- Từ đó giúp học sinh thấy rõ con đường phong trào kinh tế xã hội của nước tavà trách nhiệm của mỗi người trong sự nghiệp phát triển đất nước.. - Việc chuyển giao kỷ thuật, công nghệ từ
Trang 1Ngày 4 tháng 9 năm 2006; tiết 01
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ
&:1 - VIỆT NAM TIẾN VÀO THỂ KỶ XXI
I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
- Làm cho học sinh hiếu được bối cảnh chung (Quốc tế và trong nước) khi ViệtNam bước vào thể kỷ XXI
- Từ đó giúp học sinh thấy rõ con đường phong trào kinh tế xã hội của nước tavà trách nhiệm của mỗi người trong sự nghiệp phát triển đất nước
II/ KIẾN THỨC CƠ BẢN:
- Xu hướng toàn cầu hoá của thế giới
- Công việc đổi mới và thử thách gay gắt đổi với nước ta
- Con đường phát triển và trách nhiệm của mỗi người
II/ BÀI GIẢNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Nền kinh tế thế giới có những chuyển
biến gì để tạo cơ hội lớn cho Việt Nam
phát triển.?
Công cuộc đổi mới đất nước được
biểu hiện từ lúc nào? Nội dung?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHI/ BỐI CẢNH CHUNG: (10 phút)
- Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế – xã hội thế giới
- Đông Nam Á: từ đối đầu sang đốithoại
- KH-KT trên thế giới ngày càng PT
* Cơ hội cho Việt Nam
- Việc bình thường hoá và đẩy mạnh quan hệ hợp tác giữa nước ta với các nước
- Việc chuyển giao kỷ thuật, công nghệ từ các nước, vốn…
II/ NỀN KINH TẾ – XÃ HỘI NƯỚC
TA ĐANG BƯỚC VÀO GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CÓ TÍNH CHẤT BƯỚCNGOẶT: (10 phút)
- Công cuộc đổi mới của đất nước được manh nha từ 1979:
- Nội dung:
Trang 2Những thành tựu chúng ta đã đạt được
từ khi thực hiện công cuộc đổi mới?
Những thách thức nảy sinh hiện
nay? (Mặt trái của nền KT thị trường)
Vậy với tư các là những người chủ
tương lai của đất nước các em cần phải
làm gì?
Quá trình này phát triển theo 3 xuthế:
- Dân chủ hoá đời sống KT –XH
- Phát triển nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần theo định hướngXHCN
- Tăng cường giao lưu và hợp tác vớicác nước trên thế giới
Một số kết quả:
- Tăng trưởng kinh tế khá nhanh:
* Năm 1988: 5,1%; 1995 : 9,5%,1999: 4,8%
- Về công nghiệp xây dựng:
- Sự phân hoá giàu nghèo, sự phânhoá trình độ giữa các tầng lớp xã hộivà giữa các vùng
- Các vấn đề: thất nghiệp, thiếu vốn, kỷ thuật, cơ sở hạ tầng yếu kém, ô nhiễm môi trường…nảy sinh
IV/ CON ĐƯỜNG PHÁT KINH TẾXÃ HỘI CỦA NƯỚC TA ĐÃ MỞ VÀMỖI NGƯỜI CẦN CÓ TRÁCHNHIỆM TRONG VIỆC LÀM CHOĐẤT NƯỚC GIÀU MẠNH: (10 phút)
- Đổi với bản thân các em:
+Nhận thức đúng đắn về hoàn cảnhcủa đất nước
+ Từ đó có nhiệm vụ, trách nhiệmxây dựng và bảo vệ tổ quốc
Trang 3Ngày 10 tháng 09 năm 2006; tiết 02
CHƯƠNG I: CÁC NGUỒN LỰC CHÍNH ĐỂ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI.
$ 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
I/ MỤC ĐÍCH:
- Giúp học sinh nhận thức rõ và đánh giá được vai trò của vị trí địa lý và tài nguyênthiên nhiên đối với việc phát triển xã hội của nước ta
- Làm cho học sinh hiểu được tình trạng suy giảm về TNTN, từ đó giáo dục học sinh
ý thức bảo vệ tự nhiên
II/ ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Đông Nam Á
- Bản đồ Tự Nhiên Việt Nam
- Sơ đồ các nguồn TN chủ yếu ( SGK)
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Bối cảnh của thế giới và những cơ hội cho Việt Nam
IV/ BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN:
- Nguồn lực: - Bên trong
- Bên ngoài
- Nguồn lực là tất cá những gì có liên
quan đến việc phát triển kinh tế xã hội
Nhìn vào bản đồ em hãy cho biết Việt
Nam nằm ở đâu ? Giáp với những nước
nào?
- Vị trí tuyệt đối của Việt Nam nằm ở
vĩ, kinh tuyến bao nhiêu ? qua đó chota
thấy được điều gì ?
- Nam: Xóm mũi, xã Rạch Tàu, Ngọc
Hiến, Cà Mau
- Bắc: Xã Lũng Cư, Cao Nguyên,
Đồng Văn, Tỉnh Hà Giang
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ: (17 phút)
1) Vị trí tương đối:
- Nằm ở bản đảo đông Dương
- Bắc, Đông, Tây, Nam giáp: Trung Quốc, Biển Đông, Lào và Cam Pu Chia
Trang 4.- Tây: Ngã ba biên giới Việt Trung,
Lào, xã APa chải huyện Mường Tè
-Lai Châu
- Đông: Mũi Đôi, thuộc bản đảo Hòn
Gốm, huyện Vạn Ninh, Khánh Hoà
Với vị trí trên Việt Nam có điều kiện
thuận lợi gì trong việc phát triển kinh tế
xã hội.
Đất đai Việt Nam được chia làm mấy
loại ?
- Nay Việt Nam; 8 triệu ha đất nnông
nghiệp Được phân bố ở đồng bằng, các
bồn địa giữa núi, vùng đồi thấp và các
cao nguyên
- Diện tích Việt Nam: 159/200 quốc gia
Việt Nam có khí hậu gì ? Đặc điểm của
khí hậu Việt Nam.
Đặc điểm nguồn nước Việt Nam ?
=> Việc giao lưu, buôn bán
- Vùng kinh tế sôi động của khu vực
- Khí hậu T0 gió mùa => Phát triển nông
nghiệp
II/ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN: (23phút)
1) Đất: S = 330.991 km.
- Chia làm một loại:
- Đất phù sa
- Đất vùng núi và trung du
+ Feralit nâu đỏ
+ Feralit vàng đỏ
+ Đất Phu sa cổ
2) Khí hậu:
- Nhiệt đới gió mùa
- Có sự phân hoá:
- Bắc -Nam
- Theo mùa
- Theo độ cao
3) Nguồn nước:
- Mật độ sông ngòi dày
- Lượng nước phân hoá theo mùa
- Nguồn thuỷ năng dồi dào
4) Sinh vật:
- Phong phú về số lượng loài
- Có cả động thực vật trên cạn,ven biển và ngoài khơi
Trang 5-Đặc điểm, tính chất của khoảng
sản Việt Nam ?
* Tình hình sử dụng và khai thác thiên
nhiên hiện nay ở nước ta có điều gì nổi
* Tình hình khai thác và sử dụng
- Khai thác bứa bãi
- Hiệu quả KT chưa cao
- Thiếu đồng bộ
+ Nguyên nhân:
- Do ý thức của người dân
- Do công nghệ khai thác lạc hậu
Ngày 15 tháng 09 năm 2006; tiết 03
&3: DÂN CƯ – NGUỒN LAO ĐỘNG.
I/ MỤC ĐÍCH:
- Làm cho học sinh đánh giá được dân cư và nguồn lao động nước ta như một
nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội
- Giúp cho học sinh hiểu được, đồng thời biết cách phân tích và rút ra những
nhận xét thông qua các lược đồ, biểu đồ, tháp dân số của Việt Nam
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Các biểu đồ phát triển dân số và tháp dân số, các bảng số liệu
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nêu vị trí địa lý của Việt Nam và ưu thế của chúng
IV: BÀI MỚI:
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Dân số là một trong những nguồn
lực quan trọng hàng đầu với việc
phát
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
triển kinh tế xã hội Tuy vậy nó cũng
có hai mặt của nó, trong một chừng
mực nhất định nó là một thế mạnh,
hoặc ngược lại có thế gây khó khăn
và là một ghánh nặng cho việc phát
triển kinh tế xã hội đối với Việt Nam
chúng ta sẽ đi tìm hiểu những đặc
điểm của dân số nứơc ta xem nó ảnh
hướng gì đối với sự phát triển của đất
nước
- Tình hình dân số Việt Nam ?
Với dân số như vậy Việt Nam có
thuận lợi và khó khăn gì cho việc
phát triển kinhtế xã hội.
- Thuận lợi, khó khăn của Việt Nam
khi nứơc ta có một, nhiều thành phần
dân tộc.
- Tình hình gia tăng dân số của Việt
Nam (Dựa vào 2 biểu đồ trong SGK).
- Nhìn vào nhịp độ chúng ta thấy tốc
độ gia tăng dân số có giảm nhưng
vẫn còn cao
- Hậu quả trong việc gia tăng dân số
hiện nay ở Việt Nam.
1) Việt Nam là một nứơc đông dân, có nhiều thành phần dân tộc: (8 phút )
+ Thuận lợi: Lao động thị trường
+ Khó khăn: trở ngại cho việc pháttriển kinh tế và nâng cao đời sốngcủa nhân dân
b) Dân tộc: 54 dân tộc anh em
2) Dân số nước ta tăng nhanh:(8 phút)
- GĐ: 60 – 85 : 25 năm : 30 – 60 triệungười
- Nhịp độ: 31 – 60 :1,85%
65 – 75 : 3%
79 – 89 : 2,1%
89 – 99 : 1,7%
=> Năm = 1,2 – 13 triệu người.
* Hậu quả: ( trực tiếp, việc làm)
Trang 7- Sức ép với kinh tế, tài nguyên môi
trường, và chất lượng cuộc sống
* Nguyên nhân:
- Với cơ cấu dân số như vậy nó có
những mặt thuận lợi và khó khăn gì
cho việc phát triển KT – XH ?
- Tình hình phân bố dân cư, lao động
ở Việt Nam ?
- Trong khi ở đồng bằng Sông Hồng,
1180 người/Km2, Tây Nguyên = 67
người/Km2, Tây Bắc = 62 người/Km2
- Thành thị: 235 ; nông thôn chiếm
tới: 76,5%
Nguyên nhân sự phân bố trên.
- Để giảm bớt ghánh nặng dân số
chúng ta cần phải làm gì ?
Nhận thức kém
3) Dân số nước ta thuộc loại trẻ.(8 phút)
+ Dưới lao động: 33,1%
+ Trong lao động: 59,3%
+ Ngoài lao động: 7,6%
-> Nguồn lao động: = 50%.
Tăng thêm = 1,1 triệu người hàngnăm
4)Phân bố dân cư và lao độg không đều (8 phút)
+ Nông thôn – Thành thị + đồng bằng – Miền núi – Trung du.+ Nguyên nhân:
- Lịch sử định canh, định cư
- điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế xã hội
5) Biện pháp: (8 phút)
- Giảm nhanh tỷ lệ sinh
- Phân bố lại dân cư và lao động giữacác vùng và giữa các nghành kinhtế trên phạm vi cả nước
Ngày 20 háng 09 năm 2006; tiết 4
ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ
CƠ SỞ VẬT CHẤT – KỶ THUẬT
I/ MỤC ĐÍCH:
- Làm cho học sinh ý thức được vai trò của đường lối phát triển kinh tế xãhội và cơ sở vật chất – kinh tế đổi với sự nghiệp xây dựng nước nhà
II/ ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
Trang 8- Các bảng số ,liệu thống kê.
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Đặc điểm dân số Việt Nam
- Các biện pháp để giải quyết thực hiện ngay dân số Việt Nam
IV/ BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Đường lối phát triển kinh tế xã
hội được xem xét là một nguồn lực
quan trọng có tính quyết định sự phát
triển của một xã hội Qua thực tế đã
kiểm nghiệm ở Việt Nam trước và
sau khi thay đổi đường lối phát triển
kinh tế xã hội (1986)
- Công cuộc đổi mới của Việt
Nam được thể hiện ở điểm nào
- Em hiểu thế nào về chế độ quản
lý cũ
- Cơ chế mới ở chỗ nào?
- Cơ chế thị trường của Việt Nam
khác, giống nhau với các nước
tư bản ở điểm nào ?
- Mục tiêu tổng quát của chiến
lược là gì ?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/ Đường lối phát triển kinh tế - xã hội
(20 phút)
1) Việc đổi mới kinh tế xã hội một cách toàn diện là vấn đề cơ bản xuyên suốt hệ thống chính sách của Đảng và Nhà nước
Đại Hội Đảng TQ lần VI (1986):
- Xoá bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp
- Xây dựng cơ cấu kinh tế năng động
- Sử dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
2) Chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010 đã được vạch ra nhằm giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội cấp bách của đất nước
- Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển
- Đời sống của nhân dân được nâng cao
- 2020: Việt Nam cơ bản là một nướccông nghiệp
- Năng lực con người, hạ tầng cơ sở
an ninh, quốc phòng được nâng cao
Trang 9- Cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
chuyển dịch mạnh ( nông nghiệp <
50%)
- Giáo dục phát triển tăng gấp hai lần
đến 2010 so với năm 2000
Biện pháp cơ bản để thực hiện
chiến lược mục tiêu cơ bản trên ?
- Về nông nghiệp Việt Nam đã xây
dựng đựơc những gì để phục vụ cho
việc phát triển nông nghiệp của đất
nước/
- Về công nghiệp đã xây dựng được
những gì ?
- Hoạt động dịch vụ ?
- Thế chế, cơ chế thị trường dướiđịnh hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản
3) Để thực hiện chiến lựơc đổi mới, nhiều chính sách cụ thể được ban hành
- Vấn đề tạo vốn:
+ Trong nứơc
+ Ngoài nước
II/ Cơ sở vật chất – kỷ thuật (20 phút)
1) Nước ta đã xây dựng được một hệ thống cơ sở vật chất kinh tế có trình độ nhất định để phục vụ cho sự nghiệp phát triển của đất nước
a) Về phương tiện trong nghành:
+ Về công nghiệp:
- 2891 XNTN và địa phương
- 590.246 XNSX ngoài QD
+ Một số nghành đã có năng lực đáng kể ( khai thác, sản xuất hàng tiêu dùng)
Trang 10- Về phương diện lãnh thổ Việt Nam
đã xây dựng được những gì để phục
vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội ?
Việc xây dựng, phát triển cơ sở Vật
chất kinh tế hiện nay ở nước ta còn
- Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu
- Sự thiếu đồng bộ giữa các nghành từng nghành, các vùng
- Trình độ kinh tế còn kém, lạc hậu.3) Để tạo vấn đề cho sự phát triển việc tiếp tục xây dựng và hoàn thiện
cơ sở vật chất kinh tế là một vấn đề cần thiết
- Đầu tư theo chiều sâu
- Kết hợp giữa hiện đại hoá và phát triển đồng bộ
Ngày 27 tháng 09 năm 2006; tiết 05
CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
A: NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI:
$ 5: LAO ĐỘNG VÀ LÀM VIỆC.
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Làm cho học sinh nắm được những mặt mạnh và những hạn chế về chấtlượng và sự phân bố nguồn lao động ở nước ta
- Giúp học sinh hiếu được những vấn đề đang đặt ra đối với việc sử dụnglao động ở nước ta hiện nay
Trang 11- Giúp học sinh nắm được các phương hướng giải quyết vấn đề việc làm vàsử dụng hợp lý nguồn lao động ở các vùng của nước ta Tập cho học sinh biếtphân tích các vấn đề này ở địa phương mình.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Át lát địa lý Việt Nam
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nêu những đối mới trong đường lối phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nammục tiêu và biện pháp thực hiện ?:
IV/ BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Dựa vào bài 3 và hiếu biết của, em
hãy cho biết những mặt mạnh của
nguồn ao động Việt Nam ?
- Nay: 5 triệu người có chuyên môn
kỷ thuật chiếm 13% lực lượng lao
động, trong đó 23% có trình độ Cao
Đẳng, Đại học trở lên
- Những hạn chế của nguồn lao động
Việt Nam ?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/ NGUỒN LAO ĐỘNG.(10 PHÚT) 1) Mặt mạnh của nguồn lao động Việt Nam:
- Dồi dào: 1998 : 37,4 triệu người laođộng, ( Một năm tổng: 1,1 triệungười =3%)
- Cần cù, khéo tay, kinh nghiệmtruyền thống trong sản xuất (nônglâm, ngư và tiểu thủ công) Tiếp thunhanh khoa học kỷ thuật
-Đội ngủ có chuyên môn kinh tếcàng đông đảo
2) Hạn chế của người lao động ViệtNam
-Thiếu tác phong công nghiệp
- Đội ngủ lao động có kỷ thuật còn,yếu
- Phân bố rất không đồng đề
II/ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC NGHÀNH KINH TẾ QUỐC
Trang 12- Tình hình sử dụng lao động
trong các nghành kinh tế.
- Dựa vào bảng số liệu trong
(SGK) trang 18 em có nhận xét gì về
cơ cấu lao động của Việt Nam?
Tình hình giải quyết việc làn
hiện nay ở nước ta ?
Các biện pháp trước mắt và lâu dài
hiện nay ở nước ta trong việc giải
quyết việc làm.
1) Trong các nghành kinh tế:
- Trong nông nghiệp – lâm nghiệp
N2: 63,5%
- Trong công nghiệp xây dựng:11,9%
- Trong dịch vụ: 24,6%.
2) Trong các thành phần kinh tế:
- Giảm ở Việt Nam kinh tế quốcdoanh
- Tăng nhanh, ở Việt Nam ngoàiquốc doanh
=> Phù hợp với xu thế phát triển và
chủ trương của Đảng và nhà nước
3) Năng suất lao động:
- Năng suất lao động chưa cao
=> Thu nhấp thấp => làm chậm sự
phát triển phân công lao động xã hội
- Tỷ lệ thiếu việc ở nông thôn là28,2%
- Tỷ lệ thất nghiệp ở t2:6,8%
2) Hướng giải quyết:
- Phân bố lại dân cư, nguồn lao động
Trang 13- Đẩy mạnh kế hoạch hoá gia đình
- Đa dạng hoá các loại hình đào tạođẩy mạnh các hoạt động hươngdnghiệp
Ngày 3 tháng 10 năm 2006; tiết 06
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC, VĂN HOÁ, Y TẾ.
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Làm cho học sinh hiểu được những thành tựu đã đạt được trong sự nghiệpphát triển giáo dục văn hoá, kinh tế của nước là rất to lớn Từ đó học sinh cóđược lòng tự hào về các thành tựu đã đạt được đó
- Giúp học sinh nắm được các vấn đề đang đặt ra đổi với việc phát triểngiáo dục, văn hoá va y tế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
II/ ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
- Lược đồ (SGK)
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
Những mặt mạnh và tồn tại của nguồn lao động Việt Nam?
IV/ BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Vấn đề phát triển giáo dục văn
hoá y tế có ý nghĩa to lớn trong việc
đẩy mạnh tiến bộ xã hội nâng cao
chất lượng cuộc sống của nhân dân,
hình thành con người mới Tất nhiên
chúng phải thấy rõ sự phát triển giáo
dục, văn hoá, y tế không tách rời
khói cơ sở của nước là sự phát triển
-kinh tế, song Việt Nam trong chừng
mực nào đó việc phát triển giáo dục
-văn hoá - y tế đã đạt được thành tựu
lớn so với sự phát của nền kinh tế
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 14- Các đặc điểm, thành tựu của giáo
dục Việt Nam ?
- Hiểu hoàn chỉnh ở đây là gì ?
- Đa dạng, rộng khắp ?
Những thành tựu của nền giáo dục
1)Vị trí của giáo dục:
- Giáo dục là quốc sách hàng đầu
- Mục đích: để đào tạo con người
Việt Nam mới, trong việc nâng caodân trí, đào tạo, bồi dưỡng nhân tàivà nâng cao trình độ chuyên môn kỷthuật cho người lao động
2) Hệ thống: Giáo dục ngày càng
hoàn chỉnh
Mẫu giáo -> Đại học…
3) Các hình thức tổ chức giáo dục:
- Cũng đa dạng, mạng lưới …
- Với nhiều loại hình đào tạokhác nhau
- 23.000 Trường THPT, 239 TrườngTHCN, 110 Trường ĐH, CĐ cáctrung tâm đào tạo cán bộ khoa họckỷ thuật
4) Thành tựu:
- 1999: 92% (10 ) biết học viết
- 17 triệu trẻ em đến trường hoànthành phổ cập tiểu học
- Số sinh viên Đại học, Cao đẳngkhông ngừng tăng
- Một lực lượng đông đảo tri thức,sinh viên người Việt Nam ở nướcngoài
Trang 15-Đặc điểm của nền văn hoá Việt Nam
.
- Phương châm phát triển văn hoá
hiện nay ở nước ta.
- Trong việc phát triển nền văn hoá
Việt Nam đã đạt được những thành
quả như thế nào ?
- Mục đích của việc phát triển y tế.
- Kết quả:
Những khó khăn hiện nay của vấn đề
phát triển giáo dục, văn hoá, y tế.
II/ MỘT NỀN VĂN HOÁ ĐA DẠNG GIÀU BẢN SẮC DÂN TỘC: (10 PHÚT)
+ Mục tiêu xây dựng một nền vănhoá vừa có tính dân tộc
+ Chúng ta vẫn duy trì các bản sắccủa dân tộc, đồng thời tiếp thu cóchọn lọc những tinh hoa, văn hoá củacác nước trên thế giới
+ Tuổi thọ tăng: 65 :70
+ Mạng lưới dịch vụ y tế phát triểnrộng khắp
+ Đã thanh toán được một số bệnhtruyền nhiễm và bệnh dịch
IV/ NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ CÁC VẪN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT: (10 PHÚT)
-Sự xuống cấp của trường lớp, bệnhviện
- Chất lượng giáo dục, chăm sóc cònthấp
- Vẫn đề “ Ô nhiểm văn hoá” do ảnhhướng của các loại VH lai căng
Hướng giải quyết?
Trang 16=> Cần nâng cao hơn chất lượng và
nâng cấp chất lượng trong giáo dục, y
tế
+ Bảo vệ, tồn tại các loại di sản vănhoá của dân tộc, hạn chế các luồngvăn hoá phẩm …… của thế giới
Ngày 10 tháng 10 năm 2006; tiết 07
KIỂM TRA MỘT TIẾT.
- Soạn câu hỏi trắc nghiệm.
Ngày 15 tháng 10 năm 2006 ; tiết 08
B: NHỮNG VẪN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ.
Bài 7: THỰC TRẠNG NỀN KINH TẾ
I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Làm cho học sinh thấy được những khó khăn trong quá trinh phát triểnkinh tế của đất nước
- Giúp cho học sinh thấy được những thành tựu nổi bật của công cuộc đổimới, những xu hướng chuyển dịch cơ cấu nghành và cơ cấu lãnh thổ nền kinh tế
II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Biểu đồ về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước 1985 – 1998
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Những thành tích và hướng khắc phục trong việc phát triển giáo dục –văn hoá và y tế
IV/ BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/ CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI ĐÃ ĐƯA NƯỚC TA TỪNG BƯỚC THOÁT KHỎI TÌNH TRẠNG KHỦNG HOẢNG KT – XH KÉO DÀI: (15 PHÚT)
Trang 17Em hãy cho biết những khó khăn của
Việt Nam trước khi thực hiện công
cuộc đổi mới ?
( Đất nước rơi vào tình trạng lạm
phát, khủng hoảng kéo dài)
Nhờ công cuộc đổi mới chúng
ta đem lại những kết quả gì ?
- Trong thời gian hay chúng ta lại
gặp phải những khó khăn và thứ
thách mới nào ( Mặt trái cơ chế thị
trường).
- Cơ cấu kinh tế là gì?
- Thế giới đang có bước chuyển dịch
như thế nào ?
- Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ở Việt Nam ?
1)Khó khăn:
- Đi lên từ một nước nông nghiệp lạc
hậu
- Nền kinh mang tính chất tự cấp, tự
túc -> không phát huy được hiệu quảsản xuất
- Bị cấm vận
- Công nghiệp nhỏ bé
- Cạnh tranh kéo dài chia cắt
- Tâm lý nóng vội, duy trì cơ chế tậptrung bao cấp quá lâu
2) Công cuộc đổi mới đã tạo đà cho sự phát triển kinh tế ổn định và vững chắc:
- Đưa đất nước thoát khỏi khủnghoảng, đẩy lùi được lạm phát
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá
- Đời sống nhân dân được cái thiệntuy nhiên còn một số khó khăn vàthứ thách mới
II/ SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ: (25 PHÚT)
1) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
nghành:
a) Thế giới:
- Trong sản xuất vận chuyển.
- Giữa sản xuất vận chuyển -> dịch
vụ
b) Chuyển dịch ở Việt Nam:
* Chuyển dịch giữa các nghành kinh tế:
- Tỷ trọng nông nghiệp – Lâm – Ngưtăng đế 88 rồi giảm
Trang 18- Trong nội bộ các nghành có những
bước chuển như thế nào ?
Về phương diện lãnh thổ có sự
chuyển biến như thế nào?
- Kể tên các TP, TT CN lớn của các
vùng kinh tế lớn ở Việt Nam ?
- Tỷ trọng công nghiệp giảm 90 rồităng
- Dịch vụ từ năm 1992 tăng nhanh,
-Tóm lại: Nông nghiệp giảm, công
nghiệp dịch vụ tăng
* Trong nội bộ các nghành:
- Nông nghiệp: tỷ trọng ngành chăn
nuôi tăng
- Công nghiệp: Giai đoạn đầu các
ngành CN chế biến, sản xuất hàngtiêu dùng PT
Nay: Công nghiệp khai thác và
chế biến Dầu khí, Điện, Xi măng vàđiện tử, hàng tiêu dùng, chế biến vàcác ngành điện tử, tin học …tăng
- Dịch vụ, các nghành – kết cấu hạtầng phát triển: Giao thông vận tải,trung tâm liên lạc
2) Lãnh thổ:
a) Nông nghiệp: Hình thành, phát
triển các vùng sản xuất hàng hoá
b) Công nghiệp: Phát triển các khu
công nghiệp, trung tâm công nghiệp
=> Hình thành 3 vùng kinh tế lớn:
- Miền bắc
- Trung
- Nam
Ngày 20 tháng 10 năm 2006; tiết 09
SỬ DỤNG VỐN ĐẤT
I YÊU CẦU:
Làm cho học sinh hiểu được rằng đất đai là TN quốc gia vô cùng, quý giá,nhưng cũng có hạn, do đó phải khai thác hợp lý, bồi bổ, cải tạo và bảo vệ vốnđất đó
- Làm cho học sinh nắm được hiện trạng và các vẫn đề sử dụng đất nôngnghiệp ở các vùng lãnh thổ của nước ta
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các vẫn đề này ở trong địa phương
Trang 19II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Những chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo nghành, lãnh thổ
IV/ BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN:
- Nêu vai trò của đất đai ?
- Đất tự nhiên được chia làm mấy
loại ?
- Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam ?
Tại sao diện tích đất nông nghiệp,
lâm nghiệp bị thu hẹp ?
Đất nông nghiệp được chia làm mấây
loại ?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
I/ VỐN ĐẤT ĐAI: (15 phút)
1) Vai trò của đất:
- Thiên nhiên quý giá của quốc gia
- Là TLSX của nông nghiệp, Lâmnghiệp
- Là địa bàn phân bố dân cư, xâydựng cơ sở hạ tầng
2) Vấn đề sử dụng đất (TN)
- Việc sử dụng cần phải hợp lý
II/ HIỆN ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP: (25 phút)
Đất nông nghiệp được chia làm
4 loại (mục đích sử dụng)
Trang 20Tình hình sử dụng đất ở đồng
bằng Sông Hồng và các giải pháp đặt
ra ở đây ?
Tình hình sử dụng và biện pháp sử
dụng hiệu quả đất ở đồng bằng S.
Cửu Long?
Vấn đề sử dụngvà các giải pháp ở
vùng duyên hải.
Đặc điểm? các hướng sử dụng tốt
nguồn đất ở vùng Trung du và miền
Núi
1) Vùng đồng bằng:
- Ở đây chủ yếu đểû sản xuất lương
thực, thực phẩm.(90% S)a) Vùng đồng bằng Sông Hồng
- Bình quân đất nông nghiệp thấp:0,05 ha / người thấp nhất cá nước
- Khả năng mở rộng hạn chế
=> Sức ép lớn của dân số trong việc
sử dụng đất
- Biện pháp:
+ Thâm canh tăng vụ
+ Đưa vụ đông lên thành chính
+ Phát triển nuôi trồng thuỷ sản
+ Cần có kế hoạch, quy hoạch khichuyển mục đích sử dụng đất
b) Đồâng bằng Sông Cửu Long:
- Bình quân đất nông nghiệp: 0,18ha/ người
- Vấn đề đặt ra ở đây là đất nhiểmphèn, mặn và chưa được sử dụng cònnhiều
+ Biện pháp:
+ Phát triển công trình thuỷ lợi
+ Cải tạo đất
c) Các đông bằng duyên hải:
- Bắc trung bộ:
+ Nạn cát bay và sự di động của cáccồn cát
+ Trồng cây chắn gió
+ Nam trung bộ:
+ Khô hạn
+ Phát triển hệ thống thuỷ lợi 2) Miền núi – Trung du:
- Đặc điểm: Dốc, dễ bị xói mòn
Thuỷ lợi khó khăn
=> Phát triển cây công nghiệp lâu
năm
Trang 21- Một số vùng trũng => đẩy mạnh
thâm canh lương thực, thực phẩmphát triển chăn nuôi
Ngày 28 tháng 10 năm 2006; tiết 10
Bài 10: VẤN ĐỀ LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM:
II/ ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Lược đồ các vùng sản xuất lương thực, thực phẩm
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp của các vùng ? giải pháp
IV/ BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN:
- Tại sao nói vấn đề sản xuất lương
thực, thực phẩm ở Việt Nam có tầm
quan trọng lớn lao?.
- Dân số, chất lượng dinh dưỡng
- Tạo nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến - công nghiệp hoá, xuất
khẩu
- Tình hình sản xuất lúa ở nước ta ?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM: (20 PHÚT)
1)Sản xuất lương thực (lúa) a) Tình hình sản xuất lúa:
- Diện tích canh tác ngày càng mởrộng
1980 : 5,6 triệu ha -> nay : 7,6 triệu.
- Nhờ phát triển thuỷ lợi và giốngmới
Trang 22Kết quả đạt được ?
Những hạn chế trong việc sản
xuất lương thực ?
Những kết quả đạt được cũng
như những thành tựu trong việc phát
triển chăn nuôi ?
Những hạn chế trong ngành
chăn nuôi?
Tiềm năng thuỷ sản thuỷ sản
của Việt Nam ?
Kết quả khai thác và nuôi
trồng hàng năm ở nứơc ta ?
=> Cơ cấu mùa vụ cây trồng thay
đổi
b) Kết quả:
- Năng suất tăng: 20 ha (80) -> 40 ha/
ha (99) (7 -10 tấn )
- sản lượng đạt được 34 triệu tấn (99)
- Bình quân lương thực đạt 440 kg/người (lúa 400 Kg)
- Một trong 3 nước đứng đầu về xuấtkhẩu gạo
c) Hạn chế:
- Thiếu vốn
- Phân bón, thuốc trừ sâu
- Công nghệ sau thu hoạch còn hạnchế
- Bò: 1,7 triệu -> 4 triệu con.
- Gia cầm tăng mạnh: 180 triệu con
b) Hạn chế:
- Phương pháp chăn nuôi chủ yếutheo lối quang cánh
- Giống năng suất thấp
- Cơ sở thức ăn chua đảm bảo
- Công nghiệp chế biến thức ăn vàdịch vụ thú y còn hạn chế
3) Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản:
a) Tiềm năng:
- Biển rộng.
- Nhiều vùng ven bờ => nuôi trồng.
- Cho phép khai thác từ 1,2 – 1,4triệu trên một năm
b) Kết quả:
- Mỗi năm khai thác: 900.000 tấn Cá
biển
- 50 -> 60.000 tấn Tôm, Mực.
Trang 23Tình hình phát triển sản xuất
lương thực thực phẩm ở đồng bằng
Sông Cửu Long?
Tình hình sản xuất LT – TP ở
đồng bằng sông Hồng?
Trình bày khả năng phát triển
sản xuất Lương thực – Thực phẩm
của các vùng còn lại?.
-Số lượng nuôi: + 300.000 tấn Cá
+ 55.000 tấn Tôm
=> Nhu cần trong nước và xã hội.
- Tuy nhiên: Nghành này phát triểnchưa xứng với tiềm năng của nó
4) Ngoài ra còn một số mô hình sản xuất lương thực – thực phẩm khác:
VAC – RVAC rừng vườn , vườnđồi…
II/ CÁC VÙNG TRỌNG ĐIẾM SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM: (20 phút)
1) Đồng bằng Sông Cửu Long:
- Là vùng trọng điểm sản xuất của cánước
- 50% sản lượng, lương thực
- Đứng đầu về cây ăn quả
- Khả năng phát triển chăn nuôi lớn(gia cầm)
- 50% sản lượng thuỷ sản cá nước
2) Đồng bằng Sông Hồng:
- Vùng trọng điểm thứ hai cá nước
- 20% sản lượng lương thực
- Thế mạnh: Rau quả cận nhiệt và ônđới
- Chăn nuôi Lợn gia cầm và thuỷsản
3) Các vùng còn lại:
a) Trung du miền núi phía bắc:
- Phát triển chăn nuôi trâu bò
- Trồng: Cây ăn quả và một số thực
c) Đông Nam Bộ:
- Trồng mía, Đậu tương, Cây ăn quả
- Nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản
Trang 24d) Tây nguyên: - Phát triển chăn nuôi
Ngày 5 tháng 11 năm 2006; tiết 11
10: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Làm cho học sinh hiểu được tại sao việc phát triển các vùng chuyên canhcây công nghiệp, bao gồm cả công nghiệp chế biến là một trong những phươnghướng lớn trong chiến lược phát triển nông nghiệp ở nước ta
- Giúp học sinh có những hiếu biết chung nhất về tình hình phát triển vàphân bố các cây công nghiệp chú yếu ở nước ta ( Cây hàng năm và cây lâu năm)Giúp học sinh nắm được trên bản đồ các vùng chuyên canh cây công nghiệp, đểcó trình bày những nét đại cương nhất về các điều kiện hình thành và tình hìnhnhân tố cây công nghiệp ở một số vùng chuyên canh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ theo hướng kinh tế chung Việt Nam
- Lược đồ các vùng chuyên canh cây công nghiệp (SGK)
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
Trình bày các vùng trọng điểm sản xuất lương thực – thực phẩm ở nước ta
IV/ BÀI MỚI:
HOẠT ĐÔNG CỦA GIÁO VIÊN
- Nằm ở vùng nhiệt đới nóng ấm,
lại có nhiều vùng đất thích hợp với
cây công nghiệp vì vậy việc phát
triển cây công nghiệp có một ý nghĩa
to lớn trong việc khai thác tốt tài
nguyên, thiên nhiên
- Ngoài ý nghĩa trên việc phát
triển cây công nghiệp còn có những ý
nghĩa gì trong việc phát triển kinh tế
xã hội chung ở nước ta ?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Ý nghĩa của việc phát triển câycông nghiệp ở Việt Nam:
- Khai thác tốt tài nguyên, thiênnhiên
- Cung cấp nguyên liệu cho côngnghiệp
- Góp phần, phân bố lại dân cư,nguồn lao động
- Xuất khẩu đem về nguồn ngoại tệlớn cho đất nước
Trang 25Em hãy trình bày tình hình phát
triển của cây công nghiệp ở Việt
Nam?.
Sự tăng trưởng của nghành trồng cây
công nghiệp ở nước ta là do những
nguyên nhân nào?
Em hãy kể tên các cây công
nghiệp hàng năm? và sự phân bố của
chúng ?
- Nắm bắt được đặc điểm sinh thải
=> vùng phân bố của nó.
Kể tên và vùng phân bố các
cây công nghiệp lâu năm ở nước ta ?
I / HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ CÂY CÔNG NGHIỆP:
(25 phút)
1)
Hiện trạng phát triển :
- Diện tích năng suất, số lượng ngàycàng tăng
- Giá trị cây công nghiệp tăng từ 14%(90) lên 20% (99) trong cơ cấu ngànhtrồng trọt
Điều kiện phát triển cây công nghiệp
- Nguyên nhân:
+ Do nước ta có điều kiện tự nhiênthuận lợi
+ Lực lượng lao động dồi dào
+ Đảm bảo lương thực
+ Công nghiệp chế biến ngày cànghoàn thiện
+ Xuất khẩu đem lại giá trị lớn
+ Nhà nước có nhiều chính sách đẩymạnh sản xuất cây công nghiệp
2) Phân bố các cây công nghiệp:
a) Cây công nghiệp hàng năm:
- Đay: Sông Hồng, Cửu Long
- Cói: Nghệ Tĩnh – Thanh Hoá
- Dâu tằm: Lâm Đồng
- Bông: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,Trung du miền núi, Đồng bằng,
- Thuốc Lá: Đông Nam Bộ, TâyNguyên, Trung du miền núi, Đồngbằng,
+ Mía: 85% số lượng, 75% diện tíchphía Nam
+ Đậu Tương: Đông Nam Bộ, Trung
du miền núi phía Bắc, Đăk Lăk,Đồng Tháp, Hà Tây
+Lạc: Đông Nam Bộ, Trung du miềnnúi
Các cây công nghiệp lâu năm và vùng phân bố của chúng?
Trang 26Tại sao Đông nam bộ lại trở
thành vùng đứng đầu cá nước về sản
xuất cây công nghiệp ?
Các cây công nghiệp chính ở
đây?
Vùng Tây Nguyên có những điều kiện
gì để PT cây công nhgiệp? và các cây
công nghiệp chính ở đây?
Vùng Trung du và miền Núi phía
Bắc có những thuận lợi gì để PT? và
các cây CN chính ở đây?
Các vùng còn lại chủ yếu PT
những cây gì?
b) Cây công nghiệp lâu năm:
-Chè: Trung du miền núi Phía Bắc,Tây nguyên, Bắc Trung Bộ
- Cà Phê: Tây nguyên, đông NamBộ, Bắc Trung Bộ
- Cao Su: Nghệ tĩnh
- Hồ tiêu: Tây Nguyên
- Điều: đông Nam Bộ, Tây Nguyên
- Dừa: Nam Trung Bộ, Tây Nam Bộ
II/ CÁC VÙNG CHUYÊN CANH CÂY CÔNG NGHIỆP: (15 phút)
1) Đông Nam Bộ:
a) Điều kiện:
- Tự nhiên: Đất, khí hậu
- Kinh tế xã hội, lao động, cơ sở, vậtchất, kinh tế và các chương trình hợptác phát triển
b) Các cây chính:
Cao su, Cà Phê, Điều, Đậu Tương,Bông, Thuốc Lá, Mía, Lạc
2) Tây nguyên:
a) Điều kiện: Đất, khí hậu
b) Các cây chính: Cà Phê, Cao su,Bông, Tiêu, Chè
3) Trung du miền núi Phía Bắc:
- Đất Feralit + khí hậu cận nhiệt
- Chè: Thuốc Lá, Đậu Tương, Bông
4) Các vùng còn lại :
a) Duyên hải miền trung:
Lạc, Mía, Cao Su, Cà Phê, Bông,Tuốc Lá, Dừa, Điều…
b) Đồng bằng: Chủ yếu sản xuất câycông nghiệp hàng năm: đay, Cỏi,Đậu, Tương……
Ngày 12 tháng 11 năm 2006; tiết 12
Trang 27Bài 11 : NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP:
I/ YÊU CẦU:
- Làm cho học sinh nắm vững về cơ cấu nghành công nghiệp, nhất là các
nghành công nghiệp trọng điểm, các hướng liên quan tới việc hoàn thiện cơ cấunghành công nghiệp ở nước ta
- Tiếp tục rèn luyện cho học sinh kỷ năng phân tích các biểu đồ thể hiện cơcấu và các số liệu thống kê gắn với việc phân loại các nghành công nghiệp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam
- Sơ đồ cơ cấu nghành công nghiệp (SGK)
- Lược đồ cơ cấu nghành công nghiệp (SGK)
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
Trình bày các vùng trong điểm sản xuất cây công nghiệp ở Việt Nam
IV/ BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊ
- Em hiểu thế nào về cơ cấu nghành
công nghiệp?.
- Em hãy cho biết đặc điểm nghành
công nghiệp Việt Nam ?
- Cách chia nghành công nghiệp ở
Việt Nam ?
Xem qua bảng cơ cấu và chia
theo nhóm A-B Nghành công nghiệp
Việt Nam trong ( SGK)
Nhìn vào biểu đồ trong (SGK) hãy
nhận xet về sự thay đổi cơ cấu
nghành công nghiệp ở Việt Nam ?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I / CƠ CẤU NGHÀNH CÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM:
1) Đặc điểm nghành công nghiệpViệt Nam: (15 phút)
a) Cơ cấu nghành công nghiệp ViệtNam đa dạng:
- Hiện nay cơ cấu nghành côngnghiệp Việt Nam được chia làm: 19nghành
- Và chia làm 2 nhòm:
+ A -> Sản xuất.
+ B -> Tiêu dung.
( Dựa vào mục đích sử dụng)
b) Cơ cấu nghành công nghiệp ViệtNam hiện nay đang từng bước pháttriển có nhiều thay đổi mạnh mẽ:
Nêu nguyên nhân của sự thay đổi trên?
- 80 : 3 Chương trình kinh tế lớn Btăng
Trang 28- 90 : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước (điện, Xăng dầu, dầu khí)
tăng
Tại sao cơ cấu ngành thay đổi
làm cho cơ cấu sản phẩm cũng thay
đổi? và thay đổi như thế nào?
Công nghiệp trọng điểm là gì ?
Thế mạnh nào để đưa ngành
CN chế biến nông – lâm – thủy sản
là ngành CN trọng điểm?
Gồm những ngành nào?
Thế mạnh nào để đưa ngành
CN sản xuất hàng tiêu dùng là ngành
CN trọng điểm?
Gồm những ngành nào?
Tại sao ngành CN cơ khí, điện tử
chúng ta không có thế mạnh nhiều
song chúng ta vẫn coi trong PT ngành
này
Thế mạnh của nghành công
nghiệp dầu khí, khả năng phát triển
của nó?.
- Từ những năm 1980 - 1990, cơ cấu
thay đổi theo hướng:
+ Tăng tỷ trọng nhóm B
+ Giảm tỷ trọng nhóm A
- Từ đầu năm 1990 đến nay
+ Tỷ trọng nhóm A tăng nhanh
+ Tỷ trọng nhóm B giảm xuống
Tuy nhiên B vẫn lớn hơn A
=> Cơ cấu sản phẩm cũng thay đổi:
Một số sảm phẩm mới ra đời, một sốsản phẩm khác không thể tiếp tụcsản xuất Đồâng thời nổi lên một sốnghành trọng điểm
2) Các nghành công nghiệp trọngđiểm: (15 phút)
a) Công nghiệp chế biến nông, lâm,thuỷ sản
- Thế mạnh: Nguyên liệu, lao độngvà thị trường
- Các nghành: Xay xát, đông lạnh,mía đường, chế biến cà phê, đều, chếbiến lâm sản, …
b) Công nghiệp sản xuất tiêu dung:
- Thế mạnh: Lao đông dồi dào, thịtrường nguyên liệu
- Các nghành: Dệt, May mặc và mộtsố nghành khác
c) Công nghiệp cơ khí - điện tử
- Là nghành đang trên đà phát triển
- Khả năng là một nghành trọngđiểm trong tương lai
d) Công nghiệp dầu khí:
- Tiềm năng dầu khí lớn ( Phía Nam)
- Hàng năm (99) 15 triệu tấn dầu thôvà xuất khẩu: 2 tỷ USĐ
Để hoàn thiện cơ cấu ngành
CN của Việt Nam chúng ta cần phẩi làm
gì ?