Kỹ năng: Có kĩ năng tiến hành thí nghiệm nhận biết các cation trong dung dịch.. Nội dung HS phát biểu nguyên tắc nhận biết các ion trong dung dịch: Để nhận biết một ion trong dung dịch n
Trang 1Chơng 8: Phân biệt một số chất vô cơ
Tiết 62
Ngày soạn:
Bài 40: Nhận biết một số ion trong dung dịch
(tiết thứ nhất)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết nguyên tắc nhận biết một số ion trong dung dịch
- Biết cách nhận biết các cation: Na+, NH4+, Ba2+, Al3+, Fe3+, Fe2+, Cu2+
2 Kỹ năng: Có kĩ năng tiến hành thí nghiệm nhận biết các cation trong dung dịch
II Chuẩn bị:
Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, đèn cồn
Hoá chất: Các dung dịch NaCl, BaCl2, AlCl3, NH4Cl, FeCL3, NaNO3, Na2SO4, Na2CO3, CuCl2, NH3, HCl, H2SO4
Kim loại Fe để điều chế muối sắt (II), lá đồng mỏng
III Phơng pháp:
Từ nguyên tắc chung, kết hợp với các kiến thức đã học trong phần vô cơ để tìm ra cách nhận biết các ion
Sử dụng thí nghiệm để minh hoạ
IV Tổ chức
1.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
V Nội dung
HS phát biểu nguyên tắc nhận biết các ion
trong dung dịch: Để nhận biết một ion trong
dung dịch ngời ta thêm vào dung dịch đó
một thuốc thử tạo với ion đó một sản phẩm
đặc trng nh một kết tủa, một hợp chất có
màu hoặc một chất khí khó tan sủi bọt khi
bay khỏi dung dịch
I- Nguyên tắc nhận biết một số ion trong dung dịch
GV biểu diễn thí nghiệm nhận biết ion Na+
bằng đũa thuỷ tinh và dây bạch kim II- Nhận biết một số cation trong ddịch 1 Nhận biết cation Na +
Dùng phơng pháp vật lí thử màu ngọn lửa
Đốt cho ngọn lửa màu vàng tơi
Nhóm HS làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch
NaOH vào dung dịch NH4Cl rồi đun nóng
ống nghiệm Dùng giấy quì tím để nhận biết
NH3
2 Nhận biết cation amoni NH 4 +
Cho dung dịch kiềm NaOH hoặc KOH vào dung dịch chứa ion amoni rồi đun nóng nhẹ, khí NH3 mùi khai sẽ đợc giải phóng :
NH+4+ OH–
0
t NH3 + H2O
Ta nhận ra khí đó bằng mùi khai của nó hoặc sự đổi màu của mẩu giấy quỳ tím tẩm
-ớt bằng nớc cất (màu tím đổi sang màu xanh)
Nhóm HS làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch
H2SO4 loãng vào ống nghiệm đựng dung
dịch BaCl2 để thấy có kết tủa trắng Sau đó
thêm vào dung dịch H2SO4 d để thấy kết tủa
không tan trong axit d
3 Nhận biết cation Ba 2+
Để nhận biết cation Ba2+ và tách nó khỏi dung dịch ngời ta dùng dung dịch H2SO4
loãng, thuốc thử này tạo với ion Ba2+ kết tủa màu trắng không tan trong thuốc thử d :
Ba2+ + SO2-4 BaSO4
Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 1
Trang 2Nhóm HS làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch
NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch
AlCl3 để thấy thu đợc kết tủa keo trắng Sau
đó cho d NaOH để thấy kết tủa keo trắng
tan
4 Nhận biết cation Al 3+
Đặc tính của cation này là tạo ra hiđroxit l-ỡng tính Vì vậy, khi thêm từ từ các dung dịch kiềm vào dung dịch Al3+, đầu tiên hiđroxit Al(OH)3 kết tủa sau đó kết tủa này tan trong thuốc thử d :
Al3+ + 3OH– Al(OH)3
Al(OH) 3 + OH–
-2
AlO + 2H 2 O
Nhóm HS làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch
NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch
FeCl3 để thu đợc kết tủa nâu đỏ
5 Nhận biết các cation Fe 2+ và Fe 3+
a) Nhận biết cation Fe 3+
Thêm dung dịch kiềm NaOH, KOH hoặc
NH3 vào dung dịch Fe3+, kết tủa Fe(OH)3
màu nâu đỏ sẽ tạo thành :
Fe3+ + 3 OH– Fe(OH)3 màu nâu đỏ Nhóm HS làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch
NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch
FeCl2 để thấy thu đợc kết tủa trắng xanh hoá
nâu đỏ trong không khí
Chú ý: Dung dịch FeCl2 đợc điều chế xong
rồi dùng luôn không để lâu Đun sôi dung
dịch FeCl2 để đuổi hết oxi
b) Nhận biết cation Fe 2+
- Thêm các dung dịch kiềm (OH–) hoặc
NH3 vào dung dịch Fe2+ thì kết tủa có màu trắng hơi xanh Fe(OH)2 sẽ tạo thành Ngay sau đó trong dung dịch kết tủa này tiếp xúc với oxi không khí và bị oxi hoá thành Fe(OH)3 :
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3
- Vì vậy, kết tủa đang từ màu trắng hơi xanh, chuyển dần sang màu vàng rồi cuối cùng thành màu nâu đỏ
Nhóm HS làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch
NH3 vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4
để thu đợc kết tủa xanh, sau đó cho d NH3
để kết tủa xanh tan dần
b) Nhận biết cation Cu2+
Thuốc thử đặc trng của cation Cu2+ là dung dịch NH3 Dung dịch thuốc thử đó đầu tiên tạo với ion Cu2+ kết tủa Cu(OH)2 màu xanh, sau đó kết tủa này bị hoà tan trong thuốc thử d tạo thành dung dịch có màu xanh lam
đậm
CuSO 4 + 2NH 3 + 2H 2 O Cu(OH) 2 + (NH 4 ) 2 SO 4
Cu(OH) 2 + 4NH3 [Cu(NH 3 ) 4 ](OH) 2
VI Củng cố: Bài 1,2,3 trang 174 SGK
Tiết 63
Ngày soạn:
Bài 40: Nhận biết một số ion trong dung dịch
(tiết thứ hai)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Trang 3- Biết nguyên tắc nhận biết một số ion trong dung dịch
- Biết cách nhận biết các anion: NO3-, SO42-, Cl-, CO32-
2 Kỹ năng: Có kĩ năng tiến hành thí nghiệm nhận biết các anion trong dung dịch
II Chuẩn bị:
Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, đèn cồn
Hoá chất: Các dung dịch NaCl, BaCl2, AlCl3, NH4Cl, FeCl3, NaNO3, Na2SO4, Na2CO3, CuCl2, NH3, HCl, H2SO4
Kim loại Fe để điều chế muối sắt (II), lá đồng mỏng
III Phơng pháp:
Từ nguyên tắc chung, kết hợp với các kiến thức đã học trong phần vô cơ để tìm ra cách nhận biết các ion
Sử dụng thí nghiệm để minh hoạ
IV Tổ chức
1.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày phơng pháp nhận biết các dung dịch sau:
Al(NO3)3 , FeCl3 , CuCl2, MgSO4 , FeCl2 , (NH4)2SO4 , Na2CO3
V Nội dung
Nhóm HS làm thí nghiệm: Cho vào ống
nghiệm dung dịch NaNO3 sau đó thêm tiếp
vào dung dịch H2SO4 và một lá đồng Đun
nóng ống nghiệm
Quan sát hiện tợng và viết phơng trình phản
ứng
III-Nhận biết một số anion trong ddịch
1 Nhận biết anion NO 3
-Nếu trong dung dịch không có anion có khả năng oxi hoá mạnh thì có thể dùng bột Cu hoặc một vài mẩu lá Cu mỏng trong môi tr-ờng axit của axit sunfuric loãng để nhận biết anion NO3-:
3Cu + 2
-3
NO +8H + 3Cu 2+ + 2 NO + H 2 O
Bột Cu tan ra tạo thành dung dịch màu xanh lam, khí NO không màu bay lên gặp khí oxi của không khí, tạo thành khí NO2 có màu nâu đỏ đặc trng :
2NO + O2 2NO2(màu nâu đỏ) Nhóm HS làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch
BaCl2 vào dung dịch Na2SO4 để thu đợc kết
tủa trắng Sau đó nhỏ thêm vào dung dịch
HCl hoặc H2SO4 để thử khả năng tan của kết
tủa
2 Nhận biết anion SO 4
2-Thuốc thử đặc trng và khá chọn lọc cho anion SO2-4 là dung dịch BaCl2 trong môi tr-ờng axit loãng d (các dung dịch HCl hoặc HNO3 loãng) :
Ba2+ + SO2-4 BaSO4
Môi trờng axit d là cần thiết, vì một loạt anion nh CO32-, PO3-4 ,SO2-3 ,HPO2-4 cũng cho kết tủa trắng với ion Ba2+, nhng các kết tủa đó
đều tan trong các dung dịch HCl hoặc HNO3
loãng, riêng BaSO4 không tan
Nhóm HS làm thí nghiệm: Cho vào ống
nghiệm dung dịch NaCl và thêm vào đó
dung dịch AgNO3 Thử khả năng tan của kết
tủa bằng dung dịch axit mạnh
3 Nhận biết anion Cl
Thuốc thử đặc trng của anion này là dung dịch bạc nitrat trong môi trờng HNO3 loãng tạo kết tủa trắng
Ag+ + Cl– AgCl
Rót vào ống nghiệm dung dịch Na2CO3,
thêm tiếp vào dung dịch HCl 4 Nhận biết anion CO 3
2-Axit H2CO3 là axit rất yếu, dễ dàng phân huỷ ngay tại nhiệt độ phòng :
H2CO3 CO2 + H2O Vì vậy, anion CO2-3 chỉ tồn tại trong các
Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 3
Trang 4dung dịch bazơ, CO2 lại rất ít tan trong nớc, nên khi axit hoá dung dịch CO32- bằng các dung dịch axit mạnh (HCl, H2SO4 loãng) thì
CO2 sẽ giải phóng ra khỏi dung dịch, gây sủi bọt khá mạnh Nếu dẫn khí CO2 vào bình
đựng lợng d nớc vôi trong, sẽ quan sát đợc
sự tạo thành kết tủa trắng CaCO3 làm vẩn
đục nớc vôi trong :
CO2-3 + 2H+ CO2 + H2O
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Có thể sử dụng các phản ứng đã nêu để nhận biết hoặc phân biệt các ion trong các dung dịch riêng hoặc dung dịch hỗn hợp đơn giản chứa các ion
VI Củng cố: Bài tập 4,5,6 trang 174 SGK
Tiết 64
Ngày soạn:
Bài 41: Nhận biết một số chất khí Bài 42: Luyện tập nhận biết một số chất vô cơ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết nguyên tắc chung nhận biết các chất khí
- Biết cách nhận biết các khí CO2 , SO2 , H2S, NH3
2 Kỹ năng:
- Làm thí nghiệm tiến hành nhận biết một số chất khí
II Chuẩn bị: Dụng cụ thí nghiệm và các bình khí CO2 , SO2 , NH3 , H2S
III Phơng pháp: Từ nguyên tắc chung, kết hợp với các kiến thức đã học trong phần vô cơ
để tìm ra cách nhận biết các chất khí Sử dụng thí nghiệm để minh hoạ
IV Tổ chức
1.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Hãy trình bày phơng pháp nhận biết các dung dịch sau:
FeCl2, AlCl3, MgCl2, NaNO3, BaCl2
V Nội dung
GV đặt vấn đề: Có bình khí Cl2 và O2 Làm
thế nào để nhận biết các khí đó
- Khí Cl2 có màu vàng lục Nhận biết bằng
tính chất vật lí
- Đa than hồng vào bình O2 nó bùng cháy:
nhận biết bằng tính chất hoá học
HS rút ra nguyên tắc chung để nhận biết
chất khí là dựa vào tính chất vật lí hoặc tính
chất hoá học đặc trng
I-Nguyên tắc chung để nhận biết các chất khí:
Dựa vào tính chất vật lí hoặc tính chất hoá học đặc trng của nó.
GV đặt vấn đề: Trong phòng thí nghiệm thổi
khí CO đi qua CuO đun nóng ta có thể nhận
biết sản phẩm khí bằng cách nào?
II- Nhận biết một số chất khí
1 Nhận biết khí CO 2
- Khí CO2 không màu, không mùi, nặng hơn
Trang 5HS: Dẫn sản phẩm khí vào dung dịch
Ca(OH)2, dung dịch sẽ vẩn đục
không khí, rất ít tan trong nớc
- Để hấp thụ CO2 ngời ta thờng dùng bình
đựng lợng d dung dịch Ba(OH)2 hoặc lợng
d dung dịch Ca(OH)2 Khí CO2 bị hấp thụ,
đồng thời tạo thành kết tủa trắng :
CO2 + Ba(OH)2 (d) BaCO3 + H2O
- Tuy nhiên các khí SO2, SO3 cũng có tính chất đó, do tạo nên các kết tủa BaSO3 và BaSO4 tơng ứng.
GV đặt vấn đề: Làm thế nào có thể phân
biệt khí SO2 và CO2? Có thể dùng Ca(OH)2
đợc không?
HS tìm cách nhận biết SO2: Nhận biết bằng
nớc brom hoặc dung dịch thuốc tím
2 Nhận biết khí SO 2
- Khí SO2 không màu, nặng hơn không khí,
có mùi hắc, gây ngạt và độc, làm vẩn đục
n-ớc vôi trong giống nh CO2
- Thuốc thử tốt nhất để hấp thụ khí SO2 và
đồng thời nhận biết nó, phân biệt nó với khí
CO2 là dung dịch nớc brom d :
SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr Vì khí SO2 làm nhạt màu nớc brom
GV đặt vấn đề: Có thể nhận biết khí H2S dựa
vào tính chất vật lí và hoá học nào?
- Tính chất vật lí: Mùi trứng thối
-Tính chất hoá học: Tạo kết tủa đen khi tác
dung với dung dịch chứa Cu2+, Pb2+
3 Nhận biết khí H 2 S
- Khí H2S không màu, nặng hơn không khí,
có mùi trứng thối và độc
- Khí H2S dễ dàng tạo kết tủa sunfua có màu với các dung dịch của nhiều muối ngay trong môi trờng axit
Thí dụ :
H2S + Cu2+ CuS + 2H+
màu đen
H2S + Pb2+ PbS + 2H+
màu đen
- Dùng miếng giấy lọc tẩm dung dịch muối
Pb2+ axetat không màu để nhận biết sự có mặt của khí này
GV đặt vấn đề: Có thể nhận biết khí NH3
dựa vào tính chất vật lí và hoá học nào?
- Tính chất vật lí: Mùi khai
-Tính chất hoá học: Dung dịch NH3 làm quì
tím chuyển thành màu xanh vì có môi trờng
bazơ yếu
4 Nhận biết khí NH 3
- Khí NH3 không màu, nhẹ hơn không khí, tan nhiều trong nớc, có mùi khai đặc trng, - tan nhiều trong nớc tạo nên dung dịch bazơ yếy, nên dùng miếng giấy quỳ tím thấm ớt bằng nớc cất có thể nhận biết đợc khí NH3
trong không khí
VI Củng cố: Bài tập 1,2 trang 177 SGK
1 Có thể dùng dung dịch nớc vôi trong để phân biệt 2 khí CO2 và SO2 đợc không ? Tại sao ?
Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 5
Trang 62 Cho 2 bình riêng biệt đựng các khí CO2 và SO2 Hãy trình bày cách nhận biết từng khí Viết các phơng trình hoá học
Dặn dò: Chuẩn bị bài 42 luyện tập
BTVN 1,2,3,4,5 trang 180
Tiết 64
Ngày soạn:
Bài 42: Luyện tập Nhận biết một số chất vô cơ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức về nhạn biết một số ion trong dung dịch và một số chất khí
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng trình bày cách nhận biết, thí nghiệm nhận biết
II Chuẩn bị:
- Yêu cầu HS chuẩn bị bảng tổng kết cách nhận biết một số ion trong dung dịch
III Phơng pháp: Hệ thống hoá kiến thức bằng cách lập bảng tổng kết
IV Tổ chức
1.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Không
V Nội dung
GV cho HS tổng kết nhận biết các ion và
chất khí vào bảng làm sẵn I- Kiến thức cần nhớ
HD: Cho dung dịch chứa ion SO42- vào các
dung dịch đã cho, nếu thấy kết tủa trắng là
dung dịch chứa ion Ba2+
Cho dung dịch NH3 d vào 2 dung dịch còn
lại
Nếu thấy tạo kết tủa trắng xanh rồi hoá nâu
đỏ là dung dịch chứa ion Fe2+
Nếu thấy tạo thành kết tủa sau đó kết tủa tan
là dung dịch chứa ion Cu2+
GV yêu cầu HS viết các phơng trình phản
ứng xảy ra
II- Bài tập Bài 1: Trình bày cách nhận biết các ion
trong các dung dịch riêng rẽ sau :
Ba2+, Fe3+, Cu2+
HD: Đáp án D
HS nêu hiện tợng khi cho dung dịch NaOH
vào 5 lọ hoá chất:
- Lọ nào có khí mùi khai thoát ra là NH4Cl
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O
- Lọ nào có kết tủa trắng xanh hoá nâu đỏ
trong không khí là FeCl2
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
-Lọ nào có kết tủa keo trắng tan trong
NaOH d là AlCl3
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
- Lọ nào có kết tủa trắng không tan trong
NaOH d là MgCl2:
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl
- Lọ nào có kết tủa xanh là CuCl2
CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl
Bài 2: Có 5 lọ hoá chất không nhãn, mỗi
ống đựng một trong các dung dung dịch sau
đây (nồng độ khoảng 0,1M) : NH4Cl, FeCl2, AlCl3, MgCl2, CuCl2 Chỉ dùng dung dịch NaOH nhỏ từ từ vào từng dung dịch, có thể nhận biết đợc dãy dung dịch nào ?
A Hai dung dich : NH4Cl , CuCl2
B Ba dung dịch : NH4Cl , MgCl2, CuCl
C Bốn dung dịch : NH4Cl , AlCl3, MgCl2, CuCl2 ;
D Cả 5 dung dịch
Trang 7Đáp án B Bài 3: Có 4 ống nghiệm không nhãn, mỗi
ống đựng một trong các dung dich sau (nồng độ khoảng 0,01M) : NaCl , Na2CO3 , KHSO4 và CH3NH2 Chỉ dùng giấy quỳ tím lần lợt nhúng vào từng dung dịch, quan sát
sự đổi màu của nó có thể nhận biết đợc dãy các dung dịch nào ?
A Dung dịch NaCl ;
B Hai dung dịch NaCl và KHSO4 ;
C Hai dung dịch KHSO4 và CH3NH2 ;
D Ba dung dịch NaCl, KHSO4 và Na2CO3 Nhúng mẩu giấy lọc đã tẩn dung dịch
Pb(NO3)2 vào 2 dung dịch đã cho, dung
dịch nào làm giấy lọc chuyển sang màu đen
là (NH4)2S
Pb(NO3)2 + (NH4)2S PbS + 2NH4NO3
Hoặc nhỏ dung dịch BaCl2 vào 2 dung dịch
đã cho, dung dịch nào có kết tủa trắng là
(NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NH4Cl
Bài 4: Hãy phân biệt hai dung dịch riêng rẽ
sau : (NH4)2S và (NH4)2SO4 bằng một thuốc thử
Cho hỗn hợp khí đi qua nớc brom thấy nớc
brom bị nhạt màu chứng tỏ có SO2
SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4
Khi đi ra sau phản ứng tiếp tục dẫn vào
dung dịch Ca(OH)2 nếu thấy vẩn đục là CO2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Khí đi ra cho đi qua CuO đốt nóng thấy tạo
ra Cu màu đỏ thì chứng tỏ có H2
CuO + H2 t0 Cu + H
2O
Bài 5: Có hỗn hợp khí gồm SO2, CO2 và H2 Hãy chứng minh trong hỗn hợp có mặt từng khí đó Viết phơng trình hoá học của các phản ứng
Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 7