1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Tư Vấn Farolaw Việt Nam

62 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quyết tốt các vấn đề liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong đó, kế toán chính là một trong những công cụ quản lý quan trọng không thế thiếu.Kế toán tiền lương và các khoản trí

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu

và kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn Nguyễn Thị Mai Hiền

Trang 2

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước đã tạo ra những cơ hội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp, yêu cầu doanh nghiệp phải giải

2

Trang 3

quyết tốt các vấn đề liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong đó, kế toán chính là một trong những công cụ quản lý quan trọng không thế thiếu.

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là phần hành kế toán quan trọng giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, tổ chức quá trình kinh doanh, cung cấp thông tin cho việc phân tích đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư đúng đắn

Qua thời gian tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán, nhận thấy tầm quan trọng và những tồn tại trong trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương, tôi xin lựa chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Tư Vấn Farolaw Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp.

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Hệ thống các kiến thức về tiền lương và các khoản trích theo lương

- Trên cơ sở những tồn tại trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đưa ra các kiến nghị hoàn thiện

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Mục tiêu lý luận

- Tìm hiểu, tập hợp những vấn đề lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Củng cố những kiến thức đã học, hoàn thiện kiến thức công kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Phạm vi nghiên cứu: Tài liệu năm 2015

5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Trang 4

- Phương pháp so sánh: Là phương pháp chủ đạo trong quá trình nghiên cứu đề tài Nội dung của phương pháp là so sánh giữa những lý luận được học với thực tiễn để nhận thấy những khác biệt.

- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Thực hiện phỏng vấn các nhân viên phòng

kế toán để tìm hiểu về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Thu thập số liệu liên quan đến công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Từ đó, đưa ra các giải pháp hoàn thiện những hạn chế còn tồn tại

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiếncủa các chuyên gia để hoàn thiện

lý luận và có những đánh giá cho thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

6 Nội dung khái quát của luận văn tốt nghiệp

- Chương1: Những vấn đề lý luận chung về về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Tư vấn Farolaw Việt Nam

- Chương 3: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện những vấn đề tồn tại kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1 Vai trò đặc điểm của lao động, tiền lương và các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp

4

Trang 5

1.1.1 Vai trò của lao động, tiền lương và các khoản trích theo tiền lương

trong doanh nghiệp

Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt là để nhận được khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho họ để đảm bảo cho cuộc sống Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra

để trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo được ngày công và kỷ luật lao động cũng như chất lượng lao động, lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có của doanh nghiệp để tồn tại như vậy lúc này

cả hai bên đều không có lợi Vì vậy công việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi

1.1.2 Đặc điểm của lao động, tiền lương và các khoản trích theo tiền lương

trong doanh nghiệp

Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng trước và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm

Trong quá trình lao động sức lao động của con người bị hao mòn dần cùng với quá trình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của con người thì cần phải tái sản xuất sức lao động Do đó tiền lương là một trong những tiền đề vật chất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đã hao phí, bù lại thông qua sự thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của người lao động

Đối với các nhà quản lý thì tiền lương là một trong những công cụ để quản lý doanh nghiệp Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao Như vậy người sử dụng sức lao động quản lý một cách chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng

Trang 6

1.2 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương và quỹ BHXH

1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương theo thời gian là thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động

Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau, mỗi ngành nghề cụ thể có một tháng lương riêng Trong mỗi tháng lương lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn mà chi làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định Tiền lương theo thời gian có thể tính theo: Tháng, tuần, ngày, giờ

Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động Lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

Tiền lương tuần là tiền lương trả cho 1 tuần làm việc Lương tuần thường được áp dụng trả cho các đối tượng lao động có thời gian lao động không ổn định mang và mang tính thời vụ

Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trong những ngày hội họp, học tập và làm các nghĩa vụ khác hoặc cho người lao động ngắn hạn

Tiền lương giờ là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc Lương giờ được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm

6

Trang 7

Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Với các thức này thì tiền lương trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định, không có bất cứ một hạn chế nào Đây là hình thức phổ biến được các doanh nghiệp sử dụng để tính lương phải trả cho người lao động trực tiếp.

Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Theo cách thức này thì đó là tiền lương phải trả cho bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp và quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho người lao động gián tiếp Tuy lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng tới năng suất lao động trực tiếp và họ là những người làm nhiệm vụ vận chuyển nguyên vật liệu, thành phảm, bảo dưỡng máy móc tiết bị…

Trả lương theo sản phẩm có thưởng, phạt: Theo hình thức này ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp người lao động còn được thưởng trong sản xuất như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, năng suất lao động cao, tiết kiệm vật tư Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, vượt quá vật tư trên định mức quy định, không đàm bảo được ngày công quy định thì có thể phải chi tiền phạt trừ vào thu nhập của họ Hình thức này được sử dụng để khuyến khích người lao động hăng say trong công việc và có ý thức trách nhiệm trong sản xuất

Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp Còn căn cứ vào mức độ hoàn thành vượt định mức lao động, tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ luỹ tiến Những sản phẩm vượt mức càng cao thì suất luỹ tiến càng lớn Hình thức này chỉ được sử dụng trong một số trường hợp cần thiết, như khi cần hoàn thành gấp một đơn đặt hàng hoặc trả lương cho người lao động ở khâu khó nhất, để đẩy nhanh tốc độ sản xuất đảm bảo cho thực hiện công việc được đồng bộ

1.2.3 Hình thức trả lương khoán

Trang 8

Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành Có hai loại khoán: Khoán công viêc và khoán quỹ lương.

Hình thức khoán công việc: Doanh nghiệp xác định mức tiền lương trả theo từng công việc mà người lao động phải hoàn thành Hình thức này áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, có tính chất đột xuất như bốc dỡ nguyên vật liệu, hàng hoá, sửa chữa, nhà cửa…

Hình thức khoán quỹ lương: Căn cứ vào khối lượng từng công việc, khối lượng sản phẩm và thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương Người lao động biết trước số tiền lương mà họ sẽ nhận sa khi hoàn thành công việc trong thời gian đã được quy định Hình thức này áp dụng, cho những công việc không thể định mức cho từng bộ phận công việc hoặc những công việc mà xét ra giao khoán từng công việc chi tiết thì sẽ không lợi về mặt kinh tế.Thông thường là những công việc cần hoà thành đúng thời hạn

1.3 Hạch toán lao động, tính lương và trợ cấp BHXH

Hạch toán thời gian lao động: Là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng CNV ở từng bộ phận trong doanh nghiệp Hạch toán thời gian lao động phục vụ cho việc quản lý tình hình sử dụng thời gian lao động, làm cơ

sở để tính lương với bộ phận lao động hưởng lương thời gian: Chứng từ hạch toán thời gian lao động là Bảng chấm công

8

Trang 9

Hạch toán kết quả lao động: Mục đích của hạch toán này là phản ánh, ghi chép kết quả lao động của CNV biểu hiện bằng số lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành của từng người hay từng tổ, nhóm lao động Để hạch toán, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp Mặc dù sử dụng mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều bao gồm các nội nung cần thiết như: tên công nhân, tên công việc, tên sản phẩm, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn chất lượng công việc hoàn thành Chứng từ hạch toán thường sử dụng là phiếu xác nhận sản phẩm và công việc đã hoàn thành, hợp đồng làm khoán Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để tính tiền lương theo sản phẩm cho người hoặc bộ phận hưởng lương theo sản phẩm.

1.3.2 Tính lương và trợ cấp BHXH

Hàng tháng, doanh nghiệp tiến hành tính tiền lương và trợ cấp BHXH phải trả cho CNV trên cơ sở các chứng từ hạch toán về lao động và chính sách chế độ về lao động tiền lương và BHXH mà nhà nước đã ban hành Việc tính lương do phòng kế toán của doanh nghiệp hoặc có thể được thực hiện ở từng bộ phận của doanh nghiệp sau đó gửi giấy tờ về phòng kế toán để tổng hợp

Để phản ánh các khoản tiền lương, trợ cấp BHXH phải trả cho CNV kế toán sử dụng bảng thanh toán lương, bảng thanh toán BHXH Trên bảng cần ghi

rõ từng khoản lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao động cònđược lĩnh.(Bảng số 05/Mẫu số 02-LĐTL)

Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 - LĐTL) lập cho từng bộ phận và

là cơ sở để tổng hợp lập bảng phân bổ tiền lương (Bảng số 6 ), trích BHXH của doanh nghiệp hàng tháng, là căn cứ để chi trả tiền lương cho CNV

Bảng thanh toán BHXH (Bảng số 4/ Mẫu số 04 - LĐTL) thường lập cho từng bộ phận hoặc cho cả doanh nghiệp, là căn cứ để chi trả BHXH cho người được hưởng

Việc chi trả lương và các khoản khác cho CNV phải được thực hiện đúng quy định, đảm bảo đúng định kỳ, đầy đủ và trực tiếp cho người lao động CNV khi nhận tiền lương và các khoản trợ cấp BHXH cũng cần thực hiện kiểm tra các

Trang 10

khoản được hưởng, các khoản bị khấu trừ và có trách nhiệm ký nhận đầy đủ vào

"Bảng thanh toán lương"

1.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.4.1 Tài khoản kế toán

- Tài khoản 334 – “Phải trả người lao động”: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động Kết cấu tài khoản 334

- Kết cấu TK 334

TK 334

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền

thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã

hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã

ứng trước cho người lao động.

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền

công của người lao động.

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động.

Số dư bên Có:

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.

- Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ tài khoản 334, nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động.

- Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và thanh toán các khoản khác.

- Sơ đồ kế toán tài khoản 334

10

Trang 11

- Tài khoản 338 – “Phải trả, phải nộp khác”: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của toà án Các tài khoản cấp 2 trích theo lương:

 Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị

 Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị

 Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm

y tế ở đơn vị

 Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị

- Kết cấu TK 338

TK 338

Trang 12

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý.

- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn.

- Xử lý giá trị tài sản thừa thu.

- Kết chuyển doanh thu nhận trước vào

doanh thu bán hàng tương ứng từng kỳ.

- Các khoản đã trả đã nộp khác.

Số dư bên Nợ (nếu có):

Số trả thừa, nộp thừa vượt chi chưa được

thanh toán.

- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định.

- Tổng số doanh thu nhận được phát sinh trong kỳ.

- Các khoản phải nộp, phải trả.

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số nộp, phải được hoàn lại.

Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNVC

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo

tỉ lệ quy định tính vào chi phí kinh doanh

TK111,112…

TK334 TK111,112…

Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT cho cơ quan quản lý

Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở Trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ qui định trừ vào thu nhập của CNVC

Thu hồi BHXH, KPCĐ chi vượt

chi hộ được cấp

12

Trang 13

- Tài khoản 335 – “Chi phí phải trả”: Trường hợp ở một số doanh nghiệp có số công nhân nghỉ phép năm không đều đặn trong năm hoặc là doanh nghiệp sản xuất theo tính chất thời vụ thì kế toán phải dùng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất

- Kết cấu tài khoản 335

TK 335

- Các khoản chi phí thực tế phát sinh

được tính vào chi phí phải trả;

- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn

hơn số chi phí thực tế được ghi giảm

Trang 14

1.4.2 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Hàng tháng, tính ra tổng số lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên (Bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực…) và phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 627(6271- chi tiết phân xưởng): phải trả nhân viên quản lý phân xưởng

Nợ TK 641(6411): phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 642(6421): Phải trả cho bộ phận nhân công quản lý DN

Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả

- Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định:

Nợ các TK 622, 627 (6271), 641 (6411), 642 ( 6421): phần tính vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ với tiền lương và các khoản phu cấp lương (24%)

Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của công nhân (10,5%)

Có TK 338: Tổng số KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN phải trích (34,5%)

- Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ:

14

Trang 15

Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng ): Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.

Nợ TK 627 (6271- chi tiết phân xưởng): Phải trả nhân viên quản lý phân xưởng

Nợ TK 641(6411): Phả trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 642(6421): Phả trả cho bộ phận nhân công quản lý DN

Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phảI trả

- Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng

Nợ TK 353: Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng

Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phả trả cho CNV

- Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV trong kỳ

Có TK 138: Các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại…

- Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lương…), BHXH, tiền thưởng cho CNVC

 Nếu thanh toán bằng tiền

Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán

Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt

Có TK 112: Thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng

- Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hoá, ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hoá:

Nợ TK 632

Có TK liên quan (152, 153, 154, 155…)

- Ghi nhận giá thanh toán:

Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán (gồm thuế GTGT)

Có TK 511: Giá thanh toán không có thuế GTGT

Trang 16

Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp.

Trang 17

1.5. Khái quát về sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Số công nghỉ việc, ngừng việc hương 100%

lương

Số công nghỉ việc, ngừng việc hương

…% lương

Số công hưởng BHXH

Trang 19

BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG

STT Họ và tên Chức vụ Bậc lương

Mức thưởng

Ghi chúXếp loại

Trang 21

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN

Ngày tháng năm

Số

Họ và tên :

Chứcvụ :

Đại diện :

Bên giao khoán :

Họ và tên :

Chức vụ :

Đại diện :

Bên nhận khoán :

CÙNG KÝ KẾT HỢP ĐÒNG GIAO KHOÁN NHƯ SAU: I- Điều khoản chung: - Phương thức giaokhoán:

- Điều kiện thực hiện hợp đồng:

- Thời gian thực hiện hợp đồng:

- Các điều kiện khác:

II- Điều khoản cụ thể: 1 Nội dung công việc khoán: -

2 Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người nhận khoán: -

3 Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của bên giao khoán:

Ngày tháng năm

Đại diện bên nhận khoán

(Ký, họ tên )

Đại diện bên giao khoán

(Ký, họ tên ) Người lập Kế toán trưởng bên giao khoán

Trang 22

Họ và tên : Chức vụ : Đại diện : Bên nhận khoán : Cùng thanh ký Hợp đồng số ngày tháng năm

Nội dung công việc (ghi trong Hợp đồng) đã được thực hiện: Giá trị Hợp đồng đã thực hiện: Bên đã thanh toán cho bên số tiền là đồng(Viết bằng chữ ……… )

Số tiền bị phạt do bên vi phạm Hợp đồng: đồng

(Viết bằng chữ ……… )

Số tiền bên còn phải thanh toán cho bên là đồng(Viết bằng chữ ……… ) Kết

kuận:

Đại diện bên nhận khoán

(Ký, họ tên )

Đại diện bên giao khoán

(Ký, họ tên )

22

Trang 23

BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG

Trang 24

(Ký, họ tên)

24

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TƯ VẤN FAROLAW

2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Tên Công ty: Công ty Tư vấn Farolaw Việt Nam

- Địa chỉ: 643A – Phạm Văn Đồng- Hà Nội

- Ngành nghề: Dịch vụ tài chính, xây dựng công trình, kinh doanh vật liệu xây dựng, bán buôn thực phẩm, hàng điện tử…

- Mã số thuế: 0101883591

Trang 26

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ

Sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng, bộ phận kinh doanh sẽ chuyển đơn hàng cho phòng đặt hàng để tìm nguồn cung ứng, khi tìm được nguồn cung ứng phù hợp sẽ tiến hành đặt hàng (những mặt hàng phổ biến, hay được đặt hàng có thể mua và để sẵn tại kho)

Sau khi đặt hàng (có thể thanh toán ngay hoặc mua chịu) sẽ tiến hành nhận hàng khi Nhà cung cấp chuyển tới theo đúng số lượng đã đặt và chuyển cho khách hàng

Bộ phận kế toán có trách nhiệm thanh toán công nợ với nhà cung cấp và thu hồi công nợ với khách hàng

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

26

Trang 27

Phòng giám đốc Hội đồng quản trị

Phòng

Kế toán

Phòng Nhân sự

Phòng Kinh doanh

- Hội đồng quản trị: Đưa ra quyết định kinh doanh, nội quy điều lệ Công ty

- Phòng giám đốc: Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phòng Kế toán: Ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo cho Hội đồng quản trị theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tư vấn, triển khai dự án với các Công ty, tổ chức Nhà nước, đoàn thể, Công ty Nhà nước, tư nhân và Công ty, tổ chức nước ngoài

- Phòng nhân sự: Tuyển dụng lao động Thực hiện làm hồ sơ, hợp đồng lao động

2.1.4.Tổ chức công tác kế toán

2.1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán bán hàng

Trang 28

Kế toán tiền lương

Kế toáncông nợ

Kế toán tổng hợp

Kế toánTSCĐ

28

Trang 29

- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chính về công tác tài chính – kế toán tại Công ty Lập các BCTC và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo trước Pháp luật.

- Kế toán công nợ: Quản thanh toán công nợ phải thu – phải trả, đại diện bên giao dịch với ngân hàng

- Kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, mua bán và thanh lý TSCĐ

- Kế toán tiền lương: tính toán khoản tiền lương phải trả cho công nhân viên

- Kế toán bán hàng: Quản lý số lượng doanh thu bán, xác định kết quả bán hàng

- Kế toán tổng hợp: Tập hợp chứng từ, sổ sách báo cáo cho kế toán trưởng

2.1.4.2 Hình thức kế toán

Phương pháp ghi sổ Nhật ký chung Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ

đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào

sổ Nhật ký chung Đồng thời ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.Cuối

kỳ, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng

Sổ Cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính

Trang 30

2.1.4.3 Các chính sách kế toán

- Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/ TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014

- Phương pháp tính hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính thuế GTGT: khấu trừ

- Phương pháp tính giá xuất kho: thực tế đích danh

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: đường thẳng

- Niên độ kế toán: bắt đầu ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12

- Đồng tiền sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ)

2.2.Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2.1 Tình hình chung về quản lý lao động, tiền lương

2.2.1.1 Đặc điểm lao động của doanh nghiệp

Đặc điểm lao động

Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật chất đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của con người Người lao động phải có vật chất tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động vì vậy họ tham gia sản xuất ở các doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao cho họ

30

Trang 31

Công ty Tư vấn Farolaw Việt Nam có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ trung, nhiệt huyết hăng say trong công việc Số lượng lao động hiện tại của Công

ty bao gồm số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độ tay nghề, cấp bậc kỹ thuật, số lao động dài hạn, số lao động tạm thời, lao động trực tiếp, lao động gián tiếp và lao động thuộc lĩnh vực khác ngoài sản xuất Nhân viên trong Công ty chủ yếu là lao động trí óc Ngoài ra, còn một số lao động chân tay làm việc tại kho chịu trách nhiệm khuân vác hàng khi giao, nhận hàng hóa

Chế độ thưởng - phạt

Hàng năm, nếu Công ty kinh doanh có lợi Công ty sẽ trích từ lợi nhuận

để thưởng cho người lao động, mức thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận mỗi năm Mức thưởng cụ thể từng người lao động tùy thuộc vào sự đóng góp công sức, chất lượng công tác, chấp hành đầy đủ các nội quy, quy định của Công ty Phòng

tổ chức hành chính có trách nhiệm lập tờ trình về tỉ lệ %, dự toán tổng tiền thưởng tháng lương thứ 13 trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ Tết Phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm lập tờ trình Ban Giám Đốc về số tiền thưởng,

dự toán tiền thưởng trình Ban Giám Đốc trước 15 ngày so với ngày lễ tương ứng, lập danh sách cán bộ công nhân viên được thưởng trước 3 ngày so với ngày

Lễ tương ứng

Được tính = tỉ lệ % * ( tổng lương thực tế trong năm/ 12 tháng).

Thưởng thâm niên được tính chi tiết tới từng tháng (nếu từ 15 ngày trở lên thì tính đủ tháng, nếu dưới 15 ngày thì không được tính đủ tháng) Phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm lập tờ trình về số tiền thâm niên của 1 tháng, dự toán tổng tiền thâm niên trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ Tết Thưởng thâm niên được trả vào cuối năm (âm lịch)

Tiền thâm niên = Số tháng thâm niên * số tiền thâm niên 1 tháng.

Ngoài ra Công ty cũng có hình thức xử lý đối với các nhân viên trong Công ty vi phạm kỷ luật của Công ty từ hình thức nhắc nhở, cảnh cáo, trừ lương đến thôi việc

2.2.1.2 Phân loại lao động, cơ cấu lao động, tình hình quản lý và sử dụng lao động.

Ngày đăng: 18/03/2017, 12:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2009), Kế toán DN, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán DN
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2009
4. Chế độ kế toán DN (2006, Q. 1), NXB Tài chính, Bộ Tài chính, ngày 20/03/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán DN
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
5. Chế độ kế toán DN (2006, Q. 2), NXB Tài chính, Bộ Tài chính, ngày 20/03/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán DN
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
6. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (2002) “Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01”, Chuẩn mực chung, Bộ Tài chính, ngày 31/12/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2002
8. Internet: http.com.vn, http://thegioiketoan.com Link
1. Giáo trình kế toán tài chính DNTM, học viện Tài Chính Khác
2. Giáo trình kế toán DN nhỏ và vừa, học viện Tài Chính Khác
7. Tài liệu tại Công ty tư vấn Farolaw Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHẤM CÔNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Tư Vấn Farolaw Việt Nam
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 17)
BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Tư Vấn Farolaw Việt Nam
BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ (Trang 18)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Tư Vấn Farolaw Việt Nam
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG (Trang 19)
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Tư Vấn Farolaw Việt Nam
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG (Trang 23)
Bảng chấm công các bộ phận trong công ty như sau: - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Tư Vấn Farolaw Việt Nam
Bảng ch ấm công các bộ phận trong công ty như sau: (Trang 35)
Bảng chấm công bộ phận nhân sự - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Tư Vấn Farolaw Việt Nam
Bảng ch ấm công bộ phận nhân sự (Trang 36)
Bảng chấm công bộ phận giám đốc - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Tư Vấn Farolaw Việt Nam
Bảng ch ấm công bộ phận giám đốc (Trang 37)
Bảng chấm công phân xưởng 2 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Tư Vấn Farolaw Việt Nam
Bảng ch ấm công phân xưởng 2 (Trang 38)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Tư Vấn Farolaw Việt Nam
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w