Hoạt động xuất khẩu hàng hoá không chỉ chịu sự điều chỉnh của các quy địnhpháp lý trong nước mà còn phụ thuộc vào các quy tắc và thông lệ quốc tế như cácquy trình của một phương thức gia
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, mọi sự giúp
đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng.
Hải Dương, ngày tháng năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Thu Nga
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 4CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1.Những vấn đề chung về hoạt động xuất khẩu hàng hóa trong các doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm hoạt động xuất khẩu
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là một bộ phận lĩnh vực lưu thông quốc tế, làcầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trên phạm vi toàn thế giới Hoạt động kinh doanhxuất khẩu chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế của mọi quốc gia nhằm tạođiều kiện mở rộng tiêu thụ hàng hóa, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùngtrong nước Như vậy có thể hiểu hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh doanh ngoạithương mà hàng hóa dịch vụ được quốc gia này mua của quốc gia khác
Còn theo một số nhà kinh tế tiếp cận hoạt động xuất khẩu từ một hoạt độngmang tính tổng quát hơn đó là hoạt động bán hàng – vốn là một quá trình giao tiếphai chiều giữa người bán và người mua, trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợitạo và đáp ứng nhu cầu mong muốn của người mua trên cơ sở hai bên cùng có lợi.Qua khái niệm về quá trình bán hàng cho ta một cái nhìn tổng quát hơn về hoạtđộng xuất khẩu Vậy xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài trên
cơ sở dùng tiền tệ làm phương thức thanh toán Cơ sở của hoạt động xuất khẩu làhoạt động mua bán tra đổi hàng hóa (bao gồm cả hàng hóa hữu hình và hàng hóa vôhình) trong nước Khi sản xuất phát triển và trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia cólợi, hoạt động này mở rộng phạm vi ra ngoài biên giới hoặc thị trường nội địa vàkhu chế xuất ở trong nước
Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Namhoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hảiquan riêng theo quy định của pháp luật (theo Điều 28, mục 1, chương II – LuậtThương mại năm 2005)
Trang 5Tuy nhiên, khái niệm được sử dụng nhiều hơn cả là: Hoạt động kinh doanhxuất khẩu hàng hóa là hoạt động mà hàng hóa, dịch vụ của quốc gia này được buônbán trao đổi với các quốc gia khác thông qua các hợp đồng ngoại thương.
Dù được hiểu theo nghĩa nào thì xuất khẩu cúng đóng một vai trò rất quantrọng Nó được thừa nhận như một hoạt động rất cơ bản của kinh tế đối ngoại, làphương tiện thúc đẩy kinh tế phát triển
1.1.2 Đặc điểm về xuất khẩu và các hình thức xuất khẩu
a Đặc điểm về xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa phải được thực hiện thông qua hợp đồng ngoạithương được ký kết giữa các chủ thể thuộc các nước khác nhau và trụ sở của cácbên nhất thiết phải nằm ở các nước khác nhau trừ trường hợp một bên trong hợpđồng có trụ sở thuộc khu chế xuất 100% vốn nước ngoài Do vậy, hàng hoá khi xuấtkhẩu không nhất thiết phải rời khỏi biên giới Việt Nam mà có thể chuyển vào khuchế xuất 100% vốn nước ngoài hoặc được chuyển sang một đơn vị kinh doanh kháctheo một hợp đồng ngoại thương khác Ngược lại, không phải mọi hành vi đưa hànghoá ra khỏi biên giới Việt Nam đều là hoạt động xuất khẩu hàng hoá, đó là nhữnghàng hoá được đưa đi hội chợ, triển lãm ở nước ngoài Đồng tiền dùng trong quan
hệ thanh toán có thể là ngoại tệ với một trong hai nước hoặc là ngoại tệ với cả hai.Thông thường người ta dùng ngoại tệ mạnh để thanh toán như: USD, DEM, FRF,EURO, JPY vv
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá không chỉ chịu sự điều chỉnh của các quy địnhpháp lý trong nước mà còn phụ thuộc vào các quy tắc và thông lệ quốc tế như cácquy trình của một phương thức giao dịch, trị giá hàng hoá xuất khẩu thường đượccăn cứ vào giá của mặt hàng đó ở sở giao dịch, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đượcxác định rõ trong từng điều kiện cơ sở giao hàng được quy định cụ thể trongIncoterms 2010, bao gồm 11 điều kiện
- Các điều khoản dùng chung cho bất kỳ loại hình vận chuyển nào:
EXW – Ex Works – Giao tại xưởng
FCA – Free Carrier – Giao cho nhà chuyên chở
Trang 6CPT – Carriage Paid To – Cước phí trả tới
CIP – Carriage and Insurance Paid – Cước phí và bảo hiểm trả tới
DAT – Delivered At Terminal (new) – Giao hàng tại bãi
DAP – Delivered At Place – Giao hàng tại nơi đến
DDP – Delivered Duty Paid – Giao hàng đã trả thuế
- Các điều khoản chỉ sử dụng cho vận tải biển hoặc thủy nội địa:
FAS – Free Alongside Ship – Giao tại mạn tàu
FOB: Free On Board – Giao hàng lên tàu
CFR – Cost and Board – Trả cước đến bến
CIF – Cost, Insurance and Freight – Trả cước bảo hiểm tới bến
Ở Việt Nam, các điều kiện giao hàng hay được sử dụng là FOB, CIF và CFR;đặc biệt trong xuất khẩu người ta hay dùng điều kiện FOB
Trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá thời điểm ký kết hợp đồng và thời điểmthanh toán thường cách nhau khá dài, việc xác định đúng thời điểm xuất khẩu có ýnghĩa quan trọng trong việc ghi chép doanh thu hàng xuất khẩu giải quyết các tranhchấp khiếu nại, thưởng phạt trong buôn bán ngoại thương và thanh toán Mỗi đốitượng hàng hoá xuất khẩu khác nhau sẽ mang những đặc điểm khác nhau do đó taphải tìm hiểu những đối tượng của hoạt động xuất khẩu
b Các hình thức xuất khẩu hàng hóa
Chọn lựa phương thức thâm nhập thị trường xuất khẩu là việc làm rất quantrọng đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhậpkhẩu Vì việc thâm nhập thị trường ở nước ngoài là một việc làm rất khó khăn vàtốn kém nhất là trong điều kiện các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là các doanhnghiệp vừa và nhỏ không thể có nguồn lực tài chính dồi dào để phục vụ công việcnày Hơn nữa còn tùy thuộc vào từng giai đoạn trong chu kỳ sống của doanh nghiệp
mà họ cũng có những cách thức thâm nhập thị trường khác nhau Ví như đối vớimột doanh nghiệp mới bước vào giai đoạn khởi sự thì họ sẽ có cách thâm nhập thịtrường khác nhau so với các doanh nghiệp đã bước vào giai đoạn trưởng thành và
Trang 7phát triển Chính vì vậy mà nghiên cứu các hình thức xuất khẩu hàng hóa có vai tròrất quan trọng đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
Có nhiều phương thức để doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm của mình ra nướcngoài trong đó có một số phương thức chính như sau: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu
ủy thác và phương thức xuất khẩu khác Phương thức xuất khẩu có ý nghĩa quantrọng với tiếp thị quốc tế Khi lựa chọn phương thức xuất khẩu nhà xuất khẩu phảixem xét sự giống và khác nhau giữa thị trường nước ngoài và thị trường trong nước
đó là biểu thuế suất, lịch trình giao hàng, hiểu biết về hàng hóa và lợi thế cạnhtranh
Xuất khẩu trực tiếp.
Với phương thức xuất khẩu trực tiếp, nhà sản xuất hàng xuất khẩu thực hiệntoàn bộ tiến trình xuất khẩu tức là các đơn vị tham gia xuất khẩu có thể trực tiếptham gia đàm phán ký kết hợp đồng trực tiếp giao hàng và thanh toán tiền hàngtrong khuôn khổ quản lý của nhà nước mà không sử dụng các công ty trung gian
Do trở thành nhà xuất khẩu trực tiếp, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm toàn bộ
về hoạt động xuất khẩu và bắt đầu từ việc xác định khách hàng mua cho tới việc thutiền Để có thể xuất khẩu được hàng hóa trực tiếp doanh nghiệp phải có bộ phậnchuyên trách xuất khẩu Bộ phận này có thể độc lập với bộ phận bán hàng trongnước và được cấp tài chính theo yêu cầu Nhân viên của bộ phận này nhất thiết phảiđược đào tạo về nghiệp vụ ngoại thương
Xuất khẩu trực tiếp có những lợi thế sau:
- Giảm được chi phí trung gian (nhều khi chi phí này rất lớn dẫn đến lợi nhuận
bị chia sẻ) nâng cáo sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
- Thông qua thương thảo trực tiếp dễ dàng đi đến thống nhất và ít xảy ra hiểulầm sai sót đáng tiếc, nâng cao hiệu quả của đàm phán giao dịch
- Cho phép các nhà kinh doanh có điều kiên trực tiếp tiếp cận với thị trường đểthích ứng với nhu cầu thị trường một cách tốt nhất
- Thiết lập, mở rộng mối quan hệ với bạn hàng nước ngoài một cách tiện lợinhanh chóng
Trang 8Tuy nhiên xuất khẩu theo phương thức này cũng gặp một số hạn chế:
- Đối với thị trường mới, bạn hàng mới thường gặp khó khăn trong việc giaodịch vì còn bỡ ngỡ, dễ bị ép giá, dễ sai lầm… nên rủi ro sẽ lớn Trong trường hợpnày công ty nên sử dụng hình thức xuất khẩu ủy thác
- Khối lượng hàng hóa giao dịch cần phải lớn mới có thể bù đắp được chi phígiao dịch trực tiếp như giây tờ, đi lại khảo sát thị trường…
- Doanh nghiệp phải có đủ tiềm lực về tài chính, đội ngũ cán bộ giỏi và cókinh nghiệm mới có khả năng tránh được rủi ro thực hiện được thành công và cóhiệu quả trong giao dịch này
Chính vì những hạn chế trên nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ lần đầu tiêntham gia thị trường quốc tế hay với những mặt hàng mới, thị trường mới thì lựachọn phương thức xuất khẩu trực tiếp không phải là điều tốt
Hiện nay phương thức này ngày càng phát triển trong hoạt động thương mạiquốc tế do các phương tiện thông tin đại chúng rất phát triển người mua, người bán
có thể trực tiếp giao dịch với nhau một cách dễ dàng Hơn nữa trình độ, năng lựccủa người tham gia giao dịch quốc tế ngày càng cao
Xuất khẩu ủy thác.
Nếu doanh nghiệp muốn xuất khẩu sản phẩm của mình nhưng không đủ nhânlực hoặc không có tư cách để tham gia hoạt động xuất khẩu thì có thể áp dụngphương thức ủy thác xuất khẩu bằng cách lựa chọn một trong các công ty có đủđiều kiện và kinh nghiệm xuất khẩu để ủy thác cho họ xuất khẩu hộ hàng hóa củamình ra nước ngoài Hoặc doanh nghiệp có đủ điều kiện để xuất khẩu nhưng không
có nhu cầu về xuất khẩu có thể nhận ủy thác xuất khẩu để xuất khẩu hàng hóa chomột công ty khác để thu phí ủy thác
- Bên ủy thác xuất khẩu: Là đơn vị có nhu cầu về xuất khẩu hàng hóa cónguồn lực hoặc khả năng thanh toán nhưng vì một lý do nào đó không có chức năngxuất khẩu, không đủ điều kiện kỹ thuật hoặc tiến hành hoạt động nhưng không hiệuquả nên phải ủy thác nhiệm vụ xuất khẩu cho một công ty khác đồng thời thanhtoán một khoản phí ủy thác cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
Trang 9- Bên nhận ủy thác xuất khẩu: Là đơn vị có khả năng đàm phán ký kết và thựchiện hợp đồng nhưng không có nhu cầu về xuất khẩu mà chỉ đứng ra để thực hiệndịch vụ xuất khẩu cho bên ủy thác xuất khẩu đồng thời sẽ thu được phí ủy thác.Những lợi thế của xuất khẩu ủy thác là:
- Doanh nghiệp có thể tập trung vào sản xuất mà không cần suy nghĩ đến lĩnhvực pháp lý và bí quyết xuất khẩu Nhưng điều này không có nghĩa là doanh nghiệpkhông cần sự hiểu biết nhất định nào về công tác xuất khẩu
- Doanh nghiệp có lợi do sử dụng khả năng chuyên môn của đơn vị làm dịch
vụ xuất khẩu
Bất lợi cho xuất khẩu ủy thác: Nhà xuất khẩu có thể mất quyền giám sát vềkinh doanh nếu công ty nhận ủy thác không trung thực Trong nền kinh tế một số cánhân và tổ chức được ủy thác có thể không chung mục tiêu với nhà sản xuất
Những phương thức xuất khẩu khác.
Là các hình thức hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài trong đódoanh nghiệp nước ta và doanh nghiệp nước ngoài hợp tác với nhau về một haynhiều mặt như góp vốn, chuyển giao công nghệ, sản xuất và bán hàng Hình thứchợp tác do phía nước ngoài và các doanh nghiệp trong nước tự thỏa thuận cụ thểnhư: liên doanh là liên doanh lập một pháp nhân mới còn hợp tác kinh doanh thìkhông cần lập pháp nhân mới mà chỉ cần thảo luận những nội dung cụ thể của sựhợp tác để xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài Hiện nay kim ngạch xuất khẩu củacác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng kimngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
Đầu tư vốn tổ chức sản xuất hàng hóa và dịch vụ ở nước ngoài Một doanhnghiệp có thể thành lập nhà máy sản xuất ở nước ngoài nhằm giảm chi phí vận tải,tránh mức thuế nhâp khẩu cao, giảm chi phí lao động và cuối cùng là giảm giá thànhsản phẩm hoặc nhận được các biện pháp khuyến khích từ chính phủ nước ngoài
Giao cho một phạm vi quyền hạn của doanh nghiệp cho nước ngoài Mộtdoanh nghiệp có thể thỏa thuận chỉ gia về bí quyết công nghệ, một thiết kế sản
Trang 10phẩm, một sở hữu nào đó cho một doanh nghiệp nước ngoài để đổi lại những đặcquyền hay một số hình thức thanh toán nào đó.
1.1.3 Các điều kiện và phương tiện thanh toán quốc tế
1.1.3.1 Các điều kiên thanh toán quốc tế.
Do hoạt động thanh toán quốc tế liên quan đến ngoại tệ hay hai loại đồng tiềnkhác nhau, yêu cầu sử dụng tiền tệ của các bên tham gia thanh toán quốc tế cũngkhông giống nhau nên khi tham gia vào hoạt động thanh toán quốc tế người tathường đặt ra một số điều kiện thanh toán mà theo họ là để đảm bảo giá trị cácgiao dịch ngoại thương Những thoả thuận về điều kiện thanh toán quốc tế thườngđược các bên thống nhất và quy định tại “điều khoản về thanh toán” trong các hợpđồng ngoại thương có liên quan hoặc đôi khi được thống nhất bằng các văn bảnkhác như bản thoả thuận, bản ghi nhớ…
a Đồng tiền tính toán: để tính ra lượng tiền tệ chính thức được dùng trong
thanh toán các bên có thể thoả thuận với nhau chọn một đồng tiền khác làm chuẩngiá trị cho hàng hoá và từ đó tính ra số ngoại tệ dùng thanh toán cho nhau Thườngngười ta có xu hướng chọn một đồng tiền ổn định cao để làm đồng tiền tính toán
b Đồng tiền thanh toán: Là đồng tiền mà hai bên sẽ sử dụng để chi trả cho
nhau Đồng tiền thanh toán trước tiên phải là đồng tiền tự do chuyển đổi và sau đó
là phổ biến với tập quán trong thanh toán quốc tế
c Điều kiện đảm bảo hối đoái:
+ Điều kiện đảm bảo ngoại hối: do ngoại tệ thanh toán thường chịu ảnh
hưởng của nhiều yếu tố từ môi trường kinh tế, chính trị … làm đồng tiền thanh toán
có thể bị mất giá trị hoặc tăng giá quá nhanh Trong từng trường hợp bên xuất khẩuhoặc nhập khẩu đều có thể được lợi hoặc chịu thiệt hại Để tránh những rủi ro từviệc chỉ gắn giá trị thanh toán với một đồng tiền, người ta có thể sẽ chọn một ngoại
tệ khác ổn định hơn, gắn giá trị thanh toán với biến động tỷ giá của đồng tiềnthanh toán và đồng tiền được chọn để đảm bảo ngoại hối
+ Điều kiện địa điểm thanh toán: Các bên tham gia giao dịch ngoại thương có
thể chọn một địa điểm bất kỳ làm nơi nhận thanh toán.Việc chọn lựa này tùy thuộc
Trang 11vào yêu cầu công việc và mối quan hệ giữa các bên Thông thường điạ điểm nhậnthanh toán là nước xuất khẩu vì như thế dễ dàng tạo thuận lợi cho bên xuất khẩu thuhồi vốn và trang trải các chi phí xuất khẩu… tuy nhiên cũng có trường hợp việcthanh toán diễn ra ở nơi được chỉ định không phải là nước xuất khẩu có thể chuyểnvốn từ hoạt động xuất khẩu đến đầu tư tại đó hoặc nơi đó chính là nguồn cung ứnghàng hoá chính cho hoạt động xuất khẩu…
+ Điều kiện về thời gian thanh toán: Trả trước, ngay, sau hoặc hỗn hợp.Đối
với điều kiện này thường phải kèm theo một mốc thời gian mà hai bên thống nhấtlấy đó làm cơ sở tính thời gian Những mốc thời gian thường được chon là ngày kývận đơn cho lô hàng đã xuất khẩu, ngày ký phát hối phiếu, ngày chấp nhận hốiphiếu hoặc một mốc thời gian bất kỳ mà hai bên thống nhất chọn lựa làm cơ sở
+ Điều kiện về phương thức thanh toán:
Phương thức chuyển tiền
Phương thức nhờ thu
Phương thức tín dụng chứng từ
1.1.3.2 Các phương tiện thanh toán quốc tế.
Các phương tiện thanh toán quốc tế được hình thành trên cơ sở của sự pháttriển tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng Nó có vai trò hết sức quan trọngtrong thanh toán quốc tế Hoàn toàn khác với tiền kim loại đầy đủ giá trị, cácphương tiện lưu thông tín dụng không có giá trị nội tại của nó mà nó chỉ là dấu hiệucủa tiền tệ mà thôi Tiền giấy là ký hiệu của tiền thật do Nhà nước phát hành, cònphương tiện lưu thông tín dụng phần lớn là do kết quả của hợp đồng mua bán hànghóa và các nghiệp vụ của ngân hàng tạo ra Nó thực hiện một số chức năng của tiềnnhư là phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán, tức là nó có thể đượcchuyển nhượng, mua bán từ tay người này sang tay người khác bằng cách chuyểnnhượng cho người thụ hưởng hoặc chuyển giao không cần ký chuyển nhượng
Có 4 loại phương tiện thanh toán quốc tế thông dụng trong ngoại thương, đó làhối phiếu, kỳ phiếu, séc và thẻ thanh toán Trong đó Hối phiếu và Séc là hai loạiphương tiện thanh toán được sự dụng phổ biến hiện nay
Trang 12a Hối phiếu (Bill of Exchange hoặc Draft)
Hối phiếu là một lệnh viết đòi tiền vô điều kiện của người ký phát hối phiếucho người khác , yêu cầu người này khi thấy phiếu, hoặc đến một ngày cụ thể nhấtđịnh hoặc một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất địnhcho một người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho một người khác hoặctrả cho người cầm phiếu
b Séc (Check)
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản ra lênh chongân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trảtheo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định bằng tiềnmặt hay chuyển khoản Người có tiền mở tại ngân hàng một tài khoản, ngân hàng sẽcấp cho người gửi tiền một quyển séc Mỗi lần muốn rút tiền ra thì lập một tờ sécđưa đến ngân hàng để lĩnh tiền
Séc là một phương tiện thanh toán được sử dụng rộng rãi trong các nước có hệthống ngân hàng phát triển cao Hiện nay séc là phương tiện chi trả được sử dụnghầu như phổ biến trong thanh toán nội địa của tất cả các nước Séc cũng được sửdụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế về hàng hóa, cung cấp lao vụ, du lịch và vềcác chi trả phí mậu dịch khác
c Kỳ phiếu
Kỳ phiếu (hay đối với một số nước gọi là Hối phiếu nhận nợ) là một tờ giấyhứa cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập phiếu phát ra hứa trả một số tiền nhấtđịnh cho người hưởng lợi hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác quy địnhtrong kỳ phiếu đó
Ngược lại với hổi phiếu, kỳ phiếu do con nợ viết ra để hứa cam kết trả tiền chongười hưởng lợi Với tính thụ động trong thanh toán như vậy, trong thanh toán quốc
tế , kỳ phiếu ít thông dụng hơn hối phiếu
d Thẻ thanh toán.
Ngày nay ở nhiều nước trên thế giới đã chuyển sang sử dụng phổ biến thẻnhựa So với Séc, thẻ nhựa có nhiều ưu điểm hơn nếu xét về phương tiện rút tiền và
Trang 13thanh toán Thẻ nhựa có thể dùng để rút tiền mặt tại các máy tự động, các quầy tựđộng đặt tại các điểm giao dịch công cộng và ngân hàng để thanh toán Thẻ nhựaxuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào năm 1914 và ngày ngay nó đã trở thành một phươngtiện thanh toán được sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới với tính an toàn cái
và nhanh chóng tiện lợi khi thanh toán bằng thẻ
1.1.4 Các phương thức thanh toán quốc tế
Trong giao dịch đàm phán, các bên rất quan tâm đến việc tìm ra một phươngthức thanh toán phù hợp, thuận tiện với cả hai bên Phương thức thanh toán là điềukiện quan trọng bậc nhất, nó chỉ cách thức người bán hàng dùng để thu tiền và cáchthức người mua dùng để trả tiền Trên thực tế có nhiều phương thức khác nhau đểthu tiền về hoặc trả tiền, nhưng xét cho cùng việc lựa chọn phương thức nào cũngphải xuất phát từ yêu cầu của người bán là thu tiền nhanh, đầy đủ, đúng hạn và từyêu cầu của người mua là nhập hàng đúng số lượng, chất lượng và đúng hạn tại nơiquy định Có rất nhiều các phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng nhưng cácphương thức thanh toán quốc tế chủ yếu dùng trong xuất khẩu hàng hoá gồm :
a Phương thức chuyển tiền: Là phương thức thanh toán trong đó yêu cầu
ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi ở một địađiểm nhất định Ngân hàng chuyển tiền thông qua đại lý của mình ở nước ngườihưởng lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền
b Phương thức thanh toán nhờ thu (hay uỷ thác thu) (Collection of Payment): là phương thức thanh toán mà trong đó người bán sau khi đã hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho người mua sẽ tiến hành uỷ thác chongân hàng của mình thu nợ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bánlập ra Gồm các loại:
+ Nhờ thu phiếu trơn (clean colection): là phương thức thanh toán trong đóngười bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền của người mua căn cứ vào hối phiếu
do mình lập ra, còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho người mua không qua ngânhàng
Trang 14Người mua
NH thông báo L/C
NH mở L/C
Người bán(4)
(3)
(6) (5) (2)
(8) (7)
+ Nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection) là phương thức thanh toántrong đó người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không nhữngcăn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo vớiđiều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàngmới trao bộ chứng từ hàng hoá cho người mua để nhận hàng
c Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng ( Letter of credit- L/C): là
một sự thoả thuận mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng ) theoyêu cầu của khách hàng (người mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định chongười khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu dongười này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàngmột bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định trong thư tín dụng Vớiphương thức này người bán được đảm bảo thu được tiền hàng, còn người mua đượcđảm bảo chỉ trả tiền khi người bán xuất trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ khi ngânhàng đã kiểm tra bộ chứng từ
Quy trình thực hiện:
(1) Người mua xin mở L/C tại ngân hàng (NH) mở L/C (gọi là nơi phát hành L/C).(2) NH mở L/C sẽ thông báo cho NH thông báo L/C (nơi tiếp nhận L/C) màngười bán mở tài khoản về kết quả mở L/C và nội dung L/C
(3) NH thông báo L/C sẽ kiểm tra hình thức L/C rồi chuyển nguyên văn chongười bán
Trang 15(4) Người bán sau khi xem L/C và thấy phù hợp sẽ giao hàng, nếu chưa phùhợp sẽ cùng với người mua sửa.
(5) Người bán sẽ trình NH thông báo L/C bộ chứng từ chứng minh hoànthành nghĩa vụ giao hàng
(6) NH thông báo L/C sẽ tiến hành kiểm tra, nếu thấy phù hợp thì thanh toáncho NH mở L/C Nếu không phù hợp thì chuyển trả cho người bán để sửa chữa.(7) NH mở L/C sẽ đòi tiền người mua và chuyển trả bộ chứng từ cho người mua(8) Người mua kiểm tra bộ chứng từ thấy phù hợp thì tién hành trả tiền.Ngược lại có quyền từ chối, khi đó mọi rủi ro ngân hàng phải gánh chịu
1.2 Kế toán hoạt động xuất khẩu trong các doanh nghiệp
1.2.1 Quy định của chuẩn mực kế toán chi phối kế toán hoạt động xuất khẩu
Cũng như tất cả các nghiệp vụ kế toán khác, kế toán xuất khẩu cũng được chiphối bởi các văn bản như luật kế toán, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn thựchiện chuẩn mực, chế độ kế toán… Trong đó kế toán xuất khẩu bị chi phối chủ yếubởi các văn bản pháp lý sau: CMKT số 02 - Hàng tồn kho, CMKT số 10 - Ảnhhưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái, CMKT số 14 – Doanh thu và thu nhậpkhác, chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC nay là Thông tư 200/2014/TT-BTChướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp thay thế cho Quyết định15/2006/QĐ-BTC, thông tư số 161/2007/TT – BTC hướng dẫn thực hiện 3 chuẩnmực trên
1.2.1.1 Quy định về ghi nhận daonh thu xuất khẩu theo CMKT số 14 – Doanh
thu và thu nhập khác
Kế toán xuất khẩu cần đặc biệt chú ý đến thời điểm ghi nhận doanh thu Điềunày có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán nhằm phản ánh 1 cách chính xácdoanh thu, các khoản chi phí và thuế xuất khẩu
a Thời điểm ghi nhận doanh thu:
Theo điều 10 - CMKT số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thờithỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
Trang 16Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàngXác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trong đó có một số điểm cần lưu ý:
(i) Doanh nghiệp cần xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích
trong từng trường hợp Thông thường thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùngvới thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyềnkiểm soát hàng hóa cho người mua Đối với nghiệp vụ xuất khẩu, thời điểm nàyđược xác định khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, tùy theo điều kiện cơ
sở giao hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng
(ii) Chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng và doanh thu trong giao dịch đó
phải được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp Do đó, các chi phí phát sinh trong quátrình xuất khẩu phải được theo dõi chi tiết và ghi nhận cho từng hợp đồng xuấtkhẩu Nếu những chi phí liên quan đến nhiều hợp đồng thì cần được tập hợp vào chiphí bán hàng trong kỳ, cuối năm phân bổ cho từng hợp đồng Những chi phí phátsinh trong kỳ nhưng liên quan đến hợp đồng xuất khẩu chưa hoàn thành trong kỳ đóthì phải được tính vào kỳ sau
b Kế toán doanh thu xuất khẩu:
Thông thường thì thời điểm ghi nhận doanh thu và thời điểm thanh toán tiềnhàng thường cách nhau khá xa nên doanh thu sẽ được ghi nhận như khoản phải thu khách hàng Có một số trường hợp xảy ra như sau:
- Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khixác định khoản nợ phải thu này không thu được thì ghi nhận vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ chứ không được ghi giảm doanh thu
Trang 17- Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khóđòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu
- Các khoản Nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thìđược bù đắp bằng nguồn dự phòng
Trang 18+ Các khoản giảm trừ, chiết khấu thương mại + Các khoản thuế không hoàn lại
1.2.1.2 Quy định về xác định giá gốc hàng xuất khẩu theo CMKT số 02 –
Hàng tồn kho
Chuẩn mực này quy định cách tính giá vốn hàng xuất khẩu, bao gồm 2 loại giá
: giá vốn hàng mua và giá xuất kho hàng bán
- Giá vốn hàng mua: là giá phản ánh sự biến động của hàng hóa trên sổ kế toán
theo nguyên tắc giá phí, được phản ánh theo giá mua thực tế sau
Theo đó thì giá vốn hàng mua gồm : chi phí mua hàng, chi phí chế biến và các
chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh trong quá trình mua hàng Cụ thể là với
hàng mua để xuất khẩu thì khoản chi phí mua sẽ bao gồm: giá mua, các loại thuế
không được khấu trừ ( thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp…), chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, bảo quản và các
chi phí liên quan khác Các loại chi phí này cần được tập hợp riêng để tính vào giá
gốc hàng mua
- Giá xuất kho hàng bán xuất khẩu: tùy thuộc vào quyết định của từng doanh
nghiệp để chọn phương pháp tính giá cho phù hợp, nhất là trong điều kiện thị
trường biến động phức tạp, giá cả lên xuống thất thường như hiện nay Một số
phương pháp tính giá mà doanh ngiệp có thể lựa chọn như:
- Phương pháp tính theo giá đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước, xuất trước
- Phương pháp nhập sau, xuất trước
= Giá ghi trên hóa đơn
Giá mua
hàng hóa để
XK
+ Chi phí phát sinh trong quá trình mua
Trang 191.2.1.3 Qui định về nguyên tắc kế toán ngoại tệ theo CMKT số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
Xuất khẩu là hoạt động mua bán hàng hóa bằng ngoại tệ Do đó trong quátrình hạch toán các nghiệp vụ xuất khẩu có liên quan thì kế toán xuất khẩu cần tuânthủ theo những nguyên tắc được đề ra trong chuẩn mực này
- Yêu cầu chung
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằngngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập BCTC theo một đơn vị tiền tệ thốngnhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức được sử dụng trong kế toán(nếu được chấp thuận) Việc qui đổi đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, DN phải căn
cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tàikhoản: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, cáckhoản phải trả và tài khoản “007” (Ngoại tệ các loại) ( Điều 3 – CMKT số10)Mọi giao dịch bằng ngoại tệ phải được hạch toán và ghi nhận theo đơn vị tiền
tệ kế toán bàng việc áp dụng tỷ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ kế toán và ngoại tệtại ngày giao dịch ( Điều 8 – CMKT số 10)
Với các TK doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí, TK vốn bằng tiền
Đối với tài khoản thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản xuấtkinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền Khi phát sinh cácnghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam,hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tếhoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểmnghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Đối với bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụkinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng ViệtNam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kếtoán (tỷ giá bình quân gia quyền; tỷ giá nhập trước, xuất trước)
Trang 20Với các TK Nợ phải trả, Nợ phải thu
- Đối với bên Có của các tài khoản nợ phải trả, hoặc bên Nợ của các tài khoản
nợ phải thu, khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toánbằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toántheo tỷ giá giao dịch; cuối năm tài chính có các số dư Nợ phải trả, hoặc dư Nợ phảithu có gốc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểmcuối năm tài chính
- Đối với bên Nợ của các tài khoản Nợ phải trả, hoặc bên Có của các tài khoản
nợ phả thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kếtoán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kếtoán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán
Ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái:
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh được ghi nhận khi có sự thay đổi tỷ giáhối đoái giữa ngày giao dịch và ngày thanh toán của mọi khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ Khi giao dịch phát sinh và được thanh toán trong kỳ kế toán, các khoảnchênh lệch được hạch toán trong kỳ đó Nếu giao dịch được thanh toán ở kỳ kế toánsau, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính theo sự thay đổi của tỷ giá hối đoái trongtừng kỳ cho đến kỳ giao dịch được thanh toán (Điều 13 – CMKT số 10)
- Chệch lệch tỷ giá ngoại tệ trong kỳ được phản ánh vào thu nhập hoặc chi phítài chính
- Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ lên ngân hàng.Chêch lệch tỷ giá ngoại tệ do đánh giá lại ngoại tệ cuối năm được phản ánh vào TK
413 Số dư cuối kỳ của TK này được phản ánh vào thu nhập hoặc chi phí tài chính
Trang 211.2.2 Kế toán hoạt động xuất khẩu hàng hóa theo quy định
a Hạch toán ban đầu
- Hóa đơn thương mại: là chứng từ cơ bản phục vụ cho công tác thanh toán
- Bảng kê chi tiết: Là chứng từ đi kèm kiện hàng, cho biết số lượng và chủngloại hàng hóa
- Phiếu đóng gói: Là bảng kê khai tất cả hàng hóa trong kiện
- Giấy chứng nhận về số lượng: Là chứng từ xác nhận số lượng hàng hóa thựcgiao
- Giấy chứng nhận phẩm chất: Xác nhận chất lượng hàng hóa thưc giao vàchứng minh phẩm chất phù hợp với điều khoản hợp đồng
- Giấy chứng nhận xuất xứ: Xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác hàng hóa
* Bộ chứng từ vận tải:
- Vận đơn (đường biển, đường sắt, đường hàng không )
- Biên lai thuyền phó, giấy gửi hàng đường biển, phiếu gửi hàng…
* Bộ chứng từ bảo hiểm:
- Hợp đồng bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm
- Đơn bảo hiểm
* Bộ chứng từ hải quan: là bộ chứng từ mà theo quy định của pháp luật, chủhnàg phải xuất trình cho cơ quan hải quan khi hàng hóa đi qua biên giới nước xuất khẩu
- Tờ khai hải quan: do chủ hàng khai báo về hàng xuất khẩu theo mẫu quy định
- Giấy phép xuất khẩu hoặc hạn ngạch xuất khẩu
- Giấy thông báo thuế
* Bộ chứng từ thanh toán:
- Giấy báo có
Trang 22- Bản sao kê của ngân hàng
- Hóa đơn dịch vụ
- Hóa đơn chi vận tải
* Bộ hồ sơ hoàn thuế: là những chứng tù cần thiết khi doanh nghiệp gửi cơquan thuế đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vào cho hàng mua để xuất khẩu
- Bảng liệt kê hồ sơ hoàn thuế
- Đề nghị hoàn thuế
- Bảng kê tổng hợp số thuế đề nghị được hoàn
- Bảng kê chứng từ chứng minh xuất khẩu (nếu lý do hoàn là xuất khẩu)
- Bộ chứng từ theo từng hợp đồng xuất khẩu trong bảng kê bao gồm: Hợpđồng thương mại, phụ lục của hợp đồng thương mại (nếu có), hóa đơn thương mại,bảng kê chi tiết, tờ khai hải quan có chứng nhận thực xuất, vận đơn, hóa đơn GTGThàng xuất khẩu, giấy báo có, chứng từ chứng minh trừ tiền hàng (nếu có)
Ngoài ra, xuất khẩu ủy thác còn sử thêm một số chứng từ như: hợp đồng ủythác…
Tài khoản sử dụng
• Nhóm tài khoản hàng hóa:
* Với doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên:
Tài khoản 155 – Thành phẩm: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp:
- Bên Nợ: Trị giá thành phẩm nhập kho
- Bên Có: Trị giá thành phẩm xuất kho chuyển đi xuất khẩu
- Dư Nợ: Trị giá thành phẩm hiện còn trong kho cuối kì
Tài khoản 156 – Hàng hóa: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
của các loại hàng hóa của doanh nghiệp:
- Bên Nợ: Trị giá hàng hóa mua về nhập kho
- Bên Có: Trị giá hàng hóa xuất kho chuyển đi xuất khẩu
- Dư Nợ: Trị giá hàng hóa hiện còn trong kho cuối kì
Trang 23Tài khoản 157 – Hàng gửi bán: Phản ánh trị giá hàng đã gửi đi xuất khẩu
- Bên Nợ: Trị giá hàng hóa gửi đi xuất khẩu
- Bên Có: Trị giá hàng hóa gửi đi xuất khẩu đã được xác định là tiêu thụ
- Dư Nợ: Trị giá hàng gửi đi xuất khẩu chưa được xác định là đã tiêu thụ hiệncòn cuối kì
* Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kì thì sử dụng tàikhoản 611 – Mua hàng
• Nhóm tài khoản doanh thu:
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: dùng để phản
ánh doanh thu bán hàng xuất khẩu của doanh nghiệp và tùy theo phương thứcxuất khẩu mà có thể mở chi tiết cho từng loại doanh thu
- Bên Nợ:
+ Các khoản giảm trừ doanh thu
+ Thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu
+ Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
- Bên Có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
TK511 không có số dư cuối kỳ, gồm các TK cấp 2 là:
+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
• Nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu:
Theo TT 200, sử dụng 3 tài khoản:
- Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Theo QĐ 48, sử dụng tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: gồm
các tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại
Trang 24- Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán
• Nhóm tài khoản chi phí:
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: dùng để phản ánh trị giá vốn của toàn bộ
số hàng gửi đi xuất khẩu được xác định là tiêu thụ trong kỳ
- Bên Nợ : Trị giá vốn hàng hóa, thành phần đã tiêu thụ trong kỳ
- Bên Có : + Kết chuyển giá vốn hàng xuất khẩu trong kỳ
+ Trị giá vốn hàng bán bị trả lại
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 ( theo QĐ 15 ) hoặc Tài khoản 6421 (theo TT 200) – Chi phí bán hàng: dùng để phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình xuất khẩu hàng hóa.
- Bên Nợ : Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng xuất khẩu
- Bên Có : + Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản kết quả kinh doanh
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
• Nhóm tài khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái:
Tài khoản 515 – Doanh thu tài chính: dùng để phản ánh lãi do chênh lệch tỷ
giá hối đoái
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính: dùng để phản ánh lỗ do chênh lệch tỷ giá
hối đoái
• Nhóm tài khoản phản ánh công nợ:
Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng: dùng để phản ánh các khoản phải thu
từ nghiệp vụ xuất khẩu
- Bên Nợ : Số tiền phải thu phát sinh trong kỳ
- Bên Có : + Số tiền người nhập khẩu đã thanh toán
+ Số tiền người nhập khẩu ứng trước
- Dư Nợ : Số tiền còn phải thu của người nhập khẩu còn đến cuối kỳ
Tài khoản 331 – Phải trả người bán: dùng để phản ánh các khoản phải thanh
toán với người bán hàng xuất khẩu và người cung cấp dịch vụ cho doang nghiệp
- Bên Nợ : + Số tiền đã thanh toán cho người bán
Trang 25+ Số tiền doanh nghiệp trả trước cho người bán.
- Bên Có : Số tiền phải trả cho người bán phát sinh trong kỳ
- Dư Có : Số tiền còn phải trả cho người bán cuối kỳ
• Tài khoản sử dụng trong kế toán xuất khẩu ủy thác:
Tài khoản 1388 – Phải thu khác:
- Bên Nợ : Số tiền phải thu khác phát sinh trong kỳ
- Bên Có: Số tiền đã thu được
- Dư Nợ: Số tiền còn phải thu cuối kỳ
Tài khoản 3388 – Phải trả khác:
- Bên Nợ: Số tiền đã trả
- Bên Có: Số tiền phải trả khác phát sinh trong kỳ
- Dư Có: Số tiền còn phải trả cuối kỳ
Ngoài ra, đơn vị nhận ủy thác còn sử dụng TK 003 – Hàng hóa nhận bán hộ,
ký gửi để theo dõi riêng trị giá của hàng nhận XKUT
Bên cạnh đó, kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp còn sử dụng các tài khoản:TK111 – Tiền mặt, TK112 – Tiền gửi ngân hàng, TK133 – Thuế GTGT đầu vào,TK333 – Thuế XK, TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, TK 1592 – Dự phòng phảithu khó đòi…
Trang 26(3) Nhận tiền thanh toán cho lô hàng đã xuất khẩu
(4) Chi phí phát sinh
- Chi bằng ngoại tệ
- Chi bằng VNĐ
b Xử lý và ghi chép thông tin
- Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp: (Sơ đồ 2.1)
Sơ đồ 2.1: Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp
(1) Giao hàng: căn cứ vào hợp đồng ký kết, đơn vị chuyển hàng đi xuất khẩu.
- Xuất kho hàng gửi đi XK: Kế toán ghi Nợ TK 157 và ghi Có TK 156: Trị giá
hàng xuất
- Mua hàng gửi thẳng đi XK: Nếu DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ, kế
toán ghi Nợ TK 157: Trị giá hàng mua chưa thuế, ghi Nợ TK 133: Thuế GTGT và
ghi Có TK 111;112;331: Tổng giá thanh toán Ngược lại, nếu DN tính thuế theo
phương pháp trực tiếp, kế toán ghi Nợ TK 157 và ghi Có TK 111;112: Tổng giá
thanh toán
(2) Khi hàng được xác nhận là đã XK:
- Ghi nhận doanh thu: Kế toán ghi Nợ TK 131 và ghi Có TK 511: Doanh thu
hàng xuất (ghi nhận theo tỷ giá thực tế)
Trang 27- Ghi nhận giá vốn: Kế toán ghi Nợ TK 632 và ghi Có TK 157: Giá vốn hàng XK
- Ghi nhận thuế XK phải nộp: Căn cứ vào thông báo thuế, khi tính thuế XK,
kế toán ghi Nợ TK 511 và ghi Có TK 3333: Thuế XK phải nộp tính trên doanh thu.Khi nộp thuế XK, kế toán ghi Nợ TK 3333 và ghi Có TK 111; 112: Thuế XK đã nộp
(3) Nhận tiền thanh toán cho lô hàng đã XK:
- Khi người mua thanh toán cho lô hàng, kế toán ghi Nợ TK 1122: Ngoại tệthu về tính theo tỷ giá thực tế; ghi Có TK 131: Phải thu khách hàng tính theo tỷ giághi sổ và ghi Nợ TK 635: Lỗ TGHĐ ( nếu TGTT < TG ghi sổ) hoặc ghi Có TK515: Lãi TGHĐ ( nếu TGTT > TG ghi sổ) Đồng thời, kế toán ghi Nợ TK 007: Sốnguyên tệ thu về
(4) Chi phí phát sinh trong quá trình XK:
- Chi phí chi bằng ngoại tệ: Kế toán ghi Nợ TK Chi phí bán hàng theo tỷ giáthực tế; ghi Nợ TK 133: Thuế GTGT; ghi Có TK 1112,1122: Chi phí theo tỷ giá ghi
sổ và ghi Nợ TK 635: Lỗ TGHĐ ( nếu TGTT < TG ghi sổ) hoặc ghi Có TK 515:Lãi TGHĐ ( nếu TGTT > TG ghi sổ) Đồng thời, kế toán ghi Có TK 007: Sốnguyên tệ chi ra
- Chi bằng VNĐ: Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kếtoán ghi Nợ TK Chi phí bán hàng tính theo giá chưa thuế; ghi Nợ TK 133: ThuếGTGT và ghi Có TK tiền, 331: Tổng giá thanh toán Ngược lại, nếu DN tính thuếtheo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi Nợ TK Chi phí bán hàng và ghi Có TK tiền:Tổng giá thanh toán
- Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu ủy thác: (Sơ đồ 2.2)
Trang 28Bên giao ủy thác Bên nhận ủy thác
(1) Giao hàng:
- Xuất hàng từ kho
- Mua hàng chyển thẳng
(7) Nhận tiền (2) Chuyển tiền nhờ nộp hộ thuế và chi phí
- Chi hộ bên giao ủy thác
(10) Chuyển tiền thanh toán cho bên giao ủy thác (5) Nhận tiền thanh toán từ bên nhận ủy thác
Các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong kế toán xuất khẩu ủy thác:
Sơ đồ 2.2: Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu ủy thác
Trang 29(1) Giao hàng: Khi DN chuyển hàng cho bên nhận ủy thác.
- Xuất kho hàng gửi giao ủy thác: Kế toán ghi Nợ TK 157 và ghi Có TK 156:Trị giá hàng xuất
- Mua hàng gửi thẳng đi ủy thác XK: Nếu DN tính thuế theo phương phápkhấu trừ, kế toán ghi Nợ TK 157: Trị giá hàng mua chưa thuế, ghi Nợ TK 133:Thuế GTGT và ghi Có TK 111;112;331: Tổng giá thanh toán Ngược lại, nếu DNtính thuế theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi Nợ TK 157 và ghi Có TK111;112: Tổng giá thanh toán
(2) Khi chuyển tiền nhờ nộp hộ thuế và chi trả chi phí phát sinh:
- Khi chuyển tiền cho bên nhận ủy thác, kế toán ghi Nợ TK 1388 và ghi Có
TK Tiền: Số tiền giao cho bên nhận ủy thác
(3) Khi nhận được thông báo của bên nhận ủy thác xác nhận là hàng đã XK:
- Ghi nhận doanh thu: Kế toán ghi Nợ TK 131( chi tiết người nhận ủy thác) vàghi Có TK 511: Doanh thu hàng xuất (ghi nhận theo tỷ giá thực tế)
- Ghi nhận giá vốn: Kế toán ghi Nợ TK 632 và ghi Có TK 157: Giá vốn hàng XK
- Ghi nhận thuế XK phải nộp: Căn cứ vào thông báo thuế, khi tính thuế XK,
kế toán ghi Nợ TK 511 và ghi Có TK 3333: Thuế XK phải nộp tính trên doanh thu.Khi nhận được thông báo bên nhận ủy thác đã nộp thuế XK, kế toán ghi Nợ TK
3333 và ghi Có TK 1388 hoặc ghi Có TK 3388( nếu chưa chuyển tiền) : Thuế XK
đã nộp
- Ghi nhận hoa hồng cho bên nhận ủy thác: Kế toán ghi Nợ TK Chi phí bánhàng: Hoa hồng phải trả chưa thuế theo tỷ giá thực tế; ghi Nợ TK 133: Thuế GTGT
và ghi Có TK 511: Tổng số tiền thanh toán
(4) Chi phí phát sinh liên quan đến hàng XK:
- DN tự chi: Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi
Nợ TK Chi phí bán hàng tính theo giá chưa thuế; ghi Nợ TK 133: Thuế GTGT vàghi Có TK tiền, 331: Tổng giá thanh toán Ngược lại, nếu DN tính thuế theo phương
Trang 30pháp trực tiếp, kế toán ghi Nợ TK Chi phí bán hàng và ghi Có TK tiền: Tổng giáthanh toán.
- Bên nhận ủy thác chi hộ: Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ, kế toán ghi Nợ TK Chi phí bán hàng tính theo giá chưa thuế; ghi Nợ TK 133:Thuế GTGT và ghi Có TK 3388: Tổng giá thanh toán Ngược lại, nếu DN tính thuếtheo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi Nợ TK Chi phí bán hàng và ghi Có TK3388: Tổng giá thanh toán
(5) Khi nhận tiền thanh toán từ bên nhận ủy thác:
- Bù trừ các khoản phải thu, phải trả với bên nhận ủy thác, kế toán ghi Nợ TK
3388 và ghi Có TK 131: Khoản bù trừ
- Khi nhận tiền từ bên nhận ủy thác, kế toán ghi Nợ TK 1122: Ngoại tệ thu vềtheo TG thực tế; ghi Có TK 131( chi tiết từng đơn vị nhận ủy thác): Phải thu kháchhàng theo tỷ giá ghi sổ và ghi Nợ TK 635: Lỗ TGHĐ ( nếu TGTT < TG ghi sổ)hoặc ghi Có TK 515: Lãi TGHĐ ( nếu TGTT > TG ghi sổ) Đồng thời, kế toán ghi
Nợ TK 007: Số nguyên tệ thu về
(6) Nhận hàng:
- Khi nhận hàng, kế toán ghi Nợ TK 003: Trị giá hàng nhận ủy thác
(7) Khi nhận tiền bên giao ủy thác nhờ nộp hộ thuế và chi trả chi phí phát sinh:
- Khi nhận tiền từ bên giao ủy thác, kế toán ghi Nợ TK Tiền và ghi Có TK331(chi tiết cho từng đơn vị giao ủy thác): Số tiền đã nhận
(8) Khi hoàn thành việc xuất khẩu:
- Khi xuất hàng gửi đi XK, kế toán ghi Có TK 003: Trị giá hàng gửi đi XK
- Khi người nhập khẩu chuyển tiền thanh toán cho lô hàng, kế toán ghi Nợ TK1112; 1122 và ghi Có TK 331( chi tiết cho từng đơn vị giao ủy thác): trị giá hàngxuất khẩu Đồng thời ghi Nợ TK 007: Số nguyên tệ thu về
- Phản ánh số thuế XK phải nộp hộ bên giao ủy thác: Khi tính thuế phải nộp,
kế toán ghi Nợ TK 331(người giao ủy thác) và ghi Có TK 3388: Số thuế phải nộp.Khi nộp hộ thuế, kế toán ghi Nợ TK 3388 và ghi Có TK Tiền: Số thuế đã nộp
Trang 31- Ghi nhận hoa hồng được hưởng, kế toán ghi Nợ TK 331 (đơn vị giao ủythác): Tổng giá thanh toán theo TG thực tế; ghi CóTK 511: Doanh thu hoa hồng vàghi Có TK 3331: Thuế GTGT tính trên hoa hồng
(9) Chi phí phát sinh liên quan đến hàng XK:
- Chi hộ bên giao ủy thác: Kế toán ghi Nợ TK 1388 và ghi Có TK Tiền: Tổngtiền đã chi hộ
(10) Khi thanh toán tiền cho bên giao ủy thác:
- Bù trừ các khoản phải thu, phải trả với bên giao ủy thác, kế toán ghi Nợ TK331(bên giao ủy thác) và ghi Có TK 131(bên giao ủy thác) hoặc TK 1388 (bên giao
- Kế toán một số nghiệp vụ xuất khẩu khác:
Kế toán hoàn thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa mua để XK:
- Khi hồ sơ hoàn thuế đựoc chấp nhận, doanh nghiệp được xét hoàn thuế đầu
vào cho hàng mua để XK thì kế toán ghi Nợ TK Tiền và ghi Có TK 133: ThuếGTGT được hoàn lại
Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục có gốc tiền tệ
- Cuối năm tài chính, nếu công nợ phải thu về xuất khẩu chưa thu được thìphải điều chỉnh công nợ chưa thu bằng ngoại tệ theo tỷ giá thực tế cuối kỳ Nếu tỷgiá thực tế cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ thì kế toán ghi Nợ TK 131 và ghi CóTK413 và ngược lại
- Cuối kỳ, sau khi đánh giá lại các khoản chênh lệch tỷ giá, kế toán thực hiệnbút toán kết chuyển lãi, lỗ TGHĐ vào doanh thu hoặc chi phí tài chính Nếu lãiTGHĐ thì ghi Nợ TK 413, ghi Có TK 515 và ngược lại lỗ sẽ ghi Nợ TK 635 và ghi
Có TK 413
Trang 32Kế toán dự phòng phải thu khó đòi
- Cuối năm tài chính, doanh nghiệp căn cứ vào khoản nợ phải thu khó đòi để
xác định dự phòng cần trích lập cho năm sau Nếu số dự phòng năm nay lớn hơn số
dự phòng năm trước hiện còn thì doanh nghiệp tiến hành trích lập thêm, kế toán ghi
Nợ TK Chi phí quản lý và ghi Có TK Dự phòng phải thu khó đòi số tiền cần tríchlập thêm và ngược lại
- Trong trường hợp các khoản nợ phải thu khó đòi năm trước xác định làkhông đòi được thì xử lý xóa sổ, kế toán ghi Nợ TK Chi phí quản lý( với khoản nợchưa được lập dự phòng) hoặc ghi Nợ TK Dự phòng phải thu khó đòi (nếu nợ đãđược lập dự phòng) và ghi Có TK 131 hoặc TK 1388 Đồng thời kế toán ghi Nợ TK
004 – Nợ khó đòi đã xử lý
- Trong trường hợp nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ nay thu hồi được, kếtoán ghi Nợ TK Tiền và ghi Có TK 711; đồng thời ghi Có TK 004 – Nợ khó đòi đã
xử lý
c Trình bày thông tin
* Trường hợp DN áp dụng hình thức Nhật ký chung: (Sơ đồ 2.3)
Sơ đồ 2.3: Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Trang 33Các sổ kế toán sử dụng là:
- Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền, sổ nhật ký muahàng, sổ nhật ký bán hàng
- Sổ cái các TK liên quan: 111; 112; 133; 333; 131; 511; 157; 632; 641; 642…
- Sổ chi tiết có liên quan: sổ chi tiết vật tư hàng hóa, sổ tiền gửi, sổ quỹ tiềnmặt…
- Sổ cái các TK liên quan: 111; 112; 133; 333; 131; 511; 157; 632; 641; 642…
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: sổ tiền gửi NH, sổ chi tiết thanh toán với ngườimua…
Trang 34* Trường hợp DN áp dụng hình thức Nhật ký sổ cái: ( Sơ đồ 2.5)
Sơ đồ 2.5: Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái
Các sổ kế toán sử dụng là:
- Sổ nhật ký sổ cái
- Các sổ kế toán chi tiết : sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi NH, sổ chi tiết vật liệu,dụng cụ, sổ chi tiết thanh toán với người mua…
Trang 35* Trường hợp DN áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ:( Sơ đồ 2.6)
Trang 36Sơ đồ 2.6: Ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Các sổ kế toán sử dụng là:
- Sổ chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái các TK liên quan: 111; 112; 133; 333; 131; 511; 157; 632; 641; 642…
- Sổ chi tiết có liên quan: sổ chi tiết vật tư hàng hóa, sổ tiền gửi, sổ quỹ tiềnmặt, sổ chi tiết thanh toán với người mua…
Trang 37* Trường hợp DN áp dụng hình thức Kế toán máy:
Kế toán máy là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thôngtin kế toán, nhằm thực hiện công tác hạch toán trong doanh nghiệp Hiện nay đaphần các doanh nghiệp đều đã sử dụng phương pháp kế toán máy trong quá trìnhhạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp mình do những ưu điểm
mà nó đem lại như: nhanh chóng, chính xác, quản lý và xử lý được số lượng lớn cácgiao dịch phát sinh trong cùng một thời điểm Hiện nay, có rất nhiều phần mềm kếtoán được sử dụng như: Fast Accounting, BRAVO, MISA…
1.3 Kinh nghiệm kế toán hoạt động xuất khẩu hàng hóa tại các nước trên thế giới
1.3.1 Kinh nghiệm từ các nước trên thế giới
(1) Về hàng tồn kho
Tại Anh, chuẩn mực kế toán Anh chỉ quy định 3 phương pháp tính giá hàngtồn kho trong đó là:
+ Phương pháp giá đích danh
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước
Tại Mỹ, có 4 phương pháp tính giá hàng tồn kho
+ Phương pháp giá thực tế đích danh
+ Phương pháp giá đơn vị bình quân:
- Bình quân cả kỳ dự trữ
- Bình quân sau mỗi lần nhập
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước
+ Phương pháp nhập sau xuất trước
Kế toán Mỹ thực hiện nguyên tắc “ Thận trọng” qua việc đánh giá hàng tồnkho theo mức giá thấp hơn giá thực tế hoặc giá thị trường Nguyên tắc thận trọngyêu cầu khi giá trị thị trường thấp hơn giá vốn thì kế toán ghi chép và báo cáo theogiá thị trường Nhưng khi giá thị trường lên cao hơn gái vốn thì kế toán vẫn ghi theogiá vốn
Trang 38Tại Pháp, theo tổng hoạch đồ kế toán năm 1982, để tính giá xuất kho của hàngxuất khẩu và giá tồn kho cuối kỳ của hàng tồn kho DN có thể lựa chọn một trong baphương pháp sau:
+ Tính giá bình quân căn cứ hàng tồn kho đầu kỳ và tất cả các lần nhập trong
kỳ (tháng, quý, năm) (hay còn gọi là giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ)
+ Tính giá bình quân sau mỗi lần nhập
+ Phương pháp giá nhập trước, xuất trước
Phương pháp nhập sau xuất trước không được chuẩn mực kế toán Pháp chấpnhận
Về kế toán hàng tồn kho, theo nguyên tắc để lập các báo cáo tài chính thì hàngtồn kho chỉ được hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ Còn phương pháp
kê khai thường xuyên chỉ sử dụng trong kế toán phân tích để tính giá tính phí, giáthành của các loại nguyên, vật liệu, vật tư, hàng hóa, thành phẩm Còn ở Việt Nam,
cả hai phương pháp kế toán hàng tồn kho đều được áp dụng trong kế toán tài chính
và nhìn chung phương pháp kê khai thường xuyên được áp dụng nhiều hơn Kế toánPháp được tiến hành trích lập dự phòng cho giảm giá hàng tồn kho để đề phòngthiệt hại có thể xảy ra do hàng tồn kho bị giảm giá
Trang 39Trong khi đó Pháp và Đức lại xử lý các khoản chênh lệch liên quan đến ngoại
tệ theo quan điểm “ thận trọng” hơn Theo đó, các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá chưathực hiện có thể ghi nhận ngay, nhưng các khoản lãi phải được treo lại cho đến khiđược thanh toán
1.3.2 Rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam
Qua kinh nghiệm của một số nước trên thế giới rút ra một số kinh nghiệm choViệt Nam như sau:
- Thứ nhất, về hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất bán chúng ta cần hiểu
biết hàng tồn kho ở mọi góc độ, khía cạnh của chúng theo nội dung quy định chuẩnmực Hướng dẫn công thức tính trị giá hàng tồn kho phù hợp với các loại hàng tồnkho, không phân biệt hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên haykiểm kê định kỳ
- Thứ hai, về doanh thu cần xác định đúng đắn thời điểm ghi nhận doanh thu
xuất khẩu, trên cơ sở nghiên cứu 5 điều kiện ghi nhận doanh thu được quy địnhtrong chuẩn mực VAS14, áp dụng vào lĩnh vực xuất khẩu thì chỉ có điều kiện (a) “Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hàng hóa cho người mua” là điều kiện cần phải nghiên cứu, xem xét Còn 4điều kiện sau thường thỏa mãn khi điều kiện (a) đã thỏa mãn Vậy khi nào điều kiện(a) thỏa mãn? Thời điểm chuyển giao rủi ro, lợi ích gắn liền với hàng hóa trong giaodịch xuất khẩu khi người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của mình Thờiđiểm này được xác định tùy thuộc vào từng điều kiện cơ sở giao hàng được quyđịnh trong các điều kiện thương mại quốc tế (theo quy định của INCOTERMS2010) Bên cạnh đó phải hoàn thiện tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán
- Thứ ba, về kế toán ngoại tệ cần chú trọng việc hạch toán chênh lệch tỷ giá
hối đoái Hạch toán theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh cần được hiểu như thếnào cho đúng? Hạch toán theo tỷ giá ở thời điểm phát sinh là tỷ giá ở thời điểmnào?
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI
CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU SSV
2.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty May xuất khẩu SSV và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán hoạt động xuất khẩu tại Công ty May xuất khẩu SSV
2.1.1 Tổng quan về Công ty May xuất khẩu SSV
Tỉnh Hải Dương nằm trong vùng đồng bằng sồng Hồng, vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh
Là cửa ngõ phía Đông của Hà Nội, Hải Dương có 50km quốc lộ 5A có 40kmđường sắt Hải Dương – Hải Phòng chạy qua Ngoài ra còn là trục giao thông quantrọng nối các tỉnh Hưng Yên, Hải Phòng
Hải Dương gần các cảng biển Hải Phòng, Cái Lân, sân bay Cát Bi và sân bayquốc tế Nội Bài, giáp danh với các tỉnh và thành phố Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Bình
và Bắc Giang
Hải Dương có 12 khu công nghiệp lớn (Đại An, Tân Trường, Hoàng Diệu…),
có khoảng 59 vạn lao động trong độ tuổi, trẻ khỏe và có trình độ văn hóa cao, chiếm
52 % dân số, trong đó tỷ lệ nữ chiếm 55%, lao động đã qua đào tạo ngề chiếmkhoảng 24%, chủ yếu có trình độ đại học, cao đẳng, trung học và công nghệ kỹthuật được đào tạo cơ bản Hơn nữa, ở tỉnh Hải Dương những người trong độ tuổilao động (từ 18 – 23 tuổi) đặc biệt là lao động phổ thông ở khu vực nông thônchiếm tỷ lệ rất cao, có thể nói Hải Dương có tiềm năng rất lớn để phát triển ngànhcông nghiệp dệt may
Với những thế mạnh của tỉnh Hải Dương và tiềm năng lớn để phát triển ngànhdệt may mà Tập đoàn SGWICUS (Hàn Quốc): Tập đoàn Sgwicus được thành lậpvào ngày 20-11-1964 với tổng số vốn tính đến năm 2009 là 322.000.000 USD Vớitổng số lao động trong và ngoài nước là 5250 người là một trong những Tập đoànhoạt động hàng đầu trong lĩnh vực may mặc ở Châu Á
Hiện Tập đoàn đang là bạn hàng lớn của các hãng nổi tiếng như GAP,TARGET, COLUMBIA … Sản phẩm của tập đoàn không những xuất khẩu trực