1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại BT

58 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 512 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Các loại sổ tổng hợp Công ty TNHH thương mại BT áp dụng : + Sổ nhật ký chung : được sử dụng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ kế toán theo trình tự

Trang 1

Lêi Më §Çu



Trong thời đại ngày nay với cơ chế thị trường mở cửa thì tiền lương là một vấn đề rất quan trọng Đó là khoản thù lao cho công lao động của người lao động

Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con người Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, thường xuyên chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất kinh doanh

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, Tiền thưởng … Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một

bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của người lao động, thanh toán tiền lương và cáca khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâm đến thời gian và chất lượng lao động từ đố nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Từ đó thấy kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh

nghiệp cũng rất quan trọng Do vậy em chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại BT” Làm chuyên

đề báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 2

Nội dung bài báo cáo thực tập gồm 3 phần:

Phần I: Tổng quát về Công ty TNHH thương mại BT

Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại BT

Phần III: Nhận xét và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Do trình độ và thời gian có hạn nên trong báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế vì vậy em mong đựoc sự chỉ bảo

và giúp đỡ của cô và toàn thể các anh chị trong Công ty TNHH thương mại BT

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trần Thị Thu Hà cùng các thầy cô

trong khoa kế toán và tòan thể các anh, chị trong phòng kế toán – tài chính của Công ty đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 10 tháng 5 năm 2011

Sinh viên Trần Thị Thuý

Trang 3

Phần I:

TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI BT

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH thương mại BT được thành lập tại Việt Nam theo pháp luật nước CHXHCN Việt Nam, Giấy phép Đăng ký kinh doanh số

0102009973 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 22/09/2003 Địa chỉ đăng ký kinh doanh tại Tổ 25B - Cum 3 - Tứ Liên - Tây Hồ - Hà Nội.Trụ sở chính điều hành toàn bộ hoạt động của công ty đặt tại Khu công nghiệp Ngọc Hồi, Huyện Thanh Trì, Tp Hà Nội

Ngày đầu thành lập, Công ty có 2 thành viên góp vốn với điều lệ được

đăng ký là: 1.000.000.000 VNĐ (Một tỷ đồng)

Sau 9 tháng hoạt động, Công ty có thêm 01 thành viên góp vốn và trở thành Công ty TNHH có 03 thành viên

Vốn điều lệ của Công ty sau 03 lần thay đổi đã tăng lên thành:

11.500.000.000 VNĐ (Muời một tỷ năm trăm triệu đồng)

Ngay sau khi thành lập tháng 9/2003, Công ty đã tổ chức hoạt động kinh doanh theo ngành nghề đăng kí Tuy mới thành lập nhưng các mặt hàng kinh doanh của Công ty đã nhanh chóng tạo được vị thế trên thị trường Doanh thu, nộp ngân sách liên tục phát triển ổn định và bền vững

Công ty TNHH thương mại BT hiện có tổng số 34 cán bộ công nhân viên

Trong đó đội ngũ lãnh đạo gồm :

- Ban giám đốc : 3 người

- Trợ lí giám đốc :1 người

- Cán bộ lãnh đạo phòng: 4 trưởng phòng, 3 phó phòng

Quy mô tổ chức nhân sự và tổ chức kinh doanh như sau:

Trang 4

Văn phòng làm việc có diện tích: 150m2 tại Tổ 25B, Cụm 3, phường Tứ Liên, Quận Tây Hồ, TP Hà Nội.

Tổng kho chứa hàng tại 14 Mạc Thị Bưởi : 600 m2

Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ đại học chiếm 70% nhân viên toàn Công ty, trong đó 90% là cử nhân kinh tế

• Đối tượng và địa bàn kinh doanh:

Hiện tại, sau 9 năm hoạt động thị trường tiêu thụ các sản phẩm của Công ty BT đã bao trùm cả nước

Công ty TNHH Thương mại BT hoạt động đa ngành thuộc các lĩnh vực xuất nhập khẩu, kinh doanh nông sản nội địa, kinh doanh - phân phối hàng tiêu dùng và kinh doanh nhà hàng Với mong muốn hướng tới xây dựng và phát triển công ty ổn định, vững chắc, các sáng lập viên của BT luôn nhất quán chính sách “ Đặt nền tảng căn bản để phát triển, không lấy lợi nhuận làm mục tiêu duy nhất để hướng tới” và "Phát triển ổn định kết hợp với tư duy đột phá " Trên nền tảng đó, các công ty thành viên thuộc công ty BT

đã và đang xây dựng được niềm tin thương hiệu đối với các đối tác cũng như các khách hàng

Đến nay, Công ty BT đã xây dựng được mạng lưới bán sỉ và bán lẻ trên toàn bộ khu vực miền Bắc Việt Nam (từ Đà Nẵng trở ra) Nhà đồng phân phối khu vực phía Nam Việt Nam là Công ty TNHH Thương Mại Năm Sơn phụ trách toàn bộ khu vực miền Nam Việt Nam (từ Quảng Nam trở vào) Tại mỗi tỉnh thuộc phía Bắc, chúng tôi có từ một tới năm đại lý, là đối tác chiến lược của công ty Các đại lý này kết hợp với BT quản lý hệ thống hàng chục ngàn cửa hàng bán lẻ tại địa phương Tính đến 2010, chúng tôi

đã có danh sách hệ thống phân phối tại 35 chuỗi siêu thị với trên 100 siêu thị, 52 đại lý chiến lược và trên 10.000 điểm bán hàng trên địa bàn hoạt động

Trang 5

Từ năm 2005 BT tập trung vào xây dựng hệ thống bán buôn, bán lẻ các mặt hàng có doanh số cao và ổn định, các loại nguyên phụ liệu nông nghiệp, các loại nông sản Chúng tôi đang ngày càng hoàn thiện mạng lưới thu mua chuyên nghiệp các loại nguyên liệu, nông sản ngay tại vùng sản xuất Đồng thời giai đoạn 2011 - 2015 công ty dần đưa vào hoạt động 03 nhà máy sản xuất tinh bột sắn đặt tại Bình Định và Đắk Lăk Chính vì vậy, năng lực đáp ứng về chất lượng, số lượng cũng như giá cả của nguồn hàng luôn đủ đảm bảo cung cấp cho các đơn vị chế biến thức ăn chăn nuôi,tinh bột biến tính, nguyên liệu sinh học ethanol trong ngoài nước, đồng thời đã xuất khẩu cho nhiều thị trường khó tính như EU, Mỹ, châu Phi, Trung Quốc, Đài Loan.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH thương mại BT qua 3 năm ( 2006-2008)

ĐVT :VND

1 Doanh thu thuần 14.363.948.620 15.049.916.807 15.083.532.165

2 Tổng chi phí 14.235.057.241 14.860.178.210 14.843.023.5763.Tổng lợi nhuận trước thuế 128.891.379 189.738.579 240.508.589

5 Lợi nhuận sau thuế 92.801.793 136.611.772 180.381.442

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công

ty TNHH thương mại BT

1.2.1 Đặc điểm nghành nghề kinh doanh

Công ty TNHH Thương mại BT hoạt động đa ngành thuộc các lĩnh vực xuất nhập khẩu, kinh doanh nông sản nội địa, kinh doanh - phân phối hàng tiêu dùng và kinh doanh nhà hàng

Công ty BT đã xây dựng được mạng lưới bán sỉ và bán lẻ trên toàn bộ khu vực miền Bắc Việt Nam (từ Đà Nẵng trở ra) Nhà đồng phân phối khu

Trang 6

vực phía Nam Việt Nam là Công ty TNHH Thương Mại Năm Sơn phụ trách toàn bộ khu vực miền Nam Việt Nam (từ Quảng Nam trở vào) Tại mỗi tỉnh thuộc phía Bắc, chúng tôi có từ một tới năm đại lý, là đối tác chiến lược của công ty Các đại lý này kết hợp với BT quản lý hệ thống hàng chục ngàn cửa hàng bán lẻ tại địa phương Tính đến 2010, chúng tôi

đã có danh sách hệ thống phân phối tại 35 chuỗi siêu thị với trên 100 siêu thị, 52 đại lý chiến lược và trên 10.000 điểm bán hàng trên địa bàn hoạt động

Từ năm 2005 BT tập trung vào xây dựng hệ thống bán buôn, bán lẻ các mặt hàng có doanh số cao và ổn định, các loại nguyên phụ liệu nông nghiệp, các loại nông sản Chúng tôi đang ngày càng hoàn thiện mạng lưới thu mua chuyên nghiệp các loại nguyên liệu, nông sản ngay tại vùng sản xuất Đồng thời giai đoạn 2011 - 2015 công ty dần đưa vào hoạt động 03 nhà máy sản xuất tinh bột sắn đặt tại Bình Định và Đắk Lăk Chính vì vậy, năng lực đáp ứng về chất lượng, số lượng cũng như giá cả của nguồn hàng luôn đủ đảm bảo cung cấp cho các đơn vị chế biến thức ăn chăn nuôi,tinh bột biến tính, nguyên liệu sinh học ethanol trong ngoài nước, đồng thời đã xuất khẩu cho nhiều thị trường khó tính như EU, Mỹ, châu Phi, Trung Quốc, Đài Loan.1.2.2 Các sản phẩm chủ yếu

Lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH thương mại BT:

- Mua bán hóa mỹ phẩm, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh;

- Mua bán các sản phẩm tã lót, khăn ướt, đồ chơi trẻ em, đồ dùng cho trẻ

sơ sinh và các mặt hàng tiêu dùng khác

- Mua bán tã lót dành cho người già;

- Dịch vụ vận tải, cho thuê kho bãi;

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá

1.2.3 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 7

 .Đặc điểm tổ chức quá trình mua hàng

Nguồn cung cấp hàng của Công ty TNHH thương mại BT chủ yếu là nhập khẩu Chính vì vậy mà việc tổ chức quá trình mua hàng gắn liền với công tác giao dịch, đàm phán, kế kết hợp đồng với các đối tác nước ngoài

Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty có 2 người, chịu trách nhiệm giao dịch với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn hàng ổn định và không ngừng

mở rộng tìm kiếm các mặt hàng mới phục vụ cho việc kinh doanh của Công ty

Với hầu hết các đối tác nước ngoài, Công ty đã có quan hệ chặt chẽ từ nhiều năm nay, nên việc giao dịch, đặt hàng,… đều được thực hiện chủ yếu qua mail điện tử

Với các mặt hàng Công ty nhập từ Thái Lan như: Nước tẩy bồn cầu, nước xả thơm vải, lăn khử mùi trắng da, gel vuốt tóc, hay các mặt hàng nhập từ Nhật Bản như: Tã lót, giấy ướt dùng cho trẻ em,… thì Công ty nhập mua theo giá FOB Vì vậy, Công ty phải chủ động thuê tàu biển chở về cảng Hải Phòng – Việt Nam Đồng thời, với những mặt hàng có trị giá cao, Công

ty cũng phải chủ động mua bảo hiểm cho hàng hoá để đề phòng những rủi

ro, bất trắc có thể xảy ra trong thời gian vận chuyển

Còn đối với các mặt hàng nhập từ Đài loan và Trung Quốc như: tã lót dành cho người già, giấy ướt dùng cho trẻ em, bàn chải, kem đánh răng,…thì Công ty nhập theo giá CIF Vì vậy, mọi việc thuê tàu biển, mua bảo hiểm

đề do phía đối tác nước ngoài chịu trách nhiệm

Khi hàng đã cập cảng, Công ty đã có đầy đủ chứng từ của lô hàng, nhân viên ngoại thương của Công ty sẽ xuống cảng Hải Phòng để nộp thuế

và làm thủ tục nhận hàng

Để làm thủ tục thông quan cho lô hàng nhập khẩu, Công ty cần có đầy đủ bộ chứng từ của hàng nhập khẩu bao gồm:

Trang 8

- Tờ khai hải quan

- Tờ khai GATT

- Hợp đồng ngoại (Contract)

- Hoá đơn (Invoice)

- Quy cách đóng gói hàng hoá (Packinglist)

- Vận đơn (Bill of Loading)

- Chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate of Original)

- Giấy báo hàng đến

Khi mọi thủ tục thông qua đã được hoàn tất, Công ty đã nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng NK, hàng được thuê chở về kho của Công ty tại Hà Nội

Công ty thường nhập khẩu hàng đủ container, nên hàng được chuyển

Hầu hết các mặt hàng Công ty đang kinh doanh đều được phía đối tác nước ngoài cho độc quyền phân phối trên toàn lãnh thổ Việt Nam Sản phẩm của Công ty được đánh giá có chất lượng cao, giá cả được người tiêu dùng chấp nhận nên ngày càng có uy tín và chiếm giữ thị phần cao trên thị trường

Tại Công ty TNHH thương mại BT, công tác tiêu thụ hàng hoá được

kế hoạch căn cứ vào các hợp đồng tiêu thụ và các đơn đặt hàng của khách hàng Việc lập kế hoạch tiêu thụ và tổ chức công tác tiêu thụ do phòng kinh

Trang 9

doanh tiến hành Công ty rất quan tâm đến việc mở rộng thị trường thông quan tham gia các Hội chợ triển lãm, nhân viên trực tiếp đi làm thị trường tại các tỉnh, khu vực.

Việc tiêu thụ hàng của Công ty phải theo hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng Khi nhận được đơn đặt hàng của khách (qua fax Mail hay điện thoại), Công ty phải nhanh chóng tiền hành giao hàng cho khách và có nhiệm vụ thu tiền hàng kịp thời

Nghiệp vụ xuất kho hàng của Công ty do thủ kho và phòng kế toán thực hiện theo lệnh của Giám đốc Khi xuất kho, phòng kế toán (kế toán hàng hoá) làm Phiếu xuất kho và viết hóa đơn giá trị gia tăng Phiếu xuất kho được lập thành 02 bản, in từ phần mềm kế toán ra, giao cho thủ kho để xuất hàng.Sau khi xuất hàng, thủ kho và người nhận phải ký vào các bản và luân chuyển như sau:

Có hai phương thức giao hàng cho khách:

+ Khách hàng vào tận kho lấy hàng, ký nhận và phiếu xuất kho và hoá đơn GTGT, đồng thời thanh toán tiền hàng

+ Công ty phải chở hàng ra bến xe gửi hàng cho khách Khách hàng của Công ty ở khắp các tỉnh, phần lớn họ không có điều kiện đến tận kho của Công ty để nhận hàng, và Công ty cũng không thể chở hàng đến tận nơi cho

Trang 10

từng khách Vì vậy mà phương thức gửi hàng qua các xe tải tại các bến xe được cả hai bên thống nhất sử dụng.

Dù theo phương thức nào thì khi hàng xuất khỏi kho là xác định đã bán, khách hàng đã thánh toán hoặc cam kết thanh toán (trong đơn đặt hàng) và

kế toán của Công ty ghi nhận doanh thu bán hàng

1.3 Đặc điểm hoạt động quản lý của Công ty

1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến: Giám đốc kiêm chủ tịch Hội đồng thành viên là người trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt độnh kinh doanh của Công ty

Bộ máy công ty gồm có 4 phòng chức năng :

-Ban giám đốc : Đứng đầu là Giám đốc Công ty kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên là người chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động kinh doanh và quản lý của Công ty

+ Phòng Kế toán : Gồm 5 người chịu trách nhiệm :

Lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch về kế toán thống kê tài chính Theo dõi kịp thời, liên tục các hệ thống số liệu về số lượng tiền vốn và các quỹ Công ty hiện có

Tính toán các chi phí kinh doanh để lập biểu giá thành thực hiện, tính toán các khoản lãi, lỗ theo chế độ kế toán thống kê hiện hành

Phân tích hoạt động kinh tế của từng thời kỳ

Lập kế hoạch để thanh toán kịp thời các khoản vay đến hạn, thu chi tiền mặt và hạch toán kinh tế

Quyết toán và lập báo cáo hàng tháng theo quy định của Nhà nước Thực hiện kế hoạch vốn cho kinh doanh, hạch toán kế toán đầy đủ quá trình vận động về vật tư, tiền vốn, tài sản của Công ty Lập báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh, làm cơ sở cho giám đốc biết được tình hình tài chính

Trang 11

của Công ty, cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tượng có liên quan khác.

+ Phòng Kinh doanh : Gồm 5 người, giúp giám đốc triển khai các hợp đồng kinh tế, khai thác các nguồn hàng gắn liền với địa điểm tiêu thụ, phát triển mạng lưới hệ thống bán hàng, triển khai công tác kinh doanh

+ Phòng Xuất nhập khẩu : Gồm 2 người chịu trách nhiệm nhập khẩu hàng hoá và công tác đối ngoại của Công ty

+ Phòng Nghiên cứu và phát triển thị trường : Gồm 6 người chịu trách nhiệm nghiên cứu, phân phối và phát triển các sản phẩm

Trang 12

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1 : Bộ máy quản lý của công ty

P.Tài chính -

Kế toán

Hội đồng thành viên

P.Logistic P.Hành chính

Trang 13

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Hình thức tổ chức công tác kế toán : Hình thức tập trung

Phòng kế toán tài chính thống kê trực thuộc chỉ đạo của Giám đốc và Kế toán trưởng Có chức năng tổ chức, quản lý về tài chính kế toán theo chính sách của Nhà nước nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá, tài sản, tiền vốn của Công ty Thông qua việc ghi chép, phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm của tài sản, tiền vốn để phân tích hoạt động SXKD, tham mưu cho ban Giám đốc tìm ra biện pháp kinh doanh có hiệu quả nhất

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức bố trí theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2 : Bộ máy kế toán của công ty.

Kế toán hàng hoá

Thủ quỹ

Trang 14

Xuất phát từ tình hình thực tế và yêu cầu quản lý của Công ty, bộ máy

kế toán của Công ty TNHH thương mại BT được tổ chức tinh giản và gọn nhẹ Phòng tài chính thống kế gồm có 5 người, tất cả đều có trình độ đại học, nhiệm vụ được phân công, theo dõi từng đối tượng

- Kế toán trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, tổ chức kiểm tra công tác hạch toán kế toán ở văn phòng Công ty, là trợ thủ cho Giám đốc trong kinh doanh và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi mặt tổ chức kế toán trong Công ty

- Kế toán tổng hợp có nhiêm vụ tổng hợp vào sổ cái, lập báo cáo kế toán

- Kế toán công nợ có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải trả với khách hàng, nhà cung cấp và các khoản tạm ứng trong Công ty

- Kế toán hàng hoá theo dõi chi tiết về hàng hoá, về tình hình biến động của hàng hoá trong doanh nghiệp

- Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý tiền thực trong quỹ và trực tiếp thu chi quỹ tiền mặt của Công ty Căn cứ vào các chứng từ phát sinh của kế toán để thu, chi tiền vào vào sổ quỹ Sổ quỹ được khoá vào cuối mỗi ngày Hàng tháng thủ quỹ còn căn cứ và số công nợ để ghi chép sổ sách, lên bảng số dư

để theo dõi thu, hoàn tạm ứng của từng người

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Hình thức kế toán : công ty TNHH thương mại BT áp dụng hình thức nhật ký chung

* Các loại sổ tổng hợp Công ty TNHH thương mại BT áp dụng :

+ Sổ nhật ký chung : được sử dụng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ kế toán theo trình tự thời gian và quan

hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó Số liệu kế toán trên sổ Nhật

ký chung phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp

Trang 15

Sơ đồ 2.1 : Quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức nhật ký chung

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu

Sổ Nhật ký chung phản ánh đầy đủ các thông tin sau:

• Ngày, tháng ghi sổ

• Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ

• Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

• Số tiền nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

+ Sổ nhật ký mua hàng

+ Sổ nhật ký bán hàng

Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại

SỔ NHẬT

KÝ CHUNG

Sổ chi tiết TK, thẻ chi tiết

Sổ quỹ, báo

cáo quỹ

chi tiết Bảng cân

đối số PS BÁO CÁO

TÀI CHÍNH

Trang 16

+ Sổ nhật ký thu tiền

+ Sổ nhật ký chi tiền

+ Sổ cái (dùng cho hình thức sổ kế toán Nhật ký chung): Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ kế toán theo các tài khoản kế toán được sử dụng ở Công ty Số liệu kế toán trên Sổ cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty Sổ cái phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

• Ngày, tháng ghi sổ

• Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ

• Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

• Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản

Công ty mở Sổ cái cho tất cả các tài khoản cấp I trong danh mục tài khoản mà Công ty đang sử dụng

- Sổ kế toán chi tiết: Để phục vụ cho mục đích kiểm tra, thanh tra, đối chiếu

số liệu, lưu trữ sổ sách,… Công ty thực hiện in một số Sổ chi tiết như sau: + Sổ chi tiết hàng hóa: Sổ chi tiết hàng hóa Bàn chải 2 cán thay thế , Lăn lách legif, Xả vải remind 1lít ; Giấy ướt silksoft 80 sheet xanh ; Giấy ướt silksoft 30 sheet vàng, bỉm Goo.N vv…

+ Sổ chi tiết các tài khoản: Mở cho các tài khoản cấp II, cấp III

+ Sổ chi tiết công nợ của một nhà cung cấp, một khách hàng:

Sổ chi tiết nhà cung cấp :Nhà cung cấp Đài Loan, Nhà cung cấp Nhật Bản …

Sổ chi tiết khách hàng :Công ty TNHH Phú Thái – TN2 ; Công ty TNHH

DV & TM Hoàng Hải Anh – HHANH; Công ty TNHH DV & TM Song Anh –DANH1 ;Shop Hương Cường –HCUONG ; Công ty TNHH DVTM Hậu Nga…

Trang 17

Các sổ kế toán này sau khi in ra được ký, đóng dấu, sử dụng và lưu giữ theo quy định.

 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH thương mại BT

Chế độ kế toán áp dụng : Từ khi thành lập, Công ty áp dụng “Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ” ban hành theo Quyết định số144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc “Bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp vửa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 1177/TC/QĐ/CĐKT” Từ năm tài chính 2007 (01/01/2007), Công ty áp dụng “Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” ban hành theo Quyết định

số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trường Bộ tài chính

- Niên độ kế toán : Công ty áp dụng niên độ kế toán là 1 năm tài chính (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12)

- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty sử dụng hình thức kế toán máy Fast Accounting

- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp hạch toán và tính già hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao TSCĐ : Theo phương pháp đường thẳng

 Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở công ty TNHH thương mại BT.

Công ty sử dụng hình thức kế toán máy Phần mềm kế toán mà Công ty đang sử dụng là Fast Accounting Công việc kế toán được thực hiện theo chương trình phần mềm Fast Accounting trên máy vi tính Phần mềm kế toán cho phép in toàn bộ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Và

Trang 18

hình thức kế toán mà Công ty lựa chọn sử dụng là hình thức kế toán Nhật ký chung.

Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.3:Trình tự ghi sổ kế toán trong kế toán máy

Trình tự ghi sổ kế toán trong kế toán máy

Chứng từ ban đầu

Nhập dữ liệu vào máy tính

Xử lý tự động theo chương trình phần mềm kế toán

- Báo cáo tài chính

-Báo cáo kế toán

quản trị

Sổ kế toán chi tiết

-Sổ cái, sổ kế toán chi tiết hàng hóa

Sổ kế toán tổng hợp : sổ

chung…

Trang 19

Cuối tháng, theo phầm mềm kế toán đã cài đặt, khi kế toán nhập lệnh, chương trình sẽ chạy và cho phép kết xuất in ra các sổ kế toán tổng hợp và

sổ kế toán chi tiết phục vụ cho yêu cầu quản lý thông tin Công ty

 Hệ thống báo cáo kế toán

- Định kỳ (kết thúc năm tài chính) Phòng kế toán công ty tiến hành lập các loại báo cáo tài chính như sau:

1 Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN)

2 Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN)

3 Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN)

4 Bảng cân đối phát sinh các tài khoản (Mẫu số F01-DNN)

5 Tình hình thực hiện với nhà nước (Mẫu số F02-DNN)

- Nơi gửi báo cáo tài chính:

Cơ quan thuế (Chi cục thuế quận Tây Hồ)

Cơ quan đăng ký kinh doanh (Sở kế hoạch và Đầu từ TP Hà Nội)

Cơ quan thống kê (Phòng Thống kê quận Tây Hồ)

2.2 Thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại BT

2.2.1 Tình hình lao động tại Công ty

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty kinh doanh những mặt hàng tiêu dùng và hệ thống nhà hàng do vậy Công ty không đòi hỏi tất cả mọi người đều phải có trình độ đại học mà chỉ bắt buộc đối với các trưởng văn phòng đại diện và những người làm trong phòng kế toán là phải có bằng đại học Tại Công ty tỉ trọng của những người có trình độ trung cấp và công nhân chiếm 75% trên tông số cán bộ công nhân viên toàn Công ty và nố được thể hiện qua bảng đánh giá sau:

Trang 20

Bảng biểu 2.2: Đặc điểm lao động của Công ty

2.2.2 Ý nghĩa việc quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2.1 Ý nghĩa quản lý lao động

Lao động là hoạt động của con người sử dụng tư liệu sản xuất tác động vào môi trường tạo ra sản phẩm, hàng hoá hoặc đem lại hiệu quả của công tác quản lý Trong lao động, người lao động (công nhân, viên chức) có vai trò quan trọng nhất Họ là những người trực tiếp tham gia vào quản lý hoạt động kinh doanh hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm hàng hoá cung cấp cho tiêu dùng của xã hội

Phân loại lao động:

- Lao động trực tiếp: Là những công nhân làm ra sản phẩm, thiết bị cho doanh nghiệp

- Lao động gián tiếp: Là các nhân viên quản lý và phục vụ có tính chất chung ở doanh nghiệp như nhân viên phân xưởng, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp như kế toán, thống kê, tổ chức nhân sự

Trang 21

• Ý nghĩa của việc quản lý lao động:

Mỗi khi có hoạt động lao động của con người diễn ra, doanh nghiệp phải chi ra các loại nguyên vật liệu, hao mòn về công cụ dụng cụ cho quá trình sản xuất và thù lao trả cho người lao động (gọi chung là chi phí) Chi phí về lao động là một trong ba yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm

do doanh nghiệp làm ra Chi phí về lao động cao hay thấp ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Vì vậy muốn quản lý tốt chi phí sản xuất, trước hết cần quản lý chặt chẽ các kho ản chi cho lao động và phải quản lý từ tiền lương thông qua hai chỉ tiêu cơ bản là số lượng và chất lượng lao động

2.2.3 Các hình thức trả lương

Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương:

Áp dụng trả lương ngang nhau cho lao động cùng một đơn vị sản xuất kinh doanh bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối theo lao động có ý nghĩa khi quyết định cấc chế độ tiền lương nhất thiết không phân biệt tuổi tác, dân tộc, giới tính

+ Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lương Đây là nguyên tắc tạo cơ sở cho việc giảm giá thành, tăng tích luỹ bởi vì năng suất lao động không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố chủ quan của người lao động (trình độ, tay nghề, các biện pháp hợp lý sử dụng thời gian)

mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khách quan (sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, áp dụng công nghệ mới)

+ Phải đảm bảo mối tương quan hợp lý về tiên lương giữa những người làm nghề khác nhau trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Tính chặt chẽ nghề nghiệp, độ phức tạp về kỹ thuật giữa các nghành nghề đòi hỏi trình độ lành nghề bình quân của người lao động là khác nhau Những người làm việc trong môi trường độc hại, nặng nhọc, tổn hoa nhiều sức lực phải được trả công cao hơn so với những người lao động bình thường Hình thức tiền lương có xét đến điều kiện lao động có thể thông qua việc thiết kế các

Trang 22

hệ số lương hoặc quy điịnh các mức phụ cấp ở các nghành nghề khác nhau

Từ đó các điều kiện lao động đều ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương bình quân cuỉa mỗi nghành nghề

Đảm bảo tiền lương thực tế tăng lên khi tăng tiền lương nghĩa là tăng sức mua của người lao động Vì vậy việc tăng tiền lương phải đảm bảo bằng cung cấp hàng hoá, tín dụng tiền tệ Phải đẩy mạnh sản xuất, chú trọng công tác quản lý thị trường, tránh đầu cơ tích trữ, nâng giá nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động Mặt khác tiền lương còn là một bộ phận cấu thành nên giá trị, giá thành sản phẩm hàng hoá, dịch vụ là một bộ phận của thu nhập kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, đảm bảo tăng tiền lương thực tế cho người lao động là việc xử lý hia mặt của vấn

đề cải thiện đời sống cho người lao động phải đi đôi với sử dụng tiền lương như một phương tiện nquan trọng kích thích người lao động hăng hái sản xuất có hiệu quả hơn

Hiện nay ở nước ta tiền lương cơ bản được áp dụng rộng rãi, có hai hình thức đó là:

+ Trả lương theo thời gian+ Trả lương theo sản phẩm

2.2.3.1 Trả lương theo thời gian

Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động, lương cấp bặc để tính lương cho công nhân viên Hình thức này được áp dụng chủ yếu cho cán bộ công nhân viên chức, quản lý, y tế giáo dục, sản xuất trên dây chuyền tự động, trong đó có 2 loại:

• Trả lương theo thời gian đơn giản

Đây là số tiền trả cho người lao động căn cứ vào bậc lương và thời gian thực

tế làm việc không xét đến thái độ và kết quả lao động

Trang 23

- Lươn tháng: áp dụng đối với cán bộ nhân viên làm ở bộ phận gián tiếp.

Mức lương = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có)

- Lương ngày: Đối tượng áp dụng chủ yếu như lương tháng khuyến khích người lao động đi làm đều

Mức lương = Lương tháng + Số ngày làm việc

26 ngày làm việc thực tế thực tế

+ Trả lương theo thời gian có thưởng: Thực chất của chế độ này là sự kết hợp giữa việc trả lương theo thời gian đơn giản và tiền thưởng khi công nhân vượt mức những chỉ tiêu số lượng và chất lượng đã quy định

Hình thức này được áp dụng cho công nhân phụ (công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị) hoặc công nhân chính làm việc ở những nơi có trình độ

cơ khí hoá, tự động hoá, công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng

Mức lương = Lưng tính theo thời gian giản đơn + Tiền thưởngHình thức này có nhiều ưu điểm hơn hình thức trả lương theo thời gian, vừa phản ánh trình độ thành thạo vừa khuyến khích được người lao động có trách nhiệm với công việc Nhưng việc xác định tiền lương bao nhiêu là hợp lý rất khó khăn Vì vậy nó chưa đảm bảo phân phối theo lao động

2.2.3.2 Trả lương theo sản phẩm

+ Tiền lương trả theo sản phẩm là một hình thức lương cơ bản đang áp dụng trong khu vực sản xuất vật chất hiện nay, tiền lương mà công nhân nhận được phụ thuộc vào đơn giá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm Hình thức trả lương này có nhiều ưu điểm hơn so với hình thức trả lương tính theo thời gian

+ Trả lương theo sản phẩm có những tác dụng sau:

Trang 24

 Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo số lượng, chất lượng lao động gắn với thu nhập về tiền lương với kết quả sản xuất của mỗi công nhân Do đó kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động.

 Khuyến khích công nhân ra sức học tập văn hoá kỹ thuật nghiệp vụ,

ra sức phát huy sáng tạo, cải thiện kỹ thuật cải tiến phương pháp lao động, góp phần thúc đẩy cải tiến quản lý doanh nghiệp nhất là công tác lao động

và thực hiện tốt công tác kế hoạch cụ thể

 Khi một doanh nghiệp bố trí lao động chưa hợp lý, việc cung ứng vật

tư không kịp thời sẽ tác động trực tiếp đến kết quả lao đông như năng suất lao động thấp kém dẫn đến thu nhập của người lao động giảm Do quyền lợi thiết thực bị ảnh hưởng mà người công nhân sẽ kiên nghị, đề nghị bộ máy quản lý cải tiến lại những bất hợp lý hoặc tự họ tìm ra biện pháp giải quyết.Tuy nhiên để phát huy đầy đủ tác dụng của công tác trả lương theo sản phẩm nhằm đem lại hiệu quả kinh té cao phải có những điều kiện cơ bản sau đây:

+ Phải xây dựng được định mức lao động có căn cứ khoa học Điều này tạo điều kiện để tính toán đơn giá tiền lương chính xác

+ Tổ chức sản xuất và tổ chức lao động phải tương đối hợp lý và ổn định Đồng thời tổ chức phục vụ tốt lối làm việc để tạo điều kiện cho người lao động trong ca làm việc đạt hiệu quả kinh tế cao

+ Thực hiện tốt công tác thống kê, kiẻm tra nghiệm thu sản phẩm xuất ra

để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tránh làm bừa, làm ẩu, chạy theo số lượng + Bố trí công nhân vào những việc phù hợp với bậc thợ của họ Có các chế độ trả lương sau:

o Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: cách trả lương này được áp dụng rộng rãi đối với người công nhân viên trực tiếp sản xuất trong điều kiện quy trình lao động của người công nhân mang tính độc lập tương đối Có thể quy định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt Đơn giá tiền lương của cách trả lương này là cố định và tiền lương của công nhân được tính theo công thức:

L = ĐG x QTrong đó: ĐG: đơn giá tiền lương

Trang 25

Q: mức sản lượng thực tế+ Ưu điểm: là mối quan hệ giữa tiền lương của người công nhân nhận được và kết quả lao động thể hiện rõ ràng người lao động xác định ngày được tiền lương của mình, do quan tâm đến năng suất, chất lượng của họ.+ Nhược điểm: Là người công nhân ít quan tâm đén chất lượng sản phẩm, tinh thần tập thể tương trợ lẫn nhau trong quá trình sản suất kém, hay

có tình trạng giấu nghề, dấu kinh nghiệm

o Chế độ trả lương khoán: Được áp dụng cho những công việc nếu giao chi tiết bộ phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định

Chế độ lương này sẽ được áp dụng trong xây dựng cơ bản và áp dụng cho những công nhân khi làm việc đột xuất như sửa chữa, tháo lắp nhanh một số thiết bị để nhanh chóng đưa vào sản xuất, áp dụng cho cá nhân và tập thể

+ Ưu điểm: trong chế độ trả lương này của ngwoif công nhân biết trước được khối lượng tiền lương mà họ sẽ nhận được sau khi hoàn thành công việc và thời gian thành công được giao Do đó họ chủ động trong việc sắp xếp tiến hành công việc của mình từ đó tranh thủ thời gian hoàn thành công việc được giao còn đối với người giao khoán thì yên tâm về khối lượng công việc hoàn thành

+ Nhược điểm: để đảm bảo thời gian hoàn thành đẽ gây ra hiện tượng làm bừa, làm ẩu không đảm bảo chất lượng Do vậy công tác nghiệm thu sản phẩm được tiến hành một cách chặt chẽ

2.2.4 Kế toán các khoản trích theo lương

2.2.4.1 Quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức…

Trang 26

Theo chế độ tìa chính hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính trheo tỷ lệ 22% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khảon phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán Người sử dụng lao động phải nộp 16% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 6% trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ) Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động

ại doanh nghiệp trong các trường hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao động, nữ công nhân viên nghỉ đẻ hoặc thai sản… được tính toán trên cơ sở mức lương ngày của họ, thời gían nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tye lệ trợ cấp BHXH cho từng người lao động được nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH

2.2.4.2 Quỹ bảo hiểm y tế

Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để trợ cấp cho những người tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh Theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệp phải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 4,5% trên tổng số thu nhập tạm tính của người lao động, trong đó doanh nghiệp phải chịu 3% (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh) còn người lao động trực tiếp nộp 1,5% (trừ vào thu nhập của họ) Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế Vì vậy, khi trích BHYT các doanh nghiệp cần phải nộp cho BHYT (qua tài khoản của

họ ở kho bạc)

2.2.4.3 Quỹ kinh phí công đoàn

Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt độn công đoàn ở các cấp Theo chế độ tài chính hiện hành, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh)

Trang 27

2.2.5 Kế toỏn tổng hợp tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương

2.2.5.1 Chứng từ hạch toỏn lao động và cỏc khoản trợ cấp BHXH

Để quản lý lao động về mặt số lợng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh sách lao động Sổ này do phòng lao động tiền lơng lập (lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) để nắm tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp

Chứng từ sử dụng để hạch toán lao động là bảng chấm công "Bảng chấm công" đợc lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất trong

đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi ngời lao động Bảng chấm công

do tổ trởng hoặc trởng các phòng ban, trực tiếp ghi và để nơi công khai để ngời lao động giám sát thời gian lao động của họ Cuối tháng, bảng chấm công đợc dùng để tổng hợp thời gian lao động, tính lơng cho từng bộ phận,

tổ đội sản xuất khi các bộ phận đó hởng lơng theo thời gian

Trang 29

Cách lập bảng:

+Căn cứ vào số tiền lơng( lơng thời gian, lơng sản phẩm), các khoản phụ cấp và các khoản khác phải trả cho ngời lao động đã tổng hợp từ các bảng thanh toán tiền lơng để ghi vào các cột phần “ TK 334- Phải Trả CNV”

và các dòng tơng ứng theo các đối tợng sử dụng lao động

+Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và tiền lơng thực tế phải trả theo từng đối tợng sử dụng tính ra số tiền trích BHXH, BHTY, KPCĐ, BHTN để ghi vào các cột phần “TK 338- Phải Trả, Phải Nộp Khác” và các dòng tơng ứng

+ Căn cứ vào kết quả trích trớc tiền lơng nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm để ghi vào cột “ TK 335- Chi Phí Phải Trả” và dòng phù hợp

Ngày đăng: 25/03/2017, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Bộ máy quản lý của công ty - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại BT
Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý của công ty (Trang 12)
Hình thức tổ chức công tác kế toán : Hình thức tập trung - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại BT
Hình th ức tổ chức công tác kế toán : Hình thức tập trung (Trang 13)
Bảng  cân  đối  số  PS - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại BT
ng cân đối số PS (Trang 15)
Hình thức kế toán mà Công ty lựa chọn sử dụng là hình thức kế toán Nhật ký  chung. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại BT
Hình th ức kế toán mà Công ty lựa chọn sử dụng là hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 18)
Bảng biểu 2.2: Đặc điểm lao động của Công ty - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại BT
Bảng bi ểu 2.2: Đặc điểm lao động của Công ty (Trang 20)
Bảng biểu 1.1: Bảng chấm công của Văn phòng Hành chính Tháng 12 năm 2010 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại BT
Bảng bi ểu 1.1: Bảng chấm công của Văn phòng Hành chính Tháng 12 năm 2010 (Trang 28)
Bảng Thanh Toán Tiền Lơng Tháng 12 năm 2010 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại BT
ng Thanh Toán Tiền Lơng Tháng 12 năm 2010 (Trang 30)
Bảng biểu 2.7: Bảng phân bổ tiền lơng của các bộ phận - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại BT
Bảng bi ểu 2.7: Bảng phân bổ tiền lơng của các bộ phận (Trang 33)
Bảng kê tình hình lao động của công ty TNHH Thơng mại BT - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại BT
Bảng k ê tình hình lao động của công ty TNHH Thơng mại BT (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w