NGUYỄN THỊ THANH XUÂNTHỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ BIỂU HIỆN NHIỄM HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT CỦA NGƯỜI DÂN XÃ ĐẠI ĐỒNG THÀNH, HUYỆN THUẬN THÀNH,... Cú nhiều nguyên nhân gây nhiễm độc nhưng quantr
Trang 1NGUYỄN THỊ THANH XUÂN
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ BIỂU HIỆN NHIỄM HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT CỦA NGƯỜI DÂN
XÃ ĐẠI ĐỒNG THÀNH, HUYỆN THUẬN THÀNH,
Trang 2Trong suốt quá trình học tập hoàn thành khoá luận này, em đã nhậnđược sự hướng dẫn giúp đỡ vô cùng quý báu của thầy cô, gia đình và bạn bè.Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
PGS TS Trần Như Nguyên một người thầy đáng kính trong công việccũng như trong cuộc sống Thầy đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn và tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoáluận này
ThS Nguyễn Thanh Thảo cô đã hướng dẫn tận tình và chia sẻ kinhnghiệm quý báu của cô mà nhờ đó em có bài học nghiên cứu cho riêng mình
Các thầy cô giáo bộ môn Sức Khoẻ Nghề Nghiệp và thầy cô Viện đàotạo Y Học Dự Phòng và Y tế Công Cộng cùng toàn thể các thầy cô giáotrường Đại học Y Hà Nội đã truyền thụ những kiến thức vô cùng quý báu cho
em trong suốt thời gian học tập tại trường
Các phòng ban chức năng và đặc biệt là thư viện đã hỗ trợ và tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Cán bộ Y tế xã Đại Đồng Thành – Thuận Thành – Bắc Ninh cùng toàn thểngười dân trong xã đã giúp đỡ và ủng hộ em trong suốt quá trình em sống,học tập và nghiên cứu tại địa phương
Em xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè – những người luôn bên cạnh cổ vũ
và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Cuối cùng cho em gửi lời cảm ơn tới gia đình đã luôn động viên,khuyến khích và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em học tập và hoàn thành tốtkhoá luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2016
Nguyễn Thị Thanh Xuân
Trang 3Kính gửi:
Phòng đào tạo đại học – Trường Đại học Y Hà Nội Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp
Tên em là: Nguyễn Thị Thanh Xuân - sinh viên khoá 2010-2016 trườngĐại học Y Hà Nội
Em xin cam đoan đây là nghiên cứu của em Các số liệu, kết quảnghiên cứu trong khoá luận là trung thực do em trực tiếp thu thập và thực hiệntại xã Đại Đồng Thành – Thuận Thành – Bắc Ninh
Kết quả nghiên cứu của khoá luận này chưa từng được công bố trên bất
Trang 4(Tổ chức nông lương thế giới)HCBVTV Hoá chất bảo vệ thực vật
KAP Knowledge – Attitude – Practice
(Kiến thức – Thái độ - Thực hành)NC
NXB
Nghiên cứuNhà xuất bảnVSATLĐ Vệ sinh an toàn lao động
WHO World Heath Organization
(Tổ chức y tế thế giới)
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1TỔNG QUAN VỀ HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT 3
1.1.1Định nghĩa và phân loại 3
1.1.2Sơ lược lịch sử và vai trò của HCBVTV 4
1.1.3 Những lưu ý trong quá trình mua, bán và sử dụng HCBVTV 6
1.1.4 Ảnh hưởng của HCBVTV đến sức khoẻ con người[6] 7
1.1.5 Các biện pháp phòng chống nhiễm HCBVTV 8
1.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HCBVTV 10
1.2.1 Thực trạng sử dụng HCBVTV trên thế giới 10
1.2.2 Thực trạng sử dụng HCBVTV tại Việt Nam 12
1.3 NHỮNG BIỂU HIỆN NHIỄM HCBVTV SAU KHI SỬ DỤNG 15
1.4 VÀI NÉT VỀ CƠ SỞ NGHIÊN CỨU 21
Chương 2 23
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 23
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 23
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 24
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 24
2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu 24
2.3.4 Sai số và khống chế 26
2.4 QUẢN LÝ, XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 27
2.5 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 27
2.6 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 27
Chương 3 28
KẾT QUẢ 28
3.1 THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 28
3.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HCBVTV 28
3.2.1 Thâm niên tiếp xúc với HCBVTV của người dân (n=110) 28
3.2.2 Nơi mua HCBVTV (n=110) 29
3.2.3 Kiểm tra bao bì trước khi mua (n=110) 30
3.2.4 Chọn nơi cất giữ HCBVTV tại hộ gia đình (n=110) 31
3.2.5 Cách pha HCBVTV (n=110) 32
3.2.6 Thời tiết và hướng gió khi phun HCBVTV (n=110) 32
3.2.7 Những tình huống xảy ra trong quá trình phun (n=110) 33
3.2.8 Sử dụng bảo hộ lao động của người dân (n=110) 33
3.2.9 Cách xử lý bao bì, chai lọ đựng HCBVTV sau khi sử dụng của người dân (n=110) 34
3.2.10 Vệ sinh cá nhân và bình sau phun của người dân (n=110) 35
3.3 NHỮNG BIỂU HIỆN NHIỄM HCBVTV SAU KHI SỬ DỤNG CỦA NGƯỜI DÂN 35
3.3.1 Những biểu hiện của các hệ cơ quan 35
Trang 63.3.7 Những biểu hiện về da, niêm mạc 38
3.3.8 Những biểu hiện về tim mạch 38
3.3.9 Nhữngbiểu hiện về tiết niệu 38
Chương 4 40
BÀN LUẬN 40
4.1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HCBVTV 40
4.1.1 Các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 40
4.1.2 Thực trạng sử dụng HCBVTV của người dân 41
4.2 NHỮNG BIỂU HIỆN NHIỄM HCBVTV SAU KHI SỬ DỤNG CỦA NGƯỜI DÂN 46
KẾT LUẬN 50
KHUYẾN NGHỊ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 1 8
Trang 7Bảng 3.1: Phân bố đối tượng theo tuổi và giới 28
Bảng 3.2: Số năm tiếp xúc với HCBVTV của đối tượng nghiên cứu 28
Bảng 3.3: Những tình huống xảy ra trong quá trình phun 33
Bảng 3.4: Những biểu hiện của các hệ cơ quan (n=110) 35
Bảng 3.5: Những biểu hiện về thần kinh (n=110) 36
Bảng 3.6: Những biểu hiện về tiêu hóa (n=110) 36
Bảng 3.7: Những biểu hiện về hô hấp (n=110) 37
Bảng 3.8: Những biểu hiện về cơ, xương khớp (n=110) 37
Bảng 3.9: Những biểu hiện về mắt (n=110) 38
Bảng 3.10: Những biểu hiện về da, niêm mạc (n=110) 38
Bảng 3.11: Những biểu hiện về tim mạch (n=110) 38
Bảng 3.12: Những biểu hiện về tiết niệu (n=110) 38
Trang 8Biểu đồ 3.1: Nơi đối tượng nghiên cứu mua HCBVTV (%) 29
Biểu đồ 3.2: Kiểm tra kỹ bao, gói thuốc cẩn thận trước khi mua 30
của người dân (%) 30
Biểu đồ 3.3: Tình trạng bao bì khi mua HCBVTV của người dân (n=110) 30
Biểu đồ 3.4: Nơi cất giữ HCBVTV tại gia đình 31
Biểu đồ 3.5: Cách pha HCBVTV của người dân 32
Biểu đồ 3.6: Thời tiết và hướng gió khi người dân đi phun HCBVTV 32
Biểu đồ 3.7: Sử dụng bảo hộ lao động của người dân 33
Biểu đồ 3.8 Cách xử lý bao bì, chai lọ đựng HCBVTV sau khi sử dụng của người dân 34
Biểu đồ 3.9: Vệ sinh cá nhân và bình sau khi phun HCBVTV 35
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước ta đang trên đà phát triển công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nướcnhưng nông nghiệp vẫn đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế.Với khíhậu nóng, ẩm và mưa nhiều là những điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triểncủa cây trồng, đồng thời cũng tạo điều kiện cho sự phát sinh, phát triển củasâu bệnh, cỏ dại gây hại cho mùa màng Chính vì vậy việc sử dụng hóa chấtbảo vệ thực vật (HCBVTV) để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùa màng
là vô cùng quan trọng để đảm bảo an ninh lương thực Tuy nhiên việc lạmdụng HCBVTV trong sản xuất nông nghiệp là một trong những mối đe doạnghiêm trọng nhất đối với sức khoẻ cộng đồng, trong khi phần lớn ngườinông dân lại chưa hiểu biết đầy đủ về các loại hoá chất này cũng như nguy cơ
do chúng gây ra
Trên thế giới ước tính có khoảng 39 triệu người có thể bị ngộ độc cấptính hàng năm do ảnh hưởng của hoá chất bảo vệ thực vật [1] Trong đó cókhoảng 3 triệu người bị ngộ độc cấp tính nghiêm trọng và 220 nghỡn người tửvong mỗi năm [2]
Để bảo vệ sức khoẻ người lao động và môi trường sống, nhà nước ta đóban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ởViệt Nam [3] Tuy nhiên do kém hiểu biết hoặc theo thúi quen việc sử dụngHCBVTV vẫn cũn rṍt tuỳ tiện; không theo quy định, hướng dẫn đó ban hành;khụng cú hoặc cú trang bị bảo hộ lao động nhưng chưa đạt yêu cầu về vệ sinhthậm chí rất nhiều người đó sử dụng quá liều lượng quy định và sử dụng cảnhững loại thuốc đó cṍm sử dụng Nhận thấy vấn đề cấp bách và đó cú biệnphỏp khống chế nhưng tỡnh trạng nhiễm độc HCBVTV ở Việt Nam vẫn cũnnghiờm trọng Theo bỏo cỏo của Cục Y tế dự phũng – Bộ y tế, năm 2005 cóhơn 5000 vụ nhiễm độc, có 5394 người bị nhiễm độc, tử vong 393 người
Trang 10Theo thống kê sơ bộ tại 38 tỉnh, thành phố cho thấy, trong năm 2007 có 5207trường hợp bị nhiễm độc HCBVTV và 106 người tử vong Năm 2009 có 4515trường hợp bị nhiễm độc, 138 người bị tử vong [4] Kết quả điều tra của một
số nhà khoa học của đại học quốc gia Hà Nội cho biết cả nước có khoảng
15-20 triệu người thường xuyên tiếp xúc với HCBVTV và 70% trong số này cótriệu chứng ngộ độc [5] Cú nhiều nguyên nhân gây nhiễm độc nhưng quantrọng nhất là do sự kém hiểu biết của người sử dụng, các hiện tượng thườnggặp như là: lạm dụng thuốc, không tuân thủ nghiêm ngặt liều lượng, thời giancách ly, sử dụng không đúng loại HCBVTV, không đúng cách , không rừnguồn gốc, sử dụng HCBVTV bị cấm
Đã từ lâu (trước 20 năm) có nhiều điều tra báo cáo về vấn đề này ở cácđịa bàn khác nhau trên cả nước nhưng tại Thuận Thành – Bắc Ninh hiện chưathấy có nghiên cứu nào đầy đủ nhất là ở tuyến xã Xã Đại Đồng Thành –Thuận Thành – Bắc Ninh với tổng diện tích là 868,72 ha, dân số 12168 người(tính đến 7/2015) sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp Một năm toàn xã có 2
vụ lúa chính và trồng hoa màu quanh năm ở khu vực bãi ven sông Đuống.Với đặc điểm lúa và hoa màu trồng quanh năm, việc sử dụng HCBVTV nơiđây rất phổ biến Do vậy vấn đề an toàn trong sử dụng, bảo quản HCBVTVnơi đây là những việc cần phải được quan tâm, nhưng trên thực tế lại chưa tìmthấy có tài liệu nào nghiên cứu đầy đủ và có hệ thống về vấn đề này tại địa
phương, từ đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng sử dụng và biểu
hiện nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật của người dân xã Đại Đồng Thành – Thuận Thành – Bắc Ninh năm 2015” với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng sử dụng HCBVTV của người dân xã Đại Đồng
Thành – Thuận Thành – Bắc Ninh năm 2015.
2 Mô tả những biểu hiện nhiễm HCBVTV sau khi sử dụng của người
dân xã Đại Đồng Thành – Thuận Thành – Bắc Ninh năm 2015.
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
1.1.1 Định nghĩa và phân loại
•Theo mức độ độc hại, HCBVTV được chia làm 4 nhóm:
- Loại Ia: Cực độc
- Loại Ib: Độc tính cao
- Loại II: Độc tính vừa
Tích luỹ cao: hệ số tích luỹ < 1
Tích luỹ rõ rệt: hệ số tích luỹ từ 1-3
Tích luỹ trung bình: hệ số tích luỹ từ >3-5
Tích luỹ thấp: hệ số tích luỹ >5
Trang 12- Đối với công nhân sản xuất, pha chế, phun rắc hoá chất bảo vệ thựcvật: bảng phân loại phải dựa vào tính bay hơi của hợp chất.
Rất nguy hiểm: nồng độ bão hoà độc
Nguy hiểm: nồng độ bão hoà trên độc tính ngưỡng
Không nguy hiểm: nồng độ bão hoà thấp hơn độc tính ngưỡng
- Đối với tác hại đến môi trường: bảng phân loại phải dựa vào khả năngphân giải sinh học của HCBVTV
Hợp chất rất bền vững: trên 2 năm
Bền vững: 0,5-2 năm
Bền vững trung bình: 1-6 tháng
Kém bền vững: dưới 1 tháng
•Theo vật đích thì có các loại HCBVTV sau:
- Thuốc trừ sâu hại
- Thuốc diệt nấm bệnh
- Thuốc trừ sâu cỏ dại
- Thuốc diệt chuột
- Thuốc diệt ốc hại
•Theo cách tác động thì có các loại HCBVTV sau:
- Chất độc tiếp xúc: Xâm nhập qua da khi côn trùng di chuyển từ lá cây hoặc tường được phun HCBVTV
- Chất độc dạ dày: Xâm nhập qua miệng khi ăn
- Chất độc xông hơi: Hơi khi hít vào khi thở
- Chất độc ngấm qua rễ cây: Hấp thu qua rễ cây và lan toả khắp cây, lá, cành, côn trùng sống trên lá cây sẽ bị diệt
•Theo cấu tạo, HCBVTV được chia thành các nhóm:
- Thực vật: nicotin, pyrethrum,…
- Vô cơ: cryolyte, NaCIO3, sunfua…
- Hữu cơ: hợp chất clo hữu, lân hữu cơ, carbamat,…
1.1.2 Sơ lược lịch sử và vai trò của HCBVTV
1.1.2.1 Sơ lược lịch sử của HCBVTV
Trang 13- Trước năm 2000 trước công nguyên, con người đã sử dụng thuốc trừsâu bảo vệ mùa màng của họ Đầu tiên được biết thuốc trừ sâu là nguyên tốhoá học lưu huỳnh bụi được sử dụng trong Sumer cổ đại khoảng 4500 nămtrước ở vùng Lưỡng hà cổ đại
- Đến thế kỷ 15, các hoá chất độc hại như asen, thuỷ ngân và chì đã được
áp dụng cho cây trồng để diệt sâu bệnh
- Đến thế kỷ 16, người Trung Quốc đã dùng chất asen để diệt côn trùng Vàothế kỷ 17, sulfate nicotine được chiết xuất từ thuốc lá được sử dụng như thuốcdiệt côn trùng
- Thế kỷ 19 đã chứng kiến sự ra đời của hai loại thuốc trừ sâu tự nhiên,người ta đã sử dụng pyrethrin một chiết xuất của hoa cúc khô, phối hợp vớithuốc lá, lưu huỳnh, vôi dùng để diệt côn trùng và nấm Cũng từ đây, hoá chất
sử dụng trong mùa màng được nghiên cứu một cách có hệ thống
- Năm 1945 chất diệt cỏ carbamat tác dụng vào đất được công nhân Anhphát hiện ra, ngay sau đó các loại carbamat diệt côn trùng được sản xuất tại Thuỵ
Sỹ Cho đến những năm 1950 asen, thuốc bảo vệ thực vật chiếm ưu thế
- Ngày nay, nhằm giảm nguy cơ nhiểm độc HCBVTV rất nhiều thuốcdiệt trừ bệnh, diệt côn trùng có nguồn gốc sinh học, vi khuẩn được nghiên cứu
và sử dụng như nicotin, pyrethru [6]
1.1.2.2 Vai trò của HCBVTV
HCBVTV đã khẳng định vai trò của mình trong ngành sản xuất nôngnghiệp Nó góp phần làm tăng năng suất cây trồng, mang lại hiệu quả kinh tếcao FAO cho biết, toàn thế giới năm 1989 dùng 3,1 triệu tấn HCBVTV trị giá
20 tỷ USD nhưng thu về giá trị số thực phẩm không bị mất do sâu bệnh trị giálên tới gần 200 tỷ USD[7]
Nếu dùng HCBVTV đúng cách sẽ giúp tăng sản lượng cây trồng, tăngchất lượng, đảm bảo an ninh lương thực đưa Việt Nam trở thành nước xuấtkhẩu gạo thứ 2 thế giới chỉ đứng sau Thái Lan Thực sự HCBVTV đóng vaitrò quan trọng trong công tác bảo vệ cây trồng Theo NC của một số nhà khoa
Trang 14học Mỹ ngừng dùng HCBVTV thì sản lượng rau và cây ăn quả sẽ giảm đi50% Ở Mỹ sau chiến tranh do sử dụng HCBVTV mà tổng sản lượng tăng lên
10 – 15% và đã tiết kiệm được chi phí sản xuất ở mức 2-2,5 tỷ USD/năm Sosánh với vùng trồng bông ở Texas nơi không dùng HCBVTV thì năng suấtcây trồng đã giảm đi 24,4% Vào những năm cuối thập kỷ 40, sản lượngHCBVTV trên thế giới chỉ đạt vài trăm tấn trên năm[8] Đến giữa thập kỷ 80chỉ tiêu này đạt khoảng 3 triệu tấn trên năm Thực tế đã chứng minh rằng cácloại HCBVTV đã đóng vai trò quan trọng, nâng cao năng suất nông nghiệpgiải quyết các nhu cầu về lương thực cũng như các sản phẩm khác từ nôngnghiệp của con người
Ở Việt Nam khối lượng thuốc HCBVTV thương phẩm sử dụng cũngtăng lên không ngừng Năm 1991 tăng 20.300 tấn, năm 1994 tăng 30.000tấn[8] Theo cục bảo vệ thực vật, trong giai đoạn 1981-1986, số lượng thuốc
sử dụng là 6,5-9 nghìn tấn thương phẩm, tăng lên 20-30 nghìn tấn trong giaiđoạn 1991-2000 và từ 36-75,8 nghìn tấn trong giai đoạn 2001-2010 Lượnghoạt chất tính theo đầu diện tích canh tác (kg/ha) cũng tăng từ 0,3kg (1981-1986) lên 1,24-2,54 kg (2001-2010) Giá trị nhập khẩu năm 2008 là 472 triệuUSD, năm 2010 là 537 triệu USD Số lượng các loại HCBVTV ngày càngtăng lên và được sử dụng rộng rãi đã và đang gây ra những hậu quả nghiêmtrọng cho môi trường và cho sức khoẻ con người
1.1.3 Những lưu ý trong quá trình mua, bán và sử dụng HCBVTV
Những hiểu biết của người bán hoặc phân phối thuốc
− Được trải qua các lớp tập huấn về an toàn và sử dụng thuốc
− Biết cách phân loại, tính năng của từng loại thuốc
− Biết cách hướng dẫn người sử dụng thuốc sao cho an toàn và có hiệuquả đúng với từng loại dịch bệnh
− Chấp hành đúng luật lệ phân phối thuốc bảo vệ thực vật
− Nhận định được thuốc thật, thuốc giả và có trách nhiệm thông báo với
cơ quan quản lý có thẩm quyền
Trang 15 Những hiểu biết của người thực hành sử dụng HCBVTV
− Thực hiện tuân thủ 4 đúng trong quá trình sử dụng HCBVTV
− Tuân thủ đúng quy trình, bảo hộ lao động trong quá trình thực hành sửdụng HCBVTV
− Đảm bảo thực hiện đúng thời gian cách ly
− Đảm bảo an toàn trong khâu cất giữ HCBVTV trong nhà
1.1.4 Ảnh hưởng của HCBVTV đến sức khoẻ con người[6]
1.1.4.1 Các con đường xâm nhập của HCBVTV vào cơ thể.
− Qua hô hấp khi hít thở phải khi, hơi bụi HCBVTV
− Qua da khi tiếp xúc trực tiếp với HCBVTV
− Qua đường tiêu hoá khi ăn hoặc uống HCBVTV
− Các loại HCBVTV đào thải nhanh nhưng gây hậu quả sinh học kéodài, tác hại là do tiếp xúc kéo dài liều thấp
− Tác hại của HCBVTV không chỉ là do các hoạt chất mà còn do dungmôi, chất độn… và các thành phần khác của dạng thành phẩm
− Mức độ nghiêm trọng của các tác hại do tiếp xúc với một HCBVTVphụ thuộc:
− Loại hóa chất
− Lượng hoá chất vào cơ thể (phụ thuộc vào liều lượng, đường xâmnhập, sự hấp thu khó hay dễ, chất chuyển hoá…)
− Sự tích luỹ và khả năng tồn lưu trong cơ thể
Độc tính còn tuỳ thuộc tình trạng sức khoẻ của người tiếp xúc Sự kémdinh dưỡng và mất nước có thể làm tăng mẫn cảm với HCBVTV
Trang 16Ảnh hưởng độc tính của HCBVTV đối với cơ thể cần phát hiện ảnhhưởng của HCBVTV bằng cách đo được những biến đổi sinh hoá nhỏ nhấttrước khi có những biểu hiện lâm sàng Phải có một ngưỡng, dưới ngưỡng này
sẽ không thấy có tác hại Với các trường hợp cấp tính khá dễ nhận ra, nhưngvới trường hợp tiếp xúc lâu dài với liều lượng thấp thường khó phát hiện
− LD50 của hoá chất đối với cá thể còn phụ thuộc vào cách thức xâmnhập của thuốc vào cơ thể Cùng loại thuốc tác động trên cùng cơ thể, LD50xâm nhập qua đường tiêu hoá khác với xâm nhập qua da
− Độc tính của thuốc xông hơi được biểu thị bằng nồng độ gây chết 50%(lethal concentration 50, viết tắt là LC50) là nồng độ thuốc hoặc hoạt chấtchứa trong không khí gây chết 50% súc vật thí nghiệm
− Loại hoạt chất LD50 hoặc LC50 càng thấp thì chứng tỏ độc tính cấptính của hoá chất càng cao
1.1.5 Các biện pháp phòng chống nhiễm HCBVTV
• Các biện pháp kỹ thuật công nghệ
- Hạn chế tối đa việc sử dụng HCBVTV
- Chỉ sử dụng các loại HCBVTVcó trong danh mục của nhà nước quy định
- Cần khuyến khích người nông dân sử dụng các loại HCBVTV cónguồn gốc sinh học
• Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh
Cách bảo quản:
- HCBVTV phải được đựng trong chai lọ, bao gói kín, có nhãn mác rõràng đầy đủ, đúng quy định
Trang 17- Chai, bao thuốc cần được để ở chỗ riêng biệt, đặc biệt không bao giờđược để trong nhà bếp, chân giường
- Thuốc cần được để ở nơi khô ráo, thoáng mát, không có ánh sáng mặt trời
- Không để chung chai HCBVTV với thực phẩm, thức ăn, nước uốngcủa người và gia súc
- Nơi để HCBVTV cần tránh xa tầm với của trẻ em, có khoá cất giữ cẩn thận.Cách sử dụng
- Đọc kỹ tài liệu hướng dẫn; sử dụng HCBVTV đúng liều lượng, đúngnồng độ
- Chuẩn bị và kiểm tra dụng cụ đong và bình phun
- Căn cứ vào dạng thuốc và đối tượng vật hại cây trồng mà chọn phươngpháp phun, rắc thuốc hợp lý để đạt hiệu quả cao Sau khi pha xong phải đemphun ngay, phun thuốc xuôi chiều gió
- Thời gian phun tốt nhất là lúc sáng sớm hoặc chiều mát, không phunthuốc vào những ngày nắng hoặc mưa
- Vỏ thuốc dùng xong phải được bỏ vào nơi quy định hoặc đốt huỷkhông vứt bừa bãi để tránh trẻ em nhặt được
- Thời gian cách ly tính từ lần cuối phun đến khi thu hoạch sản phẩmphải đúng quy định để giảm lượng HCBVTV tồn tại trên nông sản quángưỡng cho phép, không còn khả năng gây độc cho người sử dụng
• Biện pháp phòng hộ cá nhân
- Sử dụng quần áo bảo hộ lao động, găng tay, khẩu trang, ủng, kính hoặcmặt nạ khi làm việc Không được mang các trang thiết bị phòng hộ này vềnhà.Các trang thiết bị phải được giặt, cọ rửa ít nhất 1 lần/tuần
- Tắm rửa ngay sau khi lao động
- Không ăn uống, hút thuốc khi lao động
- Người ốm, người có mụn nhọt, phụ nữ có thai, đang cho con bú, ngườisay rượu bia không được pha thuốc hay phun thuốc
- Sau khi phun thuốc, người ta cần nghỉ ngơi, uống nước đường và ăncháo đậu xanh để giải độc và giúp cơ thể mau hồi phục
- Khám tuyển: chỉ tuyển những người có sức khoẻ loại tốt (loại I hoặcloại II)
Trang 18- Khám sức khoẻ định kỳ hàng năm hoặc 6 tháng/lần, đo hoạt tính menChE trong máu.
- Đo đạc môi trường, khảo sát tình hình ô nhiễm tại môi trường lao động
- Giáo dục tuyên truyền cho người sử dụng về độc tính của HCBVTV,việc sử dụng trang bị thết bị bảo hộ lao động, các dấu hiệu nhiễm độc sớm
• Luật pháp và các biện pháp quản lý
- Kiểm tra, kiểm duyệt các loại HCBVTV được sản xuất, gia công vàxuất khẩu Thu hồi các loại thuốc không có trong danh mục thuốc quy định
- Thực hiện các biện pháp hành chính nghiêm khắc với những loại thuốcHCBVTV có hại
- Các cửa hàng bán HCBVTV phải có giấy phép hành nghề
1.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HCBVTV
1.2.1 Thực trạng sử dụng HCBVTV trên thế giới
Tại Hoa Kỳ theo nghiên cứu của Alicia L Salvatore và CS (2008) tại
Monterey – California cho thấy 60% số người được hỏi chưa bao giờ nhậnbiết bất kỳ thông tin hoặc đào tạo về làm thế nào để tự bảo vệ mình trướcHCBVTV Chính vì vậy chỉ có 25% người sử dụng HCBVTV mặc đầy đủquần áo bảo hộ lao động, chỉ có 43% đeo găng tay và khoảng 10% số ngườikhông sử dụng găng tay và cũng không rửa tay sau khi phun hoá chất[8]
Tại Trung quốc HCBVTV được sử dụng rộng rãi để bảo vệ cây trồng.
Tuy nhiên, việc sử dụng một số HCBVTV có độc tính cao và luỹ kế đã dẫnđến ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường Nghiên cứu KAP của Hong Zhang
và Yonglong Lu về mối liên quan đến HCBVTV trong khu vực phía bắcTrung Quốc cho thấy; hầu hết người dùng HCBVTV không sử dụng đầy đủcác biện pháp phòng ngừa Tác giả đã khuyến nghị Chính phủ là cần thiết cóbiện pháp can thiệp thích hợp để quản lý những rủi do sức khoẻ cộng đồng vàcác mối nguy hiểm môi trường, đẩy mạnh cung cấp thông tin, hướng dẫn vàđào tạo cho nông dân về VSATLĐ trong sử dụng HCBVTV[9]
Tại Pakistan theo nghiên cứu của Dlshad Ahmed Khan và CS (2009)
tại khu vực trồng thuốc lá hầu hết các nông dân không sử dụng phương tiện
Trang 19bảo vệ cá nhân nào khi tiếp xúc với HCBVTV Chỉ có một số ít sử dụng giàydép (31%), mặt nạ (14%) và găng tay (9%) trong phun HCBVTV TheoMuhammad Aslam (2009) chỉ có 14,6% người trả lời tốt kiến thức sử dụngcác phương tiện bảo vệ cá nhân, thấy đa số kiến thức của người được hỏi(55,4%) không đạt yêu cầu Thực hành có 22,1% không bao giờ sử dụngphương tiện bảo vệ cá nhân tại thời điểm phun HCBVTV, không sử dụng ủng58,6%, không sử dụng quần áo bảo hộ 57,0%, không sử dụng găng tay 54,9%,không sử dụng mặt nạ 59,9%, không sử dụng mũ 50,0%, không đeo kính bảo
hộ 64,6%[10]
Tại Ethiopia nghiên cứu của Y Mekonnen và T Agonafir (2002) có
67,4% không hiểu các thông tin trên bao bì đựng HCBVTV; 79,4% vẫn ăn,uống, hút thuốc lá khi làm việc với HCBVTV 2,9% không thay quần áo saukhi phun HCBVTV Đa số nông dân (64%) cất giữ HCBVTV không đúng,chỉ có (36%) lưu giữ HCBVTV ở nơi thích hợp [11]
Tại Campuchia theo báo cáo của Quỹ Môi trường, sử dụng HCBVTV phổ
bién rộng rãi trong nông nghiệp, nhưng phần lớn là các HCBVTV độc hạiđang bị cấm Những người nông dân Campuchia chưa qua đào tạo và đại đa
số mù chữ do đó không biết về những rủi ro cảnh báo trên các bao bì đựngHCBVTV [11] Yalemtsehay Mekonnen and Agonafir T.(2002), “Pesticidesprayers’ knowledge, attiude and practice of pesticide use in agriculturalfarms of Ethiopia”, Occup.Med.52(6), pp 311-315
Vẫn còn tình trạng kết hợp nhiều loại thuốc trong một lần phun: kết hợp 3 – 8 loại HCBVTV để diệt trừ côn trùng ở người dân[11] Yalemtsehay Mekonnen and Agonafir T.(2002), “Pesticide sprayers’ knowledge, attiude and practice of pesticide use in agricultural farms of Ethiopia”,
Occup.Med.52(6), pp 311-315.; 79% phun ngược hướng, có 3% trả lời không biết hướng phun [11] Yalemtsehay Mekonnen and Agonafir T.(2002),
“Pesticide sprayers’ knowledge, attiude and practice of pesticide use in
Trang 20agricultural farms of Ethiopia”, Occup.Med.52(6), pp 311-315 69,9% đối tượng cho biết thi thoảng mới tắm sau khi phun, 2,9% không thay quần áo[11] Hầu hết còn vệ sinh dụng cụ phun tại sông hồ (53,3%)[11] YalemtsehayMekonnen and Agonafir T.(2002), “Pesticide sprayers’ knowledge, attiude and practice of pesticide use in agricultural farms of Ethiopia”,
Occup.Med.52(6), pp 311-315 Tuy nhiên kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các đối tượng nghiên cứu đã có sử dụng các trang bị bảo hộ lao động khi
đi phun thuốc, không ăn uống hay hút thuốc trong quá trình phun: tỷ lệ sử dụng găng tay là 48,6%; 63% sử dụng quần áo bảo hộ, 63,5% sử dụng mặt nạ,khẩu trang, 71,1% không hút thuốc trong khi sử dụng HCBVTV, 82,7% có rửa tay sau mỗi lần sử dụng và 68,5% cho biết giặt quần áo đi phun riêng Đồng thời các đối tượng tham gia (71,4%) cho biết rằng họ có đọc nhãn thuốctrên các hộp đựng và thực hành sử dụng theo hướng dẫn trên bao thuốc 49,9%[11] Yalemtsehay Mekonnen and Agonafir T.(2002), “Pesticide sprayers’ knowledge, attiude and practice of pesticide use in agricultural farms of
Ethiopia”, Occup.Med.52(6), pp 311-315
1.2.2 Thực trạng sử dụng HCBVTV tại Việt Nam
Việt Nam có nhiều nghiên cứu về KAP của người tiếp xúc HCBVTV.Nhiều nghiên cứu đã chứng minh kiến thức, thực hành của người sử dụngHCBVTV rất kém [4], theo Phạm Bích Ngân và CS nguyên nhân chính dẫntới các triệu chứng nhiễm độc chủ yếu là do: không mang trang bị phòng hộ89,5% hoá chất dính vào da khi pha 75,5%, do bình phun bị rò rỉ 35,0% vàphun không đúng theo kỹ thuật 54,7%, do phun với liều lượng cao và sử dụngmột số loại thuốc đã bị hạn chế hoặc cấm sử dụng [17]
Nghiên cứu của Phạm Huy Dũng, Nguyễn Văn Thường (2004) về KAPcủa những người sử dụng HCBVTV trong 1400 hộ, kết quả cho thấy kiếnthức VSATLĐ của người sử dụng rất thấp, người phun HCBVTV rất coi
Trang 21thường việc tiếp súc với HCBVTV 41%, phun thuốc nhiều lần trong ngày86,3% [18] Một số nghiên cứu đã chỉ ra phụ nữ và trẻ em là đối tượng tiếpxúc nhiều với HCBVTV, kết quả từ điều tra 100 hộ thuần nông ở xã Hải Vân,huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định cho thấy: phụ nữ tiếp xúc với HCBVTV nhiềuhơn nam giới, phụ nữ phải tiếp xúc với HCBVTV 2 tiếng/ngày nhiều gấp 2lần nam giới và 3 tiếng/ngày nhiều gấp 3 lần nam giới [19].
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hà (2004) tại Thái Nguyên có58.82% phụ nữ trực tiếp đi phun HCBVTV Có 90% phụ nữ có thai dưới 3tháng vẫn điphun HCBVTV, chính vì vậy tỷ lệ sảy thai tăng cao ở phụ nữ tiếpxúc với HCBVTV Trong số 579 phụ nữ tiếp xúc với HCBVTV có 29 người
bị sảy thai chiếm tỷ lệ 3,8% [20]
Bảo quản HCBVTV của người dân còn không an toàn Ða số người dânkhông bố trí nơi an toàn cho việc trữ thuốc Thuốc được cất trữ trong nhà ởnhững nơi không hợp lý như trong nhà bếp, treo trên tường, để gần chuồngvật nuôi Thuốc sử dụng còn thừa được trữ cùng với thuốc chưa sử dụng[21]
Nghiên cứu của Lô Thị Hồng Lê (2003) tại khu vực chuyên canh chèThái Nguyên tỷ lệ người sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân khẩu trangchiếm 27,3% (Sông Cầu) và 25,8% (Minh Lập), sử dụng khẩu trang - ủng23,3% (Sông Cầu) và 20,0% (Minh Lập) [19]
Theo NC của Trần Như Nguyên năm 2004 thực hiện trên 500 HGD tạiThanh Trì – Hà Nội thì có tới 95% số HGD sử dụng hoá chất trừ sâu đã lưutrữ chúng tại nhà Với gần 50% vi phạm quy định về thời gian an toàn trướcthu hoạch Chủ yếu các gia đình tự trang bị phòng hộ cá nhân với những dụng
cụ đơn giản như khan bịt mũi mồm, khẩu trang (88%) [22]
Theo Bùi Thị Hồng Loan và CS nghiên cứu về ảnh hưởng của hóa chấtbảo vệ thực vật đến sức khỏe người nông dân tại xã Tân Mỹ, huyện Đức Hòa,tỉnh Long An năm 2012 Kết quả cho thấy khi sử dụng HCBVTV người nôngdân rất ít quan tâm đến tính an toàn cho sức khoẻ và môi trường (chỉ chiếm
Trang 2215,8%) Có 93,5% người nông dân biết HCBVTV có hại cho sức khỏe, tuynhiên kiến thức đúng về 3 đường xâm nhập của HCBVTV chưa cao, đạt24,7% Việc sử dụng đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân chiếm tỷ lệ rấtthấp 3,4%[23].
Bằng nghiên cứu mô tả và hồi cứu tại 2 xã trồng rau của tỉnh Bắc Ninh,các tác giả thuộc Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên đã tiến hành xétnghiệm theo phương pháp sắc ký, điều tra KAP đánh giá sự ô nhiễmHCBVTV trong môi trường đất, rau và kiến thức, thái độ và thực hành (KAP)của người dân trong sử dụng, bảo quản HCBVTV Tỷ lệ hoá chất trừ sâutrong danh mục cấm vẫn thường xuyên sử dụng Tổng số loại hoá chất tồn lưutrong mỗi mẫu đất, rau là rất nhiều (4 – 7 loại) Trên các mẫu rau, HCBVTVtrong danh mục cấm chiếm 91,7%, có mẫu chứa đến 20 loại hoá chất, trong
đó có 03 loại hoá chất cấm sử dụng thường xuyên (Dieldrin, Captafol,Captan) Kiến thức thái độ thực hành của người dân về sử dụng, bảo quản hoáchất trừ sâu đảm bảo ATVSLĐ kém Các tác giả kiến nghị cần có các biệnpháp can thiệp để giảm thiểu dư lượng HCBVTV trong rau, nhằm bảo vệ sứckhoẻ người trồng rau và người tiêu dùng [24]
Thực hành sử dụng HCBVTV an toàn ở người dân nhìn chung cònkém Một số người dân vẫn mua và sử dụng thuốc có độc tính mạnh thuốccấm sử dụng (17,1%) [24] thuốc không có nhãn hiệu hoặc hướng dẫn sử dụngbằng tiếng Việt (6,6%) [25] Chủ quan chưa kiểm tra dụng cụ trước khi phun(30,5%) [24] Một trong những khâu quan trọng giúp đối tượng sử dụng tránhHCBVTV rò rỉ nhiễm vào cơ thể do sự cố của bình trong khi phun Kết hợpnhiều hơn hai loại HCBVTV với nhau trong một lần phun để diệt trừ sau bệnh(82,3%) [26] Đặc biệt là xử lý chai lọ, với bao bì hóa chất thừa của các đốitượng còn nhiều sai phạm Đa phần đều xử lý HCBVTV thừa bằng cách phunhết lên ruộng nhà mình xử lý vỏ bao bì, chai lọ bằng cách vứt trực tiếp ngay
Trang 23tại ruộng Các nghiên cứu cho thấy phần lớn 48% [21], 67% [24] đối tượngnghiên cứu cho biết họ phun HCBVTV thừa tiếp tục lên cây, 43% [21] chobiết đổ xuống đất hoặc xuống suối, kênh, rạch (2% [24] -5% [21] và 22,3%
đổ trực tiếp xuống mương [24] rất ít đổ chôn nơi quy định 6,6%) [24] Tỷ lệvứt vỏ bao bì trền đồng ruộng từ 42,97% [27] – 86,8% [24] chôn 9,38% đốt,28,91% đổ ở đống rác 2,34% bán 16,41% [27] và vẫn còn 0,5% [24] đốitượng sử dụng vào việc khác Điều này cũng phần nào lý giải tại sao ở ViệtNam dư lượng HCBVTV trong nông sản cao và khắp nơi từ đường đi,mương, bờ ruộng đều có vỏ bao bì, chai lọ đựng HCBVTV
Về thời tiết, sử dụng trang bị bảo hộ lao động số đông các đối tượng đã
đi phun khi thời tiết râm mát và có hướng thích hợp [24] Sử dụng bảo hộlaođộng một trong những biện pháp giúp hạn chế tối đa các tác hại khôngmong muốn của HCBVTV mang lại (94%)[27] Mặc dù phần lớn (93,2%) chỉ
sử dụng khẩu trang mũ nón 89,4% [26] và chỉ có 1% sử dụng quần áo bảo hộ,
áo mưa như được khuyến nghị [27] và 1% sử dụng kính Nghiên cứu điềukiện làm việc, khám lâm sàng và xét nghiệm men cholinesteraza cho 201công nhân trồng rau quả có phun hóa chất bảo vệ thực vật tại nông trườngĐồng giao Ninh Bình của Nguyễn Văn Sơn và Bùi Khánh Vân kết quả chothấy tỷ lệ sử dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân khi phun như quần áo bảo hộ33,83%, đeo găng tay 23,88%, đeo khẩu trang 19,05% Bình rò rỉ có 85 chiếcchiếm 42,29%, dây dính hóa chất bảo vệ thực vật khi phun 44,78% Dùng taylau mồ hôi 26,37% và tắm sau khi phun là 56,72%[28]
Về vệ sinh dụng cụ phun hầu hết các đối tượng cho biết họ đều về sinhdụng cụ phun và nơi vệ sinh chủ yếu là tại mương 90,4% chỉ có 3% là vệ sinhtại ruộng [24]
1.3 NHỮNG BIỂU HIỆN NHIỄM HCBVTV SAU KHI SỬ DỤNG
Ảnh hưởng của HCBVTV đến sức khoẻ con người bao gồm;
Trang 24Nhiễm độc cấp thường gặp là: các vụ tự tử, các vụ nhiễm độc hàng loạt
do thức ăn bị nhiễm HCBVTV, các vụ tai nạn hoá chất trong công nghiệp và
sự tiếp xúc nghề nghiệp trong nông nghiệp là nguyên nhân của phần lớn cácvấn đề sức khoẻ nghiêm trọng có liên quan tới HCBVTV [6]
Các ảnh hưởng mạn tính do sự tiếp xúc với HCBVTV với liều lượng nhỏtrong thời gian dài có liên quan tới nhiều sự rối loạn và các bệnh khác nhau.Các nghiên cứu khoa học đã tìm thấy những bằng chứng về mối liên quangiữa HCBVTV với bệnh ung thư não, ung thư vú, ung thư gan, dạ dày, bangquang, thận Các hậu quả sinh sản: đẻ non, vô sinh, thai dị dạng, quái thai,ảnh hưởng chất lượng tinh dịch, rối loạn thần kinh thực vật, rối loạn hành vi,tổn thương chức năng miễn dịch và dị ứng, tăng cảm giác da Đặc biệt lànhững liên quan của HCBVTV với ung thư, bạch cầu cấp ở trẻ em [6]
Cho đến nay, chúng ta vẫn chưa có những con số chính xác về ngộ độc HCBVTV trên phạm vi toàn cầu Theo Tổ chức y tế Liên Mỹ ước tính khoảng3% người lao động nông nghiệp tiếp xúc với HCBVTV bị ngộ độc cấp tính, với khoảng 1,3 tỷ người lao động nông nghiệp trên toàn thế giới có nghĩa là khoảng 39 triệu người có thể bị ngộ độc cấp tính hàng năm [1] Margaret Reeves, Kirsten Schwind, Renata Silberblatt (2006), The Invisible Epidemic: Global Acute Pesticide Poisoning Available at http:
//magazine.panna.org/spring2006/inDepthGlobalPoisoning.html
Thực trạng nhiễm độc hoá chất bảo vệ thực vật trên thế giới
Theo thống kê của tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1990, mỗi năm có khoảng 25 – 39 triệu lao động trong ngành nông nghiệp bị nhiễm độc, trong
đó 3 triệu ca nhiễm độc nghiêm trọng làm 220.000 ca tử vong liên quan đến HCBVTV Ở các nước đang phát triển chiếm 99% số trường hợp, cho dù những nước này chỉ tiêu thụ 20% lượng HCBVTV [1] Margaret Reeves, Kirsten Schwind, Renata Silberblatt (2006), The Invisible Epidemic: Global Acute Pesticide Poisoning Available at http:
//magazine.panna.org/spring2006/inDepthGlobalPoisoning.html Con số thực
tế có thể còn cao hơn nhiều Cụ thể thống kê của một số quốc gia như sau:
Trang 25Trung Quốc trong khoảng thời gian từ 1951 – 1990 có ít nhất 184 vụngộ độc cấp tính do HCBVTV, gây nhiễm độc cho 24.731 người, chết 1.065người (4,3%) Năm 1992 – 1995 có 214.094 trường hợp ngộ độc HCBVTVcấp tính với 22.545 người chết Năm 1997 – 2003 có 108.372 người bị ngộđộc HCBVTV Trong đó, tỷ lệ nhiễm độc nghề nghiệp chiếm 25,39% vànhiễm độc không nghề nghiệp 74,61% Tỷ lệ tử vong là 6,86% [29]
Bộ Y tế Thái Lan, trong báo cáo thường niên năm 1998 đã có 4.398trường hợp ngộ độc HCBVTV và tỷ lệ trên 100.000 dân là 7,16 Năm 2003,
số vụ ngộ độc là 2.342 trường hợp và tỷ lệ trên 100.000 dân là 3,72 [30]
Ở I-Rắc có vụ nhiễm độc HCBVTV điển hình vào năm 1971-1972 hơn
6000 người đã phải vào viện triệu chứng bị ngộ độc thực phẩm và 459 ngườichết, sau khi ăn bánh mì đã làm từ ngũ cốc đã bị phun thuốc diệt nấmmethylmercury [31]
Ở Ấn Độ vụ ngộ độc khủng khiếp tại Bhopal do rò rỉ HCBVTVMethylisocyanate đã làm 200.000 người mắc và 2000 người tử vong [32]Nhiễm độc HCBVTV là “bệnh dịch vô hình” luôn tồn tại ở tất cả các quốcgia.Có rất nhiều thống kê, báo cáo và những nghiên cứu ở nhiều nước trên thếgiới về ngộ độc và cách phòng ngộ độc cũng như xử trí ngộ độc HCBVTV
Thực trạng nhiễm độc hoá chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam
HCBVTV được sử dụng ở Việt Nam từ năm 1957, trong thời gian 20 năm đầungười ta không chú ý nhiều về tác hại của các HCBVTV đối với môi trường
và con người Đến những năm 80 mới có những công trình nghiên cứu về ônhiễm môi trường và tác dụng độc hại của HCBVTV đối với sức khoẻ conngười Những ảnh hưởng trên lâm sàng, cận lâm sàng của HCBVTV đối vớingười Việt Nam bước đầu được làm sáng tỏ và tiếng chuông báo động vềnguy cơ sức khoẻ môi trường do HCBVTV gây nên ở nước ta [33]
Trang 26Theo Bộ Y tế từ năm 1980-1985 chỉ riêng 16 tỉnh phía Bắc đã có 2.211người bị nhiễm độc nặng do HCBVTV, 811 người chết Năm 1997 tại 10tỉnh, thành phố cả nước với lượng chất HCBVTV sử dụng mới chỉ là 4.200tấn nhưng đã có 6.103 người bị nhiễm độc, 240 người chết do nhiễm độc cấp
và mạn tính Nghiên cứu của Vụ Y tế dự phòng (chương trình VTN/OCH/010– 96.97), tại 4 tỉnh Thừa Thiên Huế, Khánh Hoà, Tiền Giang, Cần Thơ trongnăm (1994-1997) đã có 4.899 người bị nhiễm độc HCBVTV, 286 người chết(5,8%) [4] Các biểu hiện nhiễm độc sau ngày làm việc khá phổ biến: đauđầu, chóng mặt, mệt mỏi, lợm giọng, buồn nôn, chán ăn… Nhiều tác giả đãnghiên cứu đánh giá ảnh hưởng cả HCBVTV đến sức khoẻ con người
Nguyễn Văn Sơn và Bùi Khánh Vân (2012) nghiên cứu điều kiện làmviệc, khám lâm sàng và xét nghiệm men cholinesteraza cho 201 công nhântrồng rau quả có phun hóa chất bảo vệ thực vật tại nông trường Đồng giaoNinh Bình thấy các biểu hiện lâm sàng liên quan đến nhiễm độc hóa chất bảo
vệ thực vật như nhức đầu, choáng váng 38,81%, giảm trí nhớ 16,92%, ngủkém 26,87% Triệu chứng khác như run tay, chân 23,88%, chuột rút 19,40%,
ra mồ hôi chân, tay 25,87%, chảy nước mắt 27,86%, bị ngứa, đỏ mắt 25,37%,thị lực giảm 21,89%, chảy nước mũi 23,38%, khó thở nông 20,4%, dát đỏ trên
da 8,95%, ứa nước bọt 11,44%, buồn nôn 19,4% Công nhân làm việc trongđiều kiện phải tiếp xúc với hóa chất bảo vệ thực vật có tỷ lệ hiện mắc nhiễmđộc hóa chất bảo vệ thực vật là 15,38%[28]
Bùi Thị Hồng Loan và CS (2012) tiến hành nghiên cứu mô tả cắtngang, kết hợp xét nghiệm máu đo hoạt tính men cholinesterase trên tổng số
385 người nông dân trực tiếp phun thuốc tại xã Tân Mỹ-huyện Đức Hòa-tỉnhLong An nhằm đánh giá tình trạng sử dụng và ảnh hưởng của HCBVTV lênsức khỏe Kết quả cho thấy triệu chứng liên quan đến nhiễm độc HCBVTV
Trang 27trong lần phun gần nhất chiếm tỷ lệ cao 88,1%; 80 người được xét nghiệm cóhoạt tính men cholinesterase ở mức bình thường[23].
Nghiên cứu về nguy cơ nhiễm HCBVTV cho cư dân tại xã Hoàng Kim,
Mê Linh, Hà Nội năm 2009-2010 của Nguyễn Thị Hoa (2010) Kết quả chothấy các biểu hiện nhiễm HCBVTV của người dân chủ yếu là biểu hiện vềthần kinh trong đó mệt mỏi chiếm 80,7%, nhức đầu 80%, hoa mắt chóng mặt59,3%, rối loạn giấc ngủ 3,3%[34]
Theo Nguyễn Thị Mùi nghiên cứu về nguy cơ nhiễm HCBVTV đếnngười dân xã Giao Tiến – Giao Thuỷ - Nam Định năm 2012 thì các triệuchứng về thần kinh cũng chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 97,9%, sau đó là tiêu hoá80,7%, hô hấp 66,9%[35]
Nghiên cứu về thực trạng sử dụng, bảo quản HCBVTV tại xã HợpThanh – Mỹ Đức – Hà Nội năm 2012 và một số yếu tố liên quan của PhạmThị Hiếu (2013) Kết quả nghiên cứu 100% hộ nông dân sử dụngHCBVTV.Số người bị say thuốc 15% trong đó hiện tượng bị nhức đầu chiếm88,9%, chóng mặt 66,7% [36]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thuỷ trên 113 đối tượng tại xã Đồn
Xá huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam năm 2013 cho thấy người dân dùngHCBVTV chủ yếu có các triệu chứng nhiễm độc liên quan đến hệ thần kinh(91,9%), tiêu hoá (83,4%), cơ xương khớp (58,2%), hô hấp (61,0%), mắt(52,3), da niêm mạc (42,5%), tim mạch (35,2%)[37]
Nguyễn Văn Nguyên và CS nghiên cứu trên 571 công nhân của 2 nôngtrường chè có sử dụng HCBVTV thấy 77,2% đau đầu kém ngủ, 77,5% đautức ngực và khó thở, 65,5% đau lưng và xương khớp, 46,5% mệt mỏi runchân tay, 44,8% ho và khạc đờm, 29,3% đau bụng không rõ nguyên nhân,24,1% chán ăn Khám lâm sàng thấy 25,0% có hội chứng suy nhược thầnkinh, 26,5% có hội chứng rối loạn tiêu hoá, 16,3% bị bệnh xương khớp,
Trang 2812,4% bị bệnh đường hô hấp, 10% bị bệnh ngoài da Những rối loạn sớm nổibật là hoạt tính enzyme cholinesterase giảm xuống chỉ còn 75% so với nhómchứng, 19,6% thiếu máu, 37,2% có bạch cầu trung tính thấp [33].
Tạ Thị Bình và CS (2003) nghiên cứu trên 30 công nhân tiếp xúcthường xuyên với HCBVTV thấy hoạt tính enzyme cholinesterase giảm đi sovới nhóm chứng, 10% số tiếp xúc có sự giảm enzyme cholinesterase hồngcầu, 36,6% giảm enzyme cholinesterase huyết tương [38]
Trần Ngọc Lan và CS (2005) điều tra 1667 lao động thường xuyên sử dụng HCBVTV tại 16 xã thuộc 8 tỉnh miền Trung và miền Nam cho thấy các triệu chứng hay gặp là các triệu chứng về hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh thực vật Bệnh thường gặp là các bệnh về đường hô hấp (trong đó có mũihọng) Chỉ tính từ năm 2000 đến tháng 6/2001 tại 14 xã điều tra đã có 199 trường hợp nhiễm độc, 86,93% những ca đi phun thuốc có biểu hiện nhiễm độc Tỷ lệ tử vong do nhiễm độc chiếm 2,51% [38] Tạ Thị Bình và CS
(2003) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoá chất bảo vệ thực vậtđến một số hệ izozym của người tiếp xúc trực tiếp, Hội nghị khoa học quốc tế về y học lao động và môi trường lần thứ nhất, tr 116
Cao Thuý Tạo (2003) tiến hành một nghiên cứu cắt ngang, mô tả nguy
cơ nhiễm độc HCBVTV trên người sử dụng tại một số vùng chuyên canhkhác nhau Kết quả cho thấy người sử dụng HCBVTV thường có biểu hiệnmệt mỏi chóng mặt, tăng tiết nước bọt, mất ngủ Nồng độ HCBVTV/cm2 dasau khi phun gấp 2 lần trước khi phun, 32,4% đối tượng nghiên cứu có biểuhiện cường phó giao cảm [40]
Theo NC của Trần Như Nguyên (2004) thực hiện trên 500 hộ gia đình(HGĐ) tại Thanh Trì – Hà Nội thì có tới 70% số đối tượng có dấu hiệu chóngmặt, nhức đầu, buồn nôn Đây là những dấu hiệu chính, còn lại là các dấuhiệu chủ quan Có 38% số người biết cách tự chữa khi bị nhiễm [22]
Trang 29Nghiên cứu về thực trạng quản lý và sử dụng HCBVTV và sức khoẻngười lao động của Nguyễn Văn Thưởng (2000) với 16 xã thuộc 8 tỉnhthường xuyên sử dụng HCBVTV tại Đồng Nai, Lâm Đồng, Tiền Giang, BìnhDương, Bình Thuận, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Phước Kết quả nghiêncứu, trong số 16 xã này có 11 xã có HGĐ sử dụng HCBVTV chiếm 80%,100% số HGĐ sản xuất nông nghiệp sử dụng HCBVTV.Tỷ lệ ngộ độcHCBVTV trung bình là 2292/10000 dân Tỷ lệ ngộ độc do Padan là lớn nhấtchiếm tới 29,14%, Basa gây ngộ độc cho 10,55% ca Các loại thuốc khác gâyngộ độc với tỷ lệ từ 0,5-5% Ngộ độc do cố ý chiếm 12,06% Tỷ lệ tử vong dongộ độc thuốc chiếm 2,51% trong đó ngộ độc nặng chiếm 16,08%, vừa chiếm21,6% và nhẹ chiếm trên 60% [41].
Có thể nói nhiễm độc HCBVTV là một thực tế diễn ra thường xuyênliên tục ở tất cả các địa phương trong nước và trở thành một vấn đề lớn trongchăm sóc bảo vệ sức khoẻ người lao động nông nghiệp ở nước ta hiện nay
1.4 VÀI NÉT VỀ CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
Đại Đồng Thành là một xã nằm phía bắc của huyện Thuận Thành, tỉnhBắc Ninh, nằm dọc theo bờ nam sông Đuống, cách trung tâm huyện 03 km vềphía Tây – Bắc, với tổng diện tích là 868,72 ha, xã có 04 thôn nằm trải dàiven đê sông Đuống, với dân số là 12168 người
Phía Đông tiếp giáp xã Song Hồ - huyện Thuận Thành
Phía Tây giáp xã Đình Tổ - huyện Thuận Thành
Phía Nam giáp xã Gia Đông, xã Thanh Khương - huyện Thuận Thành.Phía Bắc giáp sông Đuống, bên kia sông là xã Minh Đạo – huyện Tiên
Du – tỉnh Bắc Ninh
Do đặc thù của xã có diện tích đất canh tác ngoài bãi trải dài theo dọcsông Đuống nên hàng năm được bồi đắp một lượng phù sa màu mỡ thuận lợicho việc sản xuất cây rau màu các loại và phát triển ngành nghề phụ Ngoài ra
Trang 30diện tích canh tác trong đồng tương đối bằng phẳng, có hệ thống tưới tiêuchạy qua phần lớn diện tích của toàn xã nên rất thuận lợi cho việc thâm canhlúa nước Là xã thuần nông, việc sử dụng HCBVTV đối với người dân trong
xã Đại Đồng Thành đã trở thành một việc rất quen thuộc.HCBVTV đã đượcnhân dân sử dụng từ lâu Ngày nay nhu cầu sử dụng HCBVTV ngày càng cao,ngày càng đa dạng về chủng loại và mẫu mã Phần lớn người dân đều biếtHCBVTV rất có hại cho sức khoẻ của con người nhưng chưa có một nghiêncứu nào hay nguồn thông tin nào đầy đủ về tình hình sử dụng gây nhiễmHCBVTV cho người dân tại địa phương
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện tại xã Đại Đồng Thành – Thuận Thành –Bắc Ninh Đây là xã nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng, một trong những vựalúa của cả nước, nền nông nghiệp đặc biệt là trồng lúa nước rất thuận lợi pháttriển.Cả xã 100% hộ làm nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) có sử dụngHCBVTV
Nguồn[42]
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Những người phun HCBVTV chính trong các hộ gia đình
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn.
•Có tiếp xúc nhiều với HCBVTV
•Tự nguyện tham gia nghiên cứu
Trang 322.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
•Người dân không tự nguyện tham gia nghiên cứu sau khi được giảithích rõ mục đích và mục tiêu nghiên cứu
•Các đối tượng có tự nguyện tham gia nghiên cứu nhưng không hợp táctrong quá trình nghiên cứu
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang (Cross – Sectional Surveys)
2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu
• Cỡ mẫu:
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho ước tính một tỷ lệ trong quần thể [43]
n= Z2 1- α / 2
(Trong thực tế chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 110 đối tượng)
• Chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Đơn vị mẫu: hộ gia đình
Trang 33Khoảng mẫu k=4512/110 (4512: số hộ gia đình trong xã, 110 cỡ mẫu đã chọn)
2.3.3 Các biến số, chỉ số nghiên cứu và thu thập thông tin.
Nhóm biến số
nghiên cứu Biến số/ Chỉ số nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông
tin
bộ câu hỏi
Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng sử dụng HCBVTV của người dân xã Đại
Đồng Thành – Thuận Thành – Bắc Ninh năm 2015.
• Tỷ lệ người dân mua HCBVTV
ở các địa điểm khác nhau
• Tỷ lệ người dân kiểm tra bao bìtrước khi mua
• Tỷ lệ người dân cất giữ HCBVTV tại các nơi khác nhau tại hộ gia đình
• Tỷ lệ các cách pha HCBVTV của người dân
• Tỷ lệ người dân đi phun HCBVTV vào thời tiết và hướng phun khác nhau
• Tỷ lệ những tình huống xảy ra trong quá trình phun
• Tỷ lệ sử dụng bảo hộ lao động
• Tỷ lệ xử lý chai lọ đã sử dụng
• Tỷ lệ vệ sinh cá nhân sau khi phun
Trang 34Nhóm biến số
nghiên cứu Biến số/ Chỉ số nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông
tin
• Tỷ lệ rửa bình sau khi phun
Mục tiêu 2: Mô tả các biểu hiện nhiễm HCBVTV sau khi sử dụng của người dân xã Đại Đồng Thành – Thuận Thành – Bắc Ninh năm 2015.
Trang 352.4 QUẢN LÝ, XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Số liệu sau khi được thu thập được làm sạch và nhập vào máy tính bằngphần mềm Epidata 3.1 Phần mềm thống kê Stata 10 được sử dụng trong phântích số liệu với các test thống kê thường dùng trong y tế
2.5 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Từ tháng 9 2015 – 5 2016
Tham gia điều tra thực địa từ tháng 1.2016
2.6 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
- Mọi đối tượng nghiên cứu đều có quyền từ chối không tham gia
- Nghiên cứu được tiến hành trên cơ sở tự nguyện tham gia của cộngđồng và các đối tượng nghiên cứu, không gây tác động làm ảnh hưởng xấuđến sức khỏe và sinh hoạt bình thường của người dân
- Đề tài nghiên cứu vì mục đích phục vụ sức khoẻ cộng đồng, không vìlợi ích kinh tế, thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về y đức củangành y tế
- Những thông tin của đối tượng cung cấp cũng như các kết quả xétnghiệm đều được giữ bí mật trừ khi đối tượng nghiên cứu yêu cầu cung cấp
-Sau khi phỏng vấn, đối tượng sẽ được cung cấp thêm kiến thức về antoàn vệ sinh lao động trong sử dụng HCBVTV
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ
3.1 THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1: Phân bố đối tượng theo tuổi và giới
Nhận xét: Bảng 3.1 trình bày kết quả về phân bố đối tượng nghiên cứu theo
độ tuổi và giới kết quả cho thấy trong 110 đối tượng nghiên cứu thì tỷ lệ nữgiới chiếm 80,0% Độ tuổi từ 40-49 chiếm tỷ lệ cao nhất với 38,2 % và không
có ai độ tuổi dưới 20 tuổi
3.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HCBVTV
3.2.1 Thâm niên tiếp xúc với HCBVTV của người dân (n=110)
Bảng 3.2: Số năm tiếp xúc với HCBVTV của đối tượng nghiên cứu.
Số năm tiếp xúc Tần số (n) Tỷ lệ (%) Số năm trung bình
Trang 37xúc với HCBVTV là trên 10 năm và chỉ có 2,7% đối tượng có số năm tiếpxúc là dưới 5 năm, còn lại là từ 5- 10 năm Số năm tiếp xúc với HCBVTVtrung bình là 20,9 năm.
3.2.2 Nơi mua HCBVTV (n=110)
Biểu đồ 3.1: Nơi đối tượng nghiên cứu mua HCBVTV (%)
Nhận xét: Biểu đồ 3.3 trình bày kết quả về nơi đối tượng nghiên cứu mua hoáchất bảo vệ thực vật, kết quả cho thấy có 53,6% đối tượng mua HCBVTV tạicác cửa hàng tư nhân và 44,6% đối tượng mua HCBVTV tại cửa hàng đại lý
và 1,8% đối tượng mua tại nơi khác như trạm bảo vệ thực vật…
Trang 383.2.3 Kiểm tra bao bì trước khi mua (n=110)
Biểu đồ 3.2: Kiểm tra kỹ bao, gói thuốc cẩn thận trước khi mua
của người dân (%)
Nhận xét: Biểu đồ 3.2 thể hiện tỷ lệ phần trăm đối tượng khi mua HCBVTV
có kiểm tra kỹ bao gói cẩn thận trước khi mua Kết quả cho thấy có 19,1% đốitượng khi mua không kiểm tra kỹ bao gói thuốc cẩn thận
Biểu đồ 3.3: Tình trạng bao bì khi mua HCBVTV của người dân (n=110)
Nhận xét: Biểu đồ 3.3 trình bày kết quả về tình trạng bao bì khi muaHCBVTV của người dân Kết quả cho thấy có 7/110 đối tượng mua
Trang 39HCBVTV mà nhãn có dấu hiệu dán lại và ngày sản xuất và hạn sử dụng bị hưhỏng hoặc rách, có 3/110 đối tượng mua HCBVTV mà thùng hộp bị nứt vỡhoặc rò rỉ và không còn nhãn nguyên bản, có 2/110 đối tượng mua HCBVTV
mà nhãn phai màu khó đọc và bị mất niêm phong
3.2.4 Chọn nơi cất giữ HCBVTV tại hộ gia đình (n=110)
Biểu đồ 3.4: Nơi cất giữ HCBVTV tại gia đình
Nhận xét: Biểu đồ 3.4 trình bày kết quả về nơi cất giữ HCBVTV tại gia đình.Kết quả cho thấy có 18,2% đối tượng để HCBVTV tại chuồng gia súc và11,8% đối tượng để HCBVTV ở vườn, 3,6% để ở nhà vệ sinh và 0,9% để tạibếp và chiếm tỷ lệ cao nhất là để ở nơi khác: các đối tượng mua xong sử dụnghết không mang về nhà (65,5%)