- Học sinh nắm được những nét chính về cuộc đời và sự ngiệp của Nguyễn Du, - Hiểu được cốt truyện, số phận và tính cách của các nhân vật trong truyện, đặcbiệt là Thuý Kiều.. Kĩ năng - Đọ
Trang 1- Học sinh nắm được những nét chính về cuộc đời và sự ngiệp của Nguyễn Du,
- Hiểu được cốt truyện, số phận và tính cách của các nhân vật trong truyện, đặcbiệt là Thuý Kiều
- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học trung đại
- Những giá trị nội dung và nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm
2 Kĩ năng
- Đọc- hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong VHTĐ
- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời sáng tác của một tác giả văn họctrung đại
2 Kiểm tra bài cũ
? Qua đoạn trích: “Hoàng Lê nhất thống chí” em nêu suy nghĩ của em về hìnhảnh Quang Trung?
3 Bài mới.
Giới thiệu: Trong bài thơ Kính gửi cụ Nguyễn Du, nhà thơ Tố Hữu đã viết:
Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước đọng lời ngàn thu
Trang 2Ngàn năm sau nhớ nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày
? Trình bày những nét cơ bản về thân
thế của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du
- HS khái quát
GV bổ sung: Cha là Nguyễn Nghiễm một
quan văn, một nhà nghiên cứu sử học một
nhà thơ, làm quan tới chức tể tướng Anh là
Nguyễn Khản làm quan tể tướng, các anh
chị em khác nhiều người cũng đỗ đạt làm
quan Mẹ là bà Trần Thị Tần người xứ Kinh
Bắc, thời niên thiếu ND sống Thăng Long
và chịu nhiều ảnh hưởng của mẹ
Có thể nói dòng họ của Nguyễn Du là dòng
dõi thư hương Dân gian ưu truyền câu:
Bao giờ ngàn Hống hết cây, sông Rum hết
nước họ này hết quan
? Ông sống trong hoàn cảnh xã hội như
b Thời đại:
- Cuối thế kỉ 18 đầu 19 (cuối Lê
đầu Nguyễn) Thời đại diễn ra sự
Trang 3động như thế nào đến cuộc đời của ông
- Tuy xuất thân trong một gia đình đại quý
tộc phong kiến nhưng về sau gia đình sa sút
(do sự sụp đổ của triều Lê) Bản thân ND
mồ côi sớm: năm 11 tuổi cha mất, 13 tuổi
mẹ cũng qua đời, anh chị em li tán mỗi
người một nơi; có thời gian sống lưu lạc
Suốt 10 năm trời sống phiêu bạt trôi nổi
không nơi đâu là bén rễ Có lúc đón xuân ở
biển, có lúc lại nhìn cảnh quê mùa ở một
làng miền núi trong cảnh túng thiếu, bệnh
tât Ông luôn buồn rầu trước sự diệt vong
của vương triều Lê Cuối cùng về quê ở
dưới chân núi Hồng Lĩnh ông thích đi săn,
đi câu uống rượu, làm thơ, đi nghe hát
phường vải
- 1802 Nguyễn ánh lập ra nhà Nguyễn:
Nguyễn Du được mời ra làm quan Tri huyện
Phù Dung, tri phủ Thường Tín, 1813 được
làm trưởng phái đoàn đi tuế cống nhà Thanh
lúc về được thăng chức Tham chi bộ lễ và
giữ chức đó cho đến 1820 được lệnh đi xứ
lần nữa nhưng chưa kịp đi thì bị bệnh qua
đời 10-8 ông mắc bệnh và qua đời
? Cuộc đời phiêu bạt, lận đận ấy đã ảnh
hưởng như thế nào đến vốn sống, sự hiểu
biết và tình cảm của ông
- Hiểu biết sâu rộng, vốn sống phong phú và
trái tim giàu tình yêu thương
GV: những năm tháng ấy đã giúp cho ông
khủng hoảng trầm trọng củaCĐPK Việt Nam Cao trào khởinghĩa nông dân mà đỉnh cao làkhởi nghĩa Tây Sơn
- 10 năm phiêu bạt
Trang 4có thấu hiểu với đời sống nhân dân, am hiểu
nhân tình thế thái Vì thế kiến thức mà ông
có vừa bác học, lại vừa gần gũi với nhân dân
Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn kinh thiên động
địa đã tác động mạnh tới tình cảm, nhận
thức của nhân dân để ND hướng ngòi bút
của mình vào hiện thực
Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng
? Nguyễn Du có một sự nghiệp thơ văn
chữ Hán: Thiên Hiên thi tập,Nam trung tạp ngâm và Bắchành tạp lục với tổng số 243 bài;chữ Nôm: Văn tế thập loạichúng sinh, Truyện Kiều
- Là một đại thi hào vĩ đại củadân tộc; Danh nhân văn hoá thếgiới
4 Củng cố: hệ thống kiến thức bài học
5 Hướng dẫn về nhà.
- Nắm chắc được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp tác giả Nguyễn Du
- Chuẩn bị tiếp: những nét khái quát về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
IV RÚT KINH NGHIỆM
TIẾT 27
Trang 5TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
Ngày soạn : 26/9/2016
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được những nét chính về cuộc đời và sự ngiệp của Nguyễn Du,
- Hiểu được cốt truyện, số phận và tính cách của các nhân vật trong truyện, đặcbiệt là Thuý Kiều
- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học trung đại
- Những giá trị nội dung và nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm
2 Kĩ năng
- Đọc- hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong VHTĐ
- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời sáng tác của một tác giả văn họctrung đại
2 Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu những nét chính của tác giả Nguyễn Du?
GV chuyển ý: Năng khiếu văn chương bẩm sinh,
vốn sống vô cùng phong phú, trái tim yêu thương
vĩ đại đối với con người đã tạo nên thiên tài
Nguyễn Du Thiên tài ấy trước hết thể hiện ở
Truyện Kiều
? Nêu hiểu biết của em về Truyện Kiều?
II- Tác phẩm Truyện Kiều.
Trang 6Gợi ý: xuất xứ, thể loại
- Xuất xứ: Kim Vân Kiều truyện- Thanh Tâm TàiNhân (TQ)
- Thể loại: Truyện thơ Nôm- lục bátGV: Mặc dù tác phẩm có xuất xứ từ TQ songphần sáng tạo của Nguyễn Du hết sức to lớn cónhững ý nghĩa quyết định thành công của tácphẩm Truyện Kiều được sáng tác vào đầu thế kỷ
XIX (1805-1809), lúc đầu có tên: “Đoạn trường Tân Thanh” (tiếng nói mới về nỗi đau đứt ruột), thường gọi là Truyện Kiều
Ta có thể thấy rõ khi đối chiếu hai tác phẩm:
Trong Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm tài
Nhân: Đoạn tác giả nói về chuyện Kim Trọnggặp gỡ hai nàng: Kim thấy Kiều mày nhỏ mà dài, ánh mắt lấp lánh như liếc mắt đưa tình, dung như trăng thu, sắc tựa hoa đào, khoan thai văn nhã, chim
sa cá lặn! Còn Vân thì tinh thần phẳng lặng, dung mạo đoan trang, vượt lên thường phàm, phong thái
cá biệt Bị sắc đẹp đoạt hồn, Kim tự nhủ: Cái tương
tư này sẽ hại ta đây! Rồi lại tự thề: Nếu ta không xin cưới được hai nàng này thì suốt đời, ta sẽ không lấy vợ!
Còn trong Truy Trong Truyện Kiều, chị em Thúy Kiều tế nhị,
- TK thuộc thể loại truyệnNôm, dựa theo cốt truyện
“Kim Vân Kiều truyện” củaThanh Tâm Tài Nhân- TQ (cuối thế kỉ 16 đầu thế kỉ 17)
- Tên: Đoạn trường tân thanh
Trang 7duyên dáng vô cùng, còn Kim Trong nho nhã, lịch sự: Trông chừng thấy một văn nhân
Lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng
Đề huề lưng túi gió trăng, Sau chân theo một vài thằng con con
Tuyết in sắc ngựa câu giòn,
Cỏ pha màu áo nhuộm non da trời,
….
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh
Nền phú hậu bậc tài danh, Văn chương nết đất thông minh tính trời
Phong tư tài mạo tót vời, Vào trong phong nhã ra ngoài hào hoa.
Hay đoạn KiH Hay đoạn Kiều bán mình chuộc cha Trong
Kim Vân Kiều truyện viết: Chả giấu gì ngài cô nương đây không may gặp cơn gia biến cần phải có tiền lo lót để cứu phụ thân, và số tiền
ấy phi 500 lạng thì thật không đủ Khách rằng sính lễ sao mà nhiều quá vậy Tôi đây chỉ có
300 mà thôi Kiều rằng 300 thì thực không đủ, mang tiếng bán mình mà không được việc thì bán làm chi Khách nói nếu vậy thì tôi cũng cố gắng thêm 100 nữa công lại là 400 Kiều nói việc của tôi phi 500 không đủ cơ mà Khách
ngần ngừ một lát rồi sau xin chịu đủ số rồi hỏi
việc này ai đứng giấy tờ Kiều đáp tất nhiên là phụ thân tôi phải đứng chủ trương rồi quay lại bảo mụ mối mụ ơi vấn đề tiền bạc như vậy là tạm xong
Còn Nguyễn Du lại viết:
Trang 8Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng
- TL: là tiếng nói lên án, tố cáo những thế lựcxấu xa
GV dùng dẫn chứng chứng minh
* G/c phong kiến từ lớn đến nhỏ, từ bọn sai nhađến quan trọng thần đều xấu xa tàn nhẫn:
- Người nách thước kẻ tay đao
Đầu trâu mặt ngựa ào ào như xôi
- Nghĩ mình phương diện quốc gia Quan trên trông xuống người ta trông vào
* Đồng tiền tỏ ra có sức mạnh vạn năng:
- Vì tiền mà Mã Giám sinh một tên buôn ngườicũng giương giương tự đắc:
Tiền lưng đã sẵn việc gì chẳng xông
Vì tiền mà thằng bán tơ đã vu vạ cho gia đìnhnhà Kiều
Vì tiền mà Kiều đã phải bán mình để có 300 lạng
Trang 9bán lương tâm : Mã Giám Sinh, Tú bà, Bạc bà
? Giá trị nhân đạo của tác phẩm được thể
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
- Khát vọng chân chính: ước mơ cao đẹp về 1
tình yêu trai gái tự do, hồn nhiên, trong sáng,
thuỷ chung Mối tình Kim Kiều là bài ca tuyệt
đẹp về tình yêu trai gái Thanh gươm công lí của
Từ Hải giúp Kiều được báo ân báo oán
? Hãy chỉ ra những thành công trong nghệ
thuật truyện Kiều ?
- Ngôn ngữ
Cho HS lấy một số VD minh chứng cho một vài
nét nghệ thuật đặc sắc
GV phân tích:
- ND đã lựa chọn từ ngữ để miêu tả một cách vô
cùng tinh tế mọi ngóc ngách trong tâm hồn của
nhân vật cũng như phản ánh sâu sắc hiện thực xã
hội Người ta đánh giá “ Nguyễn Du là bậc thầy
của việc sử dụng ngôn ngữ dân tộc”, hay Phạm
- Tác phẩm phản ánh hiệnthực xã hội phong kiếnđương thời
- Số phận của người phụ nữtài hoa bất hạnh
* Giá trị nhân đạo.
- Ngợi ca, khẳng định tàinăng, phẩm hạnh của conngười
- Thái độ cảm thông chia sẻtrước số phận bất hạnh củangười phụ nữ
- Khát vọng tình yêu, công lí
b Giá trị nghệ thuật
- Ngôn ngữ: ngôn ngữ dântộc điêu luyện, góp phầnlàm giầu ngôn ngữ dân tộc
Trang 10Quỳnh đã ca ngợi “ Truyện Kiều còn, tiếng ta
còn, tiếng ta còn, dân tộc còn”
- Nghệ thuật miêu tả chân dung nhân vật để lột tả
chính xác bản chất của đối tượng: “tót”, “cò
kè”-Mã Giám Sinh; “lẻn”- Sở Khanh…khái quát
GV khái quát: - Mộng Liên Đường- tác giả lời
tựa truyện Kiều đã nhận xét : «Lời văn tả ra hình
như có máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm
trên tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng phải thấm
thía, ngậm ngùi mà đau đớn đến đứt ruột Tố
Như tử dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh
cũng hệt, đậm tình đã thiết Nều không phải có
con mắt trông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt
cả nghìn đời thì tài nào có cái bút lực ấy »
- Hàng trăm năm đã được lưu truyền rộng rãi và
có sức chinh phục lớn Đi vào đời sống nhân dân
và đi vào lời ăn tiếng nói của nhân dân từ người
bình dân đến những người trí thức am hiểu về
văn chương bác học:
Ca dao viết: Sen xa hồ sen khô hồ cạn
Liễu xa đào liễu ngả liễu nghiêng
Em xa anh như bến xa thuyền
Như Thúy Kiều xa Kim Trọng biết mấy niên tái hồi
Hay:
Làm trai biết đánh tổ tôm, uống chè Mạn Hảo, xem
Nôm Thúy Kiều
Người nước ngoài cũng biết và đánh giá cao về
- Tài năng miêu tả, khắc hoạchân dung nhân vật chínhdiện cũng như phản diện,ngòi bút miêu tả tâm lí nhânvật qua bút pháp tả cảnh ngụtình đặc sắc Tạo nên nhânvật điển hình trong văn học
Trang 11tác phẩm đến qua các bản dịch của một số nước
4 Củng cố: GV hệ thống kiến thức bài học bằng việc tổng kết những nét chính
về tác giả, tác phẩm: - Tác giả là thiên tài văn học, bậc thầy về việc sử dụngngôn ngữ dân tộc - Tác phẩm là kiệt tác được lưu truyền rộng rãi và chinhphục nhiều thé hệ bạn đọc:
Trải qua một cuộc bể dâu
Câu thơ còn đọng nỗi đau nhân tình
Nổi chìm kiếp sống lênh đênh
Tố Như ơi lệ chảy quanh thân Kiều
5 Hướng dẫn về nhà.
- Thuyết minh về tác giả, tác phẩm
- Soạn bài: “ Chị em Thuý Kiều”
IV RÚT KINH NGHIỆM
TIẾT 28
Ngày soạn : 27/9/2016
Trang 12Văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích Truyện Kiều)- Nguyễn Du
(GIÁO ÁN CHI TIẾT)
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu một văn bản truyện thơ trong VHTĐ,
- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện
- Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ rhuaatj
cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản
? Hãy trình bầy giá trị nội dung tư tưởng, nghệ thuật truyện Kiều ?
3 Bài mới : Một trong những nét độc đáo trong Truyện Kiều là nghệ
thuật miêu tả Nói đến nghệ thuật miêu tả người ta không thể không nhắc đếnbút pháp tả người của Nguyễn Du Và một trong những đoạn trích đặc sắc của
nghệ thuật tả người là Chị em Thúy Kiều
? Hãy cho biết đoạn trích thuộc phần
I Tìm hiểu chung
1 Vị trí đoạn trích.
Trang 13nào của truyện Kiều.
GV: sau những câu giới thiệu về gia cảnh
của Thúy Kiều
: Trăm năm trong cõi người ta
.nối dòng nho gia.
HS đọc trên màn hình máy chiếu Chú ý
nhấn mạnh các tính từ miêu tả
GV nêu yêu cầu đọc, đọc mẫu đoạn
đầu-HS đọc đoạn còn lại
? Nội dung chính của đoạn trích ?
- ca ngợi vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều
? Hãy cho biết đoạn trích trên được
chia làm mấy phần, xác định nội dung
và giới hạn của từng phần.
HS đọc 4 câu đầu
? Tác giả đã giới thiệu khái quát vẻ đẹp
của chị em Thúy Kiều qua những chi
tiết nào
- HS tìm chi tiết giới thiệu: hai ả tố nga,
mai cốt cách, tuyết tinh thần
? Ả Tố nga là ntn
- Từ chỉ những người con gái đẹp
GV : cách nói kết hợp giữa dân gian với
quý tộc : ả- tố nga Bên cạnh đó là cách
đặt câu có sự hoán đổi kết cấu linh hoạt
- P2 : 4 câu tiếp Chân dungThuý Vân
- P3 : 12 câu tiếp Chân dungThuý Kiều
P4 4 câu cuối Nếp sống củahai chị em
Trang 14khá thú vị : mối quan hệ chị em ruột thịt
được hình tượng hóa bằng 2 DT đặt sát
GV : Thông thường người xưa mượn hình
ảnh iễu để chỉ vẻ mỏng manh yểu điệu
thướt tha của người con gái Ở đây, ND sử
dụng cách nói ẩn dụ đầy trân trọng : lấy
mai và tuyết làm chuẩn mực cái đẹp: Mai
chỉ dáng vẻ, tuyết chỉ tâm hồn Qua đó ND
ca ngợi tâm hồn cao quý, trong sáng, trinh
trắng làm rõ cái thần của bức chân dung
thiếu nữ
? Nhận xét về câu: Mỗi người một vẻ
mười phân vẹn mười
- Vẻ đẹp hoàn hảo, toàn diện; Lời khen
chia đều cho 2 người
GV : chỉ bằng một câu thơ mà tác giả đã
khái quát được vẻ đẹp chung (mười phân
vẹn mười) và vẻ đẹp riêng (mỗi người một
vẻ) của từng người
GV dẫn chuyển : Bốn câu mở đầu đã tạo
tâm thế để chúng ta đón nhận vẻ đẹp riêng
của từng cô gái
? Chân dung của Thuý Vân được miêu
tả qua những chi tiết nào?
Trang 15? Giải thích thế nào là khuôn trăng, nét
ngài, hoa cười, ngọc thốt
- Cử chỉ, cách đi lại rất trang trọng, quý
phái, đoan trang Nét mày nở nang như
con bướm tằm ; gương mặt như trăng
rằm ; nụ cười tươi thắm như hoa, tiếng nói
trong như ngọc, tóc dài hơn mây, tuyết
nhừng cho màu da trắng của nàng
GV: Xuân Diệu rất thích từ thốt trong câu
thơ, bởi vì thốt là thỉnh thoảng mới nói
(Biết thì thưa thốt)
? Các động từ: thua, nhường nói lên
điều gì ?
- Vẻ đẹp của TV tạo sự hoà hợp, êm đềm
với xung quanh
? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì để miêu
tả vẻ đẹp của Thúy Vân? ý nghĩa của
thủ pháp nghệ thuật đó?
HS phân tích
? Từ sự miêu tả vẻ đẹp của TV, chúng
ta có thể dự đoán được điều gì trước về
tương lai cuả TV không ?
- Sự xuất hiện đoan trang, quý phái, hòa
hợp dự báo số phận êm đềm, suôn sẻ
? Mặc dù tác giả giới thiệu: Thúy Kiều
là chị, em là Thúy Vân, nhưng lại miêu
tả Thúy Vân trước, theo em tác giả có
- Hoa cười, ngọc thốt
- Mây thua, tuyết nhường
ẩn dụ ước lệ tượng trưng,nhân hóa : Ca gợi vẻ đẹp đoantrang quý phái, hiền hòa
Dự báo cuộc đời êm ấm hạnhphúc
Trang 16dụng ý gì không
- miêu tả Thúy Vân làm nền cho vẻ đẹp
của Thúy Kiều
GV bình: đó chính là bút pháp đòn bẩy (vẽ
mây lẩy trăng) để làm nổi bật vẻ đẹp của
Thúy Kiều
HS đọc 12 câu tiếp
GV giới thiệu: Nều với Thúy Vân nhà thơ
chỉ miêu tả sắc, thì với Thúy Kiều nhà thơ
miêu tả cả sắc lẫn tài năng
? Vậy vẻ đẹp của Kiều được nhà thơ
? Để miêu tả vẻ sắc sảo, mặn mà ấy, ND
đã cụ thể vẻ đẹp ấy như thể nào ?
- HS liệt kê
? Để miêu tả vẻ đẹp của Kiều tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Qua
đó, hiện lên bức chân dung như thế nào
HS cảm nhận
- Ẩn dụ, tượng trưng, ước lệ:
+ thu thuỷ (nước mùa thu)- đôi mắt trong
sáng, thăm thẳm của thế giới tâm hồn đa
sầu, đa cảm
+ xuân sơn (núi mùa xuân)- đôi lông mày
3 Sắc tài Thuý Kiều.
- Càng sắc sảo, mặn mà
- Làn thu thuỷ
- Nét xuân sơn
- Hoa ghen