1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kế toán hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản tại ban quản lý dự án huyện sóc sơn

146 547 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thu thập tài liệu và tìm hiểu thực tế đã giúp tác giả nhận biếtđược thực trạng công tác kế toán hoạt động đầu tư xây dựng của các Ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp, q

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu của tôi, có sựhướng dẫn từ PGS,TS Trần Thị Hồng Mai Các nội dung nghiên cứu và kết quả trongluận văn này là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứunào trước đây Nếu có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trướchội đồng cũng như kết quả luận văn của mình

Hà Nội, Ngày 20 tháng 12 năm 2016

Học viên

Tạ Hồng Vân

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian qua, với sự quan tâm, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của các

thầy cô, tác giả đã có thể hoàn thành một cách tốt nhất luận văn tốt nghiệp: “Kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn”.

Trước hết, tôi xin gửi tới toàn thể các thầy cô trong Khoa sau đại học, các thầy cô

bộ môn Kế toán, kiểm toán - Trường Đại học Thương Mại lời chúc sức khỏe và lờicảm ơn sâu sắc nhất

Để có được kết quả này, tác giả xin cảm ơn các thầy cô trong Khoa cũng nhưtrong trường đã bổ sung, xây dựng những kiến thức chuyên môn chuyên sâu cho cáchọc viên lớp cao học kế toán trong suốt hai năm học qua Đồng thời, tác giả cũngxin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các cán bộ Ban quản lý dự ánhuyện Sóc Sơn đã hỗ trợ, giúp đỡ trong quá trình điều tra, khảo sát và thu thậpthông tin của đơn vị liên quan đến đề tài nghiên cứu

Đặc biệt, tác giả xin trân trọng bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS,TS TrầnThị Hồng Mai – người đã hướng dẫn, dành nhiều thời gian đọc, góp ý và bổ sung chotôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng tìm kiếm, học hỏi, nghiên cứu nhưng với điều kiệnthời gian có hạn cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, nên chắc chắn luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót và sai sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của giáo viên hướng dẫn, các thầy cô trong trường Đại học Thương Mại đểhoàn thiện hơn công trình nghiên cứu này

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình có liên quan đến đề tài nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu của luận văn 6

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 7

1.1 Những vấn đề chung về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị sự nghiệp 7

1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản và vai trò của hoạt động đầu tư XDCB 7

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng và các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng 10 1.1.3 Ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp 14

1.1.4 Lập dự toán đầu tư xây dựng cơ bản 16

1.2 Cơ sở kế toán và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán hoạt động đầu tư XDCB trong đơn vị sự nghiệp 19

1.2.1 Cơ sở kế toán trong đơn vị sự nghiệp 19

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản trong đơn vị sự nghiệp 21

1.3 Kế toán hoạt động đầu tư XDCB tại Ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp 24

1.3.1 Kế toán chi phí hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản 25

Trang 4

1.3.2 Kế toán nguồn vốn đầu tư XDCB 30

1.3.3 Kế toán quyết toán đầu tư XDCB 32

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN SÓC SƠN 37

2.1 Tổng quan chung về Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn 37

2.1.1 Huyện Sóc Sơn và Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn 37

2.1.2 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn giai đoạn 2011-2015 42

2.1.3 Lập dự toán đầu tư xây dựng cơ bản 46

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn 49

2.1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn 51

2.2 Thực trạng kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn 52

2.2.1 Kế toán chi phí hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản 53

2.2.2 Kế toán nguồn vốn đầu tư XDCB 61

2.2.3 Kế toán quyết toán đầu tư XDCB 64

2.3 Đánh giá kế toán hoạt động đầu tư XDCB tại Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn 70 2.3.1 Ưu điểm 70

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu 72

CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN SÓC SƠN 78

3.1 Định hướng phát triển huyện Sóc Sơn và quan điểm hoàn thiện kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn 78

3.1.1 Định hướng phát triển chung huyện Sóc Sơn 78

3.1.2 Quan điểm hoàn thiện kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn 81

3.2 Các đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn 82

3.2.1 Hoàn thiện bộ máy kế toán 82

Trang 5

3.2.2 Hoàn thiện kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản 85

3.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước 88

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và Thành phố 88

3.3.2 Kiến nghị với UBND huyện Sóc Sơn 89

3.3.3 Kiến nghị với các phòng Ban liên quan 89

3.4 Những hạn chế trong nghiên cứu và các vấn đề đặt ra 90

KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 2.1: Tổng hợp số lượng dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý

dự án huyện Sóc Sơn giai đoạn 2011-2015……… 43Bảng 2.2: Tổng mức đầu tư các dự án XDCB của BQLDA huyện Sóc Sơngiai đoạn 2011-2015……… 44Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn năm 2011-

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của BQLDA do tác giả đề

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước có ý nghĩa cực kỳquan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.Trong những năm qua nhà nước đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm choĐTXDCB ĐTXDCB của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọngtrong toàn bộ hoạt động ĐTXDCB của nền kinh tế ở Việt Nam, ĐTXDCB của nhànước đã tạo ra nhiều công trình, nhà máy, đường giao thông, quan trọng, đưa lạinhiều lợi ích kinh tế xã hội thiết thực

Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo kinhphí trực thuộc UBND huyện Sóc Sơn - Thành Phố Hà Nội, thực hiện chức năngthay mặt UBND huyện Sóc Sơn quản lý các dự án ĐTXD cơ bản từ nguồn vốnngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Sóc Sơn

Huyện Sóc Sơn là một huyện nghèo nằm ở phía Bắc Hà Nội, có địa giới hànhchính phía Bắc giáp Thái Nguyên, phía Tây giáp Vĩnh Phúc, phía Đông giáp BắcGiang và Bắc Ninh, phía Nam giáp huyện Mê Linh và Đông Anh Hà Nội HuyệnSóc Sơn cũng là 1 trong 5 khu đô thị vệ tinh của Hà Nội, có lợi thế lớn khi có Cảnghàng không Quốc tế Nội bài, và thuận tiện giao thương, phát triển các Khu côngnghiệp, Logistic và trung chuyển hàng hóa Định hướng phát triển huyện Sóc Sơngồm việc phát triển Khu đô thị vệ tinh huyện Sóc Sơn về phía Nam Ngoài ra thịtrấn Nỉ của huyện Sóc Sơn mới thành lập được mở rộng về phía Tây Quốc Lộ 3 và

là trung tâm hành chính, kinh tế văn hóa của huyện, hỗ trợ cho các vùng nông thônphía Bắc phát triển Định hướng phát triển các khu vực đô thị, các điểm dân cưnông thôn, lập các khu hạ tầng kỹ thuật đầu mối, các khu chức năng tập trung, cáccụm Công nghiệp, khu du lịch nghỉ dưỡng UBND thành phố cũng xác định pháttriển Sóc Sơn trở thành Trung tâm Công nghiệp của Thủ đô, trong đó, phát triển cáckhu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có, đồng thời di dời, phân tán các cụm tiểuthủ công nghiệp nằm trong ranh giới phát triển đô thị sang khu chức năng dịch vụcông cộng UBND thành phố cũng khuyến khích xây dựng thêm các khu công

Trang 9

nghiệp với đầy đủ các chức năng dân sinh, do vậy nguồn vốn ĐTXDCB cho Huyệncũng tăng lên hàng năm.

Trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm (2016-2020) của UBND huyệnSóc Sơn được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt, Ban quản lý dự án huyện SócSơn được giao làm đại diện chủ đầu tư nhiều dự án thuộc các lĩnh vực giáo dục, vănhoá xã hội, thuỷ lợi, nông nghiệp, giao thông, hạ tầng, khác sẽ là nền tảng hạ tầng

kỹ thuật để xây dựng một đô thị vệ tinh Sóc Sơn văn hoá, giàu đẹp Nhiều dự ánhơn, nguồn vốn ĐTXDCB tăng lên, cùng với nhiều thay đổi về chính sách quản lýđầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước chặt chẽ hơn, nhiều thủ tục hành chính hơn cũnglàm cho công việc của Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn nói chung và công việc kếtoán đầu tư xây dựng cơ bản cũng tăng lên gấp bội Qua thực tế kế toán hoạt động đầu

tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án còn nhiều hạn chế Việc giải ngân thanh toánchậm trễ, sai sót, chậm quyết toán và tất toán tài khoản, dẫn đến nợ đọng xây dưng cơbản…, làm giảm hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban

quản lý dự án huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội, tôi đã chọn đề là: “Kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn”

2 Tổng quan các công trình có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Theo nghiên cứu của tác giả, cho đến nay chưa có đề tài nghiên cứu về kế toánhoạt động đầu tư XDCB tại Ban quản lý dự án là đơn vị nghiệp Tuy nhiên, có một

số công trình có liên quan tới kế toán của đơn vị chủ đầu tư như:

Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Thương mại (2008) của Cao Thanh Hà:

”Hoàn thiện kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại tập đoàn than và khoángsản Việt Nam” Luận văn có những đóng góp như: đã hệ thống hoá các vấn đề lý luậnchung về kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản trong các tập đoàn kinh tế ViệtNam, thực trạng kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại tập toàn than vàkhoáng sản Việt Nam, cũng như đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt độngđầu tư xây dựng cơ bản tại tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam Tuy nhiên, ở thờiđiểm hiện tại luận văn đã giảm tính thời sự, hơn nữa luận văn mới chỉ đề cấp đến lĩnhvực kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của chủ đầu tư là doanh nghiệp

Trang 10

Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2008) của Lê Thị NgọcHà: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc Tập đoàncông nghiệp tàu thủy Việt Nam” Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơbản về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị chủ đầu tư Luận văn đã nghiêncứu khái quát và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị chủ đầu

tư thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam; Chỉ ra ưu điểm hạn chế của việc

tổ chức công tác tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy ViệtNam Luận văn đã đưa những giải pháp có tính đồng bộ nhằm hoàn thiện tổ chứccông tác kế toán tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy ViệtNam Tuy nhiên Luận văn chưa làm rõ được các nội dung về dự án ĐTXD và tổchức quản lý dự án ĐTXD

Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Thương mại (2015) của Đào Ngọc Hà: “Kếtoán thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành tại Ban quản lý dự ánhuyện Thạch Thất” Luận văn có những đóng góp như: đã hệ thống hóa những vấn

đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán thanh quyết toán trong các đơn vị chủđầu tư, cũng như nghiên cứu khái quát và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kếtoán thanh quyết toán tại Ban quản lý dự án huyện Thạch Thất; Chỉ ra ưu điểm hạnchế của việc tổ chức công tác kế toán thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB tại cácquản lý dự án huyện Thạch Thất và đã có những giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chứccông tác kế toán thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB tại Ban quản lý dự án huyệnThạch Thất Tuy nhiên Luận văn còn có những hạn chế là: Chưa nghiên cứu kháiquát và đánh giá thực trạng về công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại Banquản lý dự án là đơn vị sự nghiệp nói chung và Ban quản lý dự án là đơn vị huyệnThạch Thất nói riêng Luận văn chỉ tập trung vào hai công việc cụ thể trong kế toánhoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là thanh toán và quyết toán vốn đầu tư Ngoài raviệc thay đổi một số hệ thống pháp lý liên quan đến công tác đầu tư xây dựng cơbản như: Luật xây dựng, Nghị định quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và cácthông tư hướng dẫn của Bộ xây dựng, Bộ Tài chính cũng làm cho luận văn giảmtính thời sự ở thời điểm hiện tại

Trang 11

Tất cả các công trình nghiên cứu kể trên đều chưa đề cập đến phương pháp kếtoán và đánh giá thực trạng về kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ở các Banquản lý dự án là đơn vị sự nghiệp.

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận chung về kế toán hoạt độngđầu tư XDCB tại Ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp

- Tìm hiểu thực trạng kế toán hoạt động đầu tư XDCB tại Ban quản lý dự ánhuyện Sóc Sơn, từ đó rút ra những ưu nhược điểm và đề xuất các giải pháp mangtính đồng bộ góp phần hoàn thiện kế toán đầu tư XDCB tại Ban quản lý dự ánhuyện Sóc Sơn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban

quản lý dự án huyện Sóc Sơn

+ Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản

+ Quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản: gồm quyết toán dự án hoàn thành, quyếttoán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quyết toán kinh phí, chi hoạt động quản lý dự

án của Ban quản lý dự án

- Về thời gian: Nghiên cứu về kế toán hoạt động đầu tư các dự án do Ban quản lý

dự án huyện Sóc Sơn làm đại diện chủ đầu tư giai đoạn 2011-2016

- Về không gian: Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn.

5 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm: Phương pháp thu thập dữliệu và phương pháp xử lý dữ liệu

Trang 12

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Các phương pháp sử dụng để thu thập dữ liệu sử dụng trong luận văn này là:

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này dùng để thu thập các

thông tin về từng nội dung liên quan đến công tác kế toán như các yếu tố ảnh hưởngđến kế toán hoạt động đầu tư XDCB tại Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn Nghiêncứu quy định về tài chính, kế tán hoạt động đầu tư XDCB

Trong quá trình thu thập tài liệu và tìm hiểu thực tế đã giúp tác giả nhận biếtđược thực trạng công tác kế toán hoạt động đầu tư xây dựng của các Ban quản lý dự

án là đơn vị sự nghiệp, qua đó phát hiện được hạn chế, tồn tại của công tác kế toán tạicác đơn vị này

Tác giả đã tiến hành thu thập và nghiên cứu các tài liệu, số liệu kế toán hoạtđộng đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án Sóc Sơn và các phòng, ban,đơn vị có liên quan Trên cơ sở các số liệu thu thập được, tác giả đã lựa chọn những

số liệu cần thiết, phù hợp để đưa vào sử dụng

+ Phương pháp quan sát thực tế: Tác giả quan sát quá trình kế toán hoạt động

đầu tư XDCB tại đơn vị từ lập dự toán, lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, hạch toán,ghi sổ kế toán đến lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán

+ Phương pháp phỏng vấn: Tác giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp giám đốc

ban quản lý dự án, phòng kế toán và các phòng ban liên quan như phòng dự án 1,2,phòng kế hoạch về các nội dung kế toán hoạt động đầu tư XDCB của đơn vị

5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu:

- Phương pháp so sánh đối chiếu: Các thông tin số liệu sau khi đã thu thập sẽđược tiến hành đối chiếu với mục tiêu, phương hướng đã đề ra để đánh giá việc thựchiện so với kế hoạch có đạt yêu cầu, hiệu quả hay không

- Phương pháp tổng hợp phân tích: Các thông tin, số liệu sau khi thu thập sẽ đượctổng hợp lại theo đặc điểm nghiệp vụ theo từng khoản chi theo từng nguồn kinh phí ,sau đó tiến hành phân tích để kết luận và giải pháp phù hợp với vấn đề nghiên cứu đểphát huy những mặt mạnh khắc phục những mặt hạn chế

Trang 13

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3Chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp

Chương 2: Thực trạng kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn

Chương 3: Hoàn thiện kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án huyện Sóc Sơn

Trang 14

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.1 Những vấn đề chung về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị sự nghiệp

1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản và vai trò của hoạt động đầu tư XDCB

Trong lý thuyết kinh tế hay kinh tế học vĩ mô, đầu tư là số tiền mua một đơn vịthời gian của hàng hóa không được tiêu thụ mà sẽ được sử dụng cho sản xuất trongtương lai (chẳng hạn: vốn), Ví dụ như xây dựng đường sắt hay nhà máy

Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam: “Đầu tư, trong kinh tế học vĩ mô, chỉ việcgia tăng tư bản nhằm tăng cường năng lực sản xuất tương lai Đầu tư, vì thế, cònđược gọi là hình thành tư bản hoặc tích lũy tư bản Tuy nhiên, chỉ có tăng tư bảnlàm tăng năng lực sản xuất vật chất mới được tính Còn tăng tư bản trong lĩnh vựctài chính tiền tệ và kinh doanh bất động sản bị loại trừ Việc gia tăng tư bản tư nhân(tăng thiết bị sản xuất) được gọi là đầu tư tư nhân Việc gia tăng tư bản xã hội đượcgọi là đầu tư công cộng Mặc dù đầu tư làm tăng năng lực sản xuất (phía cung củanền kinh tế), song việc xuất tư bản để đầu tư lại được tính vào tổng cầu, đầu tư tưnhân I và đầu tư công cộng G là các nhân tố quan trọng hình thành tổng cầu Y trongphương trình: Y = C + I + G + X - M (với C là tiêu dùng cá nhân, X là xuất khẩu và

M là nhập khẩu)”

Theo Luật đầu tư Việt Nam năm 2005: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằngcác loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt độngđầu tư theo quy định của Pháp luật

Các khái niệm trên tuy diễn giải khác nhau, nhưng chúng đều có chung một ýnghĩa: Đầu tư là sự bỏ ra các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đónhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra.Đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xâydựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cốđịnh trong nền kinh tế Do vậy, đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong

Trang 15

quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ratài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợiích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốcdân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoáhay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.

Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết

kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) kết quả của các hoạt động xây dựng cơ bản làcác tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định

Đầu tư xây dựng cơ bản cũng giống như đầu tư vào các lĩnh vực khác, tuynhiên nó cũng có những đặc điểm rất đặc trưng sau:

- Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tưlớn Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy trong quátrình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cáchhợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảmbảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chống lãng phí nguồn lực

- Thời gian bắt đầu tiến hành đầu tư XDCB cho đến khi thành quả của nó pháthuy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra Các thànhquả của đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm, hàngnghìn năm

- Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xâydựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý,địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huykết quả đầu tư Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêucầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi cóđiều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phảiđảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ

Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng: là một khâu trong quátrình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiếnlược phát triển kinh tế từng thời kỳ, góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế,

Trang 16

chính sách kinh tế của nhà nước Cụ thể như sau:

- Đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sựphát triển của toàn bộ nền kinh tế Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới chothấy, con đường tất yếu để phát triển nhanh tốc độ mong muốn từ 9% đến 10% thìphải tăng cường đầu tư tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ.Đối với các ngành nông lâm ngư nghiệp do những hạn chề về đất đai và khả năngsinh học để đạt được tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6% là một điều khó khăn Nhưvậy chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đến sự pháttriển của toàn bộ nền kinh tế

- Đầu tư xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế: Tác động trựctiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân không ngừng được giatăng trong nhiều lĩnh vực như: Giáo dục, y tế, giao thông vận tải, thuỷ lợi, các côngtrình công cộng khác, nhờ vậy mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế khôngngừng được nâng cao, sự tác động này có tính dây chuyền của những hoạt độngkinh tế nhờ đầu tư xây dựng cơ bản Chẳng hạn như chúng ta đầu tư vào phát triển

cơ sở hạ tầng giao thông điện nước của một khu công nghiệp nào đó, tạo điều kiệnthuận lợi cho các thành phần kinh tế, sẽ đầu tư mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá trìnhphát triển kinh tế nhanh hơn

- Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc làmcho người lao động: Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư doảnh hưởng của tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi củađầu tư dù là tăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ

sự ổn định của nền kinh tế, thí dụ như khi đầu tư tăng làm cho các yếu tố liên quantăng, tăng sản xuất của các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời sống Mặtkhác, đầu tư tăng cầu của các yếu tố đầu vào tăng, khi tăng đến một chừng mực nhấtđịnh sẽ gây ra tình trạng lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tình trạng sản xuấttrì trệ, thu nhập của người lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế pháttriển chậm lại Do vậy khi điều hành nền kinh tế nhà nước phải đưa ra những chính

Trang 17

sách để khắc phục những nhược điểm trên.

- Đầu tư xây dựng cơ bản có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm,nâng cao trình độ đội ngũ lao động: Vì trong khâu thực hiện đầu tư, số lao độngphục vụ cần rất nhiều Sau khi dự án đầu tư hoàn thành, tài sản được đưa vào sửdụng vận hành cũng cần phải cần không ít công nhân, cán bộ cho vận hành khi đótay nghề của người lao động nâng cao, đồng thời những cán bộ học hỏi được nhữngkinh nghiệm trong quản lý, đặc biệt khi có các dự án đầu tư nước ngoài

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng và các giai đoạn thực hiện dự án đầu

đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định

Theo Luật đầu tư Việt Nam năm 2005: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏvốn tập trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể trongkhoảng thời gian xác định

Giới hạn lại ở dự án đầu tư xây dựng, theo Luật xây dựng Việt Nam năm2015: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụngvốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trìnhxây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xâydựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xâydựng Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầu tư xây dựng

Như vậy, dự án đầu tư xây dựng cơ bản là dự án đầu tư trong lĩnh vực xâydựng cơ bản hay dự án nói chung, dự án đầu tư và dự án ĐTXD nói riêng về mặtbản chất và nội dung là như nhau

Trang 18

Dự án đầu tư XDCB có 6 đặc điểm chính sau:

- Dự án có mục tiêu, kết quả xác định: Tất cả các dự án xây dựng đều phải cókết quả được xác định rõ (là một con đường, toà nhà văn phòng, khu nhà ở,…).Mục tiêu dùng để hướng dẫn (tập trung) nguồn lực của dự án vào những hoạt độngquan trọng nhất (tạo sản phẩm), để không lãng phí nguồn lực cho các hoạt độngkhông cần thiết Sau khi mục tiêu đã đạt được thì dự án sẽ kết thúc

- Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn: cơ cấu tổchức cho phù hợp với mục tiêu mới Nghĩa là mỗi dự án đều có một thời hạn nhấtđịnh, tức là có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc

- Dự án được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời Tổ chức của một dự ánmang tính chất tạm thời, được tạo dựng nên trong một thời hạn nhất định để đạt đượcmục tiêu đề ra Sau đó tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổi một chu kỳ hoạt động

- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo (mới lạ): Khác với quátrình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sảnxuất hàng loạt mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại làduy nhất, không lặp lại hoàn toàn ở các dự án Ở một số dự án khác tính duy nhất ít

rõ ràng hơn bởi tính tương tự giữa chúng Tuy nhiên sự khác biệt trong thiết kế, vịtrí, khách hàng khác… chỉ một trong những điều đó cũng tạo nên nét duy nhất, độcđáo, mới lạ của dự án

- Dự án liên quan đến nhiều chủ thể: chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị thicông, đơn vị giám sát, nhà cung ứng…Các chủ thể này lại có lợi ích khác nhau,quan hệ giữa họ thường mang tính đối tác Môi trường làm việc của dự án xây dựngmang tính đa phương và dễ xảy ra xung đột quyền lợi giữa các chủ thể

- Dự án xây dựng luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực là tiền vốn, nhân lực,công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị… kể cả thời gian, ở góc độ là thời hạn cho phép

- Tính bất định và độ rủi ro cao: Dự án xây dựng thường yêu cầu một lượngvốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc

bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằmmục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ

Trang 19

trong một thời hạn nhất định.

Quá trình đầu tư một dự án XDCB trải qua ba giai đoạn: chuẩn bị đầu tư,thực hiện đầu tư, kết thúc dự án đưa vào sử dụng Nội dung các bước công việc ởmỗi giai đoạn của các dự án cụ thể như sau:

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Chủ đầu tư dự án chuẩn bị lập hồ sơ chuẩn bị đầu tư theo các nội dung sau:Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư; Xem xét khả năng vềnguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư; Tiến hành điều tra, khảo sát và chọnđịa điểm xây dựng; Chủ đầu tư lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình cấpthẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư; Thẩm định dự án đầu tư

Quyết định đầu tư: Đây là hoạt động cuối cùng trong chuẩn bị đầu tư và chỉđược thực hiện sau khi dự án hoàn thành thẩm định

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại

ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Làm tốt côngtác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt phần vốn còn lại, tạo cơ sởcho quá trình hành động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư,nhanh chóng phát huy hết nguồn lực phục vụ dự kiến

Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Giai đoạn thực hiện đầu tư gồm các công việc: Xin giao, thuê đất theo qui địnhcủa Nhà nước; Chuẩn bị mặt bằng xây dựng; bồi thường, GPMB; Tuyển chọn, đấuthầu tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây lắp, mua sắm thiết bị, giám định kỹthuật và chất lượng, phòng cháy chữa cháy; Xin giấy phép xây dựng, giấy phép khaithác tài nguyên (nếu có); Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án; Thựchiện hợp đồng thực hiện dự án; Nghiệm thu và thanh toán các hợp đồng dự án

Giai đoạn kết thúc dự án, đưa dự án vào khai thác sử dụng:

Giai đoạn kết thúc dự án, đưa dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việcsau: Nghiệm thu, bàn giao công trình; Kết thúc xây dựng công trình; Hướng dẫn sửdụng và vận hành công trình; Bảo hành, bảo trì công trình; Quyết toán vốn đầu tư;Thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; Thanh lý hợp đồng thực hiện dự án;

Trang 20

Hoàn trả vốn đầu tư Cụ thể:

- Nghiệm thu, bàn giao công trình: Công tác nghiệm thu cần được tiến hànhmột cách kỹ lưỡng Thực chất việc nghiệm thu là nhằm so sánh những cái đã thựchiện thực tế so với hồ sơ thiết kế công trình đã được phê duyệt, so sánh những vật

tư thiết bị đưa vào có đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, chất lượng so với thiết kế haykhông Việc nghiệm thu, bàn giao phải chỉ ra được mặt chưa hợp lý, chưa đúng yêucầu để có biện pháp khắc phục Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ chochủ đầu tư khi xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu

kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng

- Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình: khi công trình đóđược bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư

+ Sau khi bàn giao công trình, nhà thầu xây dựng phải thanh lý hoặc di chuyểnhết tài sản của mình ra khỏi khu vực xây dựng công trình và trả lại đất mượn hoặcthuê tạm để phục vụ thi công theo quy định của hợp đồng, chịu trách nhiệm theodõi, sửa chữa các hư hỏng của công trình cho đến hết thời hạn bảo nhà công trình.+ Công trình xây dựng sau khi nghiệm thu bàn giao, đơn vị nhận bàn giao phảiđăng ký tài sản theo quy định của pháp luật Hồ sơ đăng ký tài sản là biên bản tổngnghiệm thu bàn giao công trình

- Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình: Sau khi nhận bàngiao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử dụng năng lực công trình,đồng bộ hoá tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hoàn thiện tổ chức và phươngpháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật đã được đề ratrong dự án Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình có tráchnhiệm bảo trì công trình

- Bảo hành công trình: Thời hạn bảo hành công trình được tính từ ngày chủ đầu

tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoànthành để đưa vào khai thác sử dụng Thời gian bảo hành công trình tối thiểu là 01 năm

và tùy thuộc vào cấp công trình xây dựng

- Bảo trì công trình: Công trình sau khi được nghiệm thu đưa vào sử dụng phải

Trang 21

được bảo trì để vận hành, khai thác lâu dài Công việc bảo trì công trình xây dựngđược thực hiện theo các cấp: Cấp duy tu bảo dưỡng, cấp sửa chữa nhỏ, cấp sửa chữavừa, cấp sửa chữa lớn Nội dung, phương pháp bảo trì công trình xây dựng của cáccấp bảo trì thực hiện theo quy trình bảo trì.

- Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư: Việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tưcho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết

kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theogiá trị khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợpđồng đã ký kết Những dự án ĐTXD có sử dụng nguồn vốn nước ngoài hoặc góithầu tổ chức đấu thầu quốc tế thì thực hiện theo Hiệp định đã ký với Chính phủ ViệtNam Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong năm kết thúc xâydựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu tư phải thanh toán toàn bộcho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành từ khoản tiền giữ lại theo quy định để bảohành công trình

- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình: Chủ đầu tư có trách nhiệm thựchiện quyết toán vốn ĐTXD công trình ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vàokhai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư Vốn đầu tư được quyếttoán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự

án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện đúng với thiết

kế, dự toán được duyệt, bảo đảm đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán,hợp đồng kinh tế đã ký kết và các quy định khác của Nhà nước có liên quan

1.1.3 Ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp

Tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất của dự án đầu tư và điều kiện thực hiện dự

án, chủ đầu tư có thể trực tiếp quản lý dự án hoặc quản lý dự án thông qua ban quản

lý dự án Đồng thời, cũng tuỳ thuộc vào nguồn vốn đầu tư, mục đích đầu tư của dự

án mà chủ đầu tư có thể là cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp hoặcdoanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân

Trong đó các dự án sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và mục tiêu đầu

tư để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội không nhằm mục đích kinh doanh như: các

Trang 22

dự án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng,

an ninh, các dự án đầu tư không có điều kiện xã hội hoá thuộc các lĩnh vực kinh tế,văn hoá, xã hội, y tế, khoa học, giáo dục, đào tạo, dự án phục vụ hoạt động của các

cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, kể

cả việc mua sắm, sửa chữa tài sản cố định bằng vốn sự nghiệp, dự án đầu tư côngkhác theo quyết định của Chính phủ sẽ do chủ đầu tư là cơ quan nhà nước, đơn vịhành chính sự nghiệp thực hiện

Các Ban quản lý dự án là đơn vị do chủ đầu tư thành lập, trực thuộc chủ đầu

tư, có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng tư cách pháp nhân của chủ đầu tư để thựchiện quản lý dự án Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA do chủ đầu tư giao Cơcấu tổ chức của Ban QLDA do chủ đầu tư quyết định phù hợp với quy mô, tínhchất, yêu cầu của dự án và nhiệm vụ, quyền hạn được chủ đầu tư giao Tuỳ thuộcChủ đầu tư là cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp hoặc doanh nghiệp

mà Ban quản lý dự án có thể là đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp

Các Ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp sẽ do các chủ đầu tư là cơ quan nhànước, đơn vị hành chính sự nghiệp thành lập, đây là tổ chức chuyên môn thực hiệncác dự án đầu tư XDCB do cơ quan chủ quản làm chủ đầu tư Các ban quản lý dự

án sự nghiệp là các đơn vị sự nghiệp công lập có thu, có tư cách pháp nhân, sử dụngcon dấu riêng, mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp để phản ảnh các khoảnkinh phí thuộc ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước vàđược mở tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại để phản ảnh các khoảnthu, chi của hoạt động dịch vụ (nếu có)

Tùy theo sự phân công của cơ quan chủ quản (chủ đầu tư) đối với từng dự án

mà BQLDA thực hiện các chức năng tương ứng sau:

- Chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư: Tùy thuộc vào quy mô, tính chất củatừng dự án được cơ quan quản lý BQLDA hoặc người quyết định đầu tư giao choBQLDA làm chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư trực tiếp thực hiện các dự án hoặcquản lý dự án

- Quản lý dự án

Trang 23

+ BQLDA thực hiện quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác thuộc người quyếtđịnh đầu tư là cơ quan chủ quản đơn vị khi có quyết định giao nhiệm vụ của cơquan chủ quản Trong trường hợp này, người quyết định đầu tư phải ban hành quychế phối hợp giữa chủ đầu tư và BQLDA để đảm bảo dự án được thực hiện đúngtiến độ, chất lượng và hiệu quả Sau khi công trình hoàn thành, BQLDA bàn giaocông trình cho chủ đầu tư quản lý, khai thác và sử dụng.

+ Nhận làm tư vấn quản lý dự án cho các chủ đầu tư không có điều kiện thànhlập BQLDA để điều hành dự án nếu được sự cho phép của cơ quan chủ quản

- Tư vấn xây dựng: Khi BQLDA có đủ điều kiện năng lực theo quy định hiệnhành và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì được tự thực hiện cácnhiệm vụ tư vấn khác trong lĩnh vực đầu tư xây dựng

1.1.4 Lập dự toán đầu tư xây dựng cơ bản

Các ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp thực hiện, quản lý các dự án sửdụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và vốn khác có mục tiêu đầu tư để phục vụphát triển kinh tế - xã hội không nhằm mục đích kinh doanh Ban quản lý dự án làđơn vị sự nghiệp có thể quản lý một dự án hoặc nhiều dự án và để thực hiện dự ánđầu tư xây dựng, ban quản lý dự án phải lập dự toán đầu tư xây dựng cho dự án vàlập dự toán thu, chi quản lý dự án của Ban quản lý dự án, cụ thể:

Lập dự toán dự án đầu tư XDCB:

Để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu tưhoặc đơn vị tư vấn phải căn cứ vào giá xây dựng của Nhà nước ban hành để lập dựtoán cho dự án và trình cấp thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ để xét duyệt và raquyết định Tùy từng giai đoạn thực hiện dự án mà dự toán đầu tư XDCB được lậptheo cách khác nhau, cụ thể:

Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, Chủ đầu tư phải lập tổng mức đầu tư cho dự ánđầu tư Tổng mức đầu tư là giới hạn chi phí tối đa mà người có thẩm quyền quyếtđịnh đầu tư cho phép để chủ đầu tư lựa chọn các phương án thực hiện dự án đầu tư.Tổng mức đầu tư chỉ là khái toán chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình làm

cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án.Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì tổng mức đầu tư là chi phí tối đa

Trang 24

mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tưbao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng vàtái định cư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác vàchi phí dự phòng.

Tổng mức đầu tư được xác định trên cơ sở khối lượng chủ yếu các công việccần thực hiện của dự án theo thiết kế cơ sở và các khối lượng khác dự tính hoặcđược xác định theo chi phí xây dựng của các dự án có tiêu chuẩn kinh tế-kỹ thuậttương tự đã thực hiện hoặc theo suất đầu tư xây dựng công trình

Ở giai đoạn thực hiện dự án, Ban quản lý dự án phải lập tổng dự toán xâydựng công trình Tổng dự toán là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xâydựng các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án và là căn cứ để quản lý chiphí xây dựng công trình Tổng dự toán bao gồm: Các chi phí được tính theo các dựtoán xây dựng công trình, hạng mục công trình gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết

bị, các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí quản lý dự án, chi phí

dự phòng Tổng dự toán không bao gồm: Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, táiđịnh cư kể cả chi phí thuê đất thời gian xây dựng, chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật(nếu có) Dự toán được xây dựng trên cơ sở khối lượng công việc, định mức tiêuhao vật tư, nguyên liệu và nhân công theo định mức xây dựng của nhà nước banhành, cụ thể:

Dự toán chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư: bao gồm chi phí bồithường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư cho dự án được Ban quản lý dự án xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ,tái định cư và trình cấp thẩm quyền phê duyệt Phương án trong phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

- Diện tích từng loại đất dự kiến thu hồi

- Dự kiến số tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất

- Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

- Dự kiến địa điểm, diện tích đất khu vực tái định cư hoặc nhà ở tái định cư,phương thức tái định cư

Trang 25

- Dự kiến tiến độ thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng cho dự án dochủ đầu tư

- Dự toán kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ,tái định cư

Dự toán kinh phí và nguồn thực hiện kinh phí thực hiện hiện phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư được xác định như sau:

Dự toán nguồn kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗtrợ, tái định cư được xác định bằng 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư của dự án, tiểu dự án

Dự toán chi cho việc thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đượcxác định trên định mức các khoản chi bao gồm: Chi tuyên truyền các chính sách,chế độ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức vận độngcác đối tượng liên quan thực hiện quyết định thu hồi đất; Chi kiểm kê, đánh giá đấtđai, tài sản thực tế bị thiệt hại; Chi cho công tác xác định giá đất; Chi lập, phêduyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Chi thẩm định phương

án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Chi phục vụ việc kiểm tra, hướng dẫn thực hiệnchính sách bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường và tổchức thực hiện chi trả bồi thường; Chi thuê văn phòng, trang thiết bị làm việc của tổchức làm nhiệm vụ bồi thường và cơ quan thẩm định (nếu có); Chi in ấn, phô tô tàiliệu, văn phòng phẩm và xăng xe; Chi thuê nhân công thực hiện công tác bồithường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có); Các nội dung chi khác có liên quan trực tiếpđến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Lập dự toán thu chi quản lý dự án:

Đầu năm ngân sách, Ban quản lý dự án phải lập dự toán thu chi hoạt độngquản lý dự án được sử dụng theo từng dự án suốt quá trình quản lý dự án trong năm

dự toán, bao gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn do đơn vị tự thực hiện vàkhoản thu khác Trong đó:

- Dự toán thu hoạt động quản lý dự án của ban quản lý dự án là tổng dự toánthu hoạt động quản lý dự án của tất cả các dự án do BQLDA quản lý Trong đó, dựtoán thu hoạt động quản lý dự án (GQLDA (CĐT)) của mỗi dự án được xác định

Trang 26

+ GTTV: mức chi cụ thể cho những công việc thuộc chi phí quản lý dự án màchủ đầu tư, BQLDA cần phải thuê tư vấn thực hiện

- Dự toán chi hoạt động quản lý dự án: ban quản lý dự án lập dự toán chi chocác khoản chi phí hoạt động Ban quản lý dự án trong năm và trình cấp thẩm quyềnphê duyệt, cụ thể:

1 Chi cho công chức, viên chức, lao động hợp đồng: gồm tiền lương, thưởng,phụ cấp, thu nhập tăng thêm, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp

2 Chi mua sắm, sửa chữa tài sản dùng cho BQLDA

3 Chi hoạt động chung của BQLDA: gồm chi thanh toán dịch vụ, mua vật tưvăn phòng, cước thông tin liên lạc, chi phí hội nghị, công tác phí, chi khác

4 Chi dự phòng

1.2 Cơ sở kế toán và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán hoạt động đầu

tư XDCB trong đơn vị sự nghiệp

1.2.1 Cơ sở kế toán trong đơn vị sự nghiệp

Cơ sở kế toán là yếu tố hàng đầu dẫn đến việc hình thành các yếu tố khác của

hệ thống kế toán Hiện nay, cơ sở kế toán đang được sử dụng tại các doanh nghiệp

là cơ sở dồn tích Tuy nhiên trong các đơn vị công, cơ sở tiền mặt vẫn đang được sửdụng do tính phù hợp với các yêu cầu quản lý của nhà nước Tuy nhiên việc ápdụng cơ sở dồn tích vào hệ thống kế toán công để nâng cao chất lượng của báo cáotài chính, vốn sẽ có lợi cho người sử dụng báo cáo, cả trong và ngoài hệ thống đơn

Trang 27

vị công.

- Cơ sở dồn tích:

Cơ sở dồn tích là cơ sở kế toán mà khi áp dụng, nghiệp vụ kinh tế và các sựkiện khác sẽ được ghi nhận khi nó phát sinh (không phải chỉ khi tiền được thuvào hoặc chi ra) Do đó, nghiệp vụ và sự kiện sẽ được ghi nhận vào đúng kỳ kếtoán của nó

Cơ sở dồn tích cung cấp cho người sử dụng thông tin một lượng thông tin hợp

lý về thu và chi trong kỳ kế toán, do tính chất ghi nhận nghiệp vụ kinh tế vào đúng

kỳ của nó Cũng do tính chất này, các khoản thu đã phát sinh mà chưa thu được vàcác khoản chi phí chưa được chi ra nhưng đã phát sinh cũng được ghi nhận dướidạng các khoản phải thu và phải trả Điều này giúp các đơn vị ghi nhận và báo cáođầy đủ thông tin về tài sản và nguồn vốn của đơn vị mình Do vậy, các doanhnghiệp đã áp dụng cơ sở dồn tích làm cơ sở kế toán của mình

- Cơ sở tiền mặt:

Cơ sở kế toán tiền mặt là cơ sở kế toán mà khi áp dụng, nghiệp vụ kinh tế và các

sự kiện khác sẽ được ghi nhận chỉ khi tiền hoặc các khoản tương đương tiền được thuvào hoặc chi ra Báo cáo tài chính theo cơ sở tiền mặt sẽ cung cấp các thông tin vềnguồn tiền thu vào, mục đích tiền chi ra và số dư tiền vào cuối kỳ Thông tin được báocáo sẽ tập trung vào số dư tiền và các thay đổi của số dư này

Cơ sở kế toán tiền mặt chỉ tập trung vào dòng tiền là chính, đã được sử dụngnhư cơ sở chính của đơn vị công Kế toán theo cơ sở tiền mặt vừa đơn giản hơn,cung cấp thông tin khách quan hơn kế toán theo cơ sở dồn tích vì tất cả các khoảnthu và chi trong kế toán theo cơ sở tiền mặt đều được ghi nhận khi có minh chứngbằng một số tiền thu vào hoặc chi ra, hoàn toàn không cần phải ước lượng khả năngthu hay nghĩa vụ chi trả trong tương lai Mặc dù vậy, cơ sở tiền mặt có rất nhiềuđiểm hạn chế so với cơ sở dồn tích: Kế toán theo cơ sở tiền mặt không thể hiệnđược các thông tin về tài sản và các khoản nợ phải trả dài hạn vì tính chất tập trungvào tiền – vốn là một loại tài sản ngắn hạn với tính thanh khoản cao Thêm vào đó,

kế toán theo cơ sở tiền mặt cũng không thể hiện được các khoản sẽ phải thu và sẽ

Trang 28

phải trả trong kỳ kế toán kế tiếp.

Ngoài hai cơ sở kế toán chính là cơ sở dồn tích và cơ sở tiền mặt, một số quốcgia trên thế giới còn thực hiện điều chỉnh hai cơ sở kế toán này, tạo ra cơ sở dồntích có điều chỉnh và cơ sở tiền có điều chỉnh để áp dụng cho khu vực công củamình Ở Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp đang áp dụng cơ sở kế toán dồn tích điềuchỉnh theo tiền mặt (đã hạch toán đầy đủ nợ phải thu, nợ phải trả, tính hao mòn củaTSCĐ nhưng chưa tính vào chi phí hoạt động trong kỳ kế toán)

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản trong đơn vị sự nghiệp

Kế toán hoạt động đầu tư XDCB là quá trình xử lý thông tin về tài sản, nguồnhình thành tài sản cố định trong quá trình đầu tư XDCB Quá trình xử lý này khôngthể tách rời khỏi môi trường xã hội xung quanh nó như phương pháp thu thập xử lý,trình bày thông tin, mục đích yêu cầu của người sử dụng thông tin, các cơ chế chínhsách và quy định của Nhà nước

Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán hoạt động đầu tư XDCB trong đơn vị sựnghiệp gồm 2 nhóm nhân tố là nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Trong đó:

1.2.2.1 Các nhân tố chủ quan

Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm: Năng lực quản lý của người lãnh đạo đơnvị; Trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ trong bộ máy kếtoán; Tổ chức bộ máy kế toán cũng như quy trình nghiệp vụ; công nghệ quản lýthông tin trong công tác kế toán hoạt động đầu tư XDCB Cụ thể:

Năng lực quản lý của Ban lãnh đạo đơn vị sự nghiệp:

Năng lực quản lý của ban lãnh đạo đơn vị, bao gồm các nội dung sau: năng lực

đề ra chiến lược trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản; đưa ra được các kế hoạchtriển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệuquả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũngnhư giữa các khâu, các bộ phận trong bộ máy kế toán của đơn vị Nếu năng lực củangười lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức kế toán không hợp lý, không phân công côngviệc hợp lý, không tuyển được người phù hợp với công việc dẫn đến công việc của

Trang 29

bộ phận kế toán không trôi chảy và không mang lại hiệu quả công việc cao Ngoài

ra Ban lãnh đạo cũng cần có khả năng thu hút, điều hòa nguồn vốn đầu tư cũng như

có chiến lược tận dụng nguồn vốn đầu tư một cách triệt để mang lại hiệu quả đầu tưcao nhất

Ngoài ra, đối với người lãnh đạo cũng cần có tránh bệnh chạy theo thành tích,bệnh cục bộ địa phương, bệnh quan liêu, coi thường pháp luật làm ảnh hưởng đếnquyết định của người làm kế toán, làm sai lệch số liệu kế toán, thất thoát nguồn vốnđầu tư của nhà nước

Trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ của bộ máy

kế toán:

Năng lực quản lý và trình độ chuyên môn của các cán bộ trong bộ máy kế toánlại là yếu tố quyết định hiệu quả của công tác kế toán hoạt động đầu tư XDCB tạiđơn vị Thông qua việc trực tiếp sản xuất thông tin, trình độ chuyên môn và tinhthần trách nhiệm của bộ máy kế toán sẽ có mối quan hệ cùng chiều với chất lượngthông tin kế toán cung cấp Nếu cán bộ kế toán có năng lực chuyên môn cao và đạođức nghề nghiệp tốt sẽ giảm thiểu được sai lệch trong quản lý và sử dụng nguồn vốnđầu tư XDCB, kiểm soát được toàn bộ nội dung thanh toán, nguyên tắc thanh toánvốn đầu tư và tuân thủ theo các quy định về thanh toán vốn đầu tư XDCB đảm bảotheo dự toán, kế hoạch vốn đã đề ra Giảm thiểu được sai sót trong công tác quản lý

và sử dụng vốn đầu tư XDCB

Tổ chức công tác kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

Kế toán hoạt động đầu tư XDCB được triển khai có thuận lợi và hiệu quả haykhông phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị Tổ chức bộ máy

và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan

hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện dự án từ chuẩn bị đầu tư đến dự ánhoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, từ việc tiếp nhận nguồn vốn đầu tư, sử dụngnguồn vốn đầu tư, quyết toán nguồn vốn đầu tư Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp,quy trình xử lý thông tin kế toán được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng gópphần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định trongquản lý đầu tư XDCB, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ đó nâng cao được hiệu

Trang 30

quả đầu tư XDCB do Ban quản lý dự án làm chủ đầu tư.

Công nghệ quản lý thông tin trong hoạt động đầu tư XDCB

Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay đã và đangthực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minh vớiviệc ứng dụng công nghệ tin học công tác kế toán hoạt động đầu tư XDCB ở đơn vị

sự nghiệp sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chínhxác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu Chính vì lẽ đó mà công nghệ tin học

là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kế toán hoạt độngđầu tư XDCB ở các đơn vị sự nghiệp

1.2.2.2 Các nhân tố khách quan

Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm: Đặc thù chung trong lĩnh vực đầu tư xây dựng

cơ bản; Điều kiện kinh tế - xã hội; Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước:

Đặc thù chung trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản:

- Sản phẩm xây dựng cơ bản là những công trình, vật kiến trúc có quy môlớn, sản xuất đơn chiếc, thời gian sản xuất và thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài,quá trình thực hiện có nhiều biến động về chính sách, đơn giá nhân công, vật liệu,làm thay đổi tổng mức tổng dự toán Quá trình đền bù giải phóng mặt bằng nhiềuphức tạp, nhạy cảm, có nhiều tranh chấp Do vậy trong quá trình đầu tư xây dựng cơbản đòi hỏi công tác kế toán phải kịp thời và chặt chẽ, lưu giữ chứng từ lâu dài,phục vụ công tác thẩm tra quyết toán, thanh tra, kiểm toán hay giải quyết khiếu nại,kiện tụng

Điều kiện kinh tế - xã hội

Kế toán hoạt động đầu tư XDCB chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế xãhội Với môi trường kinh tế ổn định, vốn đầu tư sẽ được cung cấp đầy đủ, đúng tiến

độ Ngược lại nền kinh tế mất ổn định, mức tăng trưởng kinh tế chậm Nhà nước sẽthắt chặt tín dụng để kiềm chế lạm phát, các dự án sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu

tư Lạm phát cũng làm cho giá cả nguyên vật liệu tăng, làm chi phí công trình tăngđiều này có thể trì hoãn thực hiện dự án vì không đủ vốn đầu tư để thực hiện Vìvậy, có thể nói các yếu tố về kinh tế - xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến kế toán

Trang 31

hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị sự nghiệp.

Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước:

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản chịu sự chi phối của hệ thống pháp luật

Hệ thống pháp luật với vai trò hướng dẫn và tạo điều kiện cho các thành phần kinh

tế trong xã hội hoạt động theo trật tự, trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự côngbằng, an toàn và hiệu quả đòi hỏi phải rất đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Vì vậy, hệthống pháp luật, các chính sách liên quan đến kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơbản sẽ có tác dụng kìm hãm hay thúc đẩy hoạt động quản lý hiệu quả hay khônghiệu quả trong hoạt động đầu tư XDCB nói chúng và kế toán hoạt động đầu tưXDCB nói riêng

Kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ở các đơn vị sự nghiệp chịu sự chiphối trực tiếp của các văn bản quy định về kế toán: Luật kế toán, chuẩn mực kếtoán, chế độ kế toán, các thông tư hướng dẫn thực hiện hoặc bổ sung, điều chỉnh khi

có vấn đề phát sinh Ngoài ra, kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ởBQLDA là đơn vị sự nghiệp cũng chịu sự tác động của các văn bản pháp luật tronglĩnh vực khác như xây dựng, tài chính như Luật xây dựng, các văn bản dưới Luậtnhư các nghị định, thông tư hướng dẫn thực hiện luật xây dựng, Luật ngân sách nhànước, các văn bản quy định về cơ chế tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng…

Nếu những hệ thống pháp lý này thay đổi, bắt buộc kế toán hoạt động đầu tưxây dựng cơ bản cũng phải thay đổi theo cho phù hợp

1.3 Kế toán hoạt động đầu tư XDCB tại Ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp

Kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại các Ban quản lý dự án là đơn vị

sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểmsoát nguồn vốn, tình hình sử dụng nguồn vốn, quyết toán nguồn vốn đầu tư xâydựng cơ bản chủ yếu từ nguồn ngân sách nhà nước để hình thành tài sản cố định.Thông qua đó, kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có nhiệm vụ:

- Thu thập, phản ánh và xử lý, tổng hợp đầy đủ, kịp thời chính xác thông tin về

nguồn vốn đầu tư hình thành, tình hình thực hiện chi phí, sử dụng và thanh toán vốnđầu tư, tình hình quyết toán vốn đầu tư theo cơ cấu vốn đầu tư, theo dự án, công

Trang 32

trình, hạng mục công trình hoàn thành do đơn vị quản lý thực hiện.

- Theo dõi ghi chép và tính toán, đánh giá, phân bổ chính xác các khoản chi

phí ĐTXDCB cho từng đối tượng tài sản được hình thành qua đầu tư

- Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời số lượng và giá trị cùng

loại, từng thứ TSCĐ và tài sản lưu động tăng lên do đầu tư xây dựng mang lại

- Thực hiện việc kiểm tra kiểm soát tình hình chấp hàng các tiêu chuẩn đinh

mức, các chế độ chính sách quản lý tài chính về đầu tư và xây dựng của nhà nước

và quy chế chi tiêu của Ban quản lý dự án

1.3.1 Kế toán chi phí hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

Để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, Ban quản lý dự án cần phảixác định các khoản chi cho đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện

dự án đầu tư XDCB, trong đó bao gồm cả chi phí ban quản lý dự án là toàn bộ chiphí chi cho hoạt động của Ban quản lý dự án

1.3.1.1 Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản:

Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản tại các ban quản lý dự án làm phát sinh hailoại chi phí là chi phí đầu tư XDCB và chi phí Ban quản lý dự án Trong đó, chi phíđầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và hoàn thành đầu tưđều được phản ánh vào tài khoản 241 - chi phí đầu tư xây dựng Tài khoản 241 mởchi tiết theo từng dự án, tiểu dự án, dự án thành phần, mỗi dự án mở chi tiết theotừng công trình, hạng mục công trình (hoặc nhóm hạng mục công trình) Tài khoản

241 phải hạch toán chi tiết theo 6 nội dung chi phí, bao gồm: Chi phí xây dựng; Chiphí thiết bị; Chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư; Chi phí quản lý dự án; Chi phí

tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí khác

Tài khoản 241 có 2 tài khoản cấp 2 là:

+ Tài khoản 2411 - Chi phí đầu tư xây dựng dở dang: Phản ánh chi phí đầu tưxây dựng dở dang và tình hình quyết toán vốn đầu tư xây dựng Phản ánh vào tàikhoản này bao gồm: chi phí xây dựng, lắp đặt, giá trị thiết bị, chi phí khác Tàikhoản này được mở chi tiết cho từng dự án, công trình, hạng mục công trình và phảitheo dõi chi tiết theo nội dung chi phí đầu tư xây dựng (chi phí xây lắp, thiết bị, chi

Trang 33

phí khác).

+ Tài khoản 2412 - Dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưavào sử dụng chờ phê duyệt quyết toán: Phản ánh giá trị dự án, công trình, hạng mụccông trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng còn chờ quyết toán, tình hình quyết toánvốn đầu tư Tài khoản này được mở theo từng dự án, công trình, hạng mục côngtrình và theo dõi chi tiết theo nội dung chi phí đầu tư xây dựng

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Các chi phí giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm:

- Chi phí tư vấn giai đoạn chuẩn bị đầu tư như chi phí lập báo cáo nghiên cứutiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầu tư xây dựng

- Chi phí khác giai đoạn chuẩn bị đầu tư: như chi phí thẩm định báo cáonghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật

- Chi phí quản lý dự án: bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự

án giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Căn cứ vào các chứng từ là bảng xác định khối lượng công việc giai đoạn,hạng mục, công trình, dự án hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán hoặcbảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanhtoán các công việc ở giai đoạn CBĐT dự án, kế toán hạch toán chi phí đầu tưXDCB vào tài khoản 241(2411) như sau:

- Khi tăng các khoản chi phí ĐTXDCB, kế toán ghi nhận vào bên Nợ tài

khoản 241(2411), ghi đối ứng vào bên Có các tài khoản liên quan như TK331,TK111, TK112, TK441, TK141

- Khi giảm các khoản chi phí ĐTXDCB do dự án chuyển chủ đầu tư , kế toáncần ghi nhận vào bên Có tài khoản 241(2411), ghi đối ứng vào bên Có các tài khoảnliên quan như TK331, TK111, TK112, TK441, TK141

Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Chi phí đầu tư XDCB giai đoạn thực hiện đầu tư gồm:

- Chi phí xây dựng: chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấpmặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây

Trang 34

dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công.

- Chi phí thiết bị: bao gồm chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo

và chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, chi phí vận chuyển, bảohiểm, thuế và phí liên quan khác

- Chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư: bao gồm chi phí bồi thường nhà,công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và chiphí bồi thương khác, các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, chi phí tái định cư,chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ tái định cư, chi phí sử dụng đất trong thời gianxây dựng; chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư: chi phí tư vấnkhảo sát, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí

tư vấn khác liên quan

- Chi phí khác giai đoạn thực hiện đầu tư: Chi phí hạng mục chung gồm chiphí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyểnthiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toànlao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo

vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chiphí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình(nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quankhác liên quan đến công trình, chi phí thẩm định thiết kế - tổng dự toán, chi phíthẩm tra hồ sơ dự thầu

- Chi phí quản lý dự án giai đoạn thực hiện đầu tư: Bao gồm các chi phí để tổchức thực hiện quản lý dự án giai đoạn thực hiện đầu tư

Căn cứ vào các chứng từ là bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoànthành theo hợp đồng đề nghị thanh toán, bảng xác định giá trị khối lượng công việcbồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện, bảng xác định giá trị khối lượng côngviệc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán các công việc đầu tư XDCB giaiđoạn thực hiện đầu tư, kế toán hạch toán chi phí đầu tư XDCB vào tài khoản 241(2411) tương tự như ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án:

- Khi phát sinh các khoản chi phí ĐTXDCB, kế toán cần ghi nhận vào bên Nợ

tài khoản 241(2411), ghi đối ứng vào bên Có các tài khoản liên quan như TK331,

Trang 35

TK111, TK112, TK441, TK642.

- Khi giảm các khoản chi phí ĐTXDCB như thu hồi phế liệu từ tháo dỡ côngtrình cũ, dự án chuyển chủ đầu tư , kế toán cần ghi nhận vào bên Có tài khoản241(2411), ghi đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan như TK331, TK111,TK112, TK441, TK642

Giai đoạn hoàn thành dự án đầu tư:

Sau khi dự án hoàn thành, bàn giao cho đơn vị sử dụng, kế toán tiến hành phân

bổ chi phí quản lý dự án trong năm cho dự án đồng thời kết chuyển chi phí quản lý

dự án ghi Nợ tài khoản 241 (2411), Có tài khoản 642

Kế toán kết chuyển toán bộ chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang sang tàikhoản chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chờ phê duyệt Kế toán ghi Nợ tài khoản241(2412) và Có tài khoản 241(2411)

Sau khi dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, kếtoán kết chuyển toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng cơ bản được duyệt từ tài khoản

2412 vào tài khoản 441 – nguồn vốn đầu tư XDCB, đồng thời hạch toán chênh lệchvào các tài khoản liên quan như TK138, TK 338, TK413

Để theo dõi toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, kế toán cần mở số kế toántổng hợp và sổ kế toán chi tiết tài khoản 241 vào đầu kỳ kế toán năm để ghi chép,hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong năm Kế toán mở sổ kế toán chi tiết chi phíđầu tư XDCB theo dự án, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình hàng năm vàtheo dõi số lũy kế chi phí XDCB từ giai đoạn CBĐT đến kết thúc đầu tư để thuậntiện cho đơn vị theo dõi chi phí XDCB và quyết toán chi phí XDCB hoàn thành khikết thúc đầu tư Sổ kế toán tài khoản 241 được ghi chép theo 6 hạng mục chi phí:Chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí QLDA, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chiphí khác, chi phí đền bù GPMB

1.3.1.2 Kế toán chi phí ban quản lý dự án đầu tư

Chi phí ban quản lý dự án là toàn bộ chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT,được trang trải bằng nguồn thu từ hoạt động quản lý dự án của Ban quản lý dự án.Chi phí ban quản lý dự án gồm: chi tiền lương, thu nhập tăng thêm, tiền thưởng, chi

Trang 36

phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp (nếu có), kinh phí công đoàn, trích nộp khác đối với các cá nhân được hưởnglương từ dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền, chi thanh toán dịch vụ, chimua vật tư văn phòng, chi thanh toán thông tin, tuyên truyền, liên lạc, chi phí hộinghị, chi thanh toán công tác phí, chi phí thuê mướn, chi đoàn ra, chi đoàn vào, chisửa chữa tài sản, chi phí mua sắm tài sản dùng cho quản lý dự án, chi phí khác Chiphí hoạt động của BQLDAĐT phát sinh trong kỳ được phân bổ cho từng dự án thựchiện trong kỳ

Chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT sẽ bao gồm cả thuế GTGT

Các khoản chi hoạt động quản lý dự án trong kỳ khá phong phú nhưng phảiđược hạch toán đúng chế độ, tiêu chuẩn, phù hợp định mức chi ngân sách nhà nướcquy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập, mức chi theo quy chế chi tiêu nội bộ dođơn vị quy định và với dự toán thu chi hoạt động quản lý dự án được duyệt đầu kỳ.Tất cả chi phí ban quản lý dự án trong kỳ sẽ được ghi nhận vào tài khoản 642 – chiphí quản lý dự án Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 642 như sau: Bên nợphản án chi phí BQLDA thực tế phát sinh; Bên có phản ánh các khoản ghi giảm chiphí BQLDA hoặc kết chuyển chi phí BQLDA ĐT vào chi phí đầu tư xây dựng Tàikhoản 642 không có số dư cuối kỳ, do đã kết chuyển hết vào chi phí đầu tư xâydựng TK241

Kế toán sử dụng các chứng từ kế toán như:

- Chứng từ lao động tiền lương như bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,thu nhập tăng thêm, tiền thưởng, phụ cấp, bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Chứng từ vật tư: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật tư,công cụ, bảng kê mua hàng

- Chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toántạm ứng, biên bản kiểm kê quỹ, giấy đề nghị thanh toán

- Chứng từ tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lýTSCĐ, bảng tính hao mòn TSCĐ

- Chứng từ khác: hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán lẻ,giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội, danh sách người hưởng trợ cấp

Trang 37

ốm đau, thai sản

Ban quản lý dự án được mở một tài khoản tiền gửi tại kho bạc nhà nước đểtrích các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án về tài khoản Từ tài khoản này, banquản lý dự án có kinh phí để chi trả cho các khoản chi phí ban quản lý dự án

Căn cứ định mức chi ngân sách nhà nước, quy chế chi tiêu nội bộ do đơn vịquy định và dự toán thu chi hoạt động quản lý dự án được duyệt đầu kỳ, chứng từ

kế toán nghiệp vụ phát sinh, kế toán hạch toán chi phí quản lý dự án như sau: Nếutăng chi phí của Ban quản lý dự án kế toán phản ánh vào bên Nợ tài khoản 642 đốiứng với các tài khoản 112, TK111, TK334, TK338, TK141, TK152, TK331 Cuối

kỳ, kế toán phân bổ toàn bộ chi phí quản lý dự án cho từng dự án cụ thể, sau đó kếtoán kết chuyển chi phí quản lý dự án sang chi phí đầu tư xây dựng cơ bản Kế toánghi Nợ TK241, ghi đối ứng bên Có TK 642

Kế toán mở sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết tài khoản 642 – chi phíquản lý dự án vào đầu kỳ kế toán năm để ghi chép nghiệp vụ phát sinh và hạch toánchi phí quản lý dự án trong năm Kế toán căn cứ chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán.Cuối niên độ, kế toán phẩn bổ chi phí QLDA, kết chuyển chi phí ban quản lý dự ánsang chi phí đầu tư xây dựng, khóa sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán chi phí quản

lý dự án

1.3.2 Kế toán nguồn vốn đầu tư XDCB

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án bao gồm nguồn vốn

do ngân sách nhà nước cấp, hoặc cấp trên cấp, được bổ sung từ các khoản thu tạiđơn vị, hoặc được viện trợ, tài trợ, biếu tặng cho hoạt động đầu tư xây dựng

Đối với các khoản đóng góp bằng ngày công hoặc hiện vật phải được quy đổithành tiền tại thời điểm đóng góp để hạch toán và phải được quản lý theo dõi riêng,việc quy đổi đảm bảo phù hợp với giá cả thị trường ở từng địa phương

Tất các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án là đơn vị sựnghiệp đều được hạch toán vào tài khoản 441 – Nguồn kinh phí đầu tư XDCB, được

mở chi tiết theo từng dự án đầu tư, từng nguồn vốn đầu tư

Trang 38

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 441 gồm: Bên nợ phản ánh nguồnkinh phí đầu tư giảm do dự án, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình hoànthành bàn giao đưa vào sử dụng đã được phê duyệt quyết toán hoặc Nộp trả, chuyểnvốn đầu tư cho Nhà nước, cơ quan cấp trên, cho chủ đầu tư khác (Nếu có) Bên cóphản ánh nguồn kinh phí đầu tư tăng do ngân sách nhà nước hoặc cấp trên cấp kinhphí đầu tư, nhận kinh phí đầu tư được tài trợ, viện trợ, hỗ trợ, nguồn kinh phí khácdùng để đầu tư (vốn đóng góp của những người được hưởng lợi từ dự án, nguồn vốnkhác ) Số dư bên có phản ánh số kinh phí đầu tư hiện có của BQLDA chưa sửdụng, hoặc đã sử dụng nhưng hoạt động đầu tư và xây dựng chưa hoàn thành, hoặc

đã hoàn thành nhưng quyết toán chưa được phê duyệt

Tài khoản 441 có 3 tài khoản cấp 2 là:

- Tài khoản 4411 - Nguồn kinh phí NSNN cấp: Phản ánh số kinh phí đầu tưXDCB do Ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện dự án đầu tư xây dựng

- Tài khoản 4412 - Nguồn kinh phí viện trợ: Phản ánh số kinh phí đầu tưXDCB được viện trợ theo chương trình, dự án để xây dựng mới, cải tạo, mở rộng,nâng cấp công trình

- Tài khoản 4418 - Nguồn khác: Phản ánh các nguồn vốn khác để thực hiện dự

án đầu tư xây dựng như: vốn đóng góp từ những người được hưởng lợi từ dự án(đóng góp bằng tiền, hiện vật, ngày công lao động), nguồn tài trợ, từ các khoản thu

sự nghiệp, từ các quỹ…

Kế toán sử dụng chứng từ thanh toán gồm Giấy rút vốn đầu tư; Giấy đề nghịthanh toán tạm ứng, ứng trước vốn đầu tư; Giấy đề nghị thu hồi ứng trước vốn đầutư; Giấy nộp trả vốn đầu tư; Giấy đề nghị điều chỉnh các khoản chi NSNN

- Khi nhận dự toán kinh phí đầu tư do nhận ngân sách nhà nước, cấp trên cấpkinh phí đầu tư, nhận kinh phí đầu tư được tài trợ, viện trợ, hỗ trợ hoặc thanh toánvốn đầu tư cho dự án kế toán cần ghi nhận vào bên Có tài khoản 441, Nợ tài khoảnđối ứng với các tài khoản liên quan như TK111, TK112, TK642, TK211, TK 331,TK241

- Khi phải nộp trả nguồn vốn về NSNN kế toán ghi Nợ TK 441 và Có TK241

- Khi dự án hoàn thành, quyết toán vốn được phê duyệt kế toán ghi Nợ

Trang 39

TK441, ghi đối ứng vào bên Có các tài khoản liên quan như TK241, TK111,TK112, TK152, TK413.

Kế toán mở sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết tài khoản 441 – Nguồnkinh phí đầu tư XDCB vào đầu kỳ kế toán năm để ghi chép nghiệp vụ phát sinh vàhạch toán nguồn kinh phí đầu tư XDCB trong năm Sổ kế toán tài khoản 441 được

mở chi tiết theo từng nguồn vốn, từng dự án đầu tư và được theo dõi lũy kế số dư từkhi dự án CBĐT đến kết thúc đầu tư

1.3.3 Kế toán quyết toán đầu tư XDCB

Khi kết thúc niên độ kế toán, niên độ ngân sách hoặc kết thúc đầu tư dự án,tiểu dự án, công trình, hạng mục XDCB, kế toán thực hiện lập báo cáo quyết toánđầu tư xây dựng cơ bản Quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản là việc tổng hợp số liệu

và đưa ra con số phản ánh chính xác tình hình sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB, tàisản hình thành qua đầu tư, tình hình thu, chi quản lý dự án trong một khoảng thờigian Quyết toán vốn đầu tư XDCB bao gồm quyết toán dự án hoàn thành, quyếttoán vốn đầu tư XDCB, quyết toán thu, chi quản lý dự án

1.3.3.1 Quyết toán dự án hoàn thành

Công tác quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu tư,xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại, Côngtác quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá việc thực hiện các quy định của Nhànước trong quá trình đầu tư thực hiện dự án, xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư,các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lýnhà nước có liên quan

- Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trongquá trình đầu tư xây dựng để đưa dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp làtoàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán đượcduyệt; hợp đồng đã ký kết (đối với những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể

cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền Chiphí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệthoặc được điều chỉnh theo quy định của pháp luật

- Để quyết toán dự án hoàn thành, kế toán cần lập báo cáo quyết toán dự ánhoàn thành cùng tờ trình xin phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, tập hợp toàn

Trang 40

bộ hồ sơ pháp lý cùng các tài liệu liên quan đến dự án theo quy định để trình cấpthẩm quyền phê duyệt quyết toán, cụ thể:

Lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành: Trước khi trình cấp thẩm quyền

phê duyệt quyết toán, kế toán BQLDA phải lập báo cáo quyết toán dự án hoànthành nhằm xác định được đầy đủ và chính xác các nội dung: Nguồn vốn đầu tưthực hiện dự án, chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư; Tổng chi phí đầu tư đề nghịquyết toán, chi tiết theo cơ cấu (bồi thường hỗ trợ và tái định cư, xây dựng, thiết bị,quản lý dự án, tư vấn và các khoản chi phí khác); Chi phí thiệt hại trong quá trìnhđầu tư; Chi phí được phép không tính vào giá trị quyết toán

Các báo cáo quyết toán dự án hoàn thành cần lập gồm:

1- Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành: phản ánh các thông tin cơ bảncủa dự án tên dự án án, tên chủ đầu tư, địa điểm, quy mô đầu tư, thời gian khởi công,hoàn thành và các giá trị chủ đầu tư đề nghị quyết toán bao gồm: Tổng chi phí đầu tư

đề nghị quyết toán, nguồn vốn đầu tư và chi phí thiệt hại không trình vào tài sản

2- Danh mục các văn bản pháp lý, hợp đồng xây dựng phản ánh các văn bản pháp

lý liên quan đến dự án từ chuẩn bị đầu tư đến hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.3- Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư: Nhằm xácđịnh số vốn đã thanh toán gồm thành toán khối lượng hoàn thành và thanh toán tạmứng cho dự án Số liệu này phải được Kho bạc nhà nước đối chiếu, xác nhận

4 - Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Nhằm xác định số liệu chi phí đầu tưchủ đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo từng hạng mục chi phí trong tổng dự toánđược duyệt

5 - Tài sản dài hạn (cố định) mới tăng: Báo cáo nhằm xác định các thông tin

về tài sản dài hạn mới tăng trong quá trình đầu tư XDCB như: nguyên giá tài sản,tổng giá tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản, ngày bàn giao tài sản, đơn vị nhậnbàn giao tài sản

6 – Tài sản ngắn hạn bàn giao: Báo cáo nhằm xác định các thông tin về tài sảnngắn hạn tăng trong quá trình đầu tư XDCB như: Số lượng tài sản, nguyên giá tàisản, đơn vị tiếp nhận tài sản

6- Tình hình thanh toán và công nợ của dự án: Báo cáo nhằm xác định số công

nợ chi tiết theo từng hạng mục chi phí của dự án gồm tên đơn vị thực hiện, nội dung

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15.Học viện Tài chính (2013), Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2013
16.Bộ xây dựng (2016), Thông tư “hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng”, Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư “hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng”
Tác giả: Bộ xây dựng
Năm: 2016
17. Đào Ngọc Hà(2016), Luận văn thạc sĩ “Kế toán thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành tại Ban quản lý dự án huyện Thạch Thất”, Trường Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơbản hoàn thành tại Ban quản lý dự án huyện Thạch Thất
Tác giả: Đào Ngọc Hà
Năm: 2016
18.Lê Thị Ngọc Hà (2008) , Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam”,Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại cácđơn vị chủ đầu tư thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam
19. Cao Thanh Hà (2008), Luận văn thạc sĩ ”Hoàn thiện kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam”, Trường Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam
Tác giả: Cao Thanh Hà
Nhà XB: Trường Đại học Thương mại
Năm: 2008
22.UBND thành phố Hà Nội (2013), Quyết định “phê duyệt, phân bổ và quản lý sử dụng kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội”, Quyết định 4621/QĐ-UBND ngày 05/08/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định “phê duyệt, phân bổ và quản lý sử dụng kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội”
Tác giả: UBND thành phố Hà Nội
Năm: 2013
24.Chính phủ(2015), Nghị định “về quản lý chi phí đầu tư xây dựng”, Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
25.Chính phủ(2004), Nghị định “hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán Nhà Nước”, Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụngtrong lĩnh vực kế toán Nhà Nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
26.Chính Phủ(2004), Nghị định “về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán”, Nghị định 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định “về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán”
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2004
27.Chính Phủ (2011), Nghị định “sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004”, Nghị định 39/2011/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ 185/2004/NĐ-CPngày 04/11/2004
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2011
20.Quốc hội (2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 21.Quốc hội(2015), Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 Khác
23.Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng hợp số lượng dự án đầu tư XDCB tại BQLDA huyện Sóc Sơn - luận văn thạc sĩ kế toán hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản tại ban quản lý dự án huyện sóc sơn
Bảng 2.1 Tổng hợp số lượng dự án đầu tư XDCB tại BQLDA huyện Sóc Sơn (Trang 50)
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn đầu XDCB giai đoạn năm 2011-2015 - luận văn thạc sĩ kế toán hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản tại ban quản lý dự án huyện sóc sơn
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn đầu XDCB giai đoạn năm 2011-2015 (Trang 53)
Phụ lục 1.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung - luận văn thạc sĩ kế toán hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản tại ban quản lý dự án huyện sóc sơn
h ụ lục 1.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 102)
Phụ lục 1.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toan theo hình thức kế toán nhật ký chung - luận văn thạc sĩ kế toán hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản tại ban quản lý dự án huyện sóc sơn
h ụ lục 1.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toan theo hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 103)
Phụ lục 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thứ kế toán trên máy vi tính - luận văn thạc sĩ kế toán hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản tại ban quản lý dự án huyện sóc sơn
h ụ lục 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thứ kế toán trên máy vi tính (Trang 104)
Phụ lục 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí thực hiện đầu tư tại Ban quản lý - luận văn thạc sĩ kế toán hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản tại ban quản lý dự án huyện sóc sơn
h ụ lục 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí thực hiện đầu tư tại Ban quản lý (Trang 106)
Phụ lục 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí quyết toán dự án hoàn thành tại - luận văn thạc sĩ kế toán hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản tại ban quản lý dự án huyện sóc sơn
h ụ lục 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí quyết toán dự án hoàn thành tại (Trang 107)
BẢNG TÍNH NGUỒN THU THEO DỰ ÁN NĂM 2015 - luận văn thạc sĩ kế toán hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản tại ban quản lý dự án huyện sóc sơn
2015 (Trang 110)
Hình 2.3: Báo cáo quyết toán thu, chi quản lý dự án năm 2015 của Ban quản lý - luận văn thạc sĩ kế toán hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản tại ban quản lý dự án huyện sóc sơn
Hình 2.3 Báo cáo quyết toán thu, chi quản lý dự án năm 2015 của Ban quản lý (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w