Mục tiêu: Giúp học sinh: - Cảm nhận đợc những cảm xúc của tác giả trớc mùa xuân của thiên nhiên đất nớc và khát vọng đẹp đẽ muốn làm "một mùa xuân nho nhỏ" dâng hiến cho cuộc đời.. Xét v
Trang 1Ngày soạn: 22/02/2009
Ngày dạy: 23/02/2009
Tiết 116 - Văn bản:
Mùa xuân nho nhỏ
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc những cảm xúc của tác giả trớc mùa xuân của thiên nhiên đất nớc và khát vọng đẹp đẽ muốn làm "một mùa xuân nho nhỏ" dâng hiến cho cuộc đời Từ đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị của cuộc sống, của mỗi cá nhân là sống có ích, cống hiến cho cuộc đời chung
- Rèn kĩ năng cảm thụ phân tích hình ảnh thơ trong mạch cảm xúc của tứ thơ (từ mùa xuân củathiên nhiên , đến mùa xuân của đất nớc và mùa xuân của con ngời)
- Có ý thức tu dỡng cống hiến, biết sống vì cuộc đời chung
b Ph ơng pháp :
- Nêu và giải quyết vấn đề
c Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: ? Đọc thuộc bài " Con Cò " và nêu t tởng chủ đề của bài thơ ?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề: Trực tiếp
2 Khai triển
Hoạt động củathầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản ( 10’ )
1 Tác giả Thanh Hải
- Là một nhà thơ cách mạng, tham gia hai cuộc kháng chiến
- Đề tài:
- Đặc điểm: Thơ ông sâu lắng, chân thành, trong sáng, giản dị
2 Tác phẩm
a Hoàn cảnh ra đời: Mùa xuân nho nhỏ
sáng tác vào 11 - 1980 - lúc này tác giả
đang ốm nặng và chỉ vài tuần lễ nhà thơ
qua đời ( 15 - 12 - 1980 )
b Đọc - tìm hiểu chú thích
c Thể thơ : 5 chữ
Trang 2? Bức tranh thiên nhiên mùa xuân đợc tác
giả miêu tả qua những hình ảnh, màu sắc,
âm thanh nh thế nào ?
- HS: Phát hiện
? Qua đó em cảm nhận về bức tranh thiên
nhiên mùa xuân nh thế nào ?
? Cảm xúc của tác giả trớc cảnh trời đất
vào xuân đợc diễn tả ở những hình ảnh nào
? Bình luận hình ảnh ấy ?
- HS: Phát hiện và bình luận
? Từ mùa xuân của thiên nhiên, nhà thơ
chuyển sang cảm nhận về mùa xuân của
đất nớc Hình ảnh nào thể hiện điều đó ?
- HS: Xác định
? Sức sống của mùa xuân đợc thể hiện
trong đoạn thơ này nh thế nào? Cảm xúc
của nhà thơ trớc vẻ đẹp đó?
- HS: Nhận xét
? Em có nhận xét gì về cách chuyển đổi
mạch thơ ?
? Vậy điều tâm niệm của nhà thơ là gì?
? Em hiểu hình ảnh " mùa xuân nho nhỏ "
nh thế nào ? Vì sao tác giả đặt tên cho bài
thơ ?
- HS: Trả lời: khát vọng đợc hoà nhập vào
cuộc sống của đất nớc mang đến cho cuộc
đời chung một nét riêng của mình
b Mùa xuân của đất nớc
- Lộc non gắn với họ - hay chính họ đem mùa xuân đến mọi nơi trên đất nớc
- Vẻ đẹp, sức sống của mùa xuân thiên nhiên, đất nớc đã hoà vào tâm hồn nhà thơ với sự náo nức, xôn xao, vui mừng, phấn khởi, hồ hởi biểu hiện của một tấm lòng yêu đời, yêu cuộc sống tha thiết
2 Tâm niệm của nhà thơ
- Khát vọng đợc hoà nhập vào cuộc sống của đất nớc
- Hình ảnh đẹp, tự nhiên, cấu tứ lặp tạo sự
đối ứng chặt chẽ thể hiện niềm mong muốn đợc sống có ích cống hiến cho đời - Mỗi ngời phải mang đến cho cuộc đời chung một nét riêng, cái phần tinh tuý của mình dù nhỏ bé, góp vào cuộc đời chung
Hoạt động 3: Tổng kết - luyện tập ( 9’ )
- GV: Tổ chức cho HS tổng kết luyện tập
- HS: Tìm hiểu, trả lời các câu hỏi theo yêu III Tổng kết - Luyện tập1 Nghệ thuật
Trang 3cầu của GV.
? Nêu những nét đặc sắc nghệ thuật trong
việc tạo ra nhạc điệu trong sáng, thiết tha
gợi cảm của bài thơ ?
- HS: Khái quát lại giá trị nghệ thuật của
bài thơ: Thể thơ 5 chữ, gần với làn điệu
dân ca miền Trung, có âm hởng nhẹ
nhàng, tha thiết, tạo nên nét náo nức, xôn
xao của cảnh vật khi xuân về
- Cách ngắt nhịp đa dạng, linh hoạt tạo nênnét náo nức, xôn xao của cảnh vật khi xuânvề
- Vần trắc đợc sử dụng ở cuối mỗi khổ tạonên âm vang rộn rã nh thể nhịp phách tiền
- Hình ảnh giản dị, tự nhiên với những hình
ảnh khái quát giàu ý nghĩa biểu tợng
2 Nội dung - ghi nhớ : SGK
Trang 4Ngày soạn: 22/02/2009
Ngày dạy: 25/02/2009
Tiết 117 - Văn bản:
Viếng lăng bác
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết thành kính, vừa tự hào vừa đauxót của tác giả từ miền Nam vừa đợc giải phóng ra viếng lăng Bác
- Thấy đợc những đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: giọng điệu trang trọng và thiết tha phùhợp với tâm trạng và cảm xúc, nhiều hình ảnh ẩn dụ có giá trị xúc tích và gợi cảm Lời thơ dung dị
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
D tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 3’ )
- GV: Kiểm tra sự chẩn bị của học sinh
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề: Trựctiếp
2 Khai triển
Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản ( 10’ )
- GV: Tổ chức cho HS đọc tìm hiểu văn
bản
- HS: Đọc chú thích
? Nêu khái quát về tác giả Viễn Phơng ?
- HS: Dựa vào SGK trình bày
- GV: Bổ sung, thống nhất
? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm có gì
đáng chú ý ?
- HS: Trả lời: Viếng lăng Bác đợc viết năm
1976, khi tác giả đợc ra thăm miền Bắc,
- Tên khai sinh Phan Thanh Viễn
- Là nhà thơ miền Nam (ở An Giang)
- Là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lợng văn nghệm giải phóng ở miền Nam thời kì chống Mĩ cứu nớc
2 Tác phẩm :
a Hoàn cảnh ra đời:
- Viếng lăng Bác đợc viết năm 1976, khi
tác giả đợc ra thăm miền Bắc, vào lăng viếng Bác Hồ
- Là một bài thơ cảm động về đề tài Bác
Hồ
b Đọc - tìm hiểu chú thích
Trang 5? Xác định bố cục bài thơ?
- HS: Xác định: bài thơ gồm có bốn phần
? Mạch cảm xúc của nhà thơ biểu hiện nh
thế nào ? (xúc động)
? Giọng điệu bài thơ có gì đáng lu ý ?
(Nghiêm trang, tha thiết, đau xót lẫn tự
hào)
- HS: Trả lời: xúc động, nghiêm trang, tha
thiết, đau xót lẫn tự hào
- GV: Hớng dẫn HS đọc bài
- HS: Đọc bài theo yêu cầu của GV
c Bố cục
- Bố cục : 4 khổ + Khổ 1: ấn tợng ban đầu khi tới lăng Bác.+ Khổ 2: Cảm xúc về hình ảnh dòng ngời ngày ngày đến và vào viếng Bác
? Cách xng hô nh vậy với Bác có phải là
mới mẻ không ? Nét mới trong lời bày tỏ
con : Chế Lan Viên , Tố Hữu
? Cách tả tre của tác giả có điều gì đáng
? Theo em, hình ảnh Bác đợc tác giả nói
đến trong bài thông qua những hình ảnh
- Thể hiện sự gần gũi, thân thơng, kính trọng
- Bộc lộ nỗi khát khao của con mong gặp Bác và nỗi nhớ nhung của con đến " thăm "cha
- Hình ảnh hàng tre: là biểu tợng con ngời dân tộc Việt Nam quanh Bác
- Dòng ngời quanh lăng: thể hiện lòng thành kính của tác giả và nhân dân thật giản dị tinh tế
2 Cảm xúc của tác giả về Bác Hồ
- Hình ảnh " mặt trời " trong lăng chỉ Bác
Hồ - đây là hình ảnh ẩn dụ vừa nói sự vĩ
đại của Bác, vừa thể hiện sự tôn kính của nhân dân, của nhà thơ với Bác
- Hình ảnh Bác nằm trong lăng diễn tả sự yên tĩnh trang nghiêm, gợi nghĩ tâm hồn
đẹp trong sáng này và những vần thơ trăng của Ngời
- Hình ảnh " trời xanh là mãi mãi" khẳng
định sự trờng tồn, hoá thân vào thiên nhiên
đất nớc nh trời xanh còn mãi
- Cảm xúc đau xót đợc bộc lộ trực tiếp
"Mà sao nghe nhói tim "
* Tác giả bày tỏ lòng ngợi ca, kính yêu, t hào về sự bất tử cuả Bác, những đau xót tr-
ớc hiện thực Bác đã ra đi
Trang 6đó ?
- HS: Khái quát chung
- GV: Bổ sung, thống nhất
- HS: Đọc đoạn cuối
? Tâm trạng của tác giả thể hiện trong
đoạn cuối nh thế nào ?
* Lòng thành kính thiêng liêng của một con ngời Nam Bộ
- HS: Xác định: Lòng trung hiếu của ngời
Việt Nam với Bác, dòng cảm xúc đợc trọn
vẹn thể hiện sự phát triển của mạch cảm
- BTVN: Học thuộc lòng bài thơ Tập phân tích bài thơ hoàn chỉnh
- Chuẩn bị: Nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích ).
Trang 7Ngày soạn: 23/02/2009
Ngày dạy: 25 /02/2009
Tiết 118 - Tập làm văn:
Nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu rõ yêu cầu đối với bài văn nghị luận về nhân vật văn học, biết cách làm văn đúng với các yêu cầu ấy
- Rèn kĩ năng làm văn nghị luận về nhân vật văn học
B ph ơng pháp :
- Nêu và giải quyết vấn đề
c Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: Nhắc lại yêu cầu các bớc làm bài văn nghị luận về vấn đề t tởng đạo lí ?
III Bài mới.
? Ngời viết đã triển khai vấn đề nghị luận
qua những luận điểm nào ?
- HS: Trả lời: qua hệ thống luận điểm
I Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích)
1 Xét ví dụ
* Văn bản mẫu:
- Vấn đề nghị luận: Những phẩm chất, đức
tính tốt đẹp, đáng yêu của anh thanh niên làm công tác khí tợng kiêm vật lí địa cầu - nhân vật chính trong "Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long
- Nhan đề :
+ Hình ảnh anh thanh niên làm công tác khí tợng kiêm vật lí địa cầu trong "Lặng lẽ
Sa Pa" của Nguyễn Thành Long
+ Vẻ đẹp, lối sống, tình ngời trong "Lặng
lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long
- Hệ thống luận điểm :
1 Các câu nêu vấn đề nghị luận:
" Dù đợc miêu tả khó phai mờ "
Trang 8? Tìm những câu nêu lên hoặc cô đúc luận
? Qua tìm hiểu văn bản mẫu em hãy cho
biết thế nào là nghị luận về tác phẩm
2 Các câu nêu luận điểm:
+ Câu: Trớc tiên của mình + Câu: " Nhng anh chu đáo " + Câu: Công việc khiêm tốn
3 Câu cô đúc luận điểm
- Cuộc sống tin yêu - cuối đoạn
- Cách lập luận :+ Vừa phân tích + giải thích + chứng minh
vẻ đẹp của anh thanh niên
+ Luận cứ, luận điểm rõ ràng, phù hợp, ngắn gọn dễ hiểu
+ Bài viết có sự mạch lạc: nêu vấn đề nghị luận, hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, rành mạch, nâng cao vấn đề nghị luận
- Tác giả nêu ý kiến đánh giá về Lão Hạc
+ Nam Cao đã gián tiếp từ đầu + Lão đã chọn cái chết trong sống nhục
+ Cái chết của Lão thể hiện một tình phụ
tử thiêng liêng , sâu sắc + Để bảo toàn nhân cách cái chết
- Qua đó em hiểu thêm về Lão Hạc :Hiểu thêm vẻ đẹp bên trong, vẻ đẹp tâm hồn của Lão Hạc
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
Trang 9A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc các bớc làm bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
- Biết cách viết bài nghị luận về tác phẩm truyện ( đoạn trích ) cho đúng với các yêu cầu của kiểu bài
- Rèn luyện kĩ năng thực hành các bớc khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích ), cách tổ chức, triển khai các luận điểm Rèn luyện năng lực t duy tổng hợp và phân tích khi viết văn nghị luận
b ph ơng pháp :
- Nêu và giải quyết vấn đề
c Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: ? Thế nào là bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích ?
III Bài mới.
? Các đề bài trên đã nêu những vấn đề nghị
luận nào về tác phẩm truyện ?
- HS: Xác định: nghị luận tác phẩm truyện,
nghị luận một đoạn thơ
? Các từ "suy nghĩ" và "phân tích" trong đề
cho ta biết giữa các đề bài có sự giống
nhau và khác nhau nh thế nào ?
- HS: Phân biệt: Đều là kiểu bài nghị luận
2 Nhận xét :
- Có hai dạng đề nghị luận về một tác phẩm truyện
+ Dạng đề có mệnh lệnh: Suy nghĩ hoặc cảm nhận ( về nhân vật, tác phẩm )
Trang 10về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
- GV: Bổ sung, thống nhất
- HS: Ghi nhớ
+ Dạng đề không kèm mệnh lệnh:
VD: Vẻ đẹp, lối sống, tình ngời trong
"Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện (đoạn trích) ( 15’ )
? Tình yêu làng, yêu nớc của ông Hai đợc
bộc lộ trong tình huống nào? Những chi
tiết nghệ thuật nào chứng tỏ một cách sinh
Đề bài : Suy nghĩ về nhân vật ông Hai
trong truyện ngắn "Làng" của Kim Lân
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học,
- Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
Trang 11Ngày soạn:25/02/2009
Ngày dạy: 28/02/2009
Tiết 120 - Tập làm văn:
Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích )
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố tri thức về yêu cầu, về cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích) đã học ở các tiết trớc
- Qua hoạt động luyện tập cụ thể mà nắm vững, thành thạo thêm kĩ năng tìm ý, lập ý, kĩ năng viết một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
b ph ơng pháp :
- Nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập
c Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới Kiểm tra ( 15’ )
Câu 1.Thành phần biệt lập là thành phần bao gồm những thành phần nào? Hảy kể tên ?
Câu 2.Công dụng của thành phần gọi dáp là gì? cho ví dụ phân tích
Câu 3.Tìm thành phần phụ chú trong câu sau và cho biết chúng bổ sung điều gì?
Chúng tôi, mọi ngời- kể cả anh,đều tởng con bé đứng yên đó thôi
Câu 4.Tìm thành phần gọi đáp trong câu ca dao sau và cho biết lời gọi đáp hớng tới ai ?.Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
1 Đặt vấn đề: Trực tiếp
2 Khai triển
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu đề bài ( 5’ )
Đề bài : Cảm nhận của em về đoạn trích
"Chiếc lợc ngà " của Nguyễn Quang Sáng
- Tính chất của đề: Nghị luận về một đoạn trích tác phẩm truyện
- Nội dung: Cảm nhận về đoạn trích truyệnngắn "Chiếc Lợc Ngà" của Nguyễn Quang Sáng
Trang 12- GV: Thống nhất.
Hoạt động 2: Hớng dẫn lập dàn ý ( 15’ )
- GV: Tổ chức cho HS xây dựng dàn bài
chi tiết cho đề văn theo những câu hỏi gợi
ý trong SGK trang 69 (có nhận xét, đánh
giá, gợi ý, tổng kết, nhấn mạnh )
- HS: Thực hiện theo hớng dẫn và yêu cầu
Thân bài :
- Hoàn cảnh chiến tranh: ông Sáu đi chiến
đấu xa nhà nên bé Thu hiếm khi gặp đợc cha
- Tình cảm cha con ông Sáu và bé Thu trải qua nhiều chịu đựng, thử thách,
+ Dù đã lâu không gặp nhau, nhng khi cha trở về Thu nhất định không nhận cha vì vậy ông Sáu rất buồn
- Tình cảm cha con biểu hiện ở từng nhân vật
- Một số nét tiêu biểu về nghệ thuật : + Tình huống éo le, thử thách
+ Chi tiết đặc sắc
+ Ngời kể chuyện
Kết bài :
- Tình cảm cha con sâu sắc, cảm động của
ông Sáu và bé Thu là nét ấn tợng nổi bật nhất của truyện
Hoạt động 3: Ra đề và hớng dẫn viết bài TLV số 6 (ở nhà) ( 5’ )
- GV: Ra đề và hớng dẫn HS viết bài viết ở nhà
Đề: Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân
IV Củng cố ( 2’ )
- GV: Nhắc lại về cách viết bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)
V Dặn dò ( 2’ )
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: Sang thu.
Trang 13Ngày soạn: 01/03/2009
Ngày dạy: 02/03/2009
Tiết 121 - Văn bản:
Sang thu
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc tâm hồn rung động tinh tế và với những hình ảnh giàu sức biểu cảm, nhà thơ đãdiễn tả và biểu hiện sự biến chuyển của thiên nhiên đất nớc từ cuối hạ sang thu
- Phân tích đợc những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từcuối hạ sang thu
- Rèn luyện năng lực cảm thụ thơ ca
- Biết rung động và cảm nhận những hình ảnh gần gũi của cuộc sống xung quanh
B Phơng pháp:
- Nêu và giải quyết vấn đề
c Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
D tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: ? Đọc thuộc bài thơ "Viếng lăng Bác"? Nêu cảm xúc của em khi học xong bài thơ
này ?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề: Trực tiếp
2 Khai triển
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản ( 10’ )
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu chung
văn bản
? Giới thiệu vài nét chính về tác giả ?
? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?
- HS : Trả lời: tên thật là Nguyễn Hữu
Trang 14? Sự biến đổi trời đất sang thu bắt đầu từ
đâu, gợi tả qua những hình ảnh, hiện tợng
gì ?
? Em có nhận xét gì về cách cảm nhận và
miêu tả thiên nhiên của Hữu Thỉnh?
- HS: Phát hiện
? Một loạt những từ ngữ diễn tả cảm giác
và từ láy đã đợc sử dụng trong đoạn thơ
có tác dụng gì?
? Theo em hình ảnh , câu thơ nào thể
hiện rõ một nét riêng của thời điểm giao
1 Sự biến đổi của đất trời sang thu
- Tín hiệu của sự chuyển mùa: mùa thu đã
về mang theo hơng ổi chín phả vào gió
- Cảm nhận tinh tế bằng một tâm hồn nhạy cảm, tác giả thả hồn vào sự chuyển mùa của thiên nhiên, đất trời: một chút ngỡ ngàng, một chút bâng khuâng, hơn cả là niềm vui trớc tạo vật
2 Cảm nhận của nhà thơ về những biến chuyển trong không gian lúc sang thu
- Sơng đầu thu giăng mắc nhẹ nhàng chuyển
động chầm chậm nơi đờng thôn ngõ xóm
- Cách cảm nhận và miêu tả của tác giả: tinh
tế, liệt kê, thông minh để lí giải sự chuyển mùa của thiên nhiên, đất trời
Hoạt động 3: Tổng kết - luyện tập ( 7’ )
- GV: Cho HS tổng kết nội dung và nghệ
thuật của bài thơ
- GV: cho HS viết bài văn ngắn về cảm
nhận của tác giả khi chuyển mùa
- HS: Thực hiện, trả lời
III Tổng kết - luyện tập
1 Tổng kết: Ghi nhớ SGK+ Vẻ đẹp giao mùa
+ Niềm vui trớc thiên nhiên
IV Củng cố ( 2’ )
- HS: Nêu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ ?
V Dặn dò ( 2’ )
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị: Nói với con.
Trang 15Ngày soạn: 03/03/2009
Ngày dạy: 04/03/2009
Tiết 122 - Văn bản:
Nói với con
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái, tình yêu quê hơng sâu nặngcùng niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ bền bỉ của dân tộc qua lời thơ Y Phơng
- Bớc đầu hiểu đợc cách diễn tả độc đáo giàu hình ảnh cụ thể, gợi cảm của thơ ca miền núi
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: ? Đọc thuộc lòng bài thơ " Sang thu "? Nêu cảm nhận của em về hai câu cuối bàithơ ?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề: Trực tiếp
2 Khai triển
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản ( 9’ )
- GV: Tổ chức cho HS đọc tìm hiểu chung
văn bản
? Nêu những nét khái quát về tác giả, đặc
điểm thơ của Y Phơng ?
- HS: Khái quát dựa vào chú thích
? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?
? Bài thơ viết về điều gì ?
- HS: Xác định nội dung bài thơ
? Nêu bố cục của bài thơ ?
- HS: Trả lời; bố cục gồm hai đoạn
c Chủ đề: Bài thơ là lời ngời cha nói với
con về cội nguồn, sức mạnh quê hơng
d Bố cục : 2 đoạn
- Từ đầu trên đời : Con lớn lên trong tình yêu thơng, sự nâng đỡ của cha mẹ trong cuộc sống lao động nên thơ của quê hơng
- Còn lại: Lòng tự hào về sức sống mạnh
mẽ, bền bỉ, về truyền thống cao đẹp của quê hơng và niềm mong ớc con hãy kế tục
Trang 16- HS: Trả lời, nhận xét xứng đáng truyền thống ấy
? Hãy phân tích hình ảnh thơ để thấy con
đợc trởng thành trong cuộc sống lao động,
trong thiên nhiên thơ mộng, nghĩa tình của
quê hơng?
- HS thảo luận nhóm, đại diện trả lời
Học sinh đọc đoạn thơ còn lại
? Ngời cha đã nói với con về những đức
tính gì của ngời đồng mình ?
- HS: Xác định: mộc mạc, cần cù, nhẫn
nại, biết chấp nhận và vợt qua gian nan
? Những câu "Ngời đồng mình " đợc lặp
lại có tác dụng gì ? Trong cách nói ấy ngời
cha muốn truyền cho đứa con tình cảm gì
a Con lớn lên trong tình yêu thơng, nâng
đón, mong chờ của cha mẹ
- Từng bớc đi, tiếng nói, tiếng cời đợc cha
mẹ chăm chút, vui mừng đón nhận
b Con lớn khôn, trởng thành trong cuộc sống lao động, thiên nhiên thơ mộng, nghĩa tình quê hơng
- Miêu tả cụ thể, nói lên sự gắn bó, quấn quýt thể hiện cuộc sống lao động cần cù ,
êm đềm , tơi vui
- Nghệ thuật nhân hoá thiên nhiên che chở nuôi dỡng con ngời cả về tâm hồn, lối sống
2 Những đức tính cao đẹp của "ngời đồng mình" và mơ ớc của ngời cha về con mình
- Đức tính cao đẹp của ngời đồng mình:+ Gắn bó với quê hơng
+ Biết chấp nhận và vợt qua gian nan, thử thách bằng ý chí, niềm tin của mình
=> Ngời cha thể hiện tình cảm yêu thơng, trìu mến thiết tha và niềm tin tởng của ng-
ời cha vào ngời con.Muốn con tự hào với truyền thống quê hơng, từ đó tự tin vững b-
ớc trên đờng đời
Hoạt động 3: Tổng kết - luyện tập ( 7’ )
- GV: Tổ chức cho HS tổng kết văn bẳn
? Qua bài thơ em cảm nhận đợc tình cảm
gì của ngời cha dành cho con ? Điều lớn
nhất ngời cha muốn truyền cho con, giáo
- Là thơng yêu tha thiết và tin tởng
- Tự hào về gia đình, quê hơng
- Tự tin ở bản thân khi bớc vào đời
2 Nghệ thuật:
- Giọng trìu mến thiết tha, cách nói dùng nhiều hình ảnh dân tộc miền núi
- Hình ảnh cụ thể mộc mạc, có sức khái
Trang 17IV Còng cè ( 3’ )
- HS tr¶ lêi c©u hái: ? Nªu néi dung vµ gi¸ trÞ nghÖ thuËt cña bµi th¬
V DÆn dß ( 2’ )
Gi¸o viªn híng dÉn häc sinh häc bµi ë nhµ:
- N¾m v÷ng toµn bé kiÕn thøc tiÕt häc, lµm hoµn chØnh bµi tËp vµo vë BT
- BTVN: Häc thuéc lßng bµi th¬
- ChuÈn bÞ: NghÜa têng minh vµ hµm ý.
Trang 18Ngày soạn: 03/03/2009
Ngày dạy: 04/03/2009
Tiết 123 - Tiếng Việt:
Nghĩa tờng minh và hàm ý
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Bớc đầu phân biệt đợc tờng minh và hàm ý trong cách diễn đạt, có ý thức sử dụng cách diễn
đạt để vận dụng trong cuộc sống
- Biết cách vận dụng nghĩa tờng minh và hàm ý trong nói và viết
b ph ơng pháp :
- Nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập
c Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: Có những cách liên kết câu và liên kết đoạn văn nào ?
III Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn phân biệt nghĩa tờng minh và hàm ý ( 14’ )
- GV: Gọi HS đọc ví dụ
- HS: Đọc VD
? Anh thanh niên muốn nói điều gì qua
câu "Trời ơi chỉ còn có năm phút" ?
- HS: Xác định: hàm ý về thời gian trôi
- GV: Cho HS lấy một số ví dụ về nghĩa
t-ờng minh và hàm ẩn trong giao tiếp
I Phân biệt nghĩa tờng minh và hàm ý
1 Ví dụ: Đoạn văn trong "Lặng lẽ Sa Pa"
- Câu nói của anh thanh niên hàm ý về thờigian trôi nhanh quá, anh rất tiếc, nhng anh không muốn nói thẳng điều đó có thể vì
ngại ngùng, vì muốn che dấu tình cảm của mình
- Câu thứ 2 của anh thanh niên không có
ẩn ý gì
2 Kết luận:
1 Nghĩa tờng minh: Là phần thông báo
đ-ợc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
Trang 19? Muốn tìm hàm ý trong một câu nói cần
xác định điều gì ? (Mục đích nói của câu
đó)
Bài 3
- HS: Đọc bài tập 3
? Tìm câu chứa hàm ý trong đoạn trích sau
và cho biết nội dung của hàm ý
Bài tập 4
- HS: Đọc hai đoạn văn ở bài 4 và xác
định câu in đậm có phải là câu chứa hàm ý
không ? Vì sao ?
? Qua việc giải bài tập em rút ra điều gì về
cách nhận biết hàm ý trong câu
- HS: Trả lời, nhận xét
- GV: Lu ý:
+ Hàm ý phải đợc ngời nghe nhận thấy
+ Nói bị ngắt lời, nội dung cha nói hết
Bài 2
=> Thông báo thêm : Nhà hoạ sĩ lão thành cha kịp uống nớc chè
Bài 3
- Câu chứa hàm ý : - Cơm chín rồi !
=> Câu nói nhằm ý muốn nói ông vô ăn cơm đi !
+ Câu 2: Là câu nói của bà Hai muốn thông báo tin đồn về chuyện làng theo giặccho chồng nghe Tuy nhiên bà cha kịp thông báo thì ông Hai đã gắt lên, cắt lời nói của bà Về phơng diện hội thoại lời nóicủa bà Hai không thực hiện đợc là do bị ngắt lời Lời nói này cũng không chứa hàm
ý
IV Cũng cố ( 3’ )
- HS: Trả lời câu hỏi: ? Nh thế nào là nghĩa tờng minh và hàm ý ? Cho ví dụ minh hoạ ?
V Dặn dò ( 2’ )
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
Trang 20Ngày soạn: 04/03/2009
Ngày dạy: 06/03/2009
Tiết 124- Tập làm văn:
Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc thế nào là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Hiểu rõ các yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Bớc đầu rèn luyện kĩ năng nhận diện bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
B.PHƯƠNG PH áP :
- Nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập
C Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: ? Nêu cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích ) ?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề: Trực tiếp
2 Khai triển
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ ( 20’ )
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu bài
hiến cho đời
? Văn bản nêu những luận điểm gì về hình
ảnh mùa xuân trong bài thơ Mùa xuân nho
a Vấn đề nghị luận : "Khát vọng, hoà
nhập, dâng hiến cho đời " - Hình ảnh mùa xuân, tình cảm thiết tha của Thanh Hải trong bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ"
b Các luận điểm, luận cứ :
- Hình ảnh mùa xuân mang nhiều tầng nghĩa
- Hình ảnh mùa xuân rạo rực của thiên nhiên, đất nớc trong cảm xúc thiết tha, trìu mến của tác giả:
+ Đó là dòng sông xanh , bông hoa tím , lộc " giắt đầy trên lng " ngời ra trận + Đó là tiếng chim chiền chiện lảnh lót vang trời
+ Đó là sức xuân "đi lên phía trớc" của đất
Trang 21- HS: Thảo luận theo bàn, đại diện trả lời.
? Những hình ảnh thơ, chi tiết đợc tác giả
- HS: Đọc và xác định yêu cầu luyện tập
- HS: Làm theo nhóm, bổ sung luận điểm
cho bài thơ Đại diện các nhóm trình bày
+ Nhạc điệu của bài thơ
+ Bức tranh mùa xuân của bài thơ
+ Mùa xuân của giai điệu ngọt ngào, tình
tứ, sâu lắng trong dân ca xứ Huế
IV Cũng cố ( 3’ )
- HS: ? Bố cục của bài văn nghị luận gồm mấy phần ? đọc lại phần ghi nhớ
V Dặn dò ( 2’ )
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT, học thuộc ghi nhớ SGK
- Chuẩn bị: Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
Trang 22Ngày soạn: 05/03/2009
Ngày dạy: 07/03/2009
Tiết 125 Tập làm văn:
cách làm bài Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách viết bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cho đúng với các yêu cầu của bài nghị luận văn học
- Có ý thức thực hiện lập dàn ý, bày tỏ ý kiến trớc một tác phẩm
- Rèn kĩ năng thực hiện các bớc khi làm văn nghị luận tác phẩm văn học, cách tổ chức triển khai luận điểm
- Bớc đầu rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
B PHƯƠNG PHáP:
- Giảng ,thảo luận thực hành
C Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
D tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: ? Thế nào là bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ ?
III Bài mới.
và yêu cầu nghị luận, đề có đối tợng nghị
luận và không có yêu cầu nghị luận
- GV: Bổ sung, thống nhất
I Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
+ Đề có đối tợng nghị luận và không có yêu cầu nghị luận (không có lệnh)
Hoạt động 2: Hớng dẫn cách làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ ( 15’ )
- GV: Tổ chức hơng dẫn HS tìm hiểu cách
làm bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
? Phân tích tình yêu quê hơng trong bài
thơ "Quê hơng" của Tế Hanh.
II Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
a Tìm hiểu đề, tìm ý:
b Dàn ý: Theo bố cục ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài
Trang 23? Em hãy nêu tóm tắt các bớc làm bài văn
gnhị luận về một đoạn thơ, bài thơ ?
- HS: Xác định: có 4 bớc
- GV: Gợi ý: Tìm hiểu đề – lập dàn ý –
viết bài
- HS: Đọc bài văn viết về quê hơng trong
sách giáo khoa trang 81, 82
- GV:? Chỉ ra bố cục 3 phần của bài văn
ơng, về hình ảnh, nhịp điệu đặc sắc của bàithơ
+ Hình ảnh, ngôn ngữ của bài thơ giàu sức gợi cảm, thể hiện một tâm hồn phong phú, rung động tinh tế
Kết bài : + Đánh giá khái quát, khẳng định ý kiến vềbài thơ
- Mở bài: giới thiệu bài thơ, vị trí đoạn thơ,
ý nghĩa khái quát của đoạn thơ
- Thân bài: Phân tích cảm nhận về mùa thu qua biện pháp nghệ thuật ( cảm nhận thông qua các giác quan, hình ảnh )
- Kết bài: đánh giá, nhận xét về đoạn thơ
IV Củng cố ( 2’ )
- HS: ? Trình bày các bớc làm một bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ ?
V Dặn dò ( 2’ )
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: Mây và sóng.
Trang 24Ngày soạn: 07/03/2009
Ngày dạy: 09/03/2009
Tiết 126 - Văn bản:
Mây và sóng
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử Thấy đợc đặc sắc nghệ thuật của lối thơvăn xuôi, trong lời kể có xen đối thoại, cách xây dựng hình ảnh thiên nhiên
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: ? Đọc thuộc bài thơ "Nói với con"? Qua bài thơ em có suy nghĩ gì về tình cảm gia
đình ?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề: Trực tiếp
2 Khai triển
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản ( 10’ )
- GV: Tổ chức cho HS đọc tìm hiểu chung
- Phần 1: Thuật lại lời em với mây
- Phần 2: Thuật lại lời em với sóng
1 Sự hấp dẫn của mây và sóng.
=> Vui, đẹp, hấp dẫn đầy quyến rũ Tiếng gọi của một thế giới kì diệu
2 Hình ảnh em bé
Trang 25? Cuộc vui chơi của mây và sóng đợc em
t-ởng tợng thế nào ?
? Trớc sự hấp dẫn của mây và sóng, em bé
đã có thái độ nh thế nào ? Câu hỏi của em
? Ngoài ý nghĩa ca ngợi tình mẹ con, bài
thơ còn có thể gợi cho ta suy ngẫm thêm
- Em bé yêu mẹ thiết tha, đằm thắm không muốn xa mẹ
- Câu thơ cuối: tình mẫu tử ở khắp nơi thiêng liêng, bất diệt
3 Nghệ thuật xây dựng hình ảnh thiên nhiên
- Hình ảnh thiên nhiên thơ mộng cùng với trí tởng tợng của em bé càng lung linh, kì
ảo
- Liên tởng : Tiên đồng, ông tiên, ngời tiên cá một cách sinh động chân thực
- Mây - sóng: biểu tợng về con
- Trăng - bờ biển tợng trng cho tấm lòng dịu hiền bao la của mẹ
Tác dụng: Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
Trang 26- ChuÈn bÞ: ¤n tËp vÒ th¬.
Trang 27Ngày soạn: 09/03/2009
Ngày dạy:11/03/2009
Tiết 127.
ôn tập về thơ
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Ôn tập hệ thống hoá kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam học trong
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới.
1 Đồng chí Chính Hữu 1948 Tự do Vẻ đẹp chân thực giản dị của anh bộ đội thời chống Pháp và tình đồng
chí sâu sắc, cảm động
Chi tiết, hình ảnh
tự nhiên, bình dị, cô đọng gợi cảm.
2 Đoàn thuyền
đánh cá Huy Cận 1958 7 chữ
Vẻ đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn của thiên nhiên, vũ trụ và con ngời lao động mới.
Từ ngữ giàu hình
ảnh, sử dụng các biện pháp ẩn dụ, nhân hoá.
3 Con cò Chế Lan Viên 1962 Tự do
Ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa lời ru
đối với cuộc sống con ngời. Vận dụng sáng tạo ca dao Biện
sự, bình luận
Trang 287 Viếng lăng Bác Viễn Phơng 1976 Tám chữ (có dòng 7 chữ
và 9 chữ)
Lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc đối với Bác khi vào thăm lăng Bác.
Giọng điệu trang trọng, thiết tha, sử dụng nhiều ẩn dụ gợi cảm.
8 ánh trăng Nguyễn Duy 1978 5 chữ Gợi nhớ những năm tháng gian khổ của ngời lính, nhắc nhở thái độ
sống "Uống nớc nhớ nguồn"
Giọng tâm tình, hồn nhiên Hình
ảnh gợi cảm.
9 Nói với con Y Phơng Sau 1975 Tự do
Tình cảm gia đình ấm cúng, truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hơng và dân tộc, sự gắn bó với truyền thống.
Từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi cảm.
10 Mùa xuânnho nhỏ Thanh Hải 1980 5 chữ
Cảm xúc trớc mùa xuân của thiên nhiên, vũ trụ và khát vọng làm mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho đời.
Hình ảnh đẹp, gợi cảm, so sánh và
ẩn dụ sáng tạo Gần gũi dân ca.
11 Sang thu Hữu Thỉnh 1976 5 chữ Những cảm nhận tinh tế của tác giả về sự chuyển biến nhẹ nhàng của
thiên nhiên từ cuối hạ sang thu.
Hình ảnh thơ giàu sức gợi cảm.
Hoạt động 2: Sắp xếp theo các giai đoạn lịch sử ( 7’ )
- 1945 - 1954 : Đồng chí
- 1954 - 1964 : Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Con cò
- 1964 - 1975 : Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru mẹ
- Sau 1975 : ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Nói với con, Sang thu
Nội dung: Phản ánh tình cảm t tởng của con ngời (tình yêu quê hơng, đất nớc, tình cảm đồng chí gắn bó với Bác, tình cảm gắn bó bền chặt nh tình mẹ con, bà cháu)
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số chủ đề lớn trong các tác phẩm thơ ( 12’ )
- HS: Trình bày ý kiến phần chuẩn bị của mình - học sinh khác nhận xét
- GV: Bổ sung lần lợt 3 chủ đề lớn mà SGK nêu ra gồm:
- Tình mẹ con
- Ngời lính và tình đồng chí
- Bút pháp nghệ thuật xây dựng hình ảnh thơ
1 Tìm hiểu chủ đề tình mẹ con trong một số bài thơ
- Những bài thơ đã học ở lớp 9 có chủ đề về tình mẹ con: Con cò, Khúc hát ru, Mây và sóng
- Điểm giống nhau:
+ Đều ca ngợi tình mẹ con đằm thắm , thiêng liêng
+ Dùng lời ru của ngời mẹ , hoặc ngời con
- Chỉ ra điểm riêng biệt ở mỗi bài thơ trong cách biểu hiện tình mẹ con:
+ Khúc hát ru mẹ: Thể hiện sự thống nhất của tình yêu con với lòng yêu nớc, gắn bó với cách
mạng và ý chí chiến đấu của ngời mẹ dân tộc Tà-ôi trong hoàn cảnh hết sức gian khổ ở chiến khu miền Tây Thừa - Thiên - Huế trong thời kì kháng chiến chống Mỹ
+ Con cò: Khai thác và phát triển tứ thơ từ hình tợng con cò trong ca dao hát ru để ca ngợi tình mẹ
và ý nghĩa của lời hát ru
Trang 29+ Mây và sóng: Hoá thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ của em bé với mẹ để thể hiện tình
yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ
2. Hình ảnh ngời lính và tình đồng chí, đồng đội
- Hình ảnh ngời lính và tình đồng chí, đồng đội trong 3 bài thơ : Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, ánh trăng
- Điểm chung : Đều viết về vẻ đẹp tính cách và tâm hồn của anh bộ đội cụ Hồ, ngời lính cách mạng
trong những hoàn cảnh khác nhau
- Điểm riêng:
+ Đồng chí: Tình đồng chí, đồng đội gần gũi, giản dị, thiêng liêng của những ngời lính nông dân
nghèo khổ trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp cùng chung cảnh ngộ, lí tởng
+ Bài thơ về tiểu đội xe không kính: Tính chất lạc quan, bình tĩnh, t thế hiên ngang tàng, ý chí kiên
cờng, dũng cảm vợt qua khó khăn, nguy hiểm vì sự nghiệp giải phóng miền Nam của những ngời chiến sĩ lái xe Trờng Sơn
+ ánh trăng: Tâm sự của ngời lính sau chiến tranh, sống giữa thành phố trong hoà bình: gợi lại
những kỉ niệm gắn bó của ngời lính với thiên nhiên, đất nớc, với đồng đội Từ đó nhắc nhở về
đạo lí tình nghĩa thuỷ chung
3. Nhận xét bút pháp thơ
- Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận: Bút pháp lãng mạn, nhiều so sánh, liên tởng, tởng tợng bay
bổng Giọng thơ tơi vui, khoẻ khoắn Đó là bài ca lao động sôi nổi, phấn chấn, hào hùng Hình ảnh
đặc sắc : đoàn thuyền đánh cá ra đi, đánh cả, trở về
- Đồng chí - Chính Hữu: Bút pháp hiện thực, hình ảnh chân thực, cụ thể, chọn lọc, cô đúc Hình ảnh
đặc sắc "Đầu súng trăng treo"
- ánh trăng - Nguyễn Du: Bút pháp gợi nghĩ, gợi tả, ý nghĩa khái quát Lời tình tự, độc thoại, ăn
năn, ân hận với chính mình Hình ảnh đặc sắc: "ánh trăng im phăng phắc/Đủ cho ta giật mình "
- Con Cò - Chế Lan Viên: Bút pháp dân tộc, hiện đại: phát triển hình ảnh con cò trong ca dao và lời
hát ru Hình ảnh đặc sắc : Con cò, cánh cò
- Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải : Bút pháp hiện thực, lãng mạn chất Huế đậm đà Lời tâm nguyện
trớc lúc đi xa Hình ảnh đặc sắc " Mùa xuân nho nhỏ "
Hoạt động 4: Phân tích một khổ thơ yêu thích ( 7’ )
- GV: Tổ chức cho HS phân tích một khổ thơ
- HS: Tìm hiểu, viết bài phân tích một khổ thơ mà mình yêu thích
- GV: Gọi HS đọc bài viết của mình
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- BTVN: Làm bài tập phần Kiểm tra về thơ (trang 96)
- Chuẩn bị: Nghĩa tờng minh và nghĩa hàm ý (tiếp ).
Trang 30Ngày soạn: 09/03/2009
Ngày dạy: 11/03/2009
Tiết 128 - Tiếng Việt:
Nghĩa tờng minh và nghĩa hàm ý
( tiếp )
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố khái niệm về nghĩa tờng minh và hàm ý
- Nắm đợc hai điều kiện sử dụng hàm ý ( Ngời nói (ngời viết) có ý thức đa hàm ý vào câu nói
và ngời nghe (ngời đọc) có năng lực giải đoán hàm ý )
- Rèn luyện năng lực phân tích và sử dụng các hàm ý trong văn bản và trong hoạt động giao tiếp
b ph ơng pháp :
- Nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập
c Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: ? Thế nào là nghĩa tờng minh và hàm ý ? Lấy ví dụ minh hoạ ?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề: Trực tiếp
2 Khai triển
Hoạt động 1: Điều kiện sử dụng hàm ý ( 14’ )
- GV: Cho học sinh đọc đoạn trích SGK
- HS: Đọc sgk
? Nêu hàm ý của những câu in đậm ?
? Vì sao chị Dậu không nói thẳng với con mà
phải dùng hàm ý ?
? Hàm ý trong câu nói nào của chị Dậu rõ
hơn ? Vì sao ?
- HS: Tìm hiểu, trả lời
? Chi tiết nào trong đoạn trích cho thấy cái Tí
đã hiểu hàm ý trong câu nói của mẹ ?
? Khi sử dụng hàm ý cần chú ý điều gì ?
- HS: Tìm hiểu, trả lời, rút ra kết luận
Câu 1: "Con chỉ đợc ăn cơm ở nhà bữa nay nữa
thôi": Mẹ phải bán con cho cụ Nghị
Câu 2: "Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài": u
đã bán con cho cụ Nghị Thôn Đoài
- Chị Dậu không dám nói thẳng vì sợ cái Tý buồn và từ chối
- Đến câu 2, chị nói rõ hơn vì cái Tý cha hiểu (Thế bữa sau con ăn ở đâu)
- Cái Tý đã hiểu: giãy nãy, liệng củ khoai, oà khóc, van xin
2 Kết luận
- Điều kiện để sử dụng (dùng) hàm ý:
+ Ngời nói có ý thức đa hàm ý vào câu nói.+ Ngời nghe có khả năng giải đoán hàm ý