1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyen de tiền lương và các khaorn trích theo lương.doc

46 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 266,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu xét mức độ quantrọng thì lao động của con ngời đóng vai trò quan trọng, là yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất, yếu tố t liệu sản xuất là quan trọng, nhng nếu không có sự kết hợpvới

Trang 1

Lời nói đầu

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài

ng-ời Để tiến hành sản xuất phải có ba yếu tố: Lao động, đất đai, vốn, thiếu mộttrong ba yếu tố đó quá trình sản xuất sẽ không thể diễn ra Nếu xét mức độ quantrọng thì lao động của con ngời đóng vai trò quan trọng, là yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất, yếu tố t liệu sản xuất là quan trọng, nhng nếu không có sự kết hợpvới sức lao động của con ngời thì t liệu sản xuất không phát huy đợc tác dụng,tiền lơng vừa là động lực thúc đẩy con ngời trong sản xuất kinh doanh vùa là chiphí đợc cấu thành vào giá thành sản phẩm, lao cụ, dịch vụ, tiền lơng là một đònbẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng năng suất lao

động, có tác dụng động viên khuyến khích công nhân viên trong mỗi doanhnghiệp tích cực tham gia lao động, tăng thu nhập cho bản thân và gia đình Khitiến hành hoạt động sản xuất, vấn đề đặt ra cho nhà quản lý doanh nghiệp phảichi tiền lơng bao nhiêu, việc sử dụng lao động nh thế nào, để mang lại hiệu quảhơn, hữu ích lý do tại sao hạch toán tiền lơng trong doanh nghiệp lại có tầm quantrọng đặc biệt

Việc phân tích đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lơngnhằm cung cấp cho nhà quản lý những thông tin khái quát về tình hình thực hiệntiền lơng của toàn bộ doanh nghiệp, thấy đợc u, nhợc điểm chủ yếu trong côngtác quản lý tiền lơng trong doanh nghiệp, qua đó chỉ ra đợc những trọng yếu cầnthiết của công tác quản lý cũng nh đi sâu vào nghiên cứu các chế độ chính sách

định mức tiền lơng Tiền thởng để trả lơng đúng những gì mà ngời lao động đónggóp, và bảo đảm cho ngời lao động Phân tích tình hình trả lơng và các khoảntrích theo lơng không những biết về tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệptại thời điểm đó mà còn thấy những hiệu quả của doanh nghiệp đặt ra trong hoàncảnh đó

Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng tại doanh nghiệp với mong muốn vận dụng những kiến thức ở nhà tr-ờng với thực tế em đã chọn đề tài: “Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-

ơng tại công ty Cổ phần chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn Ninh Bình”

Đối với sinh viên thực tập tốt nghiệp đã đợc trang bị kiến thức cơ bản ởnhà trờng, đi thực tập tiếp xúc với những kiến thức thực tế nhằm tiếp xúc thêmvào bài học của bản thân Khảo sát và thực hành tính tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng trong doanh nghiệp

Nghiên cứu hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng sử dụng cácchỉ tiêu phân tích Các số liệu trong báo cáo tài chính năm 2005-2006 hạch toántiền lơng và cách tính lơng nhằm tìm ra cách quản lý quỹ lơng một cách có hiệuquả giúp cho nhà quản lý có những thông tin kịp thời chính xác

Đảm bảo cân đối giữa tiền lơng và chỉ tiêu lao động của đơn vị đồng thờithúc đẩy các đơn vị tăng cờng hạch toán kinh tế để sử dụng hợp lý và tiết kiệmquỹ lơng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, giảm bớt chi phí l-

u thông Tăng lợi nhuận cho đơn vị, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho ngờilao động, nâng cao tích luỹ cho xã hội

Nội dung của chuyên đề bao gồm:

Trang 2

Lời nói đầu.

Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiền lơng và các

khoản trích theo lơng.

Chơng II: Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

tại Công ty Cổ phần chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn Ninh Bình

Chơng III: Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng, các khoản trích theo lơng tại Công ty Cổ phần chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn Ninh Bình Kết luận.

1.1.1 Đặc điểm tiền lơng và các khoản trích theo lơng:

Tiền lơng là một phạm trù kinh tế phức tạp mang tính lịch sử và có ý nghĩachính trị xã hội to lớn Ngợc lại bản thân tiền lơng cũng chịu sự tác động mạnh

mẽ của xã hội, của t tởng chính trị

Trong xã hội t bản chủ nghĩa: tiền lơng là sự biểu hiện bằng tiền của giá trịsức lao động

Trong xã hội chủ nghĩa: tiền lơng không phải là giá cả sức lao động mà làmột phần giá trị vật chất trong tổng sản phẩm xã hội dùng để phân phối cho ngờilao động theo nguyên tắc “làm theo năng lực, hởng theo lao động” Tiền lơngmang ý nghĩa tích cực tạo ra sự công bằng trong phân phối thu nhập quốc dân

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, tiền lơng tuân thủ theo quy luật cungcầu của thị trờng lao động, chịu sự tác động, điều tiết của nhà nớc, hình thànhthông qua sự thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động dựa trên số

Trang 3

lợng và chất lợng lao động Tiền lơng là một phần giá trị mới sáng tạo ra củadoanh nghiệp dùng để trả lơng cho ngời lao động.

a, Khái niệm chung về tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

- Dới mọi hình thức kinh tế xã hội, tiền lơng luôn đợc coi là một bộ phận quantrọng của giá trị hàng hoá Nó chịu tác động của nhiều yếu tố nh kinh tế chính trị, xãhội lịch sử, tiền lơng cũng tác động đến việc sản xuất và cải thiện đời sống ổn địnhchế độ chính trị xã hội Chính vì vậy không chỉ nhà nớc mà ngay cả chủ doanhnghiệp cho đến ngời lao động đều quan tâm đến chính sách tiền lơng

Trong sản xuất kinh doanh, tiền lơng là một yếu tố quan trọng trong chiphí sản xuất, nó quan hệ trực tiếp và tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung tiền lơng đợc hiểu nh sau: “Tiềnlơng dới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân đợc biểu hiện dới hìnhthức tiền tệ đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công nhân viên chức cho phùhợp với số lợng, chất lợng lao động của mỗi ngời đã cống hiến Tiền lơng phản

ánh việc trat lơng cho công nhân dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao độngnhằm tái sản xuất sức lao động”

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì quan điểm cũ về tiền lơngkhông còn phù hợp với điều kiện của nền sản xuất hàng hoá, đòi hỏi nhận thứclại, đúng đắn bản chất cuả tiền lơng theo quan điểm đổi mới

“Tiền lơng là bộ phận thu nhập kinh tế quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra

và ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động đã hao phí trong quá trình sảnxuất kinh doanh” Để có nhận thức đúng về tiền lơng, phù hợp với cơ chế quản lý,khái niệm về tiền lơng cần đợc hiểu nh sau

+ Phải quan niệm sức lao động là một hàng hoá của thị trờng là yếu tố củaquá trình sản xuất Tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm lực lợnglao động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân lĩnh vực sản xuất kinh doanhtrong lình vực quản lý nhà nớc quản lý xã hội

+ Tiền lơng phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá trị của hàng hoásức lao động mà ngời sử dụng và ngời lao động thoả thuận với nhau theo quy luậtcung cầu và giá cả thị trờng

+ Tiền lơng là bộ phận cơ bản thu nhập của ngời lao động, đồng thời là mộttrong những yếu tố chi phí của đầu vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Do đó tiền lơng đợc hiểu nh sau: “Tiền lơng là sự biểu hiện bằng tiền củagiá trị sức lao động, là giá của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng phải trả chongời lao động tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và phápluật hiện hành của Nhà nớc”

- Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH) Dùng để thanh toán cho công nhân viên khi

họ bị mất khả năng lao động Đợc trích lập theo tỷ lệ 20% so với quỹ tiền lơngtrong đó: 15% là ngời sử dụng lao động phải nộp và đợc tính vào chi phí kinhdoanh, 5% ngời lao động phải nộp vào mức lơng

- Quỹ Bảo hiểm Y tế (BHYT) Dùng để thanh toán các khoản viện phí, thuốc

men cho ngời lao động khi họ khám chữa bệnh Đợc trích lập theo tỷlệ 3% so vớiquỹ tiền lơng trong đó: 2% là ngời sử dụng lao động phải nộp và đợc tính vào chiphí kinh doanh, 1% ngời lao động phải nộp trừ vào lơng

Trang 4

- Kinh phí công đoàn (KPCĐ) Dùng để thanh toán cho các khoản chi tiêu của

tổ chức công đoàn tại đơn vị và tổ chức công đoàn cấp trên Đợc trích lập theo tỷ

lệ 2% so với tiền lơng và toàn bộ kinh phí này ngơig lao động phải chịu và tínhvào chi phí kinh doanh trong đó 1% giữ lại cho công đoàn đơn vị, còn 1% nộpcho công đoàn cấp trên

b, Bản chất của tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

-Tiền lơng, tiền công đợc quan niệm là giá trị sức lao động đợc hình thànhthông qua sự thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động phù hợp vớicác quan hệ lao động của nền kinh tế thị trờng

- Nhà nớc thực hiện trả lơng theo việc, khuyến khích ngời có tài năng lao

Tiền lơng theo thời gian

- Thờng áp dụng cho công tác văn phòng nh hành chính quản trị, tổ chứctài vụ, thống kê, kế toán… trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngờilao động căn cứ vào thời gian lao động thực tế, tiền lơng theo thời gian là hìnhthức có thể chia ra:

+ Tiền lơng tháng: Là tiền lơng trả cố định theo tháng dựa trên cơ sở hợp

và thởng trong sản xuất kinh doanh (Tiết kiệm vật t, phát minh sáng kiến…)

Tiền lơng sản phẩm

- Lơng tính theo sản phẩm là tiềnlơng tính trả cho ngời lao động căn cứvào số lợng sản phẩm, chất lợng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Hình thứcnày đã quán triệt đầy đủ hơn gắn thu nhập tiền lơng với kết quả sản xuất của mỗingời lao động Đây là hình thức trả lơng tiên tiến nhất, do đó kích thích ngời lao

Trang 5

động nâng cao năng suất lao động, khuyến khích ngời lao động học tập văn hoá,

kỹ thuật, nghiệp vụ để nâng cao trình độ tay nghề, ra sức sáng tạo, cải tiến kỹthuật, cải tiến phơng pháp lao động Sử dụng tốt máy móc thiết bị để nâng caonăng suất lao động góp phần thúc đẩy việc cải tiến quản lý doanh nghiệp, nhất làcông tác lao động và thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế Theo quy định hiệnnay giám đốc các doanh nghiệp có quyền lựa chọn các hình thức trả lơng phù hợpvới cá nhân hay tập thể ngời lao động Trong lựa chọn hình thức và chế độ trả l-

ơng thì doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các cách trả lơng sau:

+ u điểm: Mối quan hệ giữa tiền lơng của công nhân nhận đợc và kết quả lao

động thể hiện rõ ràng, ngời công nhân có thể xác định ngay tiền lơng của mình

+ Nhợc điểm: Ngời lao động ít quan tâm đến máy móc, thiết bị chạy theo

số lợng không quan tâm đến chất lợng của công việc, không có tinh thần tập thể,tơng trợ lẫn nhau kém, hay có tình trạng giấu nghề và giấu kinh nghiệm

Li: Tiền lơng thực tê tổ nhận đợc

Qi: Sản lợng thực tế tổ đã hoàn thành

- Trong chế độ này, vấn đề cần chú ý khi áp dụng là phải phân phối tiền

l-ơng cho các thành viên trong tổ, nhóm một cách hợp lý, phù hợp với các bậc ll-ơngthời gian lao động của họ

- u điểm: Khuyến khích nhân viên trong tổ nâng cao trách nhiệm trớc tậpthể, tạo mối quan hệ thân ái giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành công việc

- Nhợc điểm: Là kết quả lao động của mỗi công nhân không trực tiếpquyết định tiền lơng của họ Do đó không khuyến khích công nhân nâng caonăng suất lao động cá nhân, mặt khác do phân phối tiền lơng cha tính đến tìnhhình thực tế của công nhân về sức khoẻ Sự cố gắng trong lao động, cha thể hiệnnguyên tắc phân phối theo số lợng, chất lợng lao động

Trang 6

-Quỹ BHXH nhằm trợ cấp cho ngời lao động tham gia BHXH trong các ờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, về hu, mất sức lao

tr-động, tiền tử tuất và chi phí công tác quản lý quỹ BHXH Theo chế đọ hiện hànhtoàn bộ số trích BHXH đợc nộp lên cơ quan chuyên môn để chi trả cho các trờnghợp nghỉ hu, mất sức lao động, ở tại doanh nghiệp thì hàng tháng trự tiếp chi trảBHXH cho CV ốm đau, thai sản trên cơ sở chứng từ hợp lý, hợp lệ Cuối thángdoanh nghiệp phải quyết qoán với cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm

- Quỹ BHYT đợc trích lập để tài trợ cho những ngời lao động có tham gia

đóng quỹ trong các trờng hợp khám chữa bệnh Theo chế độ hiện hành thì toàn

bộ quỹ BHYT đợc nộp lên cơ quan chuyên môn để thống nhất quản lý và chi trảqua mạng lới y tế

- KPCĐ nhằm mục đích phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công

đoàn để chăm lo bảo vệ quyền lợi của ngời lao động

c, ý nghĩa, vai trò của tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong sản xuất kinh doanh

ý nghĩa:

Đối với các chủ doanh nghiệp tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất,

đối với ngời cung cấp sức lao động tiền lơng là nguồn gốc thu nhập chủ yếu

Đối với ngời lao động tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ là động lực thúc

đẩy năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động Mặt khác khi tăng năngsuất lao động thì sẽ tăng lợi nhuận của doanh nghiệp dó đó nguồn vốn phúc lợicủa doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng sẽ tăng lên, nó là phần bổsung thêm cho tiền lơng, làm tăng thu nhập và tăng lợi ích của doanh nghiệp, xoá

bỏ sự ngăn cách giữa chủ doanh nghiệp và ngời lao động khiến cho ngời lao động

có trách nhiệm hơn và tự giác hơn trong công việc

Ngợc lại nếu doanh nghiệp trả lơng không hợp lý thì chất lợng công việcgiảm sút, hạn chế khả năng làm việc biểu hiện rõ tình trạng sao nhãng công việccủa ngời lao động

Vai trò:

+ Tiền lơng nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động Đây là yêucầu thấp nhất của tiền lơng nuôi sống ngời lao động, duy trì sức lao động của họ

+ Vai trò kích thích của tiền lơng: Vì động cơ tiền lơng ngời lao động phải

có trách nhiệm cao trong công việc, tiền lơng phải tạo ra sự say mê nghề nghiệp,không ngừng nâng cao trình độ về chuyên môn và các lĩnh vực khác

+ Vai trò kích thích của tiền lơng: Vì động cơ tiền lơng ngời lao động phải

có trách nhiệm cao trong công việc, tiền lơng phải tạo ra sự say mê nghề nghiệp,không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn về các lĩnh vực khác

+ Vai trò điều phối của tiền lơng: tiền lơng nhận đợc thoả đáng ngời lao

động sẵn sàng nhận mà công việc đợc giao đầy đủ dù ở bất cứ nơi đâu, làm côngviệc gì và bất cứ khi nào trong điều kiện sức lực và trí tuệ của họ cho phép

+ Vai trò quản lý sức lao động tiền lơng: Doanh nghiệp sử dụng chế độtiền lơng với mục đích khác là thông qua việc trả lơng mà kiểm tra theo dõi ngờilao động làm việc, đảm bảo tiền lơng chi ra phải đảm bảo kết quả của ngời lao

động Hiệu quả tiền lơng không chỉ tính theo tháng mà còn phải tính theo ngày,giờ ở toàn doanh nghiệp, từng bộ phận và từng ngời

Trang 7

1.1.2 yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

1.1.2.1 yêu cầu quản lý.

Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vậtchất tinh thần cho ngời lao động đây là yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thựchiện đúng chức năng và vai trò của tiền lơng trong đời sống

Làm cho năng xuất lao động không ngừng nâng cao tạo cơ sở quan trọngtrong nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tổ chức tiền lơng phải đạt yêu cầulàm tăng năng xuất lao động Đây là yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển nângcao trình độ và kỹ năng ngời lao động

Đảm bảo đơn giản rõ ràng dễ hiểu

Tiền lơng tác động trực tiếp đến động cơ thái độ làm việc của ngời lao

động, đồng thời làm tăng hiệu quả lao động quản lý, nhất lầ quản lý tiền lơng

1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp

- Trong doanh nghiệp nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng là rất quan trọng Ta đã biết vì động cơ tiền lơng mà ngời lao động phải

có trách nhiệm cao trong công việc, tiền lơng tạo sự say mê trong công việc, nghềnghiệp Trong doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền lơng còn với mục đích khác làthông qua việc trả lơng mà theo dõi ngời lao động làm việc đảm bảo tiền lơng chi

ra phải đem lại kết quả rõ rệt

- Do đó nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trongdoanh nghiệp là phải xây dựng bằng lơng vừa là khoản thu nhập để ngời lao động

đảm bảo nhu cầu cả về vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lơng trởthành động lực thúc đẩy ngời lao động làm việc tốt hơn có tinh thần trách nhiệmcao trong mọi công việc

- Bên cạnh đó kế toán tiền lơng cần đảm bảo hàng tháng chi trả lơng chongời lao động đúng thời gian quy định các chế độ của ngời lao động nh: Bảohiểm xã hội, BHYT, trả thay lơng chế độ ốm đau, tai nạn… Phải đợc thực hiện

đầy đủ, đúng chế độ đảm bảo quyền lợi, thiết thực của ngời lao động

1.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiêp sản xuât kinh doanh

1.2.1 Chứng từ sử dụng:

- Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp cho ngời lao

động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập bảng thanh toán tiền lơng chotừng phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời Trên bảng tính lơng(lơng sản phẩm, lơng thời gian) các khoản phụ cấp các khoản khấu trừ và cáckhoản ngời lao động đợc lĩnh Khoản thanh toán về trợ cấp Bảo hiểm xã hội,BHYT cũng đợc lập tơng tự sau khi hạch toán tiền lơng và Bảo hiểm xã hội,BHYT sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán tiền lơng và Bảo hiểm xã hội cho ngời lao

động

- Thông thờng tại các doanh nghiệp việc thanh toán lơng và các khoảnkhác sẽ đợc chia làm 2 kỳ: Kỳ 1 tạm ứng, kỳ 2 nhận số còn lại sau khi đã trừ cáckhoản khấu trừ vào thu nhập, các khoản thanh toán lơng, thanh toán Bảo hiểm xãhội, BHYT, bảng kê danh sách ngời cha đợc lĩnh cùng với các chứng từ và các

Trang 8

báo cáo thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra ghisổ.

1.2.2 Tài khoản sử dụng.

Để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trảcho công nhân và những ngời hợp đồng của doanh nghiệp về tiền công, tiền lơng,tiền thởng, Bảo hiểm xã hội, BHYT và các khoản khác thuộc về thu nhập củacông nhân và ngời lao động

Kết cấu của TK 334 nh sau:

Bên Nợ:

- Phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền lơng, tiền công của công nhân viên

- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên

- Kết chuyển tiền lơng công nhân viên cha lĩnh

Bên Có:

- Phản ánh tiền lơng, tiền công và các khoản phải trả công nhân viên

- Kết chuyển số đã trả cho công nhân viên lớn hơn số phải trả vào tàikhoản có liên quan

D Nợ: (nếu có) Phản ánh số trả thừa cho công nhân viên

D Có: Phản ánh tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả chocông nhân viên

TK 338: Phải trả và phải nộp khác

* TK 338.4: Bảo hiểm y tế

Bên Nợ: Phản ánh Bảo hiểm y tế nộp cho các cơ quan quản lý quỹ

Bên Có: Phản ánh việc trích lập quỹ BHYT

D Có: Phản ánh BHYT còn cha nộp

* TK 338.3: Bảo hiểm xã hội

Bên Nợ:

- Nộp Bảo hiểm xã hội cho cơ quan

- Phản ánh số Bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên trong kỳ

Bên Có:

- Phản ánh số trích lập Bảo hiểm xã hội

- Số Bảo hiểm xã hội vợt chi đợc cấp bù

D Có:

- Phản ánh số Bảo hiểm xã hội còn cha nộp, cha chi tiêu

- Trờng hợp dự Nợ: Bảo hiểm xã hội vợt chi cha đợc cấp bù

Trang 9

Số d Có: Phản ánh số kinh phí công đoàn cha nộp hoặc cha chi tiêu.

Số d Nợ: Trong trờng hợp số kinh phí công đoàn vợt chi tiêu cha đợc cấpbù

Ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng tài khoản: 141, 154

Có TK 141: Khấu trừ tiền tạm ứng thừa

Có TK 138.8: Khấu trừ tiền lơng công nhân viên phạm lỗi phải bồi thờng

Có TK 338.4: Quỹ BHXH, BHYT công nhân viên phải nộp

- Thực tế doanh nghiệp phải trả công nhân viên

Nợ TK 334

Có TK 111, 112

Trang 10

Sơ đồ : Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên

TK 141, 138 TK 334 TK 642 Các khoản khấu trừ vào thu

nhập của CNV (tạm ứng, bồi

thờng vật chất, thuế TN) QLDN

TK 338.3, 338.4 TK 431.1 Phần đóng góp cho quỹ BHXH,

hội vàcáckhoảnphải trả

côngnhânviênchức

Trang 11

- Có thể khái quát hạch toán thanh toán với công nhân viên chức qua sơ đồ sau đây:

Sơ đồ : Sơ đồ hạch toán Bảo hiểm xã hội, BHYT, KPC

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Số BHXH phải trả trực tiếp theo tỷ lệ quy định tính vào cho

Cho công nhân viên phí kinh doanh 19%

TK 111, 112 TK 334

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định tính vào thu

Cho cơ quan quản lý nhập công nhân viên

TK 111, 112

Số BHXH, KPCĐ chi vợt Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở mức đợc cấp

1.2.4 Sổ kế toán.

Tuỳ theo phơng pháp hạch toán tổng hợp và hình thức sổ kế toán mà đơn vị

đã chọn để xác định khối lợng công việc kế toán và từ đó tổ chức hệ thống ghi sổtổng hợp vật liệu, dụng cụ phù hợp nhất, việc vận dụng hình thức sổ nào là tuỳthuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin

kế toán kịp thời, đầy đủ, chính xác và nâng cao hiệu quả công tác kế toán Hiệnnay doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức tổ chức sổ kế toán sau:

* Hình thức nhật ký chung.

Trang 12

- Đặc điểm: theo hình thức này tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh đều đợcghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phátsinh và theo định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổnhật ký để ghi sổ cái.

- Đặc điểm: theo hình thức này thì tổ chức sổ kế toán theo nguyên tắc tập hợp

và hệ thống hoá các nghiệp vụ kế toán phát sinh theo bên có của tài khoản Kếthợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kế toán phát sinh theo trình tự thời gianvới việc hệ thống hoá theo nội dung kinh tế đồng thời kết hợp giữa kế toán tổnghợp và kế toán chi tiết trên cùng 1 sổ

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Chứng từ gốc,bảng phân bổ

Bảng kê số 4, 5, 6 Nhật ký chứng

từ số 7

Sổ chi tiết chi phísản xuất

Trang 13

* Hình thức nhật ký sổ cái.

- Đặc điểm: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tựthời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợpduy nhất là sổ nhật ký sổ cái

Sổ cái TK621,TK622 chi phí sản xuấtBảng tổng hợp

Báo cáo tài chính

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết

chi phí sản xuất

Nhật ký sổ cái TK621, TK622

Bảng tổng hợp chi phí sản xuất

Báo cáo tài chính

Trang 14

* Hình thức chứng từ ghi sổ.

- Đặc điểm: Tách riêng việc ghi sổ kế toán tổng hợp theo trình tự thời gian

và theo hệ thống trên hai sổ kế toán riêng Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổnghợp là chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảngtổng hợp các chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế

Trang 15

Ch ơng 2

Ch ơng II

Thực trạng kế toán nghiệp vụ tiền lơng

và các khoảntrích theo lơng tại công ty

Cổ phần chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn Ninh Bình”

2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế

toán tại công ty Cổ phần chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn Ninh Bình” 2.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh.

2.1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

a, Lịch sử thành lập của doanh nghiệp:

Tên công ty: Công ty Cổ phần chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩnNinh Bình”

Địa chỉ: Số 44 đờng - phờng Bích Đào - thành phố Ninh Bình – tỉnh NinhBình

Điện thoại: 030.888158

Fax: 030.874439

Công ty Cổ phần chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn Ninh Bình” làmột doanh nghiệp hạch toán độc lập có đầy đủ t cách pháp nhân Công ty Cổ phầnchế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn Ninh Bình” chính thức đợc thành lập theoquyết định số:189 QĐ-UB ngày 15/9/2001

Công ty đã thi công nhiều công trình dân dụng và công nghiệp có vốn đầu

t trong nớc và nớc ngoài Với t cách là nhà thầu chính hoặc nhà thầu từng hạngmục công trình, với đội ngũ kiến trúc s, kỹ s, công nhân kỹ thuật lành nghề, thiết

bị máy móc hiện đại Công ty luôn hoàn thành công việc với đúng tiến độ và đạtchất lợng cao

Công ty Cổ phần chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn Ninh Bình” có

06 đội trực thuộc công ty nằm rải rác ở rất nhiều huyện trên địa bàn Ninh Bình nh:huyện Gia Viễn, Hoa L, Kim Sơn, Nho Quan Với bề dày kinh nghiệm, công ty đã

Trang 16

tạo cho mình một uy tín lớn Để có đợc những thành tựu trên là do có sự cố gắng

nỗ lực của tập thể lãnh đạo công ty và toàn thể cán bộ công nhân viên toàn công

ty Do vậy phơng châm quản lý của công ty trớc hết là quản lý con ngời, bộ máyquản lý đợc sắp xếp, bố trí một cách hợp lý, khoa học với những cán bộ có trình

độ và nhiều năm kinh nghiệm

Với tiềm lực của mình, trong những năm tới, công ty Cổ phần chế tạo cẩu vàcác thiết bị phi tiêu chuẩn Ninh Bình” sẽ mở rộng phạm vi hoạt động, không ngừngnâng cao vị trí của mình, góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới đất nớc

b, Về vốn, tài sản của doanh nghiệp ở thời điểm thành lập và cho đến nay:

Khi mới thành lập Công ty có vốn pháp định là: 720.000.000đ; trong đó vốn

lu động là: 320.000.000đ; vốn cố định là: 400.000.000đ Tính đến ngày31/12/2005 Tổng số vốn đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là:1.550.000.000đ trong đó :

- VCĐ là 387.500.000đ chiếm 25% trong tổng nguồn vốn

- VLĐ là 1.162.500.000đ chiếm 75% trong tổng nguồn vốn

Về cơ cấu vốn của công ty, vốn lu động chiếm tỷ trọng cao trong tổngnguồn vốn sẽ tạo điều kiện thuận lợi công ty đảm bảo hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình đợc tiến hành liên tục, giúp công ty có điều kiện để thúc đẩyhoạt động sản xuất tăng khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng ký kết

đúng hạn Bên cạnh đó tỷ trọng của vốn cố định cũng chiếm tỷ trọng tơng đối vớitình hình sản xuất kinh doanh của công ty giúp công ty tránh đợc những rủi rotrong kinh doanh và tình hình tài chính đợc ổn định

c, Chức năng , nhiệm vụ của công ty:

Công ty Cổ phần chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn Ninh Bình” luônquan tâm và đẩy mạnh sự liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong lĩnh vực

đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, t vấn thiết kế

- Chuyên lắp ráp, chế tạo cẩu trục và các thiết bị phi tiêu chuẩn

- Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng, nhà ở và xây dựng khác

- Xây dựng các công trình giao thông (cầu,đờng, bến cảng…))

- Tổ chức phát triển hạ tầng khu đô thị và khu công nghiệp

- Giám sát các công trình xây dựng

d, Đặc điểm sản xuất kinh doanh.

* Đặc điểm sản xuất kinh doanh.

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập nhằm tạo ra cơ sở vậtchất cho nền kinh tế quốc dân Là một đơn vị chuyên về chế tạo lắp ráp, công ty

Cổ phần chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn Ninh Bình”.có những đặc điểmsau:

Trang 17

- Sản phẩm của công ty chủ yếu là những thiết bị về cẩu trục, có kết cấuphức tạp, quá trình sản xuất mang tính liên tục đa dạng kéo dài, mỗi công trình

đều có dự toán thiết kế riêng, địa điểm khác nhau cho nên quy trình sản xuất kinhdoanh khép kín từ giai đoạn khảo sát đến giai đoạn hoàn thiện và đa vào sử dụng

- Hoạt động chế tạo lắp ráp tiến hành ngoài trời chịu ảnh hởng của điều kiệnthiên nhiên, ảnh hởng đến việc quản lý tài sản vật t, máy móc dễ bị h hỏng, và

ảnh hởng đến tiến độ thi công Do vậy, vấn đề sinh hoạt của công nhân và anninh cho ngời lao động cũng nh phơng tiện máy móc rất đợc công ty quan tâm

Để phù hợp với điều kiện làm việc và đảm bảo ổn định cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, công ty tổ chức bộ máy quản lý sản xuất theo đội, chịu sự quản lýtập trung của ban lãnh đạo công ty Mỗi đội đợc giao nhiệm vụ thi công một giai

đoạn nhất định theo hớng chuyên môn hoá công việc

* Quy trình sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn Ninh Bình

Sản phẩm của công ty cơ bản là những công trình, hạng mục công trình cóthiết kế riêng, thời gian thi công dài, địa điểm lắp ráp luôn thay đổi và thờng phải trảiqua nhiều giai đoạn xây dựng khác nhau Nhng nhìn chung tất cả các công trình,hạng mục công trình đều phải tuân theo một quy trình công nghệ nh sau:

1 Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp

4 Nghiệm thu và bàn giao

2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý :

Do đặc điểm của ngành chế tạo lắp ráp, nên sản phẩm có tính đơn chiếc, kết cấukhác nhau, thời gian thi công dài…)nên việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý

có những đặc điểm riêng biệt Mô hình tổ chức sản xuất của công ty đợc tổ chức theomô hình trực tuyến từ công ty đến các phòng, ban, đội, tổ rồi đến ngời lao động Cơ cấu

bộ máy quản lý của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

* Mô hình tổ chức quản lý tại công ty Cổ phần chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn Ninh Bình

Trang 18

1 Doanh thu thuÇn 6.545.000 9.350.000 2.805.000 42,85

2 Lîi nhuËn sau thuÕ 931.000 1.578.000 647.000 69,49

Trang 19

Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức và thực hiện kế toán theo hình thức tập

trung Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ kế toán, đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo

tập trung thống nhất của kế toán trởng Việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty

đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ, đơn giản, đảm bảo sự chỉ đạo chặt chẽ tập trungthống nhất của kế toán trởng, đồng thời với kết hợp nâng cao trình độ của cán bộcông nhân viên phòng kế toán và chuyên môn hoá công tác kế toán của bộ phận

kế toán Bộ máy phòng kế toán Công ty TNHH Thảo Sơn đợc xây dựng theo sơ

sử dụng quỹ lơng, quỹ phúc lợi cũng nh việc chấp hành các kỷ luật tài chính vàthanh toán

Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định

Kế toán tài sản cố định có nhiệm vụ theo dõi tài sản cố định, công cụ,dụng cụ, biến động tăng,giảm tài sản và căn cứ vào các chứng từ hóa đơn hợp lý

để phản ánh kịp thời, chính xác và đầy đủ sự biến động đó

Kế toán thanh toán tiền lơng, bảo hiểm xã hội:

Kế toán lơng nhận bảng duyệt tiền lơng do phòng tổ chức chuyển đến thanhtoán và lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng cho khối văn phòng công ty Kế toántổng hợp lơng còn có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ lơng của tất cả các công trình theoquy định hàng tháng sau đó làm căn cứ để phân bổ vào các đối tợng sử dụng Căn cứvào bảng tổng hợp thanh toán bảo hiểm xã hội, kế toán tiến hành trích bảo hiểm xã hộitheo chế độ hiện hành

Kế toán ngân hàng vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra tất cả

các khoản thanh toán với ngời bán và các đơn vị trong nội bộ công ty Theo dõi các tàikhoản tiền gửi ngân hàng, tiền vay ngân hàng, kế toán có nhiệm vụ viết uỷ nhiệm chi, uỷnhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi để thực hiện các khoản thanh toán với kháchhàng và chủ nợ Theo dõi về mặt thu quyết toán công trình, theo dõi các khoản công nợvới bên A tìm mọi biện pháp để thúc đẩy quá trình thu hồi vốn đợc nhanh chóng, tránhtình trạng đọng vốn lâu dài

Trang 20

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền mặt của công ty, căn cứ vào phiếu thu,

chi kèm theo các chứng từ gốc hợp lệ để nhập hoặc xuất quỹ, cuối ngày thủ quỹtiến hành đối chiếu với sổ quỹ của kế toán thanh toán tiền mặt

Kế toán tổng hợp: Kế toán tổng hợp thực hiện hạch toán các nghiệp vụ

phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Kế toán nhận tài liệu từ bộphận kế toán tiền lơng, kế toán vật liệu, và các chi phí khác từ bảng kê, bảng phân bổkhấu hao Sau đó tiến hành kết chuyển sang TK 154 (sản phẩm dở dang) Khi côngtrình hoàn thành bàn giao thì đợc kết chuyển vào TK 632 (giá vốn hàng bán), kếtchuyển doanh thu và tính lãi, lỗ cho từng kỳ báo cáo

Kế toán các đội: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ các chứng từ có phát

sinh của đội mình để gửi lên phòng kế toán công ty Đây chính là đội ngũ kế toáncủa công ty đặt tại các chi nhánh, xí nghiệp và các đội để thực hiện kế toán tậptrung tại công ty mà không tổ chức bộ máy kế toán riêng cho từng đội

b, Hình thức kế toán áp dụng:

- Công ty áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ”, sử dụng tài khoản thống

nhất của Bộ tài chính ban hành 01/01/1996:

kế toán chứng từcùng loại

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợpchi tiết

Trang 21

Ghi chú: Các ký hiệu và thứ tự ghi sổ.

Ghi hàng ngày hoặc ghi định kỳ

sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đợc dùng để ghi vào sổ cái

Cuối tháng kế toán phải khoá sổ tính ra tổng số tiền cuả các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng sốphát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số d của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứvào Sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết(đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết), số phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ bằng tổng phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có trên bảng tổng hợp chi tiết đợcdùng để lập báo cáo tài chính

c, Phơng pháp nghiên cứu

* Phơng pháp duy vật biện chứng

Mọi sự vật hiện tợng tồn tại luôn có mối quan hệ với nhau điều này đã đợc chủnghĩa duy vật biện chứng chỉ rõ Khi nghiên cứu một sự vật, hiện tợng cần phảinghiên cứu nó trong mối quan hệ hữu cơ với các sự vật hiện tợng khác xungquanh nó, mới có thể nhận xét đúng, kết luận đúng về sự vật, hiện tợng nghiêncứu Bởi vậy nghiên cứu các môn khoa học kinh tế khác mà phải tiến hành trongmối quan hệ hữu cơ với các môn khoa học kinh tế đó, nghiên cứu một cách liêntục, toàn diện có hệ thống trong mối quan hệ hữu cơ các đối tợng Hạch toán kếtoán cần có một hệ thống các phơng pháp khoa học Hệ thống các phơng pháphạch toán kế toán khoa học phải đảm bảo đợc yêu cầu nhiệm vụ hạch toán kếtoán vì thế hệ thống các phơng pháp hạch toán kế toán đợc xây dựng trên cơ sởphơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác xít và cơ sở lý luậnchính trị học, cũng nh đặc điểm hạch toán kế toán

* Phơng pháp chứng từ kế toán:

Là phơng pháp kế toán phản ánh những nghiệp vụ đó vào các văn bản chứng

từ kế toán và sử dụng các chứng từ kế toán đó để phục vụ cho công tác kế toán.Phơng pháp chứng từ kế toán có hình thức biểu hiện của nó là hệ thống các bảngchứng từ kế toán và chứng từ luân chuyển kế toán

* Phơng pháp tài khoản kế toán.

Là phơng pháp kế toán phân loại đối tợng kế toán phản ánh và kiểm tra mộtcách thờng xuyên, liên tục một cách có hệ thống

Trang 22

Phơng pháp tài khoản kế toán có hình thức biểu hiện của nó là tài khoản kếtoán và cách ghi trên tài khoản kế toán Trong đề tài này có sử dụng tài khoản

334, TK 338 và các TK có liên quan

* Phơng pháp tổng hợp cân đối kế toán

Là phơng pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo mối quan hệ cân đối nếu

có của kế toán nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế, tài chính phục vụ cho viết đềtài này Phơng pháp tổng hợp cân đối kế toán trong đề tài thể hiện ở các bảng và

Để tiến hành so sánh ngời ta cần phải có hai điều kiện sau:

+ Phải có ít nhất hai chỉ tiêu hoặc hai đại lợng để so sánh

+ Các chỉ tiêu hoặc đại lợng khi so sánh với nhau phải có cùng một nộidung kinh tế và cùng chỉ tiêu biểu hiện

2.2 Thực trạng kế toán nghiệp vụ tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại

công ty Cổ phần chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn Ninh Bình

2.2.1 Đặc điểm nghiệp vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty Cổ phần chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn Ninh Bình

2.2.1.1 Nguồn hình thành quỹ lơng và các khoản trích theo lơng.

- Quỹ tiền lơng của Công ty bao gồm toàn bộ tiền lơng của doanh nghiệp

đã trả cho tất cả các loại lao động thuộc Công ty quản lý và sử dụng, quỹ tiền l

-ơng của doanh nghiệp đợc hình thành từ các nguồn sau:

+ Quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng đợc giao

+ Quỹ tiền lơng đợc tăng thêm hoặc giảm trừ do tiết kiệm hoặc lãng phíchi phí về vật t

+ Quỹ tiền lơng theo chế độ quy định của Nhà nớc

+ Quỹ tiền lơng từ các hoạt động khác

+ Quỹ tiền lơng dự phòng hoặc từ năm khác chuyển sang

Quỹ Bảo hiểm xã hội đợc hình thành cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng

số tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp thực tế phát sinh trong tháng theo chế

độ hiện hành Tỷ lệ trích Bảo hiểm xã hội 20% trong đó 15% do ngời sử dụng lao

động nộp và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 5% do ngời lao động nộp

và khấu trừ vào thu nhập của ngời lao động

Trang 23

Quỹ Bảo hiểm y tế đợc sử dụng trong các trờng hợp: Thanh toán tiền khámchữa bệnh, viện phí, thuốc chữa bệnh… Cho ngời lao động trong thời gian ốm

đau, thai sản

Kinh phí công đoàn đợc hình thành bằng cách trích 2% trên tổng lơng thực trảcho ngời lao động của Công ty

2.2.1.2 Hình thức trả lơng:

- Trả lơng theo thời gian:

Thi hành Bộ luật lao động sửa đổi, bổ xung ngày 2/4/2002

Căn cứ vào Nghị định số 114/2002/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết

và hớng dẫn một số điều của Bộ luật lao động về tiền lơng

Căn cứ Thông t số 13/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003 của Bộ lao

động thơng binh và xã hội hớng dẫn thực hiện NĐ 114 về tiền lơng đối với ngờilao động làm việc trong doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp

Hình thức trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng theo thời gian làm việc,trình độ cấp bậc và theo thang lơng của ngời lao động, trong mỗi thang lơng của ng-

ời lao động trong mỗi thang lơng, tuỳ theo trình độ thành thạo mà doanh nghiệpphân lơng thành nhiều bậc lơng có mức lơng nhất định

Đây là hình thức trả lơng đơn giản đợc áp dụng đối với cán bộ công nhânviên văn phòng của Công ty Toàn bộ các cán bộ nhân viên trong Công ty ở cácphòng ban khác nhng đợc tính lơng vào cùng một bảng lơng, để đơn giản choviệc tính lơng, bộ phận kế toán của Công ty đợc đa ra một mẫu bảng thanh toán l-

ơng riêng đợc cải tiến dựa trên mâũ sổ chung

- Trả lơng theo hình thức khoán:

Căn cứ vào phơng pháp và dự toán đã đợc duyệt, phòng tổ chức lao động tiền

l-ơng kết hợp phòng ban chức năng khoán gọn tiền ll-ơng cho các đơn vị thi công Sau đó khi hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu và quyết toán tiền lơng cho

đơn vị thi công

2.2.1.3 Phơng pháp tính lơng và các khoản trích theo lơng :

Tính lơng cho bộ phận văn phòng

Để tính lơng một ngày cho công nhân viên của văn phòng theo cách

Một ngày công = Bậc lơng x Mức lơng tối thiểu

- Đối với cán bộ công nhân viên đi học, đi họp, nghỉ phép, ngày lễ vẫn đợchởng 70% lơng theo thời gian

Ngày đăng: 16/12/2015, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên - chuyen de tiền lương và các khaorn trích theo lương.doc
Sơ đồ h ạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên (Trang 11)
Sơ đồ : Sơ đồ hạch toán Bảo hiểm xã hội, BHYT, KPC - chuyen de tiền lương và các khaorn trích theo lương.doc
Sơ đồ h ạch toán Bảo hiểm xã hội, BHYT, KPC (Trang 13)
Bảng cân đối số phát sinh - chuyen de tiền lương và các khaorn trích theo lương.doc
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 14)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - chuyen de tiền lương và các khaorn trích theo lương.doc
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w