Đối với học sinh có thể xem việc giải toán là hình thức chủ yếu của hoạt động toán học.. Hoạt động giải bài tập toán học là một phơng tiện rất có hiệu quả và không thể thay thế đợc trong
Trang 1I đặt vấn đề
ở trờng phổ thông, dạy toán là dạng hoạt động toán học Đối với học sinh
có thể xem việc giải toán là hình thức chủ yếu của hoạt động toán học Hoạt
động giải bài tập toán học là một phơng tiện rất có hiệu quả và không thể thay thế đợc trong việc giúp học sinh nắm vững tri thức, phát triển t duy, hình thành
kỹ năng kỹ xảo, ứng dụng toán học vào thực tiễn, là điều kiện để thực hiện tốt các mục đích dạy học ở trờng phổ thông
Trong chơng trình toán ở trờng THPT, các bài toán rất phong phú và đa dạng cả về nội dung lẫn phơng pháp giải Vì vậy việc bồi dỡng cho học sinh một phơng pháp giải có hiệu quả là một việc rất bổ ích và cần thiết Việc biến bài toán đại số thành bài toán lợng giác hay “Phơng pháp lợng giác hoá các bài toán
đại số” là một phơng pháp còn cha đợc sử dụng rộng rãi khi giải bài tập toán ở trờng THPT, đó không phải thích hợp cho mọi bài toán đại số nhng số lợng bài tập có thể áp dụng phơng pháp này cũng không phải là ít Vì vậy, chúng tôi nghĩ rằng cần nghiên cứu để có cách truyền thụ thích hợp cho học sinh
Để nâng cao hiệu quả của việc rèn luyện kỹ năng giải toán đại số bằng
ph-ơng pháp lợng giác cho học sinh tôi chọn đề tài “Rèn luyện năng lực giải toán cho học sinh THPT qua chuyên đề chứng minh đẳng thức đại số bằng phơng pháp lợng giác”
II Mục tiêu của đề tài
Đa ra phơng pháp chung để giải bài toán đại số bằng phơng pháp lợng giác, cơ sở của phơng pháp này, các ví dụ minh hoạ về chứng minh đẳng thức đại số bằng phơng pháp lợng giác nhằm khắc sâu kiến thức cơ bản và hình thành kỹ năng chứng minh đẳng thức đại số bằng phơng pháp lợng giác
III Nội dung
1 Phơng pháp lợng giác hoá các bài toán chứng minh đẳng thức đại số.
* Để lợng giác hoá các bài toán ta dựa trên các mệnh đề sau:
Trang 2Mệnh đề I: Nếu –1 ≤ x ≤ 1 thì có một số a với -π2 ≤ a ≤ 2π sao cho sin a = x
và một số b với 0 ≤ b ≤ π sao cho cos b = x
Mệnh đề II: Nếu 0 ≤ x ≤ 1 thì có một số a và một số b với 0 ≤ a ≤ 2π; 0
≤ b ≤ 2π sao cho x = sina và x = cosb
Mệnh đề III: Với mỗi số thực x có một số a với
-2
π< a <
2
π sao cho x = tg a
Mệnh đề IV: Nếu các số thực x và y thoả mãn hệ thức x2 + y2 = 1 thì có một số
a với 0 ≤ a ≤ 2π sao cho x = cosa và y = sina
* Phơng pháp giải:
Ta thực hiện các bớc sau:
B
ớc 1: Lợng giác hoá đẳng thức.
Bớc 1: Thực hiện việc chứng minh đẳng thức lợng giác
* Chú ý: Các em học sinh cần ôn lại các phơng pháp chứng minh đẳng thức
l-ợng giác, các kiến thức cơ bản về ll-ợng giác để có thể nhanh chóng tiếp cận đợc phơng pháp này.
2 Các ví dụ
Ví dụ 1: Cho x≥y Chứng minh
x + y +x - y= x + x 2 − y 2 + x − x 2 − y 2
Giải:
Đẳng thức hiển nhiên đúng với x = y = 0 Giả sử x ≠ 0
Chia hai vế đẳng thức cần chứng minh cho x ta đợc:
2
x
y 1 1 x
y 1 x
y
1 + + − = + − + 1 − 1 − xy2
Do x≥ y ta có:
x
y ≤ 1 nên –1 ≤ xy ≤ 1
Đặt xy = cos a với a ∈ [0; π] đẳng thức cuối sẽ là
1 + cos a+1 – cos a=1 + sin a+1 – sin a
Trang 3Bởi vì các biểu thức trong các dấu giá trị tuyệt đối luôn không âm (-1 ≤ sina, cosa ≤ 1) nên đẳng thức trên hiển nhiên đúng
Ví dụ 2: Cho x2 + y2 = 1
u2 + v2 = 1
xu + yv = 0 Chứng minh: a) x2 + u2 = 1
b) y2 + v2 = 1 c) xy + uv = 0
Giải:
áp dụng mệnh đề IV, tồn tại x = cos a ; y = sin a với 0 ≤ a 2π và u = cosb
và v = sinb với 0 ≤ b ≤ 2π
Từ giả thiết: xu + yv = 0
⇔ cos a cos b + sin a sin b = cos(a – b) = 0 (*)
a) ta có:
x2 + u2 = cos2a + cos2b = 21(1 + cos 2a) + 12(1 + cos 2b)
= 1 + 21(cos 2a + cos 2b) = 1 + cos(a + b) cos(a – b)
Theo (*) vế phải đẳng thức cuối cùng bằng 1 (đpcm)
b) y2 + v2 = sin2a + sin2b = 21(1 – cos 2a) + 21(1 – cos 2b)
= 1 – cos(a + b) cos(a – b) = 1 (đpcm)
c) Tơng tự ta có: xy + uv = cos a sin a + cos b sin b =
= 21(sin 2a + sin 2b) = sin(a + b) cos(a – b) = 0 (đpcm)
Ví dụ 3: Cho x2 + y2 + z2 + 2xyz = 1 (x > 0, y > 0, z > 0)
Chứng minh:
1 + xyz = x ( 1 − y 2 )( 1 − z 2 ) + y ( 1 − x 2 )( 1 − z 2 )+ z ( 1 − x 2 )( 1 − y 2 )
Giải:
Từ giả thiết ta có ngay 0 < x, y, z < 0
áp dụng mệnh đề II, đặt x = cos a; y = cosb; z = cos c với a, b, c∈ π0 ;2
Trang 4Chứng minh đẳng thức đã cho tơng đơng với chứng minh:
1 + cosa cosb cosc = cosa sinb sinc + cosb sina sinc + cosc sina sinb
Từ giả thiết ta có:
Cos2a + cos2b + cos2c + 2cos a cosb cosc = 1
⇔ (cosc + cosacossb)2 – cos2acos2b + cos2a + cos2b – 1 = 0
⇔ (cosc +cosacossb)2 + cos2asin2b – sin2b = 0
⇔ (cosc + cosacossb)2 – sin2asin2b = 0
⇔ (cosc + cosacosb – sinasinb)(cosc + cosacosb + sinasinb) = 0
⇔ [cosc + cos(a + b)][cosc + cos(a – b)] = 0
⇔ 4cosa+2b+c cos a+2b−ccos a−2b+ccosb+2c−a= 0 (*)
Do điều kiện 0 < a,b,c < π2 suy ra
2
c
b
a + − ≠ ± π2; a −2b+c≠ ± π2 và b+2c−a≠ ± π2
Thành thử: cos a+2b−ccos a−2b+c cos b+2c−a≠ 0
Từ (*) suy ra: cos a+2b+c = 0 ⇒ a + b + c = π
cos(a + b + c) = -1 = cos(a + b) cosc – sinc – sin(a + b) sinc =
= cosa cosb cosc – sina sinb cosc – sina sinc cosb – sinb sinc cosa
⇔ 1 + cosa cosb cosc = sina sinb cosc + sina sinc cosb
+ sinb sinc cosa (đpcm)
Ví dụ 4: Cho xy, yz, zx ≠ -1 Chứng minh
zx 1
x z yz 1
z y xy 1
y x zx 1
x z yz 1
z y xy
1
y
x
+− +− +−
= +−
+ +−
+
+−
Giải:
áp dụng mệnh đề III, đặt x = tga; y = tgb; z = tgc với -π2< a, b, c <2π, và
áp dụng tg của hiệu hai góc ta có:
tgatgb 1
tgb tga xy
1
y
x
+ −
=
Tơng tự ta có: 1y+−yzz = tg(b – c); 1z+−zxz = tg(c – a)
Trang 5Lu ý rằng (a – b) + (b – c) + (c – a) = 0 ta đợc:
tg(a – b) + tg(b – c) + tg(c – a) = tg(a – b) tg(b – c) tg(c – a) Biến đổi ngợc lại với các phép biến đổi bên trên ta đợc điều cần phải chứng minh
Ví dụ 5: Cho
z 1
z 1 y 1
y 1
x
1
x
1
−
+ +
−
+ +
−
+
= .11 zz
y 1
y 1 x 1
x 1
−
+
−
+
−
+ (1) Với x, y, z ≠ 1
Chứng minh :
a) 2(1(xx2y)()(11 yxy2))=11+−zz22
+ +
− +
b) (1(1xy+x)22)(1(+xy2y))2 =1+2zz2
+
−
−
Giải:
a) Đặt x = tga ; y = tgb ; z = tgc
với -π2< a, b, c < π2 và a, b, c ≠ π2 (vì x, y, z ≠ 1)
Ta có:
tga 4 tg 1
tga 4 tg tga 1
tga 1 x 1
x 1
π
−
π
=
−
+
=
−
+
= tg(a + π2)
4 b ( tg y 1
y
−
+
4 c ( tg z 1
z
1 − +π
− +
Từ đẳng thức đã cho ta có:
Tg(a + 2π) + tg(b + π2) + tg(c + π2) = tg(a + π2) tg(b + π2) tg(c + π2)
Đặt
A = a + π4; B = b + 4π; C = c + 4π; đẳng thức cuối có dạng:
tgA + tgB + tgC = tgA tgB tgC
⇔ tgA + tgB = (1 – tgA tgB) tg(-C)
⇔ tg(-C) = 1tgA−tgAtgB+tgB = tg(A + B) ⇔ A + B = -C + kπ
⇔ A + B + C = kπ ⇔ a + b + c = 4π + lπ (2)
Trang 6Vậy điều kiện (1) tơng đơng với đẳng thức (2)
Đẳng thức cần chứng minh tơng đơng với
c tg 1
c tg 1 ) b tg 1 )(
a tg
1
(
) tgatgb 1
)(
tgb tga
(
2
2
2 2
−
= +
+
− +
⇔ 2(sina cosb + sinb cosa)(cosa cosb – sina sinb) = cos2c – sin2c
⇔ 2sin(a + b) cos(a + b) = cos2c ⇔ sin(2a + 2b) = cos 2c (3)
Bởi vì: a + b + a = π4 + lπ
đẳng thức (3) hiển nhiên đúng (đpcm)
b) Tơng tự nh câu a), sau khi thay x = tga, y = tgb, z = tgc rồi biến đổi lợng giác, đẳng thức cần chứng minh dẫn đến
cos(2a + 2b) = sin 2c
Do (2) đẳng thức hiển nhiên đúng (đpcm)
Ví dụ 6: Nếu a + b + c – abc = 1 – ab – bc – ca CMR:
abc
) c 1 )(
b 1 )(
a 1 ( c
c 1 b
b 1 a
a
Giải:
Đặt a = tgα, b = tgβ, c = tgγ với α, β, γ ∈ −π π
2
;
2
tgα + tgβ + tgγ - tgα tgβ tgγ = 1 - tgα.tgβ-tgβ.tgγ-tgγ.tgα (1)
Xét 2 trờng hợp:
Trờng hợp 1: Nếu 1 - tgα.tgβ - tgβ.tgγ - tgγ.tgα = 0, ta đợc:
tgα.tgβ + tgβ.tgγ + tgγ.tgα = 1 α + β + γ = π2 + kπ
tgα + tgβ + tgγ = tgα.tgβ.tgγ α + β + γ = lπ
Trờng hợp 2: Nếu 1 - tgα.tgβ - tgβ.tgγ - tgγ.tgα ≠ 0, ta đợc:
1 ) (
tg 1 tg tg tg tg tg tg
tg tg tg tg tg tg
)
1
( ⇔ αα+ ββ++ βγ−γ+α γβαγ= ⇔ α + β + γ =
π +
π
= γ + β + α
⇔ π +
π
= γ + β
+
α
2 2 2 2 k 4
⇔ tg2α.tg2β - tg2β.tg2γ - tg2γ.tg2α = 1
Trang 7⇔ cotg2α + cotg2β + cotg2γ = cotg2α.cotg2β.cotg2γ (2)
Nhận xét rằng:
c
c 1 2 g cot , b
b 1 2 cot , a
a 1 2
Thay (3) vào (2) suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ 7: Cho xyz = x + y +z; và x2, y2, z2 ≠ 31 Chứng minh:
a 23 23 23 23 23.13z 3zz23
y 1
y y x 1
x x z 3 1
z z 3 y 1
y y x
1
x
x
−
−
−
−
−
−
=
−
− +
−
− +
−
−
b x(y2-1)(z2-1)+y(z2-1)(x2-1)+z(x2-1)(y2-1)=2xyz
Giải
a Đặt x=tga; y=tgb; z=tgc với a, b, c ∈ ( ;2
2
π π
− ); a, b, c ≠ 6π điều kiện đã cho tơng đơng với:
tga + tgb + tgc = tga tgb tgc (1) Theo bài 1.12
(1) ⇔ a + b + c = kπ
Chú ý là tg 3 a 31tga3tgtg2a3a
−
−
=
b tg 3 1
b tg tgb 3
b
−
−
= và tg 3 c 31tgc3tgtg2c3c
−
−
=
Đẳng thức cần chứng minh tơng đơng với
tg3a + tg3b + tg3c = tg3a.tg3b.tg3c
Đẳng thức này đúng (do a+b+c = kπ thì 3a+3b+3c=lπ)
b Đẳng thức cần chứng minh tơng đơng với:
tga(tg2b-1)(tg2c-1) + tgb(tg2c-1)(tg2a-1)+tgc(tg2a-1)(tg2b-1)=2tgatgbtgc
⇔sin2acos2bcos2c+cos2asin2bcos2c+cos2acos2bsin2c=
Từ a + b + c = kπ ⇒ sin(2a + 2b + 2c) = 0 (3)
Từ (3) khai triển theo công thức cộng suy ra (2) (đpcm)
Ví dụ 8: Cho xy + yz + zx = 1 Chứng minh
x+y+z-3xyz=x(y2+z2)+y(z2+x2)+z(x2+y2)
Giải
Trang 8Đặt x = tga; y = tgb; z = tgc a,b,c ∈
−π π 2
; 2
Từ điều kiện đã cho ta đợc:
tgatgb + tgbtgc + tgctga = 1 ⇒ a + b + c = 2π + kπ
⇒ 2a + 2b + 2c = π + 2kπ
sin (2a + 2b + 2c) = 0
⇒ sin2a cos2b cos2c + sin2b cos 2ac os2c + sin2c cos2a cos2b
- sin2a sin2b sin2c = 0
Vì −2π < a,b,c < π2 nên cos2a cos2b cos2c ta đợc:
− +
+
c cos b cos a cos
b cos a 2 cos c 2 sin c cos b cos a cos
c 2 cos 2 cos b sin c cos b cos
a
cos
c 2 cos b cos
a
2
sin
2 2 2 2
2 2 2
2 2
0 c cos b cos a
cos
c 2 sin b sin a
2
sin
2 2
−
x cos
x cos x sin 2 x cos
x 2 sin
2
x tg 1 x
cos
x sin x cos x cos
x 2
2
2 2
2 = − = −
Cho nên đẳng thức trên có thể viết thành:
tga(1-tg2b)(1-tg2c)+tgb(1-tg2a)(1-tg2c)+tgc(1-tg2a)(1-tg2b)-4tgatgbtgc=0
⇔tga(1-tg2b-tg2c+tg2btg2c)+tgb(1-tg2a-tg2c+tg2atg2c)+
tgc(1-tg2a-tg2b+tg2atg2b)-4tgatgbtgc = 0
⇔ tga+tgb+tgc – tga(tg2b+tg2c) – tgb(tg2a+tg2c) – tgc(tg2a+tg2b) + + tgatgbtgc(tgbtgc+tgctga+tgatgb) – 4tgatgbtgc = 0
Lại thay tga = x, tgb = y, tgc = z và sử dụng giả thiết xy+yz+zx=1 ta đợc: x+y+z+xyz(yz+zx+xy) – 4xyz = x(y2+z2) + y(z2+x2) + z(x2+y2)
⇔ x+y+z – 3xyz = x(y2+z2)+y(z2+x2) + z(x2+y2) (đpcm)
Ví dụ 9: Nếu x1, x2, x3 là nghiệm của phơng trình
x3+ax2+x+b=0 (b≠0)
x
1 x )(
x
1 x ( ) x
1 x )(
x
1 x ( ) x
1 x )(
x
1 x
(
1
1 3 3 3 3 2
2 2
2 2
Bài giải
Trang 9Từ giả thiết ta có:
x1x2+x2x3+x3x1=1 và vì b≠0 do đó x1,x2,x3≠0
Đặt x=tgA, y=tgB, z=tgC, với A, B, C ∈ )
2
, 2 ( − π π
Ta có:
tgA.tgB+tgB.tgC+tgC.tgA=1 ⇔ A+B+C = π2 + kπ
và
(1) ⇔ (tgA-cotgA)(tgB-cotgB)+(tgB-cotgB)(tgC-cotgC)+
+ (tgC-cotgC)(tgA-cotgA) = 4
⇔ (-2cotg2A)(-2cotg2B) + (-2cotg2B)(-2cotg2C)+
+ (-2cotg2C)(-2cotg2A) = 4
⇔ cotg2Acotg2B + cotg2Bcotg2C + cotg2Ccotg2A = 1
⇔ 2A + 2B + 2C = π + 2kπ, luôn đúng do (2)
Ví dụ 10: Chứng minh
2 3 2 2
3 2 3 2
2
3 2
=
−
−
− + + +
Giải
Chia hai vế của (1) cho 2 ta đợc:
1 3 2 4 2
3 2 3 2 4
2
3 2
=
−
−
− + +
+
+
2
3 1 1 2
3 1 2
3 1 1
2
3 1
=
−
−
− + + +
+
(2)
Thay
2
3 trong (2) bởi cos 6π ta đợc: