1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHUYEN DE TIEN LUONG

77 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 749 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm hơn hình thức tiền l-ơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập của ngời với kết quả lao động mà họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc

Trang 1

Lời mở đầu

Trong thời đại ngày nay với cơ thế thị trờng mở cửa thì tiền lơng là một vấn

đề rất quan trọng Đó là khoản thù lao cho công lao động của ngời lao động

Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời nhằm tác động biến

đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con ngời.Trong Doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Muốn làm cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đợc diễn ra liên tục, thờng ` chúng ta phải tái tạo sức lao động hay

ta phải trả thù lao cho ngời lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất kinhdoanh

Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động

t-ơng ứng với thời gian, chất lợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Tiền

l-ơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, ngoài ra ngời lao động còn

đ-ợc hởng một số nguồn thu nhập khác nh: Trợ cấp, BHXH, Tiền thởng… Đối với Đối vớidoanh nghiệp thì chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thànhsản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý,hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của ngời lao động, thanh toán tiền lơng

và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian

và chất lợng lao động từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Từ đó thấy kế toán tiền lơng là các khoản trích theo lơng trong doanh

nghiệp cũng rất quan trọng Do vậy em chọn đề tài “Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty TNHH Xây Dựng & Thơng Mại Phạm Lê.”Làm

chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp Dới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên ớng dẫn thực tập em sẽ tìm hiểu về chế độ hạch toán tiền lơng và các khoản trích

h-theo lơng tại Công ty TNHH Xây Dựng & Thơng Mại Phạm Lê Do trình độ và

thời gian có hạn nên trong báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót và hạn chế vì vậy em

mong đợc sự chỉ bảo và giúp đỡ của cô giáo hớng dẫn Em xin trân thành cảm ơnthầy đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này

Báo cáo của em gồm 3 chơng :

Chơng I : Lý luận về cơ bản tổ chức công tác kế toán Tiền lơng và các khoảntrích theo lơng tại Cụng ty TNHH Xõy dựng & Thương Mại Phạm Lờ

Chương II: Thực trạng cụng tỏc kến toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch heolương tại Cụng ty TNHH Xõy Dựng & Thương Mại Phạm Lờ

Trang 2

Chương III: Các nhận xét nhằm đề xuất hoàn thiện Công tác kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây Dựng & Thương MạiPhạm Lê

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Sù cÇn thiÕt ph¶i tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n tiÒn l¬ng v c¸c kho¶n trÝch à c¸c kho¶n trÝch

Trang 3

1.1.1 Khái niệm, vai trò của tiền lơng.

* Khái niệm.

Tiền lơng là bộ phận cơ bản (hay duy nhất) trong thu nhập của ngời lao động,

đồng thời là một trong các chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của xínghiệp

+Tiền lơng danh nghĩa: là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao

động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng xuất lao động, phụthuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc ngay trong quá trình lao động.+ Tiền lơng thực tế: Đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và cácloại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động đợc hởng lơng và có thể mua đợc bằngtiền lơng thực tế đó

* Vai trũ của tiền lương.

Tiền lơng có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của ngời lao động.Vì tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, ngời lao động đi làmcốt là để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lơng để đảm bảo cuộcsống tối thiểu cho họ Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trảcho ngời lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lơng có vaitrò nh một nhịp cầu nối giữa ngời sử dụng lao động với ngời lao động Nếu tiềnlơng trả cho ngời lao động không hợp lý sẽ làm cho ngòi lao động không đảmbảo ngày công và kỉ luật lao động cũng nh chất lợng lao động Lúc đó doanhnghiệp sẽ không đạt đợc mức tiết kiệm chi phí lao động cũng nh lợi nhuận cần

có đợc để doanh nghiệp tồn tại lúc này cả hai bên đều không có lợi Vì vậy việctrả lơng cho ngời lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng

có lợi đồng thời kích thích ngời lao động tự giác và hăng say lao động

1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý của Tiền lơng trong Doanh nghiệp

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng.

Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lơng có hiệu quả, kế toán lao

động, tiền lơng trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

-Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, chất ợng, thời gian và kết quả lao động.Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiềnlơng và các khoản liên quan khác cho ngời lao động trong doanh nghiệp Kiểmtra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ

l-về lao động, tiền lơng, tình hình sử dụng quỹ tiền lơng

- Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,

đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng Mở sổ thẻ kế toán và hạchtoán lao động, tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp

Trang 4

- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tợng chi phí tiền lơng, các khoảntheo lơng vào chi phi sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao

động

-Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền

l-ơng, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanhnghiệp

1.2 Các hình thức tiền lơng, quỹ lơng, Bảo hiểm xã hội, Bảo Hiểm Thất Nghiệp.

Chính sách lơng là một chính sách linh động, uyển chuyển phù hợp vớihoàn cảnh xã hội, với khẳ năng của từng công ty- xí nghiệp, đối chiếu với cáccông ty – xí nghiệp khác trong cùng ngành Chúng ta không thể và không nên

áp dụng công thức lơng một cách máy móc có tính chất đồng nhất cho mọicông ty, xí nghiệp Có công ty áp dụng chế độ khoán sản phẩm thì năng xuất lao

động cao, giá thành hạ Nhng công ty khác lại thất bại nếu áp dụng chế độ trả

l-ơng này, mà phải áp dụng chế độ trả ll-ơng theo giờ cộng với thởng Do vậyviệc trả lơng rất đa dạng, nhiều công ty phối hợp nhiều phơng pháp trả lơng chophù hợp với khung cảnh kinh doanh của mình Thờng thì một công ty, xí nghiệp

áp dụng các hình thức trả lơng sau :

Trả l ơng theo sản phẩm :

Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựa trực tiếpvào số lợng và chất lợng sản phẩm ( hay dịch vụ ) mà họ hoàn thành đây là hìnhthức đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp sản xuấtchế taọ sản phẩm

Hình thức trả lơng theo sản phẩm có những ý nghĩa sau:

+ Quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao động vì tiền lơng mà ngời lao

động nhận đợc phụ thuộc vào số lợng sản phẩm đã hoàn thành Điều này sẽ cótác dụng làm tăng năng xuất của ngời lao động

+ Trả lơng theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích ngời lao động

ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹnăng, phát huy sáng tạo, để nâng cao khẳ năng làm việc và năng xuất lao

Trang 5

Trả l ơng theo sản phẩm có th ởng có phạt :

Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng có phạt là tiền lơng trả theo sản phẩmgắn với chế độ tiền lơng trong sản xuất nh : Thởng tiết kiệm vật t, thởng nângcao chất lợng sản phẩm, thởng giảm tỷ lệ hàng hỏng, và có thể phạt trong tr-ờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, hao phí vật t, không đảm bảongày công qui định, không hoàn thành kế hoạch đợc giao

Cách tính nh sau:

Tiền lơng = Tiền lơng theo sản phẩm + Tiền thởng Tiền

trực tiếp (gián tiếp) phạt

Trả l ơng theo sản phẩm luỹ tiến :

Theo hình thức này tiền lơng bao gồm hai phần:

- Phần thứ nhất : Căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao

động, tính ra phải trả cho ngời lao động trong định mức

- Phần thứ hai : Căn cứ vào mức độ vợt định mức để tính tiền

l-ơng phải trả theo tỷ lệ luỹ tiến Tỷ lệ hoàn thành vợt mức càng cao thì tỷ lệ luỹtiến càng nhiều

Hình thức này khuyến khích ngời lao động tăng năng xuất lao động và ờng độ lao động đến mức tôí đa do vậy thờng áp dụng để trả cho ngời làm việctrong khâu trọng yếu nhất hoặc khi doanh nghiệp phải hoàn thành gấp một đơn

c-đặt hàng

Hình thức trả l ơng khoán :

Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng vàchất lợng công việc mà họ hoàn thành Hình thức này áp dụng cho nhng côngviệc nếu giao cho từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi phải bàn giao toàn

bộ khối lợng công việc cho cả nhóm hoàn thành trong thời gian nhất định Hìnhthức này bao gồm các cách trả lơng sau:

+ Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Là hình thức trả lơng theosản phẩm nhng tiền lơng đợc tính theo đơn giá tập hợp cho sản phẩm hoàn thành

đến công việc cuối cùng Hình thức này áp dụng cho những doanh nghiệp màquá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích ngờilao động quan tâm đến chất lợng sản phẩm

+ Trả lơng khoán quỹ lơng : Theo hình thức này doanh nghiệp tính toán vàgiao khoán quỹ lơng cho từng phòng ban, bộ phận theo nguyên tắc hoàn thànhcông tác hay không hoàn thành kế hoạch

+ Trả lơng khoán thu nhập : tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanhnghiệp mà hình thành quỹ lơng để phân chia cho ngời lao động Khi tiền lơng

Trang 6

không thể hạch toán riêng cho từng ngời lao động thì phải trả lơng cho cả tập thểlao động đó, sau đó mới tiến hành chia cho từng ngời.

Trả lơng theo hình thức này có tác dụng làm cho ngời lao động phát huysáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối u hoá quá trình làm việc, giảm thờigian công việc, hoàn thành công việc giao khoán

Hình thức trả l ơng theo thời gian :

Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những ngời làm côngtác quản lý Đối với những công nhân trực tiến sản xuất thì hình thức trả lơngnày chỉ áp dụng ở những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc côngviệc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tínhchất của sản xuất nếu thực hiện trả lơng theo sản phẩm sẽ không đảm bảo đợcchất lợng sản phẩm

Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm hơn hình thức tiền

l-ơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập của ngời với kết quả lao động mà họ

đã đạt đợc trong thời gian làm việc

Hình thức trả lơng theo thời gian có hai chế độ sau:

Trả l ơng theo thời gian đơn giản :

Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ tiền lơng mà tiền lơngnhận đợc của công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việcthực tế nhiều hay ít quyết định

Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xac định định mức lao

động, khó đánh giá công việc chính xác

Tiền lơng đựơc tính nh sau:

Ltt = Lcb x T

Trong đó : Ltt - Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc

Lcb - Tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian

T - Thời gian làm việc

Có ba loại tiền lơng theo thời gian đơn giản:

+ Lơng giờ : Tính theo lơng cấp bậc và số giờ làm việc

+ Lơng ngày : Tính theo mức lơng cấp bậc và số ngày làm việc thực

tế trong tháng

+ Lơng tháng : Tính theo mức lơng cấp bậc tháng

Chế độ trả l ơng theo thời gian có th ởng :

Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơngiản với tiền thởng khi đạt đợc chỉ tiêu số lợng hoặc chất lợng qui định

Chế độ trả lơng này áp dụng chủ yếu với những công nhân phụ làm côngphục vụ nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị .Ngoài ra còn áp dụng đối

Trang 7

với những công nhân ở những khâu có trình độ cơ khí hoá cao, tự động hoá hoặcnhững công nhân tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng.

Công thức tính nh sau:

cho ngời lao động theo thời gian

Chế độ trả lơng này có nhiều u điểm hơn chế độ trả lơng theo thời gian

đơn giản Trong chế độ này không phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làmviệc thực tế gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua chỉ tiêu xétthởng đã đạt đợc Vì vậy nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến tráchnhiệm và công tác của mình

1.2.2 Quỹ tiền lơng

Quỹ tiền lơng: Là toàn bộ số tiền lơng trả cho số CNV của doanh nghiệp do

doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lơng Quỹ tiền lơng của doanh nghiệpgồm:

- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế và cáckhoản phụ cấp thờng xuyên nh phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực… Đối với

- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất, donhững nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép

- Các khoản phụ cấp thờng xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên,phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạynghề, phụ cấp công tác lu động, phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học-

Trong công tác hạch toán kế toán tiền lơng chính của công nhân sản xuất

đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lơng phụcủa công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuấtcác loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp

1.2.3 Quỹ Bảo Hiểm XH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Trang 8

Hiện tại Công ty đang áp dụng theo chế độ BHXH của năm 2010 theo tỷ

lệ 22% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong

đó 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tương sử dụng laođộng, 6% trừ vào lương của người lao động

Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham giađóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:

- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản

- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động

- Chi công tác quản lý quỹ BHXH

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quanquản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động

Tại Công ty, hàng tháng Công ty trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị ốmđau, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ Cuối tháng Công ty phảithanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH

+ Quỹ BHYT:

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ năm 2009, Công ty tríchquỹ BHYT theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viêntrong tháng, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng

sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của người lao động Quỹ BHYT được tríchlập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt độngkhám chữa bệnh

Hiện tại Công ty đang áp dụng theo chế độ trích BHYT năm 2010 theo tỷ

lệ 4.5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng,trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng laođộng, 1.5% trừ vào lương của người lao động

Theo đúng chế độ, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên mônchuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế + Kinh Phí Công Đoàn:

Trang 9

KPCĐ là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹ lươngthực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty nhằm chăm lo,bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt của côngđoàn tại Công ty

Theo đúng chế độ của Nhà nước quy định, hàng tháng Công ty trích 2%kinh phí công đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trongtháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng laođộng Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được, một phần nộp lên cơ quan côngđoàn cấp trên, một phần để lại Công ty để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tạiCông ty Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt độngcủa tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động + Bảo hiểm thất nghiệp:

Từ năm 2009 đến nay Công ty đã thực hiện trích lập BHTN theo tỷ lệ2%, trong đó người lao động chịu 1% và người sử dụng lao động chịu 1% tínhvào chi phí

Trang 10

1.3, Hạch toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Doanh nghiệp

1.3.2 Hạch toán thời gian lao động

Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng Chấm Công

Bảng Chấm Công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tếlàm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng ngời cụ thể và từ

đó để có căn cứ tính trả lơng, bảo hiểm xã hội trả thay lơng cho từng ngời vàquản lý lao động trong doanh nghiệp

Hằng ngày tổ trởng (phòng, ban, nhóm… Đối với) hoặc ngời đợc uỷ quyền căn cứvào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng ngờitrong ngày và ghi vào các ngày tơng ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kíhiệu quy định trong bảng Cuối tháng ngời chấm công và phụ trách bộ phận kývào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan nhphiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội… Đối với về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy

ra công để tính lơng và bảo hiểm xã hội Kế toán tiền lơng căn cứ vào các kýhiệu chấm công của từng ngời rồi tính ra số ngày công theo từng loại tơng ứng

để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36 Ngày công quy định là 8 giờ nếu giờ còn lẻthì đánh thêm dấu phẩy ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4

Bảng Chấm Công có thể chấm công tổng hợp: Chấm công ngày và chấmcông giờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng số liệuthời gian lao động của từng ngời Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm sản xuất,công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong các phơng phápchấm công sau đây:

Chấm công ngày: Mỗi khi ngời lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việckhác nh họp… Đối vớithì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày đó

Chấm công theo giờ: Trong ngày ngời lao động làm bao nhiêu công việcthì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thực hiệncông việc đó bên cạnh ký hiệu tơng ứng

Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trờng hợp làm thêm giờ hởng lơngthời gian nhng không thanh toán lơng làm thêm

Trang 11

Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu làchứng từ xác nhận số lợng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặccá nhân ngời lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lơnghoặc tiền công cho ngời lao động Phiếu này đợc lập thành 02 liên: 1 liên lu và 1liên chuyển đến kế toán tiền lơng để làm thủ tục thanh toán cho ngời lao động vàphiếu phải có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm trachất lợng và ngời duyệt.

Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành đợc dùng trong trờng hợpdoanh nghiệp áp dụng theo hình thức lơng trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lơngkhoán theo khối lợng công việc Đây là những hình thức trả lơng tiến bộ nhất

1.3.4 Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động

Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian động cũng nh số ngày công lao

động của ngời sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền lơngcho từng ngời lao động ngoài Bảng Chấm Công ra thì các chứng từ kèm theo làbảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việchoàn thành

Bảng thanh toán tiền lơng: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơngphụ cấp cho ngời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao độnglàm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê

về lao động tiền lơng Bảng thanh toán tiền lơng đợc lập hàng tháng theo từng bộphận ( phòng, ban, tổ, nhóm… Đối với ơng ứng với bảng chấm công.) t

Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lơng là các chứng từ về lao động nh: Bảngchấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặccông việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền l-

ơng lập bảng thanh toán tiền lơng, chuyển cho kế toán trởng duyệt để làm căn cứlập phiếu chi và phát lơng Bảng này đợc lu tại phòng kế toán Mỗi lần lĩnh lơng,ngời lao động phải trực tiếp vào cột “ ký nhận” hoặc ngời nhận hộ phải ký thay

Từ Bảng thanh toán tiền lơng và các chứng từ khác có liên quan kế toántiền lơng lập Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng

1.4 Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng

1.4.1.Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT,KPCĐ

Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng thuộc chỉ tiêu lao động tiền lơnggồm các biểu mẫu sau:

Mẫu số 01-LĐTL Bảng chấm công

Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lơng

Mẫu số 03-LĐTL Phiếu nghỉ ốm hởng bảo hiểm xã hội

Trang 12

Mẫu số 04-LĐTL Danh sách ngời lao động hởng BHXH

Mẫu số 05-LĐTL Bảng thanh toán tiền thởng

Mẫu số 06-LĐTL Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn chỉnh Mẫu số 07-LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ

Mẫu số 08-LĐTL Hợp đồng giao khoán

Mẫu số 09-LĐTL Biên bản điều tra tai nạn lao động

1.4.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

Hàng tháng căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lơng và các chứng từ liênquan khác kế toán tổng hợp số tiền lơng phải trả công nhân viên và phân bổ vàochi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng sử dụng lao động, việc phân bổthực hiện trên “ Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH” Kế toán ghi:

+Trờng hợp thởng cuối năm, thởng thờng kỳ:

Nợ TK 431- Quỹ khen thởng, phúc lợi

Có TK 334- Phải trả công nhân viên+Trờng hợp thởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thởng tiết kiệm vật t, thởngnăng suất lao động:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334- Phải trả công nhân viên Tiền ăn ca phải trả cho ngời lao động tham gia vào hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp:

Nợ TK 622, 627, 641, 642… Đối với

Có TK 334 : Phải trả CNV

Các khoản khấu trừ vào lơng của CNV: khoản tạm ứng chi không hếtkhoản bồi thờng vật chất, BHXH, BHYT Công Nhân Viên phải nộp, thuế thunhập phải nộp ngân sách nhà nớc, ghi:

Trang 13

Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lơng phải trả công nhân viên trongtháng kế toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phísản xúât kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động:

1.4.3 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 334- Phải trả công nhân viên Và tài khoản TK

338-Phải trả, phải nộp khác

+ TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanhtoán các khoản đó( gồm: tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản thuộc thunhập của công nhân viên)

Kết cấu của TK 334- Phải trả CNV

Trang 14

Thanh toán tiền lơng và các

Khoản khác cho CNV bằng TM Tiền lơng phải trả nhân

TK 641,642 TK 512

Thanh toán lơng bằng sản phẩm Tiền lơng phải trả nhân viên

Bán hàng, quản lý DN

TK3331 TK3383 BHXH phải trả

Sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản phải trả CNV

+ Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoảnphải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội

Kết cấu của tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác

Bên Nợ:

+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản khác có liên quan

+ BHXH phải trả công nhân viên.

+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý

+ Kết chuyển doanh thu nhận trớc sang TK 511

+ Các khoảnđã trả, đã nộp khác

Bên Có:

+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết ( cha xác định rõ nguyên nhân).

+ Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn Vị + Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

+ BHXH, BHYT trừ vào lơng công nhân viên.

+ BHXH, KPCĐ vợt chi đợc cấp bù.

+ Các khoản phải trả phải nộp khác.

D Có :

+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác.

+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết.

D Nợ : ( Nếu có ) Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp.

Trang 15

3381 – Tµi s¶n thõa chê gi¶i quyÕt.

Trang 17

- HÖ thèng c¸c b¸o c¸o tµi chÝnh

- C¸c b¶ng theo dâi ph¶i tr¶, ph¶i nép nh: Sæ theo dâi BHXH, theo dâi thuÕGTGT khÊu trõ,

Trang 18

Ch¬ng 2 Thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n TiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n

trÝch theo l¬ng t¹i C«ng ty TNHH X©y Dùng &

Th¬ng M¹i Ph¹m Lª 2.1 Giíi thiÖu qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn t¹i C«ng ty TNHH X©y Dùng & Th¬ng M¹i Ph¹m Lª

2.1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn t¹i C«ng ty TNHH X©y Dùng

& Th¬ng M¹i Ph¹m Lª

Tên Công ty : Công ty TNHH Xây Dựng & Thương Mại Phạm Lê

Địa chỉ : Số 6/111/68 Đường Cầu Giấy – Phường Quan Hoa – Quận Cầu Giấy – HN

- Chøc n¨ng, nhiÖm vô kinh doanh t¹i C«ng ty.

- Kinh doanh các mặt hàng về mỹ phẩm như nước hoa., giày dép

- Sản xuất và chế biến đế giày

- Sử chữa lắp đặt các công trình xây dựng

- Sản xuất giày dép da

2.1.2 §Æc ®iÓm tæ chøc s¶n xuÊt kinh doanh t¹i C«ng ty

Với chặng đường hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành, sản phẩm giàydép của công ty đã trở nên quen thuộc với thị trường trong nước và đang dầnkhẳng định vị trí trên thị trường quốc tế Sản phẩm của Công ty cũng khôngngừng đổi mới cải tiến mọi mặt Do sản xuất kinh doanh mặt hàng thời trangnên Công ty đã xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm và quy mô sản xuất

Trang 19

cũng như tạo dựng được thương hiệu uy tín trên thị trường Công ty đã chủ động

đa dạng hóa sản phẩm bằng nhiều hình thức như tổ chức huấn luyện nghiệp vụcho khâu đào tạo thiết kế mẫu, kiểm tra chất lượng sản phẩm Do đó, từ chỗsản phẩm chủ yếu là giầy vải, đến nay Công ty đã có thêm nhiều sản phẩm chấtlượng được người tiêu dùng ưa chuộng như giầy thể thao, giầy da, dép sandal vàcác sản phẩm phụ liệu cho ngành da giầy Quy mô sản xuất của doanh nghiệptheo đó được mở rộng, phát triển

Danh mục sản phẩm của Công ty:

- Giầy vải

Đây là sản phẩm truyền thống tạo nên thương hiệu của Công ty, sản xuấtdựa vào sử dụng từ hai chất liệu cơ bản là vải mỏng và da mềm, đế giầy bằngcao sư, nhựa tổng hợp cao su Do vậy sản phẩm này có đặc tính nhẹ, thôngthoáng tạo sự mát mẻ, ngày càng được ưa chuộng với sự thoải mái trẻ trung,năng động Kiểu dáng cũng rất đa dạng, bắt mắt phù hợp với các mùa trongnăm

- Giầy thể thao

Giầy thể thao chiếm một tỷ trọng khá lớn trong danh mục sản phẩm củaCông ty Với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp từ nhiều loại NVL hơn sảnphẩm giầy vải nên giá thành giầy thể thao thường cao hơn giầy vải Giầy thểthao có đặc điểm nhẹ, êm chân, thông thoáng, mũ quai có thể co giãn được, cócác lỗ khí đảm bảo khong bị ẩm ướt Chất liệu sử dụng chủ yếu là các loại vảilưới, vải nhựa tổng hợp, da…Phần đế giầy có sử dụng đế lót bằng các loại mútmềm và êm, bề mặt phủ lớp vải cotton để hút ầm có tác dụng giảm xóc khi cólực tác động từ bên ngoài Sản phẩm giầy thể thao của Công ty cũng đa dạng vềkiểu dáng và màu sắc đáp ứng nhu cầu thị trường

- Giầy trẻ em

Do đăc điểm đối tượng sử dụng, các sản phẩm giầy trẻ em thường cókiểu dáng độc đáo, màu sắc sặc sỡ với chất liệu vải mềm, nhẹ, đảm bảo độ ấmnhưng vẫn thông thoáng

- Dép sandal

Trang 20

Sản phẩm này chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong danh mục sản phẩm của Cụng ty Đặc điểm sản phẩm là quai và đế được thiết kế từ cỏc chất liệu dai, mềm dẻo, cúđặc tớnh nhẹ, thụng thoỏng tạo sự mỏt mẻ thoải mỏi cho người sử dụng khi di chuyển Dộp sandal với kiểu dỏng đơn giản, khụng cầu kỳ, dễ sử dụng phự hợp với mọi lứa tuổi

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Xây Dựng

& Thơng Mại Phạm Lê.

Sơ đồ số 1: Cơ cấu tổ chức của công ty

* Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý.

+ Giám đốc: Là ngời đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu tráchnhiệm trớc mọi hoạt động kinh doanh trong công ty Giám đốc ngoài uỷ quyềncho phó giám đốc còn trực tiếp chỉ huy bộ máy của công ty thông qua các trởngphòng ban

+ Phó giám đốc kinh doanh: Giúp việc cho giám đốc, phụ trách phòngkinh doanh và có trách nhiệm lập kế hoạch và quản lý nguồn hàng vào và ra củacông ty

+ Phòng tổ chức hành chính: tham mu giúp việc cho giám đốc về tình hìnhtiền lơng, sắp xếp công việc, chế độ khen thởng… Đối với Tổ chức đào tạo bồi dỡngnghiệp vụ cho ngời lao động một cách hợp lí Đảm bảo cho mọi ngời trong công

ty chấp hành nghiêm chỉnh quy chế và hợp đồng lao động

Giám đốc

Phòng giám đốc kinh doanh

Phòngkế toántổng hợp

Phòngbảo vệ

Trang 21

+ Phòng bảo vệ: Chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của công ty, thực hiệncông tác phòng cháy, chữa cháy.

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Xây Dựng

& Thơng Mại Phạm Lê.

* Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty.

- Hình thức kế toán áp dụng : Chứng Từ ghi sổ

- Niên độ kế toán áp dụng : Năm

- Phơng pháp tính thuế GTGT : Phơng pháp khấu trừ

- Thuế GTGT : 10%

- Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ : Phơng pháp khấu hao đờng thẳng

- Phơng pháp tính giá hàng tồn kho : Phơng pháp bình quân gia quyền cuối kỳ

- Phơng pháp tính trị giá hàng tồn kho : Theo Phơng pháp kê khai thờng xuyên

* Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Xây Duwngh & Thơng Mại Phạm Lê.

Phòng Kế toán tài vụ có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết

định của ban lãnh đạo Bộ máy Kế toán đợc tổ chức tập trung thực hiện chứcnăng tham mu, giúp việc Giám đốc về mặt tài chính Kế toán Công ty

 Trởng phòng:

Phụ trách chung chịu trách nhiệm trớc Giám đốc mọi hoạt động của phòngcũng nh các hoạt động khác của Công ty có liên quan tới tài chính và theo dõicác hoạt động tài chính của Công ty

Tổ chức công tác Kế toán thống kê trong Công ty phù hợp với chế độ tàichính của Nhà nớc

Thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính Kế toán

Kiểm tra tính pháp lý của các loại hợp động Kế toán tổng hợp vốn kinhdoanh, các quỹ Xí nghiệp trực tiếp chỉ đạo kiểm tra giám sát phần nghiệp vụ đốivới các cán bộ thống kê Kế toán các đơn vị trong Công ty

 Phó phòng kiêm Kế toán tổng hợp:

Ngoài công việc của ngời Kế toán phân xởng sóng ra còn phải giúp vịêccho Kế toán trởng, thay mặt Kế toán trởng giải quyết các công việc khi trởngphòng các phần việc đợc phân công

 Kế toán tiền mặt và thanh toán.

Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trớc khi lập phiếu thu, chi cùngthủ quỹ kiểm tra đối chiếu sử dụng tồn quỹ sổ sách và thực tế theo dõi chi tiếtcác khoản ký quỹ

 Kế toán tiền lơng

Thanh toán lơng thởng phụ cấp cho các đơn vị theo lệnh của Giám đốc;thanh toán BHXH, BHYT cho ngời lao động theo quy định ; theo dõi việc trích

Trang 22

lËp vµ sö dông quü l¬ng cña C«ng ty ; thanh to¸n c¸c kho¶n thu, chi cña c«ng

Trang 24

* Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán với nhau và với các phòng ban

Các phòng ban kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trởng phòng kếtoán có nhiệm vụ phân công các công việc cho các ban kế toán riêng

Phũng kinh doanh sẽ chịu trỏch nhiệm và thụng bỏo lờn kế toỏn những khoảnthu trong thỏng vừa qua về lĩnh vực bỏn hàng Nhỡn chung cỏc bộ phận trongCụng ty hỗ trợ cho nhau để Cụng ty ngày càng phỏt triển hơn

2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng tại Công ty TNHH Xây Dựng & Thl-ơng Mại Phạm Lê

2.2.1 Đặc điểm về lao động tại Công ty TNHH Xây Dựng & Thơng Mại Phạm Lê

Lao động là sự hao phớ cú mục đớch về thể lực và trớ lực của con ngườinhằm tỏc động vào cỏc vật tự nhiờn để tạo thành vật phẩm đỏp ứng nhu cầucủa con người hoặc thực hiện cỏc hoạt động kinh doanh

Trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh khụng thể thiếu một trong ba yếu tố:Đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Trong đú sức lao độngđược coi là yếu tố chủ yếu và cơ bản nhất quyết định sự hoàn thành hay khụnghoàn thành quỏ trỡnh lao động sản xuất kinh doanh Do vậy nờn lao động cúvai trũ quan trọng trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh

* Phân Loại lao động trong Công ty TNHH Xây Dựng & Thơng Mại Phạm Lê.

- Để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của thị trờng và xã hội, cạnh tranh ngàycàng gay gắt, lao động của công ty không ngừng ra tăng cả về chất lợng và số l-ợng

- Tổng số cán bộ công nhân viên là: 50 ngời.

- Dới đây là cơ cấu tuổi và trình độ của cán bộ công nhân viên trong côngty:

Trang 25

Qua biểu trên ta thấy, số ngời ở độ tuổi từ 20 -30 chiếm tỉ lệ cao (60%),

đây là lợi thế rất lơn đối với công ty về mặt lợng và sức trẻ Công ty TNHH XâyDựng & Thơng Mại Phạm Lê là một công ty kinh doanh trong nghành sản xuấtgiày dép da vì vậy đòi hỏi đội ngũ cán bộ nhân viên phai am hiểu về lĩnh vựcnày chính vì vậy mà công ty dã có những chính sách đào tạo cho nhân viên đểduy trì hiệu quả và chất lợng trong hoạt động kinh doanh

* Công tác chăm lo đời sống cho các cán bộ công nhân viên:

Công ty luôn quan tâm, chăm sóc đến đời sống của cán bộ, công nhân viên

nh : chế độ ốm đau, thai sản, hiếu hỉ và không ngừng nâng cao đời sống cán bộ

công nhân viên ( thu nhập của năm sau cao hơn năm trớc) Bên cạnh đó đời

sống tinh thần của CBCNV cũng luôn đợc công ty quan tâm Cụ thể là các tổchức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ trong công ty luôn tổ chức

và hoạt động theo điều lệ của tổ chức, tuân thủ theo Hiến pháp và pháp luật củanớc CHXHCN Việt Nam Hàng năm vào nhng ngày lễ lớn nh: 8-3, 2-9,30-4, 1-

5, tết dơng lịch, ngày quốc tế lao động… công ty đều tổ chức các chơng trình

ca múa nhạc cào mừng, các cuộc thi tìm hiểu về Đảng, về Pháp luật… Ngoài

Trang 26

ra công ty còn đào tạo,tạo điều kiện để CBCNV nâng cao trình độ,tay nghề vềchuyên môn để đóng góp cho công ty ngày một tốt hơn

2.2.2 Phơng pháp xây dựng qũy lơng tại công ty.

Quỹ lơng của Công ty đợc xây dựng dựa trên các sản phẩm, hàng hóa dịch

vụ mà Công ty bán ra ngoài thị trờng

Hình thức trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng căn cứ vào mức

l-ơng cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làm việc thực tế của ngời lao động

Đợc tính theo công thức:

Tiền lơng thời gian = Mức lơng * Thời gian làm việc thực tế

Trong đó: Mức lơng tơng ứng với các bậc lơng trong thang lơng, bảng

l-ơng

Thời gian làm việc thực tế là số ngày công, giờ công đã làm trong kỳ, tháng,tuần…

b Các hình thức trả l ơng thời gian

* Hình thức trả lơng thời gian đơn giản: Là tiền lơng đợc tính theo thời

gian làm việc và đơn giá tiền lơng thời gian

Tiền lơng thời gian giản đơn gồm:

+ Tiền lơng tháng: Là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao

động hoặc trả cho ngời lao động theo thang lơng quy định gồm tiền lơng cấp bậc

và các khoản phụ cấp nh phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực… ( nếu có).

Tiền lơng tháng chủ yếu đựơc áp dụng công nhân viên làm công tác quản

lý hành chính, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên thuộc các nghành hoạt động

có tính chất sản xuất

Đợc tính theo công thức:

Tiền lơng tháng = HSL * Mức lơng tối thiểu + Các khoản PC (nếu có)

+ Tiền l ơng tuần : Là tiền lơng trả cho một tuần làm việc

+ Tiền l ơng ngày : Là tiền lơng trả cho một ngay làm việc

Trong Công ty áp dụng chủ yếu là hình thức trả lơng tháng

ví dụ

Tiền lơng tháng

Trang 27

Số ngày làm việc theo chế độ trong tháng

+ Tiền l ơng giờ : Là tiền lơng trả cho 1 giờ làm việc

Tiền lơng ngày

Tiền lơng giờ =

Giờ chế độ trong ngày (8 h)

Ví dụ tiền lơng trong tháng của Công ty nh sau :

Tơng tự nh cách tính lơng của bà Phạm Thị Đoan Trang ta tính đợc

ra lơng của ông Nguyễn Quốc Hng, bà Ngô Thị Thanh Thuỷ và bà Dơng ThịHằng

* Hình thức trả lơng thời gian có thởng : Là kết hợp giữa hình thức trả

ơng giản đơn với chế độ tiền thởng trong sản xuất Căn cứ vào thời gian, chất ợng,và hiệu quả công việc

Trang 28

* Hình thức trả lơng theo sản phẩm.

a Khái niệm :

Hình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng trả cho ngời lao

động tính theo số lợng sản phẩm, công việc, chất lợng sản phẩm hoàn thành đảmbảo chất lợng quy định và đơn giá lợng sản phẩm

ví dụ : Chị Nguyễn Thị Minh trong tháng làm đợc 150 sản phẩm giày da, đơn giá

mỗi sản phẩm chị Minh nhận đợc là 8.000đ/1sp Mức lơng cố định cho côngnhân sản xuất sản phẩm tại Công ty nhận đợc trong tháng là 1.500.000đ

đợc tính vào đơn giá tiền lơng và tính vào chi phí lu thông

- Phụ cấp khác: Là các khoản phụ cấp thêm cho ngời lao động nh làm ngoàigiờ, làm thêm,

- Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc tạinhững vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt

đặc biệt khó khăn do cha có cơ sở hạ tầng ảnh hởng đến đời sống vật chất

Trang 29

+ Nếu làm thêm vào ngày thờng đợc hởng 150%

+ Nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần đợc hởng 200%

+ Nếu làm thêm vào ngày lễ, tết, nghỉ phép đợc hởng 300%

Ngoài ra, nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài tiền lơng làm thêm giờngời lao động còn đợc hởng trợ cấp làm đêm:

TL làm việc vào ban đêm = TL giờ thực trả * Tỷ lệ đợc hởng khi

làm việc vào ban đêm * Số giờ làm đêm

- Chế độ phạt:

Chế độ này đợc áp dụng cho tất cả các cán bộ công nhân viên không hoànthành nhiệm vụ

Cùng với công tác phân công lao động, quản lý, điều hành thì việc trả lơng

cho ngời lao động là điều kiện quan trọng để duy trì và phát triển công ty

Hiện nay, công ty đang sử dụng hình thức trả lơng theo thời gian và theodoanh thu

 Đối với nhân viên quản lý, nhân viên văn phòng đều đợc áp dụng hìnhthức trả lơng theo thời gian

 Đối với nhân viên bán hàng thì công ty áp dụng hình thức trả lơng theothời gian kết hợp với trả lơng theo doanh thu

Mức lơng tối thiểu mà công ty áp dụng là 730.000đ/ tháng, đúng bằng mức

lơng tối thiểu cho ngời lao động theo qui định hiện hành

Ngoài ra còn áp dụng hình thức trả lơng nh lơng nghỉ phép cho từng ngày lễ

2.3 Tổ chức hạch toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty TNHH Xây Dựng & Thơng Mại Phạm Lê

Trang 30

Mẫu số 01b - LĐTL: Bảng chấm cụng làm thờm giờ

Mẫu số 02 - LĐTL: Bảng thanh toỏn tiền lương

Mẫu số 03 - LĐTL: Bảng thanh toỏn tiền thưởng

Mẫu số 05 - LĐTL: Phiếu xỏc nhận SP hoặc cụng việc hoàn thành

Mẫu số 08 - LĐTL: Hợp đồng giao khoỏn

Mẫu số 09 - LĐTL: Biờn bản điều tra tai nạn lao động

Mẫu số 10 - LĐTL: Bảng kờ cỏc khoản trớch nộp theo lương

Mẫu số 11 - LĐTL: Bảng phõn bổ tiền lương và BHXH

Công ty theo dõi và ghi chép thời gian lao động của từng cán bộ nhân viêncủa từng đơn vị, phòng ban thông qua bảng chấm công và bảng tổng hợp thờigian lao động

Căn cứ vào bảng chấm công, kế toán tiền lơng dựa vào những kí hiệu chấmcông trong bảng của từng ngời để tính ra số lợng của từng loại tơng ứng rồi ghivào cột 32 Kế toán tiền lơng dựa vào số ngày công quy ra của từng ngời để ghivào bảng thanh toán tiền lơng

Bảng thán toán tiền lơng đợc ghi chép theo thứ tự tơng ứng, trong bảng thanhtoán lơng kế toán dựa vào hệ số lơng, hệ số lơng thời gian, hệ số này do công tyquy định

Từ bảng thanh toán lơng thì số lơng của từng ngời đợc tính nh sau:

Tiền lơng = Lơng theo thời gian + phụ cấp (nếu có)

+ Các khoản phải trả CNV

Lơng theo thời gian = hệ số cấp bậc * 730.000đ

Phụ cấp: Công ty áp dụng phụ cấp trách nhiệm

Cụ thể: Tính lơng nhân viên phòng kế toán

Căn cứ vào công thức tính lơng của các ông bà sau:

Trang 32

th-Sè c«ngnghØ viÖc h-ëng 100% l-

¬ng

Sè c«ngnghØ viÖc,ngõngviÖc h¬ng0%

Sè c«ng ëng BHXH

T3 T4 T5

…T2 T3 T4

Trang 34

Biểu 05:

Đơn vị: Công ty TNHH Xây Dựng & Thơng Mại Phạm Lê

Bảng thanh toán tiền lơng

Bộ phận: Phòng kế toán Tháng 06/ 2010

Đơn vị tính: Đồng

Kế toán thanh toán Kế toán trởng Giám đốc

Lơng nghỉphép

Phụ cấptráchnhiệm

Phụ cấp

BHXH,BHYT vàBHTN

Trang 35

h-Sè c«ng nghØ viÖch¬ng 0%

Sè c«ng hëngBHXH

Trang 36

Doanh thu đạt ợc(đồng/ tháng)

đ-Tiền thởng đạtdoanh thu (đồng/tháng)

Trang 37

BiÓu 08: §¬n vÞ: C«ng ty TNHH X©y Dùng & Th¬ng M¹i Ph¹m Lª

L¬ng nghØ phÐp

Phô cÊp tr¸ch nhiÖm

TiÒn ëng vît doanh thu

th-BHXH, BHYT vµ BHTN Tæng tiÒn

Trang 38

§¬n vÞ: C«ng ty TNHH X©y Dùng & Th¬ng M¹i Ph¹m Lª

Sè c«ng nghØviÖc h¬ng 0% Sè c«ng hëng BHXH

Ngày đăng: 25/03/2017, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản phải trả CNV - CHUYEN DE TIEN LUONG
Sơ đồ 1.1 Hạch toán các khoản phải trả CNV (Trang 16)
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty - CHUYEN DE TIEN LUONG
Sơ đồ b ộ máy kế toán công ty (Trang 25)
Bảng chấm công phòng kế toán - CHUYEN DE TIEN LUONG
Bảng ch ấm công phòng kế toán (Trang 35)
Bảng thanh toán tiền lơng - CHUYEN DE TIEN LUONG
Bảng thanh toán tiền lơng (Trang 38)
Bảng ghi nhận doanh thu từng nhóm - CHUYEN DE TIEN LUONG
Bảng ghi nhận doanh thu từng nhóm (Trang 40)
Bảng thanh toán lơng - CHUYEN DE TIEN LUONG
Bảng thanh toán lơng (Trang 41)
Bảng chấm công - CHUYEN DE TIEN LUONG
Bảng ch ấm công (Trang 42)
Bảng thanh toán lơng - CHUYEN DE TIEN LUONG
Bảng thanh toán lơng (Trang 44)
Bảng phân bổ tiền lơng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cđ, bhtn - CHUYEN DE TIEN LUONG
Bảng ph ân bổ tiền lơng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cđ, bhtn (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w