ĐỀ ÁN MÔN HỌC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TỰ ĐỘNG HÓA CƠ KHÍ VÀ ỨNG DỤNG Lời nói đầu Trong quá trình đổi mới của đất nước và sự hội n
Trang 1 ĐỀ ÁN MÔN HỌC
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TỰ ĐỘNG HÓA CƠ KHÍ VÀ
ỨNG DỤNG
Lời nói đầu
Trong quá trình đổi mới của đất nước và sự hội nhập với nền kinh tế củaquốc tế đang từng bước phát triển đã tạo nhiều sự chuyển biến trên thị trường.Chính vì nguyên nhân đó đã đòi hỏi mỗi chúng ta phải đáp ứng nhu cầu xã hội đểđưa đất nước ta thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo một khuôn khổ củapháp luật nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển hơn Do đó trong quá trình sản xuấtkinh doanh của công ty thì công việc hạch toán, kế toán không thể thiếu đối với cácCông ty, doanh nghiệp Nó luôn tồn tại và là công cụ trong quá trình tái sản xuấtcủa các Công ty, doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng của kinh tế quốc dân Nhân tốquan trọng nhất trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó chính là nhân tốcon người Một trong những biện pháp nhằm phát huy nhân tố này là tiền lương
Một doanh nghiệp khi đã tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trênthị trường thì mục tiêu hàng đầu của họ là lợi nhuận, sản phẩm của họ phải đạt chấtlượng tốt với số lượng lớn được tung ra trên thị trường, thu hút được sự quan tâmcủa người tiêu dùng Điều đó đồng nghĩa với việc năng suất lao động của côngnhân cũng phải ở mức cao Một trong những yếu tố góp phần thúc đẩy năng suấtlao động của công nhân viên đó chính là tiền lương Doanh nghiệp phải xác địnhchế độ tiền lương và tiền thưởng của cán bộ công nhân viên để phần nào động viên
Trang 2khuyến khích họ tích cực lao động, nâng cao năng suất lao động cũng như chấtlượng sản phẩm.
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Tự động hóa cơ khí và ứngdụng, em càng thấy rõ vị trí, vai trò của tiền lương và các khoản trích theo tiền
lương Vì vậy em đã chọn đề tài “HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TỰ ĐỘNG HÓA CƠ KHÍ VÀ ỨNG DỤNG” làm đề tài cho bài báo cáo chuyên đề
tốt nghiệp của mình
Chuyên đề báo cáo của em gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp sản xuất.
Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Tự động hóa cơ khí và ứng dụng.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Tự động hóa cơ khí và ứng dụng.
Trang 3CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1 Những vấn đề chung.
1.1.1 Khái niệm, bản chất của tiền lương và nguyên tắc kế toán lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
1.1.1.1 Khái niệm bản chất tiền lương.
* Tiền lương ( tiền công) là: biểu hiện bằng tiền của phần thù lao lao động
àm doamnh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chấtlượng công việc của họ đã cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương (tiền công)chính là một phần chi phí nhân công mà doanh nghiệp trả cho người lao động
Về bản chất, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thầnhăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quảcông việc của họ Đối với các doanh nghiệp,tiền lương phải trả cho nguwoif laođộng là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sảnxuất và cung cấp
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộcquỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tronng các trường hợp
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, Như vậy, tiền lương (tiền công), bảo hiểm y tế,bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp là thu nhập chủ yếu của người lao dộngđồngthời cũng là những yếu tố chi phí sản xuất quan trọng, là một bộ phận cấu thànhnên giá thành sản phẩm, dịch vụ
* Quỹ Bảo hiểm xã hội.
Trang 4Quỹ BHXh là khoản tiền được trích theo quy định là 26% trên tổng quỹ lương
cơ bản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinhthần lẫn vật chất trong các trường hợp CNV bị tai nạn, mất sức lao động …
Quỹ BHXH được trích nhằm trợ cấp CNV có tham gia đóng góp quỹ trong cáctrường hợp họ bị mất khả năng lao động,cụ thể :
- Trợ cấp CNV ốm đau, thai sản
- Trợ cấp CNV khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp CNV khi về hưu, mất sức lao động
* Quỹ bảo hiểm y tế:
Quỹ BHYT thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểm nhằmgiúp họ một phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, tiên viện phí, tiền thuốc thang…cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ Quỹ này được hình thành bằngcách trích theo tỷ lệ quy đinh là 4,5 % trên tổng số tiền lương cơ bản
* Kinh phí công đoàn:
KPCĐ là khoản tiền được trích lập theo kinh phí quy định là 2% trên tổng quỹlương thực tế phỉ trả cho toàn bộ cán bộ CNV của doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo
vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của côngđoàn trong doanh ngiệp
* Đối với BHTN: kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số
tiền lương (tiền công) tháng của công nhân, viên chức, lao động tham gia BHTN
1.1.1.2 Nguyên tắc kế toán lao động, tiền lương, các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp có nhiều loại lao động khác nhau Để thuận tiện chocông tác hoạch toán kiểm tra và phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh thìlao động được phân loại theo tiêu thức phù hợp
Trang 5Trong doanh nghiệp sản xuất lao động được phân loại theo tiêu thức sau:
* Phân loại lao động theo thời gian lao động.
Căn cứ vào thời gian lao động thì lao động được chia thành:
- Lao động thường xuyên trong danh sách: là toàn bộ công nhân viên đã làmviệc lâu dài trong doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý
- Lao động tạm thời mang tính chất thời vụ: là những lao động tạm thời, thờigian làm việc không cố định thường theo mùa vụ
* Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất.
Theo cách phân loại này lao động được chia thành 2 loại sau:
- Lao động trực tiếp sản xuất: là những người trực tiếp tham gia vào quátrình sản xuất tạo nên sản phẩm cho doanh nghiệp như công nhân ở các phân xưởngcác tổ sản xuất…
- Lao động gián tiếp sản xuất: là những người không trực tiếp tham gia vàoquá trình sản xuất ra sản phẩm mà tham gia vào công tác quản lý, văn phòng củadoanh nghiệp như nhân viên kế toán…
* Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo tiêu thức này lao động được chia thành các loại sau:
- Lao động thực hiện chức năng sản xuất: là toàn bộ những người trực
tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp như công nhântại các bộ phận phân xưởng,các tổ sản xuất
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng là những người tham gia trong quátrình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp như nhân viên tiếp thị, nhân viên quảngcáo…
Trang 6- Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những người tham gia vào công tácquản lý và điều hành Công ty như BGĐ, trưởng phó phòng ban các bộ phận trongdoanh nghiệp.
* Phân loại tiền lương một cách phù hợp
Do tiền lương có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đốitượng khác nhau nên cần phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp, như phân loạitiền lương theo cách trả lương, phân theo đối tượng trả lương
1.1.2 Các hình thức tiền lương và quỹ tiền lương của doanh nghiệp
1.1.2.1 Tiền lương theo thời gian.
Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật vàthang lương của người lao động Do tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngànhnghề cụ thể có bảng lương riêng, mỗi bảng lương được chia thành nhiều bậc lươngtheo trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn
- Tiền lương tháng là tiền lương được trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp
đồng lao động (đối với lao động hợp đồng) hoặc căn cứ vào tiền lươngcấp bậc và thời gian làm việc thực tế trong tháng
- Tiền lương thuần là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định
trên cơ sở tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần
- Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định
bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng
- Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác định
bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số tiêu chuẩn theo quy định củaLuật Lao động (không quá 8 giờ/ngày)
Ưu điểm: đơn giản, dễ tính
Trang 7 Nhược điểm: mang tính bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả sảnxuất.
1.1.2.2 Tiền lương theo sản phẩm
Hình thức lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động được
tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc
đã làm xong được nghiệm thu Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xâydựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm,công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm trả, nghiệm thu sảnphẩm chặt chẽ
* Phương pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lương sản phẩm.
Theo hình thức này tiền lương tính trả cho người lao động căn cứ vào kết quả lao động,
số lượng và chất lượng sản phẩm công việc, lao vụ đã hoàn thành và đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm, công việc và lao vụ đó.
Tiền lương SP = Khối lượng SP, công
việc hoàn thành X Đơn giá tiền lương
Để xác định đơn giá tiền lương cho từng sản phẩm thì người ta căn cứ vàocác yêu cầu kỹ thuật, quy trình công nghệ để hoàn thành nên sản phẩm đó.Và nóphụ thuộc vào tính chất phức tạp của từng sản phẩm
* Các phương pháp trả lương theo sản phẩm.
Chế độ trả lương cho sản phẩm gồm các hình thức sau:
- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp
- Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp
- Tiền lương sản phẩm có thưởng
- Tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến
Trang 8- Tiền lương khoán khối lượng, khoán công việc.
- Tiền lương trả cho sản phẩm cuối cùng
- Tiền lương trả theo sản phẩm tập thể
+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp : Hình thức này được áp dụng cho
công nhân sản xuất trực tiếp Tiền lương được trả cho một công nhân được tínhbằng số lượng sản phẩm đã hoàn thành theo đúng quy cách, phẩm chất đã quy định
+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được áp dụng cho bộ
phận công nhân không trực tiếp sản xuất như vận chuyển nguyên vật liệu, vậnchuyển sản phẩm, công nhân bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị của đơn vị …lao động của những công nhân này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng lạigián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân viên trực tiếp sản xuấttrực tiếp mà họ phục vụ, do vậy người ta căn cứ vào kết quả lao động của côngnhân trực tiếp sản xuất để tính trả lương cho những công nhân phục vụ
+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Là kết hợp trả lương theo sản
phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất ( thưởng tiếtkiệm vật tư, thưởng tăng suất lao động, năng cao chất lượng sản phẩm )
+ Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này tiền lương trả cho
người lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tính theo
tỷ lệ luỹ tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ Hình thức này nên
áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sảnxuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến phá vỡ định mức lao động
+ Tiền lương khoán khối lượng, khoán công việc: Là hình thức tiền
lương trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, công việc
có tính chất đột xuất như: khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thànhphẩm
Trang 9+ Tiền lương trả theo sản phẩm cuối cùng: Hình thức này thường được
áp dụng đối với đơn vị đã có biên chế lao động Doanh nghiệp tính toán quỹ tiềnlương chế độ của tổng số lao động trong định mức biên chế và giao khoán cho từngphòng, từng ban, từng bộ phận theo nguyên tắc phải hoàn thành công việc
+ Trả lương theo sản phẩm tập thể: Theo cách trả lương này thì trước
hết lượng sản phẩm được tính chung cho cả tập thể sau đó tính và chia lương chotừng người trong tập thể Tùy theo tính chất công việc sử dụng lao động kế toánphải chia lương cho từng công nhân theo một trong các phương pháp sau:
Chia lương theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc kỹthuật của công việc
Chia lương theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc kỹthuật của công việc kết hợp với bình công chấm điểm
Chia lương theo bình quân chấm điểm
1.1.2.3 Tiền lương khoán
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng
và chất lượng công việc mà họ hoàn thành
1.1.2.4 Quỹ tiền lương.
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo lao động của doanh nghiệp
do doanh nghiệp quản lý và chi trả
*Nội dung quỹ tiền lương
Theo quy định hiện hành quỹ tiền lương bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương hàng tháng, ngày theo hệ số thang lương Nhà nước
- Tiền lương trả theo sản phẩm
- Tiền lương công nhật trả cho người lao động ngoài biên chế
Trang 10- Tiền lương trả cho người lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trong quyđịnh.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc do nhữngnguyên nhân khách quan
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác hoặc
đi làm nghĩa vụ của Nhà nước
- Tiền lương trả cho người lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ phép theo chế
độ Nhà nước
- Tiền lương trả cho người đi học việc nhưng vẫn thuộc biên chế
- Các loaị tiền thưởng thường xuyên
- Các loại phụ cấp theo chế độ quy định và các khoản phụ cấp khác được ghitrong quỹ lương
Lưu ý: Quỹ lương không bao gồm các khoản thưởng không thường xuyênnhư thưởng phát minh sáng kiến… các khoản trợ cấp không thường xuyên như trọcấp khó khăn đột xuất…
* Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán.
Để thuận tiện cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung, quỹ tiềnlương chi trả cho CNV trong doanh nghiệp được chia làm 2 loại: Tiền lương chính
và tiền lương phụ
Tiền lương chính là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiệnnhiệm vụ chính của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấpkèm theo ( Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực…)
Tiền lương phụ là tiền lương trả cho CNV trong thời gian họ thực hiện nhiệm
vụ ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian họ và thời gian CNV được nghỉ theo
Trang 11đúng chế độ quy định( nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, đi họp) Ngoài ra tiền lương trảcho công nhân sản xuất sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định cũng đượcxếp vào lương phụ.
Việc phân chia tiền lương thành lương chính và lương phụ có ý nghĩa quantrọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản xuất.Tiền lương chính của công nhân sản xuất gắn với quá trình làm ra sản phẩm vàđược hạch toán chi tiết vào chi phí sản
1.1.3 Các khoản trích theo tiền lương
- Hàng tháng kế toán căn cứ vào tiền lương cơ bản thực tế phải trả cho CNV đểtrích BHXH, BHYT, BHTN và tổng tiền thực lĩnh để trích KPCĐ theo tỷ lệ quyđịnh
* Quỹ BHXH.
- Đối với BHXH kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 26% trên tổng
số lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân, viên chức lao động thuộcđối tượng đóng BHXH thực tế phát sinh trong tháng Trong đó người lao độngđóng góp 8% trừ vào thu nhập của từng người, doanh nghiệp đóng góp 18% hạchtoán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
- Toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm để chi trảcác trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV
bị ốm đau, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối tháng doanhnghiệp, phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
* Quỹ BHYT
Đối với BHYT, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 4,5% trên tổng
số tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân, viên chức, lao độngthuộc đối tượng đóng BHYT thực tế phát sinh trong tháng Trong đó người lao
Trang 12động đóng góp 1,5% trừ vào thu nhập của từng người, doanh nghiệp đóng góp 3%hạch toán vào chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Nhằm xã hội hoá việc khám chữa bệnh, người lao động còn được hưởng chế
độ khám chữa bệnh không mất tiền là người lao động phải có thẻ BHYT ThẻBHYT được mua từ khoản trích BHYT Đây là chế độ chăm sóc sức khoẻ chongười lao động Ngoài ra còn để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoànđược thành lập theo luật công đoàn, doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy địnhtrên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ bảo hiểm y tế cho cơ quan quản lý quỹ
* Kinh phí công đoàn.(KPCĐ)
KPCĐ được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp hàng tháng, theo tỷ lệ 2% trên tổng số lương thực tế phảitrả cho công nhân viên trong kỳ Trong đó, doanh nghiệp phải nộp 50% kinh phíCông đoàn thu được lên Công đoàn cấp trên, còn lại 50% để lại chi tiêu tại Côngđoàn cơ sở
* Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Đối với BHTN: kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 1% trên tổng sốtiền lương (tiền công) tháng của công nhân, viên chức, lao động tham gia BHTN
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương
Hạch toán lao động,kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động,mà còn liên quan đến các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước
Trang 13Để phục vụ cho nhu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương phải thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau đây:
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về sốlượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền lương,tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động và tình hình thanh toáncác khoản đó cho người lao động Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hànhchính sách chế độ về lao động, tiền lương trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn và việc sử dụng các quỹ này
- Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theolương vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng đối tượng Hướng dẫn và kiểm tracác bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về laođộng, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, mở sổ, thẻ kếtoán và hạch toán lao động, tiền lương, và các khoản trích theo lương đúng chế độ
- Lập báo cáo về lao động, tiền lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương và các khoảntrích theo lương, đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động,tăng năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chínhsách chế độ về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2 Kế toán tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động.
1.2.1 Thủ tục, chứng từ kế toán.
- Đối với Quỹ BHXH, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 26%trên tổng số tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân, viên chức, laođộng Trong đó 18% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp, được tính vàochi phí kinh doanh, 8% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lươngtháng Toàn bộ số trích BHXH (26%) doanh nghiệp phải nộp về cơ quan quản lýquỹ Sau đó cơ quan quản lý quỹ sẽ chi trả khoản trợ cấp thực tế cho nguời lao
Trang 14động tại doanh nghiệp trong các trường hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao động, nữ laođộng nghỉ thai sản,…
- Đối với Quỹ BHYT, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 4,5%trên tổng số tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân, viên chức, laođộng Trong đó 3% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp, được tính vàochi phí kinh doanh, 1,5% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vàolương tháng
- Đối với Quỹ BHTN, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 2% trêntổng số tiền lương tháng của công nhân, viên chức, lao động Trong đó 1% do đơn
vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp, được tính vào chi phí kinh doanh, 1% cònlại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng Khi trích BHTN(2%), các doanh nghiệp phải nộp về cơ quan quản lý quỹ qua hệ thống kho bạc
- Đối với Quỹ Dự phòng trợ cấp mất veiejc làm, kế toán doanh nghiệp tríchvào thời điểm cuối năm, trước khi lập báo cáo tài chính, mức trích từ 1-3% trên quỹtiền lương làm cơ sở đóng BHXH
- Đối với KPCĐ, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 2% trên tổngquỹ tiền lương thực trả và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ Trong đó1% nộp về công đoàn cấp trên, còn 1% dùng để chi tiêu cho hoạt động đoàn ở cơsở
1.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 334- Phải trả người lao động Và tài khoản TK Phải trả, phải nộp khác
* TK 334 phản ánh các khoản phải trả người lao động và tình hình thanh
toán các khoản đó( gồm: tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thunhập của công nhân viên)
Kết cấu của TK 334- Phải trả người lao động
Trang 15Bên Nợ
+ Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác đã trả
đã ứng trước cho người lao động
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động
Bên Có:
+Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác phải trảngười lao động
Dư có: Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác
còn phải trả người lao động
Dư nợ: (cá biệt) Số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả
* Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoản
phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội
Kết cấu của tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác
Bên Nợ:
+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản khác có liên quan
+ BHXH phải trả người lao động.
+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý
+ Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511
+ Các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên Có:
+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết ( chưa xác định rõ nguyên nhân).
+ Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn vị.
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ BHXH, BHYT trừ vào lương công nhân viên.
+ BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù.
Trang 16+ Các khoản phải trả phải nộp khác.
Dư Có :
+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác.
+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết.
Dư Nợ : ( Nếu có ) Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp.
TK 338 có 7 tài khoản cấp 2
3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 – Kinh phí công đoàn
Nợ TK 622 ( chi tiết đối lượng): Phải trả cho CNTT sản xuất, chế tạo sảnphẩm đối tượng hay thực hện các lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 627 (Chi tiết phân xưởng ): phải trả cho nhân viên phân xưởng
Nợ TK 641: Phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 642: Phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp…
Có TK 334: Tiền lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất tiềnlương phải trả cho người lao động
- Tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ, kế toán ghi:
Trang 17Nợ TK 622: (chi tiết đối lượng): Phải trả cho người lao động trực tiếp.
Nợ TK 627 (Chi tiết phân xưởng ): phải trả cho nhân viên quản lý phânxưởng
Nợ TK 641: Phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 642: Phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp…
Có TK 334: Tổng số tiền ca phải trả cho người lao động
- Tiền thưởng ( thưởng thi đua, thưởng cuối quý, cuối năm), tiền trợ cấp phúclợi phải trả cho nhân viên lấy từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, kế toán ghi:
Nợ TK 353 (3531) : Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 353 (3532): Trợ cấp lấy từ quỹ phúc lợi
Có TK 334 : Tổng số tiền thưởng, trợ cấp trả cho công nhân viên
- Số bảo hiểm xã hội phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kỳ ( ốm đau,thai sản, tai nạn lao động…) kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3383) : Ghi giảm quỹ BHXH
Có TK 334 : số BHXH phải trả người lao động
- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép hoặc ngừng sản xuất theo kế hoạchcủa lao động trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 622 (Chi tiết đôi tượng): Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Chi phí phải trả
- Khi có lao động trực tiếp nghỉ phép hoặc do ngừng sản xuất theo kế hoạch,phản ánh tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả, kế toán ghi:
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 334: Tiền lương phép phải trả lao động trực tiếp
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333 (3335): Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
Trang 18Có tk 338 (3383, 3384, 3389): khoản đóng góp vào quỹ BHXH,BHYT, BHTN.
Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lương
Có TK 138: Các khaorn tiền phạt, tiền bồi thường vật chất…
- Thanh toán thù lao, HBXH, tiền thưởng cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334: các khoản đã thanh toán
Có TK 111: Thanh toán tiền mặt
Có TK 112: Thanh toán chuyển khoản
- Trường hợp đến kỳ thanh toán vì lý do nào đó, người lao động chưa lĩnh, kếtoán laoaj danh sách để chuyển thành số giữ hộ, kế toán ghi:
Nợ TK 334 : Phải trả người lao động
Trang 19TK 141,138,333 TK 334
TK 622 Các khoản khấu trừ vào CNTT sản xuất
Thu nhập của người LĐ
Thanh toán lương, TK 353
thưởng, BHXH và các Tiền lương
khoản khác cho người LĐ
TK 3383
BHXH phải trả
Tiền lương, tiền thưởng, BHXH
và các khoản khác phải trả cho người lao động
Trang 201.3 Kế toán các khoản trích theo lương.
1.3.1 Thủ tục, chứng từ kế toán
- Đối với Quỹ BHXH, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ26% trên tổng số tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân, viênchức, lao động Trong đó 18% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp,được tính vào chi phí kinh doanh, 8% còn lại do người lao động đóng góp và đượctrừ vào lương tháng Toàn bộ số trích BHXH (26%) doanh nghiệp phải nộp về cơquan quản lý quỹ Sau đó cơ quan quản lý quỹ sẽ chi trả khoản trợ cấp thực tế chonguời lao động tại doanh nghiệp trong các trường hợp họ bị ốm đau, tai nạn laođộng, nữ lao động nghỉ thai sản,…
- Đối với Quỹ BHYT, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ4,5% trên tổng số tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân, viênchức, lao động Trong đó 3% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp, đượctính vào chi phí kinh doanh, 1,5% còn lại do người lao động đóng góp và được trừvào lương tháng
- Đối với Quỹ BHTN, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 2%trên tổng số tiền lương tháng của công nhân, viên chức, lao động Trong đó 1% dođơn vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp, được tính vào chi phí kinh doanh, 1%còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng Khi trích BHTN(2%), các doanh nghiệp phải nộp về cơ quan quản lý quỹ qua hệ thống kho bạc
- Đối với Quỹ Dự phòng trợ cấp mất veiejc làm, kế toán doanh nghiệptrích vào thời điểm cuối năm, trước khi lập báo cáo tài chính, mức trích từ 1-3%trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng BHXH
- Đối với KPCĐ, kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 2% trêntổng quỹ tiền lương thực trả và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ Trong
Trang 21đó 1% nộp về công đoàn cấp trên, còn 1% dùng để chi tiêu cho hoạt động đoàn ở
Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 03-LĐTL Phiếu nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội
Mẫu số 04-LĐTL Danh sách người lao động hưởng BHXH
Mẫu số 05-LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng
Mẫu số 06-LĐTL Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn Chỉnh
Mẫu số 07-LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08-LĐTL Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09-LĐTLBiên bản điều tra tai nạn lao động
1.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác với người laođộng, tình hình trích lập, sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán sử dụng tàikhoản 334 và tài khoản 338
Tài khoản 334: ’’phải trả công nhân viên’’
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán lương và các khoảnthu nhập khác cho công nhân viên (CNV) trong kỳ
Kết cấu:
- Bên nợ : Phát sinh tăng
+ Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhânviên
+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên
Trang 22- Bên có: Phát sinh giảm
+ Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viêntrong kỳ
Dư có: Phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà doanh nghiệp
còn nợ công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ
Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác.
- Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ Kết cấu:
- Bên nợ: Phát sinh giảm.
+ Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH đơn vị
+ Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lýcấp trên
- Bên có: Phát sinh tăng.
+ Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
+ Phản ánh phần BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù
Dư có: Các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ chưa nộp hoặc chưa chi tiêu
(Nếu có Số dư Nợ thì số dư Nợ phản ánh phần KPCĐ, BHXH vượt chi chưa đượccấp bù)
Trang 23Tài khoản 338 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:
- Tài khoản 338.2 (KPCĐ)
- Tài khoản 338.3 (BHXH)
- Tài khoản 338.4 (BHYT)
Tổng hợp, phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ Hàng tháng kếtoán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng(bộ phận sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ,) và tính toán trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo quy định trên cơ sở tổng hợp tiền lương phải trả và các tỷ lệ tríchBHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện trên Bảng phân bổ tiền lương và TríchBHXH
1.3.3 Kế toán quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Trang 24- Trường hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH lớn hơn số phải trả, phảinộp được cấp bù:
BHXH cho cơ quan quản lý người LĐ
TK 111, 112 Chi tiêu KPCĐ Số BHXH, KPCĐ
Tại cơ sở chi vượt được cấp
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTNTheo tỷ
lệ quy đinh
Trang 251.3.4 Kế toán Quỹ Dự phòng trợ cấp mất việc làm
- Cuối năm tài chính, kế toán trích lập Quỹ DPTCMVL:
làm cho người LĐ cấp mất việc làm
Chi tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động
Khi quỹ dự phòngtrợ cấp mất việc làm trích không đủ
Trang 26- Nhật Ký Chứng Từ
+ Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sách gồm: Sổ nhật
ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cảcác nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, màtrọng tâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kếtoán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theotừng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sơ đồ: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
Nhật ký chung
Sổ cái TK 334, 338 Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 27Đối chiếu
+Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về
số lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật Ký Chung.Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinhđược kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùngmột quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào
Sổ/ thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 28Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu + Nhật Ký Chứng Từ: Hình thức này có đặc trưng riêng về số lượng và loại
sổ Trong hình thức Nhật Ký Chứng Từ có 10 Nhật Ký Chứng Từ, được đánh số từNhật Ký Chứng Từ số 1-10 Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệ thống hoá cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phântích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ Nhật Ký Chứng Từ kếthợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gianvới các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp vớihạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sơ đồ: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
+ Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ được hình thành
sau các hình thức Nhật Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái Nó tách việc ghi Nhật Kývới việc ghi sổ cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công
Thẻ và sổ kế toán chi tiết (theo đối tượng)
Sổ cái tài khoản
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối tượng)
Trang 29lao động kế toán, khắc phục những bạn chế của hình thức Nhật Ký Sổ Cái.Đặctrưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ.Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp cácchứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Số lượng và các loại sổ dùngtrong hình thức chứng từ- ghi sổ sử dụng các sổ tổng hợp chủ yếu sau: - Sổ chứngtừ- Ghi sổ – Sổ nhật ký tài khoản
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ- Nhật ký tổng quát
- Sổ cái tài khoản- Sổ tổng hợp cho từng tài khoản
- Sổ chi tiết cho một số đối tượng
Sơ đồ: Tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ – ghi sổ
Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng
Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối TK
Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Trang 30Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Tên, quy mô và địa chỉ của công ty TNHH Tự động hóa cơ khí và ứng dụng
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng ( Năm tỷ đồng chẵn)
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH TỰ ĐỘNG HÓA CƠ KHÍ VÀ ỨNG DỤNG
- Tên tiếng Anh: AUTOMATION MACHANIC & APPLICATION
- Tên viết tắt: AMACO., LTD
- Trụ sở chính: số 1098 đường Láng, P Láng Thượng, Q Đống Đa, TP Hà Nội
Tự động hóa cơ khí và Ứng dụng (AMA Co., LTD)
- Trở thành đại diện bán hàng cho Honeywell, Sensing, Control (USA)
- Trở thành đại diện cho Siemens tại Hà Nội
Trang 31- Năm 2001: Trở thành đại lý biến tần ABB, Mitshubishi, Toshi, Ryhmbus, Cutes.
- Năm 2002: Trở thành đại lý độc quyền cho hãng cân nổi tiếng Precision
Transducers
(Newzealand)
- Gia nhập hội khoa học- Công nghệ tự động ( Nay là Hội tự động hóa Việt Nam )Trở thành đại lý độc quyền cho Hãng Tevicom ( Korea) – Thiết bị camera theo dõi
- Tham gia CLB doanh nghiệp Tự động hóa
- Thành lập chi nhánh AMA – SIS Hồ Chí Minh Trở thành đại lý độc quyền chohãng cân Revere Transducers Europe ( Netherland)
- Thành lập chi nhánh tại Hải Phòng
* Năm 2005: Thành lập chi nhánh AMACO-Datloc tai TP Hồ Chí Minh
* Năm 2006: Trở thành đại lý độc quyền cho hang Sensors Optex – Fa ( Nhật Bản)
- Trở thành đại lý độc quyền cho hãng Nhiệt độ Shimaden (Nhật Bản)
- Trở thành nhà phân phối hệ thống chuyển động của MKS – Đức
- Hoạt động trang Quảng cáo trực tuyến: chotroi.com.vn
Tổng số nhân viên: 30 người, với đội ngũ chuyên viên kỹ thuật có trình độ tay nghềcao và giàu kinh nghiệm, công ty chuyên cung cấp
AMACO đã xây dựng và duy trì mối quan hệ và sự hợp tác tin cậy, lâu dài vớitất cả các nhà cung cấp và bạn hàng trong và ngoài nước AMACO là nhà phânphối chính thức các sản phẩm công nghiệp của nhiều hãng hàng đầu thế giới
Mặc dù được thành lập mới 17 năm AMACO đã nhận được những dự án lớnđặc biệt là làm việc cho các nhà máy tại Miền Bắc đó là những dự án mà AMACOlàm theo yêu cầu của khách hàng
Một số nhà máy nằm tại Miền Bắc Công ty chúng tôi đã làm như: Công ty Bia
Hà Nội, Bia Heineken, Công ty nước giải khát Thanh Hóa, Công ty Nước giải khát
Á Châu, nhà máy Nhựa Tiền phong, Nhà máy Sữa Hà Nội, Công ty sữa Vinamilk,
Trang 32Nhà máy thép Thái Nguyên, Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại, Nhà máy xi măng BỉmSơn, Nhà máy xi măng Bút Sơn, Công ty Xi măng Hoàng Mai, Công ty sản xuấtphụ tùng ô tô xe gắn máy DENSO,…… đều đang sử dụng sản phẩm thiết bị củaAMACO Họ đến với AMACO để tìm những giải pháp, những phần mềm đặc biệt
2.1.2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh
- Quảng cáo thương mại, thương mại điện tử
- Buôn bán lắp đặt, bảo dưỡng lắp đặt thiết bị điện dân dụng , điện tử tin học,thiết bị tự động hoá, đồ gia dụng,
- Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp
- Buôn bán các loại thép , thép không gỉ
- Buôn bán máy móc, thiết bị nguyên phụ liệu phục vụ ngành công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp
- Nhập khẩu thiết bị tự động hoá
- Đại lý mua bán , ký gửi hàng hoá
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Tự động hóa cơ khí
và ứng dụng
Trang 33Giám đốc: là người đứng đầu, đại diện cho tư cách pháp nhân của công ty và
là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty
- Dưới giám đốc là phó giám đốc
+ Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ xác định các định mức về kinh tế kỹthuật
+ Phó giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lực vàquản lý nguồn vốn gửi điểm của công ty
- Các phòng ban khối hành chính: chịu trách nhiệm về phương hướng kinhdoanh và phát triển thị trường
Giám đốc
PGĐ phòng kỹ thuật
PGĐ phòng tài chính
Các phòng ban khối hành chính
Trang 34- Phòng kế toán: Quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của công ty theođúng nguyên tắc, quy định của Nhà nước và ban giám đốc của công ty Hoàn thànhviệc quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính, lưu trữ và bảo mật hồ sơ, chứng từ…
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Tự động hóa
cơ khí và ứng dụng
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trungchuyên sâu, mỗi người trong phòng kế toán được phân công phụ trách một côngviệc nhất định do vậy công tác kế toán tại công ty là tương đối hoàn chỉnh, hoạtđộng không bị chồng chéo lên nhau
Sơ đồ bộ máy kế toán ( Sơ đồ 2 )
Phòng kế toán của công ty TNHH Tự động hóa cơ khí và ứng dụng có 5người trong đó có 1 phó giám đốc, 1 kế toán trưởng và 3 kế toán viên
- Chức năng phòng kế toán: Giúp cho ban giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn
bộ chính sách của Nhà nước về quản lý tài chính
- Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phátsinh vào các tài khoản có liên quan Lập báo cáo cung cấp số liệu, tài liệu của công
Trang 35ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý Nhà nước Lập kếhoạch, kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về các quyết định trong việc quản
lý công ty
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và các cơ quan phápluật về toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty Có nhiệm vụ theo dõichung Chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc củanhân viên kế toán
- Kê toán kho: Cập nhật chi tiết lượng hàng hoá, dụng cụ xuất ra cho các vănphòng, công ty và lượng hàng hoá mua vào của công ty Dựa vào các chứng từ xuấtnhập vật tư, cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo
- Kế toán tổng hợp: thực hiện công tác cuối kỳ, có thể giữ sổ cái tổng hợpcho tất cả các phần hành ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ cho bên ngoài đơn
vị theo định kỳ báo cáo hoặc yêu cầu đột xuất
- Kế toán công nợ: phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả các khoảnphải nộp, phải cấp cũng như tình hình thanh toán và còn phải thanh toán với đốitượng (người mua, người bán, người cho vay, cấp trên, ngân sách…) Ngoài ra do
mô hình thanh toán tức là sẽ ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinhtính toán tiền lương và các khoản trích theo lương tiến hành phân bổ các khoản chiphí lương, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiệnhành
- Thủ quỹ: phản ánh thu, chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹthực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹthực tế tiền mặt cũng bằng số dư trên sổ sách
2.1.4.2 Chế độ kế toán tại công ty TNHH Tự động hóa cơ khí và ứng dụng
Trang 362.1.4.2 1 Hình thức kế toán tổ chức ghi sổ kế toán tại công ty TNHH Tự động hóa cơ khí và ứng dụng
Chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết Chứng từ gốc
Trang 372.1.4.2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại công ty.
Công ty TNHH Tự động hóa cơ khí và ứng dụng là doanh nghiệp Nhànước, hệ thống tài khoản kế toán áp dụng là hệ thống tài khoản kế toán ban hànhtheo quyết định của Bộ tài chính và có chi tiết các tài khoản để phù hợp với đặcđiểm sản xuất kinh doanh của công ty Hệ thống tài khoản kế toán của công ty theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC
2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích lương tại công ty TNHH Tự động hóa cơ khí và ứng dụng
2.2.1 Đặc điểm hoạt động kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Tự động hóa cơ khí và ứng dụng
2.2.1.1 Phương thức tính lương tại công ty.
*Hình thức trả lương theo thời gian.
- Hình thức trả lương này áp dụng cho các bộ phận văn phòng của Công tyTNHH Tự động hóa cơ khí và ứng dụng và các Công nhân viên gián tiếp ở các tổsản xuất như: Tổ trưởng tổ phân loại, tổ trưởng tổ phát… nhân viên bảo vệ, nhânviên dọn vệ sinh
Để trả lương cho cán bộ Công nhân viên theo hình thức này, Công ty sử dụngcông thức tính sau:
- Đây là cách tính tiền lương chính của doanh nghiệp mà chưa bao gồm lương
thưởng, lương thêm giờ hay lương phụ cấp trực ca ba của nhân viên.
tế Tổng số ngày làm việc trong tháng
VD: Công nhân A có hệ số lương cơ bản là 2
Trang 38Mức lương tối thiểu là : 1.150.000
Số ngày làm việc thực tế là 26 ngày
Vậy lương của công nhân A được tính như sau:
(2 x 1.150.000 x 26) / 26 = 2.300.000 (đồng)
- Các khoản phụ cấp :
Các khoản phụ cấp: Hệ số lương x Lương cơ bản x Hệ số phụ cấp
Tại Công ty chỉ có 1 khoản phụ cấp đó là 1 khoản phụ cấp trách nhiệm
Trang 39Theo hình thức này, tiền lương phải trả cho người lao động dựa trên số lượng
và chất lượng công việc hoàn thành Đây là hình thức trả lương tiên tiến tiến vìtiền lương gắn liền với số lượng và chất lượng lao dộng Nó có tác dụng thúc đẩytăng năng suất lao động, khuyến khích cải tiến kỹ thuật, tăng nhanh hiệu quả côngtác, tăng thu nhập cho người lao động Hình thức trả lương theo sản phẩm tạicông ty TNHH Tự động hóa cơ khí và ứng dụng được áp dụng đối với công nhântrức tiếp sản xuất, dựa trên Phiếu nhập kho (bảng 5), Bảng cân đối sản phẩm(bảng 6) và đơn giá tiền lương Lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuấttính theo công thức sau:
Lsp = ĐGTL x Q Ltt = Lsp + Llt + Pc + Th
Trong đó:
Lsp: lương sản phẩm
ĐGTL: đơn giá tiền lương
Q: Số lượng sản phẩm sản xuất được
Ltt: lương thực tế
Llt: lương làm them
Th: tiền thưởng trong tháng
Tiền phụ cấp của công nhân sản xuất tính theo tỷ lệ cố định trên lương cơ bản Lương cơ bản của họ lại được tính theo cấp bậc
2.1.1.2 Phương thức hạch toán.
* Hạch toán lao động:
Hạch toán lao động gồm: thời gian lao động, hạch toán số lượng lao động,hạch toán kết quả lao động
Việc hạch toán số lượng lao động được thể hiện trên sổ theo dõi, các chứng
từ lao động của công ty do bộ phận phòng kế toán theo dõi
Để tiến hành hạch toán tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp bảo hiểm xã hội kếtoán trong các doanh nghiệp phả sử dụng đầy đủ các chứng từ kế toán quy định
Trang 40theo quyết định số 1141-QĐ/CĐKT ngày 0/01/1995 của Bộ tài chính, các chứng từ
kế toán bao gồm:
+ Bảng chấm công (Mẫu số 01- LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02- LĐTL)
+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH ( Mẫu số C03- BH)
+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội (Mẫu số 04- LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 05- LĐTL)
* Hạch toán tiền lương theo thời gian.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ như giấy phép, giấy nghỉ ốm tổtrưởng hay trưởng phòng ghi đầy đủ công cho mỗi người trong tổ hoặc phòng vàobảng chấm công, mỗi người được ghi trên một dòng, mỗi công được ghi trên mộtcột trong bảng
Cuối tháng sau khi tổ trưởng tập hợp xong, bảng chấm công được gửi lêncho Phòng Kế toán ở các chi nhánh, kế toán các chi nhánh làm căn cứ tính lươngcho từng người, đồng thời gửi lên Phòng Kế toán của công ty, kế toán dựa vào bảngchấm công để tính lương thời gian cho từng người Sau đó, Phòng Tổ chức - Laođộng tiền lương xét duyệt căn cứ vào bảng chấm công và đưa thủ quỹ trả lương chocông nhân viên chi nhánh
Việc tính lương chính xác phải trả cho từng người lao động phải dựa trênbảng chấm công Căn cứ vào số ngày công làm việc thực tế của người lao động ghitrên bảng chấm công, bên cạnh đó việc tính lương cũng còn phải căn cứ vào hệ sốlương cấp bậc, phụ cấp trách nhiệm và hệ số xếp loại
Công ty TNHH Tự động hóa cơ khí và ứng dụng là một đơn vị kinhdoanh, nên cán bộ công nhân viên cũng được hưởng lương theo hệ số lương kinhdoanh 1.150.000 đồng
Cơ chế trả lương khuyến khích được người lao động từ công nhân trực