1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chuyên đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La

105 399 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 0,98 MB
File đính kèm chuyên đề tốt nghiệp.rar (166 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, bên cạnh việc nghiên cứu vận dụng các mô hình kinh tế hộ sản xuất hàng hóa nhằm nâng cao năng lực sản xuất của các hộ kinh tế nông nghiệp, đồng thời tìm kiếm các giải pháp nhằm n

Trang 1

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ SỐ LIỆU

Bảng 01 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2008 -2011 48Bảng 02 Tình hình hoạt động cho vay giai đoạn 2008 -2011 51Bảng 03 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2008 -2011 53

Bảng 05 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 -2011 58Bảng 06 Quan hệ tín dụng khách hàng giai đoạn 2008 -2011 66Bảng 07 Tình hình cho vay hộ sản xuất giai đoạn 2008 -2011 67Bảng 08 Tình hình thu nợ cho vay hộ sản xuất giai đoạn 2008 -2011 69Bảng 09 Hệ số thu nợ hộ sản xuất giai đoạn 2008 -2011 71Bảng 10 Tình hình dư nợ hộ sản xuất giai đoạn 2008 -2011 72

Bảng 12 Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất giai đoạn 2008 – 2011 74Bảng 13 Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất giai đoạn 2008 -2011 76Bảng 14 Tình hình nợ xấu hộ sản xuất giai đoạn 2008 -2011 78Biểu đồ1 Cơ cấu ngành nghề kinh tế năm 2011 huyện Quỳnh Nhai 40Biểu đồ2 Tỷ trọng DS cho vay HSX theo thời hạn giai đoạn 2008 -2011 67

Biểu đồ4 Tỷ trọng nợ quá hạn HSX so với tổng nợ quá giai đoạn 2008

-2011

77

Biểu đồ5 Sự biến động tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2008 -2011 79

Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai 44

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ SỐ LIỆU 1

Trang 2

MỤC LỤC 1

1

LỜI NÓI ĐẦU 7

CHƯƠNG I 9

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ 9

HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1 Lý luận chung về NHTM: 9

1.1.1 Khái niệm NHTM: 9

1.1.2 Chức năng của NHTM: 9

1.1.3 Các hoạt động cơ bản của NHTM: 11

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn: 11

1.1.3.2 Hoạt động cấp tín dụng: 12

1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: 13

1.1.3.4 Các hoạt động khác: 13

1.1.4 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế: 14

1.1.4.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế 14

1.1.4.2 NHTM là cầu nối doanh nghiệp và thị trường 14

1.1.4.3 NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế 15

1.1.4.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế 15

1.2 Hoạt động cho vay của NHTM: 16

1.2.1 Khái niệm cho vay của NHTM: 16

1.2.2 Các hình thức cho vay của NHTM 16

1.3 Hoạt động cho vay HSX: 18

1.3.1 Khái niệm và đặc trưng HSX: 18

1.3.1.1 Khái niệm: 18

1.3.2 Đặc điểm của cho vay hộ sản xuất: 20

1.3.3 Vai trò của hoạt động cho vay trong việc phát triển kinh tế HSX: 21

1.3.3.1 Góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn: 21

1.3.3.2 Góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn: 22

Trang 3

1.3.3.3 Góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên

thiên nhiên: 22

1.3.3.4 Góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh: 23

1.3.3.6 Góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc sống tinh thần vật chất cho người nông dân: 24

1.4 Hiệu quả cho vay phát triển kinh tế hộ sản xuất: 25

1.4.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay: 25

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay hộ sản xuất: 25

1.4.2.1 Chỉ tiêu định tính: 25

1.4.2.2 Chỉ tiêu định lượng: 26

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất: 30

1.4.3.1 Các nhân tố khách quan: 30

1.4.3.2 Nhân tố chủ quan: 32

1.4.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay phát triển kinh tế hộ 34

1.5 Một số cơ chế chính sách tín dụng đối với phát triển kinh tế HSX: 35

CHƯƠNG II 37

THỰC TRẠNG VỀ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUỲNH NHAI – TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2008 - 2011 37

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo &PTNT huyện Quỳnh Nhai 37

2.1.1 Vị trí địa lý và tình hình kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Nhai: 37

2.1.1.1 Vị trí địa lý: 37

2.1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội: 39

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất Nông - Lâm nghiêp trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai: 41

2.2 Khái quát chung về chi nhánh NHNo &PTNT huyện Quỳnh Nhai 42

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo &PTNT huyện Quỳnh Nhai: 42

Trang 4

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai.

43

2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức: 43

2.2.2.2 Nhiệm vụ của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai 44

2.2.3 Thị trường và sự cạnh tranh của chi nhánh NHNo &PTNT huyện Quỳnh Nhai 45

2.2.3.1 Thị trường kinh doanh của Ngân hàng: 45

2.2.3.2 Sự cạnh tranh của chi nhánh NHNo &PTNT huyện Quỳnh Nhai: 46

2.2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo &PTNT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 -2011 47

2.2.4.1 Hoạt động huy động vốn: 47

2.2.4.2 Hoạt động cho vay: 50

2.2.4.3 Các hoạt động dịch vụ: 56

2.2.4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh: 57

2.2.5 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai: 58

2.2.5.1 Thuận lợi: 58

2.2.5.2 Khó Khăn: 59

2.3 Đánh giá công tác cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHo&PTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 – 2011 60

2.3.1.Khái quát về tình hình cho vay HSX ở NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai: 60

2.3.1.1 Chính sách cho vay HSX tại NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai: 60

2.3.1.2 Tình hình cho vay HSX trên địa bàn : 64

2.3.2 Thực trạng công tác cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai giai đoạn 2008 -2011 66

2.3.2.1 Doanh số cho vay hộ sản xuất 66

2.3.2.2 Doanh số thu nợ cho vay hộ sản xuất: 68

2.3.2.3 Tình hình dư nợ cho vay hộ sản xuất: 71

2.3.2.4 Chất lượng tín dụng hộ sản xuất: 74

Trang 5

2.3.3 Đánh giá hiệu quả cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai

trong những năm gần đây 80

2.3.4 Một số tồn tại và nguyên nhân 82

2.3.4.1 Một số tồn tại: 82

2.3.4.2 Nguyên nhân dẫn đến tồn tại: 84

CHƯƠNG III 88

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN QUỲNH NHAI, 88

TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 88

3.1 Một số định hướng phát triển: 88

3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế nông nghiệp – nông thôn của HĐND – UBND huyện Quỳnh Nhai giai đoạn 2010 -2015: 88

* Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp 88

3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai trong thời gian tới .89

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHo&PTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La: 90

3.2.1 Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cán bộ và có chính sách hợp lý đối với cán bộ tín dụng 90

3.2.3 Áp dụng các biện pháp bù đắp rủi ro và các hình thức bảo hiểm tín dụng: 93

3.2.4 Thực hiện tốt chính sách thu hút và phát triển nguồn vốn 96

3.2.5 Cần phải đa dạng hoá các phương thức cho vay và chú ý thời gian cho vay phù hợp 96

3.2.6 Mở rộng mạng lưới hoạt động và phát huy mạng lưới sẵn có: 98

3.2.7 Tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo 98

3.3 Một số kiến nghị: 99

3.3.1 Những kiến nghị đối với nhà nước: 99

3.3.2 Những kiến nghị đối với NHNN 100

3.3.3 Những kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam: 100

3.3.3 Những kiến nghị đối với các chính quyền cấp ủy, chính quyền địa phương: 101

Trang 6

3.3.4 Những kiến nghị, đề xuất đối với hộ sản xuất: 102 KẾT LUẬN 102 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Từ sau công cuộc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, đến nay nước ta đã có những chuyển biến sâu sắc, căn bản và toàn diện Trong đó, chính sách phát triển mọi thành phần kinh tế của Đảng và Nhà nước là một chủ trương xuyên suốt trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Cùng với sự ra đời của nhiều loại hình kinh tế khác, loại hình kinh tế

hộ sản xuất là một thành phần kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, phát triển kinh tế hộ sản xuất đã góp phần đem lại những kết quả to lớn đối với nền kinh tế nói chung và trong lĩnh vực nông nghiêp – nông thôn – nông dân nói riêng Cụ thể theo thông kế năm 2011: Kinh tế hộ sản xuất đã có đóng góp lớn cho kinh tế nông nghiệp, sản xuất lúa gạo đạt tỷ suất hàng hóa khoảng trên 50%, cà phê 45%, cao su 85%, chè trên 60%, điều trên 90% Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận không nhỏ hộ sản xuất đang loay hoay trong cảnh sản xuất tự cấp, tự túc, thậm chí còn nhiều hộ sản xuất tự nhiên, nhất là ở vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Về lương thực, thực phẩm tỷ lệ hộ nghèo cả nước là 28,9%, trong đó nông thôn là 35,7% (thấp nhất là vùng Đông Nam

Bộ 22%, cao nhất là vùng Tây Bắc 68,7%) Hiện nay, cả nước vẫn còn trên 1 triệu hộ nghèo Vì vậy, bên cạnh việc nghiên cứu vận dụng các mô hình kinh tế hộ sản xuất hàng hóa nhằm nâng cao năng lực sản xuất của các hộ kinh tế nông nghiệp, đồng thời tìm kiếm các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại đối với các hộ sản xuất trong giai đoạn hiện nay là rất cấp thiết

Hệ thống NHNo&PTNT đã và đang là kênh chyển tải vốn chủ yếu đến hộ sản xuất,thị trường tín dụng nông thôn là mảnh đất còn chứa ẩn nhiều tiềm năng mà Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn cần phải vươn tới để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và thực hiện chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước là xoá đói - giảm nghèo Song hiện nay quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với kinh tế hộ sản xuất còn hạn hẹp do nhiều vướng mắc và trở ngại Đặc biệt đối với NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai – Chi nhánh tỉnh Sơn La, hoạt động trên địa bàn với 70% dân lao động trong sản xuất nông nghiệp, hiện huyện vẫn là huyện nghèo trong cả nước, cùng với những thay đổi gần đây với công cuộc di dân thủy điện Sơn La đã ảnh hưởng không nhỏ tới các hộ sản xuất Vì vậy, việc

Trang 8

NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai cùng với các cơ quan ban ngành cùng nghiên cứu thực trạng tín dụng hộ sản xuất nhằm tìm ra nguyên nhân và cách tháo gỡ là rất cần thiết.

Qua quá trình học tập, nghiên cứu và thời gian thực tập tại NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai, nhận thức được vai trò quan trọng của việc nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất có ỹ nghĩa thế nào đối với không chỉ đời sống người dân mà là sự thay đổi về cả bộ mặt của địa phương, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị Quyết đại hội Đảng bộ huyện Quỳnh Nhai lần thứ XIX ( nhiệm kỳ 2010 – 2015) Em quyết định

chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh

NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La”, làm chuyên đề viết báo cáo khóa

luận

- Mục đích nghiên cứu của chuyên đề:

* Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về Ngân hàng thương mại và hiệu quả cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng thương mại, qua đó thấy được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất

* Phân tích đánh giá thực trạng hiêu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh NHNo&PTN huyện Quỳnh Nhai, từ đó tìm ra những mặt còn tồn tại, trên cơ sở

đó có những biện pháp tháo gỡ khó khăn và nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất

- Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được kết cấu làm 3 chương như sau:

Chương 1: Lý luận chung về Ngân hàng thương mại và hiệu quả cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Chi nhánh NHNo&PTN huyện Quỳnh Nhai– Tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 -2011.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 -2015

Tuy nhiên, đây là đề tài phong phú, nhưng rất phức tạp, trong nghiên cứu và tìm hiểu thực tiễn, bản thân em còn nhiều hạn chế, nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em mong nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, đặc biệt là

TS Nguyễn Thị Hà, cùng với sự giúp đỡ của các cô chú tại NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai

Trang 9

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ

HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Lý luận chung về NHTM:

1.1.1 Khái niệm NHTM:

Luật tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997,

định nghĩa: “ Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan” Luật này cồn định nghĩa: “ Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch

vụ ngân hàng với nộ dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”.

Luật TCTD không có định nghĩa hoạt động ngân hàng vì khái niệm này đã được định nghĩa trong luật Ngân hàng nhà nước, do Quốc hội khóa X thông qua cùng ngày

Luật Ngân hàng Nhà nước định nghĩa: “ Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”

1.1.2 Chức năng của NHTM:

Tầm quan trọng của NHTM được thể hiện qua các chức năng của nó Các chức năng của NHTM có thể được nêu ra dưới nhiều khía cạnh khác nhau, nhưng nhìn chung có các chức năng sau:

- Chức năng trung gian tín dụng:

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay

và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay

Trang 10

Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ Hơn nữa ngân hàng còn đảm bảo cho

họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi Đối với người đi vay, họ sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn kinh doanh tiện lợi, chắc chắn

và hợp pháp, chi tiêu, thanh toán mà không chi phí nhiều về sức lực thời gian cho việc tìm kiếm những nơi cung ứng vốn riêng lẻ

Đặc biệt là đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất

- Chức năng trung gian thanh toán:

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi,

ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng

có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán

dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế

- Chức năng tạo tiền:

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã

vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy

Trang 11

động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.

Để phục vụ cho lưu thông, giúp cho nền kinh tế phát triển, NHNN đưa một khối lượng tiền nhất định vào trong lưu thông Lượng tiền đó phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, nhưng lượng tiền cung ứng vượt quá nhu cầu của nền kinh tế sẽ gây ra lạm phát có hại cho nền kinh tế Với một lượng tiền cung ứng ban đầu, thông qua hoạt động nhận tiền gửi và cho vay của hệ thống NHTM đã làm tăng lượng tiền cung ứng so với ban đầu Đây là chức năng chủ yếu của NHTM, chức năng tạo tiền

Và thông qua chức năng này của NHTM mà NHNN với những công cụ của mình như

dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu… có thể thực hiện các chính sách tiền tệ quốc gia nhằm đưa ra một khối lượng tiền phù hợp, ổn định được giá trị đồng tiền

1.1.3 Các hoạt động cơ bản của NHTM:

Các hoạt động cơ bản của NHTM được quy định tại chương III của luật các TCTD và lần lượt được cụ thể hóa và quy định chi tiết hơn trong các nghị định của chính phủ và các quy định khác dưới luật

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn:

Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM Hoạt động này mang lại nguồn vốn để Ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và các và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khác hàng Nhìn vào bảng cân đối tài sản của NHTM chúng ta thấy rằng nghiệp vụ huy động vốn được phản ánh vào tài sản nợ Do vậy, huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản nợ

Theo Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM, NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau:

- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

Trang 12

- Phát hành chứng chỉ tiển gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được Thống đốc NHNN chấp thuận

- Vay vốn của các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và của các TCTD nước ngoài

- Vay vốn ngắn hạn của NHNN theo quy định của luật NHNN Việt Nam

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN

1.1.3.2 Hoạt động cấp tín dụng:

* Cho vay: Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng

và chiếm tỷ trọng lớn nhất NHTM được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau:

- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh dịch

vụ và đời sống

- Cho vay trung và dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống

* Bảo lãnh: NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện

hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh Ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTM không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của NHTM

* Chiết khấu: NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn

hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy

tờ có giá khác đối với các TCTD khác

* Cho thuê tài chính: NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải

thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của các công ty tài chính thực hiện theo quy định của chính phủ

- Ngoài ra, Các NHTM còn thực hiện các hình thức cấp tín dụng khác như:

Bao thanh toán, tài trợ xuất - nhập khẩu, cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng và hạn mức tín dụng dự phòng

Trang 13

1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

Để thực hiện các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân hàng, NHTM được mở tài khoản cho các khách hàng trong và ngoài nước Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua NHNN, NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra, chi nhánh của NHTM được mở tài khỏan tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh Hoạt đông dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm:

+ Cung cấp các phương tiện thanh toán

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

+ Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ cho khách hàng

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN

+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép

+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

+ Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước

+ Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép

1.1.3.4 Các hoạt động khác:

Ngoài các hoạt động truyền thống như trên, NHTM còn có thể thực hieenjmootj

số hoạt động khác, bao gồm:

- Góp vốn và mua cổ phần

- Tham gia thị trường tiền tệ

- Kinh doanh ngoại hối

Trang 14

1.1.4 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế:

1.1.4.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp cá nhân, tổ chức kinh tế muốn sản xuất, kinh doanh thì cần phải có vốn để đầu tư mua sắm tư liệu sản xuất, phương tiện để sản xuất kinh doanh…mà nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, cá nhân luôn luôn lớn hơn vốn tự có do đó cần phải tìm đến những nguồn vốn từ bên ngoài Mặt khác lại có một lượng vốn nhàn rỗi do quá trình tiết kiệm, tích luỹ của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác NHTM là chủ thể đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đó và sử dụng nguồn vốn huy động được cấp vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng NHTM trở thành chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh

tế Nhờ có hoạt động ngân hàng và đặc biệt là hoạt động tín dụng các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

1.1.4.2 NHTM là cầu nối doanh nghiệp và thị trường.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chụi sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường, thoả mãn nhu cầu thị trường về mọi phương diện không chỉ: giá cả, khối lượng, chất lượng mà còn đòi hỏi thoả mãn trên phương diện thời gian, địa điểm Để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường doanh nghiệp không những cần nâng cao chất lượng lao động, củng

cố và hoàn thiện cơ cấu kinh tế, chế độ hạch toán kinh tế mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đưa công nghệ mới vào sản xuất, tìm tòi và sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp Những hoạt động này đòi hỏi phải có một lượng vốn đầu tư lớn, nhiều khi vượt quá khả năng của doanh nghiệp Do

đó để giải quyết khó khăn này doanh nghiệp đến ngân hàng để xin vay vốn để thoả mãn nhu cầu đầu tư của mình.Thông qua hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp ngân hàng là cầu nối doanh nghiệp với thị trường Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng

về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh

Trang 15

1.1.4.3 NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

Hệ thống NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ thực sự là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Thông qua hoạt dộng thanh toán giữa các ngân hàng trong hệ thống, NHTM đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng cho lưu thông Thông qua việc cấp tín dụng cho nền kinh tế NHTM đã thực hiện việc dẫn dắt các nguồn tiền, tập hợp và phân phối vốn trên thị trường, điều khiển chúng một cách hiệu quả và thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô Cùng với các cơ quan khác, Ngân hàng luôn được sử dụng như một công cụ quan trọng để nhà nước điều chỉnh sự phát triển của nền kinh tế

Khi nhà nước muốn phát triển một nghành hay một vùng kinh tế nào đó thì cùng với việc sử dụng các công cụ khác để khuyến khích thì các NHTM luôn được sử dụng bằng cách NHNN yêu cầu các NHTM thực hiện chính sách ưu đãi trong đầu tư,

sử dụng vốn như : giảm lãi suất, kéo dài thời hạn vay, giảm điều kiện vay vốn hoặc qua hệ thống NHTM Nhà nước cấp vốn ưu đãi cho các lĩnh vực nhất định.Khi nền kinh tế tăng trưởng quá mức nhà nước thông qua NHTƯ thực hiện chính sách tiền tệ như: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để giảm khả năng tạo tiền từ đó giảm khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế để nền kinh tế phát triển ổn định vững chắc

Việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua hệ thống NHTM thườmg đạt hiệu quả trong thời gian ngắn nên thường được nhà nước sử dụng

1.1.4.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế.

Trong nền kinh tế thị trường ,khi các mối quan hệ hàng hoá, tiền tệ ngày càng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách Việc phất triển kinh tế ở các quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó.Vì vậy jnền tài chính của mỗi quốc gia cũng phải hoà nhập với nền tài chính quốc

tế và NHTM với các hoạt động của mình đã đóng góp vai trò vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này Với các nghiệp vụ như thanh toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác NHTM tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển

Trang 16

Thông qua hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối quan hệ tín dụng với các NHTM nước ngoài NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế

NHTM ra đời và ngày càng phát triển dựa trên cơ sở nền sản xuất lưu thông hàng hoá phát triển và nền kinh tế càng phát triển càng cần đến sự hoạt động của NHTM Với vai trò quan trọng của mình NHTM trở thành một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

1.2 Hoạt động cho vay của NHTM:

1.2.1 Khái niệm cho vay của NHTM:

Cho vay là hình thức cấp tín dụng mà theo đó các tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định và thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

1.2.2 Các hình thức cho vay của NHTM

Các loại hình cho vay của ngân hàng được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau

+ Phân loại theo thời hạn:

- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn 1 năm và được sử dụng

để bù đắp thiếu hụt lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn đối với cá nhân Đối với cá nhân các khoản vay này được thực hiện thông qua các hình thức như cho vay từng lần hoặc thông qua việc phát hành thẻ tín dụng Đối với các doanh nghiệp, cũng có thể thông qua hình thức cho cho vay từng lần hoặc cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng

- Cho vay trung hạn : Là các khoản vay có thời hạn vay trên 1 đến 05 năm Các khoản vay này chủ yếu dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Trong nông nghiệp chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn công nghiệp như cà phê, điều… Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các danh nghiệp mới thành lập

Trang 17

- Cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay trên 05 năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20 - 30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên tới 40 năm Cho vay dài hạn được dùng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp lớn.

+ Phân loại theo mục đích vay:

- Cho vay bất động sản: là lại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng các bất động sản như nhà ở, đất đai, nhà xưởng, các bất động sản khác trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại – dịch vụ

- Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nông nghiệp như cho phí mua phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc…

- Cho vay cá định chế tài chính bao gồm các Ngân hàng, các công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng, các định chế tài chính khác

- Cho vay cá nhân: cấp tín dụng cho các cá nhân có nhu cầu vay vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hoặc trang trải các cho phí thông thường của đời sống thông qua việc phát hành thẻ tín dụng

- Cho thuê tài chính: bao gồm cho thuê vận hành và thuê tài chính Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máy moác thiết bị

+ Phân theo phương thức cho vay: Cho vay trả góp, cho vay từng lần, cho vay

theo hạn mức tín dụng,vv…

+ Phân theo hình thức bảo đảm tín dụng: gồm cho vay không đảm bảo và cho

vay có đảm bảo, cho vay có đảm bảo là lại cho vay có TSĐB nợ vay thông qua các hợp đồng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh

+ Phân theo xuất xứ tín dụng: bao gồm cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp,

cho vay gián tiếp bao gồm: chiết khấu thương mại, mua các phiếu bán hàng, nghiệp vụ bao thanh toán

+ Phân theo hình thái cấp: gồm cho vay bằng tiền mặt, bằng tài sản, chữ ký.

Trang 18

1.3 Hoạt động cho vay HSX:

1.3.1 Khái niệm và đặc trưng HSX:

1.3.1.1 Khái niệm:

Hộ sản xuất đã tồn tại qua nhiều phương thức và vãn đang tiếp tục phát triển

Do đó có nhiều quan niện khác nhau về kinh tế hộ sản xuất

Trong công cuộc đổi mới xây dựng Đất nước, thành phần kinh tế hộ rất quan trọng, là một trong những thành phần kinh tế quyết định đến sự thành công của con đường Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá Đất nước Để phù hợp với xu thế phát triển chung, phù hợp với chủ trương của Đảng và nhà nước, NHNo & PTNT Việt Nam ban hành phụ lục số 1 kèm theo quyết định 499A ngày 2/9/1993, theo đó thì khái niệm hộ

sản xuất được hiểu như sau: “ Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất của mình” Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản

xuất to lớn ở nông thôn Hộ sản xuất hoạt động trong nhiều ngành nghề nhưng hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT, Các hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh đa dạng kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và kinh doanh ngành nghề phụ Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề nói trên đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các hộ sản xuất ở nước ta trong thời gian qua

Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự: Những hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung để hoạt động kinh doanh kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ đề trong các quan hệ đó Những hộ gia đình

mà đất ở được giao cho hộ cũng là chủ thể trong quan hệ dân sự liên quan đến đất ở đó

+ Đại diện của hộ sản xuất:

Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giao dịch dân sự và lợi ích chung của hộ Cha mẹ hoặc thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ Chủ hộ có thể uỷ quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ dân sự Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ sản xuất xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của hộ sản xuất

Trang 19

+ Tài sản chung của hộ sản xuất:

Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tài sản do các thành viên cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng, cho chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ Quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ cũng là tài sản chung của hộ sản xuất

+ Trách nhiệm dân sự của hộ sản xuất:

Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền ,nghĩa vụ dân

sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất Hộ chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ Nếu tài sản chung của hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình

1.3.1.2 Đặc trưng của hộ sản xuất:

Hộ sản xuất là bộ phận quan trọng hợp thành tổng thể nền kinh tế quốc dân, có mối quan hệ chặt chẽ với các ngành kinh tế quốc dân khác và có những đặc điểm riêng sau:

*Đặc trưng về cơ chế:

Cùng với quá trình chuyển đổi nền kinh tế quốc dân, các hộ sản xuất ở nông thôn nước ta đang chuyển dần từ cơ chế khép kín, tự cung tự cấp sang nền kinh tế sản xuất hàng hoá Ngày nay các hộ nông dân không đủ làm duy nhất một nghề nông mà

đã biết kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp kinh doanh ngành nghề phụ theo hướng ai

có khả năng gì thì làm nghề đó Sự chuyển đổi nói trên đã giúp cho các hộ sản xuất ở nông thôn bớt lệ thuộc vào yếu tố thời tiết, mùa vụ góp phần nâng cao thu nhập cho

hộ, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn

* Đặc trưng quy mô, cơ sở, trình độ sản xuất:

Quy mô sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật của các hộ sản xuất ở các vùng, các khu vực và các tỉnh thành khác nhau có sự chênh lệch đáng kể Thậm chí đối với các

hộ sản xuất trong cùng một vùng cũng có sự khác biệt về qui mô, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ lực lượng lao động, khả năng vốn tự có, sở dĩ có sự khác biệt nói trên một phần là do mỗi vùng mỗi khu vực có những đặc điểm riêng về điều kiện địa lý, khí hậu nhưng phần lớn là do sự khác biệt về tiềm năng kinh tế giữa các vùng Bên cạnh

Trang 20

đó cũng có một yếu tố khác ảnh hưởng tới quy mô, cơ sở vật chất kỹ thuật của các hộ sản xuất đó là khả năng của chính bản thân các hộ đó.

Do có sự chênh lệch lớn về quy mô và cơ sở vật chất kỹ thuật giữa các hộ, cùng với sự tồn tại của một số lượng lớn các hộ sản xuất nhỏ lẻ, tất yếu sẽ dẫn đến quá trình tích tụ và tập trung về ruộng đất, cơ sở vật chất kỹ thuật, quá trình tích tụ và tập trung này sẽ góp phần giảm bớt chất phân tán lạc hậu của nền kinh tế tiểu nông tạo điêù kiện thuận lợi để phát triển, mở rộng sản xuất kinh tế hộ

* Đặc trưng về hình thức tổ chức:

Cùng với sự chuyển hoá nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang

cơ chế thị trường, kinh tế hộ sản xuất cũng sẽ suất hiện thêm nhiều hình thức tổ chức kinh tế hộ sản xuất khác nhau như hộ nhận khoán, hộ nhận thầu, hộ gia đình là hộ thành viên của hợp tác xã, nông trường, tập đoàn sản xuất, doanh nghiệp Nhà nước Sự xuất hiện các hình thức tổ chức mới đã góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế hộ sản xuất, tăng thu nhập của hộ Tuy nhiên các hình thức tổ chức như thế này cũng chịu mức độ rủi ro rất lớn vì vậy Nhà nước cần ban hành các chính sách hỗ trợ thích hợp để kinh tế hộ sản xuất củng cố và nâng cao vị trí của mình trong tổng thể nền kinh tế quốc dân

Với những đặc trưng kể trên kinh tế hộ sản xuất được coi là nhân tố quyết định

sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay và trong tương lai, quan tâm phát triển kinh tế hộ sản xuất, làm cho hộ nghèo giảm bớt, hộ giàu thêm nhiều là vấn đề quan trọng trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới hiện đại rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Đây là vấn đề lớn quan trọng

Hộ sản xuất thuộc nhiều ngành nghề khác nhau như dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, song phần lớn hiện nay trong tổng số lao động nằm trong các ngành sản xuất vật chất thì riêng ngành nông nghiệp chiếm hơn 70% Hộ sản xuất vừa sản xuất vừa làm nghề phụ kinh doanh để tăng thu nhập cho gia đình nâng cao đời sống

1.3.2 Đặc điểm của cho vay hộ sản xuất:

- Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật:

Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh

Trang 21

trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề cụ thể mà Ngân hàng tham gia cho vay Thường tính thời vụ được biểu hiện ở những mặt sau:

+ Tính mùa, vụ trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu nợ của Ngân hàng Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch/ tiêu thụ tiến hành thu nợ

+ Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để Ngân hàng tính toán thời hạn cho vay

- Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng:

Nguồn trả nợ ngân hàng chủ yếu là tiền thu từ bán nông sản và các sản phẩm chế biến có liên quan đến nông sản Như vậy sản lượng nông sản thu được là yếu tố quyết định khả năng trả nợ của khách hàng Mà sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn

- Chi phí tổ chức cho vay cao:

Cho vay hộ sản xuất đặc biệt là cho vay hộ nông dân thường chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao do qui mô từng món vay nhỏ Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp mọi nơi nên mở rộng cho vay thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở chi nhánh, bàn giao dịch, tổ lưu động cho vay tại xã Hiện nay mạng lưới của NHNo&PTNT Việt Nam cũng mới chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu vay của nông nghiệp Do đặc thù kinh doanh của hộ sản xuất đặc biệt là

hộ nông dân có độ rủi ro cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác

1.3.3 Vai trò của hoạt động cho vay trong việc phát triển kinh tế HSX: 1.3.3.1 Góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn:

Thị trường tài chính ở nông thôn là nơi giải quyết quan hệ cung cầu về vốn, nhằm thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế nông thôn Thị trường tài chính nông thôn bao gồm thị trường vốn và thị trường tiền tệ Trong thị trường này, ngân hàng nông

Trang 22

nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng, vì nó có hệ thống chân rết đến tận huyện Mặt khác từng xã, khu vực còn có quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Chính hoạt động tín dụng

đã hình thành và đẩy nhanh sự phát triển của thị trường tài chính, tín dụng ở nông thôn

1.3.3.2 Góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn:

Trong nông thôn hiện nay, số hộ dân khá đang giàu lên chiếm tỷ lệ ngày càng cao do họ có trình độ sản xuất kinh doanh, tiếp thu được khoa học kỹ thuật, họ có vốn

là điều thiết yếu ban đầu cho quá trình sản xuất và nắm bắt nhanh nhạy thị trường, họ quyết định được sản xuất cái gì? sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào? để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Ngược lại, có những hộ không có kinh nghiệm, kinh doanh không có hiệu quả dẫn đến lỗ, hoặc có ruộng đất quá ít so với nhu cầu của họ hoặc thiếu vốn cho quá trình sản xuất Trong mọi trường hợp đồng vốn tín dụng của ngân hàng, đã giúp hộ có khả năng giải quyết được khó khăn trong sản xuất kinh doanh và góp phần tăng thu nhập cho hộ Quy mô sản xuất của hộ càng lớn, thì càng có khả năng đứng vững hơn trong cạnh tranh, bởi lẽ khi có vốn, người nông dân có thể áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, tăng sản lượng, tăng tỷ trọng hàng hoá và hạ giá thành sản phẩm Trên cơ sở đó, họ có khả năng dễ dàng trong việc tích tụ và tập trung vốn

1.3.3.3 Góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên:

Tiềm năng về phát triển ở nông thôn nước ta là rất lớn, nếu được Nhà nước quan tâm đúng mức với những chính sách vĩ mô thích hợp, đặc biệt là nếu có chính sách đầu tư tín dụng hợp lý, thì chắc chắn những khả năng tiềm tàng mà lâu nay chưa được sử dụng sẽ được động viên khai thác triệt để và phát huy hiệu quả Sức lao động được giải phóng kết hợp với đất đai được giao quyền sử dụng lâu dài cho từng hộ gia đình sẽ đóng góp ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn hàng hoá nông sản thực phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu của đất nước

Trang 23

1.3.3.4 Góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh:

Trong điều kiện hiện nay, đời sống nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu Muốn cải thiện tình hình đó phải tăng cường đầu tư vốn phát triển nông thôn Chính vì lẽ đó, vốn đầu tư của ngân hàng không những tham gia vào quá trình sản xuất bằng hình thức bổ sung vốn lưu động, mà còn là vốn đầu tư trung hạn và dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến cho quá trình sản xuất Các công trình đầu tư nhằm phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng đó là: công nghiệp chế biến nông sản phẩm, ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp, dịch vụ “đầu vào”, “đầu ra”, phát triển các ngành nghề mới, các hệ thống tưới tiêu, công trình thuỷ lợi, hệ thống đường giao thông, mạng lưới điện nhằm phục vụ phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới Cùng với việc đầu tư xây dựng và cải tạo những công trình trên Nhà nước còn cần đầu tư xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ kỹ thuật để tạo ra những giống cây, con mới đưa vào sản xuất, từ đó tăng năng suất và đem lại hiệu quả kinh tế

1.3.3.5 Tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn:

Chính việc xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng các xí nghiệp chế biến nông sản

đã thu hút một số lượng lớn lao động dư thừa trong nông thôn, tạo việc làm cho họ Đồng thời dựa vào lợi thế so sánh của nước ta với khu vực và thế giới, giữa các vùng khác nhau cần thiết phải duy trì và phát triển ngành nghề ở nông thôn Kinh tế hàng hoá càng phát triển thì sức mạnh cạnh tranh ngày càng lộ rõ, tất yếu dẫn đến phân hoá giàu nghèo ở nông thôn, có hộ sẽ phát triển thêm về nông nghiệp, có hộ sẽ rời khỏi nông nghiệp làm nghề khác như tiểu thủ công nghiệp, các nghề truyền thống Do đó các ngành nghề này sẽ được phục hồi và phát triển Hiện nay luật khuyến khích đầu tư trong nước được ban hành đã tạo luồng sinh khí mới cho các doanh nghiệp trong nứơc mạnh dạn đầu tư vào tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doamh, dịch vụ và tạo điều kiện

Trang 24

cho các ngành nghề khác phát triển, trước hết là chăn nuôi và ngành nghề phục vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến.

Như vậy tín dụng ảnh hưởng gián tiếp và trực tiếp đến sự phát triển của những ngành nghề truyền thống và ngành nghề mới Thông qua tín dụng nông nghiệp, tổ chức tín dụng góp phần thúc đẩy nông nghiệp phát triển từ đó tạo điều kiện cho các ngành nghề truyền thống và ngành nghề mới phát triển, đồng thời các tổ chức tín dụng trực tiếp bổ sung vốn kịp thời cho các ngành nghề này phát triển Những ngành nghề dịch vụ mới phát triển đã thu hút lao động trong nông thôn, góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống ở nông thôn

1.3.3.6 Góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc sống tinh thần vật chất cho người nông dân:

Hoạt động tín dụng thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi trong nông thôn Trước đây chính sách đầu tư tín dụng không được quan tâm thích đáng nên vốn cho nông dân được cung cấp chủ yếu thông qua thị trường tài chính không chính thức Từ năm 1990 về trước khi chưa có chính sách cho nông dân vay vốn, các hộ nông dân phải tự đi vay với lãi suất cao từ 10- 15%/tháng có khi đến 20%/tháng từ những người hoạt động cho vay nặng lãi ở nông thôn Chính việc mở rộng cho các hộ nông dân vay vốn đã góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, người dân đỡ bị bóc lột hơn và kết quả là sau quá trình sản xuất người dân thực sự được hưởng thành quả lao động của họ Việc cung ứng vốn tín dụng của ngân hàng cho những hộ sản xuất thiếu vốn, kể cả hộ giàu và hộ nghèo, đều đòi hỏi phải có tài sản thế chấp, đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích Như vậy đồng vốn của ngân hàng đã đi sâu vào tận cùng thôn ấp, thúc đẩy nông thôn phát triển, làm cho hộ nghèo trở nên khá hơn, hộ khá trở nên giàu hơn, đời sống các tầng lớp dân cư trong nông thôn được nâng cao

Tóm lại, tín dụng có vai trò quan trọng trong mọi mặt của đời sống kinh tế xã

hội nông thôn Để phát huy vai trò to lớn đó, nên sử dụng tín dụng như một công cụ đắc lực để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nông thôn

Trang 25

1.4 Hiệu quả cho vay phát triển kinh tế hộ sản xuất:

1.4.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay:

Trong hoạt động của ngân hàng có rất nhiều nghiệp vụ kinh doanh đem lại thu nhập cho ngân hàng trong đó nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng.Vì vậy ngân hàng cần phải chú trọng đến hiệu quả kinh doanh đặc biệt là hiệu quả tín dụng

Hiệu quả cho vay có thể được hiểu là ngân hàng đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn cho khách hàng của mình và được khách hàng sử dụng đúng mục đích và tạo ra được

số tiền lớn hơn số tiền bỏ ra ban đầu, thông qua đó ngân hàng thu hồi được gốc và lãi, còn doanh nghiệp có thể trả được nợ, bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận Điều này

có nghĩa là ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế lại tạo được hiệu quả xã hội

Đầu tư tín dụng có hiệu quả được thể hiện đầy đủ, đúng đắn các nguyên tắc và định hướng đầu tư của nhà nước, đối với các ngành kinh tế, các doanh nghiệp, các hộ dân cư, khi thực hiện quan hệ tín dụng có chất lượng cao thì các khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích, tăng cường tính khả thi của dự án, sản phẩm sản xuất

ra từ dự án có chất lượng cao, giá thành rẻ, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của toàn xã hội Như vậy khách hàng có lợi nhuận tăng thu nhập cho mình, ổn định đời sống xã hội

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay hộ sản xuất:

Để đáng giá hiệu quả cho vay hộ sản xuất, sử dụng 2 nhóm tiêu chí: nhóm chỉ tiêu định tính và nhóm chỉ tiêu định lượng

1.4.2.1 Chỉ tiêu định tính:

* Về phía khách hàng:

- Dự án sử dụng vốn vay của ngân hàng có đủ cơ sở pháp lý, kinh tế, kỹ thuật

để thực hiện được

- Vốn vay được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả, đảm bảo đủ khả năng

trả ngân hàng nợ gốc và lãi, trang trải chi phí khác và để lại cho doanh nghiệp một

khoản thu nhập

* Về phía Ngân hàng:

Trang 26

- Cho vay phải tuân thủ ba nguyên tắc: vốn vay phải được đảm bảo bằng tài sản đảm bảo nợ vay, phải hoàn trả vốn, lãi đúng thời hạn và theo cam kết tại hợp đồng tín dụng đã ký.

- Cho vay phải tuân thủ các điều kiện như lập hồ sơ cho vay, có phương án sản xuất kinh doanh, có báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả, có tài sản thế chấp hợp pháp… kèm theo đó là việc kiểm tra trước, trong và sau khi vay

- Đội ngũ cán bộ nghiệp vụ có trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp,đây là yếu tố cuối cùng và quan trọng nhất trong mọi hoạt động của ngân hàng

- Quy trình nghiệp vụ tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế, đảm bảo quản lý chặt chẽ quá trình cấp tín dụng,vừa thuận tiện với khách hàng, vừa đảm bảo tín dụng cho Ngân hàng

- Uy tín mà ngân hàng đã tạo dựng được trong nền kinh tế và các mối quan hệ với các khách hàng truyền thống

* Về phía xã hội:

Sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, hiệu quả tín dụng ngân hàng trước tiên được thể hiện trong các chỉ tiêu kinh tế xã hội nói chung của một số quốc gia Tín dụng ngân hàng chỉ thực sự mạng lại hiệu quả cho nền kinh tế khi nó làm tăng tổng sản phẩm quốc dân, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm lạm phát, góp phần thúc đẩy cơ cấu kinh tế, làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng Việt Nam trên thị trường quốc tế tín dụng ngân hàng thực sự có hiệu quả khi nó góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển phù hợp với định hướng của Đảng và Nhà nước

1.4.2.2 Chỉ tiêu định lượng:

Chỉ tiêu định lượng là những chỉ tiêu có thể đo lường, xác định được Các chỉ tiêu này thường xác định được sau khi cho vay, kết quả hoạt động cho vay đối với Ngân hàng Hiệu quả cho vay là chỉ tiêu phát triển kinh tế phản ánh kết quả hoạt động cho vay trong một thời kỳ nhất định của ngân hàng , nó thể hiện qua các chỉ tiêu như sau:

+ Chỉ tiêu 1: Doanh số cho vay hộ sản xuất:

Trang 27

Là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền Ngân hàng cho hộ sản xuất vay trong thời kỳ nhất định thường là một năm Ngoài ra, Ngân hàng còn dùng chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho vay hộ sản xuất trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong một năm:

Doanh số cho vay HXS

- Tỷ trọng cho vay hộ sản xuất(%) = - x 100

Tổng doanh số cho vay

- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%)

( DSCV năm trước – DSCV năm sau )

Tỷ lệ tăng trưởng DSCV(%) = - x 100 DSCV năm trước

- Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng (tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, nhưng bao gồm toàn bộ dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay trong năm đã thu hồi)

- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

+ Chỉ tiêu 2: Doanh số thu nợ cho vay hộ sản xuất :

Chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền ngân hàng thu hồi được trong một thời kỳ nhất định sau khi đã giải ngân Doanh số thu nợ cao hay thấp còn phụ thuộc vào nguồn vốn chủ yếu cho vay ngắn hạn hay trung và dài hạn Để phản ánh tình hình thu nợ hộ sản xuất, Ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng thu hồi được trong tổng doanh số cho vay hộ sản xuất của ngân hàng trong một thời kỳ Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:

Doanh số thu nợ HSX

Trang 28

Hệ số thu nợ cho vay HSX (%) = - x 100

Doanh số cho vay HSX

- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng

- Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì Ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn

- Tỷ lệ này càng cao càng tốt

+ Chỉ tiêu 3: Doanh số dư nợ cho vay hộ sản xuất:

Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DS thu nợ trong kỳ

- Chỉ tiêu này đánh giá quy mô mở rộng tín dụng của HSX, chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đang mở rộng cho vay và ngược lại, tuy nhiên nếu chỉ số này qua cao phải xem xét tới các yếu tố khác như doanh số cho vay, doanh số thu nợ…

- Chỉ tiêu này cao hay thấp còn phụ thuộc vào thời hạn cho vay là ngắn hạn hay trung và dài hạn, nếu cho vay ngắn hạn nhiều thì dư nợ sẽ thấp còn cho vay trung và dài hạn nhiều thì dư nợ sẽ cao

+ Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất:

Dư nợ quá hạn hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền Ngân hàng chưa thu hồi được sau một thời hạn nhất định kể từ ngày khoản cho vay đến hạn thanh toán tại thời điểm đang xem xét Bên cạnh đó Ngân hàng thường xuyên sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất:

+ Nợ dưới tiêu chuẩn

+ Nợ nghi ngờ

+ Nợ có khả năng mất vốn

- Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của NH đối với các khỏa vay

Trang 29

- Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại Ngân hàng.

- Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngân hàng càng kém,

Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể đòi,

…) là khoản mang các đặc trưng sau:

+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã hết hạn

+ Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả gốc lẫn lãi

+ Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi

+ Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày

Các khoản nợ xấu bao gồm:

- Nợ dưới tiêu chuẩn

Dư nợ bình quân HSX trong kỳ

[ trong đó: dư nợ bình quân trong kỳ = ( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ ) / 2 ]

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, thời gian thu hồi nợ của Ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh với số dư nợ tăng thì được coi là tốt và việc đầu tư đồng

Trang 30

vốn ngân hàng bỏ ra đã được sử dụng một cách có hiệu quả, vốn vay được hoàn trả ngân hàng đúng thời hạn, tiết kiệm chi phí, tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng.

Doanh số cho vay HSX

+ Bình quân 1 lượt hộ được vay = - x 100 %

Tổng số lượt HSX vay vốn

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền vay mỗi lượt của hộ sản xuất Số tiền vay càng cao chứng tỏ hiệu quả cũng như chất lượng cho vay tăng lên Điều đó thể hiện sức sản xuất cũng như quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất tăng lên Đồng thời thể hiện chất lượng cho vay có xu hướng tăng

Tóm lại, các chỉ tiêu đánh giá, xem xét chất lượng tín dụng phải luôn được xem xét phân tích thường xuyên cả hai mặt định tính và định lượng, cả về lợi nhuận thuần tuý và lợi ích xã hội, cả trên quan điểm ngân hàng và khách hàng Thực hiện được điều này sẽ giúp cho bản thân các ngân hàng cũng như khách hàng đánh giá được chất lượng tín dụng một cách chính xác đầy đủ nhất

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất: 1.4.3.1 Các nhân tố khách quan:

* Môi trường kinh tế:

Về tổng thể, nền kinh tế phát triển ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng Khi đó, các quá trình sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế sẽ phát triển lành mạnh Và như thế, quy mô và chất lượng tín dụng đều được nâng cao Một khi môi trường kinh tế không ổn định, môi trường kinh doanh biến động sẽ gây khó khăn cho hoạt động của khu vực kinh tế nông nghiệp nông thôn - khu vực cần sự hỗ trợ đặc biệt của nhà nước thì quy mô và chất lượng tín dụng cũng bị ảnh hưởng mà trước hết là nợ quá hạn tăng sau đó là quy mô tín dụng giảm dần Ví dụ khi nền kinh tế

có hiện tượng lạm phát tăng vọt, giá cả đồng tiền giảm sút, chỉ số giá cả tăng nhanh gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh, tác động xấu đến khả năng thu hồi công nợ của ngân hàng

* Môi trường pháp lý:

Trang 31

Pháp lý là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp với những yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động của nền kinh tế không thể trôi chảy được Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao, là cơ sở để giải quyết khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng của ngân hàng nói riêng và cho hoạt động của thành phần kinh tế trong nền kinh tế nói chung là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng tới khả năng phát sinh nợ quá hạn Hệ thống pháp luật quốc gia với các bộ luật và văn bản dưới luật chưa được đầy đủ, đồng bộ, hợp lý

sẽ không đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh tế, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro trong sản xuất kinh doanh của thành phần, gây nên các khoản nợ quá hạn cho Ngân hàng Như vậy, pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và hiệu quả cho vay nói riêng

* Chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng là kim chỉ nan đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của mọi ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều ngân hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chính sách của nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội Ngược lại, nếu chính sách tín dụng không hợp

lý, chồng chéo sẽ gây khó khăn cho ngân hàng khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng Đặc biết với hộ sản xuất, chính sách tín dụng càng phải hợp lý phù hợ với đối tượng chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Điều đó có nghĩa là chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của Ngân hàng có đúng đắn hay không

*Môi trường tự nhiên:

Môi trường tự nhiên có một ảnh hưởng không nhỏ tới hiêu quả cho vay của ngân hàng Đặc biệt là cho vay trong lĩnh vực sản xuất nông – lâm – ngư bởi vì thiên tai là một yếu tố bất khả kháng, chúng ta không thể dự đoán một cách chắc chắn là khi nào những thiên tai như bão lũ lụt, hạn hán, hoả hoạn, dịch bệnh…sẽ xảy ra và mức độ

Trang 32

ảnh hưởng, thiệt hại của chúng là như thế nào Thông thường khi thiên tai xảy ra, nó thường gây thiệt hại rất lớn cho các ngành sản xuất, gây ra các biến động xấu ngoài dự kiến trong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các khách hàng của mình làm cho vốn của ngân hàng đầu tư vào các doanh nghiệp sẽ ít nhiều bị ảnh hưởng và dẫn tới rủi

ro làm giảm hiệu quả của đồng vốn cho vay của Ngân hàng

1.4.3.2 Nhân tố chủ quan:

* Nhân tố từ bản thân ngân hàng.

+ Năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ ngân hàng.

Cán bộ tín dụng là người trực tiếp giao dịch với khách hàng, họ cần phải có năng lực để thẩm định các hồ sơ, phương án, dự án vay vốn của khách hàng thật chính xác, phải nhạy bén, nắm bắt thông tin kịp thời về khách hàng.Mặt quan trọng nữa là phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng, nếu cán bộ tín dụng có năng lực nhưng không

có phẩm chất đạo đức tốt thì cũng rất nguy hiểm trong khâu đánh giá về khách hàng và

dễ làm sai lệch thông tin của khách hàng dẫn đển rủi ro trong hoạt động tín dụng và ngược lại nếu cán bộ tín dụng có phẩm chất đạo đức tốt nhưng trình độ kém thì cũng rất khó đem lại hiệu quả trong đầu tư tín dụng.Vì vậy năng lực và phẩm chất luôn song hành với nhau

+ Quy trình tín dụng.

Quy trình tín dụng bao gồm những quy định cần thiết phải được tuân thủ trong suốt quá trình diễn ra hoạt động tín dụng từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình sử dụng tiền vay đến khi thu hồi hết nợ Hiệu quả cho vay có đạt được hay không phụ thuộc rất lớn vào việc thực hiện các khâu trong quy trình tín dụng Nếu các khâu trong quy trình tín dụng được thực hiện tốt và có sự kết hợp nhịp nhàng hợp

lý giữa các khâu sẽ đảm bảo vốn tín dụng được luân chuyển tốt, khoa học Tạo nên hiệu quả đầu tư tín dụng như mong muốn

+ Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.

Trang 33

Nếu hoạt động kiểm soát nội bộ tốt giúp cho ban lãnh đạo có được những thông tin chính xác, phát hiện những sai sót kịp thời để giúp ban lãnh đạo tìm ra phương án, biện pháp giải quyết đúng đắn, toàn diện hơn.

+Trang thiết bị kỹ thuật trong ngân hàng.

Ngày nay công nghệ khoa học là trợ thủ đắc lực cho con người, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn đứng vững trên thị trường, ngoài yếu tố con người ra thì yếu tố không thể thiếu là trang thiết bị kỹ thuật.Nhân rõ điều này, trong những năm qua các NHTM nước ta đã tích cực trang bị máy móc công nghệ hiện đại

để phục vụ cho các nghiệp vụ của ngân hàng một cách chính xác, thuận tiện, giải quyết nhanh gọncho khách hàng trong các khâu tín dụng và thanh toán Ngoài ra thì cơ sở hạ tầng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự an toàn và yên tâm cho kháchhàng

* Nhân tố từ phía khách hàng:

- Năng lực của khách hàng:

Không một khách hàng nào khi đi vay lại không muốn món vay đem lại hiệu quả nhưng nhiều khi do năng lực có hạn nên họ không thể thực hiện được ý đồ của mình Do hạn chế về khả năng, họ không dự đoán đúng những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường hoặc do yếu kém trong quản lý, sự am hiểu và nhạy cảm với kinh tế thị trường và thị yếu, trình độ quản lý và chấp hành pháp luật cũng như sự am hiểu pháp luật,… nếu việc tính toán triển khai dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong khoa học, không thực hiện kỹ càng … Tất cả những điều đó khiến cho chất lượng tín dụng bị ảnh hưởng ngoài ý muốn của cả ngân hàng lẫn khách hàng

- Sự trung thực của khách hàng

Nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì xác suất xảy ra rủi ro

sẽ giảm đi đáng kể vì tính khả thi của dự án cũng đã được ngân hàng thẩm định một cách kỹ càng trước khi ra quyết định cho vay Nhưng việc sử dụng vốn vay sai mục đích của khách hàng đã góp phần không nhỏ vào việc đổ bể của các tổ chức tín dụng

Trang 34

1.4.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay phát triển kinh tế hộ.

Hộ sản xuất được xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giao đất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trên một số lĩnh vực do Nhà nước quy định Như chúng ta đã biết, dân số nước ta có khoảng 85 triệu dân ( theo ước tính của cục thống kê) trong đó gồm 70% và hơn 60% lao động sống ở nông thôn và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp nhằm hiện đại hoá nông thôn Trong thực tế hộ sản xuất với kinh tế tự chủ được giao đất quản lý và sử dụng, được phép kinh doanh và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, đa dạng các mặt hàng kinh doanh ( trừ những mặt hàng Nhà nước nghiêm cấm) Với sức lao động sẵn có trong mỗi gia đình hộ sản xuất, họ được phép kinh doanh, được chuyển đổi cây trồng, vật nuôi trên diện tích họ được giao Để thực hiện được những mục đích trên họ phải cần vốn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, chuyển đổi cây trồng vật nuôi, trồng những cây có giá trị cao, những con có giá trị lớn để tăng thêm thu nhập, tạo công ăn việc làm cho chính bản thân gia đình họ Đồng thời đầu tư ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn Do vậy, họ cần Ngân hàng thương mại hỗ trợ về vốn

để họ thực hịên những phương án trồng trọt - chăn nuôi hay kinh doanh dịch vụ ngay trên quê hương

Thực hiện đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về cho vay vốn đáp ứng nhu cầu vốn đối với nông nghiệp - nông thôn Ngân hàng thương mại đã cho vay tới tận hộ sản xuất, đáp ứng nhu cầu vốn cần thiết để phát triển kinh tế

Xuất phát từ chức năng của Ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay cho nên vốn cho vay phải hoàn trả đúng hạn gốc + lãi Có như vậy Ngân hàng mới đảm bảo sự hoạt động bình thường Đáp ứng được nhu cầu vốn đối với hộ sản xuất cũng như nền kinh tế Vì vậy cần phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất, có nâng cao hiệu quả cho vay mới giúp hộ sản xuất có vốn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả, tăng thêm thu nhập cho gia đình, tăng thêm sản phẩm cho xã hội,

Trang 35

tạo công ăn việc làm cho chính bản thân gia đình họ Phát huy được mọi nguồn lực ở nông thôn, từ đó khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống, mở rộng và phát triển tiểu thủ công nghiệp đáp ứng và phù hợp với nhu cầu của thị trường.

1.5 Một số cơ chế chính sách tín dụng đối với phát triển kinh tế HSX:

Tín dụng ngân hàng là một trong những công cụ quan trọng được Ðảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm để phát triển nông nghiệp, nông thôn đối với một nước nông nghiệp truyền thống như nước ta

+ “ Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ

về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, tín dụng nông nghiệp nông thôn” đã đạt được một số kết quả Dòng vốn tín

dụng ngân hàng chảy vào khu vực nông nghiệp, nông thôn đã được khơi thông, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, góp phần xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và nâng cao đời sống nhân dân Thực tế hơn 10 năm thực hiện, Quyết định 67/1999/QĐ-TTg đã thật sự là một công cụ quan trọng để Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan triển khai và đưa các chính sách tín dụng nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống

+ Thông tư số 06/2009/TT-NHNN về “quy định chi tiết về chính sách cho vay

ưu đãi lãi suất theo chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại nghị quyết 30a/2008/NQ

- CP ngày 27/12/2008 của chính phủ” Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số

chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ trồng rừng sản xuất, phát triển sản xuất nông nghiệp, đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản, phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo Thông tư này áp dụng cho các khoản vay của các đối tượng khách hàng trên địa bàn 61 huyện nghèo vay vốn bằng đồng Việt Nam (VNĐ) tại các ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội Đối với các khoản vay thuộc đối tượng áp dụng hỗ trợ lãi suất không trả nợ đúng hạn, bị chuyển sang nợ quá hạn thì không được áp dụng hỗ trợ lãi suất kể từ ngày khoản vay chuyển sang nợ quá hạn Các đối tượng khách hàng được hưởng các chính sách ưu đãi lãi suất quy định

Trang 36

trong Thông tư này bao gồm: Các hộ nghèo, các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp, hợp tác xã, các chủ trang trại đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn

61 huyện nghèo

+ Ngày 12/4/2010, Chính phủ đã ban hành “ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” thay thế Quyết định số

67/1999/QĐ-TTg Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ra đời đánh dấu một sự thay đổi quan trọng của chính sách của Nhà nước đối với tín dụng nông nghiệp, nông thôn và về cơ bản, đã khắc phục được những bất cập của Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg sau hơn 10 năm thực hiện và mạnh dạn đưa ra những chính sách, ưu đãi mới đối với các đối tượng tham gia tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn Bên cạnh việc tạo ra một hành lang pháp lý hoàn thiện hơn, Nghị định đã tạo nhiều ưu đãi giúp khu vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân tiếp cận dễ dàng hơn với nguồn vốn tín dụng ngân hàng, được bảo đảm bởi các chính sách hỗ trợ khi gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng, đồng thời, tạo điều kiện cho sự phát triển, tăng trưởng mạnh mẽ tín dụng ngân hàng cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Cụ thể: Quyết định 67/1999/QĐ-TTg và Nghị định 41/2010/NĐ-CP đều có điều khoản quy định về cơ chế đảm bảo tiền vay và các trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, song mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản trong Nghị định 41/2010/NĐ-CP được nâng cao hơn đối với từng loại đối tượng, phù hợp với thực tế Theo đó, tổ chức tín dụng được cho vay không có tài sản đảm bảo tối đa đến 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ sản xuất; tối đa đến 200 triệu đồng đối với hộ kinh doanh, sản xuất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; tối đa đến

500 triệu đồng đối với hợp tác xã, chủ trang trại Quyết định 67/1999/QĐ-TTg chỉ cho phép tổ chức tín dụng quyết định cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với cá nhân, hộ sản xuất tối đa với mức 10 triệu đồng hoặc phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét giải quyết cụ thể đối với các loại cho vay thực hiện theo chính sách của Nhà nước (như cho vay hộ nghèo, khắc phục hậu quả thiên tai, đóng mới, cải hoán tàu đánh bắt, cho vay cho các chương trình khác trong phạm vi nhất định thuộc các vùng, ngành nghề khó khăn)

Trang 37

+ Quyết định Số: 666/QĐ-HĐQT-TDHO ngày 15/6/2010 do Hộ đồng quản trị

NHNo&PTNT Việt Nam nan hành “ V/v Quy định cho vay đối với khách hàng trong

hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”, thay thế Quyết

định số 72/QĐ-HĐQT-TD ngày 31 tháng 3 năm 2002 “V/v ban hành Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam”; Quyết định số

124/QĐ-HĐQT-TD ngày 13 tháng 4 năm 2004; Quyết định số 159/QĐ-HĐQT-TD

ngày 03 tháng 6 năm 2005 “v/v sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 72/QĐ-HĐQT-TD”; và những văn bản hướng dẫn về cho vay có nội dung trái

với Quy định ban hành kèm theo Quyết định này

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUỲNH

NHAI – TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2008 - 2011

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo &PTNT huyện Quỳnh Nhai.

2.1.1 Vị trí địa lý và tình hình kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Nhai:

2.1.1.1 Vị trí địa lý:

Huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La, là huyện Miền núi nằm ở phía Tây Bắc của

Tổ quốc, là 1 trong 05 huyện đặc biệt khó khăn của tỉnh Sơn La và cả nước, là huyện chịu ảnh hưởng ngập và di dân tái định cư lớn nhất của công trình Thủy điện Sơn La

gồm 13 xã, có 68.928 nhân khẩu ( Số liệu thống kê năm 2011 ), có 8 dân tộc anh em

chung sống như: Kinh, Thái, Mông, Khơ Mú, Kháng, Dao, La Ha, Mường … trong đó

dân tộc Thái chiếm đa số ( 81 % ) Nằm ở vị trí từ 210 Vĩ độ Bắc và từ 1030 độ kinh Đông Phía Đông giáp với huyện Than Uyên - tỉnh Lai Châu, Phía Tây giáp huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên, Phía Nam giáp huyện Thuận Châu và huyện Mường La tỉnh Sơn La, phía Bắc giáp huyện Sìn Hồ - tỉnh Lai Châu

Trang 38

Quỳnh Nhai là một huyện vùng sâu, vùng xa, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Sơn

La, xung quanh bao bọc bởi Sông Đà và các dãy núi Nhìn chung, Quỳnh Nhai có địa hình phức tạp và bị chia cắt nhiều, diện tích đất có độ dốc trên 60 chiếm 89,2% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện (79.283 ha), trong đó đất nông nghiệp chiếm 8,89% (7.050 ha), đất lâm nghiệp 43.450 ha chiếm 54,8%, đất chuyên dùng 374,11 ha chiếm 0,47%, đất ở 190,02 ha chiếm 0,24%, đất chưa sử dụng 28.218 ha chiếm 35,6% Địa hình do vị trí địa lí nên hình thành hai tiểu vùng rõ rệt, mỗi tiểu vùng lại có những đặc điểm phát triển kinh tế riêng:

- Tiểu vùng cao có độ cao trung bình 800m – 900m so với mực nước biển, vùng này thích hợp để trồng cây ăn quả ôn đới … bảo vệ khoanh nuôi tái sinh rừng, phát triển hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn và chăn nuôi đại gia súc: trâu bò, dê, lợn theo hướng phát triển hàng hóa

- Tiểu vùng thấp có độ cao trung bình 150m – 200m so với mục nước biển, vùng này thích hợp cho việc trồng các loại cây lương thực, cây ăn quả, cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản: tập trung phát triển cây cao su, thâm canh cây lúa nước, tăng vụ, khai thác triệt để diện tích bãi bằng, ven sông, suối tạo ra vùng động lực sản xuất hàng hóa chủ lực ngô – đậu tương, vùng rau hoa quả, vùng chăn nuôi chăn gia súc, gia cầm, thủy sản và phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách trên sông và du lịch sinh thái

Về giao thông: Quỳnh Nhai nằm cách trung tâm tỉnh Sơn La gần 100 km, có con đường tỉnh lộ 107 vào trung tâm huyện, đi lại gặp nhiều khó khăn, đèo, dốc, sông suối quanh co gây khó khăn cho việc đi lại trong mùa mưa lũ Ngoài đường bộ huyện Quỳnh Nhai còn có 72 km đường sông, đây là tuyến đường giao thông chính của nhân dân các xã sống dọc con Sông Đà, đi lại trao đổi mua bán hàng hoá Đồng thời là nguồn thuỷ năng quan trọng của cả nước, cung cấp nguồn nước cho Thuỷ điện Hoà Bình, Thuỷ điện Sơn La sau khi được xây dựng hoàn thành sẽ góp phần cải thiện đời sống của đồng bào các dân tộc vùng Tây Bắc nói chung, huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn

La nói riêng

Trang 39

2.1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội:

Qua hơn 22 năm thực hiện đường lối đổi mới, Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Quỳnh Nhai đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo điều hành và triển khai các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh quốc phòng một cách toàn diện đồng bộ; nền kinh tế được duy trì với tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước: “ Tổng giá trị gia tăng trên địa bàn năm 2011 thực hiện đạt 277,2 tỷ đồng, đạt 89,1% kế hoạch năm, tăng 16,3% so vơi thực hiện năm 2010 Trong đó: Nông - Lâm nghiệp thực hiện 119,8 tỷ đồng, 113,7 tỷ đồng kế hoạch, tăng 7% so với thực hiện năm 2010; Công nghiệp – Xây dựng thực hiện 42 tỷ đồng, đạt 89,6% kế hoạch, tăng 28,8% so với thực hiện năm 2010; Thương mại dịch vụ thực hiện 115,4 tỷ đồng, đạt 88,6% kế hoạch, tăng 23,2% so với thực hiện năm 2010” [11]

Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa: giảm dần tỷ trọng nông - lâm – Ngư nghiệp, tăng tỷ trọng ngành thương mại – dịch vụ, phát huy lợi thế, gắn với thị trường, các ngành nghề, các vùng và thành phần kinh tế phát triển tương đối đồng đều Cụ thể năm 2011: “ Ngành nông - Lâm – ngư nghiệp chiếm 56,50%, giảm 3,8% so với năm 2010; Công nghiệp, TTCN - Xây dựng chiếm 13,20%, tăng 1,5% so với năm 2010; Thương mại - Dịch vụ chiếm 30,30%, tăng 2,1%

Trang 40

+ Nông nghiệp: chia ra làm trồng trọt và chăn nuôi Trồng trọt bao gồm trồng cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm ( cỏ chăn nuôi), cây công nghiệp lâu năm ( cà phê, cao su, cây ăn quả); Chăn nuôi gồm: chăn nuôi gia súc, gia cầm.

+ Lâm nghiệp: bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng khoanh nuôi tái sinh…

+ Ngư nghiệp: nôi trồng, đánh bắt thủy sản trên diện tích mặt nước lòng hồ…

- Ngành công nghiêp, tiểu thủ công nghiệp – xây dựng: với các sản phẩm chủ yếu là: đồ thủ công mĩ nghệ, gạch đất nung, cát sỏi các loại, khai thác đa các loại, khai thác than…

- Ngành thương mại – dịch vụ: vận tải người và hàng hóa đáp ứng nhu cầu vật

tư, hàng hóa cho sản xuất và tiêu dùng các nhân, kho bãi, sửa chữa xe có động cơ, nhà hành, thông tin liên lạc, tài chính, tín dụng, hoạt động khoa học công nghệ…

Kết cấu hạ tầng phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội mới được đầu tư tăng cường xây dựng bước đầu, phát huy hiệu quả bước đầu Đặc biệt mạng lưới giao thông tạo điều kiện cho hoạt động vân tải được thông suốt, đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa trên địa bàn huyện Kết quả: “ Năm 2011 doanh thu hoạt động vận tải đạt 58,8 tỷ đồng, tăng 8% so với năm 2010 Trong đó, doanh thu vận tải hàng hóa 56,4 tỷ đồng; Doanh thu vận tải hành khách đạt 2,4 tỷ đồng” [ ] Tạo thêm tiềm lực mới và tạo tiền đề phát triển quan trọng trong những năm tiếp theo

Chương trình xóa đói giảm nghèo được quan tâm chăm lo và đạt kết quả tốt, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện, từng bước giải quyết có hiêu quả một số vấn đề bức xúc xã hội, di dân tái định cư đảm bảo tiến độ Các chương trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các vùng khó khăn, vùng tái định

cư, các chính sách trợ giúp trực tiếp cho sản xuất và đời sống người nghèo, di chuyển tái định cư, người bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh được đẩy mạnh và đem lại hiệu quả thiết thực

Tuy nhiên, do địa bàn phức tạp, khó khăn , xuất phát điểm kinh tế, trình độ dân trí, đầu tư xã hội thấp nên Quỳnh Nhai vẫn là huyện đặc biệt khó khăn cần phải được đầu tư và quan tâm nhiều hơn ở tất cả các lĩnh vực nhất là sắp xếp ổn định dân cư, xây

Ngày đăng: 17/03/2017, 20:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Ts. Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Thống Kê, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
[6]. Nghị định số 41/2010/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày 12/4/2010 “về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
[7]. PGS.TS Lê Văn Tề, Tín dụng ngân hàng. Nhà xuất bản giao thông vận tải Hà Nội, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải Hà Nội
[9]. Quyết định Số: 666/QĐ-HĐQT-TDHO ngày 15/6/2010 do Hộ đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam phát hành “ V/v Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”[10]. Tạp chí Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ V/v Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
[12]. Thông tư số 06/2009/TT-NHNN về “quy định chi tiết về chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại nghị quyết 30a/2008/NQ - CP ngày 27/12/2008 của chính phủ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định chi tiết về chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại nghị quyết 30a/2008/NQ - CP ngày 27/12/2008 của chính phủ
[4]. Kỷ yếu Đảng bộ huyện Quỳnh Nhai Qua các kỳ đại hội. - Do Ban thường vụ Huyện ủy Quỳnh Nhai chỉ đạo biên soạn Khác
[5]. Nghị định của Chính phủ số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bề vững đối với 61 huyện nghèo Khác
[8]. Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của thống đốc NHNN về việc sử đổi bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành theo Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốc NHNN Khác
[11]. Văn kiện đại hội đại biều Đảng bộ huyện Quỳnh Nhai lần thứ XIX ( nhiệm kỳ 2010 – 2015). - Văn phòng Huyện ủy Quỳnh Nhai chịu trách nhiệm sản xuất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 04 Nợ quá hạn 55 - Chuyên đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La
Bảng 04 Nợ quá hạn 55 (Trang 1)
Bảng 01 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2008 -2011 48 Bảng 02 Tình hình hoạt động cho vay giai đoạn 2008 -2011 51 Bảng 03 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2008 -2011 53 - Chuyên đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La
Bảng 01 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2008 -2011 48 Bảng 02 Tình hình hoạt động cho vay giai đoạn 2008 -2011 51 Bảng 03 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2008 -2011 53 (Trang 1)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai. - Chuyên đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai (Trang 44)
Bảng 1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2008 -2011 - Chuyên đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La
Bảng 1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2008 -2011 (Trang 47)
Bảng số liệu 1 trên cho ta thấy: Về tổng quát tổng nguồn vốn huy động  (huy  động tại địa phương + vốn nhận từ tỉnh) tăng qua các năm. - Chuyên đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La
Bảng s ố liệu 1 trên cho ta thấy: Về tổng quát tổng nguồn vốn huy động (huy động tại địa phương + vốn nhận từ tỉnh) tăng qua các năm (Trang 48)
Bảng 2: Tình hình hoạt động cho vay giai đoạn 2008 -2011 - Chuyên đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La
Bảng 2 Tình hình hoạt động cho vay giai đoạn 2008 -2011 (Trang 51)
Bảng 3 : Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2008 -2011 - Chuyên đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La
Bảng 3 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2008 -2011 (Trang 53)
Bảng 4: Nợ quá hạn. - Chuyên đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La
Bảng 4 Nợ quá hạn (Trang 55)
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2011 - Chuyên đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La
Bảng 5 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2011 (Trang 57)
Bảng 9:  Hệ số thu nợ hộ sản xuất giai đoạn 2008 - 2011 - Chuyên đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La
Bảng 9 Hệ số thu nợ hộ sản xuất giai đoạn 2008 - 2011 (Trang 70)
Bảng 10: Tình hình dư nợ hộ sản xuất giai đoạn 2008 - 2011 - Chuyên đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La
Bảng 10 Tình hình dư nợ hộ sản xuất giai đoạn 2008 - 2011 (Trang 71)
Bảng 11: Cơ cấu dư nợ hộ sản xuất theo ngành nghề - Chuyên đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La
Bảng 11 Cơ cấu dư nợ hộ sản xuất theo ngành nghề (Trang 72)
Bảng 14: Tình hình nợ xấu hộ sản xuất giai đoạn 2008 -2011 - Chuyên đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La
Bảng 14 Tình hình nợ xấu hộ sản xuất giai đoạn 2008 -2011 (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w