Phản ứng tạo este Khi tác dụng với anhiđrit axetic, glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axetat trong phân tử C6H7OOCOCH35 CH2OH[CHOH]4CHO + 5CH3CO2O piridin CH2OCOCH3[CHOCOCH3]4CHO 2 .Tí
Trang 1Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 2
Chơng 2: CACBOHIĐRAT
Tiết 6
Ngày soạn:
Bài 5: Glucozơ
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Biết cấu trúc phân tử dạng mạch hở đa chức của glucozo và fructozo
- Biết chuyển hoá giữa 2 dạng glucozo và fructozo
- Biết tính chất các nhóm chức của glucozơ và vận dụng nó để giải thích các hiện tợng hoá học liên quan đến glucozơ
2 Kĩ năng
Rèn luyện phơng pháp t duy trừu tợng khi nghiên cứu cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
3.Trọ ng tâm : glucozơ tính chất của ancol đa chức, tính chất của anđehit đơn chức.
II Chuẩn bị: Thí nghiệm glucozo phản ứng với Cu(OH)2 và với dung dịch AgNO3/NH3
III Phơng pháp: Đàm thoại, thí nghiệm
IV Tổ chức: 1) ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ: Không
V Nội dung
Vào bài:
GV đặt vấn đề để vào bài.
HS đọc phần mở đầu để tìm hiểu về
cacbohiđrat.
Khái niệm:
Cacbohiđrat là những HCHC tạp chức
và thờng có công thức chung là C n (H 2 O) m Thí dụ :
Tinh bột (C6H10O5)n hay [(C6(H2O)5]n hay
C6n(H2O)5n Glucozơ C6H12O6 hay C6(H2O)6
Phân loại:
Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản
nhất, không thể thuỷ phân đợc Thí dụ :
glucozơ, fructozơ
Đisaccaritisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ
phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit
Thí dụ : saccarozơ, mantozơ.
Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp,
khi thuỷ phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit
Thí dụ : tinh bột, xenlulozơ.
Hoạt động 1:
GV: Em hãy cho biết những tính chất vật
lí và trạng thái thiên nhiên của glucozơ?
HS: Quan sát mẫu glucozơ và nghiên
cứu SGK từ đó rút ra nhận xét
I Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
- Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu ,tan trong nớc Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá, hoa, rễ)
- Có nhiều trong quả nho, mật ong
- Trong máu ngời có một lợng nhỏ glucozơ, tỉ
lệ hầu nh không đổi là 0,1%
Hoạt động 2:
Cho biết để xác định đợc CTCT của
glucozơ phải tiến hành các thí nghiệm
nào? HS tham khảo và đi đến kết luận
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy
trong phân tử glucozơ có nhóm -CHO
- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho
dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân
tử glucozơ có nhiều nhóm -OH ở vị trí
kề nhau
- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy
trong phân tử có 5 nhóm -OH
- Khử hoàn toàn phân tử glucozơ thu đợc
II Cấu tạo phân tử
CTPT: C6H12O6
CTCT mạch hở: Phân tử glucozơ có CTCT
dạng mạch hở thu gọn là:
Hoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]4CHO (5 nhóm -OH + 1 nhóm -CHO)
Trang 2Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 2
hexan Vậy 6 nguyên tử C của phân tử
glucozơ tạo thành một mạch không phân
nhánh
Hoạt động 3:
Từ đặc điểm cấu tạo GV cho học sinh
nhận xét về tính chất hoá học của
glucozơ:
Glucozơ có tính chất của anđehit đơn
chức và ancol đa chức(poliancol).
GV: Cho HS làm TN SGK
HS: Nghiên cứu TN SGK , trình bày
TN, nêu hiện tợng viết ptp
GV: cho HS hiểu đợc trong phân tử
glucozơ chứa 5 nhóm –OH, các nhóm
–OH ở vị trí liền kề
GV: HS thảo luận kết luận
GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá
glucozơ bằng dd AgNO3 trong dung dịch
NH3 ( chú ý ống nghiệm phải sạch và
đun nhẹ hỗn hợp phản ứng )
HS: Theo dõi GV làm thí nghiệm, nêu
hiện tợng, giải thích và viết phơng trình
phản ứng
GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá
glucozơ bằng Cu(OH)2 trong dung dịch
NaOH
HS: Theo dõi GV làm thí nghiệm, nêu
hiện tợng, giải thích và viết phơng trình
phản ứng
HS: viết phơng trình hoá học của phản
ứng khử glucozơ bằng hiđro
GV: yêu cầu học sinh viết phơng trình
hoá học lên men glucozơ
III Tính chất hoá học
1 Tính chất của ancol đa chức (poliancol)
a Tác dụng với Cu(OH)2: 2C6H12O6 +Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu+2H2O
b Phản ứng tạo este Khi tác dụng với anhiđrit axetic, glucozơ
có thể tạo este chứa 5 gốc axetat trong phân
tử C6H7O(OCOCH3)5
CH2OH[CHOH]4CHO + 5(CH3CO)2O
piridin
CH2OCOCH3[CHOCOCH3]4CHO
2 Tính chất của anđehit:
a Oxi hoá glucozơ:
CH2OH(CHOH)4CHO+2AgNO3+3NH3+ H2O
CH2OH[CHOH]4COONH4+3NH3NO3+2 Ag
CH2OH(CHOH)4 CHO + Cu(OH)2 + NaOH
t0
CH2OH(CH2OH)4COONa + Cu2O + H2O
b Khử glucozơ bằng hiđro:
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 ⃗Ni ,t0
CH2OH[CHOH]4CH2OH sobitol
3 Phản ứng lên men:
2 C6H12O6
len men
2 C2H5OH + 2 CO2
1 Điều chế:
- thuỷ phân tinh bột nhờ xúc tác là HCl loãng loãng hoặc enzim
- thuỷ phân xenlulozơ (trong vỏ bào, mùn c-a, nhờ xúc tác là axit clohiđric đặc)
(C6H10O5)n + nH2O ⃗H+, t0
nC6H12O6
2 ứng dụng: (SGK)
- là chất dinh dỡng
- tráng gơng, ruột phích
- Sản xuất ancol etylic,
Trang 3Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 2
Hoạt động 5:
GV: Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc
điểm cấu tạo của đồng phân quan trọng
nhất của glucozơ là fructozơ
HS: Cho biết tính chất vật lí và trạng thái
tự nhiên của fructozơ
HS: cho biết các tính chất hoá học đặc
trng của fructozơ Giải thích nguyên
nhân gây ra các tính chất đó
V FRUCTOZƠ:
CTPT: C6H12O6
CTCT dạng mạch hở:
Hoặc viết gọn :
Tính chất:
- tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức màu xanh lam (tính chất của ancol đa chức),
- tác dụng với hiđro cho poliancol (tính chất của nhóm cacbonyl)
- Fructozơ không có nhóm CH=O nhng vẫn
có phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O là do khi đun nóng trong môi trờng kiềm nó chuyển thành glucozơ theo cân bằng sau :
Glucozơ Fructozơ
VI Củng cố:
1) So sánh cấu tạo của glucozo và fructozơ?
2) Nêu tính chất hóa học của glucozơ So sánh tính chất hoá học của glucozơ và fructozơ
Dặn dò: BTVN: 2,6/25 SGK
Tiết 7
Ngày soạn:
Bài 6: SACCAROZƠ, TINH bột và XENLULOZƠ
Tiết 7: Saccarozơ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết đợc tính chất vật lí, cấu trúc phân tử, tính chất hoá học đặc trng của saccarozơ
- Biết đợc vai trò ứng dụng của saccarozơ
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho học sinh phơng pháp t duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơ phức tạp (dự đoán tính chất hoá học của chúng)
- Quan sát phân tích các kết quả thí nghiệm
3.Trọng tâm : Cấu tạo và tính chất hoá học của saccarozơ
II Chuẩn bị
- Hình vẽ phóng to cấu tạo dạng vòng saccarozơ
- Sơ đồ sản xuất đờng saccarozơ trong công nghiệp
III Phơng pháp: Đàm thoại
IV Tổ chức:
1) ổn định lớp
Trang 4Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 2
2) Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của phân tử glucozơ, cho biết tính chất hoá học của glucozơ?
V Nội dung:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
HS quan sát mẫu saccarozơ (đờng kính
trắng) và tìm hiểu SGK cho biết những tính
chất vật lí và trạng thái tự nhiên của
saccarozơ
I saccarozơ
1.Tính chất vật lý
- Chất rắn kết tinh, ko màu, ko mùi, ngọt, to
nc
=185oC Tan tốt trong nớc
- Có trong mía đờng, củ cải đờng, hoa thốt nốt
Hoạt động 2
- Cho biết để xác định CTCT của
saccarozơ ngời ta phải tiến hàn thí nghiệm
nào?
Phân tích các kết quả đó rút ra CTCT của
saccarozơ
2 Cấu truc phân tử
CTPT C12H22O11
-Phân tử saccarozơ gốc -glucozơ và gốc
-fructozơ liên kết với nhau qua ngyên tử oxi giữa C1 của glucozơ và C2 của fructozơ (C1 -
O - C2) Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit Vậy, cấu trúc phân tử saccarozơ đợc biểu diễn nh sau :
O
OH
O
2 OH
H
H
1 2 3
4 5
6
O
OH
HO
CH2OH
H
1 2
5 6
HOCH2
gốc - glucozơ gốc -fructozơ
Hoạt động 3
GV : Nêu tính chất hoá học của saccarozơ?
HS: Thảo luận viết ptp rút ra tchh
- Do không có nhóm chức anđehit nên
saccarozơ không có tính khử nh glucozơ
- Do đợc cấu tạo từ 2 gốc monosaccarit nên
saccarozơ có phản ứng thuỷ phân
- Do có nhiều nhóm ancol gần nhau nên có
phản ứng với Cu(OH)2
3 Tính chất hóa học
a Thuỷ phân nhờ xúc tác axit:
C12H22O11
H+
C6H12O6 + C6H12O6 Saccarozơ Glucozơ Fructozơ
b Thuỷ phân nhờ enzim:
Saccarozơ enzim
Glucozơ
Dung dịch saccarozơ làm tan Cu(OH)2
thành dung dịch xanh lam có nhiều
nhóm OH gần nhau
c Phản ứng của ancol đa chức:
Phản ứng với Cu(OH)2: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + H2O
HS tìm hiểu quá trình sản xuất và ứng
dụng của saccarozơ qua sơ đồ 4 ứng dụng và sản xuấta Sản xuất
b ứng dụng
VI Củng cố: Cấu tạo của phân tử, tính chất hoá học của saccarozơ
Dặn dò: phần tinh bột
Tiết 8
Ngày soạn:
Bài 6: SACCAROZƠ, TINH bột và XENLULOZƠ
Tiết 8 Tinh bột
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết đợc tính chất vật lí, cấu trúc phân tử , các phản ứng đặc trng của tinh bột
- Biết đợc vai trò ứng dụng của tinh bột
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho học sinh phơng pháp t duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơ phức tạp (dự đoán tính chất hoá học của chúng)
Trang 5Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 2
- Quan sát phân tích các kết quả thí nghiệm
- Viết cấu trúc phân tử của tinh bột
- Nhận biết tinh bột
3.Trọng tâm : Cấu tạo và tính chất hoá học của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
II Chuẩn bị
- Dụng cụ: ống nghiệm , dao, ông nhỏ giọt
- Hoá chất: Tinh bột, dung dịch iốt
- Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan đến bài học
III Phơng pháp: Đàm thoại
IV Tổ chức:
1) ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất hoá học của saccarozơ?
V Nội dung:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
HS quan sát mẫu tinh bột và nghiên cứu
SGK cho biết các tính chất vật lí và trạng
thái thiên nhiên của tinh bột
II Tinh bột
1 Tính chất vật lí
- Chất rắn vô định hình, màu trắng , ko mùi Chỉ tan trong nớc nóng > hồ tb
- Có trong các loại ngũ cốc,…
- Tinh bột đợc tạo thành trong cây xanh nhờ phản ứng quang hợp
Hoạt động 2
Nghiên cứu SGK, cho biết cấu trúc phân tử
của tinh bột
2 Cấu trúc phân tử
- Tinh bột thuộc loại polisaccarit (gồm 2loại):
Amilozơ : mạch không phân nhánh Amilozơ peptin : mạch phân nhánh
- CTPT (C6H10O5 ) n
Hoạt động 3
HS thảo luận các tính chất hoá học của tinh
bột
GV biểu diễn thí nghiệm của hồ tinh bột với
iot
GV giải thích hiện tợng
HS ghi nhớ dùng iot để nhận biết hồ tinh
bột
3 Tính chất hoá học
a Phản ứng thuỷ phân:
* Thuỷ phân nhờ xúc tác axit:
(C6H10O5)n + nH2O
t0
H+
nC6H12O6
* Thuỷ phân nhờ enzim:
Tinh bột enzim
Glucozơ
b Phản ứng màu với iốt:
- Cho dd iốt vào dd hồ tinh bột # dd màu xanh lam
Hoạt động 4
VI Củng cố: Cấu tạo, tính chất của tinh bột
Dặn dò: Chuẩn bị phần xenlulozơ
Tiết 9
Ngày soạn:
Bài 6: SACCAROZƠ, TINH bột và XENLULOZƠ
Tiết 9 Xenlulozơ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết đợc tính chất vật lí, cấu trúc phân tử , tính chất hoá học của xenlulozơ
- Biết đợc vai trò ứng dụng của xenlulozơ
2 Kĩ năng:
Trang 6Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 2
- Rèn luyện cho học sinh phơng pháp t duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơ phức tạp (dự đoán tính chất hoá học của chúng)
- Quan sát phân tích các kết quả thí nghiệm
- Phân tích và nhận dạng cấu trúc phân tử của xenlulozơ
Giải các bài tập về saccarozơ và tinh bột, xenlulozơ
3.Trọng tâm : Cấu tạo và tính chất hoá học của xenlulozơ
II Chuẩn bị: HS đọc bài trớc khi đến lớp
III Phơng pháp: Đàm thoại
IV Tổ chức: 1) ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ: Cho biết tính chất hoá học cua tinh bột?
V Nội dung:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
HS quan sát mẫu xenlulozơ (bông thấm
n-ớc) và tìm hiểu SGK cho biết các tính chất
vật lí của xenlulozơ
III Xenlulozơ
1 Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên
- Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị Xenlulozơ không tan trong nớc và trong dmhc thông thờng
- Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung của cây cối
- Xenlulozơ có nhiều trong cây bông, đay,
Hoạt động 2
- HS nghiên cứu kĩ SGK cho biết cấu trúc
phân tử xenlulozơ
- HS cho biết những đặc điểm chính về cấu
tạo phân tử của xenlulozơ So sánh với cấu
tạo phân tử của tinh bột
2 Cấu tạo phân tử
- Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc -glucozơ
- Xenlulozơ chỉ có cấu tạo mạch không phân nhánh
CTPT: (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n
Hoạt động 3
GV biểu diễn thí nghiệm phản ứng thuỷ
phân xenlulozơ theo các bớc sau:
- Cho bông nõn vào dung dịch H2SO4 đặc
- Trung hoà axit thừa bằng NaOH
- Cho dung dịch thu đợc phản ng với
AgNO3/NH3
HS cho biết hiện tợng xảy ra, viết phơng
trình phản ứng
3 Tính chất hoá học a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit:
(C6H10O5)n + nH2O –H+,to# nC6H12O6 Trong dạ dày của động vật ăn cỏ phản ứng này xảy ra nhờ enzim xenluloza
GV biểu diễn thí nghiệm este hoá xenlulozơ
bằng axit nitric
Cho vào cốc thuỷ tinh lần lợt:
- 4ml dung dịch HNO3 đặc
- 8 ml dung dịch H2SO4 đặc để nguội
- Lấy sản ra ép, sấy khô
HS nhận xét sản phẩm thu đợc
b) Phản ứng với axit nitric
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 ⃗H2SO 4 ,t0
[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
VI Củng cố: HS làm bài tập 3,4,5 SGK
Dặn dò: HS lập bảng so sánh đặc điểm cấu trúc phân tử của glucozơ, saccarozơ, tinh bột
và xenlulozơ
Tiết 10
Ngày soạn:
Bài 7: Luyện tập cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat
I Mục tiên
1 Kiến thức
- Biết cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu
Trang 7Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 2
- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất cacbohiđrat
- Hiểu mối liên quan giữa các hợp chất cacbohiđrat
2 Kĩ năng
- Lập bảng tổng kết chơng
- Giải các bài toán về cacbohiđrat
II Chuẩn bị
- HS làm bảng tổng kết chơng theo mẫu sẵn
- HS chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập
III Nội dung
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Chuẩn bị bảng ôn tập lí thuyết
GV: Gọi 3 HS lên bảng
HS 1: Viết công thức phân tử của
monosaccarit và nêu những đặc điểm của
hợp chất này
HS 2: Viết công thức phân tử của đisaccarit
và nêu những đặc điểm của hợp chất này
HS 3: Viết công thức phân tử của poli
saccarit và nêu những đặc điểm của hợp
chất này
GV: Sửa chữa cấu trúc phân tử của học
sinh,
ghi vào bảng tổng kết và nêu những đặc
điểm về cấu trúc phân tử học sinh cần lu ý
GV: Qua đó các em có kết luận gì về cấu
trúc của các cacbohiđrat?
HS: Lên bảng trình bày câu trả lời của mình
I Kiến thức cần nhớ
1 Cấu tạo
a) Glucozơ và frutozơ (C6H12O6)
- Phân tử glucozơ có công thức cấu tạo thu gọn dạng mạch hở là :
Hoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]4CHO
-Phân tử Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch
hở là một polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạo thu gọn là :
Hoặc viết gọn là :
CH2OH[CHOH]3COCH2OH
Đun nóng trong môi trờng kiềm nó chuyển thành glucozơ theo cân bằng sau :
Fructozơ Glucozơ
b) Saccarozơ (C12H22O11 ) Trong phân tử không có nhóm CHO c) Tinh bột (C6H10O5)n
Amilozơ : polisaccaric không phân nhánh,
do các mắt xích - glucozơ
Amolopectin : polisaccaric phân nhánh, do các mắt xích - glucozơ nối với nhau, phân nhánh
d) Xenlulozơ (C6H10O5)n
Polisaccaric không phân nhánh, do các mắt xích - glucozơ nối với nhau
Hoạt động 2:
H: Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào tác dụng đợc với dd
AgNO3/ NH3 , tại sao?
H: Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào tác dụng đợc với
CH3OH/HCl, tại sao?
H: Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào có tính chất của ancol đa
chức Phản ứng nào đặc trng nhất?
H: Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào thuỷ phân trong môi trờng
H+ ?
H: Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào có phản ứng màu với I2 ?
GV: Qua đó em có kết luận gì về tính chất
của các cacbohiđrat?
2 Tính chất hóa học (xem bảng tổng kết)
Hoạt động 3:
GV: Hớng dẫn học sinh giải một số bài tập Bài 1: Để phân biệt các dung dịch glucozơ,saccarozơ và anđehit axetic có thể dùng dãy
1 1
OH
Trang 8-Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 2
SGK và SBT
GV: Cho bài tập bổ sung
Đi từ các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu
glucozo, fuctozo, mantozo, saccarozơ,
xenlulozo và tinh bột hãy nêu sơ đồ tổng
hợp ra etanol
chất nào sau đây làm thuốc thử ?
A Cu(OH)2 và AgNO3/NH3;
B NaOH và Cu(OH)2 ;
C HNO3 và AgNO3/NH3 ;
D AgNO3/NH3 và NaOH
Bài 2: Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất
hữu cơ thu đợc hỗn hợp khí CO2 và hơi nớc
có tỉ lệ mol là 1 : 1 Chất này có thể lên men rợu Chất đó là chất nào trong các chất sau?
A Axit axetic B Glucozơ
Bài 3: Trình bày phơng pháp hoá học để
phân biệt các dung dịch trong mỗi nhóm chất sau :
a) Glucozơ, glixerol, anđehit axetic b) Glucozơ, saccarozơ, glixerol
c) Saccarozơ, anđehit axetic, hồ tinh bột
Dặn dò: Chuẩn bị bài thực hành và ôn tập chơng 1, 2 để kiểm tra 1 tiết
Tiết 11
Ngày soạn:
Bài 8: Bài thực hành điều chế, tính chất của este và cacbohiđrat
I Mục tiêu
- Củng cố tính chất về một số tính chất hoá học của glucozo, saccarozo, tinh bột.
- Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm lợng nhỏ hoá chất trong ống nghiệm.
II Chuẩn bị
- ống nghiệm
- cốc thuỷ tinh 100ml
- cặp ống nghiệm gỗ
- đèn cồn
- ống hút nhỏ giọt
- thìa xúc hoá chất
- giá để ống nghiệm
6 1 1 1 1 2 1
- dd NaOH 10%
- dd CuSO45%
- dd glucozo 1%
- H2SO410%
- Tinh bột
- dd I2 0,05%
III Tổ chức
1 ổn định trật tự:
2 Chia lớp ra làm 4 nhóm nhỏ theo tổ để tiến hành làm thí nghiệm.
3 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
4 GV lu ý nhấn mạnh mục tiêu yêu cầu của bài thực hành, các lu ý khi thực hành
IV Thực hành
Thí nghiệm 1: dặn dò HS cẩn thận khi tiếp 1 Thí nghiệm 1: Điều chế etyl axetat
Trang 9Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 2
xúc với H2SO4 đặc nhất là khi đun nóng Cho vào ống nghiệm khô (dài 14 - 18 cm) 1
ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc Lắc đều,
đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nớc nóng 65 - 700C (hoặc đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn, không đợc đun sôi) Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bảo hòa Quan sát hiện t-ợng, giải thích và viết phơng trình hóa học
Thí nghiệm 2: Phản ứng của glucozo với
Cu(OH)2
GV: lu ý
- Có thể dùng ống nhỏ giọt để ớc lợng hoá
chất thực hiện phản ứng
- Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd
CuSO45% và 6 giọt dd NaOH 10% Lắc nhẹ
để có kết tủa Cu(OH)2 Gạn bỏ phần dd
- Cho thêm vào ống nghiệm 10 giọt dd glucozo 1%
lắc nhẹ, đun nóng dd đến sôi, để nguội
2 Thí nghiệm 2 Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
Cho vào ống nghiệm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch, giữ lại kết tủa Cu(OH)2 Cho thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch glucozơ 1% Lắc nhẹ,nhận xét hiện tợng xảy ra, giải thích.Sau đó đun nóng hỗn hợp, để nguội Nhận xét hiện t-ợng
Thí nghiệm3: Phản ứng của HTB với I2
Không nên cho quá nhiều dd I2
3 Thí nghiệm 3 Phản ứng của hồ tinh bột với iot
Cho vào ống nghiệm khô 2 ml dung dịch hồ tinh bột 2% rồi thêm vài giọt dung dịch iot 0,05%, lắc nhẹ Đun nóng dung dịch có mài
ở trên rồi lại để nguội Quan sát hiện tợng, giải thích
V Công việc sau buổi thực hành
- GVnhận xét đánh giá giờ thực hành
- HS thu dọn dụng cú hoá chất và về sinh phòng thí nghiệm
- Viết tờng trình thí nghiệm
Trang 10Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 2
Tiết 12
Ngày soạn:
Kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu
Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức về este, lipit, xà phòng, các hợp chất cacbohiđrat
- Đặc điểm cấu tạo
- Tính chất hoá học
- Giải bài tập vận dụng
II Nội dung
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái A hoặc B,C,D chỉ phơng án đúng trong các câu sau đây:
Câu 1: Hãy chọn một thuốc thử trong số các thuốc thử sau đây để nhận biết các dung dịch :
glucozơ, anđehit axetic, glixerol và propanol
A Na kim loại B Cu(OH)2 C dung dịch AgNO3 trong NH3 D Nớc brôm Câu 2: Saccarozo có thể tác dụng đợc với chất nào sau đây:
(1) Cu(OH)2 ; (2) [Ag(NH3)2]OH ; (3) H2/Ni, t0C ; (4) CH3COOH( H2SO4 đặc)
A (1), (2) ; B (3), (4) ; C (1), (4) ; D (2), (3) ;
Câu 3: Phản ứng nào chứng tỏ glucozo có dạng mạch vòng?
A Phản ứng với CH3OH/ HCl B Phản ứng với Cu(OH)2
C Phản ứng với [Ag(NH3)2]OH D.Phản ứng với H2/Ni, t0C
Câu 4: Tinh bột và xenlulozo khác nhau ở chỗ:
A Phản ứng thuỷ phân B Cấu trúc mạch phân tử
C Độ tan trong nớc D Thành phần phân tử
Câu 5:Hãy chọn phơng án đúng để phân biệt Saccarozo, Tinh bột và Xelulozo ở dạng bột:
A Hoà tan từng chất vào nớc, sau đó đun nóng và thử với dung dịch iốt
B Cho từng chất tác dụng với HNO3/ H2SO4
C Cho từng chất tác dụng với dung dịch iốt
D Cho từng chất tác dụng với vôi sữa Ca(OH)2
Câu 6: Hãy chọn đáp án đúng:
Một cacbohiđrat (A) có các phản ứng diễn ra theo sơ đồ chuyển hoá sau:
A ⃗Cu( OH ) 2/NaOH dung dịch xanh lam ⃗t 0 kết tủa đỏ gạch
Vậy A có thể là :A Tinh bột ; B Glucozo ; C Xenlulozo ; D Tất cả đều sai
II Tự luận: ( 7 điểm)
Câu 1:Viết phơng trình phản ứng theo sơ đồ sau:
(Chất hữu cơ viết dới dạng công thức cấu tạo thu gọn, ghi rõ điều kiện phản ứng cần thiết)
Tinh bột → C6H12O6 → C2H6O → C4H6 → Cao su bu na
C2H4 → C2H6O2 → C2H2O2 → C2H2O4
Câu 2: Viết phơng trình phản ứng hoá học xảy ra ( nếu có) giữa mantozo với Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thờng và đun nóng), với dung dịch AgNO3 trong NH3 ( đun nhẹ), và với dung dịch H2SO4 ( loãng , đun nhẹ)
Câu 3: Lên men 1 tấn tinh bột chứa 10% tạp chất thành ancol etylic, hiệu suất của mỗi quá trình lên men là 85%
a)Tính khối lợng ancol thu đợc
b) Đem pha loãng rợu đó thành ancol 400, biết khối lợng riêng của etylic là 0,8g/cm3
Hỏi thể tích dung dịch ancol thu đợc bằng bao nhiêu