1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

quyền của người sử dụng đất new

31 362 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các điều kiện chung về giao dịch quyền sử dụng đất Đất không tranh chấp Tranh chấp đất đai là gì?. Là sự bất đồng, mâu thuẩn hay xung đột về lợi ích, về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ t

Trang 1

Bài 5 Quyền của người sử dụng

đất

Trang 2

Nội dung cơ bản

1 Quyền chung của người sử dụng đất

2 Quyền giao dịch quyền sử dụng đất của người sử dụng đất

3 Quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

4 Quyền được giao khoán đất của các nông lâm trường quốc doanh

Trang 3

1 Quyền chung của người sử dụng đất

Điều 166 Luật đất đai 2013

1 Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

2 Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất

3 Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp

4 Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp

5 Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình

6 Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

7 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử

dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp

luật về đất đai

Trang 4

2 Quyền giao dịch quyền sử dụng đất của người sử dụng đất

2.1 Những vấn đề chung về giao dịch quyền sử dụng đất

2.2 Các giao dịch quyền sử dụng đất cụ thể

Trang 5

2.1 Những vấn đề chung về giao dịch quyền sử dụng đất

2.1.1 Khái niệm

2.1.2 Các điều kiện chung để được giao dịch QSDĐ

2.1.3 Điều kiện chung về thủ tục

2.1.4 Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các giao dịch quyền sử dụng đất

Trang 7

2.1.1 Khái niệm

- Các giao dịch về quyền sử dụng đất bao gồm:

Giao dịch QSDĐ

C hu yể

n n hư

Thừa kế

G óp v ốn

Trang 8

2.1.2 Các điều kiện chung để được thực hiện các giao dịch quyền sử dụng đất

 Có giấy chứng nhận

Điều 188 Luật đất đai 2013

Vì sao?

Trừ:

- Chuyển đổi: có quyết định giao đất

- Thừa kế: Đủ điều kiện để cấp GCN (K1 Đ 168 LĐĐ 2013)

- Khi giải quyết bất động sản thừa kế cho đối tượng không

được nhận thừa kế (K3 Đ 186 LĐĐ 2013)

Trang 9

2.1.2 Các điều kiện chung về giao dịch quyền sử dụng đất

 Đất không tranh chấp

Tranh chấp đất đai là gì?

Là sự bất đồng, mâu thuẩn hay xung đột về lợi ích, về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai

= > chưa xác định ai là chủ sở hữu hợp pháp đối với quyền sử dụng đất = > không thể là đối tượng đem giao dịch

Trang 10

2.1.2 Các điều kiện chung về giao dịch quyền sử dụng đất

 Đất không tranh chấp

Dấu hiệu nhận biết quyền sử dụng đất đang bị tranh chấp?

Căn cứ vào thời điểm người sử dụng đất nộp đơn yêu cầu hòa giải tại UBND cấp xã

Trang 11

2.1.2 Các điều kiện chung về giao dịch quyền sử dụng đất

 Không bị kê biên để đảm bảo thi hành án

Kê biên là là một biện pháp cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với người thi hành án dân sự trong trường hợp

họ không tự nguyện thi hành án

Trang 12

2.1.2 Các điều kiện chung về giao dịch quyền sử dụng đất

 Không bị kê biên để đảm bảo thi hành án

Quyền sử dụng

đất bị kê biên

Để đảm bảo thực hiện một nghĩa vụ khác

Không thể là đối tượng đem giao dịch

Trang 13

2.1.2 Các điều kiện chung về giao dịch quyền sử dụng đất

- Hết thời gian sử dụng đất:

+ Có thể bị nhà nước thu hồi đất

+ Có thể được tiếp tục sử dụng đất

=> Chỉ khi nào đất còn trong thời hạn sử dụng thì quyền sử

dụng đất mới thuộc quyền tài sản của người sử dụng đất và mới

có quyền định đoạt đối với quyền tài sản của mình

 Trong thời hạn còn được sử dụng đất

Trang 14

2.1.3 Điều kiện chung về thủ tục

- Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện

các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

(K3 Đ 167 LĐĐ 2013)

+ Bắt buộc công chứng, chứng thực: chuyển nhượng, tặng cho,

thế chấp, góp vốn

+ Công chứng, chứng thực theo nhu cầu:

• cho thuê, cho thuê lại, chuyển đổi

• hợp đồng chuyển nhượng mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản

+ Văn bản về thừa kế: theo quy định của pháp luật về dân sự

Trang 15

2.1.3 Điều kiện chung về thủ tục

Trang 16

2.2 Các hình thức giao dịch QSDĐ

2.2.1 Quyền chuyển đổi QSDĐ:

2.2.3 Quyền chuyển nhượng QSDĐ

Trang 17

2.2.1 Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất

2.2.1.1 Khái niệm

2.2.1.2 Chủ thể có quyền chuyển đổi

2.2.1.3 Điều kiện thực hiện

Trang 18

2.2.1.1 Khái niệm

- Ví dụ:

Chuyển đổi

Trang 19

2.2.1.3 Điều kiện thực hiện (Đ 190 LĐĐ 2013)

- Chủ thể: hộ gia đình cá nhân sử dụng đất nông nghiệp

- Nguồn gốc đất: đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do

chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác

hộ gia đình cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã

phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

- Đối tượng nhận chuyển đổi:

Trang 20

2.2.2 Quyền thừa kế quyền sử dụng đất

Trang 21

2.2.2.1 Khái niệm

Chết

Người thừa kế

Di chúc/PL

- Là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người chết sang

người thừa kế thông qua di chúc hoặc theo pháp luật

Trang 22

2.2.2.2 Chủ thể có quyền để thừa kế

+ Cá nhân: đất được Nhà nước giao, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế (điểm đ K1 Đ 179 LĐĐ 2013)

+ Người VN định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được

mua nhà ở gắn liền với QSDĐ ở tại VN (điểm b K2 Đ 186

LĐĐ 2013)

Các chủ thể các quyền để thừa kế bao gồm:

+ Thành viên hộ gia đình: đất được Nhà nước giao (điểm

đ K1 Đ 179 LĐĐ 2013)

Trang 23

2.2.2.3 Chủ thể có quyền nhận thừa kế

- Thành viên hộ gia đình, cá nhân => di chúc/pháp luật

- Người VN định cư ở nước ngoài ngoài thuộc đối tượng

được mua nhà ở gắn liền với QSDĐ ở tại VN => tổ chức, cá nhân,ngườiVN định cư ở nước ngoài ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với QSDĐ ở tại VN

Trang 25

2.2.4 Các giao dịch QSDĐ còn lại

Trang 26

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Đ 191 – 194 LĐĐ 2013

Đ 40 – 42 NĐ 43/2014

Trang 27

4 Quyền được giao khoán đất của các nông – lâm trường quốc doanh

Khái niệm:

Giao khoán đất là việc các nông trường, lâm trường quốc doanh, công ty, xí nghiệp tiến hành chuyển giao quyền sử dụng, khai thác đối với một số loại đất do được nhà nước giao, cho thuê cho những chủ thể nhất định trong một thời gian xác định

Trang 28

4 Quyền được giao khoán đất của các nông – lâm trường quốc doanh

- Chủ thể có quyền: là các doanh nghiệp nhà nước gồm nông trường, lâm trường quốc doanh, công ty, xí nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc giao, cho thuê rừng

Trang 29

4 Quyền được giao khoán đất của các nông – lâm trường quốc doanh

- Chủ thể nhận quyền: theo trình tự ưu tiên luật định

+ Hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho bên giao khoán;

+ Hộ gia đình, cá nhân đã làm việc cho bên giao khoán nay nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được

hưởng trợ cấp hoặc thành viên trong gia đình họ đến tuổi lao động có nhu cầu nhận khoán;

+ Hộ gia đình, cá nhân cư trú hợp pháp tại địa phương có nhu cầu trực tiếp sản xuất

Trang 30

4 Quyền được giao khoán đất của các nông – lâm trường quốc doanh

- Thời gian nhận khoán

+ Đất trồng cây hàng năm: theo thỏa thuận, tối đa không quá 20 năm;

+ Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản: theo thỏa thuận,

tối đa không quá 10 năm;

Trang 31

4 Quyền được giao khoán đất của các

nông – lâm trường quốc doanh

- Thời gian nhận khoán

+ Đất trồng cây lâu năm: thỏa thuận theo chu kỳ cây

trồng, tối đa không quá 30 năm;

+ Đất trồng rừng sản xuất: theo chu kỳ kinh doanh giao khoán rừng sản xuất, tối đa không quá 50 năm đối với rừng sản xuất

là rừng tự nhiên và rừng trồng

Ngày đăng: 03/04/2017, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN