loại cây trồng nhưng đang có xu hướng giảm dần tỉ trọng, đứng thứ hai là cây công nghiệp lâu năm với 14,4 % diện tích các loại cây (năm 2015)

b Chăn nuôi

Lương thực dồi dào, nguồn thức ăn phong phú đã tạo điều kiện để phát triển ngành chăn nuôi Trong nhiều năm qua, ngành chăn nuôi luôn đạt tốc độ tăng trưởng dương về GTSX Thời kì 2005 – 2010, tốc độ tăng trưởng là 7,2%, giai đoạn 2011- 2015, tốc độ tăng trưởng là 3,9%, cao hơn ngành trồng trọt

Năm 2015, tổng đàn lợn đạt 27,7 triệu con, tăng 3,7% so với năm 2014 Hướng cơ bản đã được khẳng định trong việc giải quyết giống cho chăn nuôi lợn là lợn lai kinh tế Chăn nuôi bò phát triển tương đối ổn định qua các năm Tổng đàn bò đạt 5,4 triệu con năm 2015 Hướng mới trong chăn nuôi bò là lấy sữa Tổng đạt trâu đạt 2,5 triệu con (năm 2015) Số lượng gia cầm tăng từ 219,9 triệu con (năm 2005)

lên 341,9 triệu con (năm 2015) [30]

c Dịch vụ nông nghiệp

Dịch vụ nông nghiệp, nông thôn phát triển đa dạng, nhất là các dịch vụ cung

ứng vật tư đầu vào và tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản

xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao

Trang 36

1.2.1.5 Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam

Về cơ bản, nước ta có đầy đủ các hình thức TCLTNN từ thấp tới cao, từ đơn giản đến phức tạp Trong đó có những hình thức quan trọng là hộ gia đình, hợp tác

xã nông nghiệp, trang trại, vùng nông nghiệp

a Hộ gia đình

Hộ gia đình là một hình thức đặc trưng của nền sản xuất nhỏ, tồn tại khá phổ biến và lâu đời ở nước ta Năm 2015, cả nước có khoảng 8,5 triệu hộ nông nghiệp Bình quân mỗi năm, số hộ nông nghiệp giảm hơn 200 nghìn hộ Tuy nhiên, hộ nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong nhóm hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản (chiếm 91,1%).Về quy mô đất đai, các nông hộ Việt Nam thường có quy mô canh tác nhỏ bé, biểu hiện rõ tính tiểu nông Quy mô đất canh tác trung bình ở miền Bắc khoảng 0,5 ha, ở miền Nam khoảng 0,6 đến 1 ha

b Trang trại

Ở Việt Nam, trang trại mới phát triển từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX song đã tạo ra những chuyển biến mới trong nông nghiệp, nông thôn, tạo điều kiện để nông nghiệp nước ta chuyển nhanh sang sản xuất hàng hóa Năm 2015, cả nước có 29.389 trang trại với các loại hình khác nhau như: trang trại trồng cây hàng năm, trang trại trồng cây lâu năm, trang trại chăn nuôi, trang trại lâm nghiệp, trang trại nuôi trồng thủy sản, trang trại sản xuất, kinh doanh tổng hợp…Quy mô của trang trại từ 2 ha, 3 ha đến

100 ha Trang trại phát triển sớm và tập trung nhất ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

c Hợp tác xã

Ở Việt Nam, trước năm 1986, mô hình HTX hoạt động dựa trên cơ sở sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất và sản xuất theo kiểu tập trung, bao cấp Sau 1986, dựa trên chính sách khoán đến hộ gia đình, các HTX trao quyền sử dụng đất, quyền tự chủ sản xuất cho xã viên Hoạt động của HTX chỉ tập trung cho các khâu mà từng

hộ không làm được hoặc làm không có hiệu quả hay thực hiện các hoạt động dịch

vụ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, hướng dẫn sản xuất, chuyển giao kĩ thuật và hỗ trợ cho kinh tế hộ phát triển

Trang 37

Đến hết năm 2015, cả nước có 18 liên hiệp HTX nông nghiệp, có 10.756 HTX nông nghiệp, trong đó, chủ yếu là các HTX chuyển đổi (từ HTX kiểu cũ) và các HTX mới thành lập

HTX tập trung nhiều nhất là ở vùng đồng bằng sông Hồng (chiếm 31%), Bắc Trung Bộ (21,1%), Đông Bắc Bộ (16,9%) và đồng bằng sông Cửu Long (11,7%)

d Vùng chuyên canh

Cho đến nay, ngành nông nghiệp nước ta đã hình thành những vùng chuyên môn hoá rõ rệt, phù hợp với hướng sản xuất hàng hoá, tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước Trong sản xuất lương thực thực phẩm, hình thành hai vùng chuyên canh lớn là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩm số một của cả nước, chiếm tới 70% sản lượng và 90% lượng lương thực thực phẩm xuất khẩu Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm thứ hai về sản xuất lương thực thực phẩm với 14,2% diện tích và 18% sản lượng lúa cả nước (năm 2015) Về cây công nghiệp: đã hình thành ba vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn là Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ Trong đó, Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất với các sản phẩm cây công nghiệp chính là: cao su, cà phê, điều… Vùng chuyên canh Tây Nguyên với sản phẩm đặc trưng: cà phê, cao su, hồ tiêu, chè, dâu tằm Ở TDMNBB, trên địa hình núi và cao nguyên đã hình thành những đồi chè, những nông trường trồng lạc và thuốc lá, cây dược liệu Ngoài ra, nước ta còn có các vùng chăn nuôi đại gia súc (TDMNBB), gia cầm (các đồng bằng) Một hướng chuyên môn hoá mới trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là sự hình thành các vành đai thực phẩm xung quanh đô thị với nhiệm vụ cung cấp nguồn thực phẩm an toàn, được thực hiện một cách có quy hoạch

Tuy nông nghiệp Việt Nam trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả và đóng góp tích cực vào sự ổn định và phát triển KT – XH đất nước, song ngành nông nghiệp còn có những hạn chế và đứng trước nhiều khó khăn, thách thức Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch chậm so với yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH Tốc

Trang 38

độ tăng trưởng GDP của nông nghiệp còn chưa cao trong khi tốc độ giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp trong tổng GDP lại đang có xu hướng chậm lại Chất lượng, hiệu quả của sản xuất nông nghiệp còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu thị trường trong và ngoài nước Các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm thô, chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế Sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến và khâu bảo quản sau thu hoạch còn thiếu và yếu Nông nghiệp vẫn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, khả năng ứng phó trước những biến động của tự nhiên trong sản xuất nông nghiệp còn hạn chế

1.2.2 Khái quát về phát triển nông nghiệp vùng TDMNBB

Vùng TDMNBB bao gồm 15 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Quảng Ninh Diện tích tự nhiên của toàn vùng

là 101.437.8 km2, dân số năm 2015 là 13.015 nghìn người, chiếm 30,6 % diện tích

tự nhiên và 14,2 % dân số cả nước

Với đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phân hóa đa dạng, vùng TDMNBB có khả năng phát triển tập đoàn giống cây trồng, vật nuôi khá đa dạng và phong phú, vừa mang sắc thái của nền nông nghiệp nhiệt đới vừa có những nét của nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới

1.2.2.1 Vị trí của nông nghiệp trong nền kinh tế vùng

Với 77,8 % dân số sống ở nông thôn, trên 75% lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, tạo ra trên 30 % tổng sản phẩm trong vùng, sự phát triển của ngành nông nghiệp vùng TDMNBB không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế của vùng mà còn có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế của cả nước Một số mặt hàng nông sản của vùng đã chiếm được vị trí quan trọng trên thị trường trong nước và bước đầu đã thâm nhập vào thị trường quốc tế như chè, gạo, trâu, bò…

1.2.2.2 Quy mô và tăng trưởng GTSX nông nghiệp

Giá trị sản xuất nông nghiệp của vùng tăng liên tục với tốc độ khá cao từ 17.548 tỉ đồng năm 2005 lên 127.842,1 tỉ đồng năm 2010 (chiếm 15,1 % GTSX nông nghiệp cả nước) và 149.269,4 tỉ đồng năm 2015 (chiếm 14,4 % tổng giá trị sản

Trang 39

xuất nông nghiệp cả nước) Trong vùng có nhiều tỉnh có GTSX nông nghiệp cao như Bắc Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ…

Năm 2015, GTSX ngành nông nghiệp vùng TDMNBB gấp 8,5 lần GTSX nông nghiệp năm 2005, gấp 1,2 lần năm 2010 Đây là tốc độ tăng trưởng khá so với các vùng khác trong cả nước

1.2.2.3 Cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu GTSX nông nghiệp

Từ năm 2010 đến năm 2015, tỉ trọng GTSX ngành nông nghiệp giảm từ 85,8

% năm 2010 xuống còn 83,3 % trong cơ cấu GTSX nông lâm thủy sản của vùng Trong cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp, trồng trọt chiếm ưu thế với trên 70% GTSX toàn ngành nhưng đang có xu hướng giảm tỉ trọng, ngành chăn nuôi có tỉ trọng tăng nhanh, dịch vụ nông nghiệp chiếm tỉ trọng không đáng kể Trong trồng trọt, cây lương thực vẫn giữ vị trí hàng đầu Trong thời gian qua, cơ cấu nông nghiệp của vùng đang có sự chuyển dịch theo hướng hàng hóa, chuyển dần sang chăn nuôi và trồng cây công nghiệp nhằm tăng hiệu quả sản xuất.Tuy nhiên, sự chuyển dịch này diễn ra còn chậm

1.2.2.4 Một số lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chủ yếu

a Ngành trồng trọt

TDMNBB là vùng trọng điểm cây công nghiệp lớn thứ 3 cả nước sau Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.Trong đó, cây công nghiệp lâu năm đóng vai trò chủ lực

* Cây công nghiệp

Trong cơ cấu cây công nghiệp của vùng, chè có vị trí đặc biệt quan trọng Diện tích chè toàn vùng chiếm 61 % diện tích chè cả nước Các tỉnh trồng chè với quy mô lớn là Thái Nguyên, Hà Giang, Yên Bái, Phú Thọ…Một số giống chè có chất lượng cao và nổi tiếng như chè Tân Cương (Thái Nguyên), chè Shan (Hà Giang), Mộc Châu (Sơn La), Suối Giàng (Yên Bái) Ngoài cây chè, trong những năm gần đây, vùng cũng phát triển cây cà phê chè xuất khẩu Cây cà phê chè được trồng tập trung thành vùng ở Lạng Sơn (Hữu Lũng, Tràng Định), khu vực phụ cận Thái Nguyên (Phú Lương, Đại Từ), Tuyên Quang (Hàm Yên, Yên Sơn)

Trang 40

Cây công nghiệp hàng năm chủ yếu của vùng là mía, đậu tương, lạc… Mía được trồng thành vùng ở Lạng Sơn, Yên Bái, Tuyên Quang, Cao Bằng Đậu tương được trồng chủ yếu ở Cao Bằng, Hà Giang, Điện Biên, Sơn La, Bắc Giang

Diện tích và sản lượng lương thực có hạt của vùng tăng lên nhanh chóng Năm

2015, diện tích cây lương thực có hạt đạt 1.252,3 nghìn ha (gấp 1,2 lần năm 2005), sản lượng lương thực có hạt đạt 5.478,2 nghìn tấn (gấp 1,3 lần năm 2005) Trong

đó, cây lúa là cây lương thực chính, chiếm tới 58 % diện tích và 64,7% sản lượng cây lương thực có hạt của vùng (năm 2015) Sản xuất lương thực về cơ bản đã giải quyết được nhu cầu lương thực tại chỗ Bình quân lương thực đầu người năm 2015 đạt 318,6 kg/người, thấp hơn mức trung bình của cả nước (550,6 kg/người) Một số sản phẩm đặc sản có giá trị xuất khẩu cao như gạo Mường Lò, nếp Tú Lệ…

Ngày đăng: 19/06/2017, 15:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Sinh Cúc, (2003). Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kì đổi mới (1986 – 2001), NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kì đổi mới (1986 – 2001)
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2003
2. Cục thống kê tỉnh Bắc Giang, Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2010, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2010
Nhà XB: NXB Thống kê
3. Cục thống kê tỉnh Bắc Giang, Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2015, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2015
Nhà XB: NXB Thống kê
4. Vũ Năng Dũng, (2001). Nông nghiệp Việt Nam 61 tỉnh, thành phố, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp Việt Nam 61 tỉnh, thành phố
Tác giả: Vũ Năng Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
5. Trần Ngọc Đỉnh, (2016). Phát triển nông – lâm – thủy sản tỉnh Yên Bái giai đoạn 2005 – 2014, Luận văn thạc sĩ khoa học Địa lí, Trường ĐHSP Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông – lâm – thủy sản tỉnh Yên Bái giai đoạn 2005 – 2014
Tác giả: Trần Ngọc Đỉnh
Năm: 2016
6. Trần Thị Thanh Hà, (2010). Địa lí nông nghiệp tỉnh Yên Bái, Luận văn thạc sĩ khoa học Địa lí, Trường ĐHSP Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí nông nghiệp tỉnh Yên Bái
Tác giả: Trần Thị Thanh Hà
Năm: 2010
7. Đinh Phi Hổ, (2008). Kinh tế học nông nghiệp bền vững, NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học nông nghiệp bền vững
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2008
8. Tòng Thị Quỳnh Hương, (2011). Phát triển nông – lâm – thủy sản tỉnh Sơn La giai đoạn 2000 – 2009, Luận văn thạc sĩ khoa học Địa lí, Trường ĐHSP Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông – lâm – thủy sản tỉnh Sơn La giai đoạn 2000 – 2009
Tác giả: Tòng Thị Quỳnh Hương
Năm: 2011
9. Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng, (2002). Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
12. Trịnh Như Tấu, (1937). Bắc Giang địa chí, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bắc Giang địa chí
Tác giả: Trịnh Như Tấu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1937
13. Lê Thông (chủ biên), (2005). Địa lí các tỉnh và thành phố Việt Nam (Tập 2: các tỉnh vùng Đông Bắc), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí các tỉnh và thành phố Việt Nam (Tập 2: các tỉnh vùng Đông Bắc)
Tác giả: Lê Thông (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
14. Lê Thông (chủ biên), (2001). Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam
Tác giả: Lê Thông (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
15. Nguyễn Viết Thịnh (chủ biên), Đỗ Thị Minh Đức, (2005). Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (Tập 1: Phần đại cương), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (Tập 1: Phần đại cương)
Tác giả: Nguyễn Viết Thịnh (chủ biên), Đỗ Thị Minh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
16. Tổng cục thống kê, (2016). Động thái và thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam 5 năm 2011 – 2015, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động thái và thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam 5 năm 2011 – 2015
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2016
17. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), Lê Thông, (2009). Địa lí các vùng kinh tế Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí các vùng kinh tế Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), Lê Thông
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
18. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), Nguyễn Viết Thịnh, Lê Thông, (2007). Địa lí kinh tế – xã hội đại cương, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế – xã hội đại cương
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), Nguyễn Viết Thịnh, Lê Thông
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2007
19. Nguyễn Minh Tuệ, Lê Thông (đồng chủ biên), (2013). Địa lý nông - lâm - thuỷ sản Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý nông - lâm - thuỷ sản Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ, Lê Thông (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2013
20. Từ điển bách khoa Việt Nam, (2005), NXB Từ điển Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa Việt Nam
Tác giả: Từ điển bách khoa Việt Nam
Nhà XB: NXB Từ điển Bách Khoa
Năm: 2005
28. Phạm Đình Vân, Đỗ Kim Chung, (2008). Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Đình Vân, Đỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2008
31. Trang web: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang: http://sonongnghiep.bacgiang.gov.vn/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Đơn vị hành chính, diện tích và dân số của tỉnh Bắc Giang năm 2015 - Địa lí nông nghiệp tỉnh bắc giang giai đoạn 2005 2015
Bảng 2.1 Đơn vị hành chính, diện tích và dân số của tỉnh Bắc Giang năm 2015 (Trang 46)
Bảng 2.2: Quy mô và cơ cấu sử d ng đất tỉnh Bắc Giang năm 2005 và 2015 - Địa lí nông nghiệp tỉnh bắc giang giai đoạn 2005 2015
Bảng 2.2 Quy mô và cơ cấu sử d ng đất tỉnh Bắc Giang năm 2005 và 2015 (Trang 49)
Bảng 2.5:  Dân số phân theo thành thị - nông thôn và   mật độ dân số của các đơn vị hành chính tỉnh Bắc Giang năm 2015 - Địa lí nông nghiệp tỉnh bắc giang giai đoạn 2005 2015
Bảng 2.5 Dân số phân theo thành thị - nông thôn và mật độ dân số của các đơn vị hành chính tỉnh Bắc Giang năm 2015 (Trang 55)
Bảng 2.6: Quy mô và cơ cấu lao động phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật và - Địa lí nông nghiệp tỉnh bắc giang giai đoạn 2005 2015
Bảng 2.6 Quy mô và cơ cấu lao động phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật và (Trang 56)
Bảng 3.1: Tổng sản phẩm phân theo khu vực kinh tế tỉnh Bắc Giang - Địa lí nông nghiệp tỉnh bắc giang giai đoạn 2005 2015
Bảng 3.1 Tổng sản phẩm phân theo khu vực kinh tế tỉnh Bắc Giang (Trang 68)
Bảng 3.5: Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt phân theo - Địa lí nông nghiệp tỉnh bắc giang giai đoạn 2005 2015
Bảng 3.5 Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt phân theo (Trang 74)
Bảng 3.8: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa các huyện, TP - Địa lí nông nghiệp tỉnh bắc giang giai đoạn 2005 2015
Bảng 3.8 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa các huyện, TP (Trang 77)
Bảng 3.18: Diện tích và sản lượng chè các huyện, TP của tỉnh Bắc Giang năm 2015 - Địa lí nông nghiệp tỉnh bắc giang giai đoạn 2005 2015
Bảng 3.18 Diện tích và sản lượng chè các huyện, TP của tỉnh Bắc Giang năm 2015 (Trang 87)
Bảng 3.20: Diện tích, sản lượng vải phân theo huyện, TP - Địa lí nông nghiệp tỉnh bắc giang giai đoạn 2005 2015
Bảng 3.20 Diện tích, sản lượng vải phân theo huyện, TP (Trang 90)
Bảng 3.24: Số lượng trang trại tỉnh Bắc Giang phân theo ngành hoạt động và - Địa lí nông nghiệp tỉnh bắc giang giai đoạn 2005 2015
Bảng 3.24 Số lượng trang trại tỉnh Bắc Giang phân theo ngành hoạt động và (Trang 106)
Bảng 4.1. Quy hoạch phát triển cây ăn quả tỉnh Bắc Giang - Địa lí nông nghiệp tỉnh bắc giang giai đoạn 2005 2015
Bảng 4.1. Quy hoạch phát triển cây ăn quả tỉnh Bắc Giang (Trang 122)
Bảng 1: Diện tích các nhóm đất chính tỉnh Bắc Giang - Địa lí nông nghiệp tỉnh bắc giang giai đoạn 2005 2015
Bảng 1 Diện tích các nhóm đất chính tỉnh Bắc Giang (Trang 138)
Bảng 2: Số lượng trâu phân theo huyện, TP tỉnh Bắc Giang năm 2015 - Địa lí nông nghiệp tỉnh bắc giang giai đoạn 2005 2015
Bảng 2 Số lượng trâu phân theo huyện, TP tỉnh Bắc Giang năm 2015 (Trang 139)
Bảng 5: Số lượng gia cầm phân theo huyện, TP tỉnh Bắc Giang năm 2015   Huyện/TP  Số lượng gia cầm - Địa lí nông nghiệp tỉnh bắc giang giai đoạn 2005 2015
Bảng 5 Số lượng gia cầm phân theo huyện, TP tỉnh Bắc Giang năm 2015 Huyện/TP Số lượng gia cầm (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w