1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

35 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 310 KB
File đính kèm Ke toan tien luong.rar (41 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụng ty TNHH livingtogether với hoạt động chủ yếu là kinh doanhphục vụ cho nhu cầu phát triển ngành công nghệ thông tin, cũng nh đáp ứng đợcnhu cầu của các khách hàng trên thị trường the

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO nền kinh tế đã có rất nhiều biếnchuyển,điều này cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp Việt Nam đứngtrước những thách thức rất lớn và phải đối mặt với sự cạnh tranh rất gay gắt,nhưng bên cạnh đó cũng có không ít cơ hội kinh doanh mở ra cho các doanhnghiệp Vấn đề được quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong nước hiệnnay chính là làm thế nào để đứng vững trước những thách thức và có thể nắmbắt được các cơ hội đó

Và để có thể đứng vững trong điều kiện kinh tế hiện nay, Công ty TNHHLIVINGTOGETHER đã có nhiều những chính sách tiêu thụ hàng hóa thích hợpcho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường,nắm bắt các cơ hộitốt, nâng cao hiệu quả kinh doanh Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanhnghiệp phải có được hệ thống Kế toán linh hoạt

Trong thời gian thực tập nhờ có sự giúp đỡ tận tình của các anh chị, cán

bộ công nhân viên Công ty, đặc biệt là Phòng Tài chính – Kế toán đã giúp emhiểu được công tác Kế toán trong thực tế ,vận dụng lý thuyết vào thực tế doanhnghiệp Tuy nhiên do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên Báo cáo của emkhông tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong được sự chỉ bảo và góp ýcủa các thầy, cô giáo để bài Báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn

Qua bài viềt này, em xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ công nhânviên Công ty TNHH LIVINGTOGETHER đã giúp đỡ em trong thời gian thựctập Và em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đặng Văn Hảo đã hướng dẫn vàchỉ bảo em tận tình để em có thể hoàn thành Báo cáo này

Trang 2

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ CễNG TY TNHH LIVINGTOGETHER

1.1 : Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty

-Tờn cụng ty : Cụng ty TNHH LIVINGTOGETHER

-Trụ sở chớnh : Số 37 , Phố Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

1.2: Đặc điểm quy trình kinh doanh của công ty.

Cụng ty TNHH livingtogether với hoạt động chủ yếu là kinh doanhphục vụ cho nhu cầu phát triển ngành công nghệ thông tin, cũng nh đáp ứng đợcnhu cầu của các khách hàng trên thị trường theo nguyờn tắc kinh doanh cú lói ,thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và hoạt động kinh doanh theo phỏp luật, đồng thờikhụng ngừng nõng cao đời sống của cụng nhõn viờn trong toàn cụng ty , xõydựng cụng ty ngày càng phỏt triển lớn mạnh Với đặc điểm của cụng ty thươngmại ,với kinh doanh chớnh là mua vào và bỏn ra hàng húa nờn cụng tỏc tổ chứckinh doanh là quy trỡnh luõn chuyển hàng húa

Quy trỡnh luõn chuyển hàng húa của cụng ty được thể hiện qua sơ đồ:

(Dự trữ) Bỏn ra xuất gửi bán đại lý

Trang 3

- Lắp đặt hệ thống lò sưởi và điều hoà không khí

- Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm trong các cửa hàngchuyên doanh

- Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện trong các cửa hàngchuyên doanh

- Sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia đình

- Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện

- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơđiện, dây điện và thiết bị khác dùng cho mạch điện)

- Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hoà không khí và sảnxuất nước đá

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

1.3: Đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty

A: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy của Công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến,các phòng banchức năng và đơn vị trực thuộc được phân giao nhiệm vụ phù hợp với chức năngcủa mình

• Giám đốc: người đứng đầu và chịu trách nhiệm pháp lý về hoạt động củacông ty

• Phòng kế toán : chịu sự quản lý trực tiếp của kế toán trưởng có nhiệm vụ tổchức hoạt động tài chính kế toán theo quy định thống nhất của Bộ Tài Chính,Theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính tháng,quí,năm

Trang 4

• Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tư vấn và triển khai nhiều dự án với cácđơn vị tổ chức nhà nước đoàn thể doanh nghiệp

- Kinh doanh phân phối: có nhiệm vụ cung cấp hàng hóa cho các đại lýtrên toàn quốc với chất lượng chế độ bảo hành uy tín chất lượng

- Kinh doanh bán lẻ : giới thiệu quảng bá những sản phẩm mới của công tyđưa ra ,cung cấp thiết bị cùng các dịch vụ đi kèm trực tiếp cho người sử dụng

• Phòng bảo hành: có nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng những giải pháp vớichi phí hợp lý bảo hành những sản phẩm do công ty bán ra

• Phòng vận chuyển: có nhiệm vụ quản lý kho hàng và đảm bảo giao hàngnhanh chóng thuận tiện an toàn đến tận tay khách hàng

• Văn phòng đại diện:Tổ chức các hoạt động tiếp thị,quảng cáo hoạt động,sản phẩm của công ty,lập kế hoạch, giao dịch, quan hệ khách hàng

B: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ( Phụ lục_Bảng 1)

1.4: Kết quả kinh doanh của Công ty

Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm 2009 –2010 ( phụ lục_Bảng

2)

Nhìn tổng quan tình hình kinh doanh của công ty trong 2 năm 2009 và

2010 ta thấy: Tổng doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của năm 2010 tăng

so với năm 2009 là: 9,180,373,251đ tương ứng với tỷ lệ tăng là 104.168% Điềunày chứng tỏ số lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm 2010 tăng mạnh là do công

ty chu trọng vào công tác mở rộng thị trường và mở thêm các chi nhánh khác đểgiới thiệu sản phẩm

Giá vốn hàng bán cũng tăng lên 8,768,883,812đ tương ứng với tỷ lệ tăng

là 182.328% Nguyên nhân là do số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng nhanh Tỷ lệtăng của doanh thu nhỏ hơn tỷ lệ tăng của giá vốn là do giá mua vào tăng lên

Lợi nhuận gộp năm 2010 so với 2009 tăng lên 411,489,439đ tương ứngvới tỷ lệ tăng là 9.02% Mặt khác, chi phí quản lý và chi phí hoạt động tài chínhtăng làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 111,120,458đ tươngứng với tỷ lệ là 152.563% Nhưng thu nhập khác tăng cao làm cho lợi nhuận sau

Trang 5

thuế tăng 6,696,529đ tương ứng với tỷ lệ 12.216% Đây cũng là một kết quả cao

so với các doanh nghiệp cùng ngành

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TY TNHH LIVINGTOGETHER 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán

Về nguyên tắc tổ chức bộ máy kế toán được tổ chức theo các phần riêngbiệt nhưng trên thục tế công việc của công ty , bộ máy kế toán được thực hiệntheo nguyên tắc ghép việc nghĩa là mỗi nhân viên kế toán có thể chịu tráchnhiệm về một hoặc một số phần hành kế toán Tổ chức bộ máy kế toán của công

ty TNHH LIVINGTOGETHER gồm 4 người : một kế toán trưởng và 3 nhânviên kế toán và được khái quát theo sơ đồ( phụ lục 1/ sơ đồ 2)

Kế toán trưởng:

- Là người quản lý điều hành chung mọi công việc trong phòng kế toán

- Hằng ngày hằng quý tập hợp các số liệu , lập quyết toán , xác định lỗlãi , lập bảng cân đối phát sinh

- Cuối năm lập báo cáo trình giám đốc và cơ quan pháp luật về mọi vấn

đề thuộc phạm vi chuyên trách

Kế toán hàng hóa:

- Quản lý hàng nhập vào hàng xuất bán ra và lượng hàng tồn trong kho

- Kiểm tra chứng từ mua bán hàng hóa và sổ các nghiệp vụ mua bán

phát sinh trong ngày

- Hạch toán giá vốn chi phí ghi nhận doanh thu và xác định kết quả

Kế toán thanh toán và công nợ:

- Theo dõi tình hình thanh toán các khoản công nợ đối với khách hàng,

nhà cung cấp , nhà nước

Trang 6

- Tổng hợp tính toán phân bổ chi trả lương ,BHXH và các chế độ

thưởng phụ cấp cho toàn công ty

Thủ quỹ :

Quản lý két ,quỹ tiền mặt của công ty

Trên cơ sở phiếu thu phiếu chi do kế toán lập ra sẽ thu hay chi vào quỹtheo lượng tiền đã ghi trên chứng tù và ghi chép vào sổ quỹ để theo dõi

Cuối tháng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt và đối chiếu với sổ kế toán chitiết tiền mặt của kế toán thanh toán

2.2 Các chính sách kế toán tại công ty

 Chế độ kế toán đang áp dụng: công ty áp dụng theo quyết đinh48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính áp dụng cho loại hình doanh nghiệpvừa và nhỏ

 Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký –sổ cái (sơ đồ xem phụ lục 3)

 Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc 31/12/N

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : VND do ngân hàng nhànước Việt Nam phát hành

 Hệ thống chứng từ: các chứng từ sử dụng chủ yếu như phiếu thu , phiếuchi,phiếu nhập kho,phiếu xuất kho,hóa đơn GTGT, hợp đồng laođộng,bảng chấm công,bảng thanh toán tiền lương,bảng tổng hợp thanhtoán với người bán …

 Phuong pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

 Phương pháp khấu hao: đường thẳng

 Phương pháp kế toán:

- Hàng tồn kho được đánh giá theo giá thực tế

- Phuong pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

Trang 7

2.3.1 Kế toán TSCĐ

1 Kế toán tài sản cố định

• Tài sản cố định của công ty bao gồm: máy vi tính, máy in, máy pho to,ô

tô vận chuyển hàng hóa, ô tô 4 chỗ, nhà kho…

• Kế toán chi tiết tài sản cố định:

- Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng: để theo dõi TSCĐ theo địa điểm

sử dụng công ty đã mở “ sổ TSCĐ theo từng đơn vị sử dụng”

- Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán: ở phòng kế toán công ty sử

dụng “ thẻ TSCĐ” để theo dõi chi tiết cho từng tài sản của doanh nghiệp

a Kế toán tăng tài sản cố định.

Tăng tài sản cố định do mua sắm: Sau khi phòng quản lý vật tư cơ giới

các chứng từ mua TSCĐ ( hóa đơn, phiếu chi) và biên bản giao nhận TSCĐ,phòng kế toán xác định nguyên giá TSCĐ

Hạch toán khi tăng TSCĐ:

Nợ TK 211, 213: TSCĐ hữu hình, vô hình

Nợ TK 133(2): Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có )

Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán

Đồng thời kế toán kết chuyển nguồn vốn:

Nợ TK 414, 441: Nguyên giá TSCĐ

Có TK 411 (4112): Nguyên giá TSCĐ

Ví dụ: Ngày 20/10/2010 Công ty mua một ô to huyndai với giá 560.250.000,thuế GTGT 10%, chi phí môi giới là 2.000.000 Căn cứ vào giấy đề nghị muaTSCĐ, hóa đơn mua bán thiết bị và biên bản bàn giao thiết bị

Khi đó hạch toán tăng TSCĐ như sau:

Trang 8

Có TK 411: 562.250.000

Tăng do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành: Căn cứ vào quyết toán đã đượcduyệt, kế toán ghi tăng TSCĐ đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng theo địnhkhoản:

Nợ TK 211 ( chi tiết )- TSCĐ hữu hình

+ Kế toán ghi giảm TSCĐ

Nợ TK 214: Gía trị hao mòn lũy kế

Trang 9

Nếu giá trị còn lại của TSCĐ lớn thì phân bổ dần vào chi phí bộ phận liênquan

Nợ TK 214: Phần giá trị hao mòn lũy kế

- Trích khấu hao vào hao mòn TSCĐ

Tùy từng loại TSCĐ mà thời gian trích khấu hao khác nhau nhưng đềuđược áp dụng chung cho một phương pháp khấu hao là cách tính khấu hao theođường thẳng Nhà nước quy định thời gian khấu hao dài nhất, ngắn nhất cho

Trang 10

TSCĐ, doanh nghiệp chỉ được chọn số năm khấu hao trong khung thời gian quyđịnh TSCĐ đã khấu hao đủ phải trích khấu hao

Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ/ Sốnăm sử dụng của TSCĐ

Để đạt kết quả khấu hao trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 214:Khấu hao TSCĐ Bên cạnh đó kế toán còn sử dụng TK 211, 627, 641, 642,241(3), 142, 335…

2.3.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.1: Phương pháp tính lương

Hình thức trả lương theo thời gian: Doanh nghiệp căn cứ vào thời gian làm

việc và lương cấp bậc, chức vụ để trả cho người lao động, hình thức này được ápdụng với những bộ phận lao động gián tiếp phục vụ sản xuất, bộ phận quản lýLương theo thời gian = Số công nhân hưởng lương theo thời gian × Sốngày làm việc bình quân của 1 công nhân Lương bình quân ngày

Lại có: Mức lương bình quân ngày = Mức lương cơ bản × hệ số lương cấpbậc ÷ Ngày công chế độ

2.2: Thực hiện trích BHXH, KPCĐ, BHYT,BHTN:

Các khoản trích theo lương: BHXH, KPCĐ, BHYT,BHTN được trích theođúng quy định cụ thể của nhà nước, cụ thể như sau:

- KPCĐ trích 2% trên quỹ lương thực tế.

- BHXH trích 16% trên quỹ lương cơ bản

- BHYT trích 3% trên quỹ lương cơ bản.

- BHTN trích 1% trên quỹ lương cơ bản.

Trang 11

Ví dụ: Tiền lương tối thiểu công ty áp dụng là : 730.000đ

Gỉa sử Chị Thúy – nhân viên kinh doanh của công ty có hệ số cấp bậc là2,38, lương ngày 38.000đ

Lương cơ bản = Lương tối thiểu × hệ số cấp bậc

Trợ cấp BHXH = Lương ngày × 2 ngày × 75% = 118.458

Tiền ăn trưa = 15000 × 20 ngày = 300.000

Tổng thu nhập thực tế = 1.579.440 + 118.458 + 300.000 = 2.155.858 Tiền đóng góp BHYT, BHXH, BHTN = 1.737.400 × 8,5% = 147.697

Thu nhập thực lĩnh của chị Thúy được hưởng là: 2.155.858 – 147.697 = 2.008.719

Trang 12

Chứng từ kế toán sử dụng bao gồm: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấybáo có

Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 111: “ tiền mặt”

TK 112: “ Tiền gửi ngân hàng”

TK 113: “ Tiền đang chuyển”

2.3.4 Kế toán vật tư hàng hóa:

- Hàng hóa bao gồm: máy tính để bàn, máy tính xách tay hiệu acer, các linh

kiện máy tính ,điều hòa hiệu SANYO, máy giặt hiệu TOSHIBA…

- Cách tính giá hàng hóa ở công ty : giá thực tế

- Kế toán chi tiết vật tư hàng hóa ở công ty: Công ty áp dụng phương pháp

thẻ song song ( xem phụ lục 5)

Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập- xuất – tồn kho hàng ngày do thủ khotiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng

Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết vật tư hàng hóa

để ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị

- Kế toán tổng hợp vật tư hàng hóa theo phương pháp KKTX

Trang 13

+ Phương pháp tính : công ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trướcChứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuấtchuyển nội bộ, biên bản kiểm kê hàng hóa, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho…

Căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi:

- Tài khoản sử dụng: TK 632 “ giá vốn hàng bán”, ngoài ra công ty còn sử

dụng các tài khoản liên quan khác như: TK 156, TK 157, TK 911…

- Sổ sách kế toán sử dụng để hạch toán giá vốn : Sổ cái TK 632.

- Phương pháp xác định giá thực tế của hàng hóa xuất bán:

+ Gía thực tế của hàng hóa nhập kho tính theo giá mua thực tế của hàng hóachưa có chi phí mua ( khoản chi phí này hạch toán vào chi phí bán hàng)

+ Để xác định giá vốn hàng xuất bán, công ty sử dụng phương pháp Nhậptrước xuất trước Theo phương pháp này, lô hàng nào nhập trước sẽ được ưutiên xuất trước Trị giá thực tế của hàng xuất kho sẽ được tính đúng theo giá trịthực tế nhập kho của những lô hàng được ưu tiên xuất trước đó

Trang 14

Ví dụ: Số lượng hàng tồn kho công ty tính đến cuối tháng 5 là 6 bộ điều hòavới đơn giá 5.621.000đ/bộ

Tháng 6/2010 công ty nhập kho 1 số lượng hàng hóa sau:

- Ngày 10.6.2010 theo hóa đơn GTGT số 0080451 ( Phiếu 1) nhập 11 bộ

máy tính Acer đơn giá 4.401.800/bộ

- Ngày 11/6/2010 theo hóa đơn GTGT số 0080457 ( Phiếu 2) nhập 3 bộ

điều hòa LG đơn giá 5.776.600đ/bộ

Căn cứ vào “ phiếu nhập kho” ( phiếu 3) kế toán hạch toán:

Nợ TK 156: 65.749.600 (11*4.401.800 + 3*5.776.600)

Nợ TK 133(1): 3.287.480 (5% * 65.749.600)

Có TK 131: 69.037.080

Trong tháng công ty xuất bán:

- Ngày 12/6/2010 xuất 8 bộ điều hòa.

- Ngày 18/6/2010 xuất 10 bộ điều hòa.

Trị giá thực tế của hàng hóa xuất bán: (Phương pháp FIFO)

- Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí liên quan đến bán hàng như: chi phí

quảng cáo, vận chuyển, bốc dỡ, lương của nhân viên bán hàng, chi phí khấu haoTSCĐ phục vụ công tác bán hàng Cuối kỳ, công ty sẽ chuyển sang TK 911 đểxác định kết quả tiêu thụ

- Kế toán sử dụng TK 6421 “ chi phí bán hàng ”

- Sổ sách kế toán sử dụng: Sổ cái TK 6421.

Trang 15

- Trình tự kế toán chi phí bán hàng: Trong kỳ có phát sinh nghiệp vụ kế

toán liên quan đến chi phí bán hàng đều được theo dõi , ghi chép vào sổ theo dõichi phí và vào sổ tài khoản 6421 Cuối tháng tập hợp chi phí và thực hiện búttoán kết chuyển

Ví dụ: Trong tháng 6/2010 kế toán tập hợp chi phí bán hàng là 52.360.501Tại công ty kế toán hạch toán như sau:

Xem: Sổ chi tiết TK 6421 ( phụ lục 6 ) và Sổ cái TK 6421 ( phụ lục 7 )

 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

- Chi phí quản lý tại công ty gồm những chi phí liên quan chung đến toàn

bộ hoạt động của công ty như: chi phí lương nhân viên quản lý, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…

- Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn, phiếu chi, hợp đồng dịch vụ mua

ngoài

- Tài khoản sử dụng: TK 6422 “ chi phí quản lý doanh nghiệp”

- Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái TK 6422

- Trình tự kế toán: Căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán lập sổ chi tiết chi

phí Đồng thời ghi vào Nhật ký sổ cái TK 6422 Cuối tháng tập hợp chi phí vàthực hiện bút toán kết chuyển

5.3 Kế toán doanh thu bán hàng.

Trang 16

- Doanh thu bán hàng là doanh thu ghi trên hóa đơn GTGT xuất cho khách

hàng, được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho.

- Tài khoản sử dụng: Để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ, kế

toán sử dụng TK 511 “ doanh thu bàn hàng và cung cấp dịch vụ” và một số tàikhoản khác như: TK 111, TK 112, TK 131, TK 911

Phương pháp bán hàng

- Trường hợp bán hàng thu tiền ngay:

Theo hình thức này, công ty xuất hàng từ kho giao trực tiếp cho ngườimua, do bên mua ủy nhiệm trực tiếp đến nhận hàng Chứng từ bán hàng trongtrường hợp này là hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu Hàng hóa được coi

là xuất bán khi người mua đã nhận hàng và xác nhận trên chứng từ bán hàng

- Trường hợp thanh toán trả chậm:

Ví dụ: Ngày 21/6/2010 công ty bán cho công ty TNHH Á Mỹ, địa chỉ 69 LêThanh Nghị, Hà Nội mua 20 hộp mực in Toner với giá bán 928.174 VNĐ/ hộp,thuế GTGT 5%, chưa thu tiền

- Trường hợp thanh toán bằng tiền gửi Ngân hàng

Công ty áp dụng phương thức bán hàng thanh toán qua Ngân hàng đối vớinhững khách hàng mua hàng với số lượng lớn hoặc khách hàng tỉnh xa

Trang 17

Sau khi nhận giấy báo Có của Ngân hàng, kế toán phản ánh doanh thu hàngbán:

Nợ TK 112(1)

Có TK 511

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu như: giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại Do vậy, doanh thu thuần được xácđịnh là doanh thu bán hàng thu được

5.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng.

- Tài khoản sử dụng: Việc xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa thường được

thực hiện vào cuối tháng, để xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng TK 911 “xác định kết quả bán hàng” và các tài khoản đối ứng: TK 511, TK 632, TK 641,

TK 642, TK 421

- Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng: kế toán thực hiện kết chuyển

doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp để xác định kết quả hoạt động bán hàng Phần chênh lệch giữa bên Nợ vàbên Có của TK 911 sẽ được chuyển vào TK 421 “ Lợi nhuận chưa phân phối”

Ví dụ: Kết quả bán hàng tháng 6/2010 tại công ty TNHH thương mại BảoLinh Sơn được xác định như sau:

- Kết chuyển doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng:

Ngày đăng: 17/03/2017, 20:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2:   Tổ chức bộ máy kế toán công ty - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 2 Tổ chức bộ máy kế toán công ty (Trang 22)
HÌNH THỨC NHẬT KÝ – SỔ CÁI - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
HÌNH THỨC NHẬT KÝ – SỔ CÁI (Trang 23)
Bảng tổng  hợp chứng - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng t ổng hợp chứng (Trang 24)
Bảng kê tổng hợp N- X- T - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng k ê tổng hợp N- X- T (Trang 26)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản                                         MS: - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản MS: (Trang 30)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản                                        MS: - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MS: (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w