Ch ơng 1 : các loại hợp chất vô cơ Khái niệm về sự phân loại oxit A .Mục tiêu: - Học sinh biết đợc những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra đợc những ph-ơng trình ho
Trang 1- Học sinh hệ thống hoá kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8.
- ôn lại các kiến thức về công thức hoá học, tính theo công thức hoá học, tính theo phơng trình hoá học
- ôn các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch
- Giúp học sinh rèn kỹ năng viết phơng trình hoá học, kỹ năng lập phơng trình hoá học
III Bài mới:
trên, yêu cầu viết phơng trình phản ứng và cho
biết chúng thuộc loại phản ứng gì?
4 22
M
C
n V V
.
%
% 100
;
% 100
%
C
m m m
C
dd dd
→
Trang 23.Hoạt động 3:
*Bài tập 2:Tính thể tích khí thu đợc (đktc) khi
cho 13 gam kẽm tác dụng với dung dịch HCl
(d) Tính khối lợng muối thu đợc sau phản
*Bài tập 3: Bài tập pha chế
Trình bày cách pha chế 50 gam dung dịch
13
mol M
1 2 , 0
H mol
; x = 0 , 2 (mol)
) ( 2 , 27 ) 2 5 , 35 65 (
2 0
) ( 48 , 4 4 22 2 , 0 4 , 22
2
2
g M
n m
dktc n
V ZnCl
H
= +
) ( 5
% 100
%.
10 50
2
4 ) (
gam m
gam m
O H
SO Cu
Trang 3Ngày soạn: 17/8/2008
Ngày giảng:20/8/2008.
Ch ơng 1 : các loại hợp chất vô cơ
Khái niệm về sự phân loại oxit
A
.Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra đợc những
ph-ơng trình hoá học tph-ơng ứng với mỗi tính chất
- Học sinh hiểu đợc cơ sở để phân loại oxit bazơ, oxit axit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng
- Vận dụng đợc những hiểu về tính chất hoá học của oxit để giải các bài tập định tính và
- GV: + Hóa chất: CaO, CuO, P2O5, CO2, H2O, CaCO3, dd HCl, dd Ca(OH)2
+ Dụng cụ : ống nghiệm, cốc thủy tinh, ống hút, ống L, bình tt, kẹp gỗ
- HS: Nắm khái niệm, thành phần và tính chất của oxit
D.Tiến trình lên lớp:
I ổ n định:
II Bài cũ : 1 a Cho ví dụ về oxit? Đọc tên các oxit đó?
b Phân tích thành phần các oxit?
III Bài mới:
1.Hoạt động 1 :
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm các thí
nghiệm 1 trong Sgk
* Thí nghiệm 1: Cho CaO tác dụng với H2O
+HS làm thí nghiệm và quan sát hiện tợng,
- GV cho HS đọc thông tin về các oxit khác
có tính chất tơng tự Yêu cầu học sinh viết
phơng trình phản ứng
- GV thông báo cho học sinh về một số oxit
I.Tính chất hoá học của oxit:
1 Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào?
Trang 4không tác dụng với nớc.
- GV hứơng dẫn HS làm thí nghiệm 2:
* Thí nghiệm 2: cho vào ống nghiệm một ít
bột CuO màu đen, thêm 1-2ml dd HCl vào,
lắc nhẹ
- Gọi 2 HS lên làm thí nghiệm →Nêu hiện
tợng và rút ra nhận xét
- Cả lớp quan sát thí nghiệm, kết luận
- Học sinh đọc thông tin trong Sgk
- Viết phơng trình phản ứng
* Giáo viên đọc thông tin ở Sgk:
- GV bổ sung: Giải thích sự hoá đá của CaO
trong không khí
- Yêu cầu HS viết PTHH, rút ra kết luận
- Các oxit có tính chất tơng tự: Giáo viên
nớc vào lắc cho P2O5 tan hết →H3PO4
- Dùng quỳ tím thử (quỳ tím đổi màu)
* GV cho HS nhắc lại hiện tợng CO2 tác
dụng với CaO → CaCO3
→ Rút ra kết luận chung nh phần oxit bazơ
3.Hoạt động 3:
? Cơ sở nào để phân loại oxit
(Dựa vào tính chất hoá học)
Một số oxit bazơ + nớc→dd bazơ.(kiềm)
b Tác dụng với axit:
Cho CuO tác dụng với dung dịch HCl
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (r) (l) (dd) (l) (ox) (ax) (m) (n)
*Kết luận:
Oxit bazơ + axit → muối + nớc.
c Tác dụng với oxit axit:
CaO + CO2 → CaCO3
* Kết luận:
Một số oxit bazơ + oxit axit → Muối
2.Oxit axit có những tính chất hoá học nào?
* Kết luận:
oxit axit + dd bazơ→ muối + nớc
c Tác dụng với o xit bazơ:
Oxit axit + một số oxit bazơ→ muối
II.Khái quát về phân loại oxit:
* 4 loại oxit:
- Oxit ba zơ: CaO, CuO
Trang 5- Học sinh đọc kết luận chung - Oxit lỡng tính: ZnO, Al2O3
- Oxit trung tính : CO, NO
*Kết luận chung: (Sgk)
IV Củng cố:
- Bài tập 1, 2 (Sgk): HS thảo luận Đại diện nhóm nêu ý kiến chung của nhóm
V Dặn dò :
- Phân biệt oxit axit, oxit bazơ
- Nắm chắc tính chất hoá học của oxit
- Bài tập về nhà: Bài số 3, 4, 5, 6 -Sgk trang 6
- GV: + Hoá chất : CaO, HCl, CaCO3, nớc cất
+ Dụng cụ : ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ, đũa tt
+ Tranh lò nung vôi CN và TC
- HS: Tìm hiểu các ứng dụng và quy trình sản xuất CaO
D.Tiến trình lên lớp:
I ổ n định:
II Bài cũ : 1 a Học sinh 1: Làm bài tập 3 (Sgk).
b Học sinh 2 : Làm bài tập 5 (Sgk)
III Bài mới:
1.Hoạt động 1:
I Canxi oxit có những tính chất nào?
Trang 6tên thờng gọi, thuộc loại oxit nào?
- GV dẫn dắt HS nêu tính chất hoá học của
CaO dựa vào tính chất của oxit bazơ
- Giáo viên hớng dẫn và y/c 2 HS lên làm
TN CaO phản ứng với H2O
* Thí nghiệm 1: Cho mẫu CaO vào ố/n, nhỏ
vài giọt nớc vào CaO Tiếp tục thêm nớc,
dùng đũa tt trộn đều Để yên
- Các học sinh khác nhận xét hiện tợng
Viết PTHH
- Nêu ứng dụng của CaO
- GV làm thí nghiệm chứng minh tính chất
này
* Thí nghiệm 2: Cho d d HCl vào ống
nghiệm có chứa CaO
- HS nêu hiện tợng, nhận xét.Viết PTHH
- GV cho học sinh nêu ứng dụng của tính
chất này và giải thích trong trồng trọt và xử
lý nớc
* GV cho học sịnh nhớ lại sự hấp thụ CO2
của CaO trong không khí tạo thành đá vôi
(Vôi sống đã bị vón cục)
- Yêu cầu HS viết PTHH
→ Em có kết luận gì về CaO
2 Hoạt động 2:
GV cho HS tìm hiểu ứng dụng của CaO
? Sử dụng CaO nh thế nào?
? HS tìm hiểu vì sao ngời ta bón vôi vào
ruộng chua hoặc vào nơi chôn xác động vật
có tác dụng gì
3.Hoạt động 3:
- GV cho học sinh tự tìm hiểu sản xuất CaO
trong thực tế nh thế nào
( Nguyên liệu, chất đốt thờng dùng, nơi khai
thác, thời gian nung)
- GV cho HS tìm hiểu 2 kiểu lò nung vôi
a.Tác dụng với n ớc :
Phản ứng toả nhiệt, tạo thành chất rắn màu trắng ít tan trong nớc là Ca(OH)2 gọi là vôi tôi
c.Tác dụng với oxit axit:
CaO hấp thụ CO2 tạo thành CaCO3
CaO + CO2 → CaCO3
* Kết luận : CaO là oxit bazơ.
2 ứ ng dụng của CaO:
- Dùng trong công nghiệp luyện kim, nguyên liệu cho công nghiệp hó học
- Khử đất chua thành đất trồng trọt
- Xử lý nớc thải, rác thải
- Diệt trùng
3 Sản xuất CaO nh thế nào?
- Nguyên liệu: Đá vôi
- Chất đốt: Than, củi, dầu, khí tự nhiên
- Các phản ứng xảy ra:
C + O2 →t o CaO CaCO3 →tôt
CO2 + CaO
IV Củng cố:
- Cho HS nhắc lại tính chất hoá học ứng dụng của CaO
- Yêu cầu 2 HS đọc lại phần ghi nhớ
V Dặn dò:
- Về nhà đọc phần em có biết
- Làm bài tập: 1, 2, 3 (Sgk - trang 9)
Trang 7- Đổi 200ml = 0,2l.
- Tính số mol của HCl→nHCl=CM.V= 3,5.0,2 =0,7(mol)
Gọi x là khối lợng của CuO Khối lợng của Fe2O3 là (20-x)g
7 , 0 160
) 20 ( 6 80 2
160
mol x n
mol x
- Biết ứng dụng trong đời sống, sản xuất đồng thời biết đợc tác hại của SO2
- Biết phơng pháp điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
B.Ph ơng pháp :
- Thí nghiệm, quan sát, nhận xét, kết luận
C.Ph ơng tiện:
- GV: + Hoá chất: S, ddH2SO4, ddCa(OH)2, Na2SO3, nớc cất, quỳ tím
+ Dụng cụ : Các dụng cụ dùng để điều chế SO2
b.CaO có ứng dụng gì trong đời sống và trong công nghiệp?
Sản xuất CaO nh thế nào?
Làm bài tập2 (Sgk)
III Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung.
Trang 8* GV làm thí nghiệm : Đốt S trong oxi tạo
- HS viết phơng trình phản ứng xảy ra
- GV giải thích sự ô nhiễm do tạo ra SO2
* GV làm thí nghiệm : Dẫn khí SO2 vào dung
- HS nêu cách điều chế SO2 trong phòng thí
nghiệm (GV giải thích vì sao không đốt S
trong không khí)
- GV cho HS đọc thông tin trong Sgk
SO2 + H2O → H2SO3
- SO2 là chất gây ô nhiễm môi trờng
→ Nguyên nhân gây ra ma axit
b.Tác dụng với bazơ:
SO2 + Ca(OH)2→CaSO3 + H2O
c.Tác dụng với oxit bazơ:
- SO2 + (Na2O,CaO,K2O ) → muối sunfit.
- HS đọc thông tin phần ghi nhớ trong sgk
- HS viết các phơng trình hoá học thể hiện tính chất hoá học và cách điều chế các oxit
V Dặn dò:
- Học bài Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5(Sgk - trang 11)
* GV hớng dẫn HS làm bài tập 7 Sgk
a Viết PTHH
b Tính khối lợng các chất sau phản ứng
- Tìm số mol các chất đã dùng Suy ra số mol chất d sau phản ứng
- Tính lợng chất d và sản phẩm của phản ứng a
*
* *
Trang 9- Biết vận dụng tính chất hoá học giải thích các trờng hợp thờng gặp.
- Vận dụng làm bài tập hoá học
B.Ph ơng pháp :
- Thí nghiệm, quan sát, nhận xét,phân tích
C.Ph ơng tiện:
- Hoá chất: H2SO4, HCl, Zn, Fe, Al, quỳ tím
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ
III Bài mới:
+ ống 1: Cho kim loại Zn (hoặc Fe, Mg, Al)
vào ống nghiệm , thêm vào ống 1-2ml dung
dịch axit dung dịch HCl )hoặc dung dịch
H2SO4 loãng)
+ ống 2: Cho Cu vào dung dịch HCl
- HS làm thí nghiệm
- HS nhận xét, viết phơng trình phản ứng
- Học sinh nêu trạng thái các chất
1.Tính chất hoá học của axit:
a.Làm đổi màu chất chỉ thị màu.
- Axit + quỳ tím→ màu đỏ
b.Tác dụng với kim loại:
- ống 1: Zn tác dụng với dung dịch axit HCl
và có khí thoát ra
- ống 2:Không có hiện tợng
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Fe + H2SO4→ FeSO4 + H2
Trang 10? Hãy nêu kết luận về sự tác dụng của axit
với kim loại
- GV lu ý: HNO3 tác dụng đợc với nhiều kim
loại nhng không giải phóng H2
* GV hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm
Lấy một ít dung dịch axit H2SO4 cho vào
ống nghiệm chứa một ít Cu(OH)2 Lắc nhẹ
- HS tiến hành thí nghiệm
- HS quan sát hiện tợng xảy ra
- Nhận xét màu sắc chất tạo thành
- HS viết phơng trình phản ứng hoá học
- GV mở rộng: Với một số hydroxit khác
-HS kết luận
- GV cho HS nhắc lại kiến thức đã học ở bài
trớc về tính chất hoá học của oxit
? Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành
những chất nào? Cho ví dụ? Viết phơng
trình hoá học?
- GV hớng dẫn học sinh viết một số
phơng trình hoá học với các oxit khác
- GV giới thiệu tính chất 5 còn lại, nội dung
Axit + kim loại → muối + H2
c.Tác dụng với bazơ:
Cu(OH)2 + H2SO4→ CuSO4 + H2O 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O 2KOH + H2SO4→ K2SO4 + 2H2O
*Kết luận:
A xit + bazơ → muối + nớc
d.Tác dụng với oxit bazơ:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeSO4 + H2O
* Kết luận:
Axit + oxit bazơ → muối + nớc
e.Tác dụng với muối:
2.Axit mạnh, axit yếu:
- Dựa vào tính chất hoá học chia axit ra 2 loại :
+ Axit mạnh: HCl, H2SO4,HNO3
+ Axit yếu : H2S, H2CO3
IV Củng cố:
- Dùng phiếu học tập hoặc cho HS làm bài tập
- Viết phơng trình phản ứng khi cho dung dịch HCl tác dụng với lần lợt các kim loại: Mg,Fe(OH)3, ZnO, Al2O3
- Gọi 2 HS nhắc lại ý chính bài (Phần ghi nhớ)
V Dặn dò:
- HS đọc phần em có biết
- Bài tập:1, 2, 3 (Sgk - trang 14)
Trang 11- Những ứng dụng quan trọng của axit clohiđric trong sản xuất và đời sống.
- Sử dụng an toàn các axit này trong khi tiến hành thí nghiệm
- Vận dụng tính chất của axit làm bài tập
B.Ph ơng pháp :
- Thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học của axit HCl, H2SO4 loãng
- Quan sát, nhận xét, kết luận
C.Ph ơng tiện:
- Dụng cụ : ống nghiệm, cốc thủy tinh, ống hút, kẹp gỗ
- Hoá chất: ddH2SO4, ddHCl, ddNaOH, Zn, Fe, Al, H2SO4 đặc
III Bài mới
1.Hoạt động 1:
- GV cho học sinh quan sát lọ đựng dung
dịch HCl
- Yêu cầu HS nêu tính chất vật lý
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại những tính
chất hoá học của axit
- Suy ra tính chất hoá học của 2 loại axit
- Chất lỏng trong suốt, không màu
* Khí hiđroclorua + nớc → Dung dịch axit clohiđric
Trang 12- GV cho học sinh nêu các ứng dụng của
Học sinh rút ra nhận xét về sự toả nhiệt của
quá trình trên (sờ tay vào thành ngoài của
ống nghiệm : thấy nóng)
- Yêu cầu HS nêu TCVL của H2SO4
- GV thông báo: Axit H2SO4 loãng và đặc có
một số TCHH khác nhau
- GV cho HS thao tác 2 thí nghiệm thể hiện
tính chất: Axit tác dụng với quỳ tím và với
- Học sinh viết phơng trình hoá học
- Giáo viên thông báo: Tính chất tác dụng
với muối (học ở bài sau)
3.Hoạt động 3:
- HS vận dụng làm bài tập 1(Sgk trang 19)
* Kết luận: HCl có đầy đủ tính chất hoá học
II Tính chất hoá học:
1 H 2 SO 4 loãng có tính chất hó học của axit:
a Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
b Dd H 2 SO 4 + KL→ Muối sun fat + H 2↑.
Trang 13- Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất và đời sống.
- Sử dụng an toàn axit này trong khi tiến hành thí nghiệm
- Vận dụng tính chất của axit làm bài tập
B.Ph ơng pháp :
- Thí nghiệm quan sát, nhận xét , kết luận, vận dụng
C.Ph ơng tiện:
- Dụng cụ : ống nghiệm, ống hút, cốc thủy tinh
- Hoá chất : H2SO4 đặc, loãng; BaCl2, Na2SO4, Cu, đờng (hoặc bông, vải)
III Bài mới:
Trang 14- GV giới thiệu : Ngoài tác dụng với Cu,
H2SO4 đặc nóng còn tác dụng với nhiều KL
tạo thành muối sunfat, không giải phóng H2
Nhỏ vào mỗi ống 3- 4 giọt dd BaCl2
- HS quan sát nêu hiện tợng và nhận xét
- GV thông báo: Có thể phân biệt axit
2 Axit sunfuric có những tính chất hoá học riêng:
a Tác dụng với kim loại :
* Thí nghiệm:
* Nhận xét:
- ống 1 : Không có phản ứng xảy ra
- ống 2: Có khí không màu, mùi hắc thoát ra,
đồng hòa tan cho chất lỏng màu xanh lam
→ H2SO4 đặc nóng tác dụng với Cu tạo thành
Gốc sunfat (=SO4) kết hợp với Ba trong phân
tử BaCl2 thành kết tủa trắng là BaSO4
→
Trang 15sunfuric và muối sunfat bằng kim loại thử để nhận biết ra gốc SO4.
IV Củng cố:
- Nêu tính chất hoá học riêng của H2SO4
- Dùng phơng pháp hoá học để nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
- Học sinh biết tính chất hoá học của oxit, axit và mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ
- Dẫn ra các phản ứng hoá học minh hoạ tính chất hoá học
- Vận dụng các kiến thức về oxit, axit để giải các bài tập
B.Ph ơng pháp :
- Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt
Trang 16III Bài mới:
1.Hoạt động 1:
*Các kiến thức cần nhớ :
- GV dùng bảng phụ có sơ đồ Sgk (với các ô
trống), học sinh tự điền vào
- GV cho HS thảo luận nhóm, chọn các loại
chất thích hợp tác dụng với các chất để hoàn
thiện sơ đồ
- Yêu cầu các nhóm thảo luận chọn chất để
viết phơng trình phản ứng minh hoạ chuyển
- Một HS nhắc lại tính chất hoá học của axit
3.Hoạt động 3: Bài tập luyện tập.
*Oxit bazơ + axit muối →và nớc
*Oxit axit + bazơ →muối và nớc
*Oxit axit + oxit bazơ →muối
*Oxit bazơ + nớc →bazơ
*Oxit axit + nớc →axit
2 Tính chất hoá học của axit:
- Sơ đồ: (Sgk)
- Phơng trình hoá học : Thể hiện 4 tính chất
II Luyện tập:
*Bài tập 1:
SO2 + H2O→ H2SO3
Na2O + H2O → 2NaOH CaO + H2O →Ca(OH)2
Trang 17- ViÕt c¸c c«ng thøc cÇn sö dông.
- HS lµm bµi tËp
) ( 12 , 1 4 , 22 05 , 0 4 , 22
) ( 1 , 0 05 , 0 2
2
) ( 05 , 0
) ( 05 , 0 24
2 , 1
2
2 2
l n
V
mol n
n
mol n
n n
mol n
H
Mg HCl
MgCl Mg
H Mg
) ( 1 05 , 0 05 , 0
V
n MgCl
Sè mol cña HCl t® = sè mol cña HCl ban
®Çu - sè mol cña HCl ph¶n øng
= 0,15 – 0,1 = 0,05(mol)
) ( 1 05 , 0
05 , 0
M V
n HCl
Trang 18tính chát hóa học của oxit và axit.
A
.Mục tiêu:
- Khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học của oxit và axit
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa học, kĩ năng làm thí nghiệm hóa học với lợng hóa chất nhỏ
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học; biét giữ gìn
GV hớng dẫn HS: Cho 1 mẫu CaO vào ống
nghiệm Sau đó cho thêm vào đó 1 đến 2ml
nớc Quan sát hiện tợng xảy ra
- HS làm thí nghiệm
- HS rút ra nhận xét
+ GV cho học sinh thử dung dịch sau phản
ứng bằng giấy qùy tím
+ GV thông báo: Giấy quỳ chuyển thành
màu xanh chứng tỏ dung dịch thu đợc là
bazơ
? HS viết phơng trình phản ứng?
* Thí nghiệm 2:
- GV hớng dẫn cho học sinh làm thí
nghiệm và nêu các yêu cầu đối với học
sinh: Đốt một ít P đỏ (bằng hạt đậu xanh)
trong bình thuỷ tinh miệng rộng Khi P
cháy hết cho 3 ml nớc vào, đậy nút và lắc
- CaO nhão ra
- Phản ứng toả nhiều nhiệt
- Giấy quỳ chuyển thành màu xanh
- Nhúng giấy quỳ vào: Giấy quỳ chuyển thành màu đỏ
* PTHH:
4P + 5O2 →2P2O5
P O + 3 HO →2 HPO
Trang 19- HS viết phơng trình phản ứng.
2.Hoạt động 2:
- GV cho 3 lọ dung dịch mất nhãn:
HCl,H2SO4, Na2SO4
- HS tiến hành thí nghiệm nhận biết các
hoá chất đó (Dựa vào tính chất hoá học)
- HS phân loại 3 chất, ghi số thứ tự
+ Cho quỳ tím vào
+ Cho 2 lọ làm qùy tím chuyển thành màu
đỏ: Cho tác dụng với BaCl2 (Lấy một ít
Đỏ Tím HCl, H2SO4 Na2SO4
- Hoàn thành bản tờng trình giờ sau nộp
- Bài tập: 2, 4 trang 21- Ôn tính chất hoá học của oxit
Trang 20Tiết 10: kiểm tra viết.
II Tự luận: (6 điểm)
Câu 1: Hoàn thành đúng mỗi PTHH : 0,5đ x 4 = 2đ
Thiếu cân bằng số nguyên tử mỗi chất : 0,25đ
.Hoạt độngcủa thầy và trò:
*Đề bài:
Câu 1: Có những oxit sau :Fe O, SO, *Đề bài:Câu 1: Có những oxit sau: Fe O, SO ,
Trang 21CuO, MgO,CO2.
a.Oxit nào tác dụng đợc với dung dịch
H2SO4
b.Oxit nào tác dụng đợc với NaOH
c.Oxit nào tác dụng đợc với nớc
Viết các phơng trình phản ứng
Câu 2:Viết các phơng trình phản ứng thực
hiện chuyển hoá sau:
CaO→Ca(OH)2→CaCO3→CaO→CaCl2
Câu 3: Cho kim loại M tác dụng với dung
dịch HCl sinh ra khí Hydro Dẫn khí hydro
đi qua oxit của kim loại N nung nóng Oxit
này bị khử cho kim loại N
M và N có thể là cặp kim loại nào sau đây:
b.Oxit nào tác dụng đợc với KOH
c.Oxit nào tác dụng đợc với nớc?
Viết các phơng trình phản ứng
Câu 2:Viết các phơng trình phản ứng thực hiện chuyển hoá sau:
SO3→H2SO4→BaSO4→Ba(OH)2→BaOCâu 3: Cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí Hydro Dẫn khí hydro
đi qua oxit của kim loại N nung nóng Oxit này bị khử cho kim loại N
M và N có thể là cặp kim loại nào sau đây:a.Đồng và chì b.Chì và kẽm c.Kẽm và đồng d.Đồng và bạc.Viết các phơng trình hoá học đối với cặp kimloại đợc chọn
Câu 4: Cho 6 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe vào 100 ml dung dịch HCl 1,5M Phản ứng kết thúc thu đợc 1,12 lít khí (đktc)
a.Viết phơng trình phản ứng hoá học xảy ra?
b.Tính khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp?
c.Tính nồng độ mol của dung dịch thu đợc sau phản ứng? (Cu = 64, Fe = 56)
*Đáp án và biểu điểm:
*Câu 1: (2 điểm)
Yêu cầu học sinh viết đợc các phơng trình phản ứng, cân bằng đợc,
*Câu 2: (2 điểm)
Học sinh dựa vào tính chất hoá học của các hợp chất để viết đợc các phơng trình phản ứng
*Câu 3:(2 điểm) Đáp án đúng là :C Học sinh viết đợc các phơng trình phản ứng với các cặp kimloại đó
*Câu 4: (4 điểm) nHCl= 0,15mol, nH= 0,15mol
Trang 23- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, khay, phễu, giấy lọc, đũa thuỷ tinh
Thiết bị điều chế CO2 từ CaCO3 hoặc SO2 từ Na2SO3
- Hoá chất: Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4, CuSO4, Cu(OH)2, CaCO3, quỳ tím, phenol
D.Tiến trình lên lớp:
I ổ n định:
II Bài cũ :
1 Nêu tính chất hoá học của oxit? Viết phơng trình phản ứng minh họa
2 Nêu tính chất hoá học của axit? Viết phơng trình phản ứng minh hoạ
III Bài mới:
1.Hoạt động 1:
*GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo
nhóm:
+ Nhỏ 1 giọt dung dịch NaOH lên giấy quỳ
tím Quan sát sự đổi màu của quỳ tím
+ Nhỏ 1 - 2 giọt phenolphtalein không màu
vào ống nghiệm có sẵn dung dịch NaOH
Quan sát sự thay đổi màu sắc của dd phenol
- HS: Đại diện các nhóm nêu nhận xét
*GV nêu: Dựa vào tính chất này mà ta phân
biệt dd bazơ với các loại hợp chất khác
*HS làm bài tập:
Chỉ dùng các hóa chất sẵn có hãy nhận biết 3
lọ hoá chất bị mất nhãn sau: H2SO4, HCl,
Ba(OH)2
- HS nêu:
+ Dùng quỳ tím nhận ra Ba(OH)2 vì quỳ tím
chuyển thành màu xanh Còn 2 lọ còn lại làm
quỳ tím chuyển thành màu đỏ
+ Dùng bazơ vừa mới nhận ra để nhận ra mỗi
+ Quỳ tím thành màu xanh
+ Dung dịch phenolphtalein (không màu) thành màu đỏ
Trang 24+ GV tạo Cu(OH)2 bằng cách cho dung dịch
CuSO4tác dụng với dung dịch NaOH
+ Đốt nóng Cu(OH)2 trên ngọn lữa đèn cồn
- HS quan sát màu sắc chất rắn trớc khi đun
và sau khi đun
- HS kết luận: Bazơ không tan bị nhiệt phân
huỷ tạo ra oxit và nớc
- HS viết phơng trình phản ứng
- GV mở rộng với các bazơ khác: Fe(OH)2,
Al(OH)3
- GV giới thiệu tính chất còn lại của bazơ là
tác dụng với muối (Học ở bài sau)
2 Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit :
*Dung dịch bazơ (kiềm) + oxit axit →
muối + nớc.
6KOH + P2O5→ 2K3PO4 + 3H2O
3 Tác dụng với axit:
*Bazơ tan và bazơ không tan + axit →
muối + nớc.
Fe(OH)3 + 3HCl →FeCl3 + 3H2O 3Ca(OH)2 + 2H3PO4→Ca3(PO4)2 + 6H2O
→ Phản ứng trung hoà
4 Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ:
- Màu sắc Cu(OH)2 :+ Trớc khi đun có màu xanh lam
+ Sau khi đun tạo ra chất rắn màu đen và hơi nớc
*Bazơ không tan →t o oxit và nớc
Tính số mol Na2O → số mol NaOH và nồng độ mol NaOH
b Từ số mol NaOH (ở PT 1) → số mol H2SO4 (ở PT 2) → khối lợng H2SO4 p/
Từ đó tìm KLDD→ suy ra thể tích dung dịch H2SO4 20% cần lấy để trung hòa
*
* *
Trang 25- Thấy đợc ứng dụng của bazơ này trong đời sống.
- Nắm phơng pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp bằng điện phân dung dịch muối ăn
- ý nghĩa PH của dung dịch
B.Ph ơng pháp :
- Quan sát thí nghiệm, phân tích, nhận xét rút ra kết luận
C.Ph ơng tiện :
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp, khay, phễu,đũa thuỷ tinh
- Hoá chất: Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4, CuSO4, các muối sắt
III Bài mới:
1.Hoạt động 1:
- GV cho học sinh quan sát viên NaOH
* Thí nghiệm: Cho NaOH vào nớc, lắc đều
- HS sờ tay vào ống nghiệm, quan sát tính tan
- GV thông báo: NaOH có đầy đủ những tính
chất hoá học của bazơ tan
- GV cho các nhóm thực hiện các thí nghiệm
chứng minh TCHH của NaOH
- Yêu cầu các nhóm rút ra kết luận về TCHH
của NaOH Viết PTHH minh họa
A Natri hiđroxit.
I.Tính chất vật lý:
- Chất rắn, không màu, tan nhiều trong nớc
II.Tính chất hoá học :
1 Đổi màu chất chỉ thị:
- Làm đổi màu quỳ tím thành xanh, dung dịch phenolphtalein thành đỏ
2 Dung dịch NaOH tác dụng với axit tạo thành muối và nớc.
NaOH + HCl → NaCl + H2O NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
3 Dung dịch NaOH tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nớc.
2NaOH + SO3→ Na2SO4 + H2O
Trang 26? Ngoài ra NaOH còn có tính chất hoá học
- GV giới thiệu cách sản xuất NaOH bằng
phơng pháp điện phân dung dịch NaCl bão
IV Sản xuất Natri hiđroxit:
* Phơng pháp: Điện phân dung dịch NaCl
- Bài tập: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Na → Na2O → NaOH → NaCl → NaOH → Na2SO4
Trang 27- Học sinh biết tính chất vật lý, tính chất hoá học của Ca(OH)2
- Biết cách pha chế dung dịch Ca(OH)2
- Biết các ứng dụng của Ca(OH)2trong đời sống
- Biết ý nghĩa độ PH của dung dịch
- Rèn kỹ năng viết phơng trình hoá học, vận dụng làm bài tập
B.Ph ơng pháp :
- Quan sát thí nghiệm, phân tích, nhận xét rút ra kết luận
C.Ph ơng tiện :
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp, khay, phễu, đũa thuỷ tinh
- Hoá chất: CaO, HCl, NaCl, chanh, giấy PH
- GV giới thiệu : Dung dịch Ca(OH)2 có tên
th-ờng gọi là nớc vôi trong
- HS dự đoán tính chất hoá học của Ca(OH)2
?Vì sao lại dự đoán nh vậy
- GV ghi nội dung ở góc bảng
- HS viết phơng trình phản ứng minh hoạ
- GV làm thí nghiệm thể hiện tính chất 1
*GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm: Nhỏ từ từ
dung dịch axit HCl vào ống nghiệm có chứa
dung dịch Ca(OH)2 có phenol ở trên (Có màu
Trang 283.Hoạt động 3:
- GV: Cho HS tự nêu những ứng dụng của
Ca(OH)2 trong đời sống
- HS: Liên hệ thực tế
4.Hoạt động 4:
- GV: Cho hs quan sát giấy độ pH
- GV: Hớng dẫn hs cách đo (tơng ứng với màu
của giấy đo)
- GV: Hớng dẫn HS đo dộ pH của các dung
- HS nhắc lại tính chất hoá học của Ca(OH)2
- Cách đo độ axit, bazơ
Trang 29- Thế nào là phản ứng trao đổi và những điều kiện xảy ra phản ứng
- HS vận dụng tính chất hoá học để giải thích một số hiện tợng trong thực tế
- Vận dụng giải bài tập
B.Ph ơng pháp :
- Quan sát thí nghiệm, phân tích, nhận xét rút ra kết luận
C.Ph ơng tiện :
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp gỗ
- Hoá chất: H2SO4, BaCl2, CuSO4, Na2CO3, Fe, NaOH
- GV hớng dẫn học sinh ngâm chiếc đinh sắt
(Hoặc đoạn dây sắt) trong ống nghiệm có
dung dịch CuSO4
- HS làm thí nghiệm và quan sát hiện tợng
- HS nhận xét: Có kim loại màu đỏ bám vào
ngoài dây sắt, dung dịch nhạt dần
- HS làm thí nghiệm và quan sát hiện tợng
- HS nhận xét: Xuất hiện kết tủa trắng
- GV gọi học sinh nhận xét và viết phơng trình
phản ứng
- HS nhận xét sự trao đổi trong phản ứng
- GV thông báo: Nhiều muối khác cũng tác
I.Tính chất hoá học của muối:
1.Muối tác dụng với kim loại:
- Dung dịch muối + kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới
CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu
2.Muối tác dụng với axit:
H2SO4 + BaCl2→ BaSO4↓ + 2HCl(d2) (d2) (r) (d2)
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
*Vậy : muối + axit tạo thành muối mới và
Trang 30dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới.
- GV làm thí nghiệm chứng minh : Cho NaOH
tác dụng với CuSO4
3.Muối tác dụng với muối:
-Hiện tựơng:Xuất hiện kết tủa trắng
BaCl2 + CuSO4→ BaSO4↓ + CuCl2
(d2) (d2) (r) (d2)
*Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới
CaCl2 + Na2CO3→ CaCO3 + 2NaCl
4.Muối tác dụng với bazơ:
-Hiện tợng: Xuất hiện chất không tan màu xanh: Cu(OH)2
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
*Dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới
II Phản ứng trao đổi trong dung dịch:
Trang 31- Những ứng dụng của NaCl và KNO3 trong đời sống và trong công nghiệp.
- Vận dụng tính chất của NaCl và KNO3 trong thực hành và bài tập
1 Nêu tính chất hoá học của muối? Viết phơng trình phản ứng hoá học minh họa?
2 Nêu định nghĩa phản ứng trao đổi? Điều kiện xảy ra PƯTĐ? Cho ví dụ
3 Bài tập 3 (Sgk) 3.Bài mới:
- GV cho HS quan sát H1,23: Ruộng muối
- Yêu cầu HS trình bày cách khai thác NaCl từ
I Muối Natriclrua: NaCl.
1.Trang thái tự nhiên:
Trang 32- HS nêu ứng dụng của NaCl.
- GV gọi 1 học sinh nêu ứng dụng của sản
phẩm đợc sản xuất từ NaCl nh: Cl2,, NaOH
2.Hoạt động 2:
- GV giới thiệu KNO3 gọi là diêm tiêu: Là
chất rắn, màu trắng
- GV cho học sinh quan sát lọ KNO3
- GV giới thiệu các tính chất của KNO3
- HS nêu những ứng dụng chính của KNO3
3.Hoạt động 3:
- Yêu cầu HS làm bài tập 1(Trong phiếu học
tập)
*Bài tập 1: Viết các phơng trình phản ứng
thực hiện chuyển hoá sau:
Cu→CuSO4→CuCl2→Cu(OH)2→CuO→Cu
- Tan nhiều trong nớc
- Dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao
CuCl2 + 2KOH→ Cu(OH)2↓ +2KClCu(OH)2 →t o CuO + H2O
CuO + H2 →tôt
Cu + H2O
*Bài tập 2 : NaCl là sản phẩm của:
- Phản ứng trung hoà:NaOH+ HCl
- Phản ứng trao đổi:
+ Giữa muối và axit : Na2CO3 + HCl.+ Giữa muối và muối : Na2SO4 + BaCl2.+ Giữa muối và dd bazơ: CuCl2 + NaOH IV.Củng cố:
b Theo (1) và (2) số mol KNO3 và KClO3 t/g phản ứng nh nhau, nhng số mol O2
sinh ra không nh nhau, nên thể tích O2 ở (1) và (2) khác nhau
c Từ thể tích khí O2→số mol O2→số mol KNO3 và KClO3→KL KNO3 và KClO3
*
Trang 33- Học sinh biết vai trò ý nghĩa những nguyên tố hoá học đối với đời sống thực vật.
- Mỗi phân bón đơn và kép thờng dùng và công thức hoá học của mỗi loại phân bón
1 Nêu tính chất hoá học của muối? Viết phơng trình phản ứng hoá học?
2 Bài tập 3 (Sgk) Điều kiện phản ứng trao đổi?
III.Bài mới:
1.Hoạt động 1:
- HS đọc thông tin trong sgk
? Cho biết thành phần của thực vật
- GV giới thiệu thành phần của thực vật
- GV giải thích thêm về sự tạo thành tinh
bột
2.Hoạt động 2:
- Tổ chức cho HS tìm hiểu về vai trò của các
nguyên tố đối với thực vật
- Đại diện nhóm nêu vai trò, nhóm khác
2.Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với thực vật:
Trang 34- GV tổ chức cho HS sử dụng các mẫu phân
- HS nêu tên, nhận xét sự tan trong nớc
* GV giới thiệu khái niệm phân bón kép
- Đại diện nhóm lên bảng làm bài
- Các nguyên tố Ca, Mg: Sinh sản chất diệp
lục cần thiết cho quá trình quang hợp
- Những nguyên tố vi lợng: Cần thiết cho sự phát triển của thực vật
II Những phân bón hoá học th ờng dùng:
- Amoni nitrat : NH4NO3 chứa 35%N
- Amoni sunfat: (NH4)2SO4 chứa 21%N.Các phân bón này đều tan trong nớc
- Tổng hợp trực tiếp bằng PPHH: Ví dụKNO3, (NH4)2HPO4
CO
M
% 66 , 6
%
% 67 , 46
% 100 60
28
%
% 67 , 26
% 100 60
16
%
% 20
% 100 60
*Côngthức tổng quát: NxOyHz
3 4 4
3
:
4 : 3 : 2 5 : 75 , 3 : 5 , 2 1
5 : 16
60 : 14
35 : : :
NO NH hay H O N CTHH
z y x
H O N CTTQ x y z
=
=
=
Trang 35- Các nhóm bổ sung và nhận xét.
IV.Củng cố:- HS đọc phần ghi nhớ Thu dọn các mẫu thực hành, vệ sinh.
V.Dặn dò: - Học bài, tìm hiểu thực tế về tính chất và cách sử dụng các loại phân bón.
- Học sinh biết đợc mối quan hệ về tính chất hoá học giữa các loại hợp chất vô cơ với nhau
- Viết đợc phơng trình hoá học biểu diễn cho sự chuyển hoá
- Vận dụng những kiến thức biết đợc về mối quan hệ này để giải thích các hiện tợng tự nhiên, áp dụng trong sản xuất, đời sống
- Vận dụng mối quan hệ để giải bài tập hoá học, thực hiện thí nghiệm hoá học
- GV cho HS giải thích các chuyển hoá, viết phơng trình phản ứng thể hiện chuyển hoá
1.Ôxit bazơ + axit
2.Ôxitaxit + Bazơ
3.Một số ôxit bazơ + nớc4.Phân huỷ các bazơ không tan
Trang 365.Ôxit axit + nớc6.Dung dịch bazơ + dung dịch muối7.Dung dich muối + bazơ
8.Muối + axit9.Axit + bazơ(hoặc ôxit bazơ, một số muối, một số kim loại)
2.Hoạt động 2: Những phản ứng hoá học minh hoạ:
- GV cho HS thảo luận tìm những chất thích hợp cho tác dụng với nhau thể hiện chuyển hoá
ở sơ đồ phần 1(ngoài các ví dụ trong sgk)
Na2O → NaOH→ Na2SO4→ NaCl → NaNO3
Fe(OH)3→ Fe2O3→ FeCl3 → Fe(NO3)3→ Fe(OH)3 → Fe2(SO4)3
- HS vân dụng các tính chất hoá học đã học để viết các phơng trình phản ứng biểu diễn các biến hoá trên
b.Cho các chất sau: CuSO4, CuO , Cu(OH)2 , CuCl2 , Cu
Hãy sắp xếp các chất thành dãy biến hoá và viết phơng trình hoá học
1.CuCl2→ Cu(OH)2→ CuO → Cu → CuSO4
2.Cu→ CuO → CuSO4→ CuCl2→ Cu(OH)2
3.Cu→ CuSO4→ CuCl2→ Cu(OH)2→ CuO
- HS viết phơng trình phản ứng biểu diễn biến hoá trên dựa vào tính chất hoá học
Trang 37- Học sinh biết đợc sự phân loại các hợp chất vô cơ.
- HS nhớ lại và hệ thống hoá những tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất Viết phơng trình hoá học biểu diễn cho mỗi phản ứng cho tính chất hoá học của hợp chất
- HS biết giải bài tập có liên quan đến những tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ
và giải thích đợc những hiện tợng hoá học đơn giản xảy ra trong đời sống và trong sản xuất
*Đặt vấn đề: Bài này nhằm củng cố và hệ thống hoá về tính chất , phân loại các chất
vô cơ, vận dụng giải bài tập
*Triển khai bài:
1.Hoạt động 1: Cac kiến thức cần nhớ:
a.Phân loại các hợp chất vô cơ:
-GV treo tranh có sơ đồ 1 (sgk): Có để trống các ô cần điền
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm với nội dung : Điền các loại hợp chất vô cơ vào các ô trống cho thích hợp
-GV sử dụng bộ bìa màu để HS dán vào sơ đồ
-Đại diện các nhóm lên bảng dán vào sơ đồ trên cho đầy đủ các yêu cầu về các loại chất vô cơ
-Gọi HS các nhóm khác nhau lên nhận xét và bổ sung
2.Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ:
-GV dùng sơ đồ 2 (sgk) để hớng dẫn
-Yêu cầu học sinh nhớ lại các tính chất há học của các loại chất vô cơ để xây dựng hoàn thiện bảng (Sơ đồ)
-HS nêu lại tính chất riêng của axit H2SO4 đặc nóng
-HS nhìn vào sơ đồ nhắc lại tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ
Trang 38-HS nêu điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch : ( Nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí).
-GV: Ngoài tính chất hoá học của muối trong sơ đồ, muối còn có tính chất hoá học nào, Axit (Làm quỳ chuyển thành màu đỏ), Bazơ (Quỳ tím chuyển thành màu xanh)
-HS nêu 3 tính chất còn lại :
+Tác dụng với dung dịch muối tạo thành 2 muối mới
+ Tác dụng với kim loại tạo thành muối và kim loại mới
+Muối bị nhiệt phân
*Sơ đồ 1 : Các hợp chất vô cơ
OXIT AXIT BAZƠ Muối
OX OX AX Axit Bazơ Bazơ Muối Muối
Bazơ axit Có O không O tan Không tan Axit Trung hoà
2.Hoạt động 2:
*Bài tập 3 (sgk).
-HS đọc đề bài, viết phơng trình phản ứng, tỷ lệ mol, GV hớng dẫn từng bớc
a CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl (1)
Tỷ lệ mol: 1(mol) 2(mol) 1(mol) 2(mol)
0,2mol 0,4mol 0,2mol 0,4mol
Số mol của NaOH d = 0,5 – 0,4 = 0,1mol
Khối lợng của NaOH d là: 0,1 40 = 4 g
Trang 39Ngày soạn:29/10/2008.
Ngày dạy: 31/10/2008
Tiết 19: thực hành
- Dụng cụ: Mỗi nhóm 1 bộ
- Hoá chất: Một số bazơ, muối, axit, kim loại
D.Tiến trình lên lớp:
I ổ n định:
II.Bài cũ :
a.Nêu tính chất hoá học của bazơ? Cho ví dụ?
b.Nêu tính chất hoá học của muối? Viết phơng trình phản ứng?
III.Bài mới
1.Hoạt động 1:
*Thí nghiệm 1:
- GV hớng dẫn thí nghiệm 1: Nhỏ vài giọt
dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa
FeCl3
- Kết tủa màu đỏ nâu: Fe(OH)3
*Thí nghiệm 2:
Cho Cu(OH)2 tác dụng với axit
- Cho Cu(OH)2 tác dụng với HCl
2.Hoạt động 2:
*Thí nghiệm 3:
- GV hớng dẫn thí nghiệm: CuSO4 tác dụng
với kim loại (Fe)
1.Tính chất hoá học của bazơ:
+ Kết tủa màu xanh lam: Cu(OH)2
+ Nhỏ HCl vào Cu(OH)2 kết tủa xanh lam tan ra thành dung dịch màu xanh lam
Trang 40*Thí nghiệm 4:
- Cho HS đọc thông tin trong sgk với thí
nghiệm 4: Cho BaCl2vào dung dịch Na2SO4
*Thí nghiệm 5:
- GV hớng dẫn thí nghiệm : Cho BaCl2 tác
dụng với H2SO4
*Thí nghiệm 4: Các nhóm HS làm thí nghiệm Sau đó rút ra nhận xét về tính chất hoá học của muối
- Viết phơng trình phản ứng :BaCl2 + Na2SO4→ BaSO4↓ + 2NaCl *Thí nghiệm 5:
- Cho HS làm vệ sinh thu dọn dụng cụ, lau chùi, rửa dụng cụ để vào nơi quy định
- HS ôn lại các tính chất hoá học của 4 loại hợp chất đã học
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra
*
* *