1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 10 năm học 2010-2011

33 265 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tuần 10 năm học 2010-2011
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 460,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Kiểm tra lấy điểm tập đọc, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu - Hệ thống được một số điều ghi nhớ về nội dung nhõn vật của cỏc bài tập đọc, bài kể chuyện thuộc chủ điểm “Thư

Trang 1

Tuần 10

Thứ hai ngày 25 thỏng 10 năm 2010

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc

ễN TẬP VÀ KIểM TRA TẬP ĐỌC – HỌC THUỘC LềNG (T1)

I Mục tiờu

1 Kiến thức:

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu

- Hệ thống được một số điều ghi nhớ về nội dung nhõn vật của cỏc bài tập đọc, bài kể chuyện thuộc chủ điểm “Thương người như thể thương thõn”

III Cỏc hoạt động dạy học :

1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: khụng

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Nội dung ụn tập và kiểm tra:

a.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lũng

- Gọi HS lờn bốc thăm, chuẩn bị và đọc bài

- Đặt cõu hỏi cho HS trả lời

- Cho điểm

(Nếu HS đọc chưa đạt cho luyện đọc tiếp để giờ

sau kiểm tra)

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Cả lớp theo dừi

- HS bốc thăm chọn bài, chuẩn bị 2 phỳt, đọc bài, trả lời cõu hỏi

- 1 học sinh nờu yờu cầu bài tập

- Trả lời cõu hỏi

Trang 2

Bài tập 2: Ghi lại những điều cần nhớ về các bài

tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Thương

người như thể thương thân” vào bảng theo mẫu

(SGK)

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?

(Những bài kể một chuỗi sự việc có đầu, có cuối

liên quan đến một hay một số nhân vật để nói

lên một điều có ý nghĩa)

+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể

thuộc chủ điểm “Thương người như thể thương

thân?” (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; Người ăn xin)

Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện

Người ăn xin Tuốc- ghê - nhép Sự cảm thông sâu sắc giữa cậu

bé qua đường và người ăn xin

Tôi (chú bé); ông lão ăn xin

Bài tập 3: Trong các bài tập đọc trên tìm đoạn

văn có giọng đọc:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS trả lời

- Nêu nhận xét, kết luận:

a) Thiết tha trìu mến: Đoạn cuối truyện “Người

ăn xin” từ “tôi chẳng biết … của ông lão”

b) Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: Đoạn “chị

Nhà Trò kể nỗi khổ của mình từ “Gặp khi trời

… ăn thịt em”

c) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, dăn đe: Từ

“tôi thét … phá hết các vòng vây đi không?”

- Cho HS đọc diễn cảm 3 đoạn trên

Trang 3

- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước.

- Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước

III Các hoạt động dạy học :

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài tập 1: Nêu các góc vuông, góc tù, góc bẹt, góc

nhọn có trong mỗi hình (SGK trang 55)

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp quan sát hình ở SGK và nêu trước

+ Hình a: Góc vuông: BAC - Góc nhọn: ABC,

ABM, MBC, ACB, AMB - Góc tù: BMC - Góc

bẹt: AMC

- Hát-1 HS lên bảng

Trang 4

A B

D C

+ Hình b: Góc vuông: DAB, DBC, ADC - Góc

nhọn: ABD, ADB, BDC, BCD - Góc tù: ABC

Bài tập 2: Đúng ghi Đ; sai ghi S vào ô trống

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS lên bảng làm bài,

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét, chốt lời giải đúng:

+ Đáp án:

AH là đường cao của hình tam giác ABC S

AB là đường cao của hình tam giác ABC Đ

Trang 5

- Lê Hoàn lên ngôi là phù hợp

- Biết được diễn biến của cuộc khởi nghĩa chống quân Tống và ý nghĩa của cuộc kháng chiến thắng lợi

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu tình hình nước ta sau khi Ngô Quyền mất?

- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi đầu độc

lập của đất nước?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Nội dung:

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- Cho HS đọc thông tin ở SGK, thảo luận, trả lời

câu hỏi:

+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?

(Đinh Toàn lên ngôi vua còn quá nhỏ, nhà Tống

sang xâm lược nước ta Lê Hoàn đang giữ chức

Thập đạo tướng quân được mọi người tin tưởng,

Trang 6

chọn làm vua)

+ Lê Hoàn lên ngôi vua có được dân ủng hộ không?

(Được nhân dân và quần thần ủng hộ )

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Cho HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:

+ Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào?

(Năm 981)

+ Chúng tiến vào nước ta theo những đường nào?

(Theo đường thuỷ qua sông Bạch Đằng và đường

bộ theo đường Lạng Sơn).

+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu? Như thế nào?

(Theo đường thuỷ, vua Lê trực tiếp chỉ huy chống

giặc ở sông Bạch Đằng Ông cho cắm cọc ở sông

để chặn thuyền chiến … giặc thua Trên bộ: Quân

ta chặn đánh ở Chi Lăng, giặc chết quá nửa, tướng

giặc bị giết Cuộc kháng chiến thắng lợi.)

- Cho HS thuật lại cuộc kháng chiến chống quân

Tống

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Cho HS đọc thông tin ở SGK.Thảo luận, trả lời

câu hỏi

+ Kháng chiến chống quân Tống thắng lợi đem lại

kết quả gì? (Giữ vững được nền độc lập, đem lại

cho nhân dân niềm tự hào, niềm tin ở sức mạnh

- Dặn học sinh về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Thảo luận theo nhóm 2

- Trả lời các câu hỏi

- HS quan sát trên lược đồ thuật lại

- Đọc SGK, thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi

Trang 7

- Biết quí trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm

II Đồ dùng dạy học :

- GV:

- HS: Sưu tầm các câu chuyện và tấm gương về tiết kiệm thời giờ

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu lại ghi nhớ của bài đã học ở tiết 1

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Nội dung:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Bài tập 4

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS thảo luận nhóm

+ Em đã biết tiết kiệm thời giờ chưa? Trao

đổi với bạn về những việc mà em đã làm để

tiết kiệm thời giờ?

- Yêu cầu HS trình bày trước lớp

- Nhận xét

* Hoạt động 2: Trình bày, giới thiệu tranh

vẽ, các tư liệu đã sưu tầm

- Cho HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ,

bài viết hoặc các tư liệu đã sưu tầm được về

- Trao đổi, thảo luận về ý nghĩa các tranh

vẽ, tư liệu đã trình bày

TiÕt 6 : ThÓ dôc

Bµi 19: §éng t¸c toµn th©n bµi thÓ dôc Ph¸t triÓn chung

- trß ch¬i : “con cãc lµ cËu «ng trêi”

Trang 8

- HS biết cách chơi, tham gia trò chơi nhiệt tình, chủ động.

3 Thái độ:

- HS yêu thích môn học

II Địa điểm - phơng tiện:

- Địa điểm : Sân trờng, VS nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phơng tiện: 1 còi + dụng cụ phục vụ trò chơi

III Nội dung và phơng pháp lên lớp.

- Trò chơi "Con cóc là cậu ông Trời"

- GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi - Cho HS chơi trò chơi

b Bài thể dục phát triển chung.

- Áp dụng tớnh chất giao hoỏn và kết hợp của phộp cộng để tớnh bằng cỏch thuận tiện nhất

- Đặc điểm chung của hỡnh vuụng, hỡnh chữ nhật

2 Kĩ năng:

- Thực hiện đỳng cỏc phộp tớnh cộng trừ cỏc số cú 6 chữ số

- Vẽ được hỡnh vuụng, hỡnh chữ nhật

Trang 9

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vẽ hình vuông ABCD có cạnh AB = 4cm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

- Tiến hành tương tự bài 1

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS trình bày miệng ý a,b

- 2 HS trình bày miệng kết quả

- Theo dõi, lắng nghe

Trang 10

- Nhận xét, chốt lại đáp án đúng:

A B I

D C H

a) Hình vuông BIHC có cạnh BC = 3 cm nên cạnh

của hình vuông BIHC là 3 cm

b) Cạnh DH của hình vuông với cạnh AD; BC; IH

c) Chiều dài của hình chữ nhật AIDH là:

3 + 3 = 6 (cm)Chu vi hình chữ nhật AIHD là:

(6 + 3) x 2 = 18 (cm)

Đáp số: 18 cm

Bài tập 4:

- Cho HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu cách giải

- Yêu cầu HS làm bài

- Chấm, chữa bài, nêu đáp án

Bµi gi¶iChiều rộng hình chữ nhật là:

( 16 – 4) : 2 = 6 (cm)Chiều dài hình chữ nhật là:

6 + 4 = 10 ( cm)Diện tích hình chữ nhật đó là:

Trang 11

1 Kiến thức:

- Nghe – viết bài chính tả: Lời hứa

- Củng cố các kiến thức viết hoa tên riêng

2 Kĩ năng:

- Viết và trình bày đúng bài chính tả

- Nêu và viết đúng tên riêng và en địa lý

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết:

- Đọc toàn bài “Lời hứa” kết hợp giải nghĩa từ:

Trung sĩ

- Cho HS đọc lại bài văn

- Nhắc nhở HS cách trình bày, cách viết lời thoại

- Cho HS thảo luận nhóm và trình bày trước lớp

+ Em bé được giao nhiệm vụ gì? (Gác kho đạn)

+ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?

(Dùng để báo trước bộ phận sau là lời nói của em

bé hay bạn em bé).

+ Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu ngoặc

kép xuống dòng sau dấu gạch đầu dòng được

không? (Trong mẩu chuyện có hai cuộc hội thoại

Lời đối thoại của em bé với các bạn là do em bé

thuật lại)

3.4 Hướng dẫn học sinh lập bảng tổng kết qui tắc

viết tên riêng:

Trang 12

Bài tập 3: Lập bảng viết tên riêng

- Cho 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh xem lại kiến thức cần ghi nhớ ở

tiết LTVC tuần 7 + 8 để làm bài tập

Tên người, tên

địa lý Việt Nam

Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên đó Tuấn Anh

Trung MônTên người, tên

địa lý nước

ngoài

- Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành tên

đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có dấu gạch nối

- Những tên phiên âm theo âm Hán Việt viết như viết tên riêng Việt Nam

Lu-i Pat-xtơMát-xcơ-va

Bạch Cư DịLuân Đôn

4 Củng cố:

- Củng cố bài, nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Dặn học sinh về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

TiÕt 3: Luy ệ n từ và câu :

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA TẬP ĐỌC – HỌC THUỘC LÒNG (TiÕt 6)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Củng cố về từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ, động từ trong đoạn văn, cấu tạo tiếng.

2 Kĩ năng:

Xác định được các tiếng theo mô hình cấu tạo của tiếng đã học

- Tìm được các từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ, động từ trong đoạn văn

III Các hoạt động dạy học :

Trang 13

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1: Đọc đoạn văn (SGK trang 99)

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

- GV nêu câu hỏi

+ C ảnh đẹp của đất nước được quan sát ở vị trí nào?

( Từ trên cao xuống )

+ Những cảnh đẹp của đất nước hiện ra cho em biết

điều gì về đất nước ta? (Đất nước ta thanh bình, đẹp

hiền hoà )

Bài tập 2: Tìm trong mỗi đoạn văn trên những

tiếng có mô hình cấu tạo như sau: (mỗi mô hình tìm

1 tiếng)

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nêu kết quả

- Nhận xét

- Chốt lời giải đúng:

a) Tiếng chỉ có vần và thanh: ao

b) Tiếng chỉ có đủ âm đầu, vần, thanh: tầm

Bài tập 3: Tìm trong đoạn văn trên (3 từ đơn, 3 từ

ghép, 3 từ láy)

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Gọi các nhóm trình bày bài

- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng, củng cố bài tập:

+ 3 từ đơn: dưới, tầm, cánh

+ 3 từ ghép: bây giờ, khoai nước, cao vút

+ 3 từ láy: rì rào; thung thăng; rung rinh

Bài tập 4:

- Tiến hành như bài tập 3

- Đáp án:

+ 3 danh từ: chuồn chuồn; gió, khóm

+ 3 động từ: gặm, bay, rung rinh

- Theo dõi, lắng nghe

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Thảo luận, làm bài nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày

- Lắng nghe

- Làm bài vào vở (tương tự bài 3)

- 1 số HS nêu kết quả

Trang 14

- Học sinh: Sách giáo khoa, giấy hoặc vở thực hành Bút chì, tẩy, màu vẽ.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 æn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

- Khởi động:

- Hát

Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

- Giáo viên giới thiệu mẫu vẽ có dạng hình

trụ và bày mẫu để học sinh nhận xét

- Em hãy tả lại hình dáng chung của cái chai

so với cái phích

- Đồ vật đó có những bộ phận nào

- Em hãy gọi tên các đồ vật ở hình trang 2

sách giáo khoa

- Hãy tìm ra sự giống và khác nhau của cái

chén và cái chai ở hình 1 trang 25 sách giáo

khoa

- Giáo viên bổ sung nêu sự khác nhau của 2

- Học sinh quan sát mẫu trả lời

- Học sinh tả lại độ cao thấp rộng hẹpcủa vật mẫu

- Miệng, vai, cơ thân đáy

- Học sinh làm việc theo yêu cầu củagiáo viên

- Cái chai nhiều chi tiết hơn cao hơnchiều cao

- Cái chén thấp và ít chi tiết

Trang 15

đồ vật đó.

- Về độ đậm nhạt tỷ lệ các bộ phận - Học sinh quan sát mẫu

Hoạt động 2: Cách vẽ

- Giáo viên lấy 1 mẫu để vẽ

- Yêu cầu 1 học sinh tả về tỷ lệ của cái phích

để giáo viên vẽ

- So sánh tỷ lệ, chiều cao, chiều ngang của

vật mẫu, kể cả tay cầm phác khung hình cân

đối với tờ giấy, phác đường trục của đồ vật

- Tìm tỷ lệ các bộ phận: Miệng, vai, thân đáy

của đồ vật (vì nếu tỷ lệ không đúng vẽ sai

hình)

- Vẽ nét chính và điều chỉnh tỷ lệ hòan thiện

hình vẽ

- Vẽ đậm nhạt hoặc vẽ màu theo ý thích

- Cái phích có chiều cao lớn hơn chiềungang, gồm miệng, thân đáy, quai, vai

- Giáo viên yêu cầu học sinh chọn một số

bài vẽ để treo lên bảng

- Bố cục đã đẹp chưa

- Hình dáng

- Động viên khích lệ học sinh có bài vẽ tốt

- Dặn dò: Sưu tầm tranh phiên bản của họa

Trang 16

ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHáe (tiếp)

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trong quá trình sống con người lấy những gì từ

môi trường và thải ra môi trường những gì?

- Nên và không nên làm gì để tránh tai nạn đuối nước?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Nội dung:

* Hoạt động 3: “Ai chọn thức ăn hợp lí”

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

- Chia nhóm

- Cho HS sử dụng tranh ảnh, mô hình về thức ăn đã

sưu tầm để trình bày một bữa ăn

- Tổ chức cho cả lớp thảo luận: Làm thế nào để có

bữa ăn đủ chất dinh dưỡng?

* Hoạt động 4: Thực hành ghi lại và trình bày 10

lời khuyên dinh dưỡng hợp lý

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, ghi vào vở bài tập

10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí (ở SGK)

- Gọi HS trình bày trước lớp

- Cả lớp thảo luận, trao đổi

- Tự làm bài, ghi vào vở bài tập

- 1 HS trình bày trước lớp

- Nhận xét

- Theo dõi

Trang 17

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I

(Đề do chuyên môn nhà trường ra)

TiÕt 2: T Ë p đọc :

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA TẬP ĐỌC – HỌC THUỘC LÒNG (TiÕt 4)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

-Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm

- Biết được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Hướng dẫn học sinh ôn tập:

Bài tập 1: Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ

Trang 18

- Yêu cầu HS mở SGK xem lại 5 bài mở rộng

vốn từ (tiết luyện từ và câu) thuộc 3 chủ điểm

như yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS đọc bài làm của mình

Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ

- Từ cùng nghĩa: nhân hậu,

thương người, hiền hậu, hiền từ,

thương yêu, yêu quí …

M: trung thực, trung thành, trung nghĩa, ngay thẳng, thẳngthắn, chân thật, chân thành …

M: ước mơ, ước muốn, mong ước, ước vọng, mơ ước, mơ tưởng

- Từ trái nghĩa: độc ác; hung ác;

tàn bạo; cay độc, hung dữ, dữ

tợn, …

Dối trá, gian ác, gian lận, giangiảo, xảo trá…

Bài tập 2: Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học

trong mỗi chủ điểm nêu ở bài tập 1 Đặt câu với

thành ngữ hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng tục ngữ

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS trình bày các câu tục ngữ gắn với 3 chủ điểm

- Ghi lên bảng

- Yêu cầu HS đặt câu với thành ngữ vừa tìm được

- Nhận xét

* Chủ điểm: Thương người như thể thương thân

+ Tục ngữ: Ở hiền gặp lành; hiền như bụt

+ Đặt câu: Ông ấy hiền như bụt

* Chủ điểm: Măng mọc thẳng

Trung thực

- Tục ngữ: Thẳng như ruột ngựa

- Đặt câu: Bạn Nam lớp em tính thẳng như ruột ngựa

Tự trọng:

- Tục ngữ: Đói cho sạch rách cho thơm

- Đặt câu: Bà em thường dặn con cháu: ”Đói cho

sạch rách cho thơm”

* Chủ điểm: Trên đôi cánh ước mơ

- Tục ngữ: Cầu được ước thấy

- Đặt câu: Bố em mua cho em chiếc xe đạp, đúng là

“Cầu được ước thấy”

Trang 19

Bài tập 3: Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới

Dấu ngoặc

kép

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

Đánh dấu những từ được dùng với nghĩa đặc biệt

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc – học thuộc lòng

- Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật Giọng đọc của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Măng mọc thẳng”

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc – học thuộc lòng (như tiết 1)

Bảng phụ ghi sẵn lời giải của bài tập 2

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

- Hát

Ngày đăng: 09/10/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Gọi HS lờn bảng làm bài, - Gọi HS nhận xột  - giáo án tuần 10 năm học 2010-2011
i HS lờn bảng làm bài, - Gọi HS nhận xột (Trang 4)
- íc 1 HS làm trờn bảng lớp ( HS khá giỏi) - giáo án tuần 10 năm học 2010-2011
c 1 HS làm trờn bảng lớp ( HS khá giỏi) (Trang 10)
Bài tập 3: Lập bảng tổng kết về hai dấu cõu mới - giáo án tuần 10 năm học 2010-2011
i tập 3: Lập bảng tổng kết về hai dấu cõu mới (Trang 19)
- Ghi lờn bảng: - giáo án tuần 10 năm học 2010-2011
hi lờn bảng: (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w