1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Ngu van 10 CB -HK2 (moi)

85 2,4K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
Tác giả Trần Nam Chung
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 695 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 Hớng dẫm hs tìm hiểu một số dạng - Yêu cầu chung: + Xác định đói tợng và mục đích thuyết minh+ Tìm các ý chính tạo thành nội dung thuyết minh + Nêu trình tự sắp xếp các ý tro

Trang 1

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam ChungNgày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số: 55

Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

- Trình bày và phân tích đợc các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh: Kết cấu theo thời gian, không gian, theo trật tự logic của đối tợng thuyết minh và nhận thức ngời đọc, kết cấu hỗn hợp

- Xây dựng đợc kết cấu cho bài văn thuyết minh về các đối tợng theo kiểu giới thiệu, trình bày

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1( Hớng dẫn HS tìm hiểu khái niệm)

- Hs làm việc với SGK

- Gv định hớng Hs khái quát những ý cơ

bản

(?) Anh/chị hiểu thế nào là két cấu ?

- Hs nhớ lại khái niệm về văn bản thuyết

minh, đọc sgk sau đó rút ra khái niệm

(?) Khi xây dựng kết cấu cho một văn bản

thuyết minh, cần dựa trên những yếu tố

nào ? vì sao trớc khi viết văn bản thuyết

minh cần phải hình thành kết cấu ?

Hoạt động 2( Hớng dẫm hs tìm hiểu một số dạng

- Yêu cầu chung:

+ Xác định đói tợng và mục đích thuyết minh+ Tìm các ý chính tạo thành nội dung thuyết minh

+ Nêu trình tự sắp xếp các ý trong văn bản , giải thích cơ sở của sự sắp xếp dó

Văn bản 1;

- Đối tợng : hội thi thổi cơm Mục đích : giúp ngời đọc hình dung thời gian địa điểm, diễn biến và ý nghĩa của lễ hội

- Nội dung thuyết minh:

+ Thời gian địa điểm+ Diễn biến : Thi nấu cơm( thủ tục lấy lửa, nấu cơm) – Chấm thi( tiêu chuẩn, cách chấm)

+ ý nghĩa lễ hội với đời sống tinh thần

- Trình tự thuyết minh: theo thời gian, trình tựlôgic

Văn bản 2:

Trang 2

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

Hoạt động 3( Hớng dẫn Hs luyện tập)

- Gv hớng dẫn hs làm bài tập 1 tại lớp

- Hs hoạt động theo nhóm

Hoạt động 4( Củng cố, hớng dẫn, dặn dò)

(?) Anh/chị rút ra điều gì qua bài học?

- Một vài cá nhân hs trả lời

- Gv nhận xét khái quát :

- Gv dặn dò, hớng dẫn Hs chuẩn bị bài:

“lập dàn ý cho bài văn thuyết minh”

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

+ Thuyết minh về giá trị nội dung+ Thuyết minh về giá trị nghệ thuật

=> Kết cấu có vai trò quan trọng trong văn bản thuyết minh

Lựa chọn kết cấu nào là phụ thuộc vào đối tợng, mục đích, ngời tiếp nhận

Cần linh hoạt khi lựa chọn kết cấu văn bảnthuyết minh

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số:57

Phú sông bạch đằng Trơng Hán Siêu

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

1 Cảm nhận đợc nội dung yêu nớc và t tởng nhân văn của bài Phú sông Bạch Đằng ND yêu nớc thể hiện ở niềm tự hào về chiến công lịch sử và chiến công thời Trần trên dòng sông Bạch Đằng T tởng nhân văn thể hiện qua việc đề cao vai trò, vị trí, đức độ của con ngời, đây là nhân tố quyết định đối với sự nghiệp của đất nớc

2 Thấy đợc những đặc trng cơ bản của thể phú về các mặt: kết cấu, hình tợng nghệ thuật,lời văn, từ đó biết cách phân tích một bài phú cụ thể

3 Bồi dỡng lòng yêu nớc, niềm tự hào dân tộc, ý thức trân trọng những địa danh, danhnhân lịch sử

Trang 3

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1( Hớng dẫn HS tìm hiểu khái quát)

- Hs làm việc với SGK

- Gv định hớng Hs khái quát những ý cơ

bản

(?)Em hãy đọc phần tiểu dẫn và cho biết

những nội dung cơ bản về tác giả, tác

phẩm, thể loại?

Hoạt động 2( Đọc hiểu văn bản )

- Hs đọc diễn cảm bài phú từ “ bên sông

bô lão ” cho hết bài phú

- Gv diễn giảng, gợi nhắc một số chiến

hiện nh thế nào qua việc tác giả khắc họa

những địa danh? Đặc biệt là hình ảnh con

TX Ninh Bình)

Là môn khách của Trần Hng Đạo, Hàn lâmhọc sĩ, Tham tri chính sự Khi mất đợc vua tặng Thái bảo, Thái phó và đợc thờ Văn Miếu

Hà Nội

* Phú là một thể loại văn học du nhập từ Trung Quốc Phú có nghĩa là bày tỏ, phô bày

Là thể văn vần , hoặc văn vần xen lẫn văn xuôi nhằm tả cảnh vật phong tục hoặc tính tình

Phú có 2 loại: Phú cổ thể ( ra đời trớc dời

Đờng); phú Đờng luật( có vần, có đối)

* Tác phẩm: BĐGP đợc viết theo phú cổ thể,

có phần lại làm theo điệu Sở từ( có đệm tiếng

“hề”); đợc chia làm 4 đoạn: đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn bình luận, đoạn kết; theo lối văn vần và văn xuôi kết hợp

II- Đọc hiểu văn bản

1- Đoạn một: Cảm xúc lịch sử của nhân vật khách

- Con ngời có tâm hồn phóng khoáng thanh cao, yêu thiên nhiên tha thiết

- T thế ung ung dung, tự hào

- Con ngời có tráng trí 4 phơng, dạo chơi phong cảnh không chỉ để thởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn nghiên cứu cảnh trí của đất nớc nh một Tử Trờng

- Có hoài bão lớn lao: đã đi nhiều, thấy nhiều

“mà tráng trí bốn phơng vẫn còn tha thiết”+ Tráng trí của khách đợc gợi lên qua 2 loại

địa danh( Trung Quốc và Việt Nam), bằng những hình ảnh không gian rộng lớn: biển lớn( lớt bể chơi trăng), sông hồ( tam Ngô, ngũ

Hồ ), và bằng cả những động từ mạnh “ giơngbuồm giong gió”, giọng điệu thanh thản, phơiphới

=> Tâm trạng: buồn, vui, tự hào, nuối tiếc + Vui trớc cảnh sông nớc hùng vĩ, thơ mộng:

Nớc trời: một sắc, phong cảnh: ba thu

+ Và tự hào trớc dòng sông từng ghi bao

Trang 4

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

(?) Vai trò hình tợng các bô lão trong bài

phú? Chiến tích trên sông Bạch Đằng đã

đợc gợi lên nh thế nào qua lời kể của các

bô lão? Thái độ, giọng điệu của họ nh thế

nào trong khi kể chuyện?

- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi thảo

vật anh hùng nào? việc khẳng định vai trò

của con ngời trong lịch sử có ý nghĩa ra

sao?

(?) Sau lời bình, tâm trạng của bô lão đợc

thể hiện nh thế nào? Đặc biệt là qua lời

ca?

- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi thảo

luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Gv định hớng bằng những câu hỏi gợi

mở( Câu nói nổi tiếng của Trần Hng Đạo

chiến tích

+ Buồn đau, tiếc nuối vì chiến trờng xa một thời oanh liệt nay trơ trọi, hoang vu, dòng thờigian đang làm mờ bao dấu vết

Thơng nỗi anh hùng đâu vắng tá

Tiếc thay dấu vết luống còn lu

=> Tâm trạng đó đợc diễn tả bằng những câu

văn mang âm hởng trầm lắng

2- Đoạn 2: Lời các bô lão

- Nhân vật tập thể các bô lão địa phơng là có thể là thật, có thể là h cấu – là tâm t tình cảm của tác giả

- Các bô lão thuật lại câu chuyện với thái độ nhiệt tình, hiếu khách, tôn kính khách

- Chiến tích trên sông Bạch Đằng đợc tái hiệnqua 2 trận chiến : Ngô chúa phá Hoằng Thao

và Trùng Hng nhị thánh bắt Ô Mã Nhi+ Trận chiến đợc diẽn tả cô đọng qua những câu văn ngắn gọn nhịp điệu nhanh, lối đối ngẫu chặt chẽ, hình ảnh sống động

+ Ta địch ở thế giằng co, sự đối lập không chỉ

ở lực lợng mà ở cả ý chí: Ta với lòng yêu nớc,

ý chí quyết chiến> < địch với mu ma chớc quỉ Cả hai bên ra quân với binh hùng tớng mạnh

Hùng hổ sáu quân Giáo gơm sáng chói

Thế đó tạo nên sức quyết liệt của trận đánh

Trận đánh đợc thua chửa phân Chiến lũy bắc nam chống đối

Khí thế làm rung chuyển cả trời đất

ánh nhật nguyệt chừ phải mờ Bâù trời chừ sắp đổi

+ Thậm chí tởng có lúc cơ đồ ta rơi vào tay giặc bởi chúng có tớng mạnh, đầy mu ma ch-

ớc quỉ

+ Kết cục ngời chính nghĩa chiến thắng, hung

đồ hết lối chuốc lấy nhục muôn đời

Đến nay nớc sông tuy chảy hoài

Mà nhục quân thù khôn rửa nổi

- Thái độ của các bô lão : giọng đầy nhiệt huyết , tự hào, là cảm hứng của ngời trong cuộc

3- Đoạn 3: Suy ngẫm bình luận của các bô lão

- Chỉ rõ nguyên nhân ta thắng, địch thua: Ta thắng bởi có thiên thời địa lợi, nhân hòa.Ta thắng bởi trì cho ta đất hiểm, điều quan trọng

là ta có nhân tài giữ cuộc điện an, có sự đồng lòng chung sức

=> Thắng bởi nhân nghĩa, bởi đức lớn, là sự dũng cảm bình tĩnh, gan dạ của con ngời Đó

là cảm hứng nhân văn mang tầm triết lí sâu sắc

- Sau lời bình là tâm trạng buồn, nuối tiếc , ủ mặt, lệ chan Trong lời ca của khách toát lên

Trang 5

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chungngày 14/11/1287 “ Kim thiên tặc nhàn”

- Hs khái quát laị những giá trị nội dung

và nghệ thuật

- Hs đọc ghi nhớ SGK

- Gv dặn dò, hớng dẫn Hs chuẩn bị bài:

“ Tác gia Nguyễn Trãi”

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

tuyên ngôn sảng khoái dõng dạc về một chân lí: bất nghĩa thì tiêu vong, có nhân nghĩa thì

lu danh thiên cổ Chân lí bất biến nh sự tồn tạimuôn đời của con sông Bạch Đằng đêm ngày vẫn chảy cuồn cuộn về biển đông

4- Đoạn 4: Lời ca của khách

- Đoạn kết mang màu sắc trữ tình, giọng văn vừa sâu lắng, vừa co sức ngân vang

- Âm điệu : + Tính chất ngợi ca + Bày tỏ quan niệm trớc chiến công

- Hoàn thiện chủ đề :+ Ca ngợi 2 vua Trần anh minh+ Ca ngợi sông Bạch Đằng, di tích lịch sử rửa sạch quốc thù

+ Bày tỏ khát vọng hòa bình muôn thủa+ Bổ sung chân lí : thắng lợi của nhân dân ta không chỉ do địa linh mà chủ yếu do nhân kiệt do tài đức của con ngời

III- Tổng kết

1- Nội dung

- Là tác phẩm yêu nớc tiêu biểu của thơ văn Lí- Trần Thể hiện lòng yêu nớc niềm tự hào dân tộc, tự hào về truyền thống anh hùng bất khuất, và truyền thống đạo lí nhân nghĩa sángngời

- Mang t tởng nhân văn cao cả: Đề cao vai trò

vị trí của con ngời 2- Nghệ thuật

- Cấu tứ đơn giản, bố cục chặt chẽ, chi tiết chọn lọc,mang cảm hứng bi tráng, nhng tráng

là chủ đạo

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số: 58

Tác gia nguyễn Tr iãi

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

- Nắm đợc những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi:

+ Hai phơng diện anh hùng và bi kịch

+ Nhiều tài năng trong một con ngời

+ Nhà yêu nớc ngời anh hùng, nhà văn hóa

- Giá trị văn chơng của Nguyễn Trãi

Trang 6

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung+ Giá trị nội dung: Lí tởng độc lập dân tộc và lí tởng nhân nghĩa, vẻ đẹp tâm hồn ngời anh hùng vĩ đại và con ngời trần thế

+ Giá trị nghệ thuật: kết tinh và mở đờng cho sự phát triển văn học dân tộc

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1( Hớng dẫn HS tìm hiểu cuộc đời )

- Nêu một số tác phẩm của Nguyễn

(?) Về nội dung, cảm hứng chủ đạo

nào xuyên suốt các sáng tác của

- 20 tuổi đỗ Thái học sinh, làm quan nhà Hồ

- 27 tuổi giúp Lê Lợi khởi nghĩa và trở thành vị quân s của Lê Lợi

- 1939 về Côn Sơn ở ẩn -1940 Ra giúp Lê Thánh Tông

- 1942 Bị khép tội oan, tru di tam tộc

=> Bậc anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn tài hiếm có, một danh nhân văn hóa thế giới

=> Một còn ngời phải chịu những oan khiên lớn nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam

=> Ngời khai sáng thơ ca Việt Nam

T tởng Nguyễn Trãi là đỉnh cao kết tinh t tởng

VN thời trung đại, Nguyễn là ngời kế thừa, phát triển và phát ngôn

- Văn thơ Nguyễn là sự kết hợp hài hòa gia ngời

anh hùng vĩ đại và con ngời trần thế nhất trần gian

+ Lí tởng anh hùng : Hòa quyện giữa nhân nghĩa,

Trang 7

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

nh thế nào ?

(?) Bên cạnh lí tởng anh hùng, phẩm

chất con ngời trần thế đợc biểu hiện

nh thế nào trong sáng tác của ức

Trai?

- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả lời

- Gv nhận xét, khái quát, chọn phân

tích một số câu thơ về tình yêu thiên

nhiên gia đình bạn bè trong thơ NT

- Gv nhấn mạnh 2 nội dung cơ bản

của bài học

+ Cuộc đời: bậc anh hùng dân tộc,

một nhân vật toàn tài, một danh nhân

văn hóa

+ Sự nghiệp; Thành tựu lớn ở mọi

lĩnh vực, là nhà lí luận kiệt xuất, nhà

thơ trữ tình sâu sắc, ngời khai sáng

cho thơ ca tiếng việt

- Gv dặn dò, hớng dẫn Hs chuẩn bị

bài “ Bình ngô đại cáo”

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

yêu nớc và thơng dân, luôn luôn thiết tha mãnh liệt Biểu hiện trong chiến đấu chống ngoại xâm

và cả trong chống cờng quyền

Bui một nỗi niềm chăng nỡ trễ

Đạo làm con liễn đạo làm tôi Đã biết cửa quyền nhiều hiểm hóc Cho hay đờng lợi cực quanh co

+ Con ngời trần thế :Đau nỗi đau con ngời, yêu tình yêu còn ngời

-> Nguyễn Trãi đau khi chứng kiến nghịch cảnh xã hội

Phợng những tiếc cao diều hãy liệng Hoa thờng hay héo cỏ thờng tơi

-> Nguyễn Trãi dành tình yêu cho thiên nhiên, đấtnớc

Hái cúc ơng lan hơng bén áo Tìm mai, đạp nguyệt, tuyết xâm khăn Ao cạn vớt bèo cấy muống

Đìa thanhphát cỏ ơng sen

-> ở Nguyễn Trãi lòng yêu thiên nhiên vạn vật là kích thớc để đo một tâm hồn( Xuân Diệu)

-> Nguyễn Trãi để lại nhiều câu thơ cảm động về tình phụ tử, tình nghĩa đối với bà con quê hơng gia đình

Quân thân cha báo lòng canh cánh Tình phụ cơm trời áo cha

=> Khía cạnh con ngời nhân bản trong Nguyễn Trãi chính là vẻ đẹp đã góp phần nâng ngời anh hùng dân tộc lên tầm thời đại

b- Về giá trị nghệ thuật :

- Thơ văn Nguyễn kết tinh trên 2 bình diện: thể loại và ngôn ngữ

+ Văn chính luận của NT có sức mạnh nghìn quân, sức lay động lòng ngời lớn bởi t tởng nhân nghĩa, nghệ thuật lập luận sắc bén, đanh thép+ “Quốc âm thi tập” là sự sáng tạo độc đáo của Nguyễn Trãi về mặt thể loại, là bông hoa đầu mùa của thơ nôm

+ Thơ văn Nguyễn sử dụng nhiều từ thuần Việt, vận dụng thành công nhiều tục ngữ ca dao và llời

ăn tiếng nói hàng ngày cảu nhân dân

Trang 8

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số: 59- 60

Bình ngô đại cáo Nguyễn Trãi

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

- Hiểu rõ những giá trị lớn về nội dung và nghệ thuật của “Đại cáo bình Ngô”- bản tuyên ngôn chủ quyền độc lập, áng văn yêu nớc chói ngời t tởng nhân văn, kiệt tác văn học kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chơng

- Nắm vững đặc trng cơ bản của thể cáo, đồng thời thấy đợc những sáng tạo của NT trong

“Đại cáo bình Ngô”, rèn kĩ năng đọc hiểu tác phẩm chính luận bằng thể văn biền ngẫu

- Giáo dục, bồi dỡng ý thức dân tộc, trân trọng di sản văn hoá của cha ông

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1( Hớng dẫn HS tìm hiểu khái quát)

- Hs làm việc với SGK, đọc tiểu dẫn

kết hợp với những kiến thức đã học

để trình bày đặc diểm của thể cáo,

hoàn cảnh ra đời của “ Bình Ngô

đaị cáo”

- Gv định hớng Hs khái quát những

ý cơ bản

(?) Anh/chị hiểu gì về thể văn cáo?

(?) Bình Ngô đại cáo ra đời trong

hoàn cảnh nào?

(?) Mục đích viết Bình Ngô đại cáo

là gì?

Hoạt động 2( Đọc hiểu văn bản )

- Hs đọc văn bản

I-Tiểu dẫn:

- Cáo: thể văn chức năng, có từ thời cổ ở Trung Quốc.Cáo có 2 loại: loại văn cáo đợc sử dụng hàng ngày của vua chúa;loại văn cáo mang ý nghĩa một

sự kiện trọng đại Cáo có thể đợc viết bằng văn xuôi

và văn vần,chủ yếu đợc viết bằng thể biền ngẫu,có vần hoặc không vần, thờng có đối, câu dài ngắn tự

do, là thể văn hùng biện, lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

- Tháng giêng 1428, sau chiến thắng giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi lấy niên hiệu Thuận Thiên, cử Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo: “ Tuyên cáo cho toàn dân biết sự nghiệp chống Minh đã chiến thắng và nêu cao khát vọng xây dựng đất nớc hòa bình Bài cáo đợc coi là “ áng thiên cổ hùng văn”, là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai

II- Đọc hiểu văn bản

Trang 9

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

- Gv hớng dẫn HS đọc :

+ Đoạn 1: giọng đĩnh đạc

+ Đoạn 2: Đanh thép thống thiết

- Hs xác định bố cục

(?) Đầu bài cáo, Nguyễn Trãi đã nói

đến lập trờng chính nghĩa, theo anh/

chị, lập trờng ấy đợc khẳng định

trên cơ sở nào? Tại sao tác giả lại

mở đầu bằng cách nêu lập trờng

chủ quyền của nớc Đại Việt? So

sánh với bài “ Nam quốc sơn hà”

của Lý Thờng Kiệt ta thấy ý thức

dân tộc của Nguyễn Trãi có gì khác

+ Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa

+ Phần 2: Tố cáo tội ác của kẻ thù

+ Phần 3: Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa

+ Phần 4: Tuyên bố chiến thắng, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa

2- Phân tícha- Đoạn 1: Luận đề chính nghĩa:

- Nêu nguyên lí chính nghĩa làm cơ sở, căn cứ triển khai nội dung toàn bài cáo

- Lập trờng chính nghĩa đợc khẳng định trên 2 cơ sở:

+ T tởng nhân nghĩa + Chân lí về sự tồn tại độc lập của nớc Đại Việt

* T tởng nhân nghĩa :

- “ Nhân nghĩa”- t tởng phổ biến, mặc nhiên đợc thừa nhận Đó là quan hệ tốt đẹp giữa con ngời với con ngời trên cơ sở tình thơng và đạo lí

- Nguyễn Trãi đã chắt lọc hạt nhân cơ bản của t ởng nhân nghĩa: Nhân nghĩa là trừ bạo, yên dân

t-Đồng thời đem đến một nội dung mới: nhân nghĩa

là chống ngoại xâm -> Bóc trần luận điệu xảo trá của kẻ thù, khẳng định ta chiến đấu vì nhân nghĩa

* Chân lí về sự tồn tại khách quan độc lập dân tộc

- Cơ sở chắc chắn từ thực tiễn lịch sử với tính chất “

tự nhiên” “vốn có” “lâu đời”

- Những yếu tố căn bản : “ cơng vực, lãnh thổ, phong tục tập quán, văn hiến, lịch sử riêng, chế độ riêng”

=> ý thức toàn diện, sâu sắc về dân tộc( “Nam quốcsơn hà”- Lí Thờng Kiệt- chỉ dựa trên 2 yếu tố cơng vực và lãnh thổ, chủ quyền còn “ Bình Ngô đại cáo”nói đến 5 yếu tố Chủ quyền của NQSH đợc khẳng

định tại thiên th, còn BNĐC đợc khẳng định trên cơ

sở lịch sử b- Đoạn 2: Luận tội kẻ thù

* Trình tự lôgic: Vạch trần âm mu xâm lợc-> Lên

án chủ trơng cai trị thâm độc-> Tố cáo mạnh mẽ những hành động tội ác

- Vạch trần âm mu xâm lợc: Luận điệu phù“Trần diệt Hồ”: lợi dụng thời cơ nhà Hồ chính trị rối ren;

“ mợn gió bẻ măng” để thực hiện âm mu thôn tính nớc ta

Trang 10

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

* Gợi mở:

(?) Âm mu xâm lợc của kẻ thù đã bị

tác giả phơi bày nh thế nào trong 4

câu mở đầu của đoạn 2?

(?) Sau khi vạch trần âm mu xâm

l-ợc, tác giả đã phơi bày tội ác của

giặc ra sao? Anh/ chị có nhận xét gì

về cách luận tội của NT? Tác giả đã

đứng trên lập trờng gì để tố cáo kẻ

thù ?

(?) Tác giả dùng nghệ thuật gì để

luận tội kẻ thù ?

(?) Đằng sau bản cáo trạng anh/chị

nhận thấy tâm trạng gì của tác giả ?

Hãy nhận xét về giọng điệu của

(?) Nhân vật trung tâm của cuộc

khởi nghĩa là ai? Nhân vật đó đợc

khắc họa nh thế nào? Nhận xét về

nghệ thuật xây dựng hình tợng đó

của tác giả ? qua hình tợng đó,tác

giả muốn nói điều gì ?

- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi

(?) Buổi đầu khởi nghĩa có những

khó khăn nào? Nghĩa quân đã làm

động diịet chủng => Hủy hoại môi trờng sống => Dùng mọi thủ đoạn để vơ vét => Tiêu diịet sản xuất

=> Tiêu diệt sự sống + Vạch rõ hậu quả của chính sách cai trị: Bi đát cùng cực, không còn đờng sống, cái chết rình rập ngời dân trên rừng, dới bể

+ Khắc họa bộ mặt quỉ sứ của lũ giặc cớp nớc ( há miệng, nhe răng)

+ Đúc kết tội ác chồng chất của kẻ thù và khối căm hờn của tác giả bằng hình ảnh so sánh: Dùng cái vô hạn để nói cái vô hạn, dùng cái vô cùng để nói cái vô cùng

Độc ác thay, trúc Lam Sơn không ghi hết tôị Dơ bẩn thay, nớc Đông Hải không rửa hết mùi

- Thái độ của tác giả: đằng sau lời kể tởng chừng lạnh lùng tỉnh táo là nỗi đau nhức nhối Từng chữ

nh những giọt máu, nh đúc lại đau đớn và căm hờn Giọng điệu khi uất hận trào sôi, khi cảm thơng tha thiết, lúc nghẹn ngào tấm tức, xen giữa những lời văn tỉnh táo là những thán từ : “ Ngán thay, khốn nỗi, độc ác thay”

* Lập luận đanh thép sâu sắc, lối văn dùng hình ợng vừa cụ thể vừa khái quát, giọng điệu linh hoạt phù hợp với tâm trạng

t-c- Đoạn 3: L ợc thuật buổi đầu khởi nghĩa và những chiến thắng

c1- L ợc thuật buổi đầu khởi nghĩa :

* Hình ảnh Lê Lợi- linh hồn của cuộc khởi nghĩa

- Xuất thân: Bình thờng

- Lời lẽ xng hô: khiêm nhờng “ ta”

- Bên trong con ngời bình thờng là một nhân cách cao cả :

+ Tấm lòng yêu nớc, ý thức trách nhiệm, lòng căm thù giặc sâu sắc

+ Hoài bão lí tởng, muốn khôi phục cơ nghiệp tổ tông

+ Có quyết tâm cao để thực hiện hoài bão

=> Bút pháp trữ tình+ tự sự Qua hình tợng một con ngời để khắc họa những gian khổ và ý chí của cả dân tộc Nói lên tính chất nhân dân cuủa cuộc khởi nghĩa Cảm hứng yêu nớc và truyền thống dân tộc

đã giúp Nguyễn Trãi khắc họa thành công chân dung Lê Lợi

Trang 11

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

(?) Đoạn văn dựng nên một bức

tranh toàn cảnh về cuộc khởi nghĩa

Lam Sơn với bút pháp anh hùng ca

- Sử dụng trí tuệ, chiến thuật: Ra quân bất ngờ, dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều

c2- L ợc thuật những chiến thắng

- Theo trình tự thời gian, đoạn văn đã tái hiện những chiến thắng tiêu biểu:

+ Trận Bồ Đằng, Trà Lân+ Chiến dịch Thanh Khê+ Chiến thắng Chi Lăng- Xơng Giang

=> Mỗi chiến dịch đều mang những đặc điểm riêng:

* Trận Bồ Đằng, Trà Lân: mở màn tấn công vào miền trung Đòn bất ngờ , ta đánh nhanh thắng nhanh, giặc thua tan tác, chỉ nghe hơi mà sợ mất vía, giặc phải nín thở hòng thoát thân

* Chiến dịch Thanh- Nghệ : tiến quân ra bắc, đợc thâu tóm lại trong 2 trận tiêu biểu: Ninh Kiều và Tốt Động Quân ta áp sát sào huyệt là thành Đông

Đô Quân giặc tung mọi llực lợng Kết cục chúng tổn thất nặng nề

* Chiến thắng Chi Lăng- Xơng Giang : tính quyết liệt của trận đấu đợc diễn tả bằng hình thức sóng

+ Hình tợng phong phú đa dạng, đợc đo bằng sự

rộng lớn kì vĩ của vũ trụ( Sấm vang chớp giật, trúc

trẻ tro bay, sạch không kình ngạc )

Sức mạnh của ta: Gơm mài đá,/ đá núi cũng mòn,

Voi uống nớc,/ nớc sông phải cạn.

Thất bại của địch : Máu chảy thành sông, máu

trôi đỏ nớc, thây chất đâỳ nội

Khung cảnh chiến trờng: Sắc phong vân phải

đổi, ánh nhật nguyệt chừ phải mờ

+ Ngôn ngữ :Các động từ mạnh liên kết với nhau tạo thành những rung chuyển dồn dập, dữ dội Các tính từ chỉ mức độ ở điểm tối đa tạo thành 2 mảng trắng đen đối lập thể hiện khí thế của ta và thất bại của địch

+ Câu văn dài ngắn linh hoạt với nhạc điệu dồn dập sảng khoái Âm thanh giòn giã hào hùng nh sóng trào, bão cuốn Đó là nhịp của triều dâng, sóng dậy,hết lớp này đến lớp khác

- Hình ảnh kẻ thù : thất bại nhục nhã, mỗi ngời một

Trang 12

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

- Hs đọc đoạn kết

(?) Anh/ chị có nhận xét gì về giọng

điệu của đoạn văn? Bằng giọng điệu

đó, đoạn văn đã tuyên cáo về điều

- Hs đánh giá khái quát những giá

trị nội dung và nghệ thuật của bài

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

vẻ, mỗi đứa một cảnh, có bao nhiêu tâm trạng thái

độ song đều giống nhau ở một điểm: Ham sống sợ chết đến hèn nhát

Dâng cờ tạ tội Trói tay tự xin hàng Sợ bóng mà vỡ mật Xéo lên nhau mà thoát thân Nh hổ đói vẫy đuôi xin cứu mạng

d- Đọan kết : Tuyên bố chiến quả, khẳng định chính nghĩa

- Giọng điệu khoan khoái dõng dạc, đầy tự hào kiêuhãnh

- Niềm vui mừng phán khởi, tự hào trớc chiến thắng, trớc sự đổi mới của giang sơn đất nớc

- Bài học lịch sử sâu sắc : Sự thay đổi nhng thực chất là sự phục hng, là nguyên nhân điều kiện để thiết lập sự vững bền ( bĩ lại thái, hối lại minh) Sự kết hợp giữa truyền thống và thời đại Có đợc chiến thắng hôm nay là nhờ có tổ tông ngầm giúp đỡ

III- Tổng kết

1- Nội dung

- Tổng kết cuộc chiến tranh thần thánh

- Chứa đựng những nội dung lớnn lao:

+ T tởng nhân nghĩa bao trùm + Chính trị:lấy dân làm gốc + Quân sự : chiến lợc chiến thuật chiến tranh toàn dân, du kích, tâm công

+ Ngoại giao: t tởng hòa hiếu+ Nhân đạo: yêu nớc thơng dân, khoan dung với kẻ thù

Trang 13

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số:61 ppct

tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

1 Nắm đợc kiến thức cơ bản về tính chuẩn xác và tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh

2 Vận dụng kiến thức đã học để viết những văn bản thuyết minh có tính chuẩn xác và hẫp dẫn

1 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu những kết cấu của văn bản thuyết minh?

2 Giới thiệu bài mới: Khi tạo lập một văn bản thuyết minh, ngời ta cần xét xem văn bản đó có chính xác và thu hút sự chú ý của ngời đọc ngời nghe hay không Vì thế mộtvăn bản thuyết minh cần có tính chính xác và hẫp dẫn

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1( Hớng dẫn HS tìm hiểu tính chuẩn xác

của VB thuyết minh)

việc thuyết minh coc còn ý nghĩa ?

(?) Để văn bản thuyết minh chuẩn xác,

(?) Một văn bản thuyết minh chuẩn xác

cần đáp ứng những yêu cầu nào ?

- Gv nhận xét tổng hợp

I Tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh.

1 Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảmbảo tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh

- Mục đích: cung cấp những tri thức cần thiết

về sự vật khách quan để hiểu biết của ngời

đọc thêm chính xác và phong phú

- Biện pháp :+ Tìm hiểu thấu đáo trớc khi viết

+ Thu thập dầy đủ tài liệu có giá trị, có thẩm

b- ý nghĩa của “ thiên cổ hùng văn” không phải là bài văn hùng tráng đợc viết ra từ nghìnnăm trớc

c- Văn bản trên không nói đến Nguyễn Bỉnh Khiêm với t cách một nhà thơ

=>Văn bản thuyết minh chuẩn xác: Nội dung

Trang 14

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

Hoạt động 2( Hớng dẫn Hs tìm hỉêu tính hấp dẫn )

(?) Thế nào là một Vb thuyết minh mang

tính hấp dẫn ? để một VB thuyết minh có

tính hấp dẫn ngời viết phải làm gì?

- Hs suy nghĩ trả lời theo sgk

- Gv tổng hợp

- Gv dịnh hớng Hs luyện tập

- Hs lần lợt đọc các bài tâp; suy nghĩ và

trả lời cá nhân

(?) Luận điểm “ Nếu bị tớc đi ” đợc triển

khai nh thế nào để tạo ra tính hấp dẫn.?

(?) Theo anh/chị việc kể lại những truyền

thuyết, những sự tích về Hồ Ba Bể khi

thuyết minh về danh thắng này có tác

dụng gì?( Có thể so sanh với sự tích Lê

Lợi trả gơm báu cho rùa vàng khi thuyết

minh về Hồ Gơm)

- Gv yêu cầu Hs đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 3( Hớng dẫn hs luyện tập)

- Gv dặn dò, hớng dẫn Hs chuẩn bị bài: “

Tựa trích diễm thi tập”

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy:

phải đúng đủ, khoa học, phù hợp với đề tài thuyết minh

II Tính hẫp dẫn của văn bản thuyết minh

1 Tính hẫp dẫn và một số biện pháp đảm bảotính hẫp dẫn của văn bản thuyết minh

- VB thuyết minh hấp dẫn : Lôi cuốn thu hút

sự chú ý của ngời đọc

- Để có một Vb thuyết minh có tính hấp dẫn:+ Đa ra những chi tiết cụ thể, con số chính xác

+ So sánh để lảm nổi bật sự khác biệt

+ Kết hợp sử dụng nhiều kiểu câu cho linh hoạt

+ Phối hợp nhiều loại kiến thức để choVB t/m

đợc soi rọi từ nhiều mặt

+ Tùy từng trờng hợp cụ thể có thể bày tỏ những tình cảm khác nhau: kính yêu đối với các lãnh tụ, danh nhân tự hào trớc những danh thắng

2- Luyện tậpa- Văn bản 1Câu 1: Luận điểm khái quát Các câu sau: triển khai cụ thể, làm sáng tỏ ( đa ra những chi tiết cụ thể, sinh động)b- Văn bản 2

Bài thuyết minh về Hồ Ba Bể sống động hơn khi tác giả những sự tích những truyền thuyết giúp ngời đọc nh trở về với quá khứ xa xa, tiềm ẩn, thần tiên, kì ảo Ngắm phong cảnh với những xúc cảm nh thế tâm hồn sẽ phong phú hơn, giàu có hơn( Sử dụng những loại kiến thức soi dọi từ nhiều phía)

III Luyện tập.

* Đoạn văn “ Miếng ngon Hà Nội -” Vũ Bằng

- Sự linh hoạt trong việc sử dụng các kiểu câu: Đơn- ghép- nghi vấn – cảm thán

Trang 15

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

2 Giới thiệu bài mới: “Trích diễm thi tập” là tuyển tập những tác phẩm thơ văn hay, đẹp,

có giá trị Hoàng Đức Lơng đã có ý thức trách nhiệm đối với sự tồn vong của nền thơ văn dân tộc Tại sao ông lại thực hiện tuyển tập ấy? Đó là nội dung bài học của chúng ta

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1( Hớng dẫn HS tìm hiểu khái quát)

- Hs làm việc với SGK

- Gv định hớng Hs khái quát những ý cơ

bản I Tiểu dẫn- Tựa( tự) – lời nói đầu cho một tác phẩm có

vai trò nêu quan điểm, phơng pháp biên sọan, mục đích mà soạn giả hớng tới

- “Trích diễm thi tập” là tuyển tập những bài thơ văn hay của các nhà thơ từ thời Trần đến thời Lê do Hoàng Đức Lơng TK XV biên

Trang 16

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

Hoạt động 2( Đọc hiểu văn bản )

- Gv : Bài tựa có 2 nội dung:

+ Các nguyên nhân khiến cho văn thơ thơ

trớc thế kỉ XV không đợc lu truyền rộng

rãi

+ Niềm tự hào và ý thức trách nhiệm của

Hoàng Đức Lơng đối với nền thơ ca dân

tộc

(?) Theo HĐL, có những nguyên nhân

nào khiến sáng tác thơ văn của ngời xa

không đợc lu truyền đầy đủ cho đời sau?

- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi thảo

luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Gv định hớng bằng những câu hỏi gợi

(?) ở nguyên nhân đầu khi nói đến cái hay

cái đẹp của văn chơng, tác giả đã miêu tả

nh thế nào ?

- Hs độc lập trả lời

- Gv dùng dẫn chứng để phân tích cái hay

cái khó của văn chơng: “ Truyện Kiều

của ND có nhiều câu thơ hay nhng không

dễ hiểu nếu thiếu hiểu biết nh : “Thâm

nghiêm kín cổng cao tờng/ cạn dòng lá

thắm, dứt đờng chim xanh”

(?) Ngoài những nguyên nhân trên, việc

thất truyền thơ văn còn do những nguyên

nhân nào?

(?) Niềm tự hào và ý thức trách nhiệm của

Hoàng Đức Lơng đối với di sản văn hóa

II- Đọc hiểu văn bản

1- Các nguyên nhân khiến thơ ca tr ớc thế kỉ

XV bị thất truyền

- Có 4 nguyên nhân:

+ Thơ văn là món ăn tinh thần cao quý Chỉ

có thi nhân là có thể xem mà biết đợc sắc

đẹp, cái hay của thơ văn

+ Những quan trờng, sĩ tử là kẻ biết chữ nghĩa

là bận việc quan, học hành thi cử

+ Công việc biên soạn vất vả và phải có tài năng

+ Muốn xuất bản phải đợc lệnh của vua

- Cách lập luận rất rõ ràng, trớc mỗi nguyên nhân đều có sự phân tích khúc triết:

Ví dụ ở nguyên nhân 1: Dùng lối ví von sosánh văn chơng với những của ngon vật lạ Nhấn mạnh đến giá trị đặc biệt của văn chơng

“ sắc đẹp ngoài sắc đẹp, vị ngon ngoài vị ngon”

- Cách lập luận sâu sắc sinh động với những câu văn linh hoạt; kết hợp với những câu khẳng định trực tiếp với những câu khẳng

định gián tiếp bắng những câu hỏi tu từ

=> Do thời gian., hoàn cảnh thời đại, chiến tranh tàn phá

Dẫn chứng : Đời Trần 1371 quân Chiêm

Thành có lần đánh phá Thăng Long, đốt phá

và cớp đi rất nhiều sách vở Năm 1407, khi

c-ớp nớc ta, Minh thành tổ đã chỉ đạo quân lính phải đốt phá, cớp đi tất cả những chứng tích văn hóa nh văn bia, sách vở

2- Niềm tự hào và ý thức trách nhiệm của Hoàng Đức L ơng đối với di sản văn hóa dân tộc

- Biểu hiện :

Trang 17

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chungcủa HĐL, ý nghĩa của côg việc đó ? Trớc

“Trích diễm thi tập” đã có ý kiến nào nói

về văn hiến dân tộc?( Bình Ngô đại cáo)

- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi thảo

luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Gv định hớng bằng những câu hỏi gợi

mở

- Gv nhận xét tổng hợp

Hoạt động 3( Củng cố, hớng dẫn, dặn dò)

(?) Qua bài học, anh/chị rút ra cho mình

điều gì?

- Hs trả lời cá nhân

- Hs đọc ghi nhớ sgk

- Gv khái quát : * Bằng một nghệ thuật

lậph luận chặt chẽ, lời lẽ thiết tha, Trích

diễm thi tập thể hiện niềm tự hào, sự trân

trọng và ý thức bảo tồn di sản văn học

dân tộc.

- Gv dặn dò, hớng dẫn Hs chuẩn bị bài: “

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

+ Đau xót trớc tình trạng thơ ca dân tộc bị thất truyền ( dẫn chứng )

+ Gắng sức thu lợm những bài thơ còn sót lại

để ngời đời sau không còn phụ thuộc vào thơ

ca Trung Quốc

=> Biểu hiện niềm tự hào về dân tộc về nền văn hóa văn hiến của dân tộc quốc gia Biểu hiện một xu thế chung những năm cuối thế kỉ XV: khi ý thức dân tộc đang lên cao, giặc Minh song song với quá trình xâm lợc nớc ta, chúng còn muốn đồng hóa ta về mọi mặt trong đó có văn hóa Sau chiến tranh trong vôvàn công việc khôi phục đất nớc, công việc sutầm văn học là một việc làm có ý nghĩa quan trọng

1 Hiểu đợc vai trò và tầm quan trọng của hiền tài đối với đất nớc

2 Có thái độ trân trọng, tự hào về những nhân tài của quốc gia đồng thời học tập rèn luyện

để trở thành nhân tài dựng xây đất nớc

B Phơng tiện thực hiện.

- SGK, SGV, thiết kế bài học…

C Phơng pháp thực hiện.

Trang 18

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp đọc sáng tạo, gợi tìm kết hợpvới các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D Tiến trình bài học

1.Kiểm tra bài cũ: Em hãy phân tích tầm quan trọng của “Trích diễm thi tập” đối với sự lutruyền văn học dân tộc?

2 Giới thiệu bài mới: “ Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” – nguyên khí thịnh thì thế

n-ớc mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nn-ớc yếu, rồi xuống thấp” Đó là nhận định rất

có giá trị của Thân Nhân Trung Vậy thực sự hiền tài có là nguyên khí quốc gia hay không,chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

- Khắc bia tiến sĩ là việc làm khích lệ nhân tài không những có ý nghiã lớn với đ ơng thời

mà còn có ý nghĩa lâu dài với hậu thế

- Thấy đợc chính sách trọng nhân tài của triều đại Lê Thánh Tông Từ đó có thể rút ranhững bài học lịch sử quý báu

2.

Về nghệ thuật:

- Kết cấu chặt chẽ, lập luận khúc triết, giàu sức thuyết phục

II Hớng dẫn HS tự học.

1 Trớc hết bài kí khẳng định tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia.

- Mệnh đề: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”: ngời tài cao, học rộng là khí chất ban đầu lànên sự sống còn và phát triển của đất nớc, của xã hội Hiền tài có mối quan hệ lớn đến sựthịnh suy của đất nớc

- Nhà nớc đã từng trọng đãi hiền tài, làm đến mức cao nhất để khích lệ nhân tài: đề caodanh tiếng, phong chức tớc, cấp bậc, ghi tên bảng vàng, ban yến tiệc,…

- Những việc đã làm cha xứng với vai trò, vị trí của hiền tài, vì vậy cần khắc bia tiến sĩ để

l-u danh sử sách

2 ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ.

- Khuyến khích nhân tài “khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danhtiết, gắng sức giúp vua”

- Noi gơng hièn tài ngăn ngừa điều ác, “kẻ ác lấy đó làm răn, ngời thiện theo đó mà gắng”

- Làm cho đất nớc hng thịnh, bền vững dài lâu “dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tơng lai, vừa đểrèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nớc”

3 Bài học lịch sử rút ra từ việc khắc bia ghi tên tiến sĩ.

- Thời nào thì hiền tài cũng là “nguyên khí quốc gia”, phải biết quý trọng

- Hiền tài có mối quan hệ sống còn đối với sự thịnh suy của đất nớc

- Thấm nhuần quan điểm của nhà nớc ta: giáo dục là quốc sách, trọng dụng nhân tài

4 Lập sơ đồ kết cấu bài văn bia của Thân Nhân Trung.

Vai trò quan trọng của hiền tài Khuyến khích hiền tài

Việc đã làm Việc tiếp tục làm

ý nghiã, tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ

- Gv dặn dò, hớng dẫn Hs chuẩn bị viết bài làm văn số 5, soạn bài “ Khái quát lịch sử tiếngViệt”

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

Trang 19

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số: 66 ppct

Khái quát lịch sử tiếng việt

A Mục tiêu bài học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1( Hớng dẫn HS tìm hiểu lịch sử TV)

- Hs làm việc với SGK

- Gv định hớng Hs khái quát những ý cơ

bản

(?) Anh/chị hiểu thế nào là tiếng Việt?

Tiếng Việt phát triển qua mấy giai đoạn?

- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả lời

- Gv nhận xét, khái quát

(?) Theo Anh/chị, tiếng Việt có lịch sử

phát triển nh thế nào? căn cứ vào đâu?

I Lịch sử phát triển tiếng việt

- Tiếng Việt là tiếng nói của dân tộc Việt, là ngôn ngữ chung của các dân tộc anh em trên

địa bàn ĐNA tiền sử

Trang 20

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

- Gv dùng một số dẫn chứng chứng minh

quan hệ dòng họ của tiếng Việt với một

số tiếng nh Mờng, Khơme( Đối chiếu TV

với tiếng Mờng có thể tìm thấy sự tơng

ứng về ngữ âm, ngữ nghĩa của nhiều từ: “

Ngày – ngài”; “ Ma- mơ”; Trong- tlong”

(?) Trong lịch sử, tiếng Việt đã tiếp xúc

với những ngôn ngữ nào ? Trong quá

trình tiếp xúc đó, tiếng Việt đã phát triển

nh thế nào?

(?) Tiếng Việt đã làm gì để bảo tồn khi

tiếp xúc với tiếng Hán?

- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi thảo

luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Gv định hớng bằng những câu hỏi gợi

mở

- Gv nhận xét tổng hợp

(?) Trong thời kỳ Pháp thuộc và sau cách

mạng tháng 8 đến nay, tiếng Việt đã phát

- Tiếng Việt thuộc dòng Môn-Khơ me

- Tiếng Việt có quan hệ họ hàng với tiếng ờng, Khơ me, Bana, Ca tu

M-2 Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc

- Tiếng Việt chủ yếu có quan hệ tiếp xúc với tiếng Hán

- Tiếng Việt bị chèn ép nặng nề, nhng cũng làthời kì tiếng Việt đấu trranh để bảo tồn tiếng nói của dân tộc:

+ Việt hóa tiếng Hán theo hớng vay mợn

ví dụ: * Vay mợn về ngữ âm( cách đọc âm Hán Việt)

* Rút gọn, đảo vị trí các yếu tố, đảo nghĩa

* Sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt

* Dùng một yếu tố Hán để tạo ra từ ghép của tiếng Việt

+ Thời kì Bắc thuộc, tiếng Việt đã phát triển mạnh mẽ nhờ những cách thức vay mợn theo hớng Việt hóa

3 Tiếng Việt d ới thời kì độc lập tự chủ

- Tiếng Việt vẫn tiếp tục phát triển, ngày càngthêm phong phú,tinh tế và uyển chuyển

- Cùng với chữ Hán là sự hình thành và phát triển chữ Nôm – chữ Nôm ra đời trên cơ sở của chữ Hán

4 Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc

- Mặc dù vẫn bị chèn ép nhng do sự xuất hiệncủa văn xuôi tiếng Việt hiện đại( chữ quốc ngữ) nên tiếng Việt thời kì này vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ:

+ Rành mạch hơn nhờ chữ quốc ngữ

+ Phong phú uyển chuyển hơn nhờ sự phát triển của thơ mới, văn xuôi lãng mạn, văn xuôi hiện thực

+ Từ ngữ mới, thuật ngữ mới xuất hiện+ Tỏ rõ tính năng động và tiềm năng phát triển dồi dào ( sáng tác thơ văn tuyên truyền cách mạng, ngoại giao, giáo dục, phổ biến khoa học)

4 Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng 8 đến nay

- Phát triển mạnh mẽ hơn nhờ công cuộc xây

Trang 21

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

(?) Qua 5 giai đoạn phát triển của tiếng

Việt, anh/chị rút ra điều gì?

- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả lời

- Gv nhận xét, khái quát

Hoạt động 2( Hớng dẫn hs tìm hiểu chữ viết tiếng

Việt)

- Hs đọc mục II

(?) Hãy cho biết, từ khi ra đời đến nay

ngôn ngữ của tiếng Việt đã đợc ghi lại

bằng những loại chữ viết nào ?

- Gv yêu cầu Hs vẽ sơ đồ tiến trình phát

triển của lịch sử tiếng Việt

- Gv dặn dò hs chuẩn bị bài “ Hng Đạo

đại vơng Trần Quốc Tuấn”

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

dựng hệ thống thuật ngữ khoa học và việc chuẩn hóa tiếng Việt:

+ Chuẩn xác có tính hệ thống, giản tiện+ Có vị trí xứng đáng trong một quốc gia độc lập

+ Chức năng xã hội đợc mở rộng ( giáo dục, ngoại giao, chính trị )

+ Là ngôn ngữ quốc gia đa chức năng góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế chính trị, văn hóa, xã hội

=> Tiếng Việt không ngừng phát triển qua các giai đọan lịch sử đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và phong phú của đời sống xã hội Trong quá trìh phát triển, tiếng Việt đã tiếp nhận và cải biến nhiều yếu tố ngôn ngữ từ bênngoài theo hớng chủ đạo là Việt hóa

II Chữ viết của tiếng Việt

- Từ khi ra đời đến nay, tiếng Việt đã từng sử dụng chủ yếu 3 laọi văn tự để ghi chép : Hán – Nôm – Quốc ngữ

+ Chữ Nôm dựa trên shữ Hán nhng đã tiến xa hơn chữ Hán trên con đờng xây dựng chữ viết: lấy phơng châm ghi âm là chủ đạo

+ Chữ Quốc ngữ đơn giản về hình thể kết cấu

có sự phù hợp ở mức độ cao giữa chữ- âm; giữa cách viết và cách đọc

1 Hiểu đợc cái hay của một tác phẩm lịch sử mang đậm chất văn học

2 Cảm phục và tự hào đức độ và tài năng của vị anh hùng dân tộc

Trang 22

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

D Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu bớc đờng phát triển của lịch sử tiếng Việt?

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1( Hớng dẫn HS tìm hiểu khái quát)

- Hs làm việc với SGK

- Gv định hớng Hs khái quát những ý

cơ bản

Hoạt động 2( Đọc hiểu văn bản )

(?) Chi tiết nào chứng tỏ TQT là ngời

trung quân ái quốc ? Chi tiết TQT

đem lời cha dặn ra hỏi các con và gia

nô cùng với thái độ phản ứng của ông

chứng tỏ điều gì?

- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi

thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Gv mở rộng : giai thoại chiếc gậy

đầu bịt sắt nhọn, về mối hiềm khích

đã biên soạn Đại Việt sử kí toàn th

2- Tác phẩm “ Đại Việt sử kí toàn th ”

- Bộ chính sử lớn của VN thời trung đại, hoàn tất năm 1497

- Gồm 15 quyển ghi chép lịch sử từ thời Hồng Bàng đến lúc Lê Thái Tổ lên ngôi năm 1428, dựa trên cuốn “ Đại Việt sử kí” do Lê Văn Hu đời Trầnbiên soạn và “ Sử kí tục biên do Phan Phu Tiên đầuthời Lê biên soạn

- Thể hiện cao tinh thần dân tộc vừa có giá trị lich

sử, vừa có văn học do cách kể sinh động hấp dẫn không chỉ chú ý đến sự kiện mà còn chú ý đến tâm

=> Tấm gơng lớn về đạo lí làm ngời

a- Con ngời trung quân ái quốc

+ Ông hết lòng lo tính kế sách giúp vua giúp nớc

an dân (qua việc phân tích cặn kẽ với vua về cách

đánh giặc, cách giữ nớc khi ông lâm bệnh

+ Lòng trung của ông đợc đặt trong hoàn cảnh có thử thách (mối hiềm khích giữa cha ông và vua Trần Thái Tông, lời dặn dò của cha và việc ông d-

ợc nắm binh quyền trong tay)

+ Bản thân ông cũng bị đặt trong mối mâu thuẫn giữa hiếu và trung Nhng TQT đã đặt trung lên trênhiếu.Ông không hiểu chữ trung một cách cứng nhắc, với ông trung hay hiếu đều bị chi phối bởi nghĩa lớn đối với đất nớc Con ngời thẳng thắn nghiêm nghị trong việc giáo dục con cái

b- Một vị tớng anh hùng, đầy tài năng và mu lợc.

- Đời Trùng Hng lập nên những chiến công vang dội, có tiếng vang đến tận giặc phơng bắc

- Để lại những câu nói nổi tiếng “ Bệ hạ chém đâù tôi trớc rồi hãy hàng ”

- Cống hiến cho đời sau nhiều tác phẩm có giá trị

Trang 23

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chungquân dẹp giặc, Trần Quốc Tuấn còn

- Gv yêu cầu hs khái quát lại giá trị

của đoạn trích

- Gv dặn dò, hớng dẫn Hs chuẩn bị

bài: “ Phơng pháp thuyết minh”

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

- Ông khiêm tốn kính cẩn giữ chức làm tôi dù luôn đợc vua trọng đãi

- Hiểu dân là gốc, biết khoan th sức dân

- Tận tình với tớng sĩ dới quyền: soạn sách khích

lệ, tiến cử ngời tài

- Cẩn thận phòng xa việc hậu sự

=> nhân dân cảm phục mà thần thánh hóa

2 Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật lịch sử sắc nét và sống động

- Nhân vật đợc xây dựng trong nhiều mối quan hệ

và dặt trong nhiều tình huống thử thách-> để làm nổi bật nhân vật ở nhiều phơng diện:

- Đối với nớc: sẵn sàng quên thân: “ Bệ hạ chém

đầu tôi trớc rỗi hãy hàng”

- Đối với vua: hết lòng hết dạ

- Đối với dân: quan tâm lo lắng – khi sống nhắc nhở vua nên khoan sức dân, khi chết hiển linh phò trợ

- Đối với tớng sĩ dớc quyền: tận tâm dạy bảo, tiến

cử ngời tài

- Đối với con cái: nghiêm khắc giáo dục

- Đối với bản thân: khiêm tốn, giữ đạo trung nghĩa

- Nhân vật lịch sử nhng lại đợc khắc họa bằng những chi tiết chân thực sống dộng, để lại ấn tợng sâu đậm

- Kể chuyện linh hoạt, không theo trình tự tuyến tính

- Cách kể chuyện khúc triết, mạch lạc, vừa giải quyết đợc những vấn đề then chốt: nhân vật là ai,

có đặc điểm gì đáng lu ý để đa vào lịch sử , vừa giữ đợc mạch lôgic của chuyện

III Củng cố

- Có thể nói Hng Đạo Đại Vơng Trần Quốc Tuấn

là mẫu mực của vị tớng toàn tài, toàn đức, không những đợc nhân dân ngỡng mộ mà cả quân giặc cũng phải kính phục

- Qua đoạn trích ngời đọc thấy cảm phục, tự hoà vềTrần Quốc Tuấn và không quên những câu chuyện

đầy ấn tợng về ông

Trang 24

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

1 Hiểu đợc nhân cách của nhân tài đất việt

2 Có thái độ trân trọng, tự hào về những nhân vật lịch sử văn hoá dân tộc

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

kẻ vạch mình mà còn công nhận lời nói phải và thởng cho ngời dũng cảm vạch lỗi của mình Qua đó có thể thấy ông là ngời phục thiện, công minh , độ lợng và có bản lĩnh

+ Khi nghe Linh Từ Quốc Mẫu khóc và mách về tên quân hiệu ngăn không cho đi qua thềm cấm, Trần Thủ

Độ không bênh vợ bắt tội tên quân hiệu mà tìm hiểu rõ

sự việc rồi còn khen thởng kẻ giữ đúng pháp luật

Qua đó có thể thấy ông là ngời chí công vô t, tôn trọng pháp luật, không thiên vị ngời thân

+ Có ngời chạy chọt nhờ Linh Từ Quốc Mộu xin cho làm chức câu đơng, Trần Thủ Độ đã dạy cho tên này một bài học: muốn làm chức quan ấy hắn phải chịu bị chặt một ngón chân để phân biệt với những ngời khác

do xứng đáng mà đợc cử Qua đó có thể thấy ông giữ công bằng pháp luật, bài trừ tệ nạ chạy chọt, đút lót dựa dẫm thân thích

+ Vua muốn phong chức tớng cho An Quốc, anh của Trần Thủ Độ nhng ông thẳng thắn từ chối vì anh mình không có tài năng làm việc đó

=>Những tình tiết trên đã góp phần làm nổi bật bản

lĩnh và nhân cách Trần Thủ Độ: thẳng thắn cầu thị, độ lợng nghiêm minh và đặc biệt là hết sức chí công vô t.

2 Nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ chân dung nhân vật.

Trang 25

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung+ Chân dung nhân vật đợc khắc

hoạ nh thế nào?

- Hs làm việc theo nhóm, trao

đổi thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

- Tình huống thứ nhất: Xung đột đến cao trào – Trần

Thái Tông đem ngời hặc đi theo để kể tội Trần Thủ Độnhng ông đã giải quyết rất thấu tình đạt lí

- Tình huống hai: Xung đột đến cao trào – vợ của

Trần Thủ Độ khóc lóc muốn ông trừng trị ngời lính canh nhng ông lại khen thởng cho kẻ ấy vì đã làm đúngphép nớc

- Tình huống thứ ba: cho ngời nhà quen biết của vợ

làm chức câu đơng nhng lại phải chặt một ngón chân

để làm dấu

- Tình huống thứ t: tác giả lại bất ngờ cho ngời đọc

thấy tài năng và bản lĩnh của ông khi ông không đồng

1 Hiểu đợc các phơng pháp thuyết minh đã học ở THCS và THPT

2 Có kĩ năng thực hành các bài văn thuyết minh

B Phơng tiện thực hiện:

- SGK, SGV, thiết kế bài học

- Giáo án cá nhân lên lớp

Trang 26

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1(?) Có khi nào ta muốn nói một điều

(?) Tại sao câu văn “ Ba sô là bút

danh” không phải đợc tác giả thuyết

minh bằng pp định nghĩa ? Nhắc lại

pp TM định nghĩa là gì?

- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả lời

- Gv nhận xét, khái quát

* PP định nghĩa : là pp trình bày, giới

thiệu về sự vật hiện tợng, pp này

th-ờng sử dụng mẫu câu: A là B ( ví dụ

I Tầm quan trọng của phơng pháp thuyết minh.

* Phơng pháp thuyết minh là một hệ thống những cách thức mà ngời thuyết minh sử dụng để mong

đạt đến mục đích mà mình đã đật ra

* Nhu cầu và mục đích thuyết minh là cơ sở để lựachọn phơng pháp thuyết minh cho phù hợp Nhu cầu TM sẽ không thỏa mãn, mục đích thuyết minh

sẽ không đạt đợc nếu không cố một phơng pháp

TM phù hợp

* Phải hiểu biết rõ ràng chính xác, đầy đủ về sự vật, hiện tợng cần đợc thuyết minh và phải thực lòng muốn truyền đạt những nội dung ấy cho ngời

* Tác dụng của từng phơng pháp là làm cho sự vật hay hiện tợng đợc thuyết minh trong văn bản thuyết minh hấp dẫn, sinh động

2 Tìm hiểu thêm một số ph ơng pháp thuyết minh

a Phơng pháp thuyết minh bằng cách chú thích.

Trang 27

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chungcâu 1 trong đoạn văn 2 phần 1-II)

Trong đó A là đối tợng cần thuyết

minh, B bao gồm loại sự vật hiện

t-ợng của đối tt-ợng và đặc điểm riêng

nổi bật của đối tợng trong loại sv- ht

(?) Đoạn văn đợc viết để nói về điều

gì? Niềm say mê cây chuối của Ba-sô

hay lai lịch bút danh của Ba-sô?

Trong 2 mục đích đó, đâu là mục

đích chủ yếu? Vì sao? quan hệ gữa

(?) Để thuyết minh đợc ngời viết phải

có những điều kiện nào?

- Gợi ý : + tri thức hiểu biết chính

Ví dụ : Quế Sơn là hiệu của Nguyễn Khuyến Bạch Vân c sĩ là hiệu của Nguyễn Bỉnh Khiêm

+ Phơng pháp chú thích không buộc phải thỏa mãn

2 yêu cầu đó Do đó mức độ chính xác của phơng pháp này không cao bằng pp định nghĩa Nhng ngợc lại đây là pp mềm dẻo hơn, dễ sử dụng hơn

b.Thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân kết quả.

Đoạn văn có 2 mục đích, trong đó mục đích 1 là chủ yếu vì nó nói lên bức tranh tâm hồn của Ba-sô

- Giữa 2 ý của đoạn văn có quan hệ nhân quả ý một giảng giải lí do dẫn đến việc lựa chọn bút danh Ba- sô ở ý 2

III Yêu cầu việc vận dụng phơng pháp thuyết minh

- Việc vận dụng pp thuyết minh phải do mục đích

Tm quy định

- Ngoài mục đích làm rõ sự vật- hiện tợng cần đợc

TM còn phải làm cho văn bản thuyết minh có khả năng gây hứng thú và trở nên hấp dẫn đối với ngời nghe, ngời đọc

IV Luyện tập

1- Nhận xét về sự chọn lựa, vân dụng và phối hợp các phơng pháp thuyết minh trong các đoạn trích sgk trang 51, 52

2- Trong buổi giao lu bè bạn quốc tế anh/ chị muốn giới thiệu với các bạn một trong những nghành nghề truyền thống của dân tộc

Hãy viết lời giới thiệu của anh/ chị thành một bài văn thuyết minh dài khoảng 500 chữ

Trang 28

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số: 70- 71 ppct

Chuyện chức phán sự đền tản viên Nguyễn Dữ

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

1 Thấy đợc phẩm chất dũng cảm, kiên cờng của nhân vật chính Ngô Tử Văn - đại diện chochính nghĩa chống lại những thế lực gian tà; qua đó củng cố lòng yêu chính nghĩa và niềm

tự hào về ngời trí thức Việt

2 Thấy đợc cái hay của nghệ thuật kể chuyện sing động, hấp dẫn, giàu kịch tính của tác

giả truyền kì mạn lục.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1( Hớng dẫn HS tìm hiểu khái quát)

Tử Văn đợc giới thiệu nh thế nào ?

Tính cách của anh ta đợc thể hiện

qua những sự việc nào ?

- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi

- Nguyễn Dữ - nhà văn của thế kỉ XVI

- Truyền kì là một thể văn xuôi trung đại phản ánh cuộc sống hiện thực qua những yếu tố kì ảo Yếu tốhoang đờng là phơng tiện để ngụ ý phê phán,

khuyên răn, giáo dục

- Phân tích truyền kì là bóc lớp vỏ hoang đờng kì lạ

để thâý đợc ý nghĩa sâu xa từ hình tợng nhân vật và kết cấu chuyện

+ Sự gan dạ trớc bọn quỷ Dạ Xoa nanh ác và quang cảnh đáng sợ nơi cõi âm

+ Thái độ cứng cỏi bất khuất trớc Diêm Vơng đầy quyền lực

Trang 29

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung(?) Theo Anh/chị việc làm của Ngô

Tử Văn mang ý nghĩa gì ? Việc làm

của anh ta đã dẫn đến kết quả ra

sao? Chi tiết nào nào nói lên sự

phủ ?

(?) Trong chuyện, hồn tớng giặc đã

làm những việc gì ? Tại sao hồn

t-ớng giặc gây bao tội ác mà vẫn tồn

tại?

(?) Theo anh/chị, chuyện phê phán

những đối tợng nào ? Tại sao? Ngụ

- Bằng chính nghĩa và sự dũng cảm, cơng trực đấu trang cho chính nghĩa, cuối cùng Ngô Tử Văn đã chiến thắng

+ Giải trừ đợc tai hoạ đem lại an lành cho nhân dân.+ Diệt trừ tận gốc thế lực xâm lợc tàn ác, làm sáng

tỏ nỗi oan khuất và phục hồi danh vị cho thổ thần

n-ớc Việt

+ Đợc tiến cử vào chức Phán sự đền Tản Viên, đảm

đơng nhiệm vụ giữ gìn công lí

=> Sự chiến thắng của Ngô Tử Văn là sự chiến thắng tất yếu của chính thắng tà

- Có 2 đối tợng bị phê phán là :Hồn tớng giặc xâm lợc và thánh thần, quan lại cõi âm

- Đối tợng phê phán trớc hết là hồn ma tên tớnggiặc xảo quyệt, kẻ mạo danh thổ thần

- Phơi bày hiện thực đầy rẫy những bất công từ cõitrần đến cõi âm

- Qua truyện có thể thấy lời nhắn nhủ của tác giả:hãy đấu tranh đến cùng chống cái xấu cái ác chỉ có

đấu tranh dũng cảm mới đem lại phần thắng chochính nghĩa

3 Nghệ thuật kể chuyện

- Chi tiết mở đầu truyện – Tử Văn “châm lửa đốt

đền Mọi ngời đều lắc đầu lè lỡi, lo sợ thay cho Tử Văn…” - đã gây chú ý và dự báo những diễn biến

tiếp theo sẽ rất khác thờng, thu hút ngời đọc đi sâuvào truyện

- Câu chuyện đợc thắt nút dần với những xung độtngày càng căng thẳng, dẫn đến cao trào:

+ Tử Văn “thấy trong mình khó chịu, đầu lảo đảo

và bụng run run, rồi nổi lên một cơn sốt nóng sốt rét” và thấy tên hung thần đến trách mắng, đe doạ.

+ Thổ Thần đến mách bào cho Tử Văn biết sự việc

đã trở lên nghiêm trọng: “Hắn quyết chống chọi với

nhà thầy, hiện đã kiện thầy ở Minh ti” và bảo cho

- Câu chuyện đợc mở nút: lời Tử Văn đợc minhchứng, sự thật phơi bày Công lí đợc thực hiện: kẻ

ác phải đền tội, ngời lơng thiện đợc phục hồi và đền

Trang 30

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số: 72 ppct

Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh

A Mục tiêu bài học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

- Hs làm việc với SGK

- Gv định hớng Hs khái quát những

ý cơ bản

I- Đoạn văn thuyết minh

* Đoạn văn là một đơn vị trên câu, một bộ phận của

Trang 31

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

- Hs lần lợt trả lời các câu hỏi của

sgk

(?) Thế nào là đoạn văn?

(?) Đoạn văn cần đảm bảo những

yêu cầu nào ?

(?) Điểm giống nhau và khác nhau

giữa đoạn văn tự sự và thuyết minh?

Tại sao có sự khác nhau đó ?

(?) Đoạn văn thuyết minh có thể

bao gồm mấy phần chính ?các ý

trong đoạn văn có thể sắp xếp theo

triình tự thời gian, không gian, nhận

thức, phản bác, chứng minh hay

không? Vì sao?

Hoạt động 2

- Hs đọc mục II

(?) Muốn viết một đoạn văn thuyết

minh cần có mấy bớc chuẩn bị?

- Hs trình bày bài viết trớc lớp

- Gv nhận xét góp ý các bài viết của

hs

- Hs đọc ghi nhớ sgk

3.Củng cố, hớng dẫn, dặn dò

(?) muốn viết tốt một đoạn văn

thuyết minh ta cần có những điều

kiện nào?

- Gv dặn dò, hớng dẫn Hs chuẩn bị

bài: “ những yêu cầu về việc sử

văn bản Đoạn văn có thể dùng để chỉ sự phân đoạn nội dung của văn bản, hay đợc hiểu là sự phân đoạnmang tính hình thức

* Đoạn văn cần đáp ứng các yêu cầu

- Tập trung làm rõ một nội dung, một chủ đề chung thống nhất và duy nhất

- Liên kết chặt chẽ với đoạn văn trớc và sau đó

* Cấu trúc thờng gặp của một đoạn văn thuyết minh:

- Mở đoạn : giới thiệu đối tợng thuyết minh

- Thân đoạn: thuyết minh cụ thể

- Kết đoạn: Khẳng định, lu lại ấn tợng

II Viết đoạn văn thuyết minh

* Các bớc chuẩn bị:

- Xác định đối tợng cần thuyết minh

- Xây dựng dàn ý ( Mở bài- thân bài- kết bài )

- Viết từng đoạn theo dàn ý

- Lắp ráp các đoạn thành một bài văn thuyết minh, kiểm tra sửa chữa bổ sung

* Gợi ý viết đoạn văn TM

ví dụ: giới thiệu về một nhà khoa học gồm các đoạn:

+ Giới thiệu ngắn gọn về thân thế sự nghiệp+ Giới thiệu vắn tắt các chặng đờng nghiên cứu khoa học

+ Giới thiệu một công trình nghien cứu tiêu biểu hhay đầu tiên

+ Đánh giá những đóng góp của nhà KH

* Muốn viết tốt một đoạn văn phải:

+ Nắm vững kiến thức về đoạn văn thuyết minh + Có những tri thức cần thiết chuẩn xác

+ Sắp xếp các tri thức một cách chuẩn xác, rõ ràng + Vận dụng đúng các phơng pháp thuyết minh

Trang 32

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

dụng tiếng Việt”

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số: 75 ppct

Những yêu cầu của việc sử dụng tiếng việt

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

- Nắm đợc những yêu cầu sử dụng tiếng Việt ở các phơng diện : Phát âm, chữ viết, dùng từ,câu, cấu tạo văn bản, phong cách ngôn ngữ

- Vận dụng đợc những yêu cầu trên vào việc sử dụng TV, biết phân tích đúng sai

- Rèn ý thức nói viết đúng chuẩn tiếng Việt

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

- Hs làm việc với SGK

- Gv định hớng Hs

- Hs thảo luận trao đổi

- Đại diện trình bày trớc lớp

b yếu điểm => khuyết điểm

điểm yếu => nhợc điểm

Chiều ngày 25/10, lúc 17h30, tại km 19 quốc lộ 1A

đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông

b Hãy nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nóitrong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Trang 33

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi

bài: “ Tóm tắt văn bản thuyết minh”

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

II Sử dụng hay đạt hiệu quả trong giao tiếp.

1 Trong câu tục ngữ :

3 Phân tích chỗ đúng, chỗ sai của các câu sau

4 Tìm cấu trúc ngữ pháp của tiếng việt

Trang 34

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

C Cách thức tiến hành

- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp: thuyết trình, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

- Hs làm việc với SGK

- Gv định hớng Hs khái quát những

ý cơ bản

(?) Mục đích của việc tóm tắt văn

bản thuyết minh? Việc tóm tắt văn

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

I Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh.

- Nhằm hiểu và ghi nhớ những nội dung cơ bản của bài văn hoặc giới thiệu với ngời khác

II Cách tóm tắt văn bản thuyết minh

a Xác định văn bản Nhà Sàn thuyết minh về đối ợng nào: nhà sàn

t Đại ý: kết cấu, chất liệu, chức năng, ngày nay nàh sàn ở đâu

b Có thể chia văn bản trên thành 4 đoạn chính

- ý mỗi đoạn là:

+ đoạn 1: kết cấu của nhà sàn

+ đoạn 2: chất liệu+ đoạn 3: chức năng+ đoạn 4: các vùng miền còn nhà sàn

1 Hiểu đợc tính cách bộc trực, ngay thẳng của Trơng Phi cũng nh tình nghĩa vờn đào cao

đẹp của ba anh em kết nghĩa- một biểu hiện riêng biệt của lòng trung nghĩa

2 Hồi trống đã gieo vào lòng ngời đọc âm vang trận chiến hào hùng

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới

1- Tác giả La Quán Trung( 1330- 1400)

- Tên La Bản, tự Quán Trung, hiệu Hồ Hải tản nhân

- Quê: Tiền Đờng – Thái Nguyên- Sơn Tây

Trang 35

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

ý cơ bản

(?) Anh/chị biết gì về nguồn gốc

của tiểu thuyết TQDN?

- Sáng tác : Tùy Đờng lỡng triều chí truyện; Tấn

Đ-ờng ngũ đại sử diễn nghĩa; Bình yêu truyện

2- Tác phẩm “ Tam quốc chí diễn nghĩa”

* Nguồn gốc: ra đời khoảng giữa thế kỉ XIV, cốt

truyện đợc lu truyền trong dân gian Sau bản củaQuán Trung còn có nhiều bản khác, trong đó có bảncủa cha con Mao Luân và Mao Tôn Cơng 1679

* Tóm tắt ( sgk): Chuyện phân tranh giữa 3 tập đoàn

Ngụy( Tào tháo)- Thục ( Lu Bị)- Ngô ( Tôn Quyền)trong gần 100 năm( thế kỉ II- III sau công nguyên)

- Kho tàng kinh nghiệm về chiến tranh phong kiến

- Đề cao tình nghĩa thủy chung của con ngời quahình tợng Lu- Quan- Trơng

II Đọc Hiểu.

1- Vị trí đoạn trích

- Hồi thứ 28 Chém Sái Dơng anh em hòa giải

Hồi Cổ thành tôi chúa đoàn viên”

2- Tìm hiểu đoạn trích

a Một màn kịch sinh động.

* Hành động kịch bắt đầu từ những mâu thuẫn

- Mâu thuẫn 1:

+ Nảy sinh trong một hoàn cảnh đặc biệt: Ba anh

em Lu- Quan –Trơng bị Tào tháo đánh thua, chạymỗi ngời một ngả

+ Trơng Phi nghi ngờ Quan Công phản bội đã hàngTào , đã trà đạp lên chữ tín( tình anh em) và chữTrung( vua tôi)

+ Quan công không giải thích đợc, tạo mối nghi ngờ

* ý nghĩa của hồi trống:

- Hồi trống tiến quân, và thu quân

- Thách thức ; đoàn tụ; giải oan

- Hồi trống trận để giải quyết vấn đề tình cảm

- Nhắc nhở sống thủy chung tình nghĩa Đó là tìnhnghĩa cao đẹp, kết nghĩa vì lí tởng chung, khôngphải vì quyền lợi riêng t Bởi vậy, kết nghĩa vờn đào

là một hình thức tơng thân tơng ái chống lại nhữngthế lực phi nghĩa Nếu chỉ vì quyền lợi cá nhân, vì sựgặp gỡ tính cách riêng biệt, thậm chí vì những thói

h tật xấu, thì việc kết nghĩa sẽ trở nên vô nghĩa Hồi trống ca ngợi tình nghĩa vờn đào của ba anh em: Lu – Quan – Trơng Hồi trống ca ngợi cuộc

Trang 36

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

Hoạt động 3

- hs nhận xét về tính cách của

Tr-ơng phi

- Gv phát vấn, hs trả lời

(?) Chi tiết nào chứng tỏ Trơng là

con ngời ngay thẳng rõ ràng, kiên

muốn gửi gắm điều gì?

- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi

- Gv rút kinh nghiệm bài

đoàn tụ giữa các anh hùng

- Cảnh giác thận trọng; mắt thấy tai nghe

- Biết ứng xử rõ ràng phân minh, tôn trọng lễ phép

- Biết tự nhận lỗi khi sai( sụp lạy, khóc)

=> Cái nghi ngờ của Trơng Phi là cái nghi ngờ của

kẻ đại trợng phu hào kiệt: ngờ kẻ phản bội lời thề,ngờ kẻ bất trung, muốn giêt ngay kẻ đó

Trơng Phi: là một dũng tớng rất nóng nảy, mãnh

mẽ, quyết định nhanh chóng tất cả mọi vấn đề, làcon ngời “thẳng nh tên bắn, sáng nh tấm gơng soi”

* Dụng ý của tác giả khi xây dựng hình tợng TrơngPhi: Dù xã hội có loạn li, quan hệ giữa ngời với ngời

có bị đảo lộn thì sự tín nghĩa và lòng cơng trựcthủy chung- biểu hiện của đạo đức con ngời chânchính- vẫn trờng tồn bất biến

b2- Quan Công

- Về Quan Công, tính cách phức tạp hơn Trơng Phirất nhiều Là ngời có nghĩa khí dũng mãnh của đạitrợng phu

- Con ngời độ lợng từ tốn( nhún mình thanh minh,chấp nhận điều kiện thử thách nghiệt ngã)

- ứng xử khéo léo trong mội tình huống Tạm lùimột bớc để tiến 2 bớc, chịu hàng Tào để cứu 2 chị

- Giải quyết mâu thuẫn theo lối anh hùng

- Con ngời tuyệt nghĩa( một trong nhóm tứ tuyệt).Hàng Hán chứ không hàng Tào, thân tại doanh Tào,tâm tại Hán Tào dùng mọi thủ đoạn mua chuộc nh-

ng không đợc( 5 ngày một tiệc lớn, 3 ngày một tiệcnhỏ, tặng vàng,lụa, gái đẹp, nngựa Xích thố)

- Đại anh hùng của thời đại: chém Hoa Hùng , quanăm cửa ải , chém Sái Dơng

=> Đó là nhân vật ảnh chiếu làm nổi bật nhân vậtTrơng Phi, bổ sung cho tính cách của Trơng Phi

III Tổng kết.

- Đoạn trích là cuộc hội ngộ của những anh hùngtrong hoàn cảnh khắc nghiệt Cuộc gặp gỡ củanhững con ngời cơng trực, tình nghĩa

- Lời kể ngắn gọn, nhiều sự kiện sinh động bất ngờ,

đối thoại sinh động, hành động phong phú, khắc họa

rõ tính cách nhân vật

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số: 78-79 ppct

Trang 37

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

Tình cảnh lẻ loi của ngời chinh phụ

Chinh phụ ngâm - Đặng trần CônDiễn nôm Đoàn Thị Điểm

A Mục tiêu bài học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

trạng của ngời chinh phụ? Căn cứ

vào diễn biến đó, xác định bố cục

- Ngời làng Thanh Trì -Hà Nội

- Con ngời hiếu học tài ba2- Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”

- Ra đời trong những năm 30-40 của thế kỉ XVIII

- Đề tài : chiến tranh, cuộc sống của ngời vợlính( một đề tài khá phổ biến, ví dụ “ Ngời con gáiNam Xơng” của Nguyễn Dữ; “ Xuân oán”, “Khuêoán”, “Bài ca đập áo” của Lí Bạch )

- Bản gốc viết bằng chữ Hán với hình thức trờng

đoản cú gồm 478 câu Bản dịch của Đoàn Thị Điểmviết bằng chữ Nôm theo thể song thất lục bát gồm

3- Dịch giả Đoàn Thị Điểm

- Quê quán: Giai Phạm, Văn Giang, Hng Yên

- Gia đình dòng dõi khoa cử ( cha và anh đều đỗ

1- Tìm hiểu khái quát

* Vị trí đoạn trích : Gồm 24 câu thơ ( Từ câu 193- 217)

* Cảm xúc chủ đạo:

- Những cung bậc sắc thái khác nhau của nỗi cô

đơn buồn khổ, nhớ nhung

Trang 38

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

- Gv nhận xét, khái quát

Hoạt động 3

- Hs đọc 8 câu đầu

(?) Suy nghĩ của anh/chị về hành

động của ngời chinh phụ? Hành

chim thớc, chỉ ra tâm trạng của ngời

chinh phụ ẩn sau những hình ảnh

(?) Hình ảnh “ tiếng gà eo oóc gáy,

bóng hòe rủ phất phơ có tác dụng

nh thế nào trong việc diễn tả tâm

trạng của ngời chinh phụ?

anh/ chị hiểu thêm điều gì?

- Đoạn trích diễn tả sự vận động biện chứng trong tâm hồn ngời chinh phụ : Cô đơn, lẻ loi-> Nhớ nhung sầu muộn Bao trùm là nỗi đau buồn da diết 2- Phân tích

a- Nỗi cô đơn buồn tủi

** 8 câu đầu :

- Hành động : Dạo hiên “thầm gieo”; Ngồi, cuốn, thả rèm => hành động lặp đi lặp lại một cách vô nghĩa

=> Tâm trạng cô đơn, bồn chồn, nhớ mong, hi vọng, khắc khoải

- ý muốn : khát khao đợc đồng cảm, trông chờ một tin tức, trách chim thớc chẳng mách tin

- Ngoại cảnh : Chim thớc không mách tin- Bóng

đènn âm thầm lặng lẽ=> Tạo cảm giác trống trải Trong im lặng chỉ có ngời chinh phụ với ngọn đèn

lẻ loi và chiếc bóng âm thầm Nàng chỉ biết thở than một mình

- Nghệ thuật:

+ Điệp ngữ bắc cầu : diễn tả tâm trạng buồn triền miên, da diết, kéo dài trong không gian và thời gian+ Câu hỏi tu từ “ đèn biết chăng”: Than thở Ai vãn khắc khoải, vô vọng, day dứt Tâm trạng nhân vật trữ tình chuyển từ lời kể bên ngoài thành lời độc thoại nội tâm da diết ngậm ngùi

+ Bóng hòe phất phơ: Bóng thơì gian dịch chuyển, không gian hoang vắng vây bọc ngời chinh phụ

- Nghệ thuật so sánh : “ Sầu tự hải- Khắc nh niên”

Cụ thể hóa thời gian và tam trạng Thời gian vật lí biến thành thời gian tâm trạng, xa cách và nhớ th-

ơng

- Hai từ láy( ) cụ thể hóa cảm giác bằng âm thanh,gợi cảm giác triền miên da diết

- Hành động: Đốt hơng, soi gơng, gảy đàn “ ợng”, miễn cỡng, chán chờng lo lắng

G-=> Cố gắng thoát khỏi cảm giác cô đơn nhng vôvọng Ngời chinh phụ gợng đốt hơng để tìm sựthanh thản, song tâm hồn lại nh mê man; gợng soi

Trang 39

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

Hoạt động 5

- Hs đọc đoạn còn lại

(?) Nỗi nhớ của ngời chinh phụ đợc

tác giả diễn tả nh thế nào? Hình ảnh

- Đại diện các nhóm trình bày

(?) Để diễn tả nỗi nhớ của ngời

chinh phụ, đoạn thơ đã sử dụng

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

gơng để trang điểm, song nhìn thấy khuôn mặtmình thì chinh phụ lại ứa nớc mắt Tìm khuây trongtiếng đần nhng lòng lại bồn chồn những dự cảmkhông may, dây đàn, phím đàn chỉ gợi nhắc đếncảnh chia li “ dây đứt, phím trùng”

b- Nỗi nhớ nhung, sầu muộn

- Nỗi nhớ bao trùm cả không gian và thời gian, đợc

đo bằng dộ dài của vũ trụ, và sự vô hạn của thời gian

+ lòng này : Tấm lòng thủy chung nhớ nhung + Gió đông: ngọn gió mùa xuân ấm áp

+ non Yên: Núi Yên Nhiên- Mông Cổ xa xăm

=> hình ảnh ớc lệ, tợng trng gợi không gian xa xămvời vợi, ấn tợng về sự xa cách muôn trùng

- Nỗi nhớ thăm thẳm ; Gợi độ sâu, độ dài, độ xa, độ

rộng Vừa là nỗi nhớ ngời yêu, vừa là con đờng đến

chỗ ngời yêu Câu thơ phong phú, đúc một mối tình

- Biện pháp nghệ thuật liên hoàn điệp ngữ ( Non

Yên- trời- nhớ) Một trời mênh mông thơng nhớ

Trang 40

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung

- Nắm đợc tác dụng của lập dàn ý và cách thức lập dàn ý của bài văn nghị luận

- Lập đợc dàn ý cho bài văn nghị luận

- Có ý thức và dần tạo thói quen lập dàn ý trớc khi viết các bài văn nghị luận trong nhà ờng cũng nh trong cuộc sống

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

( ?)Anh (chị) hãy nêu cách lập dàn

ý (có mấy bớc, cụ thể của mỗi

b-ớc) ?

- Hs dựa vào ví dụ sgk phân tích

I Tìm hiểu chung

1 Tác dụng của việc lập dàn ý

- Giúp ngời viết có bố cục bài rõ ràng (3 phần)

- Giúp ngời viết bao quát đợc nội dung chủ yếu(luận điểm, luận cứ, luận chứng triển khai trong bàiviết)

- Tránh đợc xa đề, lạc đề, lập ý, bỏ sót ý hoặckhông cân xứng giữa các ý

- Phân phối thời gian hợp lí tránh “đầu voi đuôi chuột”

* Ví dụ : ( SGK) Đề ra có hai thao tác chính là giảithích và bình luận vì vậy:

- Luận điểm 1: - Hiểu câu nói ấy nh thế nào?

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tợng  - Đặc trng cơ bản của phong cách này - Giao an Ngu van 10 CB -HK2 (moi)
Hình t ợng - Đặc trng cơ bản của phong cách này (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w