Kiến thức: - Kiểm tra lấy điểm tập đọc, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu - Hệ thống được một số điều ghi nhớ về nội dung nhõn vật của cỏc bài tập đọc, bài kể chuyện thuộc chủ điểm “Thư
Trang 1Tuần 10
Thứ hai ngày 25 thỏng 10 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
ễN TẬP VÀ KIểM TRA TẬP ĐỌC – HỌC THUỘC LềNG (T1)
I Mục tiờu
1 Kiến thức:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu
- Hệ thống được một số điều ghi nhớ về nội dung nhõn vật của cỏc bài tập đọc, bài kể chuyện thuộc chủ điểm “Thương người như thể thương thõn”
III Cỏc hoạt động dạy học :
1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: khụng
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu, ghi đầu bài
3.2 Nội dung ụn tập và kiểm tra:
a.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lũng
- Gọi HS lờn bốc thăm, chuẩn bị và đọc bài
- Đặt cõu hỏi cho HS trả lời
- Cho điểm
(Nếu HS đọc chưa đạt cho luyện đọc tiếp để giờ
sau kiểm tra)
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Cả lớp theo dừi
- HS bốc thăm chọn bài, chuẩn bị 2 phỳt, đọc bài, trả lời cõu hỏi
- 1 học sinh nờu yờu cầu bài tập
- Trả lời cõu hỏi
Trang 2Bài tập 2: Ghi lại những điều cần nhớ về các bài
tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Thương
người như thể thương thân” vào bảng theo mẫu
(SGK)
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
(Những bài kể một chuỗi sự việc có đầu, có cuối
liên quan đến một hay một số nhân vật để nói
lên một điều có ý nghĩa)
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm “Thương người như thể thương
thân?” (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; Người ăn xin)
Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện
Người ăn xin Tuốc- ghê - nhép Sự cảm thông sâu sắc giữa cậu
bé qua đường và người ăn xin
Tôi (chú bé); ông lão ăn xin
Bài tập 3: Trong các bài tập đọc trên tìm đoạn
văn có giọng đọc:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS trả lời
- Nêu nhận xét, kết luận:
a) Thiết tha trìu mến: Đoạn cuối truyện “Người
ăn xin” từ “tôi chẳng biết … của ông lão”
b) Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: Đoạn “chị
Nhà Trò kể nỗi khổ của mình từ “Gặp khi trời
… ăn thịt em”
c) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, dăn đe: Từ
“tôi thét … phá hết các vòng vây đi không?”
- Cho HS đọc diễn cảm 3 đoạn trên
Trang 3- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước.
- Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
III Các hoạt động dạy học :
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: Nêu các góc vuông, góc tù, góc bẹt, góc
nhọn có trong mỗi hình (SGK trang 55)
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp quan sát hình ở SGK và nêu trước
+ Hình a: Góc vuông: BAC - Góc nhọn: ABC,
ABM, MBC, ACB, AMB - Góc tù: BMC - Góc
bẹt: AMC
- Hát-1 HS lên bảng
Trang 4A B
D C
+ Hình b: Góc vuông: DAB, DBC, ADC - Góc
nhọn: ABD, ADB, BDC, BCD - Góc tù: ABC
Bài tập 2: Đúng ghi Đ; sai ghi S vào ô trống
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS lên bảng làm bài,
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
+ Đáp án:
AH là đường cao của hình tam giác ABC S
AB là đường cao của hình tam giác ABC Đ
Trang 5- Lê Hoàn lên ngôi là phù hợp
- Biết được diễn biến của cuộc khởi nghĩa chống quân Tống và ý nghĩa của cuộc kháng chiến thắng lợi
III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu tình hình nước ta sau khi Ngô Quyền mất?
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi đầu độc
lập của đất nước?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
3.2 Nội dung:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Cho HS đọc thông tin ở SGK, thảo luận, trả lời
câu hỏi:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?
(Đinh Toàn lên ngôi vua còn quá nhỏ, nhà Tống
sang xâm lược nước ta Lê Hoàn đang giữ chức
Thập đạo tướng quân được mọi người tin tưởng,
Trang 6chọn làm vua)
+ Lê Hoàn lên ngôi vua có được dân ủng hộ không?
(Được nhân dân và quần thần ủng hộ )
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Cho HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào?
(Năm 981)
+ Chúng tiến vào nước ta theo những đường nào?
(Theo đường thuỷ qua sông Bạch Đằng và đường
bộ theo đường Lạng Sơn).
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu? Như thế nào?
(Theo đường thuỷ, vua Lê trực tiếp chỉ huy chống
giặc ở sông Bạch Đằng Ông cho cắm cọc ở sông
để chặn thuyền chiến … giặc thua Trên bộ: Quân
ta chặn đánh ở Chi Lăng, giặc chết quá nửa, tướng
giặc bị giết Cuộc kháng chiến thắng lợi.)
- Cho HS thuật lại cuộc kháng chiến chống quân
Tống
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Cho HS đọc thông tin ở SGK.Thảo luận, trả lời
câu hỏi
+ Kháng chiến chống quân Tống thắng lợi đem lại
kết quả gì? (Giữ vững được nền độc lập, đem lại
cho nhân dân niềm tự hào, niềm tin ở sức mạnh
- Dặn học sinh về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Thảo luận theo nhóm 2
- Trả lời các câu hỏi
- HS quan sát trên lược đồ thuật lại
- Đọc SGK, thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi
Trang 7- Biết quí trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
II Đồ dùng dạy học :
- GV:
- HS: Sưu tầm các câu chuyện và tấm gương về tiết kiệm thời giờ
III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu lại ghi nhớ của bài đã học ở tiết 1
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
3.2 Nội dung:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Bài tập 4
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS thảo luận nhóm
+ Em đã biết tiết kiệm thời giờ chưa? Trao
đổi với bạn về những việc mà em đã làm để
tiết kiệm thời giờ?
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp
- Nhận xét
* Hoạt động 2: Trình bày, giới thiệu tranh
vẽ, các tư liệu đã sưu tầm
- Cho HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ,
bài viết hoặc các tư liệu đã sưu tầm được về
- Trao đổi, thảo luận về ý nghĩa các tranh
vẽ, tư liệu đã trình bày
TiÕt 6 : ThÓ dôc
Bµi 19: §éng t¸c toµn th©n bµi thÓ dôc Ph¸t triÓn chung
- trß ch¬i : “con cãc lµ cËu «ng trêi”
Trang 8- HS biết cách chơi, tham gia trò chơi nhiệt tình, chủ động.
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II Địa điểm - phơng tiện:
- Địa điểm : Sân trờng, VS nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phơng tiện: 1 còi + dụng cụ phục vụ trò chơi
III Nội dung và phơng pháp lên lớp.
- Trò chơi "Con cóc là cậu ông Trời"
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi - Cho HS chơi trò chơi
b Bài thể dục phát triển chung.
- Áp dụng tớnh chất giao hoỏn và kết hợp của phộp cộng để tớnh bằng cỏch thuận tiện nhất
- Đặc điểm chung của hỡnh vuụng, hỡnh chữ nhật
2 Kĩ năng:
- Thực hiện đỳng cỏc phộp tớnh cộng trừ cỏc số cú 6 chữ số
- Vẽ được hỡnh vuụng, hỡnh chữ nhật
Trang 9III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vẽ hình vuông ABCD có cạnh AB = 4cm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Tiến hành tương tự bài 1
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS trình bày miệng ý a,b
- 2 HS trình bày miệng kết quả
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 10- Nhận xét, chốt lại đáp án đúng:
A B I
D C H
a) Hình vuông BIHC có cạnh BC = 3 cm nên cạnh
của hình vuông BIHC là 3 cm
b) Cạnh DH của hình vuông với cạnh AD; BC; IH
c) Chiều dài của hình chữ nhật AIDH là:
3 + 3 = 6 (cm)Chu vi hình chữ nhật AIHD là:
(6 + 3) x 2 = 18 (cm)
Đáp số: 18 cm
Bài tập 4:
- Cho HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách giải
- Yêu cầu HS làm bài
- Chấm, chữa bài, nêu đáp án
Bµi gi¶iChiều rộng hình chữ nhật là:
( 16 – 4) : 2 = 6 (cm)Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 ( cm)Diện tích hình chữ nhật đó là:
Trang 111 Kiến thức:
- Nghe – viết bài chính tả: Lời hứa
- Củng cố các kiến thức viết hoa tên riêng
2 Kĩ năng:
- Viết và trình bày đúng bài chính tả
- Nêu và viết đúng tên riêng và en địa lý
III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết:
- Đọc toàn bài “Lời hứa” kết hợp giải nghĩa từ:
Trung sĩ
- Cho HS đọc lại bài văn
- Nhắc nhở HS cách trình bày, cách viết lời thoại
- Cho HS thảo luận nhóm và trình bày trước lớp
+ Em bé được giao nhiệm vụ gì? (Gác kho đạn)
+ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?
(Dùng để báo trước bộ phận sau là lời nói của em
bé hay bạn em bé).
+ Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu ngoặc
kép xuống dòng sau dấu gạch đầu dòng được
không? (Trong mẩu chuyện có hai cuộc hội thoại
Lời đối thoại của em bé với các bạn là do em bé
thuật lại)
3.4 Hướng dẫn học sinh lập bảng tổng kết qui tắc
viết tên riêng:
Trang 12Bài tập 3: Lập bảng viết tên riêng
- Cho 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh xem lại kiến thức cần ghi nhớ ở
tiết LTVC tuần 7 + 8 để làm bài tập
Tên người, tên
địa lý Việt Nam
Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên đó Tuấn Anh
Trung MônTên người, tên
địa lý nước
ngoài
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành tên
đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có dấu gạch nối
- Những tên phiên âm theo âm Hán Việt viết như viết tên riêng Việt Nam
Lu-i Pat-xtơMát-xcơ-va
Bạch Cư DịLuân Đôn
4 Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
TiÕt 3: Luy ệ n từ và câu :
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA TẬP ĐỌC – HỌC THUỘC LÒNG (TiÕt 6)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Củng cố về từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ, động từ trong đoạn văn, cấu tạo tiếng.
2 Kĩ năng:
Xác định được các tiếng theo mô hình cấu tạo của tiếng đã học
- Tìm được các từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ, động từ trong đoạn văn
III Các hoạt động dạy học :
Trang 131 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1: Đọc đoạn văn (SGK trang 99)
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- GV nêu câu hỏi
+ C ảnh đẹp của đất nước được quan sát ở vị trí nào?
( Từ trên cao xuống )
+ Những cảnh đẹp của đất nước hiện ra cho em biết
điều gì về đất nước ta? (Đất nước ta thanh bình, đẹp
hiền hoà )
Bài tập 2: Tìm trong mỗi đoạn văn trên những
tiếng có mô hình cấu tạo như sau: (mỗi mô hình tìm
1 tiếng)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét
- Chốt lời giải đúng:
a) Tiếng chỉ có vần và thanh: ao
b) Tiếng chỉ có đủ âm đầu, vần, thanh: tầm
Bài tập 3: Tìm trong đoạn văn trên (3 từ đơn, 3 từ
ghép, 3 từ láy)
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Gọi các nhóm trình bày bài
- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng, củng cố bài tập:
+ 3 từ đơn: dưới, tầm, cánh
+ 3 từ ghép: bây giờ, khoai nước, cao vút
+ 3 từ láy: rì rào; thung thăng; rung rinh
Bài tập 4:
- Tiến hành như bài tập 3
- Đáp án:
+ 3 danh từ: chuồn chuồn; gió, khóm
+ 3 động từ: gặm, bay, rung rinh
- Theo dõi, lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận, làm bài nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe
- Làm bài vào vở (tương tự bài 3)
- 1 số HS nêu kết quả
Trang 14- Học sinh: Sách giáo khoa, giấy hoặc vở thực hành Bút chì, tẩy, màu vẽ.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 æn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
- Khởi động:
- Hát
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- Giáo viên giới thiệu mẫu vẽ có dạng hình
trụ và bày mẫu để học sinh nhận xét
- Em hãy tả lại hình dáng chung của cái chai
so với cái phích
- Đồ vật đó có những bộ phận nào
- Em hãy gọi tên các đồ vật ở hình trang 2
sách giáo khoa
- Hãy tìm ra sự giống và khác nhau của cái
chén và cái chai ở hình 1 trang 25 sách giáo
khoa
- Giáo viên bổ sung nêu sự khác nhau của 2
- Học sinh quan sát mẫu trả lời
- Học sinh tả lại độ cao thấp rộng hẹpcủa vật mẫu
- Miệng, vai, cơ thân đáy
- Học sinh làm việc theo yêu cầu củagiáo viên
- Cái chai nhiều chi tiết hơn cao hơnchiều cao
- Cái chén thấp và ít chi tiết
Trang 15đồ vật đó.
- Về độ đậm nhạt tỷ lệ các bộ phận - Học sinh quan sát mẫu
Hoạt động 2: Cách vẽ
- Giáo viên lấy 1 mẫu để vẽ
- Yêu cầu 1 học sinh tả về tỷ lệ của cái phích
để giáo viên vẽ
- So sánh tỷ lệ, chiều cao, chiều ngang của
vật mẫu, kể cả tay cầm phác khung hình cân
đối với tờ giấy, phác đường trục của đồ vật
- Tìm tỷ lệ các bộ phận: Miệng, vai, thân đáy
của đồ vật (vì nếu tỷ lệ không đúng vẽ sai
hình)
- Vẽ nét chính và điều chỉnh tỷ lệ hòan thiện
hình vẽ
- Vẽ đậm nhạt hoặc vẽ màu theo ý thích
- Cái phích có chiều cao lớn hơn chiềungang, gồm miệng, thân đáy, quai, vai
- Giáo viên yêu cầu học sinh chọn một số
bài vẽ để treo lên bảng
- Bố cục đã đẹp chưa
- Hình dáng
- Động viên khích lệ học sinh có bài vẽ tốt
- Dặn dò: Sưu tầm tranh phiên bản của họa
Trang 16ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHáe (tiếp)
III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trong quá trình sống con người lấy những gì từ
môi trường và thải ra môi trường những gì?
- Nên và không nên làm gì để tránh tai nạn đuối nước?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
3.2 Nội dung:
* Hoạt động 3: “Ai chọn thức ăn hợp lí”
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Chia nhóm
- Cho HS sử dụng tranh ảnh, mô hình về thức ăn đã
sưu tầm để trình bày một bữa ăn
- Tổ chức cho cả lớp thảo luận: Làm thế nào để có
bữa ăn đủ chất dinh dưỡng?
* Hoạt động 4: Thực hành ghi lại và trình bày 10
lời khuyên dinh dưỡng hợp lý
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, ghi vào vở bài tập
10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí (ở SGK)
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Cả lớp thảo luận, trao đổi
- Tự làm bài, ghi vào vở bài tập
- 1 HS trình bày trước lớp
- Nhận xét
- Theo dõi
Trang 17KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I
(Đề do chuyên môn nhà trường ra)
TiÕt 2: T Ë p đọc :
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA TẬP ĐỌC – HỌC THUỘC LÒNG (TiÕt 4)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
-Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm
- Biết được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn học sinh ôn tập:
Bài tập 1: Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ
Trang 18- Yêu cầu HS mở SGK xem lại 5 bài mở rộng
vốn từ (tiết luyện từ và câu) thuộc 3 chủ điểm
như yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình
Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ
- Từ cùng nghĩa: nhân hậu,
thương người, hiền hậu, hiền từ,
thương yêu, yêu quí …
M: trung thực, trung thành, trung nghĩa, ngay thẳng, thẳngthắn, chân thật, chân thành …
M: ước mơ, ước muốn, mong ước, ước vọng, mơ ước, mơ tưởng
- Từ trái nghĩa: độc ác; hung ác;
tàn bạo; cay độc, hung dữ, dữ
tợn, …
Dối trá, gian ác, gian lận, giangiảo, xảo trá…
Bài tập 2: Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học
trong mỗi chủ điểm nêu ở bài tập 1 Đặt câu với
thành ngữ hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng tục ngữ
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS trình bày các câu tục ngữ gắn với 3 chủ điểm
- Ghi lên bảng
- Yêu cầu HS đặt câu với thành ngữ vừa tìm được
- Nhận xét
* Chủ điểm: Thương người như thể thương thân
+ Tục ngữ: Ở hiền gặp lành; hiền như bụt
+ Đặt câu: Ông ấy hiền như bụt
* Chủ điểm: Măng mọc thẳng
Trung thực
- Tục ngữ: Thẳng như ruột ngựa
- Đặt câu: Bạn Nam lớp em tính thẳng như ruột ngựa
Tự trọng:
- Tục ngữ: Đói cho sạch rách cho thơm
- Đặt câu: Bà em thường dặn con cháu: ”Đói cho
sạch rách cho thơm”
* Chủ điểm: Trên đôi cánh ước mơ
- Tục ngữ: Cầu được ước thấy
- Đặt câu: Bố em mua cho em chiếc xe đạp, đúng là
“Cầu được ước thấy”
Trang 19Bài tập 3: Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới
Dấu ngoặc
kép
Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
Đánh dấu những từ được dùng với nghĩa đặc biệt
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc – học thuộc lòng
- Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật Giọng đọc của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Măng mọc thẳng”
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc – học thuộc lòng (như tiết 1)
Bảng phụ ghi sẵn lời giải của bài tập 2
- HS:
III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
- Hát