1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương

72 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 565,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi tiến hành hoạt động sản xuất, vấn đề đặt ra cho nhà quản lý doanh nghiệp phải chi tiền lương bao nhiêu, việc sử dụng lao động thế nào, để mang lại hiệu quả hơn, hữu ích hơn trong quá

Trang 1

Lời mở đầu

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người

Để tiến hành sản xuất phải có 3 yếu tố: lao động, đất đai, vốn Thiếu một trong 3 yếu

tố đó quá trình sản xuất không thể diễn ra Nếu xét về mức độ quan trọng thì lao động của con người đóng vai trò quan trọng, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, yếu tố

tư liệu sản xuất là quan trọng Nhưng nếu không có sự kết hợp với sức lao động của con người thì tư liệu sản xuất không phát huy được tác dụng, tiền lương vừa là động lực thúc đẩy con người trong sản xuất kinh doanh vừa là một chi phí được cấu thành vào giá thành sản phẩm, lao cụ, dịch vụ Tiền lương là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng năng suất lao động, có tác động khuyến khích công nhân viên trong mỗi doanh nghiệp tích cực làm việc tăng thêm thu nhập cho bản thân và gia đình Khi tiến hành hoạt động sản xuất, vấn đề đặt ra cho nhà quản lý doanh nghiệp phải chi tiền lương bao nhiêu, việc sử dụng lao động thế nào,

để mang lại hiệu quả hơn, hữu ích hơn trong quá trình sản xuất, từ đó đặt ra kế hoạch cho kỳ tới.Có thể thấy lao động có vai trò cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh, các chế độ chính sách của Nhà nước luôn bảo vệ quyền lợi của người lao động, được biểu hiện cụ thể bằng luật lao động, chế độ BHXH, BHYT, KPCĐ Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp tới người lao động

Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI HUYỆN THANH HÀ, nhờ sự giúp đỡ của Giám đốc, phòng kế toán tại xí nghiệp và sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Thế Hoàn giáo viên trực tiếp hướng dẫn thực tập chuyên đề Em đã

tìm hiểu và phân tích đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương”

nhằm vận dụng những lý thuyết đã được học vào nghiên cứu thực tiễn để có thể trau dồi, bổ sung thêm kiến thức và kinh nghiệm

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề được chia thành 3 phần:

Phần I: Các vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền

lương

Trang 2

Phần II: Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương

tại xí nghiệp

Phần III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiền lương và các khoản

trích theo tiền lương

Em xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của thầy Nguyễn Thế Hoàn và

Phòng kế toán, Ban Giám đốc xí nghiệp Khai Thác CTTL Huyện Thanh Hà đã dành cho em trong thời gian vừa qua

Do còn hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong các thầy cô cho em ý kiến nhận xét, sửa chữa để báo cáo này được hoàn thiện và có ý nghĩa hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thanh Hà, ngày 15 tháng 05 năm 2014

Sinh viên Trần Thị Hồng Uyên

Trang 3

Phần I

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.Vai trò của lao động trong quá trình SXKD.

1.1 Khái niệm lao động.

Lao động là sự hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi các vật

tự nhiên thành những vật phẩm thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt của con người Để duy trì đời sống, loài người phải luôn lao động để thu lấy tất cả những thứ trong tự nhiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

1.2.Vai trò của lao động trong sản xuất kinh doanh.

Lao động của con người cùng với đối tượng lao động và tư liệu lao động hợp thành

ba yếu tố của quá trình sản xuất Trong ba yếu tố đó lao động của con người là yếu tố quan trọng nhất, vì không có lao động của con người thì tư liệu lao động và đối tượng lao động chỉ là nhưng vật vô dụng

Quản lý tốt lao động là cơ sở cho việc đánh giá trả thù lao cho từng lao động đúng; việc trả thù lao đúng sẽ kích thích được toàn bộ lao động trong doanh nghiệp lao động sáng tạo, nâng cao kỹ năng – kỹ xảo, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động góp phần tăng lợi nhuận

2.Phân loại lao động trong doanh nghiệp SXKD

Trang 4

+ Lao động thường xuyên trong danh sách: là lực lượng lao động chủ yếu của doanh nghiệp

+ Lao động tạm thời mang tính chất thời vụ: làm việc theo các hợp đồng tạm tuyển

có thời vụ

- Phân loại lao động theo quan hệ sản xuất với quá trình sản xuất:

+ Lao động trực tiếp sản xuất: Lao động trực tiếp sản xuất chính tức là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình SX: Người điều khiển thiết bị máy móc, người phục vụ quy trình SX

+ Lao động gián tiếp sản xuất: Tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất, bao gồm: nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, hành chính

- Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong SXKD;

+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất

+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng

+ Lao động thực hiện chức năng quản lý

3.Ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động, tổ chức lao động.

- Đối với doanh nghiệp: nhằm khai thác tiềm năng, sức người, sức của để phát triển sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, công nhân viên là nhiệm vụ là trách nhiệm thường xuyên của lãnh đạo và của cả tập thể trong tổ chức, trong doanh nghiệp Nâng cao năng suất lao động, tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh Tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường Tạo

sự ổn định và phát triển cho các doanh nghiệp

- Đối với người lao động: mục đích của lao động là đạt kết quả lao động, nhưng cũng phải đảm bảo sức khỏe cho người lao động, phát triển toàn diện cho người lao động, góp phần củng cố mối quan hệ giữa người lao động và người tổ chức Tổ chức lao động hợp lý tạo điều kiện cho người cho người lao động hoàn thành công việc thuận lợi, hiệu quả hơn Tăng thu nhập cho người lao động

4 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương.

4.1 Các khái niệm.

4.1.1 Khái niệm tiền lương:

Trang 5

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được nhìn nhận như là một thứ hàng

hóa đặc biệt, nó có thể sáng tạo ra giá trị từ lao động sản xuất Do đó, tiền lương là giá cả sức lao động, khoản tiền mà người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận là sử dụng lao động trả cho người lao động theo cơ chế thị trường cũng chịu sự chi phối của pháp luật như luật lao động, hợp đồng lao động…

Có nhiều định nghĩa khác nhau về tiền lương nhưng định nghĩa nêu lên có tính khái quát được nhiều người thừa nhận đó là:

Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh

4.2 Khái niệm các khoản trích theo lương:

Cùng với việc trả tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một số tiền nhất định tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của tiền lương để hình thành các quỹ theo chế

độ quy định nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động Đó là các khoản trích theo lương, được thực hiện theo chế độ tiền lương ở nước ta bao gồm:

- Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) nhà nước quy định doanh nghiệp phải trích lập bằng 24% mức lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động, trong đó 17% trích vào chi phí kinh doanh của đơn vị, 7% người lao động nộp từ thu nhập của mình Quỹ BHXH dùng chi: BHXH thay lương trong thời gian người lao động đau ốm, nghỉ chế độ thai sản, tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp, tri trợ cấp hưu trí cho người lao động về nghỉ hưu trợ cấp tiền tuất, trợ cấp bồi dưỡng cho người lao động khi ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp

- Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản khám chữa bệnh, viện phí thuốc thang… cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ Tỷ lệ trích nộp là 4,5% trên tổng tiền lương cơ bản, trong đó 3% tính vào chi phí SXKD, còn 1,5% khấu trừ vào lương người lao động

- Kinh phí công đoàn: dùng để chi tiêu các hoạt động công đoàn Tỷ lệ trích nộp

là 2% trên tổng tiền lương thực tế, được tính vào toàn bộ chi phí SXKD

Các quỹ trên doanh nghiệp phải trích lập và thu nộp đầy đủ hàng quý Một phần các

Trang 6

trên cơ sở chứng từ gốc hợp lý nhưng phải thanh quyết toán khi nộp các quỹ đó hàng quỹ cho các cơ quan quản lý chúng các khoản chi phí trên chỉ hỗ trợ ở mức tối thiểu nhằm giúp đỡ người lao động trong trường hợp ốm đau, tai nạn lao động, BHTN.

4.2.1 Ý nghĩa của tiền lương

Tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp là đòn bẩy kinh tế

để khuyến khích người lao động, do đó có ý nghĩa quan trọng đối với người lao động:

- Tiền lương trả cho người lao động trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho người lao động để tái sản xuất sức lao động, bồi dưỡng sức lao động và nâng cao trình độ

- Tiền lương trả cho người lao động trong doanh nghiệp phải đảm bảo đúng chế độ tiền lương của Nhà nước, gắn với yêu cầu quản lý lao động có tác dụng nâng cao kỷ luật và tăng cường thi đua lao động sản xuất, kích thích người lao động nâng cao tay nghề và hiệu suất công tác

4.3 Quỹ tiền lương.

4.3.1 Khái niệm về quỹ tiền lương

- Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo thời người lao động của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả

4.3.2 Các quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương bao gồm:

- Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán

- Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp độc hại…

- Tiền lương trả cho thời gian người lao động ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan như: đi học, tập quân sự, hội nghị, nghỉ phép năm…

- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên như lương

4.3.3 Phân loại quỹ tiền lương:

Quỹ tiền lương được chia làm 2 loại:

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho thời gian người lao động làm nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo

- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện các nhiệm vụ khác do doanh nghiệp điều động như: hội họp, tập quân sự, nghỉ phép

Trang 7

5 Các chế độ về tiền lương, trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT, tiền ăn giữa ca của Nhà nước quy định.

5.1 Chế độ của Nhà nước quy định về tiền lương.

5.1.1 Quy định cơ bản về khung lương

- Đối với công nhân trực tiếp SX (chia theo ngành nghề SXKD) thì hệ số thấp nhất

là 3,5 x 350.000đ tùy theo ngành, mức độ công việc, tính chất nguy hiểm Hệ số này

có thể cao hay thấp, có những trường hợp chỉ số khởi điểm lên đến 4.0 x 350.000đ

- Đối với công nhân gián tiếp sản xuất như: Trưởng phó phòng, kỹ sư, kỹ thuật viên, kế toán viên… thì áp dụng theo thang lương của nhà nước, trong thang lương của nhà nước có 9 bậc, bậc 1 hệ số 2, 3, 4, hệ số cao nhất là 4,5 Theo cơ chế cứ 2-3 năm người lao động sẽ được nâng lương lên 1 bậc Các DN khác khi xây dựng thang lương, bảng lương phải dựa trên thang, bảng lương chung để áp dụng bằng hoặc cao hơn không thể thấp hơn

5.1.2 Chế độ quy định về mức lương tối thiểu

Theo điều 55 bộ luật LĐ, tiền lương của người lao động do 2 bên thỏa thuận trong HĐLĐ và được trả theo NSLĐ, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của NLĐ không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định Theo quy định lương tối thiểu được các áp dụng trong các DN có vốn đầu tư nước ngoài được quy định tại quyết định số 708/1999/QĐ-LĐTBXH ngày 15/6/1999 và quyết định số 1307/2000/QĐ-LĐTBXH như sau: Đối với lao động làm công việc đơn giản nhất (chưa qua đào tạo) với điề kiện lao động bình thường thì mức lương tối thiểu không thấp hơn 626.000đ/tháng với DN thuộc địa bàn Hà nội và Thành phố HCM và mức lương không thấp hơn đối với các DN còn lại

5.1.3 Các chế độ quy định về tiền lương làm đêm, làm thêm giờ, thêm ca, làm thêm trong các ngày nghỉ theo chế độ quy định:

* Chế độ làm thêm được quy định tại điều 61 Bộ luật LĐ như sau:

- Làm thêm giờ vào ngày thường được trả ít nhất bằng 150% tiền lương của ngày làm việc bình thường

- Làm việc thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ được trả lương ít nhất

Trang 8

- Làm thêm giờ vaò ban đêm được trả tiền theo quy định về làm việc ban đêm.

- Nếu người LĐ được nghỉ những giờ làm thêm thì người sử dụng lao động chỉ phải trả phần chênh lệch so với tiền lương của ngày làm việc bình thường

- Người lao động làm việc ban đêm thì trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương

5.2 Chế độ của Nhà nước quy định về các khoản trích theo tiền lương.

5.2.1 Căn cứ để tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ và tỷ lệ trích theo tiền lương công nhân viên.

* Theo điều 91 luật BHXH quy định mức đóng và phương pháp đóng của người

LĐ hàng tháng người LĐ sẽ đóng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí, tử tuất và từ năm 2010 trở đi cứ 2 năm 1 lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8% Riêng đối với người LĐ hưởng tiền công, tiền lương LĐ theo chu kỳ SXKD trong các DN nhà nước thì đón theo phương thức hàng tháng, hàng quý hoặc 6 tháng/1 lần

Theo điều 92 luật BHXH quy định mức đóng của người sử dụng LĐ như sau: Hàng tháng người sử dụng LĐ đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng của người lao động như sau:

- 3% vào quỹ ốm đau, thai sản trong đó người sử dụng lao động giữ 2% để trả kịp thời cho người lao động khi đủ điều kiện hưởng chế độ và thực hiện thanh toán, quyết toán hàng quý với tổ chức BHXH

- 1% vào qũy tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- 1% vào quỹ hưu trí, tử tuất, từ năm 2010 trở đi cứ 2 năm 1 lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt 14%

Vậy từ 01/01/2010 mức trích lập BHXH là 24% trên quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH trong đo người LĐ đóng 7%, DN đóng 17%

* Theo luật BHYT thì mức trích lập tối đa của quỹ BHYT là 4,5% quỹ tiền lương, tiền công hàng tháng của người lao động Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP ban hành ngày 27/07/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ 01/01/2010 như sau:

Đối với người LĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ có

Trang 9

bộ công nhân viên thì mức trích là 4,5% mức tiền công, tiền lương hàng tháng của người lao động trong đó người LĐ đóng 1,5%, DN 3%.

* BHTN theo luật BHXH BHTN bắt buộc áp dụng với người LĐ và DN như sau:

- Người LĐ đóng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN

- DN đóng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người LĐ tham gia BHTN và mỗi năm chuyển 1 lần

Vậy tỷ lệ trích BHTN của DN là 2% trong đó người LĐ chịu 1% còn 1% tính vào chi phí

* KPCĐ tỷ lệ trích lập của khoản này không thay đổi vẫn là 2% trên tổng thu nhập của người LĐ và toàn bộ khoản này được tính vào chi phí quản lý DN

5.3 Chế độ ăn giữa ca.

Nội dung cơ bản của chế độ tài chính đã quy định về chế độ ăn giữa ca như sau:

DN căn cứ vào khẩu phần ăn để đảm bảo sức khỏe cho người LĐ, chỉ số giá hàng hóa

và khả năng chi trả của công ty Giám đốc công ty sau khi thống nhất với BCHCĐ

cơ sở quyết định mức ăn cho một bữa Ăn giữa ca tiền tối đa cho 1 bữa tính theo ngày làm việc trong tháng cho một người không quá 540.000đ/tháng

Nguyên tắc: Ăn theo ngày thực tế làm việc, kể cả ngày làm thêm (đủ số giờ làm việc tiêu chuẩn trong ngày do công ty lựa chọn nhưng không quá 8giờ/ngày) Ngày không làm việc, kể cả ngày nghỉ, ốm đau, thai sản, nghỉ phép, nghỉ không hưởng lương thì không ăn giữa ca và không thanh toán tiền, những ngày làm việc không đủ

số giờ tiêu chuẩn thì không ăn giữa ca

Những công ty gặp khó khăn không thể đưa chi phí ăn giữa ca vào giá thành CPKD thì công ty phải tòm biện pháp giảm chi phí để có nguồn tổ chức ăn giữa ca

5.4 Chế độ tiền thưởng theo quy định.

Quỹ tiền thưởng hàng năm của thành viên HĐQT, TGĐ, GĐ bao gồm:

- Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty theo quy định tại nghị định số 199/2004/NĐ ngày 3/2/2004 của Chính phủ ban hành quy chế quảm lý tài chính của công ty nhà nước, công ty Cổ phần và quản lý vốn của Nhà nước đầu tư vào DN khác

Trang 10

- Quỹ khen thưởng từ quỹ khen thưởng của công ty theo quy định tại khoản 1 điều

6 NĐ số 206/2004 NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định quản lý LĐ, tiền lương và thu nhập trong các công ty Nhà nước

- Quyết định tiền thưởng được quy định tại khoản 1 của điều này hàng năm được

trích tối đa không quá 60% để thưởng cuối năm, phần còn lại dùng để thưởng sau khi kết thúc nhiệm kỳ

- Sau khi kết thúc nhiệm kỳ nếu tổng lợi nhuận thực hiện không thấp hơn tổng lợi nhuận kế hoạch của cả nhiệm kỳ thì các thành viên HĐQT, TGĐ, GĐ được hưởng phần tiền thưởng còn lại quy định tại khoản 2 của điều này Nếu tổng lợi nhuận thực hiện thấp hơn tổng lợi nhuận kế hoạch của cả nhiệm kỳ thì cứ giảm 1% tổng lợi nhuận thực hiện, phải giảm 0,5% phần tiền thưởng còn lại

= Hệ số

Tiền lương tối thiểu +

Các khoản phụ cấp (nếu có) + Tiền lương tuần:

Mức lương tuần = Mức lương tháng × 12(tháng)

52 (tuần) + Tiền lương tính theo ngày làm thực tế:

Số ngày làm của tháng

Trang 11

- Hình thức tiền lương thời gian có thưởng: là hình thức trả lương thời gian dơn giản kết hợp thêm tiền thưởng căc cứ vào thời gian, chất lượng và hiệu quả công việc + Ưu điểm: áp dụng cho những công việc chưa định mức được lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩm,áp dụng cho công tác văn phòng.

+ Nhược điểm: chưa gắn được tiền lương với kết quả và chất lượng lao động

6.2.Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm.

6.2.1.Khái niệm:

Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công vịêc đó

6.2.2.Phương pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lương sản phẩm.

6.2.3.Phương pháp trả lương theo sản phẩm.

- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp:

Tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm được hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm quy định, không chịu bất cứ một hạn chế nào

Tổng TL phải trả = Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành × Đơn giá TL

- Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp:

Là tiền lương trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất, như bảo dưỡng máy móc thiết bị, họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng họ gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động trực tiếp vì vậy họ được hưởng lương dựa vào kết quả lao động trực tiếp làm ra để tính lương gián tiếp

Nói chung hình thức trả lương gián tiếp này không được chính xác, còn có nhiều mặt hạn chế, và không thực tế trong công việc

-Tiền lương sản phẩm có thưởng:

Trang 12

Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp nếu người lao động được thưởng trong sản xuất, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư.

Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng này có ưu điểm là khuyến khích người lao động hăng say làm việc, năng suất lao động tang cao, có lợi cho doanh nghiệp cũng như đời sống công nhân được cải thiện

-Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến:

Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thưởng được tính

ra trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở mức năng suất cao

Hình thức tiền lương này có ưu điểm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, duy trì cường độ lao động ở mức tối đa, nhằm giả quyết kịp thời thời hạn quy định theo đơn đặt hàng, hợp đồng…

Tuy nhiên hình thức tiền lương này cũng không tránh khỏi nhược điểm là làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, vì vậy

mà được sử dụng khi hoàn thành gấp một đơn đặt hàng, hoặc trả lương cho người cho người lao động ở khâu khó nhất để đảm bảo tính đồng bộ cho sản xuất

Nói tóm lại hình thức tiền lương theo thời gian còn nhiều hạn chế là chưa gắn chặt tiền lương với kết quả và chất lượng lao động, kém kích thích người lao động

Để khắc phục bớt những hạn chế này ngoài việc tổ chức theo dõi, ghi chép đấy đủ thời gian làm việc của công nhân viên, kết hợp với chế độ khen thưởng hợp lý

So với hình thức tiền lương theo thời gian thì hình thức tiền lương theo sản phẩm

có nhiều ưu điểm hơn Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo số lượng, chất lượng lao động, gắn chặt thu nhập tiền lương với kết quả sản xuất của người lao động Kích thích tăng năng suất lao động, khuyến khích công nhân phát huy tính sáng tạo cải tiến kỹ thuật sản xuất, vì thế nên hình thức này được sử dụng khá rộng rãi

7 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương.

- Tổ chức hạch toán và thu thập đầy đủ, đúng đắn các chỉ tiêu ban đầu theo yêu cầu quản lý về lao động theo từng người lao động, từng đơn vị lao động Để thực hiện nhiệm vụ này thì doanh nghiệp cần nghiên cứu vận dụng hệ thống chứng từ ban đầu

Trang 13

về lao động tiền lương của nhà nước phù hợp với yêu cầu quản lý và trả lương cho từng loại lao động ở doanh nghiệp.

- Tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho từng người lao động, từng tổ sản xuất, từng hợp đồng giao khoản, đúng chế độ nhà nước, phù hợp với các quy định quản lý của doanh nghiệp

- Tính toán phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương các khoản trích theo lương, theo đúng đối tượng sử dụng liên quan

- Thường xuyên cũng như định kỳ tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động và chỉ tiêu quỹ lương, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho bộ phận liên quan đến quản lý lao động tiền lương

8 Nội dung và phương pháp tính trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.

Đối với những doanh nghiệp sản xuất, để đảm bảo sự ổn định của giá thành sản phẩm, doanh nghiệp có thể trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuất sản phẩm, coi như một khoản chi phí phải trả

Mức trích được tính như sau:

Mức trích trước

hàng tháng theo kế

hoạch

= Tiền lương chính thực tế phải trả cho công

nhân trực tiếp trong tháng ×

tỷ lệtrích trước

Tỷ lệ

trích trước

= Tổng số tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch năm của CNSXTổng số tiền lương chính phải trả theo kế hoạch năm của CNSX

9 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương.

9.1 Chứng từ lao động tiền lương.

Một số chứng từ kế toán :

Trang 14

- Mẫu số 01 - LĐTL: “ Bảng chấm công ” Đây là cơ sở chứng từ để trả lương theo thời gian làm việc thực tế của từng công nhân viên Bảng này được lập hàng tháng theo thời gian bộ phận (tổ sản xuất, phòng ban)

- Mẫu số 06 – LĐTL: “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”

- Mẫu số 07 – LĐTL: “ Phiếu làm thêm giờ”

Phiếu này dùng để hạch toán thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên ngoài giờ quy định được điều động làm việc thêm là căn cứ tính lương theo khoản phụ cấp làm đêm thêm giờ theo chế độ quy định

Ngoài ra còn sử dụng thên một số chứng từ khác:

- Mẫu số 08 – LĐTL: Hợp đồng lao động, các bản cam kết

- Mẫu số 09 – LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn

- Một số chứng từ khác liên quan như: phiếu thu, phiếu chi, giấy xin tạm ứng, công lệch (giấy đi đường) hóa đơn…

9.2 Tính lương và trợ cấp BHXH.

- Tính tiền lương phải trả cho công nhân viên

- Hàng tháng trên cơ sở tính toán tiền lương phải trả cho CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất

Nợ TK 241 – XDCB dở dang: Tiền lương công nhân viên XDCB và sửa chữa TSCĐ

Nợ TK 627 – Chi phí SXC (6271)

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6411)

Nợ TK 642 – Chi phí QLDN (6421)

Có TK 334 – Phải trả CNV

Trang 15

-Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên

Hàng quý hoặc hàng năm tùy theo tình hình kinh doanh doanh nghiệp được tính

từ lợi nhuận để lập quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng cho người lao động Sau khi được trích lập, quỹ khen thưởng dùng để chi thưởng cho công nhân viên như thưởng thi đua, thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật…

+ Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng , phúc lợi (353.1)

10 Kế toán tổng hợp tiền lương, KPCĐ, BHXH, BHYT

10.1 Các tài khoản kế toán sử dụng:

Tài khoản 334: “ Phải trả công nhân viên “

- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán lương và các khoản thu nập

Trang 16

Kết cấu:

- Bên nợ: Phát sinh tăng

+ Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên

+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên

- Bên có: Phát sinh giảm

+ Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên trong kỳ

Dư có: Phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà doanh nghiệp còn nợ công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ

Tài khoản 334 được chi tiết thành 2 tài khoản:

- 334.1 Thanh toán lương

Trang 17

Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác

- Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.

Kết cấu

- Bên nợ: phát sinh giảm

+ Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH đơn vị

+ Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lý cấp trên

- Bên có: Phát sinh tăng

+ Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

TK 335

TK 338.3

TK 431

Tiền thưởng phải trả người LĐ

Lương và các khoản mang T/c

Phải trả tiền lương nghỉ phép của

Thu nhập của người lao động

TK 622, 627, 641, 642

Công nhân khi trích trước

TK 512

TK 333

Ứng, thanh toán lương và các

khoản khác cho người lao động

BHXH phải trả người lao động Các khoản khấu trừ vào lương và

Trang 18

Dư có: Các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ chưa nộp hoặc chưa chi tiêu

Tài khoản 338 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:

- Tài khoản 338.2 (KPCĐ)

- Tài khoản 338.3 (BHXH)

- Tài khoản 338.4 (BHYT)

- Tài khoản 338.9 (BHYT)

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TK 338

TK 334 TK 338 TK 622,627,641, 642

BHXH trả thay lương Trích BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ

Người lao động Tính vào chi phí sản xuất

kinh doanh

TK 111, 112 TK 334

Nộp BHXH, BHYT,BHTN BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ

Trang 19

KPCĐ hoặc chi BHXH, trừ vào lương người lao động.

KPCĐ tại doanh nghiệp

TK 111, 112

Nhận kinh phí do cơ quan BHXH trả cho người lao động

10.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương tiền thưởng:

Trang 20

TK 111, 112 TK 334

TK 622, 627,641,642 Thanh toán cho người LĐ TL và những khoản

Khấu trừ các khoản tiền TL NP Trích trước

Phạt, tiền bồi thường thực tế TLNP theo KH

Trang 21

Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ:

Trợ cấp BHXH cho Nhận tiền cấp bù của

người lao động quỹ BHXH

Trang 22

Phần II

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ

NGHIỆP KHAI THÁC CTTL HUYỆN THANH HÀ

1 Đặc điểm chung của Xí nghiệp.

1.1 Quá trình phát triển của Xí nghiệp.

Xí nghiệp khai thác CTTL Thanh Hà là xí nghiệp trực thuộc Công ty TNHH

MTV khai thác CTTL tỉnh Hải Dương Xí nghiệp gồm có 4 phòng chuyên môn, 5 cụm thủy nông và 01 cống đầu mối Sông Hương, hiện đang quản lý 35 trạm bơm điện với 142 tổ máy các loại, trên 100 cống lớn nhỏ và trên 200km kênh mương tưới tiêu làm nhiệm vụ tưới tiêu cho 13.423ha gieo trồng và lưu vực của 25 xã, Thị trấn trong huyện Xí nghiệp đã quản lý và khai thác có hiệu quả các công trình máy móc thiết bị hiện có Việc tưới tiêu trong năm đảm bảo phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp không để xảy ra úng hạn, đảm bảo cho các loại cây trồng đạt năng xuất cao

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm SXKD của xí nghiệp.

Xí Nghiệp Khai Thác Công Trình Thủy Lợi Huyện Thanh Hà được thành lập

để thực hiện các hoạt động dịch vụ công ích

- Thực hiện đúng chế độ chính sách pháp luật của nhà nước có liên quan đến hoạt động của xí nghiệp

- Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế đã ký kết

- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các kế hoạch kinh doanh của xí nghiệp theo quyết định hiện hành

- Đảm bảo dịch vụ tưới, tiêu nước phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp đạt kết quả cao

1.3 Công tác, tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp

1.3.1 Công tác, tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất.

- Xí nghiệp hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực:

Trang 23

Dịch vụ công ích: Dịch vụ tưới, tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế quốc dân.

- Công tác tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy sản xuất:

a Phòng tài vụ:

Là tham mưu phương hướng, biện pháp, quy chế quản lý tài chính, thực hiện các quyết định tài chính của xí nghiệp và tổ chức thực hiện công tác kế toán sao cho hiệu quả đúng quy chế

b Phòng tài kỹ thuật công trình và cơ điện:

Chịu trách nhiệm về việc thiết kế, tiển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm, công trình của xí nghiệp Tổ chức quản lý, kiểm tra công nghệ và chất lượng sản phẩm tham gia nghiệm thu sản phẩm

Giám sát và kiểm tra tình hình hoạt động toàn bộ thiết bị máy móc của xí nghiệp Thu thập thông tin về tình hình hoạt động của hệ thống, cập nhập sự cố hư hỏng của các thiết bị máy móc

c Phòng kế hoạch:

Tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, tìm hiểu khai thác thị trường, đầu tư phát triển sản xuất, liên doanh liên kết trong và ngoài xí nghiệp Giao dịch với khách hàng và điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn xí nghiệp

d Phòng hành chính tổ chức:

Giám đốc

TC-KD

P.Tài vụ P.KT công trình

và cơ điện

P Kế

hoạch

P.Hành chính tổ chức

Trang 24

Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức lao động trong nội bộ xí nghiệp Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, công nhân phù hợp với tình hình phát triển sản xuất kinh doanh.

-Tình hình lao động và sử dụng lao động của xí nghiệp:

Theo số liệu năm 2013: Tổng số CBCNV là 151 người

Trong đó: - Văn phòng: 20 người

- Các cụm trạm: 131 người

- Tình hình tài sản và nguồn vốn của xí nghiệp:

Bảng Cân Đối Kế Toán

CÔNG TY TNHH MTV KTCTTL HẢI DƯƠNG Mẫu số: B01A – DN

XN KHAI THÁC CTTL THANH HÀ (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN QUÝ IV NĂM 2013

-III các khoản phải thu ngắn hạn 130

Trang 25

B TÀI SẢN DÀI HẠN

(200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) 200 1.438.273.139 1.502.632.139

I các khoản phải thu dài hạn 210 543.225.139 543.225.139

1 phải thu dài hạn của khách

3 người mua trả tiền trước 313

-B VỐN CHỦ SỞ HỮU

TỔNGNGUỒNVỐN

Thanh Hà, ngày 16 tháng 01 năm 2014

HÀ QUYẾT TÂM NGÔ XUÂN HINH

Trang 26

Kết quả hoạt động kỳ trước của xí nghiệp:

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013

CÔNG TY TNHH MTV KTCTTL HẢI DƯƠNG Mẫu số: B01A – DN

XN KHAI THÁC CTTL THANH HÀ (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/ QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 Doanh thu bán hàng và cung

3 Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ

(20=10-11)

6 Doanh thu hoạt động tài

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 277.693.138 263.521.955

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.31

Trang 27

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.32

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70

Thanh hà, ngày 16 tháng 01 năm 2014.

1.3.2 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của xí nghiệp:

a.Thuận lợi: Được sự quan tâm trực tiếp chỉ đạo của Công ty TNHH MTV khai thác

công trình thủy lợi Hải Dương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND, đội ngũ CBCNV trong xí nghiệp có bề dầy kinh nghiệm trong việc quản lý khai thác công trình thủy lợi, luôn hăng say lao động, không ỉ lại những khó khăn

- Thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí cho các hộ nông dân nên công tác điều hành sản xuất, ký kết hợp đồng, thanh lý nghiệm thu hợp đồng gặp nhiều thuận lợi Kinh phí hoạt động của xí nghiệp được đảm bảo và thuận lợi hơn

b Khó khăn: Công trình máy móc thiết bị được trang bị từ lâu đã hết khấu hao bị

xuống cấp nghiêm trọng xí nghiệp đã tập trung cải tạo nâng cấp xong chưa đáp ứng được yêu cầu

- Do chuyển đổi cơ cấu cây trồng diện tích canh tác phân tán, một số diện tích chuyển đổi cả vào vùng tưới bơm điện dẫn đến chi phí về bơm điện lớn

- Do chi phí vườn phát triển nhiều hệ thống kênh mương bị lấn chiếm, ách tắc do bèo tây và rác thải của vườn cây Xí nghiệp và các địa phương đã phải đầu tư nhiều kinh phí và ngày công để giải tỏa

- Việc đầu tư kinh phí làm thủy lợi nội đồng của các địa phương còn thấp ảnh hưởng đến việc tưới tiêu phục vụ sản xuất

Trang 28

Xí nghiệp tổ chức công tác kế toán tập trung Phòng kế toán xí nghiệp thực hiện toàn bộ công tác kế toán ở xí nghiệp, chịu trách nhiệm thu nhận, xử lý và hệ thống hóa toàn bộ thông tin kế toán phục vụ quản lý tài chính, kinh tế của xí nghiệp.

*Sơ đồ bộ máy kế toán:

* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của XN KHAI THÁC CTTL THANH HÀ như sau:

+ Kế toán trưởng:

Là người có trình độ chuyên môn về kế toán và do giám đốc tuyển chọn Là người chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của xí nghiệp trước hội đồng thành viên và trước pháp luật, và là người trực tiếp chịu trách nhiệm giao dịch với cơ quan thuế, ngân hàng về các hoạt động tài chính, chịu sự kiểm tra giám sát của hội đồng thành viên và giám đốc xí nghiệp

+ Kế toán tổng hợp:

Là người ghi chép phản ánh một cách tổng quát các tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính theo các chỉ tiêu tài chính của xí nghiệp

+ Kế toán vật tư:

Là người phụ trách máy móc thiết bị của xí nghiệp

+ Thũ quỹ:

- Là người nắm giữ ngân sách của xí nghiệp, theo dõi tiền mặt tại quỹ, là người trực tiếp cầm giữ, bảo đảm và chi các khoản doanh thu bán hàng, trực tiếp xuất tiền cho các khoản chi phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh khi có lệnh của cấp trên

* Chế độ kế toán xí nghiệp áp dụng:

Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC, ngày 20/03/2006 của bộ Trưởng Bộ Tài Chính

* Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng:

Xí nghiệp sử dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ

Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ tại xí nghiệp:

Kế toán trưởng

Kế toán

Tổng hợp

Trang 29

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng: Đối chiếu kiểm tra

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Chứng từ gốc

Sổ đăng ký

Sổ kế toán chi tiết

Bảng cân đối

sổ phát sinh

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Sổ quỹ

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 30

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu.

* Kỳ kế toán của xí nghiệp:

Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01, kết thúc ngày 31 tháng 12

* Đơn vị tiền tệ xí nghiệp sử dụng:

Việt Nam Đồng ( VNĐ)

* Hệ thống tài khoản sử dụng:

Trang 31

+ Sổ tiền gữi ngân hàng.

Lực lượng lao động tại xí nghiệp bao gồm công nhân viên trong danh sách là

151 người, do xí nghiệp trực tiếp quản lý Các học sinh thực tập do các trường có học sinh thực tập quản lý

Tình hình lao động được bố trí như sau:

- Văn phòng: 20 người

- Các cụm trạm: 131 người

Cho đến nay xí nghiệp đã bố trí hợp lý lao động cho sản xuất nên không có lao động dư thừa Trong công tác quản lý lao động, xí nghiệp áp dụng quản lý bằng nội quy, điều lệ thường xuyên kiểm tra theo dõi quân số lao động, giờ giấc lao động, thường xuyên nâng mức lương để khuyến khích lao động

2.2 Nội dung quỹ tiền lương và thực tế công tác quản lý quỹ tiền lương của xí nghiệp.

- Nội dung quỹ tiền lương:

Quỹ lương được phân phối trực tiếp cho người lao động làm việc trong xí nghiệp không sử dụng vào mục đích khác

Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, xí nghiệp xác định nguồn quỹ lương tương ứng để trả cho người lao động

Nguồn qũy lương bao gồm:

- Quỹ lương theo đơn giá tiền lương được giao

Trang 32

- Quỹ lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương được giao.

- Quỹ lương dự phòng từ năm khác chuyển sang

Sử dụng tổng quỹ lương:

- Quỹ lương trả trực tiếp cho người lao động hoặc chuyển qua tài khoản của người lao động với 2 hình thức lương thời gian hoặc lương khoán Không kể khen thưởng

- Quỹ khen thưởng tối đa không quá 10% tổng quỹ lương

- Quỹ lương khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay nghề giỏi không quá 2% tổng quỹ lương

- Quỹ lương dự phòng cho năm sau tối đa không quá 12% tổng quỹ lương

- Công tác quản lý quỹ lương:

Lãnh đạo và tổ chức thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất và nghĩa vụ đối với Nhà nước Xí nghiệp đã quyết định quản lý quỹ lương:

+ Bố trí sắp xếp cán bộ công nhân viên theo tiêu chuẩn viên chức doanh nghiệp và nhu cầu thực tế đặt ra

+ Quản lý quỹ chặt chẽ tăng cường kiểm tra, kiểm soát quỹ lương

2.3 Hạch toán lao động và tính lương, trợ cấp BHXH

là hạch toán số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động

Hạch toán số lượng lao động là hạch toán về mặt số lượng từng loại theo nghề nghiệp, trình độ, cấp bậc của công nhân viên Việc hạch toán về số lượng được hạch toán trên sổ sách lao động lao động của Xí nghiệp, được theo dõi ở phòng hành chính

Hạch toán thời gian lao động là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động tốt với từng cán bộ công nhân viên ở từng bộ phận trong công ty, ở từng bộ phận sử dụng bảng chấm công để ghi chép thời gian lao động và có thể sử dụng tổng hợp phục vụ trực tiếp, kịp thời cho việc quản lý tình hình huy động và sử dụng thời gian công nhân viên tham gia lao động là cơ sở để tính lương

Hạch toán kết quả lao động là theo dõi, ghi chép kết quả lao động của người lao động biểu hiện bằng khối lượng công việc đã hoàn thành của từng người hay từng

Trang 33

tổ, nhóm lao động Hạch toán kết quả lao động thường sử dụng chứng từ là: phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành.

Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để tính tiền lương cho người lao động hay

bộ phận lao động hưởng lương theo sản phẩm

*Bảng chấm công:

- Mục đích: Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, ngừng việc, nghỉ BHXH để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từng người

và quản lý lao động tại Xí nghiệp

- Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Bảng chấm công được lập hàng tháng, mỗi phòng ban phải lập một bảng chấm công với kết cấu sau:

+ Cột A, B: Ghi số thứ tự,họ và tên của từng người trong bộ phận công tác.+ Cột 1 đến cột 31: Ghi các ngày trong tháng từ ngày 1 đến ngày cuối cùng của tháng

+ Cột C: Ghi tổng số công hưởng lương thời gian

+ Cột D: Ghi tổng số công ngày, lễ, phép theo quy định vẫn được hưởng lương

+ Cột E: Ghi tổng công nghỉ BHXH của từng người trong tháng, số liệu này được căn cứ vào phiếu nghỉ hưởng BHXH Sau khi được cơ quan y tế cho phép nghỉ ngơi trong những trường hợp ốm đau, thai sản, người lao động được nghỉ báo cho cơ quan và nộp giấy nghỉ cho người chấm công

Cuối tháng, người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công

Trang 34

Đơn vị: Xí nghiệp khai thác CTTL huyện Thanh Hà Mẫu số: C66a-HD

DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ ĐAU ỐM, THAI SẢN

Thời gian đóng BHXH

Trang 35

Mức lương làm căn cứ đóng BHXH của chị Toan là:

Hệ số lương cơ bản x lương cơ bản = 5.32 x 1.150.000 = 6.118.000 đ/tháng

Số tiền BHXH mà chị Toan được hưởng khi ốm là:

Tổng mức lương được hưởng = lương cơ bản x số ngày công thực tế(75%)

Họ và tên: Vũ Thị Toan Tuổi : 38

Hiện đang công tác tại Xí nghiệp khai thác CTTL huyện Thanh Hà

Lý do nghỉ việc: Viêm phổi cấp (từ ngày 01/12/2012 đến ngày 03/12/2013)

Xác nhận của phụ trách đơn vị Thanh Hà, ngày 10 tháng 12 năm 2013

Trang 36

= 3.383.600 x 3 x 75% = 346.050đ

22

Ngày đăng: 24/03/2017, 18:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN QUÝ IV NĂM 2013 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương
2013 (Trang 24)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ tại xí nghiệp: - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ tại xí nghiệp: (Trang 28)
Bảng cân đối - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương
Bảng c ân đối (Trang 29)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG (Trang 38)
BẢNG TÍNH LƯƠNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương
BẢNG TÍNH LƯƠNG (Trang 43)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w