1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại công ty cổ phần công nghiệp và thƣơng mại việt thắng VNP

110 703 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, bản thân tác giả hiện đang đảm nhận mộtphần công việc kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại ViệtThắng VNP, qua thời gian gần 2 năm công tác tại đây, tác giả

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu và nộidung nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai sử dụngtrong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây Nếu có gian lận, tôi xin hoàn toànchịu trách nhiệm về kết quả luận văn trước Hội đồng nhà trường

Tác giả

Nguyễn Diệp Anh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cám ơn chân thành đếnPGS.TS Đoàn Vân Anh, người đã tận tình chỉ bảo và trực tiếp hướng dẫn tôi tìm rahướng nghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm tài liệu, xử lý và phân tích số liệu, giảiquyết vấn đề để tôi có thể hoàn thành bài luận văn này của mình

Để hoàn thành được bài luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên,giúp đỡ tạo điều kiện thu thập số liệu cùng những tài liệu nghiên cứu cần thiết củacác cán bộ Phòng Kế toán, tập thể và Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Công nghiệp

và Thương mại Việt Thắng VNP

Xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, những người đãđem lại cho tôi những kiến thức vô cùng có ích trong thời gian học vừa qua

Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Khoa Sau đại học & Ban Giám hiệu, Trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập.Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp nhữngngười đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong suốt quá trình thực hiện

-đề tài nghiên cứu của mình

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HINH VẼ vi

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu kế toán hoạt động nhập khẩu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu luận văn 8

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 9

1.1 Đặc điểm hoạt động nhập khẩu và nhiệm vụ kế toán 9

1.1.1 Đặc điểm hoạt động nhập khẩu 9

1.1.2 Nhiệm vụ kế toán hoạt động nhập khẩu 15

1.2 Kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa theo qui định của chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành 16

1.2.1 Sự chi phối của một số chuẩn mực kế toán đến kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa 16

1.2.2 Kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa theo qui định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 44

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CF CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT THẮNG

VNP 45

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP 45

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 45

2.1.2 Tổ chức quản lí hoạt động kinh doanh tại công ty 46

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán của công ty 48 2.2 Đặc điểm hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP 50

2.2.1 Đặc điểm nghiệp vụ nhập khẩu 50

2.2.2 Đặc điểm nghiệp vụ tiêu thụ hàng nhập khẩu 54

2.3 Thực trạng kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại Công ty CP Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP 55

2.3.1 Thực trạng kế toán nhập khẩu hàng hóa tại Công ty CP Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP 55

2.3.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng nhập khẩu tại Công ty CP Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP 73

2.4 Đánh giá thực trạng kế toán hoạt động nhập khẩu tại công ty CF Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP 79

2.4.1 Những ưu điểm 79

2.4.2 Những tồn tại 81

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 86

CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT THẮNG VNP 87

3.1 Yêu cầu hoàn thiện kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại Công ty CF Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP 87

Trang 5

3.2 Các đề xuất hoàn thiện kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại Công ty

CP Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP 88

3.2.1 Hoàn thiện kế toán nhập khẩu 88

3.2.2 Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng nhập khẩu 92

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 96

3.3.1 Điều kiện từ phía Nhà nước 96

3.3.2 Điều kiện từ phía Công ty CP Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP 99

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 100

KẾT LUẬN 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HINH VẼ DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của Công ty CP Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP qua các năm 2013 – 2015 51

DANH MỤC HÌNH

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp 31

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán hoạt động nhập khẩu ủy thác tại đơn vị giao ủy thác 32

Sơ đồ 1.3: Kế toán hoạt động nhập khẩu ủy thác tại đơn vị nhận ủy thác 33

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tiêu thụ hàng bán buôn qua kho – theo hình thức nhận hàng 39

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tiêu thụ hàng bán buôn qua kho – theo hình thức gửi hàng 40

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán tiêu thụ hàng bán buôn chuyển thẳng –– theo hình thức nhận hàng (giao tay ba) 40

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán tiêu thụ hàng bán buôn chuyển thẳng –– theo hình thức gửi hàng (giao tay ba) 41

Sơ đồ 1.8: Kế toán tiêu thụ gửi hàng ở đơn vị giao đại lý……… 42

Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán gửi hàng ở đơn vị nhận đại lý 42

Sơ đồ 2.1:Tổ chức bộ máy Công ty CP Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP 47

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP 48

Sơ đồ 2.3: Quy trình nhập khẩu hàng hóa trực tiếp tại Công ty CP Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP 59

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

11 Chiết khấu thanh toán CKTT

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hội nhập kinh tế quốc tế là một chủ trương nhất quán và là nội dung trọng tâmtrong chính sách đối ngoại và hợp tác kinh tế quốc tế của Việt Nam trong quá trìnhđổi mới đất nước Những kết quả đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

đã góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nâng cao vị thế,vai trò của Việt Nam trên trường quốc tế

Trong nhiều năm gần đây với phương châm "Làm bạn với tất cả các nước trênthế giới trên cơ sở hai bên cùng có lợi" Việt Nam đã thực hiện chính sách mở cửacác mối quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, khoa học kĩ thuật, thương mại giữa nước

ta và các nước trên thế giới ngày càng được tăng cường và mở rộng Theo đó, hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu của Việt Nam cũng ngày một phát triển và đa dạnghơn về phương thức hoạt động, thị trường tiêu thụ, mặt hàng kinh doanh, phươngthức thanh toán Hoạt động xuất nhập khẩu là một hoạt động phức tạp, sôi động cótính cạnh tranh cao trên trường quốc tế Thực tế cho thấy cùng với xuất khẩu, nhậpkhẩu đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế xã hội, bởi ta chủ yếunhập khẩu những mặt hàng mà trong nước không có, chưa sản xuất được hoặc chưađáp ứng được nhu cầu cả về số lượng, chất lượng, thị hiếu Để đạt được hiệu quảtrong hoạt động kinh doanh nhập khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nhữngcông cụ quản lý hữu hiệu Một trong những công cụ quan trọng để quản lý hoạtđộng nhập khẩu chính là hạch toán kế toán Ngày nay, kế toán là một công cụ vôcùng cần thiết và có vai trò quan trọng trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp thôngtin về hoạt động kinh tế tài chính, giúp các nhà doanh nghiệp quyết định đượcnhững phương án tối ưu trong kinh doanh và quản lý doanh nghiệp Nền kinh tế thịtrường càng phát triển, yêu cầu quản lý càng cao, càng phức tạp, đòi hỏi công tác kếtoán phải ngày một hoàn thiện hơn Để có thể quản lý hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu thì hạch toán kế toán là một công cụ không thể thiếu, nó cung cấp đầy đủkịp thời chính xác thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh cho các nhà quản lý.Đối với các doanh nghiệp kinh doanh hàng nhập khẩu, thông qua công tác kế toánnhập khẩu, doanh nghiệp biết được thị phần nào, mặt hàng nào, lĩnh vực kinh doanh

Trang 9

nào mà mình đang kinh doanh có hiệu quả Điều này không những đảm bảo chodoanh nghiệp cạnh tranh được trên thị trường đầy biến động mà còn cho phépdoanh nghiệp đạt được các mục tiêu mà mình đặt ra như lợi nhuận, thị phần thịtrường, uy tín kinh doanh Bên cạnh đó, bản thân tác giả hiện đang đảm nhận mộtphần công việc kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại ViệtThắng VNP, qua thời gian gần 2 năm công tác tại đây, tác giả nhận thấy toàn bộcông tác kế toán nói chung và kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa nói riêng cònmột số bất cập cần hoàn thiện, vì chưa hoàn toàn tuân thủ quy định của chuẩn mực

và chế độ kế toán hiện hành trong kế toán các giao dịch về ngoại tệ và thanh toán,làm ảnh hưởng đến tính trung thực, hợp lý của thông tin trình bày trên BCTC.Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác kế toán nhập khẩu hàng hoá đối với

sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp kinh doanh XNK và xuất phát từ những bấtcập trong công tác kế toán phần hành này tại Công ty Cổ phần Công nghiệp và

Thương mại Việt Thắng VNP, tác giả đã chọn đề tài: “Kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP” làm đề tài nghiên cứu.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu kế toán hoạt động nhập khẩu

Do chủ trương phát triển nền kinh tế toàn cầu hóa, đẩy mạnh hoạt động xuấtnhập khẩu đã được rất nhiều các doanh nghiệp thương mại quan tâm Vì vậy màtrong năm 2015, Việt Nam đã trao đổi mua bán hàng hóa với hơn 200 quốc gia vàvùng lãnh thổ, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm đều tăng lên đáng kể Do đó córất nhiều nhà nghiên cứu đã lựa chọn đề tài về kinh doanh xuất nhập khẩu cũng như

kế toán quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu làm đối tượng nghiên cứu của mình.Rất nhiều các đề tài nghiên cứu đã đưa ra được những cơ sở lý thuyết, tính khoa họccũng như thực tế về các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ở các lĩnh vực khácnhau, kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

- Nghiên cứu về kế toán tỉ giá, điển hình cho những nghiên cứu này là

Bài báo: “Kế toán và thuế đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái” của tác giả Th.S

Hoàng Cẩm Trang, Đại học Tôn Đức Thắng đăng trên tạp chí Kế toán số 83 tháng 4năm 2010, từ trang 32 đến trang 34 Bài viết này tác giả đã hệ thống hóa rất chi tiết

về chênh lệch tỷ giá dưới góc độ kế toán và thuế Tác giả đã cụ thể hóa thế nào là

Trang 10

chênh lệch tỷ giá thực hiện và chênh lệch tỷ giá đã thực hiện thông qua những ví dụ

dễ hiểu và bảng so sánh nội dung của thông tư 105/2003-BTC và thông tư201/2009/TT-BTC Cụ thể tác giả đã nêu lên được những vấn đề như:

+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ (CLTG đã thực hiện) và chênh lệchđánh giá lại cuối năm tài chính (CLTG chưa thực hiện) của hoạt động sản xuất kinhdoanh, kể cả của hoạt động đầu tư XDCB (của doanh nghiệp vừa SXKD, vừa cóhoạt động đầu tư XDCB), hoạt động đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ (giaiđoạn trước hoạt động)

+ Việc hạch toán kế toán và chính sách thuế với các khoản thuế, tác giả chỉ đềcập dưới góc độ thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của luật thuế TNDN ápdụng từ 1/1/2009 và thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thihành một số điều của Luật thuế TNDN thì các khoản lãi/lỗ CLTG do đánh giá lạicác khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính không được tính vào thunhập chịu thuế (lãi tỷ giá) hoặc chi phí được trừ (lỗ tỷ giá) khi tính vào thuế TNDN

do đây là khoản CLTG chưa thực hiện

Bài báo: “Kế toán thuế đối với khoản chênh lệch tỷ giá” của tác giả Th.S La

Xuân Đào và Th.S Phạm Quốc Thuần, Đại học Quốc Gia TP HCM đăng trên Tạpchí kế toán số 80 tháng 10/2009, từ trang 32 đến trang 36

Tác giả đã nêu rõ phương pháp xử lý của kế toán, phương pháp xử lý theo quyđịnh của thuế và sự khác biệt giữa kế toán và thuế khi xử lý CLTG hối đoái Đồngthời tác giả cũng đưa ra các giải pháp khắc phục trong việc cần ghi nhận CLTGtrong kỳ và cuối kỳ giữa kế toán và thuế Theo tác giả, với việc ghi nhận CLTGtrong kỳ là cơ quan thuế chấp nhận và cho phép DN tiến hành điều chỉnh khoảnCLTG phát sinh trong năm trên tờ khai thuế TNDN Còn với khoản CLTG phátsinh cuối kỳ để đảm bảo thông tin kế toán trung thực hợp lý thì kế toán cần ghi nhậnkhoản chênh lệch này

- Nghiên cứu riêng về kế toán nhập khẩu có đề tài luận văn thạc sỹ củaNguyễn Hoàng Minh – Trường Đại học kinh tế Quốc Dân (2006) “Hoàn thiện hoạtđộng nhập khẩu vật tư của doanh nghiệp đóng tàu thuộc Tập đoàn công nghiệp tàuthủy Việt Nam”

Trang 11

Mục đích của đề tài này là trình bày sự cần thiết của nhập khẩu vật tư đối vớihoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi nghiên cứu hoạt động nhập khẩu vật

tư của các doanh nghiệp đóng tàu thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam từnăm 2003 đến năm 2005 Thành công của tác giả là hệ thống hóa được quy trìnhnhập khẩu và nêu bật sự cần thiết của nhập khẩu vật tư đối với Việt Nam trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước nói chung và của doanh nghiệpđóng tàu thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam nói riêng Phân tích nhữngtồn tại từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện nhập khẩu vật tư nói chung và tạicác doanh nghiệp đóng tàu thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam nóiriêng Tác giả đã chỉ rõ những thành tích đạt được, những tồn tại vướng mắc tronghoạt động nhập khẩu vật tư khá chi tiết như: Thị trường của hoạt động nhập khẩuvật tư, việc áp dụng thông tin công nghệ trong hoạt động nhập khẩu, quy trình nhậpkhẩu, nguồn tài chính … của doanh nghiệp nhập khẩu vật tư đóng tàu thuộc Tậpđoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam

- Nghiên cứu kế toán nghiệp vụ xuất khẩu và nhập khẩu có đề tài luận văn thạc

sĩ của Đặng Thị Hồng Hà – Trường Đại học Thương Mại (2007).với đề tài “Hoàn thiện kế toán xuất nhập khẩu tại Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu Tổng hợp Hà Nội ( Haprosimex Group)” Thành công của tác giả là đã hệ thống hóa được các vấn

đề lý luận cơ bản về kế toán xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu,

đã khẳng định được vai trò, tầm quan trọng của kế toán đối với các doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu Đồng thời nghiên cứu thực trạng kế toán xuất nhậpkhẩu tại Công ty Sản xuất – Xuất nhập khẩu Tổng hợp Hà Nội để đưa ra nhữngphân tích đánh giá tình hình và các giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt độngxuất nhập khẩu Thông qua việc xem xét, đánh giá những kết quả đã đạt đượccũng như những tồn tại, tác giả đã đưa ra 07 giải pháp hoàn thiện về cơ sở hạchtoán nghiệp vụ cần hoàn thiện và kết hợp mô hình kế toán quản trị và kế toán tàichính Trong đó nhấn mạnh đến những yêu cầu phù hợp với từng chuẩn mực vàchế độ kế toán Theo đó tác giả cũng đưa ra các điều kiện thực hiện kế toán xuấtnhập khẩu trên phương diện về phía công ty và hoàn thiện về phía nhà nước khá

rõ ràng và chi tiết

Trang 12

- Nghiên cứu kế toán về doanh thu, hoạt động bán hàng nói riêng hay nghiêncứu kết hợp kế toán bán hàng với chi phí và kết quả kinh doanh, có nhiều đề tài đã

công bố như luận văn của tác giả Trần Viết Hùng (2012) “Kế toán doanh thu tại Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí - CTCP (DMC)”, Đặng Thị

Hồng Linh (2015) “Kế toán bán hàng tại các siêu thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”,

Nguyễn Thị Thọ (2015) “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các công ty may vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Nam Định, Phạm Thị Thu Thuỷ (2014) về

“Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công

ty TNHH kinh doanh máy tính trên địa bàn Hà Nội”…Nhìn chung, thành công của

những luận văn này nghiên cứu được lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh; đặc điểm tổ chức hoạt động và quản lý tác độngđến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; từ đó tiến hành đánhgiá thực trạng, tồn tại và đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát

Qua nghiên cứu tổng quan về các công trình khoa học đã công bố có liên quanđến đề tài, mỗi một tác giả đều đưa ra những vấn đề riêng, cách nhìn nhận vấn đềriêng và đưa ra ý kiến, quan điểm riêng của mình, góp phần hoàn thiện vấn đềnghiên cứu về kế toán tỉ giá, kế toán hoạt động xuất nhập khẩu, hay kế toán doanhthu, hoạt động bán hàng tại các doanh nghiệp Với mỗi tác giả trong từng thời kỳ lànhững quan điểm khác nhau trong nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện cũng khácnhau Kết quả nghiên cứu tổng quan cũng cho thấy đến thời điểm hiện tại chưa cócông trình nghiên cứu nào về kế toán nhập khẩu hàng hoá tại Công ty Cổ phần

Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP, vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hoá tại Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP” là không trùng lặp với các công trình đã công bố.

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Về mặt lý luận: Nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về kếtoán hoạt động nhập khẩu hàng hoá trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

- Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng kế toán hoạt động nhập khẩu hànghoá tại Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP

Trang 13

- Trên cơ sở các nghiên cứu thực tế, đưa ra những đánh giá về các mặt còn hạnchế và những đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện kế toán hoạt động nhậpkhẩu hàng hoá tại Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận vàthực tiễn liên quan đến kế toán hoạt động nhập khẩu trong doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu

+ Về mặt nội dung: Luận văn nghiên cứu về kế toán nghiệp vụ nhập khẩu vàtiêu thụ hàng nhập khẩu trên góc độ kế toán tài chính Đề tài không đề cập trênphương diện kế toán quản trị

5 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết vấn đề đặt ra cần nghiên cứu đề tài luận văn: “Kế toán hoạt độngnhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại Việt ThắngVNP” tác giả sử dụng các phương pháp để thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu là khâu rất quan trọng trong quá trình thực hiện đề tài luận

Để có được các dữ liệu cần thiết tác giả đã tiến hành thu thập dựa trên các phươngpháp cụ thể sau:

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu.

Tác giả nghiên cứu các giáo trình giảng dạy liên quan đến vấn đề cần nghiêncứu, nghiên cứu chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam, các hướng dẫn thựchiện chế độ kế toán doanh nghiệp, các chuẩn mực kế toán Việt Nam, các thông tưhướng dẫn chuẩn mực Từ các tài liệu tìm kiếm được tác giả đi sâu và tập trungnghiên cứu những nội dung có liên quan đến kế toán hoạt động nhập khẩu

Trang 14

Thu thập số liệu thông qua các hóa đơn, chứng từ, sổ sách và tài liệu của đơn vị.Thông qua các bài viết, những ý kiến trao đổi, những luận án của cácchuyên gia về hoạt động nhập khẩu, tác giả đã thu thập được các thông tin, nhậnxét, đánh giá cùng các đề xuất, kiến nghị trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.Mục đích chính của việc nghiên cứu tài liệu là thu thập và xử lý các thông tinliên quan đến hoạt động nhập khẩu, kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu nói chung và tại Công ty Cổ phần Công nghiệp vàThương mại Việt Thắng VNP nói riêng

+ Phương pháp quan sát.

Phương pháp quan sát được thực hiện trực tiếp tại phòng Kế toán-Tài chính,

bộ phận kế toán nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thươngmại Việt Thắng VNP Tác giả quan sát hoạt động kinh doanh, môi trường kinhdoanh, hình thức kế toán, phương pháp kế toán, mối quan hệ giữa các bộ phận khácvới bộ phận kế toán Thông qua phương pháp này, tác giả khảo sát được thực trạng

về kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp để so sánh với lý luận,với các kết quả điều tra, khảo sát thu nhận được

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Đây là bước tiến hành nghiên cứu khi đã có trong tay các dữ liệu về đối tượngnghiên cứu Các dữ liệu, tài liệu sơ cấp đã có được ở các quá trình thu thập thôngtin, điều tra khảo sát, trao đổi về hoạt động nhập khẩu hàng hóa dữ liệu thu thậpđược qua đọc và tìm hiểu những tài liệu liên quan Căn cứ vào kết quả đó, tác giảtiến hành phân tích thông tin đã thu thập được qua các bước sau:

5.2.1 Tổng hợp và xử lý thông tin.

Các dữ liệu thu thập được thông qua các cuộc tham khảo ý kiến, những tài liệuthu thập được qua nghiên cứu tài liệu được phân loại thành các nhóm chủ yếu sau:

a/ Nhóm dữ liệu thuộc cơ sở khoa học lý luận.

- Dữ liệu thông tin về luật, nghị định kế toán

- Dữ liệu thông tin về chế độ kế toán, các thông tư hướng dẫn chế độ, chuẩnmực kế toán, thông tư hướng dẫn chuẩn mực, các chính sách tài chính kế toán

b/ Nhóm dữ liệu thuộc cơ sở thực tiễn.

Trang 15

Nhóm dữ liệu này chủ yếu liên quan đến việc thu thập dữ liệu, quan sát thực tế

và nghiên cứu tài liệu tại Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại Việt ThắngVNP

- Dữ liệu mang tính chất thông tin chung về đơn vị

- Dữ liệu về hoạt động kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa

5.2.2 So sánh.

Tác giả so sánh các dữ liệu trên cơ sở sau khi đã phân nhóm các dữ liệu:

So sánh giữa cơ sở khoa học lý luận, các quy trình nội dung hạch toán hàngnhập khẩu thực tế tại doanh nghiệp, đi sâu vào những vấn đề doanh nghiệp đã thựchiện được, những vấn đề chưa thực hiện được theo chế độ kế toán hay chuẩn mực

kế toán

5.2.3 Phân tích và đánh giá.

Quá trình phân tích dữ liệu và đánh giá được tiến hành ở khâu cuối cùng, saukhi đã có các dữ liệu từ quá trình qua quan sát thực tế, qua nghiên cứu tài liệu tácgiả đã có những thông tin liên quan đến kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa tạiCông ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại Việt Thắng VNP Từ đó tổng hợp,phân tích hiện tượng và quá trình kinh tế để làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng,chỉ ra những vấn đề tồn tại và nguyên nhân làm căn cứ đề xuất cho các giải pháphoàn thiện phù hợp với mục tiêu của đề tài nghiên cứu

6 Kết cấu luận văn

Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, danh mục từviết tắt, tài liệu tham khảo, các phụ lục, luận văn bao gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬPKHẨU HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨUHÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CF CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI VIỆTTHẮNG VNP

CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNGNHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CF CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNGMẠI VIỆT THẮNG VNP

Trang 16

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Đặc điểm hoạt động nhập khẩu và nhiệm vụ kế toán

1.1.1 Đặc điểm hoạt động nhập khẩu

Hoạt động xuất - nhập khẩu hàng hóa là hoạt động mua, bán hàng hóa củathương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bánhàng hóa, bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyểnkhẩu hàng hóa

Như vậy nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của ngoại thương Nhập khẩutác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống trong nước;nhập khẩu để bổ sung các hàng hoá trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuấtkhông đáp ứng đủ nhu cầu; nhập khẩu còn để thay thế những hàng hoá mà nếu sảnxuất trong nước sẽ không có lợi bằng Hai mặt nhập khẩu bổ sung và nhập khẩuthay thế nếu được thực hiện tốt sẽ tác động tích cực đến sự phát triển cân đối nềnkinh tế quốc dân

Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng từng bước công nghiệp hoá đất nước,đuổi kịp các nước tiên tiến, bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế,đảm bảo phát triển kinh tế cân đối ổn định

Nhập khẩu góp phần cải thiện, nâng cao mức sống của nhân dân, vì nhập khẩuvừa thoả mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, vừa đảm bảo đầuvào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động

Nhập khẩu có vai trò tích cực trong việc thúc đẩy xuất khẩu Sự tác động nàythể hiện ở chỗ xuất khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môi trườngthuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hoá sản xuất được trong nước ra nước ngoài, đặcbiệt là nước đối tác mà mình đã nhập hàng của họ

Tóm lại, hoạt động nhập khẩu tạo cầu nối giữa nên kinh tế trong nước với nềnkinh tế thế giới, biến nền kinh tế thế giới thành nơi cung cấp các yếu tố đầu vào vàtiêu thụ các yếu tố đầu ra cho nền kinh tế quốc dân trong hệ thống kinh tế quốc tế

Trang 17

1.1.1.1 Đối tượng hoạt động kinh doanh nhập khẩu.

Đối tượng hàng hoá được phép nhập khẩu là tất cả các mặt hàng không nằmtrong doanh mục hàng hoá cấm nhập khẩu hoặc hàng hoá tạm ngừng nhập khẩu.Hàng hoá nhập khẩu không chỉ bao gồm các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu tiêudùng hàng ngày mà còn là hàng công nghiệp, trang thiết bị, máy móc kỹ thuật,…phục vụ cho các dự án, các chương trình phát triển sản xuất trên mọi lĩnh vực củađời sống xã hội Đối tượng hàng hoá được khuyến khích nhập khẩu là hàng hóacông nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn trên cơ sở khai thác lợi thế từ

các hiệp định thương mại tự do với các nước có nền công nghiệp phát triển

Ngoài những mặt hàng mà doanh nghiệp được tự do nhập khẩu còn có nhữngmặt hàng nhập khẩu có điều kiện và những mặt hàng cấm nhập khẩu Đối tượnghàng hoá bị hạn chế nhập khẩu là các loại hàng hóa trong nước sản xuất được, hạn

chế nhập khẩu hàng hóa nguy hại đối với môi trường và sức khỏe, các mặt hàng xa

xỉ, có chính sách cân đối xuất, nhập khẩu theo hướng hạn chế nhập siêu, tiến tới cânbằng cán cân thương mại

Đối với hàng hoá nhập khẩu có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được phép nhập khẩutheo hạn mức hoặc theo giấy phép của Bộ Công thương hoặc cơ quan chủ quản

Doanh nghiệp có quyền kinh doanh nhập khẩu hàng hoá theo các ngành nghềkinh doanh đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đã đăng ký mã sốtại Cục Hải quan tỉnh, thành phố theo quy định Các doanh nghiệp đã đăng ký mã sốkinh doanh nhập khẩu có quyền được uỷ thác nhập khẩu hoặc nhận uỷ thác nhậpkhẩu hàng hoá phù hợp với nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

1.1.1.2 Các phương thức và hình thức nhập khẩu

a Các phương thức nhập khẩu hàng hóa: Có 02 phương thức nhập khẩuhàng hóa:

* Nhập khẩu theo Nghị định thư:

Đây là phương thức kinh doanh mà Chính phủ Việt Nam đàm phán, ký kết vớichính phủ nước ngoài Nghị định thư về trao đổi hàng hoá, trên cơ sở đó giao chocác đơn vị có chức năng xuất nhập khẩu thực hiện Đơn vị này chịu trách nhiệm thumua hàng hoá giao cho nước ngoài hoặc tổ chức mua hàng hoá của nước ngoài với

Trang 18

số ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Nhà nước quy định hoặc tỷ giágiao dịch bình quân liên ngân hàng Nhà nước có thể trợ giúp cho đơn vị về vốn, vật

tư và các điều kiện cần thiết khác để đơn vị thực hiện nhập khẩu một cách tốt nhất

Về thanh toán Nhà nước có thể cam kết thanh toán hoặc uỷ nhiệm cho đơn vị trựctiếp thanh toán

* Nhập khẩu tự cân đối:

Đây là phương thức kinh doanh phổ biến ở các doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trường Là phương thức nhập khẩu trong đó các doanh nghiệp được cấp giấyphép nhập khẩu trực tiếp đàm phán ký kết hợp đồng trên cơ sở đó tự cân đối tàichính trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước Các doanh nghiệp xuất nhập khẩuthực hiện nhập khẩu những mặt hàng mà Nhà nước không cấm, chủ động về hànghoá, giá cả thị trường trong phạm vi chính sách cho phép và thực hiện đầy đủ nghĩa

vụ đối với Nhà nước

Nhập khẩu trực tiếp có đặc điểm như sau:

- Chủ thể thực hiện hành vi mua bán trong hoạt động nhập khẩu có quốc tịchkhác nhau và đối tượng mua bán cũng được di chuyển từ quốc gia này sang quốcgia khác Thị trường nhập khẩu rộng lớn phức tạp, khó kiểm soát, đồng tiền thanhtoán là đồng ngoại tệ mạnh, hàng hoá phải vận chuyển qua biên giới, cửa khẩu

Trang 19

- Khi sử dụng hình thức này, các doanh nghiệp tiến hành nhập khẩu trực tiếptrên cơ sở tự cân đối về tài chính, có quyền tìm kiếm bạn hàng, định đoạt giá cả, lựachọn phương thức thanh toán và thị trường, xác định phạm vi kinh doanh nhưngtrong khuôn khổ chính sách quản lý xuất nhập khẩu của Nhà nước Các doanhnghiệp kinh doanh nhập khẩu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với các hoạtđộng kinh doanh của mình Để nhập khẩu trực tiếp, doanh nghiệp chịu mọi chi phígiao dịch, nghiên cứu thị trường, giao nhận, tiêu thụ hàng hoá, nộp thuế Hình thứcnhập khẩu này thường được tiến hành khi doanh nghiệp thực sự am hiểu về thịtrường cũng như mặt hàng nhập khẩu Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần thậntrọng xem xét và cân nhắc trước khi tiến hành kinh doanh.

- Độ rủi ro của hoạt động nhập khẩu trực tiếp cao hơn hình thức nhập khẩu uỷthác nhưng lại có thể đạt lợi nhuận cao Khi tiến hành nhập khẩu trực tiếp, doanhnghiệp chỉ lập một hợp đồng với bên nước ngoài còn hợp đồng bán hàng trong nước

sẽ lập sau khi hàng về

* Nhập khẩu uỷ thác.

Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động kinh doanh hình thành giữa một doanh nghiệptrong nước có vốn, ngoại tệ, có nhu cầu nhập khẩu hàng hoá nhưng không có quyềnhay kinh nghiệm tham gia nhập khẩu trực tiếp, không trực tiếp đàm phán, ký kếthợp đồng mà thông qua một đơn vị có chức năng chuyên thực hiện hoạt động nhậpkhẩu thay mình, đơn vị nhận ủy thác này trực tiếp giao dịch ngoại thương, đàmphán với nước ngoài, làm thủ tục nhập khẩu hàng, tiến hành nhập khẩu theo yêu cầucủa bên uỷ thác và được nhận một phần thù lao gọi là phí uỷ thác

Hoạt động nhập khẩu uỷ thác có đặc điểm là có hai bên cùng tham gia tronghoạt động nhập khẩu như sau:

- Bên giao ủy thác nhập khẩu (bên uỷ thác) là bên có đủ điều kiện mua hànghóa nhập khẩu

- Bên nhận uỷ thác nhập khẩu: Doanh nghiệp nhận uỷ thác nhập khẩu khôngphải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch, không phải nghiên cứu thị trường tiêu thụhàng nhập khẩu mà chỉ đứng ra đại diện cho bên uỷ thác để tìm và giao dịch với bạnhàng nước ngoài Thay mặt bên uỷ thác ký kết hợp đồng với bên nước ngoài Hợp

Trang 20

đồng này được thực hiện thông qua hợp đồng uỷ thác và chịu sự điều chỉnh của luậtkinh doanh trong nước Bên nhận uỷ thác sau khi ký kết hợp đồng uỷ thác nhập sẽđóng vai trò là một bên của hợp đồng mua bán ngoại thương.

- Các doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp phải lập 2 hợp đồng, 1 hợp đồng muabán hàng hoá với bên nước ngoài, 1 hợp đồng với bên uỷ thác

- Khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác, doanh nghiệp nhận uỷ thác chỉ tính kimngạch nhập khẩu chứ không được tính doanh số, doanh thu

Theo hình thức này, doanh nghiệp giao uỷ thác giữ vai trò là người sử dụngdịch vụ, còn doanh nghiệp nhận uỷ thác lại giữ vai trò là người cung cấp dịch vụ,hưởng hoa hồng theo sự thoả thuận giữa hai bên ký trong hợp đồng uỷ thác

Việc lựa chọn hình thức nhập khẩu tuỳ thuộc vào điều kiện quy định và khảnăng tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải lựa chọn hình thức kinhdoanh hàng hoá xuất nhập khẩu thích hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao,đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên, hình thức nhập khẩutrực tiếp có lợi hơn vì doanh nghiệp có điều kiện nắm bắt thông tin và tình hình thịtrường dễ dàng, chính xác, mở rộng quan hệ và uy tín

1.1.1.3 Các điều kiện giao dịch trong buôn bán quốc tế

- Điều kiện tên hàng: Là điều khoản bắt buộc của hợp đồng vì nó nói lên chính

xác đối tượng mua bán

- Điều kiện phẩm chất hàng hoá: Điều khoản này cho biết chi tiết về chất

lượng hàng hoá, điều khoản này mô tả về quy cách, kích thước và các thông số kỹthuật của hàng hoá được mua bán Mô tả chi tiết và đúng chất lượng hàng hoá là cơ

sở để xác định chính xác giá cả của nó đồng thời buộc người bán phải giao hàngtheo yêu cầu của hợp đồng

- Điều kiện số lượng: Đây là một điều khoản không thể thiếu, do vậy trong

hợp đồng cần phải thể hiện rõ số lượng hàng hoá được mua bán Nhưng vì trên thịtrường thế giới người ta sử dụng các hệ đo lường rất khác nhau cho nên trong hợpđồng cần thống nhất về đơn vị tính số lượng, cách ghi số lượng hay khối lượng

Trang 21

- Điều kiện giá cả: Đây có thể nói là điều khoản quan trọng nhất của hợp đồng

ngoại thương, chính vì vậy khi thương thảo hợp đồng các bên thường rất thận trọngđối với điều khoản này

- Điều kiện giao hàng (Shipment/ Delivery): Đây là điều khoản rất quan trọng

của hợp đồng, vì nó sẽ quy định nghĩa vụ cụ thể của người bán, cũng như ràng buộctrách nhiệm giữa các bên Chỉ khi nào người bán giao hàng xong mới có thể nhậnđược tiền và người mua mới có cơ sở để nhận hàng như mong muốn Nếu không cóđiều khoản này, hợp đồng mua bán coi như không có hiệu lực

- Điều kiện thanh toán: Theo Incoterms quy định nghĩa vụ người bán phải giao

hàng đúng như hợp đồng và người mua có nghĩa vụ thanh toán cho người bán Đây

là điều khoản liên quan trực tiếp đến quyền lợi của cả hai bên Do vậy khi đàm phán

ký kết hợp đồng ngoại thương về điều khoản thanh toán các bên cần phải thống nhấtnhững nội dung chính như đồng tiền thanh toán và phương thức thanh toán

Ngoài ra trong điều kiện giao dịch buôn bán quốc tế còn có các điều kiện như:điều kiện khiếu nại, điều kiện bảo hành, điều kiện trọng tài, điều kiện vận tải …

1.1.1.4 Các phương thức thanh toán trong kinh doanh nhập khẩu

Trong bất kỳ hợp đồng ngoại thương nào, các bên XNK đều phải thoả thuận

áp dụng một phương thức thanh toán cụ thể để từ đó sẽ điều chỉnh các quyền hạn vàtrách nhiệm của mỗi bên liên quan Các phương thức thanh toán cơ bản thườngdùng trong kinh doanh nhập khẩu bao gồm:

- Phương thức thanh toán bằng tín dụng thư (letter of credit – L/C): Đây làphương thức thanh toán quốc tế được sử dụng rộng rãi nhất và ưu việt hơn cả trongthanh toán quốc tế, chiếm khoảng 70% giá trị thanh toán Thư tín dụng là một sựthoả thuận trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu củamột khách hàng (người đề nghị mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền cho người khác(người được hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngườinày ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộchứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong tín dụng thư

- Phương thức chuyển tiền (remittance): Là phương thức mà người mua yêucầu ngân hàng chuyển số tiền nhập hàng cho người bán ở quốc gia khác theo địa chỉ

Trang 22

mà người mua yêu cầu Phương thức này có ưu điểm là thủ tục đơn giản, phí thanhtoán thấp, được áp dụng cho thanh toán số tiền nhỏ.

- Phương thức ghi sổ (Open account): Là phương thức mà cả người mua vàngười bán cùng mở sổ ghi Theo thoả thuận, định kỳ người mua sẽ thanh toán chongười bán có quan hệ trực tiếp với nhau, không có sự tham gia của ngân hàng

- Phương thức nhờ thu (collection of payment): Là phương thức thanh toán màngười bán sau khi giao hàng xong hoặc sau khi cung ứng một dịch vụ nào đó chongười mua sẽ phát hành hối phiếu để đòi tiền ngưòi mua bằng cách uỷ thác chongân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu Có 2 hình thức nhờ thu:

+ Nhờ thu phiếu trơn: Là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khigiao hàng, phát hành hối phiếu nhờ ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền hàng còncác chứng từ về hàng hoá có liên quan đến giao dịch thì được người bán gửi trựctiếp cho người mua để nhận hàng, không qua ngân hàng

+ Nhờ thu kèm chứng từ: Là phương thức thanh toán trong đó người bán uỷthác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền của người mua căn cứ vào hối phiếu

và bộ chứng từ hàng hóa gửi theo với điều kiện nếu người mua trả tiền ngay hoặcchấp nhận trả tiền (đối với hối phiếu kỳ hạn) thì ngân hàng mới chuyển trả bộ chứng

từ để người mua nhận hàng

1.1.2 Nhiệm vụ kế toán hoạt động nhập khẩu

Hạch toán hàng nhập khẩu cần thực hiện những yêu cầu sau:

- Theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh nhậpkhẩu hàng hoá, từ khâu ký kết hợp đồng, nhập khẩu hàng hoá và thanh toán hàngnhập khẩu, từ đó kiểm tra giám sát tình hình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

- Mở sổ theo dõi, ghi chép, phản ánh chi tiết theo từng hợp đồng nhập khẩu từkhi đàm phán, ký kết, thực hiện, thanh toán và quyết toán hợp đồng

- Tính toán, xác định chính xác giá mua hàng nhập khẩu, thuế và các khoảnchi có liên quan đến hợp đồng nhập khẩu để xác định kết quả nghiệp vụ nhập khẩu

Từ yêu cầu trên, ta có nhiệm vụ kế toán nhập khẩu hàng hoá như sau:

- Phản ánh và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch nhập khẩu (ký kết, thựchiện hợp đồng nhập khẩu, kiểm tra việc đảm bảo an toàn của hàng nhập khẩu cả về

Trang 23

số lượng và giá trị) Đây là nhiệm vụ đầu tiên, cơ bản và quan trọng nhất trong kếtoán nhập khẩu vì từ thông tin kế toán, các nhà quản trị doanh nghiệp có thể nắmđược các nghiệp vụ kinh doanh nhập khẩu phát sinh, kiểm tra, đánh giá được quátrình thực hiện nhập khẩu, từ đó đề ra các biện pháp hoàn thiện công tác kinh doanhnhập khẩu nhằm thu được lợi nhuận cao nhất.

- Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết các nghiệp vụ phát sinh trong quá trìnhnhập khẩu một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp

- Phản ánh, giám sát và kiểm tra tình hình công nợ và thanh toán công nợ giữacác bên Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều gặp khó khăn về vốn nên khôngthể tránh khỏi tình trạng chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn Vì vậy, vấn đề đặt

ra cho các cấp lãnh đạo và đặc biệt cho bộ phận kế toán là phải quản lý, giám sátchặt chẽ tình hình tài chính, phản ánh chính xác kịp thời tình hình tiêu thụ, đôn đốcviệc thu tiền bán hàng và thanh toán công nợ đảm bảo cho kinh doanh liên tục, đạthiệu quả cao

- Kiểm tra tình hình thực hiện chi phí nhập khẩu Hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp phải làm sao đảm bảo lấy thu bù chi và có lãi Vì vậy, một yêu cầu đặt

ra cho công tác kế toán là phải xác định chính xác, đầy đủ các chi phí phát sinh như:giá nhập khẩu, chi phí vận chuyển, bảo quản ở từng khâu, từng giai đoạn, nhằmxác định được chính xác kết quả kinh doanh, bảo toàn vốn và phát triển vốn

- Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc kế toán ngoại tệ để cung cấp thông tinchính xác cho quản lý hoạt động nhập khẩu

1.2 Kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa theo qui định của chuẩn mực

và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

1.2.1 Sự chi phối của một số chuẩn mực kế toán đến kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa

Được coi là hoàn thành lưu chuyển hàng hóa trong hoạt động nhập khẩu phảiqua hai giai đoạn, giai đoạn nhập khẩu hàng và giai đoạn tiêu thụ hàng nhập khẩu

Do đó, kế toán mua hàng nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu chịu sự chi phối củamột số chuẩn mực sau:

Trang 24

1.2.1.1 Sự chi phối của chuẩn mực kế toán 10 “Ảnh hưởng của thay đổi tỉ giá hối đoái”

Trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường phát sinh giao dịch kinh tếbằng rất nhiều đồng tiền khác nhau Do vậy, việc quy định thống nhất phương pháphạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh giữa đồng tiền hạch toán và đồng tiền giaodịch của Chuẩn mực kế toán số 10 “Ảnh hưởng của thay đổi tỉ giá hối đoái” banhành theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ TàiChính là kịp thời và cần thiết

Theo chuẩn mực kế toán 10, một giao dịch bằng ngoại tệ phải được hạch toán

và ghi nhận ban đầu theo đơn vị tiền tệ kế toán bằng việc áp dụng tỷ giá hối đoáigiữa đơn vị tiền tệ kế toán và ngoại tệ ngày giao dịch Tỷ giá được xác định là tỷ giágiao ngay Doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ giá xấp xỉ với TGHĐ thực tế tại ngàygiao dịch như giá trung bình tuần, tháng có thể được sử dụng cho tất cả các giaodịch phát sinh của mỗi loại ngoại tệ trong tuần, tháng đó

Tại ngày lập BCĐKT các khoản mục có gốc ngoại tệ phải được báo cáo theoTGHĐ cuối kỳ, các khoản mục phi tiền tệ có gốc ngoại tệ phải được báo cáo theoTGHĐ tại ngày giao dịch, các khoản mục phi tiền tệ được xác định theo giá trị hợp

lý bằng ngoại tệ phải được báo cáo theo TGHĐ tại ngày xác định giá trị hợp lý.Theo chuẩn mực kế toán số 10 và thông tư 179/2012/TT-BTC ngày 24 tháng

12 năm 2012 về hướng dẫn xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toáncác khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ hoặc trong việc báo cáo các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ của một doanh nghiệp theo các TGHĐ khác với TGHĐ đã ghi nhậnban đầu, hoặc đã được báo cáo trong BCTC trước, được xử lý như sau:

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hìnhthành TSCĐ của DN mới thành lập, chưa đi vào hoạt động Khi đánh giá lại cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính được phản ánh luỹ kế, riêngbiệt trên Bảng cân đối kế toán Khi tài sản cố định hoàn thành đầu tư xây dựng đưavào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng(sau khi bù trừ số chênh lệch tăng và chênh lệch giảm) được phân bổ dần vào doanhthu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, thời gian phân bổ không quá 5 năm

kể từ khi công trình đưa vào hoạt động

Trang 25

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, kể cả đầu

tư xây dựng hình thành TSCĐ của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giáphát sinh trong giao dịch các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được ghi nhậnvào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ cuối năm tại chính sẽ được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong nămtài chính

Theo quy định của thông tư 200/2014/TT-BTC thì nguyên tắc về hạch toáncác nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh quy định:

Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại

tệ phát sinh trong kỳ:

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệgiao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồnghoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp vàngân hàng thương mại;

- Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp ghi

sổ kế toán theo nguyên tắc:

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá muangoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tưtại ngày góp vốn;

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngânhàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểmgiao dịch phát sinh;

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàngthương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanhtoán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế

là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán

Trang 26

Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ:

Tỷ giá ghi sổ gồm: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bìnhquân gia quyền di động (tỷ giá bình quân gia quyền sau từng lần nhập)

- Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh: Là tỷ giá khi thu hồi các khoản nợ phải thu,các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ,được xác định theo tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc tại thời điểm đánhgiá lại cuối kỳ của từng đối tượng

- Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động là tỷ giá được sử dụng tại bên Cótài khoản tiền khi thanh toán tiền bằng ngoại tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổnggiá trị được phản ánh tại bên Nợ tài khoản tiền chia cho số lượng ngoại tệ thực cótại thời điểm thanh toán

Nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toán

a) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế tại thờiđiểm giao dịch phát sinh được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đối với:

- Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác Riêng trường hợp bánhàng hoá, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trướchoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứngvới số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhậntrước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghinhận doanh thu, thu nhập)

- Các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác Riêngtrường hợp phân bổ khoản chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong

kỳ thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước(không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận chi phí)

- Các tài khoản phản ánh tài sản Riêng trường hợp tài sản được mua có liênquan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiềntrả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán(không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản)

Trang 27

- Tài khoản loại vốn chủ sở hữu;

- Bên Nợ các TK phải thu; Bên Nợ các TK vốn bằng tiền; Bên Nợ các TKphải trả khi phát sinh giao dịch trả trước tiền cho người bán

- Bên Có các TK phải trả; Bên Có các TK phải thu khi phát sinh giao dịchnhận trước tiền của người mua;

b) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá ghi sổ thực tế đích danhđược sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đối với các loại tài khoản sau:

- Bên Có các TK phải thu (ngoại trừ giao dịch nhận trước tiền của người mua);Bên Nợ TK phải thu khi tất toán khoản tiền nhận trước của người mua do đã chuyểngiao sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ, khối lượng được nghiệm thu;Bên Có các TK khoản ký cược, ký quỹ, chi phí trả trước;

- Bên Nợ các TK phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền cho người bán);Bên Có TK phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán do đã nhậnđược sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, nghiệm thu khối lượng

- Trường hợp trong kỳ phát sinh nhiều khoản phải thu hoặc phải trả bằng ngoại

tệ với cùng một đối tượng thì tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượngđược xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động của các giao dịch với đốitượng đó

c) Khi thực hiện thanh toán bằng ngoại tệ, tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền diđộng được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán ở bên Có các TK tiền

1.2.1.2 Sự chi phối của chuẩn mực kế toán 02 “Giá gốc”

Cơ sở đo lường theo giá gốc và kế toán giá gốc là những nội dung xuất hiện từrất sớm trong lịch sử kế toán Trải qua nhiều biến động và chịu nhiều thử thách, tácđộng của môi trường kế toán, đến nay, kế toán giá gốc đã được điều chỉnh cho phùhợp với điều kiện cụ thể để nâng cao chất lượng công tác kế toán và tính hữu íchcủa thông tin trình bày trên báo cáo tài chính

Chuẩn mực số 02 Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được áp dụng cho tất cảcác hàng tồn kho là tài sản, bao gồm hàng tồn kho: Được giữ để bán; Đang trongquá trình sản xuất kinh doanh dở dang; Nguyên liệu để sử dụng trong quá trình kinh

Trang 28

doanh, cung cấp dịch vụ; Đối với các hàng hóa cung cấp dịch vụ, hàng tồn kho gồmchi phí dịch vụ tương ứng với doanh thu chưa được ghi nhận

- Giá gốc hàng tồn kho.

VAS 02 quy định về giá trị hàng tồn kho như sau: Hàng tồn kho được ghinhận theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốcthì ghi nhận theo giá trị thuần cụ thể thực hiện được

Việc áp dụng cho thực hiện các doanh nghiệp nhập khẩu những quy định cụthể, rõ ràng và phụ hợp với thực tiễn Việt Nam cụ thể như sau:

Giá gốc hàng hóa bao gồm tất cả các chi phí mua, chi phí liên quan trực tiếpkhác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Giá gốc của hàng hoá mua vào được tính theo từng nguồn nhập và phải theodõi, phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí mua hàng hoá của hàng nhập khẩu.Chi phí nhập khẩu hàng hoá trong kỳ được tính cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

và hàng hoá tồn kho cuối kỳ Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua nhậpkhẩu hàng hoá tuỳ thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thựchiện theo nguyên tắc nhất quán

- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho.

Khi xuất kho hàng hóa để bán thì giá xuất kho được tính theo một trong cácphương pháp sau:

+ Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có

ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

+ Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn kho đượctính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trịtừng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thểđược tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tìnhhình của doanh nghiệp

+ Phương pháp nhập trước xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho cònlại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo

Trang 29

phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho

ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá củahàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ, hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

1.2.1.3 Sự chi phối của chuẩn mực kế toán 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, việc tiêu thụ hàng hóa là yếu tố quantrọng trong việc sống còn của mỗi doanh nghiệp Kế toán tiêu thụ luôn là một trongnhững công cụ quản lý quan trọng nhằm cung cấp những thông tin kinh tế tài chính

Do đó, chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” và thông tư hướngdẫn 161/200/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 ra đời đã đáp ứng được sự cầnthiết và yêu cầu đó

Theo đó, chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghinhận doanh thu,phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ

kế toán và lập báo cáo tài chính

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trịhợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

Theo chuẩn mực số 14 dựa trên quyết định số 158/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì chỉ ghi doanh thu bán hàng khi thỏa mãn

5 điều kiện sau:

a/ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

Nghĩa là khi đó người mua nắm được quyền sở hữu hàng hóa và quyền địnhđoạt số phận của hàng hóa đó, cũng như là chịu trách nhiệm về những rủi ro xẩy ravới sản phẩm hàng hóa đó chẳng hạn như mất mát, trượt giá, hư hỏng Doanhnghiệp có thể phải chịu một phần rủi ro gắn với quyền sở hữu hàng hóa

Trang 30

b/ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hoán hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

Khi hàng hóa được xác định là bán và doanh thu được ghi nhận thì quản lýhàng hóa như thế nào là do bên mua quyết định còn người bán không có quyền gì

về hàng hóa đó thì khi ấy doanh thu được ghi nhận

c/ Giá trị của khoản doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhậnđược lợi ích kinh tế từ giao dịch Nếu lợi ích kinh tế giao dịch bán hàng phụ thuộcyếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này

đã được xử lý xong Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn nên khi cáckhoản nợ phải thu là không thu được thì ghi và giá sản xuất, kinh doanh không ghivào doanh thu hoặc nếu không chắc chắn thu được thì lập dự phòng nợ phải thu khóđòi không ghi doanh thu

d/ Doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng.Khi một nghiệp vụ bán hàng phát sinh doanh nghiệp bên bán sau khi chuyểnrủi ro, lợi ích gắn với quyền sở hữu cho người mua thì người mua sẽ trả tiền chongười bán hoặc chấp nhận nợ Như vậy, doanh nghiệp sẽ thu được tiền (nếu trảngay) hoặc sẽ thu (nếu mới chỉ chấp nhận nợ) được lợi ích kinh tế từ nghiệp vụ đó.e/ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu và chi phí liên quan tới bán hàng phải được ghi nhận đồng thời theonguyên tắc phù hợp Trong giao dịch bán hàng phát sinh rất nhiều chi phí như giágốc hàng bán, chi phí bốc xếp, vận chuyển và phải được xác định tất cả các chiphí liên quan đến bán hàng khi đó mới được phép ghi nhận doanh thu

Trang 31

c Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãisuất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giátrị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

d Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụtương đương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là mộtgiao dịch tạo ra doanh thu

Khi hàng hóa dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá dịch vụ khác không tương

tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp nàydoanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về, saukhi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khikhông xác định được giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thuđược xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khiđiểu chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

1.2.2 Kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa theo qui định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

1.2.2.1 Kế toán nhập khẩu hàng hóa

a/ Phạm vi, thời điểm xác định hàng nhập khẩu.

- Phạm vi xác định hàng nhập khẩu:

+ Hàng nhập khẩu là những hàng hoá từ nước ngoài vào nước ta thông quaviệc mua bán, trao đổi ngoại thương giữa các doanh nghiệp trong nước và cácdoanh nghiệp ngoài nước Hàng nhập khẩu vào nước ta rất đa dạng phục vụ chonhiều mục đích khác nhau như nhu cầu đầu tư, sản xuất, tiêu dùng Các trường hợpsau được coi là hàng nhập khẩu:

+ Hàng mua của nước ngoài trên cơ sở các hợp đồng ngoại thương mà doanhnghiệp xuất nhập khẩu nước ta đã kí kết với các doanh nghiệp nước ngoài

+ Hàng hoá mà nước ngoài đưa vào nước ta để tham gia hội chợ, triển lãm,sau đó doanh nghiệp xuất nhập khẩu mua lại và thanh toán bằng ngoại tệ

Trang 32

+ Hàng hoá của nước ngoài viện trợ cho nước ta trên cơ sở các hiệp định, nghịđịnh thư ký kết giữa các Chính phủ Việt Nam với các nước khác, được thực hiệnthông qua các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

+ Hàng hoá mua ở nước ngoài để xuất khẩu cho nước thứ ba theo hợp đồng đã

kí giữa các bên

- Thời điểm xác định hàng nhập khẩu.

Việc xác định thời điểm hàng nhập khẩu có ý nghĩa rất quan trọng trong côngtác hạch toán kế toán và thống kê Theo thông lệ chung thì thời điểm xác định làhàng nhập khẩu là khi chuyển quyền sở hữu cho khách hàng, khách hàng đã thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc rất lớn vàophương thức bán hàng và địa điểm giao nhận hàng hoá cụ thể như sau:

+ Nếu hàng nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển thì hàng nhập khẩutính từ ngày hàng hoá đến hải phận nước nhập, hải quan cảng biển đã kí xác nhậnvào tờ khai hàng nhập

+ Nếu hàng hoá nhập khẩu được vận chuyển bằng đường sắt hoặc đường bộthì hàng nhập khẩu được tính từ ngày hàng hoá đến ga, trạm biên giới nước nhậptheo xác nhận của hải quan cửa khẩu

+ Nếu hàng nhập khẩu vận chuyển bằng đường hàng không thì hàng hoá nhậpkhẩu được tính từ ngày hàng hoá đến sân bay đầu tiên của nước nhập theo xác nhậncủa hải quan sân bay đã hoàn thành thủ tục hải quan

b/ Giá cả hàng bán.

Giá cả hàng nhập khẩu được tuân thủ theo nguyên tắc giá phí Theo nguyêntắc này thì toàn bộ chi phí trong quá trình nhập khẩu phải được hạch toán vào giáthực tế của hàng nhập khẩu

Giá cả hàng nhập khẩu luôn được quy định trong hợp đồng mua bán ngoạithương một cách cụ thể Giá cả cũng sẽ là điều kiện để xác định địa điểm giao hàngtrong hợp đồng, là cơ sở phân chia trách nhiệm vật chất của người bán và ngườimua về chi phí và rủi ro

Theo qui định của phòng thương mại quốc tế, những điều kiện giao hàngbao gồm:

- Giao hàng tại xưởng (EXW): Người bán giao hàng cho người mua tại địa điểm

Trang 33

giao hàng của mình, hàng hoá chưa được làm thủ tục thông quan xuất khẩu, chưa đượcbốc lên phương tiện chuyên chở Do đó theo điều kiện này người mua phải chịu mọiphí tổn và rủi ro từ khi nhận hàng ở người bán (Trừ khi có thoả thuận riêng).

- Giao hàng cho người vận chuyển (FCA): Người bán chịu trách nhiệm về chiphí và rủi ro cho đến khi hàng hóa được giao cho người vận chuyển chỉ định.Như vậy người bán sau khi làm thủ tục thông quan xuất khẩu sẽ giao hàng chongười vận chuyển chỉ định tại 1 địa điểm qui định Nếu hàng giao tại cơ sở củangười bán thì người bán có trách nhiệm bốc hàng, còn nếu giao hàng tại địa điểmkhác thì người bán không có trách nhiệm bốc hàng dỡ hàng

- Giao dọc mạn tàu (FAS): Người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩucho hàng hoá (trừ khi có thoả thuận riêng), chịu trách nhiệm về mọi chi phí cho tớikhi hàng hoá được đặt dọc mạn tàu tại cảng qui định do người mua chỉ định

- Giao lên tàu (FOB): Người bán chịu mọi trách nhiệm làm thủ tục thôngquan xuất khẩu và chịu mọi chi phí cho tới khi hàng đã qua lan can tàu tại cảngbốc qui định do người mua chỉ định tại biên giới nước bán Đây là điều kiện cơ sởgiao hàng áp dụng phổ biến nhất trong các hợp đồng xuất khẩu tại các doanhnghiệp xuất khẩu Việt Nam

- Tiền hàng và cước phí (CFR): Người bán giao hàng khi hàng hoá đã qua lancan tau tại cảng gửi hàng, do vậy giá cả của hàng hoá bao gồm trị giá của lô hàng

và cước phí vận chuyển Người bán phải có trách nhiệm làm thủ tục thông quanxuất khẩu, trả các phí tổn và cước phí vận chuyển cần thiết để đưa hàng tới cảngđến qui định mọi rủi ro và chi phí phát sinh sau khi giao hàng đều thuộc tráchnhiệm của người mua

- Tiền hàng, phí bảo hiểm và phí vận chuyển (CIF): Trường hợp này giá trịcủa hợp đồng ngoại thương bao gồm giá trị của lô hàng, chi phí bảo hiểm hàng hóa

và cước phí vận chuyển hàng hoá đến cảng qui định Người bán phải có tráchnhiệm làm thủ tục thông quan xuất khẩu, trả các phí tổn và cước vận chuyển cầnthiết để đưa hàng hoá tới cảng qui định Nhưng mọi rủi ro, mất mát, hư hại vềhàng hoá và các chi phí phát sinh do các tình huống xảy ra sau khi giao hàng hoáđược chuyển từ người bán sang người mua

Trang 34

- Giao tại biên giới (DAF): Người bán phải làm thủ tục thông quan xuấtkhẩu và chịu mọi rủi ro cũng như chi phí cho đến lúc giao hàng Thời điểm giaohàng là thời điểm hàng hoá được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trênphương tiện chuyên chở đến, hàng hoá chưa được làm thủ tục thông quan nhậpkhẩu thông quan nhập khẩu ở địa điểm qui định tại biên giới Điều kiện nàythường được sử dụng cho mọi phương thức vận tải hàng hoá khi hàng hoá đượcgiao tại biên giới trên đất liền.

- Giao tại tàu (DES): Người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu vàchịu mọi chi phí, rủi ro cho đến khi giao hàng Thời điểm giao hàng là thời điểmhàng hoá đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên boong tàu, hàng hoá chưađược làm thủ tục thông quan nhập khẩu cảng đến qui định Điều kiện này thườngđược sử dụng cho phương thức vận tải hàng hóa bằng đường biển hoặc đường thuỷnội địa

- Giao tại cầu cảng (DEQ): Người bán giao hàng hoá khi hàng hóa đặt dướiquyền định đoạt của người mua trên cầu tàu ở cảng đến qui định, hàng hoá chưađược làm thủ tục thông quan nhập khẩu Người bán phải chịu mọi phí tốn và rủi roliên quan đến việc đưa hàng hóa đến cảng qui định và bốc dỡ hàng lên cầu tàu.Người mua phải làm mọi thủ tục thông quan nhập khẩu và chịu mọi chi phí liênquan đến việc nhập khẩu hàng hoá Điều kiện này chỉ có thể sử dụng khi vậnchuyển hàng hoá bắng đường biển hoặc vận tải đa phương thức khi dỡ khỏi tàu lêncầu tàu ở cảng đến qui định

Ngoài các điều kiện cơ sở giao hàng trên, Người ta còn sử dụng các điềukiện: Giao tại đích chưa nộp thuế (DDU), giao tại đích đã nộp thuế (DDP), cướcphí trả tới (CPT), cước phí và bảo hiểm trả tới (CIP)

Trong các điều kiện giao hàng trên, các doanh nghiệp Việt Nam thường sửdụng điều kiện “ Tiền hàng, phí bảo hiểm và phí vận chuyển” (CIF) Theo đó, giátrị của hợp đồng ngoại thương bao gồm giá trị của lô hàng, chi phí bảo hiểm vàcước phí vận chuyển hàng hóa đến cảng qui định

Trang 35

♦ Xác định giá thực tế của hàng nhập khẩu:

Hàng hoá nhập khẩu theo quy định được tính theo giá thực tế tương tự nhưhàng hoá kinh doanh nội địa Giá thực tế của hàng mua vào tuỳ thuộc vào phươngpháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng Đối với các doanh nghiệp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, trong giá mua không bao gồm thuế GTGT đầuvào, đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặcdùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT thì trong giá mua bao gồm thuế GTGTđầu vào

c/ Chứng từ sử dụng:

Để đảm bảo theo đúng quy định của chế độ hiện hành thì chứng từ là căn cứpháp lý quan trọng trong kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa Bộ chứng từ nhậpkhẩu bao gồm nhiều loại chứng từ khác nhau được thể hiện trong từng khâu nhậpkhẩu Tuy nhiên, không phải chứng từ nào cũng được ghi sổ kế toán Cơ sở để ghi

sổ kế toán bao gồm:

- Chứng từ sử dụng trong nhập khẩu trực tiếp: Để phục vụ cho quá trình

hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp, kế toán sử dụng các chứng từ sau:

Chứng từ hàng hóa bao gồm:

+ Hoá đơn thương mại (Commercial invoice)

+ Bảng kê chi tiết (Specification)

+ Phiếu đóng gói (Packing list)

+ Phiếu chứng nhận chất lượng hàng hoá (Certificate of quanlity)

+ Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of quantity)

+ Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of weight)

Chứng từ bảo hiểm: Chứng từ bảo hiểm thường dùng là đơn bảo hiểm và

giấy chứng nhận bảo hiểm

Chứng từ vận tải:

+ Vận đơn hàng hải (Bill of lading)

+ Vận đơn hàng không (Air waybill, aircraft B/L)

+ Vận đơn liên hợp (Combined transport B/L)

Trang 36

Chứng từ hải quan:

+ Tờ khai hải quan

+ Giấy phép nhập khẩu

+ Các giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh

+ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of inspection)

Ngoài ra, còn có các chứng từ thanh toán khác như giấy báo nợ của ngân hàng,

- Chứng từ sử dụng trong nhập khẩu ủy thác:

Theo chế độ hiện hành, bên uỷ thác nhập khẩu giao quyền nhập khẩu hànghoá cho bên nhận uỷ thác trên cơ sở hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá Bênnhận uỷ thác nhập khẩu thực hiện dịch vụ nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, chịutrách nhiệm kê khai và nộp các loại thuế của hàng nhập khẩu và lưu giữ các chứng

từ liên quan đến lô hàng nhập khẩu như:

+ Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu, Hợp đồng nhập khẩu hàng hoá ký vớinước ngoài

+ Hoá đơn thương mại (Invoice) do người bán (nước ngoài) xuất

+ Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Biên lai thuế GTGT hàng nhập khẩu.Khi xuất trả hàng nhập khẩu cho chủ hàng, bên nhận uỷ thác nhập khẩu phải lậpHoá đơn GTGT (ngoài hoá đơn GTGT đối với hoa hồng uỷ thác) trong đó ghi rõtổng giá thanh toán phải thu ở bên uỷ thác, bao gồm giá mua (theo Hoá đơnthương mại), số thuế NK và thuế GTGT hàng NK ghi theo thông báo thuế củahải quan

d/ Vận dụng tài khoản.

* Về tài khoản sử dụng:

Trên cơ sở các chứng từ đã được kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, kế toán sẽtiến hành tổ chức tổng hợp và phân loại chứng từ Kế đến là tổ chức luân chuyểnchứng từ đến các bộ phận có liên quan một cách khoa học, hợp lý Trên cơ sở cácchứng từ đã được kiểm tra đó, kế toán sẽ tiến hành việc hạch toán, phản ánh trêncác tài khoản chi tiết có liên quan

Trang 37

- Tài khoản 151- Hàng mua đi đường: Tài khoản này dùng để theo dõi hàng

hoá mà doanh nghiệp đã mua hay đã chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp nhưng cuối tháng chưa về nhập kho

Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đường tăng.

Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hoặc giao cho

khách hàng

Dư Nợ: Giá trị hàng đang đi đường.

- Tài khoản 156- Hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế hàng

hoá tại kho, tại quầy, chi tiết cho từng kho, từng loại, từng nhóm hàng hoá

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho, quầy

(bao gồm cả giá mua và chi phí mua)

Bên Có:

- Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho (kể cả giảm giá hàngmua và hàng mua trả lại)

- Phản ánh chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

Dư Nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho.

Tài khoản 156 được chi tiết thành tài khoản cấp 2 là:

1561- Giá mua hàng hoá

1562- Chi phí thu mua hàng hoá

1567- Hàng hoá bất động sản

- Tài khoản 331 – Phải trả người bán: Tài khoản này dùng để phản ánh tình

hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư,hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết

Trang 38

- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lạingười bán.

Bên Có:

- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư,hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức

Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp.

Ngoài ra do trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa, đồng tiền được sử dụng làđồng ngoại tệ, trong khi đồng tiền để ghi sổ là VND nên phải quy đổi ngoại tệ rađồng việt nam căn cứ vào tỷ giá phát sinh thực tế do đó doanh nghiệp phải phảnánh chi tiết n gu yên tệ trong hệ thống quản trị nội bộ của doanh nghiệp

- Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp.

Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân ViệtNam (nhà nhập khẩu) với các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua hoạt độngmua bán ( nhà xuất khẩu) Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp được ghi doanh sốnhập khẩu và doanh số bán nhập khẩu; các chi phí, thuế nhập khẩu được tính vào trịgiá vốn hàng nhập khẩu Trình tự kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp được thểhiện khái quát qua:

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp

Trang 39

- Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác.

Mối quan hệ giữa bên giao ủy thác và bên nhận ủy thác NK được thực hiệnthông qua hợp đồng ủy thác Trong hợp đồng ủy thác NK phải ghi rõ các điềukhoản về tên hàng, quy cách phẩm chất, số lượng, đơn giá NK, phương thức thanhtoán của bên giao ủy thác cho bên nhận ủy thác NK, thời gian giao hàng, mức phí

ủy thác

+ Kế toán ở đơn vị giao ủy thác NK.

Trình tự kế toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác tại đơn vị giao ủy thác được thểhiện khái quát qua:

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán hoạt động nhập khẩu ủy thác tại đơn vị giao ủy thác

+ Kế toán ở đơn vị nhận ủy thác NK.

Đơn vị nhận nhập khẩu uỷ thác là đơn vị trực tiếp thực hiện các nghiệp vụđàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà cung cấp nước ngoài, thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến việc nhận hàng nhập khẩu tại cửa khẩu Khi hoàn thànhthương vụ nhập khẩu, đơn vị được hưởng hoa hồng theo tỷ lệ hai bên thoả thuận vàquy định trọng hợp đồng uỷ thác nhập khẩu Trong quan hệ với bên giao uỷ thác,đơn vị nhận uỷ thác đóng vai trò là người cung cấp dịch vụ uỷ thác.Trình tự kế toán

Trang 40

nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác tại đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu được thể hiện kháiquát qua:

Sơ đồ 1.3: Kế toán hoạt động nhập khẩu ủy thác tại đơn vị nhận ủy thác

e/ Sổ kế toán.

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán Sổ kế toán bao gồm sổ kếtoán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

- Sổ kế toán tổng hợp được sử dụng tùy thuộc vào các hình thức kế toán ápdụng tại doanh nghiệp và có thể được thiết kế phù hợp với yêu cầu quản lý và phầnmềm kế toán áp dụng Nhìn chung bao gồm các sổ cái TK 151, 156, 111, 112, 244,

341, 331, 515, 635 và sổ nhật ký

- Sổ kế toán chi tiết: Để hạch toán chi tiết nghiệp vụ nhập khẩu các doanhnghiệp nhập khẩu mở những sổ chi tiết như: Sổ chi tiết theo dõi hàng nhập khẩu, sổchi tiết thuế GTGT hàng nhập khẩu, sổ theo dõi ký quỹ L/C, sổ chi tiết theo dõithanh toán với người bán bằng VND và ngoại tệ, sổ theo dõi chi tiết tiền gửi ngoại

tệ, …

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Bộ tài chính (2001), chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho” ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tài chính (2001), chuẩn mực số 02 “"Hàng tồn kho
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2001
18. Ngô Thế Chi (1997), Kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Thế Chi (1997), "Kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Tác giả: Ngô Thế Chi
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 1997
19. Nguyễn Văn Công (2004), hạch toán kế toán doanh nghiệp thương mại, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Công (2004), "hạch toán kế toán doanh nghiệp thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2004
20. Phan Đức Dũng (2006), Kế toán thương mại và dịch vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Đức Dũng (2006), "Kế toán thương mại và dịch vụ kinh doanh xuấtnhập khẩu
Tác giả: Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
15. Bộ tài chính (2003), Thông tư 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003 của Bộ tài chính về hướng dẫn thực hiện 06 chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 02 Khác
16. Bộ tài chính (2001), Thông tư 108/2001/TT-BTC về hướng dẫn hạch toán hoạt động xuất - nhập khẩu uỷ thác Khác
17. Bộ tài chính (2012), Thông tư 179/2012/TT-BTC về hướng dẫn việc ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán gửi hàng ở đơn vị nhận đại lý - luận văn thạc sĩ kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại công ty cổ phần công nghiệp và thƣơng mại việt thắng VNP
Sơ đồ 1.9 Trình tự kế toán gửi hàng ở đơn vị nhận đại lý (Trang 46)
Bảng 1.1: Bảng cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của Công ty CP Công nghiệp và - luận văn thạc sĩ kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại công ty cổ phần công nghiệp và thƣơng mại việt thắng VNP
Bảng 1.1 Bảng cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của Công ty CP Công nghiệp và (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w