1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 5.Doc

32 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phòng Tránh Bị Xâm Hại Và Bắt Cóc Trẻ Em
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở (THCS) [https://www.truonghoc.edu.vn](https://www.truonghoc.edu.vn)
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 336 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 3 TUẦN 5 Ngày soạn / /2021 Ngày giảng T / / /2021 Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI VÀ BẮT CÓC TRẺ EM I Yêu cầu cần đạt Năng lực + Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân[.]

Trang 1

TUẦN 5

Ngày soạn: …./… /2021Ngày giảng: T…/…./……/2021Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm

Rèn luyện kĩ năng phòng tránh, ứng phó với nguy cơ bị xâm hại và bắt cóc Biết

chia sẻ, tâm sự nhờ người khác giúp đỡ Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát

tranh trình bày, tự học và tự giải quyết vấn đề

- Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, đoàn kết, yêu thương.

II Đồ dùng dạy – học.

- Hình vẽ trong SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Khởi động:

- Cho HS hát

2 Khám phá.

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận MT :

HS nêu được một số tình huống cóthể dẫn

đến nguy cơ bị xâm hại và nhữngđiểm cần

chú ý để phòng tránh bị xâmhại.Phương

pháp: Quan sát, thảo luận, giảng giải, đàm

thoại

* Bước 1:

- Yêu cầu quan sát hình trong SGKvà trả

lời các câu hỏi?

1 Chỉ và nói nội dung của từng hình theo

cách hiểu của bạn?

Hoạt động 2: Đóng vai "Ứng phó với nguy

cơ bị xâm hại"

MT : Rèn kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị

xâm hại; nêu các quy tắc an toàn cá nhân

- Phương pháp: Đóng vai, hỏi đáp, giảng

giải

2 Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy

cơ bị xâm hại ?

* Bước 2:

- GV chốt : Trẻ em có thể bị xâm hại dưới

nhiều hình thức, như 3 hình thể hiện ở

H1: Hai bạn HS không chọn đi đườngvắng

H2: Không được một mình đi vào buổi tối

H3: Cô bé không chọn cách đi nhờ

xe người lạ

- Các nhóm trình bày và bổ sung

- Hoạt động nhóm

Trang 2

xâm hại Hình 3 thể hiện sự xâmhại mang

tính lợi dụng tình dục

Hoạt động 2: Đóng vai "Ưng phó với nguy

cơ bị xâm hại".MT : Rèn kĩ năng ứng phó

với nguy cơ bị xâm hại; nêu các quy tắc an

toàn cá nhân.Phương pháp: Đóng vai, hỏi

đáp, giảng giải

* Bước 1:

- Cả nhóm cùng thảo luận câu hỏi:

+ Nếu vào tình huống như hình 3 em sẽ

ứng xử thế nào?

- GV yêu cầu các nhóm đọc phần hướng

dẫn thực hành trong SGK

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV tóm tắt các ý kiến của học sinh →

Giáo viên chốt: Một số quy tắc an toàn cá

nhân

- Không đi một mình ở nơi tối tăm vắngvẻ

- Không ở phòng kín với người lạ

- Không nhận tiên quà hoặc nhận sự giúpđỡ

đặc biệt của người khác mà không cólí do

- Không đi nhờ xe người lạ

- Không để người lạ đến gần đếm mức

họcó thể chạm tay vào bạn…

Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậyMT : HS

liệt kê được danh sách nhữngngười có thể

tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờgiúp đỡ khi bản

thân bị xâm hại.Phương pháp: Giảng giải,

hỏi đáp, thực

Hoạt động 3: Củng cố.MT : Khắc sâu kiến

thức cho HS

- Những trường hợp nào gọi là bị xâm hại?

- Khi bị xâm hại ta cần làm gì?

- GV yêu cầu các em vẽ bàn tay của

mìnhvới các ngón xòe ra trên giấy A4

- Yêu cầu học sinh trên mỗi đầu ngón tay

ghi tên một người mà mình tin cậy, có thể

nói với họ nhũng điều thầm kín đồng thời

họ cũng sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ

mình,khuyện răn mình

- GV nghe học sinh trao đổi hình vẽ của

mình với người bên cạnh

Trang 3

IV Điều chỉnh bổ sung ……….

………

Tiết 2+ 3 : Tiếng việt

BÀI 5A: ch - tr

I Yêu cầu cần đạt.

- Đọc đúng âm ch, tr; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, các câu, đoạn Hiểu nghĩa các

từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; Trả lời được câu hỏi đọc hiểu đoạn thơ Thuvề

- Viết đúng ch, tr, chợ, trê

- Biết trả lời câu hỏi về các vật bày bán ở chợ

Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày, tự học và tự

giải quyết vấn đề

Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, đoàn kết, yêu thương.

II Đồ dùng dạy – học.

- Bảng phụ thể hiện HĐ tạo tiếng mới ở phần (2b)

- Tranh của HĐ đọc hiểu từ (2c)

- Mẫu chữ ch, tr

2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1 SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Hoạt động khởi động

HĐ1: Nghe – nói

- Nghe Gv giao nhiệm vụ quan sát

tranh HĐ1, đoán mối quan hệ của các

nhân vật trong tranh: thay nhau hỏi –

đáp về hoạt động, lời nói của các

nhân vật

+ Tranh vẽ gì ?

+ Em hãy kể tên những con vật, đồ

vật được vẽ trong tranh

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Gv giới thiệu tên người, sự vật trong

tranh của HĐ1 là các tiếng mới của

bài 5A; quan sát các chữ quả, giá Gv

- Giáo viên viết tiếng chợ lên bảng,

nghe Gv đánh vần và đọc trơn mẫu

cho học sinh: Đánh vần: chờ - ơ – chơ

Trang 4

- Giáo viên viết tiếng trê lên bảng,

đánh vần và đọc trơn mẫu cho học

sinh: Đánh vần: trờ - ê – trê

Đọc trơn: trê

- Hs đọc theo thước chỉ của Gv

- Giáo viên giới thiệu chữ ch, tr in

thường và in hoa trong sách

b) Tạo tiếng mới

- Treo bảng phụ đã ghép tiếng mới và

nghe Gv yêu cầu : Từ tiếng mẫu chị

tạo được, các nhóm cùng nhau tạo

- Qs mẫu chữ và nghe Gv nêu cách

viết chữ ch, tr cách nối ở các chữ quả,

giá và cách đặt dấu thanh

- Hs quan sát Gv viết mẫu

- Gv yêu cầu hs viết bảng

- Hs đọc ( CN, cặp, tổ, ĐT)

- Quan sát, theo dõi

- Hs trong nhóm ghép theo thứ tự cácdòng, đọc đánh vần các tiếng vừa tìmđược :

- Hs trong nhóm sửa lỗi đọc tiếng chonhau

- Ghép các tiếng mới theo yêu cầu của giáo viên và đọc đánh vần, đọc trơn các tiếng ghép được

- Học sinh đọc xuôi , ngược ( CN, tổ ĐT)

Trang 5

Nêu nội dung tranh.

- Nghe Gv HD thực hiện theo yêu

cầu: dựa vào đoạn đọc trả lời câu hỏi

+ Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình em

+ Nêu được những biểu hiện của sự yêu thương gia đình

+ Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trongGĐ

+ Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình ; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình

Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày, tự học và tự

giải quyết vấn đề

Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, đoàn kết, yêu thương.

II Đồ dùng dạy – học.

-Tranh ảnh, truyện, hình dán chữ v – chữ x

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1.Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp nghe bài hát

“Cả nhà thương nhau”

-GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:

-Bài hát cho em biết điều gì?

-Cả nhà trong bài hát thương nhau như thế nào?

-HS trả lời GV góp ý đưa ra kết luận: Gia đình là

nơi luôn tràn đầy yêu thương, hạnh phúc khi mọi

thành viên trong gia đình đều biết yêu thương,

-Trả lời

Trang 6

quan tâm chăm sóc lẫn nhau Đó cũng là nội dung

chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay

2 Khám phá.

Hoạt động 1: Khám phá sự cần thiết của tình

yêu thương

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát tranh thứ

nhất trả lời câu hỏi:

Kết luận: Các thành viên trong gia đình bạn nhỏ

gồm: ông, bà, bố, mẹ, bé gái và bạn trai Bạn trai

khoanh tay, lễ phép chào ông bà trước khi đi

học.Ông bà nhìn bạn với ánh mắt trìu mến Còn

bé gái mang bánh mời bố me, bố mẹ cảm động,

hạnh phúc đón nhận tình cảm của của em

- Giáo viên treo các bức tranh thứ hai (hoặc dùng

các phương tiện dạy học khác để chiếu hình” để

kể về câu chuyện “Thỏ con bị lạc”

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại câu chuyện

một cách ngắn gọn và trả lời câu hỏi

-Khi lạc nhà, thỏ con gặp điều gì?

- Nếu thiếu sự quan tâm, chăm sóc trong gia đình

thì điều gì sẽ xảy ra?

- Nếu thiếu sự quan tâm, chăm sóc trong gia đình

thì sẽ không được dạy các kĩ năng sống, không

được chăm sóc đầy đủ, dễ bị lôi kéo vào các hoạt

- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận thông qua bức tranh

- Các nhóm lắng nghe,bỗ sung

- Lắng nghe giáo viên kể

-Tranh 1: Mải mê chạy đến vườn cà rốt ở phía xa nên Thỏ con không nghe thấy

mẹ gọi

-Tranh 2: Vừa nhổ củ cà rốt,Thỏ con bị chó đuổi chạy, rơi củ cà rốt

-Tranh 3: Thỏ con sợ hãi nấp dưới bụi cây, ôm bụng khóc vì đói

-Tranh 4: Thỏ con tìm thấy

mẹ, mẹ ôm Thỏ con vào lòng

- Học sinh trả lời+ Thỏ con núp dưới bụi cây đói bụng, cô đơn, sợ hãi

- HS tự liên hệ bản thân kể ra

Trang 7

động tiêu cực, dễ trở thành một đứa trẻ tự kỷ, tăng

động

- Giáo viên liên hệ thêm: Ở nhà các em thường

được bố, mẹ và người thân quan tâm, chăm sóc

như thế nào?

Kết luận: Gia đình đóng vai trò vô cùng quan

trọng trong đời sống của mỗi con người Sự quan

tâm chăm sóc của người thân là cầu nối, tạo sự

liên kết giữa các thành viên trong gia đình

Hoạt động 2: Khám phá những biểu hiện của

tình yêu thương trong gia đình

- Treo 8 bức tranh trong mục Khám phá, chia lớp

thành các nhóm Mỗi nhóm 4 học sinh Giao

nhiệm vụ mỗi thành viên trong nhóm kể về một

hành động hoặc việc làm thể hiện tình yêu thương

trong gia đình

-Giáo viên lắng nghe, nhận xét

Kết luận: Mỗi chúng ta đều mong muốn nhận

được sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc của

người thân trong gia đình Vì vậy chúng ta nên có

những hành động việc làm đúng để bày tỏ sự biết

ơn, quan tâm của mình với mọi người

- Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình về các việc làm thể hiện tình yêu thương trong gia đình

+ Tranh 1:Vui vẻ quây quầnbên mâm cơm gia đình+ Tranh 2: Chúc tết ông bà cha mẹ

+ Tranh 3: Cả nhà vui vẻ dắt nhau đi chơi

+ Tranh 4: Cùng nhau quét dọn, trang trí nhà cửa

+ Tranh 5: Cả nhà quây quần bên nhau trong ngày sinh nhật

+ Tranh 6: Các cháu kể chuyện cho ông bà nghe.+ Tranh 7: Bạn nhỏ thể hiệntình yêu thương với mẹ.+ Tranh 8: Vui đón bố mẹ

Trang 8

- Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ và trang trí được hình bằng các loại nét.

- Phân tích và đánh giá: HS chỉ ra được sự lặp lại và tương phản của các nét trong bài vẽ, nêu được cảm nhận cá nhân về bài vẽ của mình của bạn

- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ

thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

trang trí được kẹo que theo ý thích

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Cho HS quan sát hình ảnh một số chiếc

kẹo que để nhận biết kẹo que gồm có

- HS tìm ra kẹo que

- Mở bài học

- Hiểu công việc của mình phải làm

Trang 9

phần kẹo và phần que Phần kẹo có nhiều

hình dáng khác nhau Phần que thường

thẳng

- Gợi ý HS quan sát hình trong SGK

trang 16 để tham khảo cách tạo hình và

trang trí kẹo que

- Khuyến khích HS lựa chọn màu sắc,

đường nét phù hợp để tạo hình và trang

trí kẹo theo ý thích

- Gợi ý cho HS thay đổi độ to, nhỏ của

nét, lặp lại một số nét để trang trí hình

kẹo

- GV nêu câu hỏi gợi mở :

+ Kẹo que gồm những phần nào?

+ Hình kẹo có những nét gì?

+ Em sẽ chọn những màu nào để vẽ kẹo?

+ Em dùng nét nào để trang trí chiếc kẹo

của mình?

- GV nhận xét, khen ngợi HS

- GV tóm tắt: Có thể dùng các nét để vẽ

và trang trí cho hình vẽ thêm sinh động

- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang

11

* Lưu ý: HS chỉ cần vẽ hình và trang trí

bằng nét màu, không yêu cầu HS tô màu

vào hình

4 Hoạt động 4: Phân tích- đánh giá.

*Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.

* Mục tiêu:

+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ về bài

vẽ của mình của bạn

+ HS quan sát, phân tích, nêu cảm nhận

về hình vẽ kẹo que của mình của bạn

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- GV tổ chức cho HS trưng bày hình vẽ

- GV nêu câu hỏi gợi mở:

+ Em thích chiếc kẹo nào? Vì sao?

- Hoàn thành được bài tập trên lớp

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

Trang 10

+ Nét nào được lặp lại trong những chiếc

- Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp

- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết

- Hoàn thành bài trên lớp

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

- HS lắng nghe và thực hiện

IV Điều chỉnh bổ sung ……….

………

Ngày soạn: …./… /2021Ngày giảng: T…/…./……/2021Tiết 1: Toán

BÀI 5: MẤY VÀ MẤY ( tiết 1 )

I Yêu cầu cần đạt.

1 Phát triển các kiến thức.

- Biết mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này

2 Phát triển các năng lực chung

- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản

- Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng

* TCTV: Nội dung bài

II Đồ dùng dạy – học.

- Bộ đồ dùng học toán 1

- Các tấm thẻ từ 5 chấm đến 6 chấm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 11

- GV nêu yêu cầu của bài.

- Cho HS đếm số cá ở mỗi bể rồi nêu kết

hai tấm thẻ để tìm ra kết quả GV cho HS

đọc kết quả và ghi vào vở

- Biết trả lời câu hỏi về cảnh vật trong tranh vẽ công trường xây dựng

Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày, tự học và tự

giải quyết vấn đề

Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, đoàn kết, yêu thương.

II Đồ dùng dạy – học.

1 Giáo viên: Tranh phóng to HĐ1.

- Bảng phụ thể hiện HĐ tạo tiếng mới ở phần (2b)

- Tranh của HĐ đọc hiểu từ (2c)

- Mẫu chữ x,y

2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1 SGK.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên viết tiếng xe lên bảng,

nghe Gv đánh vần và đọc trơn mẫu

cho học sinh: Đánh vần: xờ - e - xe

Đọc trơn: xe

- Giáo viên viết tiếng y lên bảng,giải

thích tiếng y trong nghề y chỉ có âm

y

Đọc trơn: vẽ

- Hs đọc theo thước chỉ của Gv

- Giáo viên giới thiệu chữ x, y in

thường và in hoa trong sách

b) Tạo tiếng mới

- Treo bảng phụ đã ghép tiếng mới và

nghe Gv yêu cầu : Từ tiếng xa mẫu nó

tạo được, các nhóm cùng nhau tạo

- Hs nghe đọc ( CN, cặp, tổ, ĐT)

- Hs đọc ( CN, cặp, tổ, ĐT)

- Quan sát, theo dõi

- Hs trong nhóm ghép theo thứ tự cácdòng, đọc đánh vần các tiếng vừa tìmđược :

- Hs trong nhóm sửa lỗi đọc tiếng chonhau

- Ghép các tiếng mới theo yêu cầu của giáo viên và đọc đánh vần, đọc trơn các tiếng ghép được

- Học sinh đọc xuôi, ngược ( CN, tổ ĐT)

- Quan sát tranh

- Hs trả lời:

Trang 13

+ Bức tranh 2 vẽ gì?

- Gọi hs đọc câu

- Cả lớp đọc

HĐ3: Viết

- Qs mẫu chữ và nghe Gv nêu cách

viết chữ x, y và các tiếng xe lu, y bạ

đúng kiểu và cỡ chữ

- Hs quan sát Gv viết mẫu

- Gv quan sát sửa sai cho hs

- Nghe Gv giao nhiệm vụ Qs tranh,

nêu nội dung tranh,

- Nghe Gv HD thực hiện theo yêu

cầu: dựa vào đoạn đọc, trả lời câu hỏi

Trang 14

+ Biết cách thực hiện tập hợp đội hình hàng ngang, dóng hàng, dàn hàng, dồn

II Địa điểm – phương tiện

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A Phần mở đầu:

- Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh

phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

* Thả lỏng cơ toàn thân

* Nhận xét, đánh giá chung của buổi học

- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau

- Đội hình HS quan sát tranh

Trang 15

IV Điều chỉnh bổ sung ……….

………

Tiết 5: Tự nhiên xã hội

BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH ( T1)

- Nhận xét được những việc mình đã thực hiện trong chủ đề

Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày, tự học và tự

giải quyết vấn đề

Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, đoàn kết, yêu thương.

II Đồ dùng dạy – học.

- Tranh ảnh trong bài

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

- GV yêu cầu một số HS giới thiệu hình

ảnh đã chuẩn bị sẳn về gia đình và ngôi

nhà của mình

b Chọn hình vào ô phù hợp

- GV treo sơ đồ các nội dung của chủ đề

lên bảng, hướng dẫn HS thực hiện hoạt

động: GV giải thích nội dung các hình và

yêu cầu hS chọn và gắn các hình ảnh phù

hợp với nội dung câu hỏi

- GV cho HS hoạt động theo tổ và yêu cầu

HS trong tổ giới thiệu hình ảnh đã có của

- HS lắng nghe

- HS các tổ thi đua theo yêu cầu

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 16

trước lớp về hình ảnh đã được sắp xếp.

- GV cho HS nhắc lại các nội dung chính

trong chủ đề theo từng nhóm đã sắp xếp

+ Các thành viên trong gia đình thường

là ông,bà , cha, mẹ, anh, chị, em…

+ Công việc ở nhà: nấu cơm, quét nhà…

+ Nhà ở, đồ dùng trong nhà: có nhiều nhà

khác nhau, trong nhà có bàn, ghế…

+ An toàn khi ở nhà: Tránh xa các thiết bị

có thể gây bỏng, gây giật điện……

- HS nhắc lại các nội dung

IV Điều chỉnh bổ sung ……….

………

Ngày soạn: …./… /2021Ngày giảng: T…/…./……/2021Tiết 1+2: Tiếng việt

BÀI 5C: ua – ưa - ia

I Yêu cầu cần đạt.

- Đọc đúng các vần ( nguyên âm đôi) ua, ưa, ia; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, các câu, đoạn Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; Trả lời được câuhỏi đọc hiểu đoạn thơ Chờ mưa

- Viết đúng ua, ưa, ia, rùa

- Biết trả lời câu hỏi về cảnh vật trong tranh

Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày, tự học và tự

giải quyết vấn đề

Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, đoàn kết, yêu thương.

II Đồ dùng dạy – học.

- Bảng phụ thể hiện HĐ tạo tiếng mới ở phần (2b)

- Tranh của HĐ đọc hiểu từ (2c)

- Mẫu chữ ua, ưa, ia

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Hoạt động khởi động

HĐ1: Nghe – nói

- Nghe Gv giao nhiệm vụ quan sát

tranh ở HĐ1, nêu câu hỏi

+ Tranh vẽ cảnh gì?

+ Trong tranh có những nhân vật nào?

+ Cây gì được vẽ trong tranh?

Ngày đăng: 07/06/2023, 21:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Sách học MT lớp 1, hình ảnh một số kẹo que thật. - Tuần 5.Doc
ch học MT lớp 1, hình ảnh một số kẹo que thật (Trang 8)
- Tranh phóng to HĐ1. Bảng phụ thể hiện chữ in thường chữ in hoa. - Tuần 5.Doc
ranh phóng to HĐ1. Bảng phụ thể hiện chữ in thường chữ in hoa (Trang 23)
w