Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu và tìm hiểu sâu về quá trình hạchtoán lương của doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện cho đúng, đủ, phù hợp,với chính sách của Nhà nước, đ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
* Tính cấp thiết của đề tài.
Đối với người lao động thì sức lao động mà họ bỏ ra là để đạt được mục đích
cụ thể đó là tiền công ( lương ) mà người sử dụng lao động sẽ trả cho họ VÌ vậy việcnghiên cứu tiền lương và các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ )rất được mọi người quan tâm Trước hết họ muốn biết lương thực tế họ được hưởng làbao nhiêu, họ được hưởng bao nhiêu BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và họ có tráchnhiệm như thế nào với các quỹ đó Sau đó là sự hiểu biết về lương và các khoản tríchtheo lương sẽ giúp họ đối chiếu với các chính sách của Nhà nước quy định về cáckhoản này, qua đó họ biết được người sử dụng lao động có trích đúng, trích đủ cho họquyền lợi này hay chưa Cách tính lương của doanh nghiệp cũng giúp cán bộ côngnhân viên thấy được quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúcđẩy nâng cao chất lượng của lao động trong doanh nghiệp
Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu và tìm hiểu sâu về quá trình hạchtoán lương của doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện cho đúng, đủ, phù hợp,với chính sách của Nhà nước, đồng thời qua đó cán bộ công nhân viên của doanh nghiệpđược quan tâm bảo vệ quyền lợi sẽ yên tâm và hăng hái hơn trong lao động sản xuất.Hoàn thiện kế toán tiền lương còn giúp doanh nghiệp phân bổ chính xác chi phi nhâncông và giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nhờ giá thành hợp lý Mốiquan hệ giữa chất lượng lao động ( lương ) và kết quả sản xuất kinh doanh được thể hiệnchính xác trong hạch toán cũng giúp rất nhiều cho bộ máy quản doanh nghiệp trong việcđưa ra các quyết định chiến lược để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong thời gian thực tập và làm báo cáo tại công ty cổ phần xây dựng và pháttriển đầu tư Hải Phòng, em đã có cơ hội và điều kiện được tìm hiểu và nghiên cứu thựctrạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Nó giúp em rấtnhiều trong việc củng cố và mở mang hơn những kiến thức em đã học ở trường màchưa có cơ hội thực hành
* Mục tiêu nghiên cứu.
+ Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.+ Phản ánh hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.+ Đề ra nhận xét chung và đề xuất biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tiềnlương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp
Trang 2* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu : là tiền lương và các khoản trích theo lương tại công
ty cổ phần xây dựng và phát triển đầu tư Hải Phòng
- Phạm vi nghiên cứu : tìm hiểu thực tế tiền lương và các khoản trích theolương tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển đầu tư Hải Phòng
* Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép : bằng việc sử dụngphương pháp phỏng vấn trực tiếp và nghiên cứu, tìm hiểu các sổ sách, báo cáo kế toán
từ phòng tài vụ và phòng tổ chức hành chính của công ty để thu thập những số liệu cầnthiết cho đề tài
- Phương pháp phân tích: trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập được, thôngqua sàng lọc xử lý số liệu để từ đó là cơ sở để phân tích hoạt động thực tế tại đơn vị
- Phương pháp tổng hợp :thông qua việc tổng hợp những số liệu, chứng từlàm cơ sở để tiến hành nghiên cứu
Kết cấu của đề tài :
Chương 1 : Lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
Chương 2 : Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Xây dựng và Phát triển đầu tư Hải Phòng.
Chương 3 : Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Xây dựng và Phát triển đầu tư Hải Phòng.
Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian thực tập và trình độ còn hạn chế nênkhoá luận của em không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của cácthầy cô và tập thể phòng kế toán để em hoàn thiện hơn bài viết của mình
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.1.1.1.Khái niệm tiền lương.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết màdoanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà ngườilao động đã cống hiến cho doanh nghiệp
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh nghiệpcần sử dụng tiền lương làm đòn bảy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực laođộng, là nhân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động Đối với doanh nghiệp tiền lươngphải trả cho người lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ dodoanh nghiệp sáng tạo ra Do vậy các doanh nghiệp phải sử dụng lao động có hiệu quả
để tiết kiệm chi phí tiền lương
1.1.2 Vai trò, chức năng và ý nghĩa của tiền lương
1.1.2.1 Vai trò của tiền lương trong doanh nghiệp.
Tiền lương phải đảm bảo vai trò khuyến khích vật chất đối với người lao động
Họ luôn muốn tăng tiền lương để thoả mãn nhu cầu của của bản thân Tiền lương cóvai trò như một đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động ngày càng cống hiến nhiềuhơn cho doanh nghiệp và xã hội
Tiền lương có vai trò trong quản lý lao động : Doanh nghiệp trả lương chongười lao động không chỉ bù đắp những hao phí lao động đã bỏ ra mà còn thông quatiền lương để kiểm tra, giám sát thái độ, tinh thần lao động để đảm bảo hiệu quả côngviệc Để đạt được mục tiêu lợi nhuận cao doanh nghiệp phải quản lý lao động tốt đểtiết kiệm chi phí, hạ giá thành
Tiền lương có vai trò điều phối lao động : Tiền lương đóng vai trò quyết địnhtrong việc phân phối lao động Khi người lao động nhận được mức lương thoả đáng họ
sẽ có trách nhiệm hơn trong công việc, sẵn sàng nhận nhiệm vụ cho dù phải làm gì, ởđâu Tiền lương được trả hợp lý sẽ thu hút được người lao động, sắp xếp và bố trí laođộng phù hợp ở các nghành, nghề và các vùng miền dần xoá đi khoảng cách và phânchia vùng miền tạo điều kiện hơn cho sự phát triển của xã hội
Trang 41.1.2.2.Chức năng của tiền lương trong doanh nghiệp.
* Chức năng tái sản xuất sức lao động : Với tiền lương hợp lý người lao độngngoài việc đảm bảo cuộc sống vật chất của mình ngày càng được nâng cao Tiền lươngkhông những đáp ứng được nhu cầu ăn mặc ở mà còn giúp người lao động có điềukiện để học hỏi thêm, nâng cao trình độ chuyên môn Từ đó công việc sẽ trở nên dễdàng hơn Bên cạnh đó duy trì được năng lực làm việc lâu dài, tái sản xuất ra sức laođộng mới đảm bảo tốt được hiệu quả của công việc
* Chức năng đòn bẩy kinh tế : Tiền lương là khoản thu nhập chính, vì vậy nó
là động lực lớn kích thích người lao động phát huy tối đa khả năng và trình độ làmviệc Trong sản xuất nếu sử dụng công cụ tiền lương một cách hợp lý sẽ làm tăng năngsuất lao động, tăng hiệu quả công việc
* Chức năng điều tiết lao động : Do số lượng và chất lượng ở các ngành nghề,
vùng miền là không giống nhau, để tạo nên sự cân đối đồng đều và phát triển toàn diện vềkinh tế nhằm khai thác hiệu quả các nguồn lực nhà nước phải điều tiết lao động thôngqua chế độ, chính sách về tiền lương như bậc lương, hệ số phụ cấp, trợ cấp
1.1.2.3.Ý nghĩa tiền lương trong doanh nghiệp.
* Đối với người lao động : Tiền lương là một phần cơ bản nhất trong thu nhậpcủa họ, giúp họ trang trải các sinh hoạt và dịch vụ cần thiết Xét trên một góc độ nào
đó tiền luơng còn ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình trong quan
hệ với bạn bè, đồng nghiệp cũng như với xã hội Khả năng kiếm được tiền công cao sẽthúc đẩy họ phấn đấu, học tập để nâng cao giá trị của bản thân
* Đối với người sử dụng lao động : Tiền lương là một yếu tố của sản xuất, nếu
yếu tố sản xuất tốt tất yếu sản phẩm thu được sẽ mang lại lợi ích
* Đối với xã hội : Tiền lương là một phần quan trọng của thu nhập quốc dân, làcông cụ kinh tế quan trọng để nhà nước điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cưtrong xã hội cũng như điều tiết mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng laođộng Tiền lương bình quân đầu người cũng là một tiêu chí quan trọng để đánh giá sựphát triển của một quốc gia
1.1.3 Phân loại lao động trong doanh nghiệp.
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lợicho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phận loại Phân loại lao động làviệc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định Vềviệc quản lý và hạch toán, lao động thường phân chia theo các tiêu thức sau:
Trang 5* Phân loại lao động theo thời gian :
Theo thời gian lao động, lao động trong doanh nghiệp có thể chia thành lao độngthường xuyên, trong danh sách và lao động tạm thời, mang tính thời vụ Cách phânloại này giúp doanh nghiệp nắm được tổng số lao động của mình, từ đó có kế hoạch sửdụng, bồi dưỡng tuyển dụng và huy động khi cần thiết Đồng thời xác định các khoảnnghĩa vụ với người lao động và với nhà nước được chính xác
- Lao động thường xuyên, trong danh sách : là lực lượng lao động được doanhnghiệp ký kết hợp đồng lao động và chịu trách nhiệm trích các khoản trích theo lương
- Lao động tạm thời, mang tính thời vụ : là lực lượng lao động được doanhnghiệp sử dụng trong thời gian ngắn và đối tượng lao động này sẽ không được doanhnghiệp trích các khoản trích theo lương
* Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất
- Lao động trực tiếp gồm những người lao động trực tiếp tham gia vào qua trình SXtạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Theo nội dung công việc mà người lao động thực hiện, loại lao động trực tiếpđược chia thành: Lao động SXKD chính, lao động SXKD phụ trợ, lao động của cáchoạt động khác
Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động trực tiếp được phân thành cácloại:
+ Lao động tay nghề cao: Gồm những người đã qua đào tạo chuyên môn và cónhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế, có khả năng đảm nhận các công việc phứctạp đòi hỏi trình độ cao
+ Lao động có tay nghề trung bình: Gồm những người đã qua đào tạo chuyênmôn, nhưng thời gian công tác thực tế chưa nhiều hoặc những người chưa được đàotạo qua trường lớp chuyên môn nhưng có thời gian làm việc thực tế tương đối lâu đượctrưởng thành do học hỏi từ thực tế
- Lao động gián tiếp: Gồm những người chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanhtrong doanh nghiệp
Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn, loại lao động này đượcchia thành: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hànhchính
Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động gián tiếp được phân thành các loại:+ Chuyên viên chính: Là những người có trình độ từ đại học trở lên có trình độchuyên môn cao, có khả năng giải quyết các công việc mang tính tổng hợp, phức tạp
Trang 6+ Chuyên viên: Cũng là những người lao động đã tốt nghiệp đại học, trên đạihọc, có thời gian công tác tương đối lâu, trình độ chuyên môn tương đối cao.
+ Cán sự: Gồm những người mới tốt nghiệp đại học, có thời gian công tác thực tếchưa nhiều
+ Nhân viên: Là những người lao động gián tiếp với trình độ chuyên môn thấp, cóthể đã qua đào tạo các trường lớp chuyên môn, nghiệp vụ, hoặc chưa qua đào tạo
Phân loại theo chức năng lao động của lao động trong quá trình sản xuất kinhdoanh
+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất chế biến
+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng
+ Lao động thực hiện chức năng quản lý
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp tập hợp chi phí lao động được kịpthời, chính xác, phân định được chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
1.1.4.Phân loại hình thưc tiền lương.
Hiện nay tại các doanh nghiệp áp dụng hai hình thức trả lương đó là :
* Trả lương theo thời gian
* Trả lương theo sản phẩm
1.1.4.1.Hình thức trả lương theo thời gian.
Tiền lương thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc cấpbậc hay chức danh và thang bậc lương theo quy định
Hình thức trả lương theo thời gian nó không thể thiếu trong các doanh nghiệphay các bất cứ tổ chức nào nhằm duy trì hoạt động của mình Trong chính sách tiềnlương của doanh nghiệp đều chứa đựng hình thức trả lương theo thời gian Tuy nhiênbất cứ hình thức trả lương nào cũng chứa đựng những ưu, nhược điểm :
- Ưu điểm của hình thức : Dễ quản lý, dễ tính toán điều đó giúp cho ngườiquản lý doanh nghiệp hay người lao động tính toán được lương của mình một cáchnhanh chóng và hiệu quả Do lương trả theo thời gian lao động thực tế và điều đó giúpcho người lao động đi làm đúng thời gian và đúng giờ Tạo cho người lao động một tácphong làm việc đúng giờ Trong trường hợp doanh nghiệp đòi hỏi sản xuất những sảnphẩm đòi hỏi tính cẩn thận trong từng chi tiết thì trả lương theo thời gian khắc phụcđược nhược điểm của trả lương theo sản phẩm là chạy theo số lượng và lãng phínguyên nhiên liệu v.v… Ngoài những ưu điểm trên thì trả lương theo thời gian cónhững nhược điểm sau :
- Nhược điểm của hình thức : Tiền lương mà người lao động nhận đượckhông liên quan trực tiếp tới kết quả lao động mà họ tạo ra Nhiều khi người lao động
Trang 7đi làm chỉ tính đến thời gian họ có mặt tại doanh nghiệp mà không làm việc, lãng phíthời gian không làm việc mặc dù có mặt tại doanh nghiệp Làm cho người lao độngkhông quan tâm hay lơ là tới chất lượng sản phẩm vì việc tính lương không dựa trênsản phẩm thực tế làm ra đạt yêu cầu về chất lượng Tuy nhiên có thể khắc phục mộtphần nhược điểm trên thì trong hình thức trả lương theo thời gian đã có các chế độ trảlương khác nhau.
Hiện doanh nghiệp có hai cách trả lương theo thời gian bao gồm:
Tiền lương thời gian giản đơn và tiền lương thời gian có thưởng :
* Hình thức tiền lương giản đơn
Tiền lương Tiền lương Đơn giá tiền
= x thời gian làm việc thực tế lương thời gian
Tiền lương thời gian giản đơn gồm :
- Tiền lương tháng : Là tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc
lương quy định gồm tiền lương, cấp bậc và các khoản phụ cấp như phụ cấp độc hại,phụ cấp trách nhiệm
Lương tháng = Mức lương cơ bản * ( Hệ số lương + Hệ số phụ cấp lương)
- Tiền lương tuần : Là hình thức trả lương cho một tuần làm việc.
=
- Tiền lương ngày : Là tiền lương trả cho một ngày làm việc, áp dụng cho
những công việc có thẻ chấm công theo ngày, việc tính lương theo hình thức này sẽkhuyến khích người lao động đi làm đầy đủ
Tiền lương tháng
Tiền lương ngày =
Số ngày làm việc theo chế độ
quy định trong tháng
- Tiền lương giờ : Là hình thức trả lương theo mức lương giờ và số giờ làm
việc thực tế trong ngày
Tiền lương ngàyTiền lương giờ =
Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ
- Tiền lương công nhật : Là hình thức trả lương theo ngày làm việc và mức
lương ngày trả cho người lao động tạm thời chưa có bậc lương Áp dụng cho những
Tiền lương tuần
Tiền lương tháng x 12 tháng
Trang 8lao động tạm thời tuyển dụng Mức lương này do người lao động và người sử dụng laođộng tự thoả thuận với nhau.
- Tiền lương làm thêm giờ : là hình thức trả lương cho người lao động khi
người lao động làm thêm giờ
+ Trường hợp làm thêm giờ ban ngày, tiền lương làm thêm giờ được tính như sau :Tiền làm thêm giờ ban ngày = tiền lương giờ x 150% ( hoặc 200% hoặc 300% )
* số giờ thực tế làm thêm
Trong đó mức 150% áp dụng với giờ làm thêm vào ngày thường; mức 200% ápdụng với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; mức 300% áp dụng với giờ làm thêmvào ngày lễ hoặc được nghỉ bù nếu ngày lễ trùng với ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ
có hưởng lương ( trong mức 300% này đã bao gồm cả tiền lương trả cho thời gian nghỉđược hưởng nguyên lương theo quy định tại điều 73, 74, 75 và 78 của Bộ luật LaoĐộng )
+ Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm, tiền lương làm thêm giờ được tínhtheo công thức :
Tiền lương làm thêm giờ ban đêm = tiền lương làm thêm 1 giờ vào ban ngày
* 130% * số giờ thực tế làm thêm vào ban đêm
* Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng
Thực chất của chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa việc trả lương theothời gian giản đơn với hình thức tiền thưởng khi người lao động có thành tích trong laođộng như có sáng kiến kinh nghiệm, nâng cao hiệu quả sản xuất, tinh thần lao độngtích cực hoàn thành đúng tiến độ
Tiền lương = Lương theo thời gian giản đơn + Tiền thưởng
Với hình thức trả lương này phản ánh được trình độ, kinh nghiệm củangười lao động, gắn chặt thành tích công tác với kết quả khen thưởng đạt được, nókhuyến khích người lao động tích cực, hăng say và có trách nhiệm trong công việc đểđạt thành tích cao Nhờ đặc điểm này mà hình thức trả lương này ngày càng được ápdụng một cách phổ biến rộng rãi và hoàn thiện hơn
- Ưu điểm, nhược điểm của hình thức này :
Ưu điểm :
Khắc phục được những nhược điểm của hình thức tiền lương giản đơn Nóphản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế gắn chặt với thành tích côngtác của từng người thông qua các chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Vì nó khuyến khíchngười lao động quan tâm tới trách nhiệm với công việc và kết quả công việc của mình,qua đó tạo động lực kích thích người lao động hăng say sản xuất
Trang 9Nhược điểm :
Dễ làm người lao động chạy theo số lượng mà không đảm bảo chất lượng lao động.Chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, chưa gắn tiền lương với kếtquả và chất lượng lao động
1.1.4.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Hình thức trả lương này thường áp dụng trả lương cho công nhân trực tiếpsản xuất ra sản phẩm Tiền lương được trả sẽ dựa trên số lượng sản phẩn hoàn thànhđảm bảo yêu cầu và đơn giá trả cho đơn vị sản phẩm
TL = ĐG x Qtt
Trong đ ó :
- TL là tiền lương người lao động nhận được
- ĐG là đơn giá cho một đơn vị sản phẩm
- Qtt là số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành
Căn cứ vào đơn giá sản phẩm và đối tượng trả lương, hình thức trả lươngtheo sản phẩm được chia thành :
- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Là hình thức tiền lương được trả theo từng đơn vị sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm vàtheo đơn giá nhất định
- Trả lương theo sản phẩm tập thể
Là hình thức trả lương theo đơn vị sản phẩm theo đơn giá nhất định mà tập thể tạo ra,đảm bảo chất lượng và phụ thuộc vào cách phân chia tiền lương cho từng nhân viên
- Trả luơng theo sản phẩm gián tiếp
Là hình thức áp dụng để trả lương cho những người làm công gián tiếp như phụtrợ hay phục vụ mà công việc của họ có ảnh hưởng nhiều tới kết quả lao động củacông nhân chính hưởng lương theo sản phẩm
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng
Là hình thức trả lương cho công nhân dựa trên sự kết hợp trả lương theo sảnphẩm, tiền lương theo sản phẩm và tiền thưởng
- Trả lương theo sản phẩm lũy tiến
Là hình thức trả lương cho người lao động dựa trên 2 loại đơn giá ( đơn giá cốđịnh và đơn giá lũy tiến ) và số lượng sản phẩm sản xuất ra đảm bảo chất lượng
Bên cạnh đó hình thức trả lương theo sản phẩm có những ưu điểm, nhược điểmnhư sau :
Trang 10- Ưu điểm : + Quán triệt nguyên tắc trả lương theo lao động, vì tiền lương mà người lao độngnhận được phụ thuộc vào số lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành Đây là nhân
tố quan trọng thúc đẩy tăng năng suất lao động
+ Trả lương theo sản phẩm có tác động khuyến khích người lao động ra sức họctập nâng cao trình độ tay nghề, tích lũy kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sángtạo….để nâng cao khả năng làm việc và tăng năng suất lao động
+ Trả lương theo sản phẩm có vai trò đóng góp vào việc không ngừng hoàn thiệncông tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động làm việc của người lao động và tậpthể người lao động
+ Việc tính toán tiền công đơn giản và có thể giải thích dễ dàng với người laođộng
- Nhược điểm :+ Việc trả công theo sản phẩm có thể dẫn đến người lao động ít quan tâm tới chấtlượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên nhiên liệu, sử dụng máy móc hợp lý Nhiều trườnghợp người lao động không muốn làm những công việc đòi hỏi trình độ tay nghề cao vìkhó vượt mức lao động
+ Trong những giờ ngừng việc vì lý do từ phía doanh nghiệp như : dây truyền bịngừng trệ, thiếu nguyên vật liêu, máy móc thiết bị bị hỏng…người lao động khôngđược hưởng tiền công theo thời gian hoặc một lượng tiền bằng với mức tiền công sảnphẩm trung bình mà đáng ra họ có thể kiếm được trong khoảng thời gian đó
Do vậy việc trả công theo sản phẩm chỉ phù hợp với những công việc mà ở đó dâytruyền sản xuất đảm bảo liên tục, các công việc có thể định mức được, có tính lặp đilặp lại và không đòi hỏi trình độ tay nghề cao, năng suất lao động phụ thuộc vào sự nỗlực của người lao động và việc tăng năng suất không ảnh hưởng tới chất lượng sảnphẩm
* Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Đây là hình thức tiền lương trả cho người lao động được tính theo sản phẩm hoànthành đúng quy cách, phẩm chất Thực chất của việc trả lương này là dựa trên đơn giátiền lương quy định, sản phẩm làm ra càng nhiều thì lương nhận được càng cao
TL = ĐG x Qtt
Trang 11
Trong đ ó :
TL là tiền lương người lao động nhận được,
ĐG là đơn giá cho một sản phẩm,
Qtt là số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành
* Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể
Hình thức này áp dụng với những công việc cần một nhóm người tham gianhư sản xuất theo dây chuyền, Khi đã tính ra tiền lương cho cả tập thể sau đó tiếnhành phân bổ tiền lương theo hệ số điều chỉnh của từng lao động dựa trên trình độ taynghề, trách nhiệm công việc Công thức tính như sau :
Trong đ ó :
H là hệ số điều chỉnh,
TL là tổng lương tập thể nhận được,
Ki là tổng tiền lương tập thể quy đổi theo cấp bậc và thời gian lao động
Sau khi tính được hệ số điều chỉnh tiền lương của từng công nhân sẽ được tínhnhư sau :
TLi = H x Ki
Trong đ ó :
TLi là tiền lương của mỗi công nhân
H là hệ số điều chỉnh
Ki là tiền lương quy đổi theo cấp bậc và thời gian lao động
* Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức này áp dụng cho các công nhân phụ mà công việc của họ có ảnhhưởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hưởng tiền lương theo lươngsản phẩm Do vậy tiền lương của công nhân phụ được tính dựa trên tiền công của côngnhân sản xuất chính theo công thức :
Trang 12 ĐG là đơn giá tiền lương theo sản phẩm gián tiếp,
L là mức lương của công nhân phụ,
Q là sản lượng hoàn thành của công nhân chính,
M là số máy phục vụ cùng loại
Vậy tiền lương của công nhân gián tiếp là : L = ĐG x Q
Với cách trả lương theo hình thức này khuyến khích các công nhân phụ phục
vụ tốt hơn cho công nhân chính để tạo ra sản phẩm hoàn thành nhiều hơn đạt mức tiềnlương cao hơn Tuy nhiên hình thức này cũng có hạn chế là phụ thuộc vào kết quả củacông nhân chính, chưa đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân phụ bỏ ra
* Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng
Là hình thức kết hợp trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế
độ thưởng trong sản xuất :
- Ưu điểm : Khuyến khích công nhân tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả
công việc, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh
- Nhược điểm : Với hình thức này xác định mức thưởng không hợp lý sẽ làm
phản tác dụng Với hình thức trả lương này phải quy định đúng đắn các tiêu chí, điềukiện khen thưởng, nguồn tiền thưởng và tỷ lệ thưởng bình quân
* Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến
Là hình thức kết hợp trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế
độ thưởng trong sản xuất :
- Ưu điểm : Khuyến khích công nhân tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả
công việc, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh
- Nhược điểm : Với hình thức này xác định mức thưởng không hợp lý sẽ làm
phản tác dụng Với hình thức trả lương này phải quy định đúng đắn các tiêu chí, điềukiện khen thưởng, nguồn tiền thưởng và tỷ lệ thưởng bình quân
Trang 131.1.5 Các khoản phụ cấp, tiền thưởng tiền lương trong doanh nghiệp.
1.1.5.1 Phụ cấp.
* Khái niệm :
Phụ cấp lương là khoản tiền bổ sung ngoài tiền lương cơ bản Nó bổ sungcho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ làm việc trong điều kiệnkhông thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác định lương cơ bản
* Phụ cấp khu vực áp dụng cho những khu vực xa xôi, hẻo lánh,
* Phụ cấp trách nhiệm : áp dụng với một số công việc đòi hỏi trách nhiệmcao, kiêm nhiệm những công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo,
* Phụ cấp thu hút : áp dụng với công nhân làm việc ở hải đảo, biên giới,vùng kinh tế mới những nơi có điều kiện sinh hoạt khó khăn
* Phụ cấp đắt đỏ áp dụng với những nơi có điều kiện sinh hoạt cao hơn chỉ
số giá sinh hoạt cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân chung của cả nước từ 10% trởlên
* Phụ cấp những người làm công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật có tàinăng,
Trang 14* Tiền thưởng trong sản xuất : Là khoản tiền thưởng trả cùng với tiền lươnghàng tháng, được coi như một khoản tiền lương tăng thêm khi người lao động làm ranhiều sản phẩm chất lượng tốt, hoàn thành sớm kế hoạch Khoản thưởng này được tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
* Tiền thưởng thi đua : Là khoản thưởng sau các kỳ thi đua lao động tiêntiến, khi người lao động có thành tích đặc biệt như chống hoả hoạn, Khoản thưởngnày sử dụng quỹ khen thưởng để thưởng
Trang 151.1.6 Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm tất cả các khoản tiền công, tiền lương
và các khoản phụ cấp có tích chất tiền lương mà doanh nghiệp trả cho các loại laođộng thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ tiền lương bao gồm các khoản chủyếu sau :
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế
- Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyênnhân khách quan, trong thời gian được điều động đi công tác làm nghĩa vụ theo chế độquy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học…
- Tiền ăn trưa, ăn ca
- Các loại phụ cấp thường xuyên
Ngoài ra quỹ tiền lương còn gồm cả các khoản chi trợ cấp bảo hiểm xã hội chocông nhân trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao dộng ( BHXH trả thay lương ).Trong kế toán và phân tích kinh tế tiền lương của công nhân viên trong doanhnghiệp được chia làm hai loại : Tiền lương chính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính : là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian côngnhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và cáckhoản phụ cấp kèm theo lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vuẹc, phụ cấpthâm niên…
- Tiền lương phụ : là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhânviên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhânviên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như đi nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất, đihọc, đi họp…
Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng trong côngtác kế toán tiền lương và phân tích các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường được hạchtoán trực tiếp vào chi phí săn xuất các loại sản phẩm Tiền lương phụ thường đượcphân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tiền lương chính công nhân sản xuất củatừng loại sản phẩm
Trang 161.1.7 Các quỹ trích theo lương trong doanh nghiệp.
Từ ngày 01/ 01/2014 quỹ bảo hiểm xã hội đã có sự điều chỉnh tăng mức đóng
BHXH lên bằng 26% mức tiền công, tiền lương ( tức là tăng 2% so với năm 2013 ).Trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 18%
1.1.7.1 bảo hiểm xã hội (BHXH ).
Khái niệm :
BHXH là khoản trích theo lương do người lao động và chủ doanh nghiệp cùngđóng góp vào quỹ BHXH để chi trả cho người lao động trong những trường hợp ngườilao động không làm việc vì lí do nào đó như ốm đau, thai sản, nghỉ hưu, tử tuất
Căn cứ trích lập quỹ :
- Quỹ BHXH được tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ % trên lương phải thanh toáncho công nhân để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ vào tiền lương củangười lao động
- Khoản chi BHXH cho nguời lao động khi họ không thể lao động do nhữngnguyên nhân như thai sản, tử tuất được tính dựa trên chất lượng, số lượng lao động vàthời gian họ đã cống hiến trước đó
- Theo quy định về chế độ BHXH hiện nay thì mức đóng BHXH từngày 1-1-2014 trở đi bằng 26% mức tiền lương, tiền công tháng (tăng 2% so với năm2013), trong đó người lao động đóng 8%, người sử dụng lao động đóng 18%
- Đối với những người tham gia BHXH tự nguyện đóng theo phươngthức 3 tháng hoặc 6 tháng, trong năm 2013 đã đóng BHXH sang năm 2014 theo mức20%, yêu cầu đóng thêm 2% đối với thời gian đã đóng sang năm 2014
Mức lương tối thiểu vùng quy định nêu trên là mức lương thấp nhất để trả côngcho người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường.Đối với lao động đã qua đào tạo, học nghề mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao
Trang 17động phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng; đối với người lao độnglàm nghề, công việc độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại nguy hiểm mức tiềnlương phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của nghề, công việc có điều kiện laođộng bình thường Mức quy định trên cũng là mức lương thấp nhất làm căn cứ đóngBHXH.
1.1.7.2 Bảo hiểm y tế ( BHYT ).
Khái niệm :
BHYT là khoản tiền do người lao động và người sử dụng lao động cùngđóng góp nhằm chi trả cho việc chăm sóc sức khoẻ người lao động
Căn cứ trích lập quỹ :
- Quỹ BHYT được tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ % trên lương phải trả
cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ vào tiền lương củacông nhân
- Theo quy định thì quỹ BHYT được trích 4.5% trên lương cơ bản của ngườilao động
Trong đó :
* 3 % người sử dụng lao động phải nộp tính vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kì
* 1.5 % trích trên lương cơ bản của người lao động
1.1.7.3 Kinh phí công đoàn ( KPCĐ ).
* Nộp 1% kinh phí công đoàn thu được lên cấp trên ( liên đoàn lao động)
* Giữ lại 1% dùng để chi tiêu ở cơ sở
1.1.7.4 Bảo hiểm thất nghiệp
Khái niêm : Là khoản trích theo lương của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ tàichính tạm thời cho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ các yêu cầu theo luật định.Căn cứ trích lập :
Trang 18- Quỹ BHTN được hình thành bằng cách trích % trên tiền lương phải trả chocông nhân để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ vào tiền lương của côngnhân.
- Theo quy định của quỹ BHTN được trích 2% trên lương cơ bản của người lao động:
* 1% người sử dụng lao động phải nộp tính vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ
* 1% trích trên lương cơ bản của người lao động
1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và khoản trích theo lương.
Sự quan trọng về tiền lương trong doanh nghiệp, nó là chỉ tiêu phản ánh hiệu quảsản xuất kinh doanh và bộ phận của giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất kinhdoanh
Công tác hạch toán tiền lương cho người lao động sau mỗi chu kì sản xuấtkinh doanh và việc phân bổ các chi phí này vào giá thành sản phẩm giúp chủ doanhnghiệp biết được tình hình sử dụng lao động, quỹ lương và cách phân phối tiền lương,lao động đã hợp lý chưa, các chi phí phát sinh đã thật sự hợp lý hay chưa để có cácbiện pháp điều chỉnh tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và phát huy hơn nữa hiệu quả laođộng Ngoài ra còn là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp cho cơ quanquản lý nhà nước đảm bảo quyền lợi của người lao động giúp người lao động gắn bóvới công ty, tin tuởng vào thành quả lao động phát huy hơn nữa khả năng lao động vàsáng tạo của bản thân
Từ sự quan trọng trên đòi hỏi việc hạch toán các khoản tiền lương, khoảntrích theo lương phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Ghi chép, phản ánh một cách trung thực đầy đủ, kịp thời tình hình hiện
có, sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, thời gian và kết quả lao động
- Tính toán chính xác, kịp thời các khoản lương thưởng và các khoản tríchtheo lương, chấp hành tốt các quy định về tiền lương theo quy định để đảm bảo quyềnlợi cho người lao động
- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương,các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Lập báo cáo về lao động tiền lương và các khoản trích theo lương đồngthời phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương và các quỹ khác, đề xuất cácbiện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động
Trang 19- Phản ánh kịp thời chính xác số lượng, thời gian và kết quả lao động.
- Tính toán và thanh toán đúng đắn, kịp thời tiền lương và các khoản thanh toánvới người lao động Tính đúng và kịp thời các khoản trích theo lương mà doanh nghiệpphải trả thay người lao động và phân bổ đúng đắn chi phí nhân công vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kì phù hợp với từng đối tượng kinh doanh trong doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin về tiền lương ở doanh nghiệp, giúp lãnh đạo điều hành vaquản lý tốt lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
- Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra việc tuân thủ kế hoạch quỹ lương và
kế hoạch lao động, kiểm tra việc tuân thủ chế độ tiền lương, định mức lao động và kỉluật về thanh toán tiền lương với người lao động
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp các số liệu về số lượng laođộng, thời gian và kết quả lao động Tính lương và trích các khoản theo lương, phân
bổ chi phí nhân công đúng đối tượng sử dụng lao động
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinhdoanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động,tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lương đúng chế độ,đúng phương pháp
- Tính toán phân bổ chính xác đối tượng chi phí tiền lương, các khoản tríchtheo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vi sử dụng lao động
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương thuộc về phần do mình phụ trách
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động,chi phí nhân công, năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác sử dụngtriệt để, có hiệu quả mọi tiềm năng lao động có sẵn trong doanh nghiệp
1.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng.
- Bảng chấm công (Mẫu số 01 – LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL)
- Phiếu thanh toán lương (Mẫu số 03 – LĐTL)
- Phiếu nghỉ thưởng BHXH (Mẫu số 04 – LĐTL)
- Phiếu thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05 – LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06 – LĐTL)
- Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07 – LĐTL)
- Hơp đồng giao khoán (Mẫu số 08 – LĐTL)
- Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09 – LĐTL)
Trang 20Ngoài ra, liên quan đến BHXH trả lương, DN còn phải sử dụng haichứng từ do BHXH Việt Nam quy định :
- C03–BH : Phiếu nghỉ việc hưởng BHXH
- C04–BH : Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH ngắn hạn
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10 – LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 – LĐTL)
1.2.3 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động : Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động củadoanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác thuộc vềthu nhập của người lao động
*) Kết cấu TK 334
Bên Nợ :
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất tương tự lương,
BHXH và các khoản đã ứng trước cho người lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động
- Tài khoản 334 chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
TK 3341 : “ Phải trả công nhân viên ” Phản ánh các khoản phải trả và thanh toáncác khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương,BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
TK 3348 : “ Phải trả người lao động khác ” Phản ánh các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên củadoanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng có tính chất tiền công và các khoản khác thuộc
về thu nhập của người lao động
Trang 21Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác : Tài khoản này dùng để phản ánh tình
hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các TKkhác (từ TK 331 đến TK 337)
*) Kết cấu TK 338
Bên Nợ :
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định xửlý
- Bảo hiếm xã hội phải trả cho công nhân viên
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
- Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHYT,BHXH và KPCĐ
- Kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán
- Trả lại tiền hàng cho khách hàng (Nếu chưa kết chuyển sang tài khoảndoanh thu bán hàng)
Bên Có :
- Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết chưa rõ nguyên nhân,
- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể theo quyết định ghi trong biênbản xử lý do xác định được ngay nguyên nhân,
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh,
- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền ứng chưa thanh toán hết, …
- Tính BHXH, BHYT và KPCĐ trừ vào tiền lương của công nhân,
- BHXH, BHYT vượt chi được cấp bù,
- Doanh thu nhận trước,
- Các khoản phải trả khác
Số dư bên Có :
- Số tiền còn phải trả phải nộp
- BHXH, BHYT và KPCĐ đã trích nhưng chưa đủ cho cơ quan quản lý quỹ hoặc
số quỹ để lại cho đơn vị chưa chi hết
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Doanh thu nhận trước hiện có cuối kì
- Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn sốphải trả, phải nộp nhiều hoặc số BHXH và KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù
- Tài khoản 338 có chi tiết 9 TK cấp 2 đó là :
+ TK 338.1 - Tài sản thừa chờ giải quyết : Phản ánh giá trị tài sản thừachưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền
Trang 22+ TK 338.2 - Kinh phí công đoàn : Phản ánh tình hình theo dõi, trích và thanhtoán kinh phí công đoàn tại đơn vị.
+ TK 338.3 - Bảo hiểm xã hội : Phản ánh tình hình trích và thanh toánbảo hiểm xã hội tại đơn vị
+ TK 338.4 - Bảo hiểm y tế : Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảohiểm y tế tại đơn vị
+ TK 338.5 - Phải trả về cổ phần hóa : Phản ánh số phải trả về tiền thu bán cổphần thuộc vốn Nhà nước, tiền thu hộ các khoản phải thu và tiền thu về nhượng bán tàisản được loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp và các khoản phải trả khác theoquy định
+ TK 338.6 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn: Phản ánh số tiền mà đơn vị nhận
ký quỹ, ký cược của các đơn vị, cá nhân bên ngoài đơn vị với thời gian dưới 1 năm, đểđảm bảo cho các dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được thực hiệnđúng hợp đồng kinh tế đã ký kết
+ TK 338.7 - Doanh thu chưa thực hiện : Phản ánh số hiện có và tình hình tăng,
giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.Hạch toán vào tài khoản này số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều
kỳ kế toán về cho thuê tài sản; Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua cáccông cụ nợ; Khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết vớigiá bán trả tiền ngay; Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động)khi hoàn thành đầu tư để phân bổ dần; Khoản chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơngiá trị ghi sổ của tài sản đưa đi góp vốn liên doanh tương ứng với phần lợi ích của bêngóp vốn liên doanh
+ TK 338.8 - Khoản phải trả khác của đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả
đã phản ánh trên các Tài khoản từ TK 3381 đến TK 3387 và TK 3389
+ TK 338.9 - Bảo hiểm thất nghiệp : phản ánh tình hình trích và thanhtoán bảo hiểm thất nghiệp tại đơn vị
Tài khoản 335 – Chi phí phải trả : Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
chi phí trích trước về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, sửa chữa lớn tàisản cố định và các khoản trích trước khác
*) Kết cấu TK 335
Bên Nợ :
Các khoản chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả và các khoảnđiều chỉnh cuối niên độ
Trang 23Bên Có :
Khoản trích trước tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan và các khoảnđiều chỉnh cuối niên độ
Số dư bên Có :
Là khoản để trích trước tính vào chi phí hiện có
Mục đích của việc trích trước tiền lương cho công nhân sản xuất : Đó là không
làm giá thành sản phẩm thay đổi đột ngột khi số lượng lao động trực tiếp nghỉ phépnhiều trong một kỳ hạch toán nào đó hoặc bù đắp tiền lương cho họ trong thời gianngừng sản xuất có kế hoạch
Cách tính khoản tiền lương nghỉ phép năm của ngừoi lao động trực tiếp để trich trước vào chi phí sản xuất như sau :
Mức trích trước tiền lương
của LĐTT theo KH =
Tiền lương chính phải trả cho LĐTT trong kỳ * tỷ lệtrích trước
Tỷ lệ trích trước =
1.2.4 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.2.4.1 Hạch toán về số lượng lao động.
Chỉ tiêu số lượng lao động của DN được phản ánh trên “Sổ danh sách laođộng” của DN do phòng (bộ phận) lao động tiền lương lập dựa trên số lao động hiện
có của DN “Sổ danh sách lao động” không chỉ lập chung cho toàn DN mà còn đượclập riêng cho từng bộ phận sản xuất trong DN nhằm thường xuyên nắm chắc số lượnglao động hiện có của từng bộ phận và toàn DN
Cơ sở để ghi “Sổ danh sách lao động” là chứng từ ban đầu về tuyển dụng,thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc… Các chứng từ trên đại bộ phận dophòng quản lý nghiệp vụ lao động - tiền lương lập mỗi khi tuyển dụng, nâng bậc, chothôi việc…
TL nghỉ phép, ngừng sản xuất theo KH năm của LĐTT
Tổng số TL chính KH năm của LĐTT
Tiền lương chính phải trả cho
Tỷ lệ tríchtrước
Trang 24Mọi sự biến động về số lượng lao động đều phải được ghi chép kịp thời vào
“Sổ danh sách lao động” để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương phải trả vàcác chế độ khác cho NLĐ được kịp thời
Trang 251.2.4.2 Hạch toán sử dụng thời gian lao động.
Chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động trong các
DN là “Bảng chấm công” ( mẫu số 01a - LĐTL ) “Bảng chấm công” được sử dụng đểghi chép thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc, vắng mặt của NLĐ theo từng ngày
“Bảng chấm công” phải lập riêng cho từng bộ phận và dùng trong một tháng Tổtrưởng tổ sản xuất hoặc trưởng các phòng, ban là người trực tiếp ghi “Bảng chấmcông” căn cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình
“Bảng chấm công” phải để tại một địa điểm công khai để NLĐ giám sát thời gian laođộng của mỗi người “Bảng chấm công” là căn cứ để tính lương, tính thưởng cho từngNLĐ và để tổng hợp thời gian lao động trong DN
Đối với trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân gì,đều phải lập “ Biên bản ngừng việc ”, trong đó ghi rõ thời gian ngừng việc thực tế củamỗi người có mặt, nguyên nhân xảy ra ngừng việc và người chịu trách nhiệm “ Biênbản ngừng việc ” là cơ sở để tính lương và xử lý thiệt hại xảy ra
Đối với trường hợp nghỉ do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản… đều phải cóchứng từ nghỉ việc do cơ quan có thẩm quyền cấp và được ghi vào “ Bảng chấmcông” theo những ký hiệu quy định
1.2.4.3 Hạch toán kết quả lao động
Đi đôi với việc hạch toán số lượng và thời gian lao động, việc hạch toán kếtquả lao động là một nội dùng quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý và hạch toánlao động - tiền lương ở các DN
Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo phản ánh chính xác số lượng vàchất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng người, từng bộphận để làm căn cứ tính lương và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trả với kếtquả lao động thực tế, tính toán, xác định năng suất lao động, kiểm tra tình hình thựchiện định mức lao động của từng người, từng bộ phận và cả DN
Để hạch toán kết quả lao động trong các doanh nghiệp, kế toán sử dụng cácchứng từ ban đầu khác nhau tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của doanhnghiệp Chứng từ kế toán ban đầu được sử dụng phổ biến để hạch toán kế quả lao động
là “ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ”, “ Hợp đồng giaokhoán”…
1.2.4.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động.
Bảng thanh toán tiền lương : Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương,phụ cấp cho người lao động , kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động
Trang 26làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, đồng thời là căn cứ để thống kê về laođộng tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận(phòng, ban, tổ, nhóm…) tương ứng với Bảng chấm công.
Cơ sở lập Bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như: Bảngchấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc côngviệc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lương lậpBảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập Phiếuchi và phát lương Bảng này được lưu tại phòng kế toán
1.2.5 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.2.5.1 Trình tự hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp.
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, bảng tổng hợp thanh toán lương và cácchứng từ liên quan hạch toán lao động, kế toán tiền lương xác định số tiền lương trong
kì phải trả cho lao động và tính toán vào chi phí sản xuất kinh doanh cho các bộ phận,các đối tượng sử dụng lao động Kế toán tiến hành ghi sổ và ghi định khoản như sau :
* Tính tiền lương và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công ( 6231)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung ( 6271)
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng ( 6411)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp ( 6421)
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 334 - Phải trả người lao động ( 3341, 3348)
Số tiền ghi nợ các TK trên bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, phụcấp, ăn ca và các khoản mang tính chất tương tự lương
Đối với doanh nghiệp xây lắp tiền ăn ca của công nhân không được tính vào
TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) mà được hạch toán vào TK 627.1 (Chi phí sảnxuất chung)
*) Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên
- Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng kế toán ghi :
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 - Phải trả người lao động ( 334.1)
- Khi xuất quỹ chi tiền thưởng ghi :
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động ( 334.1)
Có TK 111, 112
Trang 27- Khi xác định số tiền thưởng trả cho công nhân viên không được trích từ quỹkhen thưởng kế toán ghi :
Nợ TK 622, 627, 641, 642…
Có TK 334 - phải trả người lao động
*) Tính tiền BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn ) phải trả cho công nhân viên ghi :
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (338.3)
Có TK 334 - Phải trả người lao động ( 334.1)
*) Các khoản khấu trừ vào lương khác và thu nhập của người lao động như tạmứng chưa hết, BHXH, BHYT, tiền bối thường thiệt hại
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (334.1, 334.8)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (334.1, 334.8)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (333.)
*) Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao độngcủa doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá :
- Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
- Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc sảnphẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT ghi :
Nợ TK 334 - phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá thanh toán)
Trang 28Thanh toán thu nhập TL, tiền thưởng phải trảCho người lao động cho người lao động
TLNP thực tế phải trả
Khấu trừ khoảnphải thu khác
Khấu trừ khoảntạm ứng thừa
Thu hộ cho cơ quankhác hoặc giữ hộ NLĐ
TL, thưởng phải trảCho NVPX
TL, thưởng phải trả cho
NV bán hàng
TL, tiền thưởng trảcho NVQLDN
Tiền thưởng từ Quỹ khenThưởng trả cho NLĐ
BHXH trả cho NLĐ
Sơ đồ 1.1 : Trình tự hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp.
Trang 291.5.2.2 Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương.
Căn cứ vào tiền lương phải trả cho công nhân viên tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh cho các bộ phận, các đối tượng và tỷ lệ trích trước BHXH, BHYT, KPCĐ theoquy định Kế toán ghi :
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Chi tiết theo đối tượng sản phẩm)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (627.1)
Nợ TK641 - Chi phí bán hàng (641.1)
Nợ TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (642.1)
Nợ TK334 - Phải trả công nhân viên (trừ vào lương của công nhân theo quy định)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (338.2, 338.3, 338.4)
Đối với công nhân xây lắp trong các doanh nghiệp xây dựng khoản trích BHXH,BHHYT, KPCĐ của công nhân xây lắp được hạch toán vào chi phí sản xuất chung củahoạt động xây lắp - TK 627 Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có hoạt động sản xuấtsản phẩm hoặc hoạt động dịch vụ thì vẫn tính khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ theotiền luơng vào TK 622 như các ngành khác
Tính BHXH phải trả cho công nhân viên khi nghỉ ốm đau, thai sản
Nợ TK 338 - Phải trả phải nộp khác (3382, 3383)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Khoản BHXH, doanh nghiệp đã chi theo chế độ được cơ quan BHXH hoàn trả.Khi thực nhận phần hoàn trả kế toán định khoản :
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Trang 30TK 111, 112 TK 3382, 3383, 3384 TK 622 Nộp cho cơ quan Trích theo tiền lương của LĐTT
quản lý quỹ tính vào chi phí
TK 334 TK 627 BHXH phải trả cho NLĐ Trích theo tiền lương của NVPX
trong DN tính vào chi phí
TK 111,112… TK 641 Chi tiêu KPCĐ tại Trích theo tiền lương của nhân viên
doanh nghiệp bán hàng tính vào chi phí
TK 642 Trích theo tiền lương của nhân viên
QLDN tính vào chi phí
TK 334 Trích theo tiền lương của NLĐ trừ
vào thu nhập của họ
TK 111, 112 Nhận tiền cấp bù của
Quỹ BHXH
Sơ đồ 1.2 : Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
1.2.6 Tổ chức sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Trong quá trình hình thành và phát triển của khoa học kế toán, công tác kế toán ởcác đơn vị đã sử dụng các loại sổ kế toán khác nhau, hình thành các hình thức kế toánkhác nhau
Hình thức kế toán là hệ thống sổ sách kế toán gồm số lượng sổ, kết cấu mẫu sổ,mối quan hệ giữa các loại sổ được sử dụng để ghi chép, tổng hợp, hệ thống hóa số liệuchứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi sổ nhất định nhằm cung cấp các tàiliệu liên quan tới các chỉ tiêu kinh tế tài chính, phục vụ việc lập báo cáo kế toán
Hiện nay, các đơn vị tại nước ta đang sử dụng một trong các hình thức sổ kế toán sau:
- Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán nhật ký chung
- Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
Trang 31- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
1.2.6.1 Hình thức chứng từ ghi sổ.
- Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ tức là : nghĩa là tất
cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được ghi nhận trên chứng từ kế toán đều phảiphân loại chứng từ kế toán, kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo thời gian vàvào sổ cái theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi đối chiếu
Ghi kiểm tra
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ cái TK 334,338
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán TK 334,338…
Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ TL và khoản trích theo lương
Sổ quỹ
Trang 321.2.6.2 Hình thức nhật ký sổ cái.
- Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái tức là : tất cả các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên các chứng từ kế toán đều được ghivào sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký sổ cái theo trình tự thời gian, ngoài cácchứng từ kế toán, kế toán có dựa vào các dữ liệu đã được ghi trên bảng tổng hợp cácchứng từ kế toán cùng loại để ghi vào sổ nhật ký sổ cái
Sơ đồ 1.4 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái.
Sơ đồ 1.4 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái.
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi đối chiếu
Bảng chấm công, bảng TL toán, bảng phân bổ TL và khoản trích theo lương
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Nhật ký sổ cái
Sổ, thẻ kế toán TK 334,338…
Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương
Báo cáo tài chính
Nhật ký sổ cái
Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương
Bảng chấm công, bảng TL toán, bảng phân bổ TL và khoản trích theo lương
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán TK 334,338…
Trang 331.2.6.3 Hình thức nhật ký chung.
- Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (NKC ) tức là : tất cả
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được ghi nhận vào sổ nhật ký chung dựa trên chứng
từ kế toán : hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy Dựa vào những dữ liệu đã ghi triên sổNKC kế toán vào sổ cái cho từng đối tượng kế toán theo trình tự thời gian
Sơ đồ 1.5 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung.
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Bảng chấm công, bảng thanh toán lương…
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 341.2.6.4 Hình thức nhật ký chứng từ.
- Ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ tức là : tất cả các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên chứng từ kế toán đều được ghi lại và ghi trên
sổ nhật ký chứng từ theo bên có tài khoản liên quan đối ứng với bên nợ của tài khoản liên quan
Sơ đồ 1.6 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ.
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán TK 334,338…
Nhật ký chứng từ 01,02,07
Bảng chấm công, bảng thanh toán lương…
Bảng kê 4, 5
Trang 351.2.6.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính.
- Đặc trưng cơ bản của hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính là công việc
kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toánquy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán,nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Sơ đồ 1.7 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày :
In số, báo cáo cuôi tháng, cuối năm:
Đối chiếu, kiểm tra:
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
ĐẦU TƯ HẢI PHÒNG
2.1 Khái quát về công ty cổ phần xây dựng và phát triển đầu tư Hải Phòng.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ phần Xây Dựng và Phát triển đầu tư Hải Phòng (gọi tắt là CDI) trướcđây là doanh nghiệp nhà nước được thành lập từ năm 1992, nay chuyển đổi thành công
ty cổ phần theo quyết định số 408/QĐ-UB ngày 10/03/2005 của UBND thành phố HảiPhòng và hoạt động theo đăng kí kinh doanh số 0203001346 do Sở Kế hoạch Đầu tưHải Phòng cấp ngày 1/4/2005
Tên công ty : Công ty Cổ phần xây dựng và Phát triển đầu tư Hải Phòng Tên đối ngoại : HaiPhong contruction and development
Investment Join Stock Company
Tên gọi tắt : CDI
Địa chỉ : Số 5 - Lạch Tray – Ngô Quyền - Hải PhòngĐiện thoại : 0313.847034 Fax : 031 3846963
Mã số thuế : 0200155339
Số tài khoán : 321.10.000029.4Tại Ngân hàng đầu tư và Phát triển Hải PhòngEmail : CDI-5lachtray@hn.vnn.vn
Công ty CP Xây Dựng và Phát Triển đầu tư HP là doanh nghiệp hạch toánkinh tế độc lập, trực thuộc UBND thành phố Hải Phòng
* Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
- Nhận thầu xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, giao thông, thủy lợi
và công trình kĩ thuật hạ tầng
- Tư vấn thiết kế công trình dân dụng nhà ở
- Sản xuất kinh doanh và lắp đặt nội thất công trình
- Đầu tư phát triển nhà ở, đô thị và khu công nghiệp
- Kinh doanh dịch vụ mua bán bất động sản
* Những thuận lợi của công ty
Trang 37Công ty CP Xây dựng và phát triển đầu tư Hải Phòng là một nhà thầu xâydựng chuyên nghiệp và là nhà thầu đầu tư có uy tín trên thị trường Hải Phòng cũngnhư trên cả nước với đội ngũ cán bộ công nhân viên, kỹ thuật viên được đào tạochuyên nghiệp, năng động có tinh thần và ý thức trách nhiệm trong công việc.
Là một doanh nghiệp được ra đời từ sớm, tạo được uy tín nhờ chất lượng côngtrình cũng như chất lượng dịch vụ nên công ty sớm khẳng dịnh được thương hiệu củamình và không ngừng mở rộng thị trường sản phẩm cũng như thị trường tiêu thụ bởicác sản phẩm chất lượng cao
Luôn nhận được sự hỗ trợ giúp đỡ của thành phố, cơ quan khác đã giúp doanhnghiệp mở rộng thêm thị trường và tạo điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ của mìnhtham gia đóng góp vào sự phát triển chung của thành phố và của đất nước
* Những khó khăn của công ty
Khó khăn của công ty là thiếu vốn để đầu tư khi tham gia đấu thầu những côngtrình yêu cầu vốn lớn Vấn đề này dẫn đến khó khăn trong việc mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh
Việc áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại cũng là vấn đề khókhăn trong việc ra quyết định áp dụng những trang thiết bị phù hợp với nhu cầu vànguồn vốn của công ty
* Những thành tích Công ty đã đạt được
Công ty đã tham gia xây dựng nhiều công trình trong đó có nhiều công trìnhsản phẩm đã được tặng thưởng huy chương vàng chất lượng cao của ngành xây dựngViệt Nam Tiêu biểu như : Công trình XD trụ sở UBND thành phố Hải Phòng, côngtrình XD nhà điều hành công ty May Hai Hải Phòng, công trình xây dựng ShowroomToyota Hải Phòng, công trình Khu đô thị Cựu Viên, công trình Khu nhà ở TrầnNguyên Hãn Hải Phòng
Công ty Cổ phần xây dựng và Phát triển đầu tư Hải Phòng đã được Chủ tịch nướcCHXHCN Việt Nam phong tặng Huân chương lao động hạng III năm 1996, Huychương vàng chất lượng cao ngành xây dựng năm 1995 công trình “Trụ sở Bảo hiểm
xã hội Quảng Ninh”, Huy chương vàng chất lượng cao ngành xây dựng Việt Nam năm
2000 Công trình “ Trụ sở Bảo hiểm xã hội Hải Phòng ”, Huy chương vàng chất lượngcao ngành xây dựng Việt Nam năm 2002 công trình Khu nhà ở Cát Bi Hải Phòng, Huychương vàng hội chợ triển lãm bất động sản năm 2004 mẫu Chung cư cao tầng
Trang 382.1.2 Tổ chức Bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng và phát triển đầu tư Hải Phòng
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy quản lý tại công ty.
- Hội đồng quản trị : Là cơ quan quản lý của công ty, có quyền đại diện công ty
để ra quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty
- Tổng giám đốc ( do hội đồng quản trị bổ nhiệm ) : Là người đứng đầu và chịutrách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi hoạt động của công ty Giám đốc là người
Phòng hành chính
BQL công trình
Phòng kinh
tế - KT
Phó tổng giám đốc
Kế toán trưởng
Tổng giám đốcHội đồng quản trị
Chi
nhánh
1
Chi nhánh 2
Phó tổng giám đốc
Kế toán trưởng
Tổng giám đốcHội đồng quản trị
Xí nghiệp xây dựng số 2
Xí nghiệp xây dựng số 3
Xí nghiệp xây dựng số 4
BQL chung
cư Cát Bi
Trung tâm giao dịch BĐS
Phó tổng giám đốc
Kế toán trưởng
Tổng giám đốcHội đồng quản trị
Xí nghiệp xây dựng số 2
Xí nghiệp xây dựng số 3
Xí nghiệp xây dựng số 4
BQL chung
cư Cát Bi
Trung tâm giao dịch BĐS
Phó tổng giám đốc
Kế toán trưởng
Tổng giám đốcHội đồng quản trị
Trang 39- Phó Tổng giám đốc : Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về những côngviệc được giao nhiệm vụ, giúp Tổng giám đốc điều hành các hoạt động hàng ngày.
- Phòng hành chính : Trực tiếp quản lý tài sản của công ty, mua sắm trang thiết bịvăn phòng, quản lý chi phí hành chính và con dấu của Công ty
- Ban quản lý công trình : Tổ chức quản lý dự án của Công ty, tham gia thẩmđịnh kinh tế, kỹ thuật thanh quyết toán công trình do Công ty đầu tư
- Phòng kinh tế - kỹ thuật : Lập kế hoạch SXKD hàng năm, nghiên cứu thịtrường, giải quyết thủ tục đầu tư, giao dịch hợp tác kinh tế trong nước và quốc tế Đảmnhận công tác sáng kiến kỹ thuật, cải tiến quản lý doanh nghiệp
- Phòng kế toán : Thực hiện công tác nghiệp vụ hạch toán kế toán tài chính củadoanh nghiệp, tổ chức khai thác nguồn vốn, quản lý lưu trữ hồ sơ kế toán chứng từ sổsách, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý tài chính - kế toán, kiểm tra giám sát thực hiện chế
độ, chính sách và các quy định của Nhà nước với các đơn vị thành viên
- Phòng tổ chức : Thực hiện công tác nghiệp vụ quản lý nhân sự, lao động Tổchức tuyển dụng lao động theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty và
sự chỉ đạo của Tổng Giám Đốc Tổ chức lực lượng bảo vệ công ty đảm bảo trật tự anninh đối với tài sản của doanh nghiệp
- Các xí nghiệp trực thuộc : Có trách nhiệm thi công công trình, xây dựng côngtrình theo hợp đồng giao khoán đã ký Chủ động mua nguyên vật liệu, thuê nhân công
để phục vụ cho việc thi công Sau khi công trình hoàn thành lập báo cáo giá thànhcông trình và tổng hợp chứng từ có liên quan đưa lên phòng kế toán của Tổng công ty
2.2 Khái quát tổ chức bộ máy công tác kế toán công ty cổ phần xây dựng và phát triển đầu tư Hải Phòng.
2.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Công tác kế toán do một bộ phận đảm nhận gọi là phòng kế toán, các nhân viên trong phòng có trách nhiệm thực hiện công tác nghiệp vụ hạch toán kế toán tài chính, lập báo cáo kế toán phân tích thông tin đề xuất phương án
Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Kế toán trưởng
Kế toán Kế toán Kế toán Thủ quỹ
Trang 40Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung bao gồm 1 kếtoán trưởng, 3 kế toán viên và 1 thủ quỹ Với mô hình quản lý tập trung này tạo điềukiện cho việc kiểm tra, giám sát của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời củaBan giám đốc Công ty với toàn bộ hoạt động SXKD của Công ty
*) Kế toán trưởng
Là người phụ trách công tác kế toán cho công ty, tham mưu cho giám đốc đềxuất các biện pháp tài chính hiệu quả Bên cạnh đó kế toán trưởng phải theo dõi cácnghĩa vụ với nhà nước và chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật về số liệu kế toáncủa công ty
nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp
*) Kế toán TSCĐ và tiền lương
Phụ trách công việc tính lương cho cán bộ công nhân vên trong công ty, tríchcác khoản theo quy định đối với từng các bộ công nhân viên Theo dõi TSCĐ của công
ty, trích khấu hao và xác định giá trị còn lại của từng tài sản