GV:Phong cách đó không phải là trời cho, không phải tự nhiên mà có đợc .Nó có đợc là do sự học tập và rèn luyện không ngừng trong suốt cuộc đời hoạt động CM đầy gian truân của Ngời.. ?Em
Trang 1*Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra vở soạn bài của HS.
* Bài mới:
Giới thiệu bài: Hồ Chí Minh không những
là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà
còn là danh nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp
văn hóa chính là nét nổi bật trong phong
cách Hồ Chí Minh Vậy vẻ đẹp văn hoá của
phong cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích
mà chúng ta tìm hiểu sẽ phần nào lời câu
hỏi đó Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, em
hãy cho biết xuất xứ của tác phẩm
G/v hớng dẫn h/sinh đọc:
Giọng chậm rãi, bình tĩnh, khúc triết
G/v đọc đoạn đầu
H/sinh đọc đoạn tiếp đến hết bài
G/v gọi học sinh giải nghĩa các từ:
Phong cách ? Siêu phàm? Hiền triết ? Danh
I giới thiệu chung:
- Trích từ bài viết: Phong cách Hồ Chí Minh “Phong cách Hồ Chí Minh , cái vĩ đại gắn với cái giản dị” trong “Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam” của Lê Anh Trà.
II đọc, hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Chú thích:
3 Kiểu loại văn bản: Văn bản nhật dụng.
- Phơng thức biểu đạt: thuyết minh + lập luận
4 Bố cục: 3 phần.
- Phần 1: Từ đầu đến “Phong cách Hồ Chí Minh… hiện đại hiện đại,, - Con
đờng hình thành phong cách văn hoá Hồ ChíMinh
Trang 2? Văn bản thuộc kiểu văn bản nào?
- Kết hợp bày tỏ niềm tự hào về vẻ đẹp đó
(H/sinh đọc lại đoạn 1.)
?Theo dõi đoạn văn và tìm trong đó những
câu văn tác giả sử dụng khái quát phong
cách văn hóa HCM
GV:Phong cách đó không phải là trời cho,
không phải tự nhiên mà có đợc Nó có đợc
là do sự học tập và rèn luyện không ngừng
trong suốt cuộc đời hoạt động CM đầy gian
truân của Ngời
GV:Vốn tri thức văn hóa của Chủ tịch Hồ
Chí Minh hết sức sâu rộng: ít có vị lãnh tụ
nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và
nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc
nh Bác Hồ Cách viết so sánh bao quát để
khẳng định giá trị của nhận định
? Làm thế nào Ngời có đợc vốn văn hóa ấy?
Ngời đã học tập và rèn luyện ntn?
GV: Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp bậc nhất
để tìm hiểu &giao lu văn hoá với các dân
tộc trên thế giới
Chuyển:Nhng đi nhiều, tiếp xúc nhiều, biết
nhiều ngoại ngữ đó mới chỉ là ĐK cần song
cha đủ để mở mang hiểu biết, thu lợm tri
-"Một phong cách rất Việt Nam, một lối sốngrất bình dị , rất Việt nam, rất phơng
Đông ,nhng đồng thời rất mới , rất hiện đại "
Cách so sánh bao quát để khẳng định vốn tri thức văn hoá của Chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức sâu rộng
- Trên con đờng hoạt động cách mạng, Bác đinhiều, tiếp xúc với văn hoá nhiều nớc, nhiềudân tộc, nhiều vùng khác nhau trên thếgiới :Châu Phi, châu á, châuMĩ Anh ,Pháp
- Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngônngữ :nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nớcngoài: Pháp, Anh, Hoa, Nga (Ngời đã từnglàm thơ bằng chữ Hán ,viết văn bằng tiếngPháp )
-Học hỏi trong công việc, trong lao động, họchỏi nghiêm túc.(đến đâu Ngời cũng cũng họchỏi ,tìm hiểu văn hoá ,nghệ thuật đến mứckhá uyên thâm)
- Tiếp thu có định hớng,chọn lọc ,vừa tiếp thutinh hoa vừa phê phán cái tiêu cực
-Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thunhững ảnh hởng quốc tế (tất cả những ảnh h-ởng quốc tế đã đợc nhào nặn với cái gốc vănhoá dân tộc không gì lay chuyển đợc )
Trang 3? Em hiểu " những ảnh hởng quốc tế"và"
cái gốc văn hoá dân tộc "ở Bác ntn?
-Bác tiếp thu những giá trị văn hoá của
nhân loại
-Bác giữ vững các giá trị văn hoá nớc nhà
? Cách tiếp xúc văn hóa nh thế đã cho thấy
vẻ đẹp nào trong phong cách Hồ Chí Minh?
?Em hiểu ntn về" sự nhào nặn " của hai
nguồn văn hoá quốc tế và dân tộc ở Bác ?
Đó là sự đan xen, kết hợp, bổ sung,
sáng tạo hài hoà hai nguồn văn hoá nhân
loại và dân tộc ,truyền thống và hiện đại
phơng Đông và phơng Tây trong tri thức
văn hoá HCM.Văn hoá của Bác mang đậm
bản sắc dân tộc
? Tác giả đã bình luận gì về những biểu hiện
văn hóa đó của Bác?
“Nhng điều kỳ lạ là … hiện đại hiện đại ”.
? Theo em điều kỳ lạ nhất trong phong cách
Hồ Chí Minh là gì?
? Để làm rõ đặc điểm phong cách văn hóa
Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng những
ph-ơng pháp thuyết minh nào?
? Các phơng pháp thuyết minh này đem lại
hiệu quả gì cho phần đầubài viết?
? Ngoài sử dụng các phơng pháp thuyết
minh, tác giả còn sử dụng các phơng pháp
biểu đạt nào?
GV: Nh vậy, ở đoạn văn này, t/g đã nêu lên
tầm sâu rộng trong vốn tri thức văn hoá của
HCM và quá trình tiếp thu văn hoá nhân
loại của Ngời bằng cách gợi mở, dẫn dắt
vấn đề rất tự nhiên và hiệu quả Đó chính là
công của tác giả Lê Anh Trà
ơng dân vô bờ bến và tinh thần sẵn sàng quênmình vì sự nghiệp chung
-So sánh-Liệt kê
=>Đảm bảo tính khách quan cho nội dung
đ-ợc trình bày - Khơi gợi ở ngời đọc cảm xúc tựhào , tin tởng
- Kết hợp, đan xen giữa những lời kể là lời
bình luận “Có thể nói … hiện đại Hồ Chí Minh , ” Quả nh
“Phong cách Hồ Chí Minh … hiện đại trong cổ tích ”
=> Đó là nhờ thiên tài, nhờ Bác đã dày cônghọc tập và rèn luyện không ngừng trong suốtbao nhiêu năm, suốt đời hoạt động cách mạng
đầy gian truân
và ngủ.đồ đạc mộc mạc, đơn sơ
Trang phục hết sức giản dị:quần áo bà
ba nâu,chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp
Trang 4? Tác giả đã thuyết minh phong cách sinh
hoạt của Bác Hồ trên những khía cạnh nào?
Mỗi khía cạnh đó có những biểu hiện cụ thể
nào?
GV: Đó là nơi ở , nơi làm việc ,là trang phục,
t trang ,là bữa ăn hàng ngày của Hồ Chí Minh
-Một vị Chủ tịch nớc, một vị lãnh tụ tối cao
?Tất cả những biểu hiện đó đợc tác giả Lê Anh
Trà kể bằng giọng văn ntn? Thông qua những P
2 thuyết minh nào?Tác dụng?
? Từ đó, vẻ đẹp nào trong cách sống của Bác
đợc làm sáng tỏ ?
?Em có thuộc những bài thơ, câu chuyện
nào để thuyết minh cho cách sống bình
dị ,trong sáng của Ngời?
( H/sinh theo dõi SGK: “Và Ngời … thể thể
xác”.)
?Cho biếtnếu ở phần trên t/g dùng P 2liệt kê
thì ở phần này tác giả giới thiệu lối sống
của Bác bằng P 2 nào ?
(P 2 so sánh ,đối chiếu,liên tởng chính xác)
? P 2 đó thuyết minh đó mang lại hiệu quả
nh thế nào cho đoạn văn?
(Cuộc sống gắn với thú quê đạm bạc mà
? Và tác giả khẳng định rằng lối sống của
Bác có khả năng đem lại hạnh phúc thanh
cao cho tâm hồn và thể xác.Theo em ,vì sao
có thể khẳng định đợc nh vậy ?
(Thảo luận nhóm )
T trang ít ỏi: chiếc va va li con với bộ
quần áo, vài vật kỷ niệm … thể”
ăn uống đạm bạc - Cá kho, rau luộc,
da ghém, cà muối, cháo hoa.(Nhữngmón ăn bình dị, quen thuộcgần gũi với mọi ngời dân Việt Nam,những món ăn giản dị thân thơng,
đậm hơng sắc quê nhà
=> Ngôn ngữ giản dị, , cách nói dân dã vớinhững từ chỉ số lợng ít ỏi,từ ngữ câu văn gợihình xen kẽ lời nhận xét,so sánh ý nhị cùngvới phép liệt kê các biểu hiện cụ thể, xácthực trong đời sống của Bác,tác giả đã dẫn dắtngời đọc vào thăm nơi ăn ,chốn ở của HCM
nh vào một bảo tàng vừa bình dị ,vừa thiêngliêng
=>Phong cách sống bình dị, trong sángvà vôcùng cao đẹp ,lối sống rất dân tộc,rất ViệtNam trong phong cách HCM
- " Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị Màu quê hơng bền bỉ, đậm đà"
-Nhớ ông cụ mắt sáng ngời
áo nâu túi vải đẹp tơi lạ thờng
- Bác để tình thơng cho chúng con Một đời thanh bạch chẳng vàng son Mong manh áo vải hồn muôn trợng Hơn tợng đồng phơi những lối mòn.
- Còn đôi dép cũ mòn quai gót Bác vẫn thờng đi giữa thế gian
-So sánh, liên tởng:
- Cách sống của lãnh tụ Hồ Chí Minh vớilãnh tụ của các nớc khác:"Tôi dám chắc nhvậy"
- Cách sống của Bác với các vị hiền triết a:"Ta nghĩ đến Nguyễn Trãi tắm ao"
x-=> Làm sáng tỏ cách sống bình dị, trong sángcủa Bác, thể hiện niềm cảm phục, tự hào củangời viết
c
ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh
- Không xem mình nằm ngoài nhân loại nhcác thánh nhân siêu phàm
- Không tự đề cao mình bởi sự khác mọi
ng-ời ,hơn mọi ngng-ời
Trang 5-? Từ đó, em nhận thức ntn về ý nghĩa cái
đẹp trong phong cách của Hồ Chí Minh?
? Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp và phẩm
chất cao quý của phong cách Hồ Chí Minh,
ngời viết đã dùng những biện pháp nghệ thuật
nào?
? Tóm lại, ta có thể tóm tắt những vẻ đẹp
của phong cách Hồ Chí Minh ntn ?
- Sống thanh bạch, giản dị, thể xác khôngphải gánh chịu ham muốn, bệnh tật => thểxác đợc thanh cao, hạnh phúc Cách sống giảndị,đạm bạc của Chủ tịch Hồ Chí Minh vô cùngthanh cao, sang trọng
- Là vẻ đẹp vốn có, tự nhiên, gần gũi, không
xa lạ với mọi ngời, mọi ngời đều có thể họctập
- Đâythực sự là một cách sống có văn hóa, đãtrở thành một quan niệm thẩm mỹ: Cái đẹp là
sự giản dị, tự nhiên
Vốn văn hoá sâu sắc,kết hợp dân tộc với hiện
đại , cách sống bình dị trong sáng, đó lànhững nội dung trong phong cách Hồ ChíMinh.Phong cách ấy vừa mang vẻ đẹp của trítuệ ,vừa mang vẻ đẹp của đạo đức
6.Tổng kết:
* NT:
- Kết hợp giữa kể chuyện và phân tích, bìnhluận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- So sánh với các bậc danh nho xa, đối lậpgiữa các phẩm chất, khái niệm:Vĩ nhân màgiản dị gần gũi,am hiểu mọi nền văn hoánhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức VNam
- Dẫn chứng thơ cổ, dùng từ Hán Việt
* Nội dung: (Ghi nhớ – SGK.)
IV luyện tập:
1 Văn bản đã bồi đắp thêm tình cảm nào của chúng ta đối với Bác Hồ?
Quý trọng, yêu mến, tự hào, biết ơn, noi gơng
2.Trình bày những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch HCM mà em đã su tầm
Làm bài tập: 1, 2, 3 (BT trắc nghiệm.)
V h ớng dẫn về nhà :
- Làm BT 4 tr 16, SBT trắc nghiệm
- Học thuộc lòng một đoạn văn mà em thích
- Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về phong cách sống giản dị của Bác Hồ
- Chuẩn bị tiếp theo: soạn bài “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.
Trang 6A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.
B/Chuẩn bị :
Bảng phụ có hai đoạn đối thoại ở mục (1),(2) phần I
C/ Tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp :
* Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là vai hội thoại ?
* Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói ra thành lời nhng những ngời tham gia vào giao tiếp cần tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những quy định đó đợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại.
(H/sinh đọc VD 1.)
? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời
“ở dới nớc”, câu trả lời có đáp ứng điều mà
An muốn biết không
? Vậy, muốn giúp cho ngời nghe hiểu thì
ng-ời nói cần chú ý điều gì
(H/sinh đọc truyện “Lợn cới, áo mới”)
? Vì sao câu chuyện lại gây cời
? Lẽ ra anh có “lợn cới” và anh có “áo mới”
phải hỏi và trả lời thế nào để ngời nghe đủ
biết đợc điều cần hỏi và cần trả lời
? Vậy, ta cần tuân thủ yêu cầu gì khi giao
tiếp
? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì
Bài tập nhanh.
- Các câu sau đây có đáp ứng phơng châm về
lợng không ? Vì sao ? Hãy chữa lại các câu
-Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơnnhững gì cần nói
Trang 7?H/sinh đọc câu chuyện cời.
? Truyện cời này phê phán điều gì? Nh vậy,
trong giao tiếp có điêù gì cần tránh
? Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ tổ
chức cắm trại thì em có thông báo điều đó
“Tuần sau lớp em sẽ tổ chức cắm trại” với
các bạn cùng lớp không
(Không)
? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ
học thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy
nghỉ học vì ốm không
(Không.)
? Vậy, ta cần tránh điều gì trong giao tiếp
? Điểm khác nhau giữa 2 điều cần tránh trên
b- Nói dốic- Nói mò d-Nói nhăng ,nói cuội
Bài tập 1 (h/sinh lên bảng làm bài tập
Những câu đợc đa ra đều mắc mộtloại lỗi: sử dụng từ ngữ trùng lặp, thêm từngữ mà không thêm một phần nội dung nào
a- Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà” bởi vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú
nuôi trong nhà
Trang 8=> Các câu trên đều có liên quan đến phơng
châm hội thoại về chất
Bài tập 4
a Các từ ngữ: nh tôi đợc biết, tôi tin rằng,
nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi
nghĩ… thểsử dụng trong các trờng hợp ngời nói
có ý thức tôn trọng phơng châm về chất
Trong nhiều trờng hợp vì một lí do nào đó
ngời nói muốn đa ra một nhận định hay
truyền đạt một thông tin nhng cha có bằng
chứng chắc chắn, xác thực để đảm bảo tuân
thủ phơng châm về chất ngời nói phải dùng
những cách nói bằng các từ ngữ chêm xen
nh vậy nhằm báo cho ngời nghe biết là tính
xác thực của nhận định hay của thông tin
b- Tất cả các loài chim đều có 2 cánh, vì thế
“có hai cánh” là cụm từ thừa
b các từ ngữ : nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời
đã biết… thể sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ýthức tôn trọng phơng châm về lợng nghĩa làkhông nhắc lại những điều đã đợc trình bày
.Bài tập 3 (h/sinh lên bảng làm)
Với câu hỏi “Rồi có nuôi đợc không ? ”, ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về
l-ợng (hỏi một điều rất thừa)
Bài tập 5 (Gọi h/sinh giải thích các thành ngữ)
- Ăn đơm nói đặt : vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ngời khác
- Ăn ốc nói mò : nói không có căn cứ
- Ăn không nói có : vu khống, bịa đặt
- Cãi chày cãi cối : cố tranh cãi nhng không có lý lẽ gì cả
- Khua môi múa mép : nói năng ba hoa,khoác lác, khoa trơng
- Nói dơi nói chuột : nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực
- Hứa hơu hứa vợn : hứa để đợc lòng rồi không thực hiện lời hứa
Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ
ph-ơng châm về chất Các thành ngữ này chỉ những điều tối kỵ - Trong giao tiếp cần tránh
Trang 9- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
B/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ tóm tắt về khái niệm, mụcđích, các phơng pháp thuyết minh
C/ Tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp :
* Kiểm tra bài cũ:
* Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong chơng trình Ngữ văn lớp 8, các em đã đợc học văn bản thuyết
minh Lên lớp 9 các em lại tiếp tục với những yêu cầu cao hơn - Nội dung đó là gì ? Bài họchôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu kĩ hơn
? Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh bằng
cách đo đếm, liệt kê không ?Vì sao?
=> Không dễ TM vì đối tợng TM rất trừu
?Ví dụ, nếu chỉ dùng P2 liệt kê : Hạ Long
I tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
1 Ôn tập văn bản thuyết minh:
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thôngdụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cungcấp tri thức (kiến thức) khách quan về đặc
điểm, tính chất, nguyên nhân, … thể của các hiệntợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng ph-
ơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích
- Mục đích của văn bản thuyết minh: cungcấp tri thức (hiểu biết) khách quan về những
sự vật, hiện tợng, vấn đề … thể ợc chọn làm đối đtợng để thuyết minh
- Các phơng pháp TM: định nghĩa, giải thích,nêu ví dụ, liệt kê, dùng số liệu, phân tích,phân loại, so sánh, … thể
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
a Ví dụ: Văn bản: Hạ Long - Đá và nớc"
-Nội dung VB: Thuyết minh về “sự kỳ lạ"vôtận của Hạ Long do đá và nớc tạo nên-vẻ đẹphấp dẫn kì diệu của Hạ Long
- Câu văn nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long:
“ chính nớc … thểcó tâm hồn.,,
Trang 10có nhiều nớc, nhiều đảo ,nhiều hang động
-thì đã nêu đợc" sự kì lạ"của Hạ Long cha ?
Tác giả hiểu sự kì lạ đó là gì ? Hãy gạch dới
câu văn nêu khái quát "sự kì lạ "của Hạ Long
?
? Để giới thiệu sinh động, cụ thể, chi tiết sự
kì lạ của Hạ Long, ngoài những phơng pháp
thuyết minh đã học, tác giả còn sử dụng
những biện pháp nghệ thuật nào ? Hãy chỉ rõ
? Các biện pháp nghệ thuật đó có tác dụng gì
với VB thuyết minh này?
? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động
cần chú ý điều gì ?
(Học sinh đọc ghi nhớ
- So sánh:Chiếc thuyền mỏng mảnh nh là látre, nh bay trên các ngọn sóng, nh một ngời
bộ hành,nh đang đi lại
-Nhân hoá:Gọi các đảo đá:"Thập loại chúngsinh","thế giới ngời","bọn ngời bằng đá hốihả trở về"
- Tởng tợng, liên tởng: Tởng tợng những cuộcdạo chơi (Toàn bài dùng 9 chữ "có thể")
=>Giới thiệu vịnh Hạ Long không chỉ là đá
và nớc mà còn là một thế giới sống có hồnbài viết trở nên sinh động hấp dẫn giống nhmột bài thơ văn xuôi mời gọi du khách đếnvới Hạ Long
b/Ghi nhớ :(SGK)
Ii luyện tập:
Bài tập 1 (H/sinh đọc truyện, trả lời câu hỏi.)
a) Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã cung cấp cho ngời đọc những tri thức kháchquan về loài ruồi
- Tính chất ấy thể hiện ở các chi tiết giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống : những tínhchất chung về họ, giống loài, các tập tính sinh sống, sinh sản, đặc điểm cơ thể nhằm cungcấp các kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòngbệnh
+ “Con Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lới Họ hàng con rất đông, gồm ruồi trâu, … hiện đại”
+ “Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn … hiện đại 19 triệu tỷ con ruồi … thể”
+ “… hiện đại một mắt chứa … hiện đại … hiện đại không tr ợt chân … hiện đại”
- Những phơng pháp thuyết minh đã đợc sử dụng:
+Định nghĩa :thuộc họ côn trùng
+Phân loại :các loại ruồi
+Liệt kê:mắt ,chân
+Số liệu : 6 triệu vi khuẩn, 28 triệu vi khuẩn, 19 tỉ con ruồi
b) Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt nh:
- Về hình thức :giống nh văn bản tờng thuật một phiên tòa
- Về cấu trúc : giống nh biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lý
- Về nội dung : giống nh một câu chuyện kể về loài ruồi
* Tác giả đã sử dụng biện pháp NT nh: kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ, nhân hoá … thể
c) - Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng: làm cho văn bản trở nên sinh động,hấp dẫn, thú vị
- Nhờ các biện pháp nghệ thuật mà văn bản gây hứng thú cho ng ời đọc và làm nổibật nội dung cần thuyết minh
Bài tập 2 (H/sinh đọc văn bản - thảo luận nhóm - đại diện trình bày.)
Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận (định kiến) thời thơ
ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấyngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
iii h ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài
- Hoàn thành bài tập vào vở
- Làm bài tập 3 (SBT); BT 23-27 (Sách BTTN)
Trang 11- Chuẩn bị ở nhà: mỗi tổ thuyết minh một đồ dùng trong bài “Luyện tập”.
Tiết 5:
Ngày soạn :9/9/2007
Ngày dạy :12/9/2007
luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B/ Tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp :
* Kiểm tra bài cũ:
- Muốn viết văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn cần chú ý điều gì ?
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà
I yêu cầu về nội dung, hình thức:
- Về nội dung: Văn bản thuyết minh phải nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủngloại, lịch sử của các đồ dùng nói trên
- Về hình thức: phải biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để giúp cho vănbản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
Ii luyện tập:
1 Trình bày dàn bài
Đề 1: Giới thiệu về chiếc nón.
(Tổ 1 lên trình bày phần chuẩn bị của tổ mình – Các tổ khác nhận xét, góp ý)
Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại
Đề 2: Giới thiệu về cái quạt (Tổ 2).
Đề 3: Giới thiệu về cái bút (Tổ 3).
2 Viết từng phần.
a Viết đoạn mở bài:
(Cần chú ý đa biện pháp nghệ thuật vào.)
Trang 12VD1: Chiếc nón trắng Việt Nam không phải chỉ dùng để che ma che nắng mà dờng
nh nó còn là một phần không thể thiếu để góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời phụ
nữ Việt Nam Chiếc nón trắng từng đi vào câu ca dao “Qua đình ngả nón trông đình - Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu” Vì sao chiếc nón trắng lại đợc ngời Việt Nam nói
chung, phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quý và trân trọng nh vậy ? Xin mời các bạn hãy cùngtôi tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo và công dụng của chiếc nón trắng nhé
VD2: Chiếc nón có từ bao giờ? Mỗi lần thấy bà, thấy mẹ đội nón , tôi cứ bâng khuâng
về câu hỏi ấy
VD3 : "Anh gửi cho em chiếc nón bài thơ xứ Nghệ
Mang hình bóng quê hơng, gửi vào đây trăm nhớ nghìn thơng
Hình ảnh chiếc nón nhỏ bé xinh xắn đá trở nên quen thuộc với mỗi ngời dân Việt Nam
và bạn bè thế giới khi đặt chân đến xứ sở này
b Viết đoạn thân bài:
- Sau đó đến bớc dựng khuôn, xếp vành, lợp lá và chằm nón Lá xếp phải đều tay,thật khít
để khi giơ nón lên soi trong nắng không có chỗtha,chỗ dày
- Công đoạn khó nhất để tạo ra dợc một chiếc nón là công đoạn khâu nón (chằm nón)
Ng-ời ta khâu nón bằng sợi chỉ cớc trong suốt, sao cho ngNg-ời thợ phải thật kiên trì , khéo léo và tỉ
mỉ vì chỉ cần sơ sẩy một chút là lá nón bị nhăn và rách
- Khâu xong, ngời thợ phải hơ nón bằng hơi diêm để nón trở nên trắng và không bị mốc
- Cuối cùng,là quệt một lớp dầu mỏng lên nón giúp cho chiếc nón vừa sáng bóng vừa bền
đẹp
*Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón:
- Trên đất nớc ta hiện nay có rất nhiều làng truyền thống với nghề làm nón: làngChuông(Thanh Oai- Hà Tây), làng nón Phú Cam (Huế), nón Tây Hồ (Hà Nội), làng nón ThổNgoạ (Quảng Bình) Từ những làng nghề này, chiếc nón trắng đã toả đi khắp nơi trên đất nớc,
đặc biệt là chiếc nón đã có mặt tại thị trờng các nớc: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc vànhiều nớc châu Âu đem lại nguồn thu nhập ổn định cho những ngời thợ làm nón
- Hơn tất cả, chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc sống của ngời VN Đó là ngời bạnthuỷ chung của những con ngời lao động một nắng hai sơng.Trong nghệ thuật, tiết mục múanón của các cô gái với chiếc áo dài duyên dáng thể hiện tính dịu dàng, mềm mại và kín đáocủa những phụ nữ VN Chiếc nón lá chính là biểu tợng của VN và là đồ vật truyền thống phổbiến trên mọi miền đất nớc
… thể… thể… thể… thể… thể… thể… thể… thể… thể… thể… thể
c Kết bài:
- "Quê hơng là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng cheQuê hơng là đêm trăng tỏHoa cau rụng trắng ngoài thềm"
Trên con đờng phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, ĐS vật chất và tinh thần
ND ta ngày một phát triển hơn,sang trọng hơn nhng những câu hát,bài ca về hình ảnh quê
Trang 13h-ơng với chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ , sợi thh-ơng giăng mắc trong hồn ngời man mác vàbâng khuâng có bao giờ vơi
iii h ớng dẫn về nhà :
- Hoàn thiện phần thân bài vào vở
(Chú ý sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi thuyết minh)
- Đọc bài tiếp ; làm bài tập 4 - SBT
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể xác thực, cách so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
* Kiểm tra bài cũ: (Hình thức trắc nghiệm).
1 Vốn tri thức văn hóa của Bác Hồ có đợc từ đâu ?
A Ghé lại nhiều hải cảng, thăm nhiều nớc trên thế giới, trên những con tàu vợt trùngdơng
B Nhờ Bác biết nhiều tiếng nớc ngoài
C Nhờ đến đâu Bác cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến mức khá uyênthâm
D Chịu ảnh hởng của tất cả các nền văn hóa, tiếp thu cái hay, phê phán cái giở củachúng
2 Phong cách Hồ Chí Minh là gì ?
A Nhân cách rất Việt Nam
B Lối sống rất Việt Nam
C Gốc văn hóa dân tộc vô cùng vững chắc
D Rất phơng Đông đồng thời rất mới, rất hiện đại
3 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì ?
A Truyền thống văn hóa dân tộc
B Tinh hoa văn hóa nhân loại
Trang 14C Vĩ đại và giản dị.
D Kết hợp hài hòa những vẻ đẹp đó
4 Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác Hồ, mỗi chúng ta cần làm gì ?
A Hiểu sâu sắc vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh
B Làm tốt 5 điều Bác Hồ dạy
C Sống thật trong sạch, giản dị và có ích
D Làm nhiều việc tốt, giúp đỡ mọi ngời
* Bài mới:
* Giới thiệu bài: Những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ bằng 2 quả bom nguyên tử đầu
tiên ném xuống 2 thành phố Hi-rô-xi-ma và Na-ga-xa-ki, đế quốc Mỹ đã làm 2 triệu ngời NhậtBản thiệt mạng và còn di họa đến bây giờ Thế kỷ XX, thế giới phát minh ra nguyên tử hạtnhân, đồng thời cũng phát minh ra những vũ khí hủy diệt, giết ngời hàng loạt khủng khiếp Từ
đó đến nay và cả trong tơng lai nguy cơ một cuộc chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giớiluôn luôn tiềm ẩn và đe dọa nhân loại Đấu tranh vì một thế giới hòa bình luôn là một trongnhững nhiệm vụ vẻ vang nhng cũng khó khăn nhất của nhân dân các nớc Hôm nay chúng tanghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ (Cô-lôm-bi-a) giải thởng Nô ben văn học,tác giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh: Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két
? Dựa vào phần chú thích em hãy giới
thiệu vài nét chính về tác giả
? Trình bày hiểu biết của em về tác
phẩm
?Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào ?
- G/v hớng dẫn học sinh: Văn bản đề
cập đến nhiều lĩnh vực quân sự, chính
trị, KH địa chất, với nhiều thuật ngữ, tên
gọi các loại vũ khí … thể nên khi đọc cần
chú ý đọc chính xác, rõ ràng với giọng
dứt khoát, đanh thép Chú ý các từ phiên
âm,các từ viết tắt, các con số, các thuật
ngữ làm rõ từng luận cứ của tác giả
- G/v đọc : Đầu "sống tốt đẹp hơn"
2 học sinh đọc tiếp
- G/v cho học sinh giải nghĩa các từ:
Dịch hạch, FAO, kỉ địa chất, thanh gơm
Đa-mô-clét
I giới thiệu chung:
1 Tác giả: (Sinh 1928)
- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két, nhà văn bi-a
Cô-lôm Đợc nhận giải thởng Nô ben về văn học năm1982
2 Tác phẩm:
Trích từ tham luận tại hội nghị nguyên thủ quốcgia 6 nớc( ấn Độ, Mê hi cô, Thụy Điển, ác-hen-ti-na, Hy lạp, Tan-da-ni-a) bàn về việc chốngchiến tranh hạt nhân , bảo vệ hòa bình thế giới -VB nhật dụng - nghị luận chính trị xã hội
II đọc, hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Chú thích:
Trang 15
+ Chú ý thêm các từ: hạt nhân, nguyên
tử
? Cho biết văn bản có thể chia làm mấy
phần?
? Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu và
tìm cách giải quyết trong VB này là gì?
Giải thích tại sao em lại hiểu nh vậy ?
GVđ a bảng phụ :
A Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh
hạt nhân đang đe doạ toàn TG
B Đấu tranh chống lại và xoá bỏ nguy
cơ này vì một TG hoà bình là nhiệm vụ
cấp bách của toàn thể nhân loại
C Kết hợp cả Avà B
? Để làm rõ luận điểm ,tác giả đã xây
dựng hệ thống luận cứ nh thế nào ?
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe
doạ toàn bộ sự sống trên trái đất
2 Việc bảo tồn sự sống trên trái
đất ít tốn kém hơn "dịch hạch"
hạt nhân
3 Việc chạy đua vũ trang là đi
ng-ợc lại lí trí của loài ngời, phản lại
sự tiến hoá tự nhiên
4 Hãy đấu tranh cho một thế giới
hoà bình
Học sinh đọc đọan 1.
? Nhận xét về cách mở đầu của tác giả?
GV: Và trong câu trả lời của mình t/g đã
chỉ rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe
doạ loài ngời và toàn bộ sự sống trên
GV:Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủngkhiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi sựsống trên trái đất.Vì vậy, đấu tranh để loại bỏnguy cơ ấy cho một TG hoà bình là nhiệm vụ cấpbách của toàn thể nhân loại
=>Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khảnăng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh kháctrong hệ mặt trời
=>Cuộc chạy đua vũ trang ,đặc biệt là vũ khí hạtnhân là vô cùng tốn kém và hét sức phi lí
=>Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lítrí của loài ngời mà còn ngợc với lí trí của tựnhiên, phản lại sự tiến hoá
=>Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngănchặn cuộc chến tranh hạt nhân, đấu tranh cho mộtthế giới hoà bình
=>Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc Đó
là bộ xơng vững chắc của VB, tạo nên tính thuyết phục cơ bản của lập luận.
5.Phân tích :
a, Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân đe dọa sự sống trên trái đất:
-Mở đầu bằng một câu hỏi đầy ấn tợng,thu hút
sự chú ý của mọi ngời, rồi tự trả lời câu hỏi ấy
* Lí lẽ:
- Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá hủy diệt
- Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn củathế giới
=>Sắc bén
Trang 16? Điều đó đợc tác giả chỉ ra cụ thể bằng
ntn với ngời đọc ,ngời nghe ?
? Theo em, cách đa lí lẽ và chứng cớ
trong đoạn văn bản này có gì đặc biệt?
? Cùng với lí lẽ và chứng cớ, để lập
luận, t/g còn sử dụng NT so sánh nhằm
gây ấn tợng mạnh Hãy chỉ rõ ?(cái chết
và sự huỷ hoại có thể xảy ra bất cứ lúc
(? Những điều đó khiến đoạn văn mở
đầu có sức tác động nh thế nào đến ngời
đọc, ngời nghe?)
? Qua các phơng tiện thông tin đại
chúng (đài, báo), em có thêm chứng cớ
nào về nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn
đe dọa cuộc sống trái đất
-So sánh :Chiến tranh hạt nhân với điển tích HiLạp : Thanh gơm Đa-mô-clét và dịch hạch =>cósức ám ảnh mạnh mẽ
-Lặp từ và lặp cấu trúc ngữ pháp => có tác dụngnhấn mạnh
=>Lí lẽ kết hợp với chứng cớ cùng với NT sosánh đã tác động vào nhận thức của ngời đọc vềsức mạnh ghê gớm của vũ khí hạt nhân, khơi gợi
sự đồng tình với tác giả, làm cho tất cả những
ng-ời đang sống và yêu quý sự sống không thể thờ ơ
Lí lẽ và chứng cớ đều dựa trên sự tính toánkhoa học
Lí lẽ và chứng cớ kết hợp với sự bộc lộ trực tiếpthái độ của tác giả
- Cách vào đề trực tiếp và bằng những chứng cứrất xác thực đã thu hút ngời đọc và gây ấn tợngmạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đang đ-
ợc nói tới
* Kiểm tra bài cũ: Trình bày hiểu biết của em về
tác giả và xuất xứ VB "Đấu tranh cho một thếgiới hoà bình"?Nêu luận điểm và hệ thống luận
cứ của VB?
* Bài mới:
b,Sự tốn kém và phi lí trong cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân :
Hàng loạt dẫn chứng thuộc các lĩnh vực: xã hội, y
tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục
Trang 17tranh hạt nhân.
(Học sinh thảo luận nhóm – trình bày)
Giáo viên khái quát lại bằng cách sử
? Tác dụng của cách lập luận này?
? Đoạn văn này gợi cho em cảm nghĩ gì
về chiến tranh hạt nhân
? Em có biết nhân loại đã tìm cách nào
để hạn chế chạy đua chiến tranh hạt
nhân?
- Hiệp ớc cấm thử vũ khí hạt nhân
- Hạn chế số lợng đầu đạn hạt nhân … thể
(Học sinh đọc đoạn :"Một nhà tiểu
thuyết điểm xuất phát của nó" )
? Phần văn bản này có 3 đoạn văn, mỗi
đoạn đều nói đến 2 chữ trái đất Em đọc
đợc cảm nghĩ của tác giả khi liên tục
nhắc lại danh từ trái đất trong phần này
? Theo tác giả, trái đất chỉ là một cái
làng nhỏ trong vũ trụ, nhng lại là nơi
độc nhất có phép màu của sự sống trong
hệ mặt trời
Em hiểu nh thế nào về ý nghĩ ấy ?
(Học sinh thảo luận nhóm)
GV: Trong vũ trụ, trái đất chỉ là một
hành tinh nhỏ, nhng là hành tinh duy
nhất có sự sống
- Khoa học vũ trụ cha khám phá đợc sự
sống ở nơi nào khác, ngoài trái đất
- Cách đa dẫn chứng toàn diện, cụ thể, đáng tincậy trên nhiều lĩnh vực(y tế,lơng thực, giáo dục)bằng những con số biết nói
- Dùng so sánh đối lập: Một bên chi phí nhằm tạo
ra sức mạnh hủy diệt tơng đơng với một bên dùngchi phí đó để cứu hàng trăm triệu trẻ em nghèokhổ, hàng tỷ ngời đợc phòng bệnh, hàng trămtriệu ngời thiếu dinh dỡng
- Nghệ thuật lập luận của tác giả ở đoạn này thật
đơn giản mà có sức thuyết phục cao- Ngời đọcngạc nhiên, bất ngờ trớc những sự thật hiển nhiên
mà rất phi lí
=> Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của cuộcchạy đua chiến tranh hạt nhân
=> Nêu bật sự vô nhân đạo đó
=>Gợi cảm xúc mỉa mai, châm biếm ở ngời đọc
=> Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kỳ
vô lí vì tốn kém nhất, đắt đỏ nhất, vô nhân đạonhất => Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chochiến tranh hạt nhân đã và đang cớp đi của thếgiới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống củacon ngời, nhất là ở các nớc nghèo
- Cần loại bỏ chiến tranh hạt nhân vì cuộc sốnghòa bình hạnh phúc trên thế giới này
Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kì phi lí:
- Trái đất là thứ thiêng liêng cao quý hơn cả,
đáng đợc chúng ta yêu quý trân trọng Không đợcxâm phạm, hủy hoại trái đất
Trang 18- Đó là sự thiêng liêng, kì diệu của trái
đất nhỏ bé của chúng ta
? Quá trình sống trên trái đất đã đợc tác
giả hình dung nh thế nào?
? Những con số chỉ thời gian đó cho em
hiểu gì về sự sống trên trái đất?
? Từ đó em hiểu gì về lời bình luận của
tác giả: "Trong thời đại … thể xuất phát của
nó."(Thảo luận nhóm)
? Từ đó ta có nhận thức nh thế nào về
tính chất phản tiến hóa, phản tự nhiên
của chiến tranh hạt nhân
GV: Nếu nổ ra, nó sẽ đẩy lùi sự tiến
hóa trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu
hủy mọi thành quả của quá trình tiến
hóa của sự sống trong tự nhiên.
(Học sinh đọc đoạn cuối.)
? Em hiểu thế nào về “bản đồng ca của
những ngời đòi hỏi một thế giới không
có vũ khí và một cuộc sống hòa bình,
công bằng”.
? Có ý kiến cho rằng : Sau khi đã chỉ ra
một cách hết sức rõ ràng về hiểm hoạ
hạt nhân đang đe doạ loài ngời và sự
sống trên trái đất, t/g không dẫn dắt
ng-ời đọc đến sự lo âu mang tính bi quan
mà hớng tới một thái độ tích cực ý kiến
của em ntn?
? ý tởng của tác giả về việc “mở ra một
nhà băng lu trữ trí nhớ có thể tồn tại
đ-ợc sau thảm họa hạt nhân” bao gồm
những thông điệp gì?Thông điệp ấy có ý
nghĩa ntn?
GV: Đây chính là luận cứ kết bài và
cũng là chủ đích của thông điệp mà t/g
muốn gửi tới mọi ngời
? Em hiểu gì về tác giả từ ý tởng đó của
ông?( Là ngời quan tâm sâu sắc đến
vấn đề vũ khí hạt nhân với niềm lo
- Phải lâu dài lắm mới có đợc sự sống trên trái đấtnày Mọi vẻ đẹp trên thế giới này không phải mộtsớm một chiều mà có đợc
- Đa ra những chứng cứ từ khoa học địa chất và
cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa trên trái
d, Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân :(Thông điệp của tác giả)
- Đó là tiếng nói của công luận thế giới chốngchiến tranh
- Là tiếng nói yêu chuộng hòa bình trên trái đấtcủa nhân dân thế giới
=>Kêu gọi mọi ngời đoàn kết, xiết chặt đội ngũ
đấu tranh vì một TG hoà bình, phản đối, ngănchặn chạy đua vũ trang, tàng tích vũ khí hạt nhân
- Thông điệp về một cuộc sống đã từng tồn tạitrên trái đất
- Thông điệp về những kẻ đã xóa bỏ cuộc sốngtrên trái đất bằng vũ khí hạt nhân
=>Thức tỉnh lơng tri con ngời ,cảnh tỉnh,lên ánnhững kẻ hiếu chiến
Trang 19? Nên hiểu ý tởng này của nhà văn
muốn nhấn mạnh điều gì?
? Những thông điệp nào đợc gửi tới
chúng ta từ văn bản “Đấu tranh cho
* Ghi nhớ: SGK
- Luận điểm đúng đắn, hệ thống luận chứng rànhmạch, đầy sức thuyết phục, cách so sánh bằngnhiều dẫn chứng toàn diện và tập trung, lời văn
đầy nhiệt tình
Iii luyện tập:
1 Theo em vì sao văn bản này lại đợc đặt tên là “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.
(Học sinh thảo luận nhóm - đại diện trình bày.)
- Nội dung văn bản hớng tới một thế giới hòa bình
2 Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học VB
iv h ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài
- Hoàn thành bài tập vào vở
- Làm bài tập trong sách bài tập và sách bài tập trắc nghiệm
- Chuẩn bị bài tiếp theo “ Tuyên bố thế giới về sống còn … của trẻ em của trẻ em”
Tiết 8
Ngày soạn :10/9/2007
Ngày dạy :15/9/2007
các phơng châm hội thoại (Tiếp)
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịchsự;
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B/ Tiến trình bài dạy:
Trang 20? Thành ngữ" Ông nói gà, bà nói vịt."dùng
để chỉ tình huống hội thoại nh thế nào?
? Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy ra nếu xuất
hiện những tình huống hội thoại nh vậy
? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao
truyện ngắn của ông ấy
? Có thể hiểu câu "Tôi đồng ý ông ấy"
theo mấy cách (2 cách)
C1: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho "nhận
định" thì hiểu là: Tôi đồng ý với những
nhận định của ông ấy về truyện ngắn
C2: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho "truyện
ngắn" thì hiểu là: Tôi đồng ý với những
nhận định về truyện ngắn của ông ấy (do
ông ấy sáng tác)
? Để ngời nghe không hiểu lầm phải nói
nh thế nào?
? Trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì
? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì để đáp
ứng phơng châm cách thức
(Học sinh đọc ghi nhớ - SGK.)
* Học sinh đọc truyện"Ngời ăn xin"
? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong truyện
đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia
=>Ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai lạc ý củangời nói Ngời nghe bị ức chế ,không có thiệncảm với ngời nói
=>Trong giao tiếp,nói năng phải ngắn gọn, rõràng, rành mạch tạo đợc m.q.hệ tốt với ngời đốithoại
- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy vềtruyện ngắn
- Tôi đồng ý với những nhận định về truyệnngắn mà ông ấy sáng tác
* Không vì một lý do nào đó đặc biệt thì khôngnên nói những câu mơ hồ mà ngời nghe có thểhiểu theo nhiều cách
Trang 21bạcgì nhng đều nhận đợc tình cảm mà
ng-ời kia dành cho mình, đặc biệt là tình cảm
của cậu bé đối với ông lão ăn xin Đối với
một ngời ở hoàn cảnh bần cùng, cậu không
hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà vẫn có thái
độ và lời nói hết sức chân thành, thể hiện
sự tôn trọng và quan tâm đến ngời khác
? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?
? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì ?
( Học sinh đọc ghi nhớ.)
- Cả 2 đều cảm nhận đợc sự chân thành và tôntrọng nhau
- Bài học: Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời đốithoại, không phân biệt sang - hèn, giàu - nghèo
3 Kết luận:
* Ghi nhớ: SGK
IV luyện tập:
Bài tập 1 (h/sinh lên bảng làm.)
Qua những câu ca dao, tục ngữ đó cha ông khuyên dạy chúng ta:
- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp
- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với ngời đối thoại
* Một số câu ca dao, tục ngữ có ND tơng tự:
- Chó ba quanh mới nằm, ngời ba năm mới nói
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lửa, thử than
Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời
- Chẳng đợc miếng thịt, miếng xôi
Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng
Bài tập 2 :
Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phơng châm lịch sự là phép nói giảm, nóitránh
VD: Bạn hát cũng không đến nỗi nào
Bài tập 3 : (Học sinh đứng tại chỗ làm.)
c- Nói móc
Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phơng châm lịch sự (a); (b); (c); (d)
và phơng châm cách thức (e)
Bài tập 4 (h/sinh thảo luận nhóm - đại diện trình bày.)
a- Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai ngời đangtrao đổi, tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ phơng châm quan hệ, ngời nói dùngcách diễn đạt trên
Trang 22b- Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, ngời nói phải nói một điều mà ngời đónghĩ là sẽ làm tổn thơng thể diện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng, tức là xuất phát từviệc chú ý tuân thủ phơng châm lịch sự, ngời nói dùng những cách diễn đạt trên.
c- Những cách nói này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủphơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó
Bài tập 5 (Hớng dẫn về nhà)
-Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo (phơng châm lịch sự)
- Nói nh đấm vào tai: nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu (phơng châm lịch sự)
- Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết (phơng châm lịch sự)
- Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý (phơng châm cách thức)
- Mồm loa mép dải: lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác (phơng châm lịch sự)
- Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham dự một việc nào đó, khôngmuốn đề cập đến một vấn đề nào đó mà ngời đối thoại đang trao đổi (phơng châm quan hệ)
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy: nói không khéo, thô tục, thiếu tế nhị (phơng châmlịch sự)
V h ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài
- Làm bài tập vào vở
- Làm bài tập 6, 7 trong sách bài tập và bài tập sách bài tập trắc nghiệm
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Tiết 9
Ngày soạn :14/9/2007
Ngày dạy:17/9/2007
sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh: Củng cố kiến thức về VB thuyết minh Hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi
phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay
b
/ t iến trình bài dạy:
* ổ n định lớp :
* Kiểm tra bài cũ:
Sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh nh thế nào ?
"Cây chuối trong đời sống Việt Nam."
* Nhan đề của văn bản nhấn mạnh:
- Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất và tinh thần của ngời Việt Nam từ xa tới nay
Trang 23? Tìm những câu trong bài thuyết
minh về đặc điểm tiêu biểu của cây
chuối
- Hầu nh ở nông thôn chú lũ
- Ngời phụ nữ nào hoa quả
- Quả chuối hấp dẫn
- Mỗi cây chuối chuối chín
? Chỉ ra những câu văn có yếu tố
miêu tả về cây chuối và cho biết
tác dụng của yếu tố miêu tả?
-Cây chuối thân mềm núi rừng
- Chuối xanh có vị chát,để
sống món gỏi
? Theo yêu cầu của văn bản thuyết
minh, bài này có thể bổ sung
những gì?
? Em hãy cho biết thêm công dụng
của thân cây chuối, lá chuối, nõn
dụng của chuối?
- Thái độ của con ngời trong việc nuôi trồng, chăm sóc
và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối
- Cây chuối thân mềm, toả ra vòm lá xanh, mát rợi, .-Chuối a nớc, phát triển nhanh
- Chuối là thức ăn thông dụng từ thân đến lá, từ hoa đếnquả
=>Tác dụng : Làm nổi bật đợc đặc điểm của cây chuối vàgây ấn tợng
- Bổ sung thêm một số công dụng của cây chuối,láchuối ,hoa chuối
(GV l u ý : đây là đoạn trích nên không thể TM toàn diện các mặt)
Có thể TM:
*Phân loại chuối: tây, hột, tiêu, ngự, rừng
*Cấu tạo:
- Thân chuối :gồm nhiều lớp bẹ
- Tàu chuối gồm các cuống lá và lá
- Nõn chuối :xanh non
- Hoa chuối: màu hồng tía, có nhiều lớp bẹ ,
- Gốc có củ và rễ
Có thể miêu tả:
- Thân tròn, mát rợi,mọng nớc
- Tàu lá xanh rờn
- Củ chuối có thể gọt vỏ để thấy một màu trắng
mỡ màng nh màu củ đậu đã bóc vỏ
*Công dụng:
- Thân chuối có thể thái ghém làm rau sống, ăn rất mát,
có tác dụng giải nhiệt
- Hoa chuối tây có thể thái thành sợi nhỏ để ăn sống,xào, luộc, nộm
- Quả chuối tiêu xanh bẻ đôi lấy nhựa làm thuốc chữahắc lào Quả chuối hột xanh thái lát mỏng,phơi khô,saovàng hạ thổ tán thành bột là vị thuốc quý trong đông y.-Nõn chuối tây có thể ăn sống rất mát
-Lá chuối tơi có thể dùng để gói bánh chng bánh nếp
Trang 24? Để bài thuyết minh sinh động
ngoài việc sử dụng các yếu tố NT có
thể hợp yếu tố nào ? Tác dụng ?
3 Kết luận:
* Ghi nhớ: SGK
IV luyện tập:
Bài tập 1 (h/sinh lên bảng làm.)
Hoàn thiện các câu văn:
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn nh một cái cột trụ, gồm nhiều lớp bẹ, mọngnớc gợi ra cảm giác mát mẻ, dễ chịu
- Lá chuối tơi xanh rờn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật nhmời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnhtâm trí những kẻ tha hơng
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều nom giống nh một cái búplửa của thiên nhiên kì diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín đang đợi gió mở ra
Bài tập 2
Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn:
-Tách là loại chén uống nớc của Tây, nó có tai
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh: Rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh b/ t iến trình bài dạy:
Trang 25* ổ n định lớp :
* Kiểm tra bài cũ:
- Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì ?
- Làm BT 4 - Sách BT
* Bài mới:
? Phạm vi của đề bài?
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
? Với vấn đề trên, cần trình bày những ý
gì?
? Phần mở bài nh thế nào?
? Phần thân bài cần phát triển những ý
nào?
? Phần kết bài có nội dung nh thế nào?
* Giáo viên : Xây dựng đoạn mở bài vừa
có nội dung thuyết minh vừa có yếu tố
miêu tả con trâu ở làng quê Việt Nam
- Con trâu là sức kéo chủ yếu
- Con trâu là tài sản lớn nhất
- Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống
- Con trâu đối với tuổi thơ
- Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm vàchế biến đồ mỹ nghệ
ii viết bài:
1 Viết đoạn mở bài:
- VD: "Con trâu là đầu cơ nghiệp"
Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo càytrên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc, gầngũi đối với ngời nông dân Việt Nam.Vì thế,con
Trang 26? Nội dung cần thuyết minh trong mở bài
là gì?
? Yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì?
*G/v: Thuyết minh trâu cày, bừa ruộng,
kéo xe, chở lúa, trục lúa
(Học sinh viết, giáo viên gọi trình bày, sửa
Ta đây, trâu đấy ai mà quản công
2 Viết đoạn thân bài:
- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
VD : Chiều chiều, khi một ngày lao động đãtạm ngừng, con trâu đợc tháo cày và đủng đỉnhbớc trên đờng làng, miệng luôn" nhai trầu
"bỏm bẻm .Khi ấy, cái dáng đi khoan thaichậm rãi của con trâu khiến cho ngời ta cócảm giác không khí của làng quê Việt nam sao
mà thanh bình và thân quen quá đỗi!
-Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe, trụclúa mà còn là một trong những vật tế thầntrong lễ hội đâm trâu ở tây Nguyên; là "nhânvật"chính trong lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn
Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quêViệt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn bó vớicon trâu Thuở nhỏ đa cơm cho cha đi cày, mải
mê ngắm nhìn con trâu đợc thả lỏng đang say
sa gặm cỏ một cách ngon lành Lớn lên mộtchút, nghễu nghện cời trên lng trâu trong nhữngbuổi chiều đi chăn trâu trở về.Cỡi trâu ra đồng,cỡi trâu lội xuống sông, cỡi trâu thả diều Thú
vị biết bao ! Con trâu hiền lành ,ngoan ngoãn
đã để lại trong kí ức tuổi thơ của mỗi con ngờibao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào!
3 Viết đoạn kết bài:
iii h ớng dẫn về nhà :
- Làm hoàn thành bài văn vào vở
- Chuẩn bị viết bài thuyết minh 90phút
Giúp h/sinh:
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quantrọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
Trang 27- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóctrẻ em.
b/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp :
* Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày khái quát hệ thống luận điểm, luận cứ của "Đấu tranh cho một TG hoàbình"
Thông điệp mà tác giả Macket gửi gắm trong VB là gì?
* Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trẻ em Việt Nam cũng nh trẻ em trên thế giới hiện nay đang đứng
tr-ớc những thuận lợi to lớn về sự chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục nhng đồng thời cũng đang gặpnhững thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em
Một phần bản " Tuyên bố thế giới trẻ em." đợc trình bày tại cuộc họp ở Liên hợp quốc (Mĩ)
cách đây 16 năm (1990) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này
- Dựa vào phần "chú thích" hãy trình bày
những nét khái quát về xuất xứ của VB?
?Căn cứ vào VBcho biết nó thuộc kiểu VB
I Giới thiệu chung:
- Trích "Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em" họp tại trụ sở Liên hợp quốc
(Mĩ) ngày 30/9/1990; in trong "Việt Nam vàcác văn kiện quốc tế về quyền trẻ em"
-VB này chỉ là phần đầu của bản tuyên bố-VB nhật dụng-nghị luận chính trị xã hội
Trang 28(Học sinh đọc thầm 2 đoạn đầu.)
? Nêu nội dung và ý nghĩa của 2 đoạn vừa
đọc
- Đọan 1 làm nhiệm vụ mở đầu, nêu vấn
đề, giới thiệu mục đích và nhiệm vụ của
hội nghị cấp cao thế giới
- Đoạn 2: khái quát những đặc điểm, yêu
cầu của trẻ em, khẳng định quyền đợc
sống, đợc phát triển trong hòa bình, hạnh
phúc Đó cũng chính là nguyên nhân, là
mục đích của vấn đề Làm thế nào để đạt
đợc điều ấy
? Mở đầu bản tuyên bố đã thể hiện cách
nhìn nh thế nào về đặc điểm tâm sinh lí trẻ
em, về quyền sống của trẻ em?
đồng thế giới đối với trẻ em?
? Từ cách nhìn ấy, em có suy nghĩ gì về lời
tuyên bố này?( Học sinh thảo luận nhóm.)
- Quyền sống của trẻ em là vấn đề quan
trọng và cấp thiết trong thế giới hiện đại
? Tuyên bố cho rằng trong thực tế, trẻ em
phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh Dựa theo
các mục 4, 5, 6 em hãy khái quát những
- Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi để thực
hiện nhiệm vụ quan trọng
- Nhiệm vụ: những nhiệm vụ cụ thể
4 Phân tích:
a, Lí do của bản tuyên bố:
- Đặc điểm tâm sinh lý trẻ em: trong trắng, hiểubiết, ham hoạt động và đầy ớc vọng nhng dễ bịtổn thơng và còn phụ thuộc
- Quyền sống của trẻ em:
+ Phải đợc sống trong vui tơi thanh bình, đợcchơi, đợc học và phát triển
+ Tơng lai của chúng phải đợc hình thành trong
sự hòa hợp và tơng trợ
- Dễ xúc động và yếu đuối trớc sự bất hạnh
- Muốn có tơng lai, trẻ em thế giới phải đợcbình đẳng, không phân biệt và chúng phải đợcgiúp đỡ về mọi mặt
=> Đó là cách nhìn đầy tin yêu và trách nhiệm
đối với tơng lai của thế giới, đối với trẻ em
- Nêu vấn đề: gọn và rõ, có tính chất khẳng
Trang 29nỗi bất hạnh mà trẻ em thế giới phải chịu
đựng
? Theo hiểu biết của em, nỗi bất hạnh nào
là lớn nhất đối với trẻ em
(Học sinh bộc lộ.)
? Theo em những nỗi bất hạnh đó của trẻ
em có thể đợc giải thoát bằng cách nào
? Từ đó em hiểu tổ chức Liên hợp quốc đã
có thái độ nh thế nào trớc những nỗi bất
hạnh của trẻ em trên thế giới?
(Học sinh đọc.)
? Hãy tóm tắt lại các điều kiện thuận lợi cơ
bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có thể
đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
? Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt Nam
nh thế nào để nớc ta có thể tham gia tích
cực vào việc thực hiện tuyên bố về quyền
trẻ em?
(Thảo luận nhóm.)
? Em hãy đọc thầm và cho biết nội dung
của phần này
chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài
- Chịu đựng những thảm họa của đói nghèo,khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c,dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng
và bệnh tật
- Loại bỏ chiến tranh, bạo lực
- Xóa đói nghèo,
- Thách thức: là những khó khăn trớc mắt cầnphải ý thức để vợt qua
- Các nhà lãnh đạo chính trị là những ngời ở
c-ơng vị lãnh đạo các quốc gia
- Các nhà lãnh đạo của các nớc tại Liên hợpquốc đặt quyết tâm vợt qua những khó khăntrong sự nghiệp vì trẻ em
=> Nhận thức rõ thực trạng đau khổ trong cuộcsống của trẻ em trên thế giới
- Quyết tâm giúp các em vợt qua những nỗi bấthạnh này
c, Cơ hội:
- Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thứccao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này
Đã có công ớc về quyền trẻ em làm cơ sở tạo ramột cơ hội mới
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng cóhiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực, phong tràogiải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo điều kiện chomột số tài nguyên to lớn có thể đợc chuyểnsang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cờngphúc lợi xã hội
- Nớc ta có đủ phơng tiện và kiến thức (thôngtin, y tế, trờng học, ) để bảo vệ sinh mệnh củatrẻ em
- Trẻ em nớc ta đợc chăm sóc và tôn trọng (các lớp học mầm non, phổ cập tiểu học trên phạm vi cả nớc, bệnh viện nhi, nhà văn hóa thiếu nhi, các chiến dịch tiêm phòng bệnh, )
- Chính trị ổn định, kinh tế tăng trởng đều, hợp
Trang 30? Hãy tóm tắt các nội dung chính của phần
nêu nhiệm vụ cụ thể
- Tăng cờng sức khỏe và chế độ dinh dỡng
nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ,
chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng
đồng quốc tế đối với vấn đề này
(Học sinh đọc ghi nhớ.)
tác quốc tế ngày càng mở rộng
d, Nhiệm vụ cụ thể:
* Có 2 nội dung:
- Nêu nhiệm vụ cụ thể;
- Nêu biện pháp để thực hiện nhiệm vụ đó
- Các nớc cần đảm bảo đều đặn sự tăng trởngkinh tế để có điều kiện vật chất chăm lo đến đờisống trẻ em
- Tất cả các nớc cần có những nỗ lực liên tục vàphối hợp trong hành động vì trẻ em
- Quyền đợc học tập, chữa bệnh, vui chơi,
- Với các biểu hiện cụ thể
- Làm bài tập trong sách bài tập và bài tập sách bài tập trắc nghiệm
- Chuẩn bị bài tiếp theo: “Ngời con gái Nam Xơng"
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọitình huống giao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợctuân thủ
Trang 31b/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp :
* Kiểm tra bài cũ:
? Trong giao tiếp thế nào là tuân thủ phơng châm quan hệ, cách thức, lịch sự ? Cho ví
? Từ câu chuyện trên, em rút ra đợc bài
học gì trong giao tiếp?
Học sinh đọc ghi nhớ - SGK
Em hãy lấy thêmVD về tình huống giao
tiếp mà lời hỏi thăm có dạng nh trên?
? Em hãy cho biết các phơng châm hội
thoại đã học?
Phơng châm về lợng, phơng châm về chất,
? Trong các bài học ấy, điểm lại các VD đã
đợc phân tích, cho biết những tình huống
nào phơng châm hội thoại không đợc tuân
thủ?
(Học sinh đọc ví dụ 2.)
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc nhu
cầu thông tin mà An mong muốn hay
không ?
? Trong tình huống này, phơng châm hội
I quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp:
1 Ví dụ: Truyện "Chào hỏi"
2 Nhận xét:
- Câu hỏi :"Bác làm việc có vất vả lắmkhông?"trong tình huống giao tiếp khác có thể coi
là tuân thủ phơng châm lịch sự vì nó thể hiện sựquan tâm đến ngời khác
Nhng trong tình huống này, ngời đợc hỏi bị chàngngốc gọi từ trên cây cao lúc mà ngời đó đang tậptrung làm việc, phải vất vả trèo xuống để trả lời
- Sử dụng không đúng chỗ, đúng lúc,
3 Kết luận :
Khi giao tiếp không những phải tuân thủ cácphơng châm hội thoại mà còn phải nắm đợc các
đặc điểm của tình huống giao tiếp nh: nói với
ai ? nói khi nào ? nói ở đâu ? nói nhằm mục đíchgì ?
(Vì một câu nói có thể thích hợp trong tìnhhuống này nhng không thích hợp với tình huốngkhác)
- Không đáp ứng đợc yêu cầu của An
- Phơng châm về lợng không đợc tuân thủ
- Vì Ba không biết chiếc máy bay đầu tiên đợc
Trang 32thoại nào không đợc tuân thủ?
? Vì sao Ba không tuân thủ phơng châm
hội thoại đã nêu ?
HS thảo luận mục 3+4 (SGK):
? Giả sử, có một ngời mắc bệnh ung th đã
đến giai đoạn cuối (có thể sắp chết) thì sau
khi khám bệnh, bác sỹ có nên nói thật cho
ngời ấy biết hay không ? Tại sao ?
? Việc "nói dối" của bác sỹ có thể chấp nhận
đợc hay không ? Tại sao ?
? Việc nói tránh đi ấy, là bác sỹ không
tuân thủ phơng châm hội thoại nào ?
? Em hãy nêu một số tình huống mà ngời
nói không nên tuân thủ phơng châm ấy một
cách máy móc
? Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền bạc" thì có
phải ngời nói không tuân thủ phơng châm
về lợng không?
? Theo em, nên hiểu ý nghĩa câu nói này
nh thế nào ?
? Vậy, việc không tuân thủ các phơng
châm hội thoại bắt nguồn từ những nguyên
nhân nào ?
(Học sinh đọc ghi nhớ.)
chế tạo vào năm nào Để tuân thủ phơng châm
về chất (không nói điều mà mình không cóbằng chứng xác thực) nên Ba phải trả lời chungchung nh vậy
- Không nên nói thật vì có thể sẽ khiến cho bệnhnhân hoảng sợ, tuyệt vọng
- Có thể chấp nhận đợc vì nó có lợi cho bệnhnhân, giúp cho bệnh nhân lạc quan trong cuộcsống
- Nếu xét về nghĩa hiển ngôn (bề mặt của câu
chữ) thì cách nói này không tuân thủ phơngchâm về lợng
- Nếu xét về nghĩa hàm ẩn:(nghĩa đợc hiểu
bằng vốn sống,quan hệ,tri thức) cách nói nàyvẫn tuân thủ phơng châm về lợng
Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống chứ khôngphải là mục đích cuối cùng của con ngời Câunày muốn nhắc nhở con ngời rằng ngoài tiềnbạc để duy trì cuộc sống, con ngời còn cónhững mối quan hệ thiêng liêng khác trong đờisống tinh thần nh quan hệ cha con , anh em,bạn bè, đồng nghiệp,
Kết luận :
* Ghi nhớ: SGK
Iii luyện tập:
Bài tập 1 (học sinh lên bảng làm.)
- Đối với cậu bé 5 tuổi thì "Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao" là chuyện viển vông mơ
hồ; vì vậy câu trả lời của ông bố đã không tuân thủ phơng châm cách thức
- Tuy nhiên, đối với những ngời đã đi học thì đây có thể là câu trả lời đúng
Bài tập 2 (học sinh thảo luận nhóm.)
- Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai, Mắt không tuân thủ phơng châm lịch sự
- Việc không tuân thủ ấy là vô lý vì khách đến nhà ai phải chào hỏi chủ nhà rồi mớinói chuyện; nhất là ở đây, thái độ và lời nói của các vị khách thật hồ đồ, chẳng có căn cứ gì cả
iv h ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài
- Làm bài tập trong sách bài tập và sách bài tập trắc nghiệm
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 33Tiết 14+15
Ngày soạn : 22/9/2007
Ngày dạy: 26/4/2007
bài viết số 1 A/ Mục tiêu bài học:
- Giới thiệu nét đặc sắc của chùa Phong Hanh
* Yêu cầu của đề:
- Thể loại: Thuyết minh (có sử dụng yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật)
- Nội dung: Nét đặc sắc của chùa Phong Hanh
- Thái độ của em và mọi ngời
Ii Biểu điểm:
* Điểm 8, 9:
- Bài làm bố cục rõ ràng, diễn đạt lu loát
- Sử dụng yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật một cách linh hoạt
- Các phơng pháp thuyết minh sử dụng khéo léo làm nổi bật đối tợng thuyết minh
* Điểm 6, 7:
- Bài làm bố cục tơng đối rõ ràng
- Sử dụng yếu tố miêu tả, biện pháp nghệ thuật khéo léo với phơng pháp thuyết minh
- Còn mắc lỗi nhỏ về cách diễn đạt, dùng từ
* Điểm 5:
- Bố cục cha thật rõ ràng
Trang 34- Bài làm còn cha linh hoạt khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả.
- Còn mắc lỗi diễn đạt
* Điểm 3, 4:
- Bài làm diễn đạt cha lu loát
- Cha làm rõ đối tợng thuyết minh
- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, xâydựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thựctạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
b/ t iến trình bài dạy:
* ổ n định lớp :
* Chuẩn bị : Tác phẩm Truyền kì mạn lục ,,“
Phiếu học tập
* Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu những nỗi bất hạnh mà trẻ em phải chịu? Làm thế nào để mất đi nhữngbất hạnh ấy ?
* Bài mới:
-? Trình bày hiểu biết của em về tác giả ?
- G/v nói thêm:
Nguyễn Dữ sống ở thế kỷ XVI:giai đoạn
CĐPK đang ở đỉnh cao thịnh vợng bắt đầu
suy yếu.Các tập đoàn phong kiến Lê
-Trịnh -Mạc gây loạn lạc liên miên.Thân
sinh ông đỗ tiến sĩ Bản thân ông là học
trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm chịu
ảnh hởng của Nguyễn Bỉnh Khiêm, chịu
ảnh hởng của thày Ông làm quan một năm
I giới thiệu chung:
1 Tác giả: SGK
Trang 35-> ở ẩn -> gần gũi với thôn quê và ngời lao
động Tác phẩm của ông luôn quan tâm
đến xã hội và con ngời, phản ánh số phận
con ngời, chủ yếu là ngời phụ nữ Nhờ đó
mà Nguyễn Dữ mở đầu cho CN nhân văn
trong XH trung đại Thông qua số phận
nhân vật, Nguyễn Dữ đi tìm giải đáp xã
hội: Con ngời phải sống ra sao để có hạnh
phúc ? Làm thế nào để nắm bắt hạnh
phúc ? Hạnh phúc tồn tại ở thế giới nào ?
Cõi tiên, cõi trần, thế giới bên kia ?
Nguyễn Dữ đa ra nhiều giả thiết nhng tất
cả đều bế tắc Đó là thông điệp cuối cùng
ông để lại cho ngời đời qua hình tợng NT
của "Truyền kì mạn lục" Ông là ngời đầu
tiên dùng thuật ngữ" đặt tên cho tác phẩm
của mình Ông đợc coi là cha đẻ của loại
hình truyền kì Việt Nam
? Em hiểu thế nào là "Truyền kì mạn lục" ?
? Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm
"Truyền kì mạn lục" của Nguyễn Dữ ?
? Truyện "Ngời con gái Nam Xơng" có vị
trí nh thế nào trong tác phẩm
? Nêu nội dung chính của "Ngời con gái
Nam Xơng" ?
- G/v chú ý học sinh cách đọc:
Chú ý phân biệt lời kể với lời đối thoại của
các nhân vật, thể hiện sự đăng đối trong
các câu văn biền ngẫu
? Truyện có những sự việc chính nào ?
? Em hãy tóm tắt câu chuyện
(Học sinh tóm tắt, học sinh khác nhận xét,
bổ sung; giáo viên nhận xét, bổ sung.)
-Truyền kì:Thể loại truyện ngắnviết về những
điều kì lạ -Mạn :tản mạn -Lục :ghi chép
=>Truyện ghi chép những điều kì lạ trong dângian
2 Tác phẩm:
- "Truyền kì mạn lục" từng đợc đánh giá là
"thiên cổ kì bút"(áng văn hay của nghìn đời)
gồm 20 truyện nội dung phong phú, đậm tinhthần nhân văn - nhân đạo Hầu hết các nhân vật
đều là ngời Việt và sự việc đều diễn ra ở nớc ta
- Truyện thứ 16/20 truyện, có nguồn gốc từ
truyện dân gian "Vợ chàng Trơng", Nguyễn Dữ
đã sáng tác thành truyện truyền kì chữ Hán doTrúc Khê Ngô Văn Triện dịch
Có thể nói: Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào TP tất
cả tâm t,tình cảm,nhận thứcvà khát vọngvềcuộc đời và con ngời
- Truyện một mặt ngợi ca và cảm thơng số phậnmột ngời đàn bà trinh tiết mà bất hạnh, mặtkhác chê trách ngời đàn ông ghen tuông, cốchấp đã đẩy vợ đến chỗ đờng cùng, tự mình tớc
-Đầu "muôn dặm quan san"
-"Qua năm sau" "mọi ngời phỉ nhổ"
b, Kể tóm tắt truyện:
Trang 36- G/v gọi học sinh giải nghĩa một số từ,
cụm từ trong chú thích (SGK)
? Hãy trình bày hiểu biết của em về thể
loại truyền kì ?
Truyện truyền kì có nguồn gốc từ văn học
Trung Quốc, thịnh hành đời Đờng.
? Nêu bố cục của truyện ?
Có thể chia làm 3 đoạn, 2 đoạn,
(Họa sinh đọc thầm: từ đầu đến " quan
san"
? Đoạn văn có nội dung h thế nào ? ? Ngay
từ đầu tác phẩm, Vũ Nơng đợc giới thiệu là
con ngời nh thế nào ?
? Em có suy nghĩ gì về lời kể này của tác
giả ?
? Thái độ, cách c xử của Vũ Nơng khi
chồng đi lính nh thế nào ?
- Rót chén rợu đầy
- Chẳng dám mong đeo ấn phong hầu
- Chỉ xin ngày về mang theo 2 chữ "bình
yên"
? Lời dặn của Vũ Nơng có ý nghĩa nh thế
nào ?
* Sự việc chính:
- Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng, sự
xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàngtrong thời gian xa cách
- Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ
* Khi ở nhà: Tính thùy mị, nết na, t dung tốt.
* Mới về nhà chồng: "giữ gìn khuôn phép"
không làm gì để xảy ra cảnh vợ chồng "thất hòa".
Trơng Sinh "có tính đa nghi", "phòng ngừa quásức", nhng Vũ Nơng vẫn cố gắng c xử nhịn nh-ờng để giữ hạnh phúc gia đình (Học sinh đọc
đoạn tiễn chồng đi lính.)
* Khi chồng đi lính: Đằm thắm thiết tha ->
không trông mong vinh hiển mà chỉ cầu chochồng đợc bình an trở về, cảm thông trớc
Trang 37? Vũ Nơng là ngời nh thế nào qua lời dặn
"Ngày qua tháng lại ngăn đợc"
? Em có nhận xét gì về chi tiết này ?
(Học sinh đọc lời trăng trối của ngời mẹ
chồng.)
? Lời trăng trối của bà mẹ chồng giúp ta
hiểu rõ thêm điều gì về ngời con dâu của
bà ?
Lời trăng trối của bà mẹ chồng đã ghi nhận
nhân cách và đánh giá cao công lao của
nàng đối với gia đình nhà chồng Đó là
cách đánh giá thật xác đáng và khách
quan
? Qua phần tìm hiểu, em thấy Vũ Nơng là
ngời phụ nữ nh thế nào ?
Phiếu học tập
Hãy chọn phơng án trả lời đúng cho các
câu hỏi sau:
1.Truyền kì mạn lục đợc viết bằng
A.Chữ Hán
B.Chữ Nôm
C.Chữ quốc ngữ
2.Em hiểu thế nào về tên tác phẩm
“Truyền kì mạn lục ,, của Nguyễn Dữ?
A.Những câu chuyện hoang đờng
b.Ghi chép lại những câu chuyện kì lạ
C.Ghi chép lại những câu chuyện kì lạ đợc
lu truyền
D.Ghi chép tản mạn những câu chuyện kì
lạ đợc lu truyền (trong dân gian)
H/s làm vào phiếu học tập – G/v thu
phiếu chấm điểm
Tiết 2.
Ngời phụ nữ ấy đáng lẽ phải đợc sống một
cuộc sống hạnh phúc song một nỗi oan đã
đến với nàng
những nỗi vất vả, gian lao mà chồng sẽ phảichịu đựng, nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhungcủa mình
* Chồng đi vắng:
- Vũ nơng là ngời vợ thủy chung, yêu chồng thathiết, luôn nhớ đến chồng
=> Là những hình ảnh ớc lệ, mợn cảnh vậtthiên nhiên để diễn tả sự trôi chảy của thờigian
- Chăm sóc mẹ chồng ân cần, dịu dàng, chânthành nh với mẹ đẻ
- Làm lụng nuôi con, ân cần, trìu mến với con
=> là ngời phụ nữ hiền thục, lo toan vẹn cả đôibề
* Vũ Nơng: Một ngời phụ nữ đẹp ngời, đẹp
nết: đảm đang, hiếu thảo, chung thủy và trongtrắng
3.Câu văn sau đây nói lên mong ớc gì của Vũ
Nơng khi tiễn chồng ra trận : Chàng đi“
chuyến này thiếp chẳng dám mong đeo đợc
ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo đợc hai chữ bình yên, thế là đủ rồi,,
A.Vũ Nơng không màng công danh phú quýB.Vũ Nơng chỉ cầu mong ngày chồng trở vềbình yên
C.Cả A và B
b, Nỗi oan của Vũ N ơng:
- Bắt đầu từ câu nói của đứa con "Thế ra ông cũng là cha tôi ."
Trang 38? Nỗi oan khuất của Vũ Nơng bắt đầu từ
đâu ? Em có nhận xét gì về chi tiết này ?
? Câu nói của đứa con dễ làm cho ngời
nghe hiểu lầm nhng có phải đó là tất cả
nguyên nhân của nỗi oan khuất của Vũ
N-ơng hay còn do nguyên nhân nào nữa ?
? Trớc lời nói của con, Trơng Sinh có thái
độ nh thế nào ?
? Em có suy nghĩ gì về cách c xử của
Tr-ơng Sinh ?
? Em có nhận xét gì về cách xây dựng
truyện (cách xây dựng truyện đầy kịch
tính, các chi tiết nối tiếp, đẩy nhân vật vào
mâu thuẫn đỉnh điểm)
?Vũ Nơng đã làm gì để cởi bỏ oan trái cho
mình? Hãy phân tích?
?Nh vậy nguyên nhân nỗi oan của Vũ
N-ơng là do đâu?
Mâu thuẫn câu chuyện lên tới đỉnh điểm:
VN chết mà cha đợc minh oan Vậy câu
chuyện đợc gỡ nút ở chi tiết nào?
?Em có nhận xét gì về vai trò của chi tiết
câu nói của bé Đản cũng nh hình ảnh cái
+ Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng khi bị đối
xử bất công, tất cả những điều ý nghĩa đãkhông còn - Vũ Nơng mất tất cả
+ Lời thoại 3: Thất vọng tột cùng, lời than nhmột lời nguyền
Bi kịch tâm hồn: Cuộc đời ngời phụ nữ khi mất đi
2 điều ý nghĩa thiêng liêng là chồng con và danhtiết -> tìm đến cái chết, bảo toàn danh dự
- Cuộc hôn nhân không bình đẳng của chế độnam, quyền + c/độ giàu nghèo
- Trơng Sinh vốn đa nghi, ít học
- Trẻ con không nói dối
=> Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo thể hiện
ở phần đầu
* Cái bóng:
- Là khát khao mong chờ của ngời vợ
- Là sự ngộ nhận của đứa con
- Gây hiểu lầm, tạo nỗi oan -> giải oan
=> Cần cẩn thận trong c xử, đừng đẻ việc xảy
ra rồi hối cũng đã muộn
c, Câu chuyện về Vũ Nơng sau khi chết
-Vũ Nơng không chết->xuống thủy cungGặp Phan Lang->Phan Lang trở về nói chuyện
Trang 39Những chi tiết kì lạ này có ý nghĩa gì?
Dụng ý của tác giả?
?Nhng tại sao t/g không để Vũ Nơng trở về
với chồng connh kết thúc truyện cổ tích?
?Qua cách kết thúc ấy em thấy thái độ của
tác giả nh thế nào?
-TS lập đàn giải oan->Vũ Nơng trở về từ biệtrồi trở lại thủy cung
- ý nghĩa: Bớt bi thơngKhát khao về một cuộc sống công bằng, hạnhphúc cho ngời tốt
ớc mơ về sự bất tử của cái thiện, cái đẹp
-Phù hợp với tâm trạngvà tính cách của nàng,cách kết thúc vừa có hậu vừa không công thức,
li kì hấp dẫn, bất ngờ gieo vào lồng ngời đọcnhiều thơng cảm mà không làm mất đI tính bikịch của thiên truyện
=> Tác giả ớc mơ sự thật phải đợc sáng tỏ, ngờihiền phải đợc đền đáp, mặt khác sự thật vẫn là
sự thật: đoàn tụ là ảo ảnh, chia li là vĩnh viễn,ngời chết không thể sống lại đợc -> hiện thực
*Tổng kết:
Ghi nhớ SGK
Iii luyện tập:
1 Học sinh đọc bài thơ "Lại viếng Vũ Thị"
2 Có ý kiến cho rằng chủ đề của truyện còn có thể đề cập tới:
- Phê phán thói ghen tuông mù quáng, tính độc quyền gia trởng của ngời đàn ông tronggia đình
- Tố cáo chiến tranh phi nghiã đã gây lên cảnh hạnh phúc gia đình chia lìa, đổ vỡ, tannát
ý kiến của em thế nào ?
(Học sinh thảo luận nhóm - trình bày.)
3 Vai trò những lời đối thoại trong truyện có tác dụng gì ?
Đợc sắp xếp rất đúng chỗ, làm cho câu chuyện trở nên sinh động, góp phần không nhỏvào việc khắc họa diễn biến tâm lý và tính cách nhân vật
iv h ớng dẫn về nhà :
- Học bài
- Viết đoạn văn phân tích vai trò của hình ảnh cái bóng
- Viết một đoạn sau khi Vũ Nơng biến mất, chàng Trơng, bé Đản sẽ ra sao theo tởng ợng của em
t BT phần luyện tập + BT SBT + BT SBTTN
- Chuẩn bị bài tiếp theo, soạn "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh".
Trang 40- Hãy nêu quan hệ giữa p/c hội thoại với tình huống giao tiếp?
- Trong các tình huống giao tiếp, chúng ta thờng gặp những vai XH nào?
+ Vai quan hệ thân tộc: ông - bà, cô - dì, chú - bác… thể
+ Vai quan hệ bạn bè: Mày - tao, cậu - tớ… thể
+ Vai quan hệ tuổi tác: Bác - cháu… thể
+ Vai quan hệ theo chức vụ XH: Ngài - tôi… thể
+ Vai quan hệ giới tính: ông - bà, anh - chị
- Cùng là ngôi thứ nhất, nhng trong các tình
huống giao tiếp khác nhau những từ ngữ
này có thay thế cho nhau đợc không?
- Hãy so sánh sử dụng những từ ngữ xng hô
trong tiếng Anh mà các em đã học
- Trong giao tiếp đã bao giờ em gặp tình
huống không biết xng hô ntn cha?
ng hô:
1 VD:
- Tôi, tao , tớ, mình, chúng tôi, chúng tao,mày, mi, nó, hắn, anh, em… thể
- Ngôi thứ nhất: Tôi, tao… thể chúng tôi
- Ngôi thứ 2: mày, mi, chúng mày
VD:
- Xng hô với bố mẹ mình là thầy cô giáo ởtrờng, trớc mặt các bạn
- Xng hô với em họ, cháu họ nhiều tuổi
Vậy trong tình huống giao tiếp với mỗi mốiquan hệ cần lựa chọn cách xng hô cho phùhợp
2 Ghi nhớ:
- H/s đọc ghi nhớ trang 39
1 VD2: