Để phù hợp với điều kiện hiện nay cũng như khai thác được những tiềm năng và thế mạnh vốn có của mình, ngoài nguồn kinh phí nhà nước cấp, đa số các đơn vị sự nghiệp đã chủ động tạo lập n
Trang 11 LỜI CAM ĐOAN
Sau một quá trình học tập và viết luận văn tốt nghiệp, đến nay tôi đã hoàn
thành luận văn Kế toán hoạt động thu chi tại Viện Quy hoạch Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và được giáo viên hướng dẫn thông qua
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân Các sốliệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Kết quảnghiên cứu này chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào Nếu saitôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Học viên Phan Hoài Linh
Trang 2hết tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS, TS Đoàn Vân Anh là cô giáo
rất gần gũi và đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu,tìm hiểu, thu thập tài liệu, số liệu để hoàn thành Luận văn
Tiếp đó tôi cũng xin được cảm ơn tập thể lãnh đạo và các cán bộ quản lý KhoaSau đại học cùng toàn thể các thầy cô giảng viên Đại học Thương Mại là nhữngngười đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi, động viên tôi trong thời gian học tập tại Trường
đã giúp tôi có động lực cố gắng phấn đấu vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm
vụ học tập của khóa học
Tôi xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, tập thể lãnh đạo và nhân viên PhòngTài chính kế toán, các đồng nghiệp Viện Quy hoạch Thủy lợi cùng các bạn bè đãtạo điều kiện thuận lợi giúp tôi tìm hiểu, thu thập tài liệu, số liệu phục vụ cho đề tàinghiên cứu
Một lần nữa tôi xin cảm ơn và kính chúc Cô cùng toàn thể bạn bè đồng nghiệpsức khỏe, hạnh phúc và thành đạt./
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Học viên Phan Hoài Linh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và thế giới kế toán thu chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu công lập 2
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 5
6 Kết cấu của Luận văn 6
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU CÔNG LẬP 7
1.1 Tổng quan về các đơn vị sự nghiệp có thu 7
1.1.1 Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 7
1.1.2 Đơn vị sự nghiệp có thu và phân loại đơn vị sự nghiệp có thu công lập 9
1.1.3 Đặc điểm hoạt động và cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu công lập 10
1.2 Nội dung thu chi của các đơn vị sự nghiệp có thu công lập 14
1.2.1.Nội dung thu của các đơn vị sự nghiệp có thu công lập 14
1.2.2 Nội dung chi của các đơn vị sự nghiệp có thu công lập 16
1.3 Kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu công lập theo qui định của chế độ kế toán hiện hành 18
1.3.1 Kế toán các khoản thu, chi hoạt động sự nghiệp tại các đơn vị sự nghiệp có thu công lập: 18
Trang 41.3.2 Kế toán các khoản thu chi hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong cácđơn vị có thu công lập: 301.3.3 Kế toán xử lý chênh lệch thu chi trong các đơn vị sự nghiệp có thu công lập 331.3.4 Báo cáo tài chính về hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu công lập 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI TẠI VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI – BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 39 2.1 Tổng quan về Viện Quy hoạch Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 39
2.1.1 Đặc điểm tổ chức, quản lý hoạt động 392.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán áp dụng 46
2.2 Đặc điểm hoạt động và cơ chế quản lí tài chính của Viện Quy hoạch Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 48
2.2.1 Đặc điểm hoạt động của Viện Quy hoạch Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn 482.2.2 Cơ chế quản lí tài chính 49
2.3 Thực trạng kế toán hoạt động thu chi tại Viện Quy hoạch Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 49
2.3.1 Thực trạng kế toán thu chi hoạt động sự nghiệp tại Viện Quy hoạch Thủy lợi 492.3.2 Thực trạng kế toán thu chi hoạt động sản xuất kinh doanh tại Viện Quy hoạchThủy lợi 572.3.3 Thực trạng kế toán xử lý chênh lệch thu chi 662.3.4 Trình bày thông tin thu chi trên Báo cáo tài chính 67
2.4 Nhận xét đánh giá về kế toán hoạt động thu chi tại Viện Quy hoạch Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 68
2.4.1 Những ưu điểm 682.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 70
Trang 5CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HỌAT ĐỘNG THU Chi TẠI VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI – BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 75
3.1 Yêu cầu hoàn thiện kế toán hoạt động thu chi tại Viện Quy hoạch Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 75
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu chi tại Viện Quy hoạch Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 77
3.2.1 Hoàn thiện về chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ 77
3.2.2 Hoàn thiện về vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 79
3.2.3 Hoàn thiện về hệ thống sổ kế toán 79
3.2.4 Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán 80
3.2.5 Hoàn thiện công tác lưu trữ chứng từ 81
3.2.6 Hoàn thiện các mặt khác 81
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 83
3.4.1 Điều kiện từ phía nhà nước 83
3.4.2 Điều kiện từ phía Viện Quy hoạch Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 84
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Viện Quy hoạch Thủy lợi là cơ quan chuyên ngành về quy hoạch của Bộ Nôngnghiệp và PTNT, có chức năng nghiên cứu lập quy hoạch phát triển tài nguyênnước trong phạm vi cả nước nhằm điều hoà sử dụng, bảo vệ và phát triển bền vữngtài nguyên nước, môi trường nước phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội Lậpcác dự án tiền khả thi, khả thi, thiết kế kỹ thuật, Bản vẽ thi công – Tổng dự toán,điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn các công trình sử dụng Tổnghợp nguồn nước (trong đó có các công trình thủy điện)
Để phù hợp với điều kiện hiện nay cũng như khai thác được những tiềm năng
và thế mạnh vốn có của mình, ngoài nguồn kinh phí nhà nước cấp, đa số các đơn vị
sự nghiệp đã chủ động tạo lập nguồn thu tương đối lớn từ hoạt động sản xuất kinhdoanh dịch vụ để đảm bảo chi phí hoạt động của đơn vị
Do đó để nâng cao hiệu quả các nguồn lực tài chính phục vụ phát triển sựnghiệp thủy lợi, đổi mới hoàn thiện các chính sách, cơ chế quản lý cũng như đadạng hóa các nguồn thu để nâng cao nguồn lực tài chính phục vụ nâng cao chất lượng
và phát triển sự nghiệp thủy lợi Qua thực tế cho thấy Nghị định số 16/2015/NĐ-CPngày 14/2/2015 thay thế cho Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chínhphủ đã tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các Viện thuộc Bộ
NN nói riêng được chủ động tổ chức hoạt động chuyên môn, gắn việc quản lý, sử dụngnguồn lực tài chính với chất lượng và hiệu quả hoạt động Theo đó các Viện đã thựchiện việc kiểm soát chi tiêu nội bộ, phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao năng lựcquản lý, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, từng bước giảm dần sự can thiệp trực tiếpcủa cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính đối với hoạt động của đơn vị để phù hợp vớichủ trương phát triển nông nghiệp hiện nay Chính vì thế, để đảm bảo cho quá trìnhhoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ quan nhà nước thì công tác kế toán thu,chi hoạt động đóng một vai trò rất quan trọng
Trang 9Trong gần 10 năm thực hiện mô hình tự chủ 1 phần về tài chính, Viện Quyhoạch Thủy lợi cũng không tránh khỏi những thiếu sót ở các lĩnh vực hoạt động trong
đó có tổ chức công tác kế toán thu, chi hoạt động Chính vì thế việc hoàn thiện côngtác kế toán thu, chi hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp tự chủ 1 phần về tàichính tại các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và tại Viện Quy hoạch Thủy lợi nóiriêng là hết sức cần thiết
Nhận thức được tầm quan trọng, tính cấp thiết của vấn đề nêu trên, tác giả Luận
văn đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Kế toán hoạt động thu, chi tại Viện Quy hoạch Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
của mình, với mong muốn góp phần hoàn thiện những bất cập trong công tác kế toánthu, chi tại Viện Quy hoạch Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và thế giới kế toán thu chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu công lập.
Trong quá trình hoàn thành luận văn, tác giả đã tham khảo một số đề tài, côngtrình nghiên cứu sau:
2.1 Các nghiên cứu trong nước
Đề tài : “ Tổ chức công tác kế toán thu, chi với việc tăng cường tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập thuộc bộ y tế khu vực Hà Nội” – luận văn thạc sĩ
của tác giả Tô Thị Kim Thanh – Trường Đại Học Thương Mại
Luận văn đã trình bày và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về đặc điểmhoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu và chính sách kế toán áp dụng tại các đơn
vị hoạt động theo mô hình này Đồng thời thông qua các phương pháp nghiên cứu,điều tra, luận văn cũng làm rõ những vấn đề cơ bản về tổ chức công tác kế toán thuchi tại các bệnh viện công lập, đánh giá khách quan ưu điểm cũng như những tồn tạicần tiếp tục hoàn thiện kế toán thu, chi tại các đơn vị khảo sát
Từ những nghiên cứu đó, luận văn đã làm rõ sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện
kế toán thu, chi tại các bệnh viện công lập thuộc bộ y tế khu vực Hà Nội Từ đó trìnhbày cụ thể các đề xuất, các giải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi với việc tăng cường tựchủ tài chính tại các bệnh viện công lập thuộc bộ y tế khu vực Hà Nội
Trang 10Tuy nhiên, phạm vi đề tài nghiên cứu khá là rộng, không thể nghiên cứuđược hết các bênh viện công lập thuộc bộ y tế khu vực Hà Nội, nên các vấn đề tácgiả đưa ra chưa phải đã bao hàm hết.
Đề tài : “ Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu nghành thông tin thương mại” – luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Quỳnh –
Trường Đại Học Thương Mại
Đề tài đã đưa ra được những lý luận, khái niệm cơ bản về đơn vị sự nghiệpcông lập thuộc lĩnh vực văn hóa thông tin nói chung và thông tin thương mạinóiriêng Thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu ngànhthông tin thương mại, người viết cũng đã đưa ra những quan điểm và giải pháp hoànthiện tổ chức công tác kế toán tại đó
Tuy nhiên những vấn đề được nêu lên trong đề tài là toàn bộ hoạt động kế toánchứ không đi phân tích sâu về kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp cóthu ngành thông tin thương mại Dó đó chưa thể cung cấp đầy đủ cơ sở lý luận vàgiải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu khác
Đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp thuộc nghành Văn hóa – Thông tin” – Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Huệ – năm
2000 - Trường Đại Học Thương Mại
Đây là một trong số ít các luận văn đề cập tới công tác kế toán tại đơn vị sựnghiệp có thu thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin, xuất bản Đề tài đã đưa ra được các
lý luận cơ bản về cơ chế tài chính, quản lý nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp cóthu nói chung và thuộc lĩnh vực văn nói riêng Về công tác kế toán, đề tài đã nghiêncứu thực trạng công tác kế toán tại các đơn vị này, trong đó có các hoạt động thu,chi và đưa ra các phương hướng, biện pháp hoàn thiện công tác kế toán trong cácđơn vị sự nghiệp thuộc ngành Văn hóa – Thông tin Tuy nhiên đề tài chưa phản ảnhhết các nội dung kế toán thu chi, thời điểm đề tài được thực hiện đã cách đây khálâu (năm 2000), cơ chế quản lý của Nhà nước đã thay đổi, rất nhiều các chính sách,
Trang 11chế độ được bạn hành mới nên tính ứng dụng của đề tài trong thời điểm hiện naykhông còn cao như trước đây.
2.2 Báo cáo, nghiên cứu ngoài nước
Trên phạm vi quốc tế, các hoạt động thu, chi NSNN đã được quan tâm nghiêncứu từ rất lâu Hội đồng chuẩn mực kế toán công quốc tế thuộc Liên đoàn kế toánquốc tế đã soạn thảo các chuẩn mực kế toán cho các đơn vị thuộc lĩnh vực công haycòn gọi là chuẩn mực kế toán công quốc tế Các chuẩn mực này cho phép các đơn vị
sự nghiệp có thu công lập được trình bày báo cáo tài chính theo cả hai cơ sở kế toándồn tích và kế toán tiền mặt
Đối với các đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp thấp, được NSSN đảmbảo toàn bộ kinh phí hoạt động, họ thường lập báo cáo tài chính dựa trên cơ sở kếtoán tiền mặt, để phản ánh tình hình tiếp nhận và sử dụng các nguồn kinh phí doNSNN hoặc các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp
Đối với các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ kinh hoặc đảm bảo một phầnkinh phí hoạt động, có thể lập báo cáo tài chính dựa trên cơ sở dồn tích để phản ánhcác khoản thu, chi hoạt động SXKD, cung ứng dịch vụ
Tuy nhiên nền kinh tế Việt Nam nói chung và lĩnh vực kế toán nói riêng đangtrong quá trình hội nhập với quốc tế Các quy định pháp luật, chuẩn mực kế toán,chính sách kế toán mới từng bước được sửa đổi để phù hợp và hòa nhập với cácthông lệ kế toán quốc tế Do đó việc áp dụng các nghiên cứu trên thế giới vào ViệtNam không phải là việc đơn giản, có thể thực hiện ngay
Cho đến nay chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về hoạt động kế toán thu chitại một đơn vị xuất bản, hoạt động theo mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp cóthu, nên tôi tin rằng khi nghiên cứu một đề tài hoàn toàn mới này sẽ mang lại chotôi những kiến thức và hiểu biết hoàn toàn mới để ứng dụng vào thực tiễn
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Đề tài sẽ hệ thống hoá và làm rõ những lý luận cơ bản về kế toán thu, chi tạicác đơn vị sự nghiệp có thu
Trang 12- Tìm hiểu, phân tích thực trạng kế toán thu, chi tại Viện Quy hoạch Thủy lợi –
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tìm ra những ưu điểm và bất cập trong kếtoán hoạt động thu chi, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán hoạtđộng thu chi tại Viện quy hoạch thủy lợi
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận về việc vậndụng cơ chế chính sách của Nhà nước trong kế toán thu, chi hoạt động sự nghiệp vàthu chi hoạt động kinh doanh dịch vụ theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập tự chủmột phần kinh phí hoạt động
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: Số liệu trong luận văn tập trung vào năm 2015
+ Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại Viện Quy hoạch Thủy lợi – Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn
+ Về nội dung: Luận văn nghiên cứu công tác kế toán thu, chi hoạt động sựnghiệp và thu chi hoạt động kinh doanh dịch vụ
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Mô tả các phương pháp sử dụng để thu thập
dữ liệu nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tác giả đã nghiên cứu các chế độ chínhsách liên quan đến đến đề tài, ; tham khảo các bài báo, bài luận án, luận văn, tra cứuthông tin trên internet thông qua công cụ tìm kiếm google…
+ Phương pháp điều tra
+ Phương pháp quan sát thực tế: Đây là phương pháp rất quan trọng trong quatrình thực hiện đề tài Tác giả đi sâu vào quan sát tìm hiểu phân tích thực trạng thuchi tại Viện Quy hoạch Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tài liệu
mà tác giả xem xét chủ yếu là các chứng từ kế toán năm 2015, các sổ sách kế toán
Trang 13chi tiết, tổng hợp; các biểu mẫu báo cáo như BCTC năm 2014 Và cách chính sáchtrong quản lý mà đơn vị đang áp dụng.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu Phương pháp xử lý dữ liệu làphép biện chứng duy vật lịch sử Từ các thông tin thu được, thông qua các phươngpháp thu thập dữ liệu xử lý có tính nguyên tắc như logic, tổng hợp, phân tích… vàphương pháp kỹ thuật cụ thể như so sánh, đối chiếu, phân tích nội dung, và các kỹthuật của thống kê dựa vào phần mềm xử lý văn bản MicrosoftOffice (Word vàExcel) để nghiên cứu thực trạng từ đó đưa ra được các vấn đề và giải pháp phù hợpnhất Các phương pháp này tương đối hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của mục tiêunghiên cứu
6 Kết cấu của Luận văn.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, Luận vănđược chia làm 3 chương, gồm:
Chương 1 : Lý luận chung về kế toán thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu Chương 2: Thực trạng về kế toán thu, chi tại Viện Quy hoạch Thủy lợi – Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi tại Viện Quy hoạch
Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 141.1 Tổng quan về các đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1 Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1 Khái niệm
Đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) là những đơn vị do Nhà nước thành lậphoạt động công lập thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụnhằm duy trì hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân Các đơn vịnày hoạt động trong lĩnh vực : y tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ và môitrường, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm….Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập không nhằm mục đích lợi nhuậntrực tiếp mà nhằm cung cấp những sản phẩm mang lại lợi ích chung, lâu dài và bềnvững cho xã hội Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chiphối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia Đơn vị sự nghiệpcông lập có quyền chủ động, tự quyết, tự chịu trách nhiệm, sử dụng các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, sắp xếp bộ máy tổ chức và lao động hợp lý gópphần tăng thu nhập, phúc lợi cho người lao động
Tuy nhiên việc quản lý chi tiêu, hạch toán kế toán của đơn vị sự nghiệp công lậpphải tuân thủ các quy định theo đúng Luật pháp, đúng mục đích, trong phạm vi dựtoán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của từng nguồn kinh phí, từng nội dungchi tiêu theo quy định, tiêu chuẩn và định mức của Nhà nước
Từ đó, ta có thể thấy rằng, đơn vị SNCL được xác định qua các tiêu chuẩn sau:
Trang 15- Có quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương hoặcđịa phương;
- Được Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ chínhtrị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo chế độ hiện hành củaNhà nước;
- Có bộ máy tổ chức được biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theoquy định của Nhà nước;
- Có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng để phản ánh cáckhoản thu, chi tài chính theo quy định hiện hành
1.1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo mục 3 điều 12,13,14,15 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 củaChính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập đã ghi: Căn cứ khảnăng tự đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên được phân loại để thực hiệnquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:
- Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên
và chi đầu tư: là đơn vị sự nghiệp có mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thườngxuyên và chi đầu tư bằng hoặc lớn hơn 100%
- Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thườngxuyên: là những đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thườngxuyên bằng hoặc lớn hơn 100% hoặc là những đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chiphí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan cóthẩm quyền của Nhà nước đặt hàng
- Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chithường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, đượcNhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phíchưa tính đủ chi phí): là những đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạtđộng thường xuyên từ trên 10% đến dưới 100%
Trang 16- Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chithường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không cónguồn thu hoặc nguồn thu thấp): là những đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chiphí hoạt động thường xuyên từ 10% trở xuống và những đơn vị sự nghiệp không cónguồn thu.
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định trên, được ổn định trongthời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp
Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập cóthay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xétđiều chỉnh phân loại lại cho phù hợp
Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo công thức:
Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp
hoạt động thường xuyên = - x 100 % của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên
Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên tính theo
dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định
* Nếu phân loại căn cứ vào lĩnh vực hoạt động thì đơn vị SNCL bao gồm :
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực dạy nghề
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực văn hóa thể thao và du lịch
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh thông tin tuyên truyền và báo chí
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực khoa học công nghệ
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực kinh tế
- Đơn vị sự nghiệp khác
Trang 171.1.2 Đơn vị sự nghiệp có thu và phân loại đơn vị sự nghiệp có thu công lập
1.1.2.1 Khái niệm:
Đơn vị sự nghiệp có thu là những đơn vị do nhà nước thành lập hoạt động cóthu thực hiện cung cấp các dịch vụ công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạtđộng bình thường của các ngành kinh tế quốc doanh
Đơn vị sự nghiệp có thu là một loại đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sựnghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lâp, là đơn vị dự toán độc lập, cócon dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của luật kế toán
1.1.2.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu công lập.
* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động đơn vị sự nghiệp có thu công lập bao gồm
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực dạy nghề
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực văn hóa thể thao và du lịch
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh thông tin tuyên truyền và báo chí
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực khoa học công nghệ
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực kinh tế
- Đơn vị sự nghiệp khác
* Căn cứ khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên đượcphân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:
- Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên
và chi đầu tư: là đơn vị sự nghiệp có mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thườngxuyên và chi đầu tư bằng hoặc lớn hơn 100%
- Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thườngxuyên: là những đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thườngxuyên bằng hoặc lớn hơn 100% hoặc là những đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi
Trang 18phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan cóthẩm quyền của Nhà nước đặt hàng.
- Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chithường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, đượcNhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phíchưa tính đủ chi phí): là những đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạtđộng thường xuyên từ trên 10% đến dưới 100%
1.1.3 Đặc điểm hoạt động và cơ chế tài chính của đơn vị
sự nghiệp có thu công lập
1.1.3.1 Đặc điểm hoạt động.
Những hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu có tính chất xã hội, khác vớinhững loại hình dịch vụ thông thường, nó phục vụ lợi ích tối cần thiết của xã hội đểđảm bảo cho cuộc sống được bình thường Những loại hình dịch vụ thông thườngđược hiểu là những hoạt động phục vụ không tạo ra sản phẩm mang hình thái hiệnvật, còn dịch vụ mà các đơn vị sự nghiệp cung cấp là những hoạt động phục vụ nhucầu thiết yếu của xã hội, bất kể các sản phẩm được tạo ra có hình thái hiện vật hayphi hiện vật
Việc trao đổi dịch vụ công giữa các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức cá nhânkhông thông qua quan hệ thị trường đầy đủ, nghĩa là nó không giống với hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp Có những dịch vụ mà người sử dụng chỉ phảiđóng phí hoặc lệ phí, có những dịch vụ thì phải trả một phần hoặc toàn bộ kinh phí.Tuy nhiên, cung ứng dịch vụ này không nhằm mục tiêu lợi nhuận
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu không trực tiếp phục vụ cho quản
lý hành chính nhà nước, không mang tính quyền lực pháp lý như hoạt động cơ quanhành chính nhà nước, nó được phân biệt với hoạt động quản lý nhà nước
Đơn vị sự nghiệp có thu có nguồn thu thường xuyên từ hoạt động sự nghiệpbởi vậy nó khác với cơ quan quản lý hành chính ở chỗ mang lại nguồn thu cho ngân
Trang 19sách nhà nước và được tự chủ về mặt tài chính, không phụ thuộc vào cơ chế xin chonhư trước.
1.1.3.2 Cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu công lập.
a) Tự chủ trong giao dịch tài chính
- Mở tài khoản giao dịch
+ Đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thươngmại hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sựnghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước Lãi tiền gửi là nguồn thu của đơn
vị và được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc bổ sung vào quỹkhác theo quy định của pháp luật, không được bổ sung vào Quỹ bổ sung thu nhập;+ Các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước, các khoản thu dịch vụ sựnghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, các khoản thu phí theo pháp luật về phí,
lệ phí, đơn vị mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh
- Vay vốn, huy động vốn
Đơn vị sự nghiệp công có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tíndụng, huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nângcao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chứcnăng, nhiệm vụ Riêng các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên vàchi đầu tư được vay vốn, huy động vốn để đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất theo quyđịnh tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 Nghị định này Khi thực hiện vay vốn, huy độngvốn, đơn vị sự nghiệp công phải có phương án tài chính khả thi, tự chịu trách nhiệmtrả nợ vay, lãi vay theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hiệu quả củaviệc vay vốn, huy động vốn
b) Nghĩa vụ tài chính, quản lý tài sản Nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công
- Đơn vị sự nghiệp công có hoạt động dịch vụ thực hiện đăng ký, kê khai, nộp
đủ thuế và các khoản thu ngân sách khác (nếu có) theo quy định của pháp luật
Trang 20- Đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theoquy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
- Đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế chitiêu nội bộ, gửi cơ quan quản lý cấp trên Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhậnđược Quy chế, trường hợp Quy chế có quy định không phù hợp với quy định củaNhà nước, cơ quan quản lý cấp trên có ý kiến bằng văn bản yêu cầu đơn vị điềuchỉnh lại cho phù hợp
Sau thời hạn nêu trên, nếu cơ quan quản lý cấp trên không có ý kiến, đơn vịtriển khai thực hiện theo Quy chế, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp để theodõi, giám sát thực hiện, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch đểlàm căn cứ kiểm soát chi
c) Lập dự toán
- Lập dự toán đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên vàchi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên
+ Hàng năm căn cứ vào kết quả thực hiện về số lượng, khối lượng dịch vụ;tình hình thu, chi hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và các dịch vụ kháccủa năm hiện hành; yêu cầu nhiệm vụ của năm kế hoạch, đơn vị lập kế hoạch về sốlượng, khối lượng dịch vụ và dự toán thu, chi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên;+ Đối với dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước đặt hàng: Hàng năm căn cứđơn giá, số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công được đặt hàng theo hướngdẫn của Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị lập dự toán gửi
cơ quan quản lý cấp trên theo quy định
- Lập dự toán đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thườngxuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặthàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chiphí): Căn cứ tình hình thực hiện năm hiện hành, nhiệm vụ của năm kế hoạch, đơn vịlập kế hoạch về số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công và dự toán thu, chi (bao
Trang 21gồm cả phần kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ do giá, phí dịch vụ sự nghiệp côngchưa kết cấu đủ chi phí) báo cáo cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
- Lập dự toán đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thườngxuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồnthu hoặc nguồn thu thấp): Căn cứ tình hình thực hiện năm hiện hành, nhiệm vụđược cấp có thẩm quyền giao trong năm kế hoạch, số lượng người làm việc đượccấp có thẩm quyền phê duyệt, chế độ chi tiêu hiện hành, đơn vị lập dự toán thu, chigửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định
- Lập dự toán thu, chi phí theo pháp luật về phí, lệ phí, các nhiệm vụ khôngthường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
- Hàng năm, căn cứ vào dự toán thu, chi do đơn vị sự nghiệp công xây dựng,
cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm xem xét, tổng hợp dự toán thu, chi của đơn
vị gửi cơ quan tài chính và cơ quan có liên quan theo quy định của Luật Ngân sáchnhà nước
d) Phân bổ và giao dự toán
- Việc phân bổ và giao dự toán của cơ quan quản lý cấp trên cho đơn vị sựnghiệp công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
- Căn cứ lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công, cơ quan quản lý cấp trênthực hiện đặt hàng đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên vàchi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên; đặt hàng, giaokinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảmmột phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chiphí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theogiá, phí chưa tính đủ chi phí)
- Đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theochức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồnthu thấp): Cơ quan quản lý cấp trên thực hiện giao dự toán ổn định trong thời gian 3
Trang 22năm và được điều chỉnh khi Nhà nước thay đổi nhiệm vụ, cơ chế chính sách theoquy định.
1.2 Nội dung thu chi của các đơn vị sự nghiệp có thu công lập
1.2.1.Nội dung thu của các đơn vị sự nghiệp có thu công lập.
Nguồn tài chính của các đơn vị SNCL bao gồm : nguồn NSNN cấp và nguồnngoài NSNN cấp
a Nguồn kinh phí do NSNN cấp:
Kinh phí do NSNN cấp là nguồn tài chính do NSNN thu từ thuế để chi cho cáchoạt động của đơn vị SNCL Nguyên tắc phân bổ các khoản ngân sách này cho cácđơn vị, đối tượng thụ hưởng ngân sách là theo định mức và theo tiêu chí phân bổđược cơ quan có thẩm quyền quyết định, bao gồm :
- Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đốivới đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, được cơ quanquản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ Khoa học - Công nghệ, các đề tài nghiên cứukhoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, ngành, chương trình thực hiện mục tiêu quốc gia vàcác nhiệm vụ đột xuất khác được cấp có thẩm quyền giao ( đối với các đơn vị khôngphải là tổ chức khoa học – công nghệ );
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặthàng ( điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác );
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ Nhà nước quy định;
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớnTSCĐ phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệttrong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
Trang 23- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩmquyền phê duyệt;
- Kinh phí khác (nếu có)
Riêng đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí sẽ được NSNN cấp kinh phíhoạt động thường xuyên Mức kinh phí NSNN cấp được ổn định trong thời kỳ là 3năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do cấp có thẩm quyền quyết định Hếtthời kỳ ổn định 3 năm, mức NSNN bảo đảm sẽ được xác định lại cho phù hợp
b Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị, bao gồm:
- Thu từ phí, lệ phí thuộc NSNN do đơn vị thu được để lại chi theo quy định:Học phí, lệ phí tuyển sinh, lệ phí đào tạo;
- Thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ phù hợp với chuyên môn và khả năng củađơn vị Mức thu các hoạt động dịch vụ này do Thủ trưởng đơn vị quyết định theonguyên tắc đảm bảo thu bù đắp đủ chi và có thể có tích lũy Cụ thể :
+ Sự nghiệp Giáo dục và đào tạo : Thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chứctrong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm…
+ Sự nghiệp Y tế, đảm bảo xã hội : Thu từ các hoạt động dịch vụ về khám, chữabệnh, phục hồi chức năng, y tế dự phòng…
+ Sự nghiệp văn hóa, thông tin : Thu từ bán vé xem phim, các hợp đồng biểu diễn,thu các hoạt động đăng, phát quảng cáo trên báo, tạp chí, phát thanh truyền hình…
+ Sự nghiệp thể dục thể thao : Thu từ hoạt động dịch vụ sân bãi, quảng cáo…+ Sự nghiệp kinh tế : Thu tư vấn, thiết kế, quy hoạch, dịch vụ thủy lợi, giaothông, xây dựng…
- Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của Pháp luật nếu có;
- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi Ngân hàng từcác hoạt động dịch vụ
Trang 24c Nguồn thu từ nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng cho theo quy định của Pháp luật
Là nguồn kinh phí thuộc chương trình dự án do các nhà tài trợ nước ngoài bảo đảmtheo nội dung ghi trong cam kết giữa Chính phủ Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố với các nhà tài trợ nước ngoài hoặc là nguồn được các tổ chức cá nhân trong vàngoài nước biếu tặng, tài trợ Đây là nguồn vốn quan trọng trong việc thúc đẩy, nâng caochất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học trong các đơn vị SNCL
d Nguồn thu khác theo quy định của Pháp luật
Nguồn vốn vay tín dụng, vay của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn
tham gia liên doanh, liên kết…
Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướctheo quy định của Pháp luật
Việc hạch toán nguồn kinh phí hoạt động được áp dụng ở mọi đơn vị sự nghiệpcông lập tự chủ tài chính và phải đảm bảo nguyên tắc:
- Kinh phí được hình thành từ nguồn nào phải hạch toán đúng theo nguồn đó;
- Kế toán phải theo dõi chi tiết từng nguồn hình thành
1.2.2 Nội dung chi của các đơn vị sự nghiệp có thu công lập
1.2.2.1 Chi hoạt động thường xuyên, bao gồm:
- Chi cho hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao,gồm: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành, dịch vụ côngcộng, văn phòng phẩm, chi nghiệp vụ chuyên môn, sửa chữa thường xuyên tài sản cốđịnh (TSCĐ) và các khoản chi khác theo chế độ quy định;
- Chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí gồm: tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm; chi nghiệp
Trang 25vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên TSCĐ và các khoản chi phí khác theo chế độquy định phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí;
- Chi cho các hoạt động dịch vụ, gồm: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấplương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theoquy định hiện hành; nguyên, nhiên vật liệu; khấu hao TSCĐ, sửa chữa TSCĐ; chi trảtiền lãi vay, tiền lãi huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoảnthuế phải nộp theo quy định của Pháp luật và các khoản chi khác
1.2.2.2 Chi không thường xuyên, bao gồm:
- Chi thực hiện các nhiệm vụ Khoa học - Công nghệ;
- Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặt hàng;
- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Chi thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ Nhà nước quy định;
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn TSCĐ thựchiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
- Chi cho các hoạt động liên doanh liên kết;
- Các khoản chi khác theo quy định
Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, các đơn vị sựnghiệp công lập được tự chủ, tự quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt độngnghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định;quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện theo quyđịnh của Pháp luật về quản lý tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 26Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thuhồi vốn theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước Số tiền trích khấu haoTSCĐ và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN đơn vị được để lại bổsung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Nếu tài sản thuộc nguồn vốn vay thì số tiền trích khấu hao, tiền thu thanh lý tàisản được dùng để trả nợ vay, nếu đã trả đủ nợ vay mà vẫn còn tiền thì bổ sung số tiềnnày vào quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị Đơn vị sự nghiệp công lậpphải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản kinh phí thuộcNSNN theo quy định của luật NSNN; được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặcKho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi của hoạt động dịch vụ Đơn vị sựnghiệp công lập có các hoạt động dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp đủ các loại thuế
và các khoản khác (nếu có) và được áp dụng miễn hoặc giảm thuế theo quy định củaPháp luật
Trong cơ chế tự chủ tài chính, căn cứ để các cơ quan chức năng kiểm soát tìnhhình thu, chi, thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước thông qua Quy chế chitiêu nội bộ của đơn vị Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêuchuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị, đảm bảo đơn vị hoàn thànhnhiệm vụ được giao, thực hiện hoạt động thường xuyên phù hợp với hoạt động đặcthù của đơn vị, sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý
Những nội dung chi trong Quy chế chi tiêu nội bộ đã có tiêu chuẩn, định mức
do cơ quan Nhà nước có thầm quyền ban hành thì phải thực hiện theo đúng quy địnhcủa Nhà nước như: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, sử dụng trụ sở làm việc…Những nội dung chi cần thiết phục vụ cho hoạt động của đơn vị nhưng Nhà nướcchưa ban hành thì Thủ trưởng đơn vị có thể xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ, nộidung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị
Như vậy Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để Thủ trưởng đơn vị điều hành việc
sử dụng và quyết toán kinh phí từ nguồn NSNN cấp cho hoạt động thường xuyên vànguồn thu sự nghiệp của đơn vị, đồng thời là cơ sở pháp lý để Kho bạc Nhà nướckiểm soát thu chi, cơ quan quản lý kiểm tra giám sát
Trang 271.3 Kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu công lập theo qui định của chế độ kế toán hiện hành.
1.3.1 Kế toán các khoản thu, chi hoạt động sự nghiệp tại các đơn vị sự nghiệp có thu công lập:
1.3.1.1 Kế toán các khoản thu hoạt động sự nghiệp tại các đơn vị sự nghiệp có thu công lập.
a) Chứng từ kế toán thu hoạt động :
- Phiếu thu
- Biên lai thu tiền
- Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn bán lẻ, hợp đồng bán hàng
- Giấy nộp trả kinh phí bằng tiền mặt , bằng chuyển khoản
- Ủy nhiệm thu
- Giấy nộp trả vốn đầu tư bằng tiền mặt, chuyển khoản
- Giấy ghi thu vốn đầu tư
- Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt, chuyển khoản
-
b) Tài khoản sử dụng
Kế toán các khoản thu sự nghiệp sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
- TK 511- Các khoản thu: Dùng để phản ánh tất cả các khoản thu phí, lệ phí, thu
sự nghiệp và các khoản thu khác phát sinh tại đơn vị sự nghiệp theo chế độ quy định vàđược phép của Nhà nước, và tình hình xử lý các khoản thu đó Không phản ánh vào TKnày các khoản thu chưa qua ngân sách, các khoản thu từ hoạt động SXKD
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 - Các khoản thu:
Bên Nợ:
- Số thu phí, lệ phí phải nộp ngân sách Nhà nước;
Trang 28- Kết chuyển số thu được để lại đơn vị để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ
phí và sổ phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách nhưng được để lại chi khi có chứng
từ ghi thu, ghi chi ngân sách ghi bổ sung nguồn kinh phí hoạt động;
- Kết chuyển số phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách nhưng được để lại chi
sang TK 521- Thu chưa qua ngân sách, do cuối kỳ chưa có chứng từ ghi thu, ghi chingân sách;
- Số thu sự nghiệp phải nộp lên cấp trên (nếu có);
- Kết chuyển số chi thực tế theo ĐĐH của Nhà nước được kết chuyển trừ vào
thu theo ĐĐH của Nhà nước để xác định chênh lệch thu, chi theo ĐĐH của Nhà nước;
- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi về thực hiện theo ĐĐH của Nhà nước
sang TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý;
- Kết chuyển thu về lãi tiền gửi và lãi cho vay vốn thuộc các dự án viện trợ
sang các TK có liên quan;
- Chi phí thanh lý, nhượng bán NVL, CCDC, TSCĐ;
- Chi trực tiếp cho hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác theo chế độ tài
chính quy định;
- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi hoat động sự nghiệp, hoạt động khác
và hoạt động thanh lý nhượng bán tài sản sang các TK liên quan
Bên Có:
- Các khoản thu phí, lệ phí và các khoản thu sự nghiệp khác;
- Các khoản thu theo ĐĐH của Nhà nước theo giá thanh toán khi nghiệm thu
bàn giao khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành;
- Các khoản thu khác như thu lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn thuộc các chương
trình, dự án viện trợ; thu thanh lý, nhượng bán tài sản;
- Kết chuyển chênh lệch chi lớn hơn thu theo ĐĐH của Nhà nước, hoạt động
sự nghiệp, hoạt động khác và hoạt động thanh lý nhượng bán tài sản sang các TKliên quan
Trang 29Về nguyên tắc, cuối mỗi kỳ kế toán phải tính toán số thu để kết chuyển sangcác TK có liên quan, do đó TK 511 cuối kỳ không có số dư Tuy nhiên trong một sốtrường hợp TK này có thể cổ số dư bên Có.
Số dư bên có (nếu có): Phản ánh các khoản thu chưa được kết chuyển.
Tài khoản 511 - Các khoản thu, có 3 TK cấp 2:
- TK 5111 - Thu phỉ, lệ phí: Phản ánh các khoản thu phí, lệ phí và việc sử
dụng số thu đó;
- TK 5112 - Thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước: Sử dụng cho các đơn vị thực hiện ĐĐH của Nhà nước để phản ánh số thu theo ĐĐH của Nhà nước về khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành được nghiệm thu thanh toán;
- TK 5118 - Thu khác: Phản ánh các khoản thu sự nghiệp và các khoản thu
khác như: Thu thanh lý, nhượng bán tài sản; các khoản thu về giá trị còn lại củaTSCĐ thuộc nguồn NSNN và CCDC đang sử dụng phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ
xử lý các khoản thu do các đơn vị trực thuộc nộp từ phần thu sự nghiệp để chicho các hoạt động chung của đơn vị theo qui chế chi tiêu nội bộ; thu lãi TGNH vàcác khoản thu khác
- TK 521 - Thu chưa qua ngân sách: Sử dụng để phản ánh các khoản tiền,
hàng viện trợ không hoàn lại đã tiếp nhận và các khoản phí, lệ phí đã thu phải nộpngân sách nhà nước được để lại chi nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521 - Thu chưa qua ngân sách:
Bên Nợ:
- Ghi giảm thu chưa qua ngân sách, ghi tăng các nguồn kinh phí cổ liên quan
(TK 461, 462, 441) về các khoản tiền, hàng viện trợ khi có chứng từ ghi thu, ghi chicủa ngân sách;
- Các khoản phí, lệ phí được ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động (TK 461) khi
có chứng từ ghi thu, ghi chi của ngân sách
Bên Có:
Trang 30- Các khoản tiền, hàng đã nhận nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi của
ngân sách;
- Các khoản phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách nhưng được để lại chi mà
đơn vị chưa có chúng từ ghi thu, ghi chi của ngân sách
Số dư bên Có: Các khoản tiền, hàng viện trợ và các khoản phí lệ phí đã thu
phải nộp ngân sách nhưng được để lại chi mà đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghichi của ngân sách, chưa được kết chuyển ghi tăng nguồn kinh phí
Tài khoản 521- Thu chưa qua ngân sách, có 2 TK cấp 2:
- TK 5211- Phỉ, lệ phí: Dùng để phản ánh các khoản phí, lệ phí đã thu phải
nộp ngân sách nhưng được để lại chi mà đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chicủa ngân sách.
- TK 5212 - Tiền, hàng viện trợ Dùng để phản ánh các khoản tiền, hàng viện
trợ không hoàn lại đơn vị đã tiếp nhận nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi củangân sách
- Các TK liên quan: 111 - Tiền mặt, 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, TK
333 - Các khoản phải nộp NN, TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động
- TK 462 - Nguồn kính phí dự án để phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng và
quyết toán nguồn kinh phí chương trình, dự án
Nội dung phản ánh và kết cấu của TK 462 - Nguồn kinh phí dự án:
Bên Nợ:
- Số kinh phí dự án sử dụng không hết phải nộp lại NSNN hoặc nhà tài trợ.
- Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh phí dự án.
- Kết chuyển số chi được duyệt với quyết toán nguồn kinh phí của từng
Trang 31- Kho bạc thanh toán số kinh phí tạm ứng, chuyển số đã nhận tạm ứng thành
nguồn kinh phí dự án
- Số dư bên Có: số kinh phí dự án chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng quyết
toán chưa được duyệt
Tài khoản 462 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 4621 - Nguồn kinh phí NSNN cấp: Dùng để phản ánh nguồn kinh phí dự án
do NSNN cấp
TK 4622 - Nguồn kinh phí viện trợ: Dùng để phản ánh nguồn kinh phí dự án
do nhận viện trợ
TK 4628 - Nguồn khác Dùng để phản ánh các nguồn kinh phí dự án khác
ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ
Các tài khoản cấp 2 được mở chi tiết thành hai TK cấp 3 để theo dõi chi tiếtkinh phí thực hiện dự án và kinh phí quản lý dự án
c) Phương pháp kế toán các khoản thu hoạt động sự nghiệp tại các đơn vị
sự nghiệp có thu công lập:
- Kế toán thu nguồn kinh phí thường xuyên, không thường xuyên
+ Kế toán thu nguồn kinh phí thường xuyên, không thường xuyên:
Khi đơn vị nhận được thông báo giao dự toán của cấp có thẩm quyền, kế toánghi đơn tăng dự toán chi hoạt động được giao trên tài khoản Dự toán chi hoạt động(tài khoản ngoài bảng)
Khi rút dự toán ra sử dụng, căn cứ vào giấy rút dự toán và các chứng từ liênquan, kế toán ghi tăng tài khoản tiền mặt ( nếu rút dự toán bằng tiền mặt ), ghi tăng tàikhoản chi hoạt động ( nếu chi trực tiếp)…., ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động , đồngthời giảm dự toán chi hoạt động
Trường hợp dự toán chi hoạt động chưa được cấp có thẩm quyền giao đơn vịđược kho bạc tạm ứng kinh phí, kế toán ghi tăng tiền mặt ( nếu rút tạm ứng bằng tiền
Trang 32mặt), tăng chi hoạt động ( nếu chi trực tiếp); đồng thời ghi tăng tài khoản tạm ứngkinh phí với kho bạc
Khi nhận được thông báo giao dự toán, kế toán ghi tăng dự toán chi hoạt độngtiến hành thanh toán kinh phí đã tạm ứng với Kho bạc Căn cứ vào Giấy đề nghị Khobạc thanh toán tạm ứng và giấy rút dự toán, kế toán chuyển số kinh phí đã thanh toántạm ứng với kho bạc thành nguồn kinh phí hoạt động, đồng thời ghi giảm dự toán.Cuối niên độ kế toán, theo chế độ tài chính quy định, nếu đơn vị phải nộp lại sốkinh phí hoạt động sử dụng không hết, kế toán ghi giảm nguồn kinh phí hoạt động,đồng thời ghi giảm tiền mặt hoạt tiền gửi ngân hàng, kho bạc
+ Kế toán thu nguồn kinh phí dự án:
Khi đơn vị nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền giao dự toán chichương trình, đề tài bằng dự toán chi chương trình, dự án, kế toán ghi nhận tăng dựtoán chi chương trình dự án
Khi rút dự toán ra sử dụng, căn cứ vào giấy rút dự toán chi chương trình dự án,
kế toán ghi nhận giảm dự toán chi chương trình, dự án; đồng thời ghi tăng tài khoảntiền mặt (nếu rút bằng tiền mặt nhập quỹ) hoặc chi tăng chi dự án (nếu chi trực tiếp)
… và ghi tăng nguồn kinh phí dự án
Trường hợp đơn vị được bổ sung nguồn kinh phí từ các khoản thu của đơn vị,
kế toán ghi giảm các khoản thu của đơn vị đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí dự án.Cuối năm hoặc khi kết thúc chương trình, dự án, số kinh phí dự án sử dụngkhông hết phải nôp NSNN hoặc nhà tài trợ, kế toán ghi giảm nguồn kinh phí dự án vàgiảm tiền mặt, tiền gửi nếu kinh phí sử dụng hết còn tồn là tiền mặt hoặc tiền gửingân hàng, kho bạc
1.3.1.2 Kế toán các khoản chi hoạt động sự nghiệp tại các đơn vị sự nghiệp có thu công lập.
a Chứng từ kế toán
* Chứng từ kế toán chi hoạt động
Trang 33- Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ
- Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán TNTT, bảng thanh toán tiềnthưởng, học bổng, phụ cấp, tiền làm thêm giờ
- Giấy đi đường
- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán
- Phiếu chi, bảng kê chi tiền cho người tham dự hội thảo, tập huấn
- Ủy nhiệm chi, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
-
b Tài khoản sử dụng
Kế toán chi hoạt động sử dụng các tài khoản sau :
- TK 642 - Chi phí quản lý chung: Dùng để phản ánh các khoản chi phí quản
lý chung liên quan đến các hoạt động như hành chính sự nghiệp hoạt động sản xuất,kinh doanh và các hoạt động khác
Khi sử dụng tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
- Tài khoản 642 chỉ sử dụng ở các đơn vị có phát sinh các khoản chi phí quản
lý chung liên quan đến các hoạt động sự nghiệp, hoạt đông SXKD và các hoạt độngkhác mà khi phát sinh chi phí không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng
sử dụng nên không hạch toán ngay vào các đối tượng chịu chi phí;
- Tài khoản 642 phải được hạch toán chi tiết theo từng nội dung chi phí theo
yêu cầu quản lý của đơn vị;
- Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, kết chuyển và phân bổ chi phí quản lý
chung vào các tài khoản tập hợp chi phí (TK 631, TK 635, TK 661 ) có liên quantheo tiêu thức phù hợp;
- Không sử dụng TK 642 trong trường hợp các khoản chi phí quản lý phát sinh
xác định được cho từng đối tượng sử dụng và hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịuchi phí
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642- Chi phí quản lý chung:
Trang 34Bên Nợ: Các chi phí quản lý chung phát sinh trong kỳ.
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý chung;
- Kết chuyển và phân bổ chi phí quản lý chung cho các hoạt động
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
TK 643 - Chi phí trả trước: Dùng để phản ánh các khoản chi phí đã chi ra
nhưng liên quan tới nhiều kỳ kế toán
Kết cấu và nội dung ghi chép TK 643 - Chi phí trả trước:
Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước thực tế phát sinh.
Bên Có: Các khoản chi phí trả trước đã tính vào chi hoạt động, chi sản xuất
kinh doanh trong kỳ
Số dư bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi hoạt động, chi
sản xuất kinh doanh
TK 661 - Chi hoạt động: Dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động mang
tính chất thường xuyên và không thường xuyên theo dự toán chi đã được duyệt.Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 661- Chi hoạt động:
Bên Nợ: Các khoản chi hoạt động phát sinh ở đơn vị.
Bên Có:
- Các khoản được phép ghi giảm chi và những khoản đã chi sai không được phê
duyệt phải thu hồi
TK 661 - Chi hoạt động: Dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động mang
tính chất thường xuyên và không thường xuyên theo dự toán chi đã được duyệt.Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 661- Chi hoạt động:
Bên Nợ: Các khoản chi hoạt động phát sinh ở đơn vị.
Bên Có:
Các khoản được phép ghi giảm chi và những khoản đã chi sai được phê duyệtphải thu hồi
Trang 35Kết chuyển số chi hoạt động với nguồn kinh phí khi báo quyết toán được duyệt.
Số dư bên Nợ: Các khoản chi hoạt động chưa được quyết toán hoặc quyết
toán chưa được duyệt
Tài khoản 661- Chi hoạt động, có 3 TK cấp 2:
- TK 6611- Năm trước, dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc kinh
phí năm trước chưa được quyết toán
TK 6611- Năm trước, có 2 TK cấp 3:
+ TK 66111- Chi thường xuyên
+ TK 66112 - Chi không thường xuyên
- TK 6612 - Năm nay, dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc kinh
phí ngân sách năm nay
TK 6612 - Năm nay, có 2 TK cấp 3:
+ TK 66121 - Chi thường xuyên
+ TK 66122 - Chi không thường xuyên
- TK 6613 - Năm sau, TK này chỉ sử dụng ở những đơn vị được cấp phát kinh
phí trước cho năm sau để phản ánh các khoản chi trước cho năm sau Đến cuối ngày31/12, số chi TK này được kết chuyển sang TK 6612 - Năm nay
TK 6613 - Năm nay, có 2 TK cấp 3:
+ TK 66131 - Chi thường xuyên
+ TK 66132 - Chi không thường xuyên
Các TK liên quan: 111 Tiền mặt, 112 Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, 152 Nguyên liệu, vật liệu, 331- Các khoản phải trả; 332 - Các khoản phải nộp theo lương;334- Phải trả công chức, viên chức; 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau; 642 - Chiphí quản ly chung; 643- Chi phí trả trước; 461- Nguồn kinh phí hoạt động…
-TK 662- Chi dự án: dùng để phản ánh số chi chương trình dự án, đề tài đã
được nhà nước phê duyệt bằng nguồn kinh phí NSNN cấp hoặc bằng nguồn viện trợnước ngoài và các nguồn khác
Trang 36Đối với những đơn vị chỉ tham gia nhận thầu lại một phần hay toàn bộ dự ánthì không hạch toán vào tài khoản chi này mà sử dụng TK 631- Chi hoạt động sảnxuất, kinh doanh Đối với những khoản thu trong quá trình thực hiện chương trình,
dự án thì được kế toán trên TK 511- Các khoản thu
Đồng thời kế toán sử dụng TK 009 - Dự toán chi chương trình dự án để theodõi kinh phí thuộc chương trình, dự án, đề tài
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 662 - Chi dự án:
Bên Nợ: Chi thực tế cho việc quản lý, thực hiện chương trình, dự án, đề tài Bên Có:
- Số chi sai bị xuất toán phải thu hồi.
- Số chi của chương trình, dự án, đề tài được quyết toán với nguồn kinh phí dự án.
Số dư bên Nợ: số chi của chương trình, dự án, đề tài chưa hoàn thành hoặc đã
hoàn thành nhưng quyết toán chưa được duyệt
Tài khoản 662- Chi dự án, có 3 TK cấp 2:
- TK 6621- Chi từ nguồn kinh phí NSNN cấp, dùng để phản ánh các khoản chi
dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp
TK 6621- Chi từ nguồn kinh phí NSNN cấp, có 2 TK cấp 3:
+ TK 66211- Chi quản lý dự án, dùng để phản ánh các khoản chi quản lý dự
án từ nguồn kinh phí NSNN cấp
+ TK 66212 - Chi thực hiện dự án, dùng để phản ánh các khoản chi thực hiện
dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp
- TK 6622 - Chi từ nguồn viện trợ, dùng để phản ánh các khoản chi dự án từ
nguồn kinh phí viện trợ
TK6622 - Chi từ nguồn viện trợ, có 2 TK cấp 3:
+ TK 66221 - Chi quản lý dự án
+ TK 66222 - Chi thực hiện dự án
Trang 37- TK 6628 - Chi từ nguồn khác, dùng để phản ánh các khoản chi dự án từ
nguồn khác ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do phận viện trợ
-TK 635 - Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước, dùng cho các đơn vị được Nhà
nước đặt hàng để phản ánh các khoản chi theo đơn đặt hàng cùa Nhà nước theo chi phí thực
tế đơn vị đã bỏ ra
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 635 - Chi theo đem đặt hàng của NN:
Bên Nợ: Chi phí thực tế phát sinh để thực hiện khối lượng sàn phẩm, công việc
theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Bên Có: Kết chuyển chi phí thực tế của khối lượng sản pham, công việc theo đơn đặt
hàng của Nhà nước vào TK 511- Các khoản thu (TK 5112 - Thu theo đom đặt hàng của Nhànước) khi được nghiệm thu thanh toán
Số dư bên Nợ: Chi phí thực tế của khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành theo
đơn đặt hàng của Nhà nước chưa được kết chuyển
TK 008 - Dự toán chi hoạt động: Dùng để phản ánh số dự toán chi hoạt động
được cấp có thẩm quyền giao và việc rút dự toán chi hoạt động ra sử dụng tại cácđơn vị hành chính sự nghiệp được cấp kinh phí hoạt động
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 008 - Dự toán chi hoạt động:
Bên Nợ:
- Dự toán chi hoạt động được giao.
Trang 38- Số dự toán điều chỉnh trong năm (tăng ghi dương (+), giảm ghi âm (-)).
Bên Có:
- Rút dự toán chi hoạt động ra sử dụng.
- Số nộp khôi phục dự toán (ghi âm (-)).
Số dư bên Nợ: Dự toán chi hoạt động còn lại chưa rút.
Tài khoản 008 có 2 tài khoàn cấp2: TK 0081 - Dự toán chi thường xuyên, TK
0082 - Dự toán chi không thường xuyên
Tài khoản 009 - Dự toán chi chương trình, dự án: Dùng để phản ánh số dự
toán kinh phí ngân sách Nhà nước giao cho các chương trình, dự án, đề tài khoa học
và việc rút dự toán chi chương trình, dự án ra sử dụng
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 009 - Dự toán chi chương trình, dự án
Bên Nợ
- Dự toán chi chương trình, dự án được giao.
- Số dự toán điều chỉnh trong năm (tăng ghi dương (+), giảm ghi âm (-))
Bên Có:
- Rút dự toán chi chương trình, dự án ra sử dụng.
- Số nộp khôi phục dự toán (ghi âm (-)).
Số dư bên Nợ: Dự toán chi hoạt động còn lại chưa rút.
Tài khoản 009 có 2 tài khoản cấp 2: TK 0091 - Dự toán chi chương trình, dự
án TK 0092 - Dự toán chi đầu tư XDCB
c) Phương pháp kế toán các khoản chi hoạt động sự nghiệp tại các đơn vị
sự nghiệp có thu công lập:
+ Kế toán chi hoạt động thường xuyên, không thường xuyên:
Xác định các khoản tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lươngphải trả cho cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị tính vào chi phí hoạt động, kếtoán ghi tăng hoạt động và ghi nhận tăng số tiền phải trả viên chức
Trang 39Hàng tháng trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi hoạt động, kế toánghi tăng chi hoạt động và ghi tăng các khoản phải trả
Các khoản phải trả dịch vụ điện, nước, điện thoại, bưu chính… đơn vị đã sửdụng nhưng chưa thanh toán, căn cứ vào hóa đơn của bên cung cấp dịch vụ, kế toánghi nhận tăng chi phí hoạt động và ghi tăng các khoản phải trả
Khi rút dự toán chi hoạt động để chi trực tiếp, kế toán ghi tăng chi hoạt động,ghi tăng chi phí hoạt động, đồng thời ghi tăng dự toán đã rút ở Kho Bạc
Thuế GTGT đầu vào liên quan đến vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua vềdùng đồng thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ và hoạt động hành chính sự nghiệp khôngđược khấu trừ, nếu tính vào chi phí hoạt động thì kế toán ghi tăng hoạt động và ghităng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trường hợp đơn vị được phép tạm chi thêm thu nhập tăng thêm cho công chứcviên chức và tạm trích lập quỹ để sử dụng vào chi hoạt động thường xuyên, căn cứ vào
số tăng thu tiết kiệm chi theo quy định của chế độ tài chính, kế toán ghi tăng chi hoạtđộng, đồng thời ghi tăng các khoản phải trả công chức, viên chức, ghi tăng các quỹ
+ Kế toán chi nguồn kinh phí dự án:
Khi xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi chi cho chương trình, dự án, đề tài, kế toánghi nhận tăng chi dự án và giảm tiền mặt hoặc giảm tiền gửi ngân hàng
Tiền lương của cán bộ chuyên trách dự án phải trả và phụ cấp phải trả cho nhânviên hợp đồng của dự án và những người tham gia thực hiện chương trình, dự án, đề tài,
kế toán ghi tăng chi dự án và ghi tăng các khoản phải trả công chức, viên chức
Khi rút dự toán chi chương trình dự án để thực hiện chương trình, dự án, kế toánghi nhận số kinh phí chương trình dự án đã rút, đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí dự án.Những khoản chi của dự án không đúng chế độ, quá tiêu chuẩn, định mức, khôngđược duyệt y phải thu hồi, kế toán ghi tăng các khoản phải thu và giảm chi dự án
Trang 401.3.2 Kế toán các khoản thu chi hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong các đơn vị có thu công lập:
1.3.2.1 Kế toán các khoản thu hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong các đơn
vị có thu công lập:
a Chứng từ kế toán
- Phiếu thu
- Biên lai thu tiền
- Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn bán lẻ, hợp đồng bán hàng
- Giấy nộp trả kinh phí bằng tiền mặt , bằng chuyển khoản
- Ủy nhiệm thu
-
b Tài khoản sử dụng
TK 531- Thu hoạt động SXKD: áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có hoạt động
SXKD Thu từ hoạt động SXKD, cung cấp dịch vụ bao gồm các khoản thu từ bán sảnphẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ tùy theo chức năng của đơn vị sự nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn cùa sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ, ấn chỉ đã bán trong kỳ;
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý liên quan đến hoạt động
SXKD;
- Kết chuyển chi phí sản xuất (giá thành) của khối lượng công việc, dịch vụ
hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ;
- Số thuế GTGT phải nộp nhà nước (theo phương pháp trực tiếp);
- Số thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt phải nộp ngân sách nhà nước (nếu có);
- Doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá;
- Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán cho khách hàng;