1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ Kế toán hoạt động thu – chi tại BHXH tỉnh Hà Nam

100 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 467,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Thanh Phương đã dành nhiều thời gian, công sức để nghiên cứu và hướng dẫn tác giả hoàn thành đề tài luận văn “ Quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Với sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn T.S Nguyễn Thanh Phương và ban lãnhđạo ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh KinhBắc, tôi đã hoàn thành luận văn Tôi xin cảm đoan những nghiên cứu trong luận văn

là của riêng tôi Các số liệu được lấy từ thực tế tại ngân hàng thương mại cổ phầnĐầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Kinh Bắc

Bắc Ninh, Ngày… tháng…… năm 2015

Học viên

Nguyễn Thị Hằng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế, không có sự thành công nào mà không gắn liền với những

sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập, nghiên cứu chương trình Cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế của trường Đại học Thương Mại đến nay, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy/Cô, gia đình,

bè bạn và đồng nghiệp.

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tác giả xin gửi đến quý Thầy/Cô trong và ngoài Trường Đại học Thương Mại đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu, phương pháp nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian tác giả học tập, nghiên cứu tại Trường và tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh kinh Bắc.

Tác giả xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thanh Phương đã dành nhiều thời gian, công sức để nghiên cứu và hướng dẫn tác giả hoàn thành đề

tài luận văn “ Quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và

vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi

nhánh Kinh Bắc”.

Tác giả gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình, bè bạn và đồng nghiệp luôn tạo những điều kiện tốt nhất trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu, hoàn thành luận văn.

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy/Cô, các nhà khoa học và bạn

bè, đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện và mang ý nghĩa thực tiễn hơn.

Bắc Ninh, Ngày……tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hằng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẲT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ ix

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn 2

3 Tổng quan các công trình nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM 13

1.2 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17

1.2.1 Quan niệm về quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 17 1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 19

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 25

1.3.1 Các nhân tố khách quan 25

Trang 4

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 32 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỀN VIỆT NAMCHI NHÁNH KINH BẮC 33 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMCHI NHÁNH KINH BẮC 33

2.1.1 Lịch sử hình thành và hoạt động 332.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng, ban 352.1.3 Kết quả hoạt độngkinh doanh giai đoạn 2012 -2014 của Ngân hàng thươngmại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Namchi nhánh Kinh Bắc 41

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH KINH BẮC 47

2.2.1 Mô hình quản lý tín dụng ở chi nhánh 482.2.2 Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các văn bản, chính sách của hội

sở về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 502.2.3 Quản lý chất lượng của các khoản cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 55

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG BIDV KINH BẮC 63

2.3.1 Những kết quả đạt được 63

Trang 5

2.3.2 Những hạn chế, và nguyên nhân 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH KINH BẮC 72

3.1 Định hướng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Kinh Bắc 72

3.1.1.Định hướng và mục tiêu chung của hoạt động cho vay 72

3.1.2 Định hướng và mục tiêu hoạt động cho vay DNNVV 72

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KINH BẮC 74

3.2.1 Nâng cao chất lượng các văn bản được xây dựng tại chi nhánh 74

3.2.2 Đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ Phòng QLKH 75

3.2.3 Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin của chi nhánh 75

3.2.4 Nâng cao hiệu quả xử lý các khoản nợ quá hạn 76

3.2.5 Tăng cường công tác giám sát khách hàng 77

3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ 78

3.3 KIẾN NGHỊ 79

3.3.1 Đối với Chính phủ 79

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 80

3.3.3 Đối với BIDV Hội sở 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Trang 9

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, thị trường tín dụng dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đangđược các ngân hàng thương mại tại Việt Nam hết sức quan tâm Đây là một khuvực thị trường có nhiều tiềm năng, vừa góp phần làm tăng doanh thu lại vừa gópphần phân tán rủi ro cho các ngân hàng Nhận thấy rõ vai trò của phân khúc thịtrường tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tương lai, từ năm 2002 đến nay,Ngân hàng TMCP

Đầu tư và phát triển Việt Nam đã hết sức chú trọng đầu tư cả về nhân lực vàvật lực để phát triển mảng thị trường này

Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới diễn ra từ nửacuối năm 2008 đến nay, hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCPĐầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Kinh Bắc nói riêng đang phải đối mặt vớirất nhiều khó khăn như: tốc độ tăng trưởng tín dụng không tăng nhiều qua các năm,

tỷ lệ nợ xấu tăng, số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng với chi nhánh tăngkhông đáng kể ,cơ cấu cho vay theo ngành nghề chưa đa dạng…biểu hiện rõ nétnhất là chất lượng tín dụng sạch giảm sút qua các năm Điều đó cho thấy công tácquản lý tín dụng đối với mảng nghiệp vụ này chưa tốt Trong khi đó, để đảm bảohoạt động của chi nhánh được an toàn hiệu quả thì mở rộng tín dụng phải đi đôi vớichất lượng tín dụng, tức là công tác quản lý tín dụng phải được chỉ đạo và triển khaithực hiện tốt

Như vậy có thể thấy chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý tín dụng đốivới doanh nghiệp nhỏ và vừa đang là vấn đề được quan tâm của tất cả các ngânhàng nói chung và chi nhánh Kinh Bắc nói riêng Xuất phát từ những lý do trên vàthực tế tác giả đang công tác tại phòng Khách hàng, Ngân hàng BIDV chi nhánh

Kinh Bắc vì thế tác giả đã chọn đề tài “Quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Kinh Bắc”để nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ với mục đích tìm

Trang 10

hiểu thực trạng công tác quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trên

cơ sở đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hơnnữa chất lượng của công tác này

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng doanh nghiệp nóichung và hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng Hệ thống hóa

cơ sở lý luận về công tác quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng hoạt động quản lý tín dụng đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chinhánh Kinh Bắc

Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản

lý hoạt động tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phầnĐầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Kinh Bắc

3 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến việc quản lý hoạtđộng tín dụng đối với các DNNVV và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác quản lý này Các đề tài nghiên cứu phần nào đã phản ánh thực trạng việc quản lýhoạt động tín dụng đối với DNNVV tại các ngân hàng, đưa ra được các giải phápmang tính khả thi và đạt được những kết quả đáng ghi nhận Tuy nhiên, vẫn cònmột số vấn đề cần phải làm rõ hơn trong các nghiên cứu tiếp theo Tiêu biểu có một

số công trình:

- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Nội” của tác giả

Trần Kiều Trang, học viện ngân hàng 2014 Trong luận văn, tác giả đã đưa ra một

số lý luận cơ bản về tín dụng và rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng, từ đóphân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi rotín dụng tại chi nhánh

- Luận văn thạc sỹ “ Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh củangân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hồng Hà” của bạnNguyễn Quốc Hưng, học viện ngân hàng năm 2013 Trong luận văn, tác giả đã tập trung

Trang 11

vào nghiên cứu về rủi ro tín dụng và đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tíndụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hồng Hà.

- Luận văn thạc sỹ “ Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phầncông thương Việt Nam chi nhánh Đông Anh” của tác giả Lê Thị Hương, học việnngân hàng năm 2013 Trong luận văn tác giả đã đánh giá thực trạng quản lý rủi rotín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chinhánh Đông Anh và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng

Từ những phân tích trên cho thấy đề tài luận văn “ Quản lý hoạt động tín dụngđối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và pháttriền Việt Nam chi nhánh Kinh Bắc” là không trùng lặp với các luận văn đã đượccông bố

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: là công tác quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh

nghiệp nhỏ và vừa tại các NHTM nói chung và tại ngân hàng thương mại cổ phầnĐầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Kinh Bắc nói riêng

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian:Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh

Kinh Bắc

- Về thời gian: Số liệu sử dụng để nghiên cứu trong luận văn chủ yếu được thu

thập trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2014

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực

tiễn về công tác quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thựctrạng, nội dung, kết quả, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý hoạtđộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa và đề xuất một số giải pháp, kiếnnghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừatại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Kinh Bắc

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn, tác giả Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích…đi từcơ sở lý thuyết đến thực tiễnnhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong khóa luận

Trang 12

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa Luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng và quản lý hoạt động tín dụng

đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chinhánh Kinh Bắc

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt

động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phầnĐầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Kinh Bắc

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

a Khái niệm về Ngân hàng thương mại

Để đưa ra được một định nghĩa về NHTM, người ta thường phải dựa vào tínhchất và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính, và đôi khi còn kết hợptính chất, mục đích và đối tượng hoạt động.Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiềukhái niệm về NHTM:

Ví dụ như Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là Công ty kinh doanh tiền tệ, chuyêncung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.Còn Ở Pháp (1941) NHTM được định nghĩa là: "Ngân hàng thương mại lànhững xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của côngchúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên

đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính"

Ở Việt Nam, NHTM được quan điểm là: là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạtđộng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệmhoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làmphương tiện thanh toán Từ những nhận định trên có thể thấy:NHTM là một trongnhững định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính vớinghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu vềsản phẩm dịch vụ của xã hội

Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng phân tích, khai thác nội dungcủa các định nghĩa đó, dễ dàng nhận thấy các NHTM đều có chung một tính chất là

Trang 14

tổ chức huy động vốn để cho vay Các NHTM huy động tiền nhàn rỗi từ dân cư vàcác tổ chức kinh tế để cấp vốn cho những nơi thiếu vốn nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Từ những nhận định trên có thể thấy:NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.

1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại

NHTM là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế,thực hiện các chức năng:

a Chức năng trung gian tín dụng

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vaitrò là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn

Hình 1.1: Chức năng của ngân hàng thương mại

Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nềnkinh tế, NHTM hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế.Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò làngười cho vay

Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần tạo lợi ích cho tất

cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy

sự phát triển của nền kinh tế

b Chức năng trung gian thanh toán

NHTM làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu củakhách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá,dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các

Trang 15

khoản thu khác theo lệnh của họ Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là người

"thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoảncủa họ

NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiệnchức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán quangân hàng chính là một phần tiền gửi trước đó Việc các NHTM thực hiện chứcnăng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế Vớichức năng này, các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toánthuận lợi Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian

đi tới gặp chủ nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanh toán antoàn Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanhtoán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế Đồng thời, việcthanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt tronglưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận,bảo quản tiền

Đối với NHTM, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngânhàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn chovay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng.Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của NHTM

c Chức năng "tạo tiền"

Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng pháthành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiệnchức năng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa Nhưng với chức năng trung gian tíndụng và trung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghisổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thươngmại Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch.Ban đầu từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, ngân hàng thương mại sử dụng

để cho vay bằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lạiNHTM một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào dưới dạng tiền gửi không

Trang 16

kỳ hạn Quá trình này tiễp diễn trong hệ thống ngân hàng và tạo nên một lượng tiềngửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu Mức mở rộng tiềngửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi Hệ số này, đến lượt nó chịu tác động bởicác yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so vớitiền gửi thanh toán của công chúng.

Với chức năng "tạo tiền", hệ thống NHTM đã làm tăng phương tiện thanhtoán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Rõ ràng kháiniệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do ngân hàng trung ương pháthành ra mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngânhàng thương mại tạo ra

1.1.1.3 Hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì nghiệp vụ của NHTM càng trở nên đa

dạng hơn Bản chất của NHTM là tổ chức huy động vốn để cho vay Hoạt động "huy động vốn” tạo nên nguồn vốn của Ngân hàng và hình thành nên nghiệp vụ sử dụng

vốn của Ngân hàng Hơn nữa các Ngân hàng hiện đại ngày nay không chỉ thực hiệnhuy động vốn để cho vay mà còn đa dạng hóa thêm nhiều dịch vụ để vừa phòngtránh rủi ro vừa tối đa hoá lợi nhuận cho Ngân hàng Do vậy, toàn bộ hoạt động củaNHTM được khái quát thành ba nhóm nghiệp vụ chính sau:

-Nhóm nghiệp vụ tài sản nợ

-Nhóm nghiệp vụ tài sản có

- Nhóm các nghiệp vụ khác

a.Nhóm Nghiệp huy động vốn

Nghiệp vụ huy động vốn chính là nghiệp vụ tạo vốn của NHTM.Cũng như bất

cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải cần

có một số lượng vốn nhất định Đặc biệt các NHTMcó đối tượng kinh doanh là vốntiền tệ,bởi vậy, trong quá trình hoạt động các NHTM luôn chú trọng công tác bảotoàn và phát triển vốn Các nghiệp vụ tạo vốn của NHTMbao gồm có:

Trang 17

Nghiệp vụ tạo vốn tự có

Vốn tự có là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lập được thuộc sở hữu củaNgân hàng.Vốn tự có trước hết dùng để đầu tư vào trụ sở máy móc, văn phòng làmviệc… sau đó mới sử dụng để đầu tư và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốncủa Ngân hàng nhưng lại đóng vai trò vô cùng quan trọng bởi nó là căn cứ pháp lýbắt buộc khi thành lập Ngân hàng,đồng thời là cơ sở để xác định quy mô hoạt độngcủa Ngân hàng.Vốn tự có là vật đệm chống đỡ khả năng thanh toán của NHTM đốivới người gửi tiền trong trường hợp nếu xảy ra rủi ro Vốn tự có của NHTM cònmang tính ổn định rất cao và là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác

Vốn tự có của Ngân hàng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Nếu làNHTM quốc doanh thì vốn tự có do ngân sách Nhà nước cấp;NHTMcổ phần thìvốn tự có do các cổ đông đóng góp; Ngân hàng liên doanh có vốn tự có do các đốitác góp và Ngân hàng nước ngoài có vốn tự có do Ngân hàng mẹ ở chính quốcquyết định

Nghiệp vu tạo vốn huy động

Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn hoạt dộng vàkhông thuộc sở hữu của ngân hàng.Vốn huy động không mang tính ổn định ,luônbiến động Vốn huy động của NHTM bao gồm: vốn tiền gửi, vốn vay và các loạivốn khác

Để huy động được vốn tiền gửi, NHTM thường mở các loại tài khoản tiền gửikhác nhau cho khách hàng: tài khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản tiền gửi có kỳhạn và tài khoản tiền gửi tiết kiệm

+ Ngoài các hình thức tạo vốn thông qua việc huy động tiền gửi thì khi cầnthiết các NHTMcó thể phát hành các loại giấy tờ có giá như:

+Kỳ phiếu: Thường có thời hạn từ 3 tháng đến 12 tháng

+Trái phiếu: Thường có thời hạn trên 12 tháng

+Chứng chỉ tiền gửi: Có thời hạn dưới 12 tháng

Ngân hàng thương mại sẽ phát hành giấy tờ có giá theo từng đợt với quy mô,thời hạn cũng như cách trả lãi và mức lãi suất khác nhau tuỳ thuộc vào nhu cầu vốn

Trang 18

của ngân hàng lúc bấy giờ Lãi suất trả cho nghiệp vụ này thường cao hơn so với lãisuất tiền gửi dựa trên cơ sở quan hệ cung- cầu về vốn trên thị trường cũng như lãisuất chung của nền kinh tế Ngược lại ngân hàng có thể chủ động trong việc huyđộng vốn của mình NHTM chỉ được phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn khi

b Nhóm nghiệp vụ sử dụng vốn

Nghiệp vụ tài sản có là các nghiệp vụ liên quan đến việc sử dụng vốn đã đượctạo lập trong các nghiệp vụ tài sản nợ để hình thành nên các tài sản có và từ đómang lại thu nhập cho NHTM Các nghiệp vụ tài sản có của NHTM bao gồm:nghiệp vụ ngân quỹ, nghiệp vụ đầu tư, nghiệp vụ cho vay, nghiệp vụ tài sản cố định

và nghiệp vụ tài sản có khác

Nghiệp vụ ngân quỹ

Nghiệp vụ ngân quỹ của tổ chức tín dụng là một nghiệp vụ không sinh lời củamột Ngân hàng, nhưng đóng vai trò rất quan trọng nó bảo đảm uy tín trong thanhtoán cho khách hàng với Ngân hàng khác và đặc biệt sự tuân thủ trong quy định về

dự trữ bắt buộc và dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán của NHTM áp dụng đối vớicác NHTM Tùy thuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ màNgân hàng Trung ương xác định một tỷ lệ dự trữ nhất định cho các Ngân hàngthương mại

Trang 19

Nghiệp vụ tín dụng

Đây là nghiệp vụ chủ yếu và quan trọng của các NHTM và là nghiệp vụ chủyếu tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng.Đối với NHTM truyền thống, nghiệp vụ tíndụng luôn là nghiệp vụ quan trọng Đây là nghiệp vụ sử dụng lượng vốn nhiều nhất,mang lại thu nhập từ lãi nhiều nhất cho các NHTM, tuy nhiên đây cũng là nghiệp vụchứa đựng nhiều rủi ro nhất Nghiệp vụ tín dụng được các NHTM thực hiện dướicác cách thức sau:

Thứ nhất: các Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn

- Cho vay chiết khấu: Là nghiệp vụ mà trong đó khách hàng phải chuyển giaocho Ngân hàng những giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toánvà số tiền được vay sẽbằng mệnh giá trừ đi lãi suất chiết khấu và hoa hồng phí

-Cho vay ứng trước: Là nghiệp vụ mà Ngân hàng cho khách hàng vay bằngcách mở cho khách hàng một tài khoản và chuyển số tiền vay vào tài khoản tiền gửicủa họ Khách hàng có thể phát hành séc,ủy nhiệm chi để mua hàng hóa dịch vụ.-Cho vay thấu chi: Là nghiệp vụ Ngân hàng cho phép khách hàng chi tiêu vượtquá số dư trên tài khoản vãng lai

-Ngoài ra, còn có các loại hình khác như tín dụng ngân quỹ,tín dụng bằng chữ

ký …rất phong phú và đa dạng Qua đó, Ngân hàng có thể đáp ứng được đầy đủ nhucầu vốn của các đối tượng khách hàng

Thứ hai: các Nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn:

- Cho vay theo dự án: Là một trong những phương pháp tài trợ cho dự án đãđược xây dựng trước Trong đó, việc cho vay được tiến hành trên một văn bản hoànchỉnh về việc vay và trả nợ đã được nghiên cứu, soạn thảo, được ký kết giữa các chủ

dự án và Ngân hàng, đồng thời cũng dựa trên các căn cứ khoa học kỹ thuật phù hợpvới đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước

-Cho vay thuê mua (leasing): Là hình thức tín dụng trung-dài hạn trên cơ sởhợp đồng cNho thuê tài sản giữa bên cho thuê là TCTD với khách hàng thuê Khikết thúc thời hạn thuê, khách hàng được quyền mua lại hoặc tiếp tục thuê các tài sản

Trang 20

đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê Trong thời hạn thuê, cácbên không được đơn phương từ bỏ hợp đồng.

-Cho vay hợp vốn: Là nghiệp vụ mà một nhóm Ngân hàng sẽ cùng cho vayđối với một dự án vay vốn, trong đó sẽ có một tổ chức đứng ra làm đầu mối để dànxếp theo quy định

Việc phân bổ nguồn vốn huy động vào nghiệp vụ cho vay ngắn hạn và cho vaytrung dài hạn sao cho có hiệu quả nhất luôn chiếm được sự quan tâm lớn của Ngânhàng Nói như vậy, bởi tín dụng là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tàisản có sinh lời của NHTMnên nó mang vai trò quyết định đến một bộ phận thu nhậpcủa Ngân hàng

Nghiệp vụ đầu tư tài chính

Đầu tư Tài chính là nghiệp vụ sử dụng vốn của Ngân hàng, đầu tư vào các tàisản Tài chính như: Giấy tờ có giá của Nhà nước, chứng khoán của Công ty, cáccông cụ phái sinh

Thực hiện nghiệp vụ này, các NHTM chủ yếu nhằm mục tăng cường dự trữthứ cấp cho dự trữ sơ cấp sau đó mới là đa dạng hóa hoạt động kinh doanh để phântán rủi ro từ đó gia tăng thu nhập cho ngân hàng

Tuy nhiên, khi tham gia vào lĩnh vực này, các NHTM phải tuân thủ rất chặtchẽ các quy định NHTM chỉ được dùng Vốn tự có để đầu tư Tài chính và chịu giớihạn mức đầu tư tối đa Thu nhập từ khoản vốn đầu tư có thể do chứng khoán manglại do chênh lệch giá trên thị trường chứng khoán Điều hiển nhiên là Ngân hàngphải chịu thua lỗ nếu các chứng khoán, các khoản đầu tư mất giá

c Nhóm các nghiệp vụ khác

Nghiệp vụ thanh toán

NHTM có thể thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong nước thông qua cácphương tiện thanh toán như: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ …hoặc thanh toánQuốc tế dưới các hình thức như: Chuyển tiền, nhờ thu, L/C… thông qua các nghiệp

vụ này, NHTMkhông những thu được các khoản phí mà còn tăng sức cạnh tranhcủa mình đối với các đối thủ

Trang 21

Dịch vụ bảo hiểm

Bao gồm các loại hình như: Bảo hiểm kinh doanh, bảo hiểm nhà ở và đồdùng… khi xác định cung cấp loại hình dịch vụ này, NHTMcũng xác định sẽ phảicạnh tranh gay gắt với các đối thủ chuyên doanh vềbảo hiểm Tuy nhiên cácNHTMvẫn cung cấp dịch vụ này vì mục đích đa dạng hóa danh mục sản phẩm cũngnhư tăng thêm thu nhập cho bản thân mình

Dịch vụ bảo lãnh

Bảo lãnh Ngân hàng là cam kết bằng văn bản của Ngân hàng (bên bảo lãnh)với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay chokhách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ

và hoàn trả cho Ngân hàng số tiền đã được trả nợ thay Qua dịch vụ này, Ngân hàng

có thể khẳng định uy tín của mình với các khách hàng và đồng thời Ngân hàng cũngthu được phí bảo lãnh

Ngoài ra các ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ ngoại bảng khácnhư:nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối và kinh doanh vàng, dịch vụ ủy thác,dịch vụ tưvấn…

1.1.2 Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM

1.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

a Khái niệm

Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ được du nhập từ bên ngoài vào ViệtNam Định nghĩa về DNNVV, doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ rõ ràng phải dựa trướctiên vào quy mô doanh nghiệp Thông thường đó là tiêu chí về số nhân công, vốnđăng kí, doanh thu , các tiêu chí này thay đổi theo từng quốc gia, từng chươngtrình phát triển khác nhau

Ở Việt Nam để giải quyết vấn đề định nghĩa này, công văn số 681/CP-KTNban hành ngày 20/06/1998 về việc định hướng chiến lược và chính sách phát triểncác doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chính phủ chỉ ra rằng DNN&V là doanh nghiệp

có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng (tương đương

Trang 22

378.000 USD - theo tỷ giá giữa VND và USD tại thời điểm ban hành công văn).Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các DNN&V ở ViệtNam, phục vụ cho việc hoạch định chính sách Trên thực tế, tiêu chí này không chophép phân biệt các doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ Vì vậy, tiếp theo đó Nghịđịnh số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về trợ giúp pháttriển doanh nghiệp nhỏ và vừa đưa ra chính thức định nghĩa DNN&V như sau:

“DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người” Các doanh nghiệp cực nhỏ được quy định là có từ

1 đến 9 nhân công, doanh nghiệp có từ 10 đến 49 nhân công được coi là doanhnghiệp nhỏ

Như vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinhdoanh và thỏa mãn các tiêu thức trên đều coi là DNNVV DNNVV gồm:

+ Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp

+ Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước+ Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo luật hợp tác xã

+ Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày

03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh

b Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ nhất: DNNVV đa dạng về loại hình sở hữu:thực tếDNNVV tồn tại và

phát triển ở mọi loại hình khác nhau như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công

ty cổ phần, hợp tác xã

Thứ hai: DNNVV còn nhiều hạn chế về sản phẩm, dịch vụ và năng lực tài

chính:DNNVV có khối lượng sản phẩm dịch vụ hạn chế, chủ yếu dựa vào lao độngthủ công: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chỉ kinh doanh một vài sản phẩmdịch vụ phù hợp với trình độ và kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp cũng như nănglực tài chính của doanh nghiệp Phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nguồn tàichính hạn chế: Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp này chủ yếu là vốn tự có của

Trang 23

chủ sở hữu doanh nghiệp, vay mượn từ người thân, bạn bè, khả năng tiếp cận cácnguồn vốn từ các tổ chức tín dụng thấp.

Thứ ba:Tính năng động và linh hoạt của DNNVV cao: Các doanh nghiệp nhỏ

và vừa có mức đầu tư ban đầu thấp, sử dụng ít lao động và tận dụng các nguồn lựctại chỗ Do đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể dễ dàng chuyển đổi phương ánsản xuất, chuyển đổi mặt hàng kinh doanh, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp vàthậm chí là dễ dàng giải thể doanh nghiệp

Thứ tư: Trình độ quản lý của DNNVV chưa cao: Bộ máy quản lý của

DNNVV thường gọn nhẹ, trình độ quản lý chưa cao Các doanh nghiệp nhỏ và vừađược thành lập và hoạt động chủ yếu dựa vào năng lực và kinh nghiệm của bản thânchủ doanh nghiệp nên tổ chức bộ máy rất gọn nhẹ, các quyết định trong quản lýcũng được thực hiện nhanh chóng

Thứ năm: Lao động trong các DNNVV thấp và sử dụng công nghệ cũ: Lao

động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa có trình độ thấp vì các doanh nghiệp nàythường không có đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuênhững lao động có tay nghề cao do hạn chế về khả năng tài chính Mặt khác, ngườilao động cũng ít được đào tạo lại do kinh phí hạn hẹp Bên cạnh đó thì việc khảnăng tài chính thấp cũng khiến cho các doanh nghiệp này cũng thường sử dụngcông nghệ cũ, lạc hậu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượngsản phẩm chưa cao

Thứ sáu: Khả năng tiếp cận thị trường của DNNVV kém: Đặc biệt là đối với

thị trường nước ngoài Nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp nhỏ và vừathường là những doanh nghiệp mới hình thành, khả năng tài chính cho các hoạtđộng Marketting rất hạn chế và họ chưa có nhiều khách hàng truyền thống Thêmvào đó, quy mô thị trường của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường bó hẹp trọngphạm vi địa phương, việc mở rộng ra các thị trường mới là rất khó khăn

Thứ bẩy: Khả năng tiếp cận nguồn vốn Ngân hàng của các DNNVV còn hạn

chế: Các DNNVV khó tiếp cận nguồn vốn của Ngân hàng do các doanh nghiệp nàythường thiếu tài sản bảo đảm, sổ sách chứng từ kế toán không minh bạch, rõ ràng,chưa có uy tín trên thị trường

Trang 24

1.2.2.2 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa

a Khái niệm hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa Ngân hàng và các tổ chức,doanh nghiệp và cá nhân theo nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn toàn trảđúng hạn cả gốc và lãi.Nếu quan hệ tín dụng được hình thành giữa ngân hàng và cácDNNVV thì đây là hoạt động tín dụng đối với DNNVV của NHTM.Thực chất hoạtđộng cấp tín dụng đối với DNNVVlà cam kết cho phép khách hàng là DNNVVsửdụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụngkhác

b Đặc điểm của tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tín dụng DNNVV thực chất cũng là một trong những hình thức mà Ngânhàng cấp tín dụng cho khách hàng do đó nó mang đầy đủ những đặc điểm chungcủa tín dụng NHTM.Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng này có những đặc trưng riêng:

Thứ nhất: Quy mô tín dụngcủa các hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng với

khách hàng có giá trị nhỏ DNNVV có quy mô về hoạt động thường là nhỏ nên nhucầu về vốn cũng không cao Mặt khác các DNNVV chưa có sự chuyên hóa về cơcấu tổ chức, hồ sơ tài chính thường không rõ ràng nên không gây được lòng tin từphía ngân hàng do đó cacsc NHTM khi cấp tín dụng cũng ở mức dè chừng Nếutính bình quân dư nợ trên một doanh nghiệp nhỏ và vừa thì quy mô tín dụng đối vớiđối tượng này rất thấp

Thứ hai: Thời hạn tín dụng chủ yếu là vay ngắn hạn Hầu hết các DNNVV

hoạt động với quy mô nhỏ, rất ít các DNNVV có nhu cầu về mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh cũng như mở rộng về quy mô hoạt động nên khi có nhu cầu về vốnthì chủ yếu các DNNVV cần vốn phục vụ mục đích bổ sung vốn lưu động, do đóthời hạn tín dụng chủ yếu mà các DNNVV sử dụng là vay ngắn hạn

Thứ ba: Các quan hệ tín dụng thường phải có tài sản đảm bảo Vì đặc điểm của các DNNVV là quy mô nhỏ, sổ sách chứng từ kế toán không minh bạch, rõ

Trang 25

ràng, chưa có uy tín trên thị trường nên khi tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng thìcác DNVV buộc phải có tài sản đảm bảo để bảo đảm cho các khoản vay của doanhnghiệp tại ngân hàng.

- Thứ tư: Lãi suất của các hợp đồng tín dụng đối với DNNVV thường cao

hơn đối với các hợp đồng tín dụng khác vì cácDNNVVchưa có sự tín nhiệm cao từcác NHTM

- Thứ năm: Mức độ rủi ro tín dụng của các hợp đồng vay vốn được ký kết

giữa ngân hàng và khách hàng thường cao hơn các hợp đồng tín dụng khác vì trình

độ quản lý của DNNVV chưa cao, khả năng thích nghi khi có sự biến động trên thịtrường tài chính, tiền tệ như: lạm phát, khủng hoảng kinh tế… còn kém

1.2 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Quan niệm về quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ

và vừa

1.2.1.1 Khái niệm về quản lý

“Quản lý” là một cụm từ có nội hàm rộng và có nhiều quan niệm theo cácgiác độ tiếp cận khác nhau Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường đượchiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó

Mặt khác, khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩarộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệpnên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau Cùng với sự phát triển củaphương thức xã hội hoá sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì

sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lí càng trở nên rõ rệt

Các nhà quản lý học đã đưa ra những định nghĩa khác nhau về quản lý như:Nhà quản lý học Tailor cho rằng: “ quản lý thực chất là hoạt động có chủ đíchngười quản lý phải biết rõ mục tiêu cần đạt được, ai thích hợp với công việc gì vàcách thức, phương thức để thực hiện mục tiêu một cách kinh tế nhất”

- Theo Fayel thì: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanhnghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,

Trang 26

điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điềuchỉnh và kiểm soát ấy”.

-Mặt khác, Theo quan điểm của nhà quản lý học Hard Koont: “Quản lý là xâydựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quảmục tiêu đã định”

- Bên cạnh đó, Peter F Druker cho rằng “Quản lý là thực tiễn Bản chất của nókhông nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic

mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích”

-Mặt khác, Peter F Dalark có quan điểm: “Quản lý doanh nghiệp, quản lýGiám đốc, quản lý công việc và nhân công” Chủ trương của Peter F Dalark là giớihạn doanh nghiệp từ góc độ xã hội, lấy quản lý làm chức năng chính của doanhnghiệp Vì thế, quản lý trở thành chức năng và vai trò của tổ chức xã hội, nó cũng sẽthông qua các doanh nghiệp góp phần xây dụng chế độ xã hội mới để đạt được mụctiêu lý tưởng là “một xã hội tự do và phát triển” Nếu không có quản lý hiệu quả thìdoanh nghiệp không thể tồn tại và từ đó không thể xây dựng một xã hội tự do vàphát triển Từ đó có thể thấy, cơ sở chính trong giải quyết độ khó của vấn đề là

“quan điểm về hệ thống”, cơ sở chính trong giải quyết độ khó về thời gian là “quanđiểm về sự chuyển động” Như vậy, đặc điểm lớn nhất trong lý luận của Peter F.Dalark là cách nhìn hệ thống mở và chuyển động Đây cũng là quan niệm cốt lõitrong tư tưởng triết học về quản lý của ông

Tóm lại quản điểm chung về quản lý được hiểu là hành động đưa các cá nhântrong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện và hoàn thành mục tiêu chung Côngviệc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp

và kiểm soát Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản lý là nhânlực, tài chính, công nghệ và thiên nhiên

Như vậy dù công việc quản lý có liên quan đến từng ngành, từng lĩnh vực vàtừng đối tượng quản lý cụ thể thì đều phải dựa trên những quan niệm chung về quản

lý nói trên

Trong hoạt động ngân hàng, quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừađược hiểu đơn giản là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách

Trang 27

quản lý hoạt động tín dụng đối với các DNNVV nhằm đạt được mục tiêu phát triểntín dụng an toàn, có hiệu quả.

1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngân hàng là tổ chức hoạt động theo hệ thống, có hội sở và các chỉ nhánh do

đó, công việc quản lý sẽ được thực hiện thống nhất trong các cấp trên:

1.2.2.1 Nội dung quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của hội sở

Công tác quản lý rủi ro tín dụng tại hội sở thực chất là việc xây dựng mô hìnhquản lý tín dụng: Mô hình quản lý tín dụng phản ánh một cách hệ thống các vấn

đề về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn hoạt động

an toàn và các chốt kiểm soát hoạt động tín dụng trong một quy trình thực hiệnnghiệp vụ Mô hình quản lý tín dụng chính là hệ thống các mô hình bao gồm môhình tổ chức quản lý tín dụng, mô hình vận hành tín dụng và mô hình kiểm soát tíndụng được xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạtđộng quản lý tín dụng của Ngân hàng

*Mô hình tổ chức quản lý tín dụng:

Mô hình mô chính là hệ thống các phòng ban chuyên trách đối với đối tượngkhách hàng nói chung và khách hàng là DNNVV nói riêng Các ban này chịu tráchnhiệm soạn thảo văn bản, công văn hướng dẫn cho vay cụ thể tới từng đối tượngkhách hàng Ngoài ra, các phòng ban này còn có nhiệm vụ kiểm soát chặt chẽ việccấp tín dụng đối với từng chi nhánh để giảm thiểu tối đa rủi ro tín dụng cho toàn hệthống Mô hình tổ chức quản lý tín dụng có thể hiểu đơn giản thông qua sơ đồ

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức quản lý tín dụng

(Nguồn: Ban hành chính tổng hợp- Hội sở chính)

Trang 28

- Ban pháp chế: Chịu trách nhiệm soạn thảo các văn bản, quy định liên quanđến pháp lý của các khoản tín dụng nói chung và tín dụng đối với DNNVV nóiriêng Ban này là nơi ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về tính pháp lý đối vớitừng đối tượng khách hàng và đối với từng loại tài sản đảm bảo để giảm thiểu tối đanhững sai sót, rủi ro không đáng có.

- Ban khách hàng doanh nghiệp: Là nơi quản lý chung đối tượng khách hàng

là doanh nghiệp, tại đây họ ban hành tất cả các văn bản, quy định liên quan đến việccấp tín dụng đến từng đối tượng khách hàng doanh nghiệp cụ thể

- Ban quản lý rủi ro tín dụng: Chịu trách nhiệm ban hành các văn bản liênquan đến chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng tín dụng, ngoài racòn ban hành các văn bản về công tác quản lý rủi ro tín dụng, công tác quản lý rủi

ro tác nghiệp, công tác phòng chống rửa tiền, công tác quản lý hệ thống chất lượng

và công tác kiểm tra nội bộ

- Ban quản lý tín dụng: Là nơi quản lý chung và xây dựng các chính sáchkhác Chính sách tín dụng là tổng thể các quy định của Ngân hàng về hoạt động tíndụng nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ Ngân hàng trongviệc cấp tín dụng cho khách hàng Tổng thể các quy định này bao gồm toàn bộ cácvấn đề liên quan đến cấp tín dụng như: Quy mô, lãi suất, kỳ hạn, đảm bảo, phạm vi,các khoản tín dụng có vấn đề và các nội dung khác … chính sách tín dụng là đườnglối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc

mở rộng hay thu hẹp tín dụng Nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của mộtNgân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng.Đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng Bất cứ Ngân hàng nào muốn cóđược hiệu quả tín dụng cao đều phải có chính sách phù hợp với điều kiện của Ngânhàng và thị trường

Trang 29

*Mô hình vận hành tín dụng:

Mô hình vận hành được minh họa qua sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức quản lý tín dụng

(Nguồn: Ban hành chính tổng hợp- Hội sở chính)

ơ

Như đã trình bày ở phần trên thì:

- Ban quản lý tín dụng: Là nơi quản lý tổng quát chung hoạt động tín dụng vàcũng là nơi xây dựng các chính sách tín dụng

- Còn Ban khách hàng doanh nghiệp: Là nơi quản lý chung đối tượng kháchhàng là doanh nghiệp, đây là nơi ban hành tất cả các văn bản, quy định liên quanđến việc cấp tín dụng đến từng đối tượng khách hàng doanh nghiệp cụ thể

- Tương tự với ban khách hàng doanh nghiệp thì ban khách hàng cá nhân cũng

là nơi quản lý chung đối tượng khách hàng là doanh nghiệp, đây là nơi ban hành tất

cả các văn bản, quy định liên quan đến việc cấp tín dụng đến từng đối tượng kháchhàng cá nhân, hộ gia đình cụ thể

- Các sở giao dịch và các chi nhánh có trách nhiệm thực thi, áp dụng thốngnhất các văn bản đã được các ban có trách nhiệm trên hội sở chính ban hành

Nói tóm lại : Việc xây dựng mô hình vận là nhằm đảm bảo cho việc cácphòng, ban có trách nhiệm xây dựng hệ thống các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chi

Sở giao dịch và các chi nhánh

Trang 30

nhánh thực hiện việc cấp tín dụng đối với DNNVV theo đúng các nguyên tắc vàđịnh hướng chung đảm bảo an toàn hiệu quả.

* Mô hình kiểm soát tín d ụng :

Là mô hình bao gồm các phòng ban thực hiện các công tác thanh tra, kiểm tra,kiểm soát hoạt động tín dụng trước trong và sau cho vay tránh rủi ro cho Ngânhàng Mô hình này được minh họa qua sơ đồ 1.3

Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức quản lý tín dụng

(Nguồn: Ban hành chính tổng hợp- Hội sở chính) Trong đó:

- Ban pháp chế: chịu trách nhiệm xây dựng công tác thanh kiểm tra về mặt pháp lý của hồ sơ cũng như tài sản đảm bảo.

- Ban quản lý tín dụng: chịu trách nhiệm xây dựng công tác thanh kiểm tra về mặt thực thi các chính sách, văn bản hiện hành.

- Ban khách hàng doanh nghiệp( cá nhân): chịu trách nhiệm xây dựng công tác thanh kiểm tra về mặt khớp đúng , hợp pháp, hớp lý và hợp lệ của hồ sơ Kiểm tra tính trung thực của hồ sơ cũng như sự đánh giá khách quan của cán bộ QLKH.

b Nội dung quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở chi nhánh Thứ nhất: Hướng dẫn thực thi các chế độ chính sách của hội sở

Nếu các ban chuyên trách tại hội sở chính có nhiệm vụ ban hành các văn bản,quy định chung tới các chi nhánh thì tại chi nhánh Phòng QLRR có trách nhiệmnghiên cứu các văn bản chung đó để tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp pháttriển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng như:

Hội đồng quản trị

Ban pháp

chế

Ban quản lý tín dụng

Ban khách hàng doanh nghiệp

Ban khách hang cá nhân

Trang 31

- Phổ biến các văn bản chỉ đạo, quy chế, quy trình, chính sách tín dụng, chínhsách khách hàng do BIDV ban hành.

- Xây dựng các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác tín dụng phùhợp với điều kiện của chi nhánh Xây dựng chương trình, biện pháp phát triển tíndụng và nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn, hiệu quả tín dụng

Đồng thời phòng QLRR cũng có trách nhiệm tham mưu, đề xuất xây dựng cácquy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng như:

- Phổ biến các quy định của BIDV và đề xuất xây dựng các văn bản hướngdẫn về quản lý, đánh giá, định hạng rủi ro tín dụng

- Đề xuất, tổ chức thực hiện và phối hợp với các đơn vị thực hiện quy trình,thủ tục, rà soát, đánh giá rủi ro tín dụng và các biện pháp quản lý rủi ro, nâng caochất lượng tín dụng của chi nhánh

Như vây, Việc xây dựng các văn bản, quy định chung tại chi nhánh là tráchnhiệm của phòng QLRR Các văn bản được ban hành phải phù hợp với tình hìnhthực tế tại chi nhánh và phải được sự phê duyệt của ban giám đốc chi nhánh tuynhiên các văn bản này tuyệt đối phải tuân thủ các quy định chung tại hội sở chính

Thứ Hai: Quản lý rủi ro tín dụng đối với DNNVV của chi nhánh

Chi nhánh được coi là một đơn vị kinh doanh độc lập và hoạt động quản lý tíndụng ở chi nhánh được thực hiện thông qua 3 cấp: cấp quản lý của giám đốc chinhánh, cấp quản lý của trưởng phòng và cấp quản lý của nhân viên Ngoài ra, cả bacấp trên đều có tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động cấp tín dụng chokhách hàng Vì vậy, để quản lý rủi ro tín dụng tốt, hạn chế rủi ro tín dụng cần tuânthủ chặt chẽ quy trình cho vay đối với khách hàng Trong quá trình cho vay cầnthực hiện tốt các nội dung sau:

Thứ nhất: Cấp lãnh đạo chi nhánh cụ thể là Giám đốc chi nhánh

Giám đốc chi nhánh là người quản lý chung mọi hoạt động của chi nhánhtrong đó có hoạt động tín dụng Là người có thẩm quyền cao nhất trong việc đưa raquyết định đối với mọi hoạt động của ngân hàng Do đó, mỗi quyết định của giámđốc đưa ra đều ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của chi nhánh đặc biệt là hoạt động

Trang 32

tín dụng Bởi lẽ hoạt động tín dụng mặc dù là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếucho ngân hàng tuy nhiên lại luồn tiềm ẩn nhiều rủi ro Việc quản lý tốt rủi ro tíndụng tại chi nhánh phụ thuộc rất nhiều vào định hướng cũng như chủ trương lãnhđạo của giám đốc

Thứ hai là cấp lãnh đạo phòng:

- Trưởng phòng khách hàng: kiểm soạt chặt chẽ trước khi cho vay, thườngxuyên kiểm tra việc cán bộ thực hiện nghiêm túc các quy đinh, văn bản, quy trìnhcủa hệ thống Đôn đốc, nhắc nhở cán bộ kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốnvay, tài sản đảm bảo nợ vay, nhắc nhở khách hàng trả nợ gốc, lãi (kể cả các khoản

nợ đã chuyển ngoại bảng)

- Trưởng phòng quản lý rủi ro: Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp pháttriển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng như: Phổ biến các văn bản chỉ đạo,quy chế, quy trình, chính sách tín dụng, chính sách khách hàng do BIDV ban hành.Xây dựng các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác tín dụng phù hợp vớiđiều kiện của chi nhánh Xây dựng chương trình, biện pháp phát triển tín dụng vànâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn, hiệu quả tín dụng Bên cạnh đó còn thammưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng như: Phổ biến cácquy định của BIDV và đề xuất xây dựng các văn bản hướng dẫn về quản lý, đánhgiá, định hạng rủi ro tín dụng Đề xuất, tổ chức thực hiện và phối hợp với các đơn vịthực hiện quy trình, thủ tục, rà soát, đánh giá rủi ro tín dụng và các biện pháp quản

lý rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh

- Trưởng phòng quản trị tín dụng: Có trách nhiệm kiểm soát lại một lần nữa vềtính pháp lý, sự tuân thủ đúng, đủ các văn bản có liên quan, kiểm tra điều kiện,chứng từ giải ngân của khách hàng để đảm bảo hạn chế tối đa những rủi ro khi tiền

ra khỏi ngân hàng

Thứ ba là: cấp cán bộ quản lý khách hàng: Ở cấp này cán bộ quản lý kháchhàng đã phải thực hiện quản lý rủi ro ngay từ khi tiếp xúc khách hàng Trong quátrình tiếp xúc khách hàng đã phải sàng lọc, lựa chọn khách hàng đáp ứng đủ các yêucầu vay vốn của BIDV để hạn chế tối đa rủi ro tín dụng cho ngân hàng Bên cạnh

Trang 33

đó, trước khi đưa ra được quyết định cho vay thì cán bộ QLKH cũng phải kiểm tracũng như phải khách quan đưa ra những nhận định, phân tích khách hàng và Tuânthủ chặt chẽ hệ thống các văn bản về quy định cho vay để đưa ra được quyết địnhcho vay đúng đắn Sau khi cho vay thì cán bộ QLKH cũng phải thường xuyên kiểmtra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tìnhhình tài chính của khách hàng để đảm bảo khả năng thu nợ, phát hiện rủi ro càngsớm càng tốt để có biện pháp xử lý kịp thời.

Như vậy: Việc quản lý chặt chẽ rủi ro tín dụng đóng một vai trò cũng hết

sức quan trọng trong công tác quản lý hoạt động tín dụng Công tác quản lý rủi

ro tín dụng được thực hiện ngay trong từng cán bộ công nhân viên, trong từngkhâu của quy trình tín dụng và được kiểm tra, giám sát chặt chẽ đảm bảo hạnchế và phát hiện rủi ro càng sớm càng tốt

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Nếu các chính sách về tín dụng nói riêng thông thoáng, thuận lợi, đi sát vớitình hình thực tế của từng Ngân hàng thì sẽ giúp cho các NHTM ban hành các chínhsách nói chung và chính sách tín dụng nói riêng kịp thời và có hiệu quả Chính sáchkinh tế của Nhà nước chặt chẽ sẽ hạn chế các nguồn cung cấp của Ngân hàng ra thịtrường, các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh, khả năng hấp thụ vốn củaNgân hàng kém đi Tuy nhiên, các chính sách kinh tế của Nhà nước đôi khi đượcban hành thiếu hệ thống và chạy theo thị trường đã gây ra những tác động tiêu cựctới công việc kinh doanh của các doanh nghiệp, ảnh hưởng tới khả năng thu hồi vốncho vay của Ngân hàng

Trang 34

Chính sách kinh tế của Nhà nước

Chính sách kinh tế đề cập đến các hành động của chính phủ áp dụng vào lĩnhvực kinh tế Chính sách kinh tế thường bị chi phối từ các chính đảng, nhóm lợi ích

có quyền lực trong nước, các cơ quan Quốc tế như quỹ tiền tệQuốc tế, Ngân hàng

thế giới hay tổ chức thương mại thế giới.

Các chính sách kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế, thông qua đó ảnhhưởng đến quá trình xây dựng chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa Nền kinh tế suy thoái hay phát triển sẽ kéo theo sự thay đổi về chính sách tíndụng mở rộng hay thu hẹp, từ đó cơ chế lãi suất, quy mô, kỳ hạn … cũng thay đổi

để phù hợp với chính sách mở rộng hay thu hẹp của chính Ngân hàng Trong nhữngnăm gần đây chính sách kinh tế của Nhà nước đang có những động thái nhằm kíchthích, hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, vì vậy áp lực tăng trưởng trên nền thịtrường khách hàng này đã tác động không nhỏ tới việc xây dựng lại các chính sáchtín dụng sao cho phù hợp hơn

Tuy nhiên, việc xây dựng, thay đổi các chính sách kinh tế của Nhà nước làviệc làm cần thiết đối với nền kinh tế, nhưng việc đó phải được tiến hành một cách

có hệ thống, có định hướng và phải được xây dựng theo cơ chế thị trường thì mớimong tránh được các tác động tiêu cực với sự phát triển kinh tế nước nhà, tránh chongành Ngân hàng những rủi ro do chính sách kinh tế tạo ra

Môi trường chính trị, pháp lý, kinh tế xã hội

- Môi trường chính trị:Môi trường chính trị có một vai trò rất quan trọng trongviệc quản lý hoạt động tín dụng nói chung và quản lý hoạt động tín dụng DNNVVnói riêng bởi nếu một đất nước có môi trường chính trị ổn định, thì đây là điều kiệnhết sức thuận lợi, tạo tâm lý an tâm cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, tạo sự

an tâm cho người dân bỏ vốn sản xuất kinh doanh Đó cũng là môi trường thuận lợicho các hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng các NHTMnói riêng.Chính vì vậy, mà cũng góp phần vào việc quản lý hoạt động tín dụng nói chung vàDNNVV nói riêng được ổn định

Trang 35

- Môi trường pháp lý:Hiện tại nước ta đã có những cải cách đáng kể để tạo ramôi trường pháp lý bình đẳng và công bằng cho các loại hình doanh nghiệp cùngtham gia kinh doanh, từng bước tiến tới hệ thống pháp luật đồng bộ, điều chỉnh cácloại hình doanh nghiệp theo một cơ chế chính sách thống nhất trên quan điểm nhànước tôn trọng và đảm bảo quyền tự do kinh doanh theo pháp luật của mỗi côngdân, từng doanh nghiệp, huy động vốn tối đa các nguồn vốn trong xã hội, giảiphóng triệt để và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực sản xuất từ đó khuyến khích,tạo điều kiện cho các DNNVV có cơ hội được phát triển, tiếp cận các nguồn vốnNgân hàng dễ dàng hơn kích thích tăng trưởng tín dụng đối với loại hình này Việcxây dựng và hoàn chỉnh khung pháp lý đảm bảo sự ổn định và rõ ràng về môitrường đầu tư và tính công khai, minh bạch về chế độ, chính sách khuyển khích đầu

tư sẽ giúp cho việc quản lý hoạt động tín dụng đối với DNNVV được thuận lợi hơn

Bên cạnh đó phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ Ngân hàng cũng ảnhhưởng không nhỏ đến công tác quản lý tín dụng: Yếu tố này cũng hết sức quan trọngbởi việc không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và điều kiện cho vay theo quyđịnh của pháp luật hiện hành như quy định về cho vay đối với khách hàng hoặc có đểtình cảm cá nhân xen lẫn công việc thì việc quản lý hoạt động tín dụng thiếu đi sựkhách quan do vậy sẽ ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động quản lý tín dụng

Thứ hai là Trình độ khoa học công nghệ của Ngân hàng

Công nghệNgân hàng góp phần thúc đẩy hoạt động Ngân hàng diễn ra mộtcách thuận lợi Nếu công nghệ, thiết bị, máy móc càng hiện đại và phát triển thì hiệu

Trang 36

quả hoạt động Ngân hàng càng cao Ngoài ra, khoa học kỹ thuật phát triển thì việcđưa các hệ thống văn bản tới toàn bộ cán bộ công nhân viên sẽ diễn ra kịp thời vànhanh chóng hơn Từ đó, đảm bảo chương trình được chạy thông suốt, chuẩn vàđúng Hơn nữa, khoa học kỹ thuật càng cao thì việc quản lý nói chung và quản lýhoạt động tín dụng đối với doah nghiệp nhỏ và vừa càng chi tiết và sát với tình hìnhthực tế hơn, do vậy việc quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa càng có hiệu quả hơn

1.4.KINH NGHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ BÀI HỌCCHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH KINH BẮC

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số ngân hàng thương mại

1.4.1.1 Kinh nghiệm quản lý tín dụng của Ngân hàng Citibank

Một trong những Tập đoàn tài chính có hiệu quả kinh doanh được đánh giácao trên thế giới là Citigroup, trong đó kết quả hoạt động của Citibank đã tạo nênmột nguồn thu lớn cho Citigroup Đây là một tập đoàn hàng đầu không chỉ về quy

mô mà còn là đối thủ có sức mạnh trên thương trường nhờ chính sách quản lý tíndụng của Tập đoàn Chủ tịch Tập đoàn Citigroup - Walter Wriston đã từng nói lênvai trò quan trọng của hoạt động quản lý tín dụng như sau: Toàn bộ cuộc sống tronghoạt động Ngân hàng là quản lý tín dụng Trong môi trường hoạt động Ngân hàng,Citibank đã xây dựng một khung quản lý tín dụng, trong đó bao gồm các chính sáchtín dụng được tuyên bố một cách rõ ràng, quy trình quản lý rủi ro, các công cụ vànguồn thông tin cần thiết để ra quyết định, về đội ngũ nhân sự có cùng một sự hiểubiết, một ngôn ngữ chung, trách nhiệm về vai trò của họ trong quy trình tín dụng.Khi những yếu tố này được hội tụ một cách đầy đủ sẽ tạo ra trong Ngân hàng mộtvăn hóa tín dụng hiệu quả Mô hình tín dụng thương mại được tiêu chuẩn hóa vàphải trải qua 3 giai đoạn của quá trình xét duyệt: Gặp gỡ khách hàng, thẩm định,thực hiện giao dịch Ba giai đoạn trong chính sách tín dụng chủ chốt của Citibankbao gồm: Hình thành chiến lược và kế hoạch cho vay; tiến hành cho vay khách

Trang 37

hàng; đánh giá và báo cáo thực thi Trong các giai đoạn này trách nhiệm của các bộphận tham gia được thể hiện một cách rất cụ thể, rõ ràng như sau: Ủy ban quản lý(Management Committee) thực hiện các nhiệm vụ: Thiết lập mục tiêu hoạt động vàtiêu chuẩn danh mục đầu tư đối với Ngân hàng; đặt hạn mức tín dụng đối với Ủyban chính sách tín dụng Ủy ban chính sách tín dụng (Credit Policy Committee)thực hiện các nhiệm vụ sau: Đặt ra hạn mức tín dụng cùng với Ủy ban quản lý; xâydựng chính sách tín dụng; quản lý và đánh giá danh mục đầu tư và quản trị rủi ro.

72 Bộ phận quản trị rủi ro (Line Management) thực thi các nhiệm vụ: Lập ra chiếnlược kinh doanh; nhận định thị trường mục tiêu và mức chấp nhận rủi ro; gặp gỡkhách hàng và đánh giá rủi ro, xét duyệt dư nợ rủi ro; theo dõi việc hoàn trả và các

hồ sơ tín dụng, theo dõi và duy trì giao dịch, giải ngân cho nhà đầu tư: Theo dõi cácvấn đề phát sinh trong quá trình tín dụng; xúc tiến tiến độ khoản vay Mục tiêu củaquy trình tín dụng hiệu quả là đảm bảo Ngân hàng hoạt động đạt hiệu quả cao, rủi rođược giảm thiểu một cách thấp nhất với lợi nhuận mục tiêu

1.4.1.2 Kinh nghiệm quản lý tín dụng tại Thái Lan

Hệ thống Ngân hàng Thái Lan có bề dày lịch sử hoạt động hàng trăm năm.Nhưng đứng trước cơn khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á vào năm 1997- 1998vẫn bị chao đảo, các khoản vay khó đòi chiếm tỷ lệ cao, gần 36% trong tổng dư nợtại Thái Lan, là một tỷ lệ đáng báo động Trước tình hình đó buộc các NHTMTháiLan xem lại chính sách, cách thức, quy trình hoạt động Ngân hàng đặc biệt là tronglĩnh vực tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro Các NHTMThái Lan đã có những giảipháp trong hoạt động quản lý tín dụng nhằm cứu vãn tình hình Ngân hàng điềuchỉnh lại các chính sách của mình như sau:

- Tách bạch, phân công rõ ràng chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâutrong quá trình giải quyết cho vay có thể thấy rõ điều này ở Ngân hàng Bangkokbank và Siam Commercial bank

- Xây dựng lại mô hình tổ chức triển khai dịch vụ tín dụng theo nguyên tắcphân định rõ trách nhiệm của 3 bộ phận: Marketting khách hàng, bộ phận thẩm định

và bộ phận xét duyệt cho vay

- Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng

- Áp dụng việc chấm điểm cho khách hàng để quyết định cho vay

Trang 38

- Tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng.

Nhờ có việc điều chỉnh lại các chính sách của mình mà các Ngân hàng TháiLan đã đi qua được cuộc khủng hoảng một cách an toàn

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho NHTM cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Namchi nhánh Kinh Bắc

Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý tín dụng đối với DNNVV của một số ngânhàng thương mại đã khá thành công, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm choBIDV chi nhánh Kinh Bắc

Một là, Tách bạch, phân công rõ ràng chức năng các bộ phận và tuân thủ các

khâu trong quá trình giải quyết cho vay đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề

có tính nguyên tắc trong tín dụng

Hai là, xây dựng thị trường mục tiêu, mức rủi ro chấp nhận của Ngân hàng

thị trường mục tiêu được xây dựng trên cơ sở phân tích các bước sau: (1) nhận dạngthị trường tiềm năng (phân theo vùng, ngành, sản phẩm ) dựa vào tổng quan củacác thành viên tham gia thị trường; (2) liệt kê được các cơ hội trong thị trường đó;(3) theo dõi được môi trường kinh doanh, đánh giá được vị trí của Ngân hàng trênmỗi thị trường và theo đó điều chỉnh được thị trường mục tiêu; (4) miêu tả được cácyếu tố chất và lượng của khách hàng mục tiêu trên mỗi thị trường Kinh nghiệm củaCitibank cho thấy việc xây dựng mức rủi ro chấp nhận dựa trên các yếu tố sau: (1)mức doanh thu; (2) chất lượng quản lý; (3) tăng trưởng tiềm năng; (4) quan hệ vớichính phủ; (5) vị trí trong ngành công nghiệp; (6) các chỉ số tài chính (7) các điềukhoản tín dụng phù hợp; (8) thu nhập tiềm năng cho Ngân hàng từ khoản vay đó

Ba là, thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng kiến thức cho Cán bộ để nâng cao

năng lực đánh giá, phân tích RRTD cho Cán bộ thẩm định RRTD, cán bộ rủi rochuyên trách nhằm từng bước xây dựng đội ngũ chuyên gia về quản trị RRTD vìtheo kinh nghiệm của Citibank thì không có phương pháp phân tích phức tạp, hiệnđại nào có thể thay thế được kinh nghiệm và đánh giá của chuyên môn về quản trịrủi ro

Trang 39

Bốn là, chú trọng hơn nữa đến việc đầu tư và nâng cấp hệ thống Công nghệ

thông tin ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động Ngân hàng Tuy nhiên,tốc độ tiến bộ của Công nghệ thông tin là rất nhanh, do đó cần chú trọng hơn nữađến việc đầu tư và nâng cấp hệ thống Công nghệ thông tin nhằm phục vụ tích cựchơn nữa cho việc phân tích, đánh giá, đo lường RRTD, thực hiện chấm điểm tíndụng theo tiêu chuẩn Quốc tế, giám sát độc lập khoản vay, chú trọng thực hiện phânnhóm khách hàng

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Chương I của luận văn đã trình bày sơ lược tổng quan về NHTM và hoạt độngquản lý tín dụng của NHTM đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa nói chung Ngoài ra,trong chương I, luận văn còn đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản

lý tín dụng đối với các DNNVV của NHTM, từ đó làm cơ sở đi sâu nghiên cứu thựctrạng hoạt động quản lý tín dụng đối với các DNNVV và tìm ra nguyên nhân, hạnchế của trong hoạt động quản lý tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng BIDV chinhánh Kinh Bắc

Ngày đăng: 17/01/2020, 08:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w