Tiết: 01 Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Học sinh biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người. Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin. 2. Kĩ năng: Giúp HS xác định được vị trí và tầm quan trọng của thông tin và tin học. 3. Thái độ: HS có hứng thú khi học môn Tin Học II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Phấn màu, sách, chuẩn bị thêm tranh ảnh, đoạn trích bài báo 2. Học sinh: Sách, tập, viết, xem sách trước. III . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra: 3. Bài mới : Trước khi vào bài học hôm nay của môn Tin Học thầy sẽ sơ lược qua chương trình học cho các em nắm rõ hơn : Bao gồm 4 chương: + Chương I: Làm Quen Với Tin Học và Máy Tính Điện Tử + Chương II: Phần Mềm Học Tập + ChươngIII: Hệ Điều Hành + Chương IV: Soạn Thảo Văn Bản Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Thông tin là gi? GV: Hằng ngày em tiếp nhận được nhiều thông tin từ nhiều nguồn khác nhau: Các bài báo, bản tin trên truyền hình hay đài phát thanh cho em biết tin tức về tình hình thời sự trong nước và thế giới. Hướng dẫn và cho thêm các ví dụ về thông tin. + Thông tin về kết quả học tập của một HS được ghi trong sổ liên lạc ( thông tin về con người + Thông tin về giá cả máy tính ( thông tin về hàng hoá GV: Từ các ví dụ trên em hãy cho một số ví dụ về thông tin. GV: Vậy em có thể kết luận gì về thông tin? GV chốt lại: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện …) và về chính con người. Tham khảo ví dụ trong sách giáo khoa. Lắng nghe. Lấy ví dụ. Phát biểu Ghi bài Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của con người Giáo viên nhấn mạnh để học sinh hiểu rõ : Máy tính điện tử ra đời như một công cụ lao động mới, đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người và ngày càng có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực hoạt động của xã hội, giúp cải thiện cuộc sống. Giáo viên hỏi : Hoạt động thông tin của con người có ảnh như thế nào đến xử lý thông tin? Chốt kiến thức cho học sinh bằng cách thể hiện nội dung : Việc tiếp nhận và xử lý, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin. Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người. GV đưa ra mô hình quá trình xử lý thông tin Mô hình quá trình xử lí thông tin: TT vào TT ra Thông tin vào là thông tin trước quá trình xử lí Thông tin ra là thông tin sau quá trình xử lí. Học sinh tham gia vào bài học bằng cách đóng góp ý kiến : Máy hơi nước: Công cụ của nền văn minh công nghiệp. Máy tính điện tử: Công cụ của nền văn minh thông tin. Ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu nhận và xử lý thông tin. Ví dụ : Cũng một giáo viên dạy bài học đó nhưng đối với học sinh này thì tiếp thu tốt hơn học sinh kia. Đối với mỗi người, hoạt động thông tin diễn ra như một nhu cầu thường xuyên và tất yếu, mỗi hành động, việc làm của con người đều gắn liền với một hoạt động thông tin cụ thể. Ghi bài Học sinh quan sát mô hình Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò Hãy cho biết thông tin là gì ? Hãy cho biết hoạt động thông tin bao gồm những việc gì ? Công việc nào quan trọng nhất. Tìm thêm các ví dụ về thông tin, xem trước nội dung còn lại của bài.
Trang 1Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
- Sách, tập, viết, xem sách trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Thông tin là gi?
GV: Hằng ngày em tiếp nhận được
nhiều thông tin từ nhiều nguồn khác
nhau:
- Các bài báo, bản tin trên truyền hình
- Tham khảo ví dụ trong sách giáo
khoa
Trang 2hay đài phát thanh cho em biết tin tức
về tình hình thời sự trong nước và thế
giới
- Hướng dẫn và cho thêm các ví dụ về
thông tin
+ Thông tin về kết quả học tập của
một HS được ghi trong sổ liên lạc
thông tin về con người
+ Thông tin về giá cả máy tính
thông tin về hàng hoá
GV: Từ các ví dụ trên em hãy cho một
số ví dụ về thông tin
GV: Vậy em có thể kết luận gì về
thông tin?
GV chốt lại: Thông tin là tất cả
những gì đem lại sự hiểu biết về thế
giới xung quanh (sự vật, sự kiện …)
Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của con người
- Giáo viên nhấn mạnh để học sinh
hiểu rõ : Máy tính điện tử ra đời như
một công cụ lao động mới, đáp ứng
nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin
của con người và ngày càng có nhiều
ứng dụng trong các lĩnh vực hoạt động
của xã hội, giúp cải thiện cuộc sống
- Giáo viên hỏi : Hoạt động thông tin
của con người có ảnh như thế nào đến
xử lý thông tin?
- Chốt kiến thức cho học sinh bằng
cách thể hiện nội dung :
Việc tiếp nhận và xử lý, lưu trữ và
truyền (trao đổi) thông tin được gọi
chung là hoạt động thông tin.
- Xử lí thông tin đóng vai trò quan
trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho
- Đối với mỗi người, hoạt động thôngtin diễn ra như một nhu cầu thườngxuyên và tất yếu, mỗi hành động, việclàm của con người đều gắn liền vớimột hoạt động thông tin cụ thể
- Ghi bài
Xử lí
Trang 3- Thông tin ra là thông tin sau quá
trình xử lí
- Học sinh quan sát mô hình
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Hãy cho biết thông tin là gì ?
- Hãy cho biết hoạt động thông tin bao gồm những việc gì ? Công việc nàoquan trọng nhất
- Tìm thêm các ví dụ về thông tin, xem trước nội dung còn lại của bài
Ngày soạn: 13/08/2016
Ngày giảng: Lớp 9: 17/08/2016; Lớp 7: 17/08/2016
Lớp 8: 19/08/2016; Lớp 6: 20/08/2016 Tiết: 02
Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (tiếp)
- Sách, tập, viết, xem sách trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
HS 1: Thông tin là gì ? Hãy nêu một số ví dụ về thông tin ?
HS 2: Hãy nêu một số ví dụ về thông tin và cách thức mà con người thu nhậnthông tin đó
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hoạt động thông tin và tin học
GV: Hoạt động thông tin của con
Trang 4người trước hết nhờ vào điều gì ?
GV chốt lại: Hoạt động thông tin của
con người trước hết là nhờ vào các
giác quan và bộ não Các giác quan
giúp con người tiếp nhận thông tin.
Bộ não thực hiện việc xử lí, biến đổi,
đồng thời là nơi để lưu trữ thông tin
thu nhận được.
GV: Khả năng các giác quan và bộ
não của con người có giới hạn
không ?
Tuy nhiên, khả năng của các giác
quan và bộ não con người trong các
hoạt động thông tin chỉ có hạn
Với sự ra đời của máy tính, ngành tin
học ngày càng phát triển mạnh mẽ
Nhờ sự phát triển của tin học, máy
tính không chỉ là công cụ trợ giúp tính
toán thuần tuý mà còn có thể hỗ trợ
con người trong nhiều lĩnh vực khác
nhau của cuộc sống
GV chốt kiến thức bằng cách thể hiện
nội dung:
Một trong các nhiệm vụ chính
của tin học là nghiên cứu việc thực
hiện các hoạt động thông tin một
cách tự động nhờ sự trợ giúp của
máy tính điện tử
- Trả lời: 5 giác quan (thính giác,khứu giác, vị giác, xúc giác, cảmgiác)
và bộ não
- Ghi bài
- Trả lờiCác giác quan và bộ não con người cógiới hạn
- Lắng nghe
- Ghi bài
Hoạt động 2: Luyện tập
GV: Hướng dẫn học sinh trả lời các
câu hỏi trong SGK
GV: Nêu các câu hỏi trong sách bài
tập để học sinh luyện tập thêm
GV: Tổng kết
- Lắng nghe và suy nghĩ
- Chú ý
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Hãy nêu ví dụ minh hoạ về hoạt động thông tin của con người
- Hãy cho biết một trong các nhiệm vụ chính của tin học là gì ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 2, 3, 4, 5 trong SGK
- Đọc bài đọc thêm 1
- Xem trước nội dung bài 2
Trang 5Ngày soạn: 19/08/2016
Ngày giảng: Lớp 8: 22/08/2016; Lớp 6: 23/08/2016
Lớp 7: 23/08/2016; Lớp 9: 24/08/2016 Tiết: 03
Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
- Sách giáo khoa, vở viết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
- Em hãy cho biết thông tin là gì ? Nêu một số ví dụ về thông tin?
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Các dạng thông tin cơ bản
- Giáo viên cho học sinh nhận biết các
dạng cơ bản về thông tin trong sách
giáo khoa
- Giáo viên hỏi : Thông tin trong
máy tính được phân thành mấy loại ?
Là những loại thông tin nào?
- GV : bổ sung nếu học sinh chưa trả
đại diện các nhóm lên đọc ví dụ và
cho các nhóm khác đánh giá về giọng
đọc, cách thể hiện, cũng như nội dụng
Học sinh : Thông tin trong máy tínhđược chia làm 3 loại chính Đó là: + Thông tin dạng văn bản
+ Thông tin dạng hình ảnh + Thông tin dạng âm thanh
- Các nhóm tham gia lấy ví dụ và cửđại diện lên phát biểu
- Nhận xét các nhóm khác
Trang 6của ví dụ.
GV: Nhận xét và cho điểm từng
nhóm 1 để động viên sự hứng thú học
tập giữa các nhóm
- GV chốt lại: Có ba dạng thông tin
cơ bản được biểu diễn trong máy tính
điện tử: Dạng văn bản, dạng hình
ảnh, dạng âm thanh.
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Ghi bài
Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin
GV: Đưa ra các ví dụ về biểu diễn
thông tin
- Mỗi dân tộc có hệ thống chữ cái
riêng của mình để biểu diễn thông tin
dưới dạng văn bản
- Để tính toán, chúng ta biểu diễn
thông tin dưới dạng các con số và kí
hiệu toán học
GV: Qua các ví dụ, em có nhận xét
như thế nào về cách biểu diễn thông
tin ?
GV chốt lại: Biểu diễn thông tin là
cách thể hiện thông tin dưới dạng
cụ thể nào đó.
Cho học sinh học trong sách giáo
khoa và đặt câu hỏi: Ngoài cách thể
hiện các thông tin đã nêu, trong thực
tế thông tin còn được biểu diễn bằng
những hình thức nào?
- Lưu ý: Cùng một thông tin có thể có
nhiều cách biểu diễn khác nhau
VD: Để diển tả cùng một buổi sáng
đẹp trời, hoạ sĩ có thể vẽ bức tranh,
nhạc sĩ lại diễn đạt cảm xúc dưới
dạng bản nhạc…
GV: Phân tích mục đích của biểu diễn
thông tin: lưu trữ và chuyển giao
thông tin thu nhận được
- Giáo viên : Vai trò của biểu diễn
thông tin?
- GV chốt lại: Biểu diễn thông tin có
vai trò quyết định đối với mọi hoạt
động thông tin của con người.
- Lắng nghe và đưa thêm các ví dụ
- HS trả lời: Biểu diễn thông tin làcách thể hiện thông tin dưới dạng cụthể nào đó
- Ghi bài
Thông tin trong thực tế có thể biểudiễn dưới nhiều hình thức khác nhau:
Ví dụ Mùi, vị, cảm xúc,…dạng sốthực, số nguyên,
- Lắng nghe và ghi nhớ
Biểu diễn thông tin có vai trò quantrọng đối với việc truyền và tiếp nhậnthông tin Ví dụ việc mô tả bằng lời vềhình dáng hoặc tấm ảnh của người bạnchưa quen cho em hình dung về bạn
ấy, giúp em nhận ra bạn ấy ở lần gặpđầu tiên
- Ghi bài
Trang 7Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Hãy nêu các dạng cơ bản của thông tin, mỗi dạng cho 1 ví dụ
- Hãy cho biết biểu diễn thông tin là gì và vai trò của biểu diễn thông tin?
- Xem lại nội dung bài học
- Xem trước nội dung còn lại của bài
Ngày soạn: 19/08/2016
Ngày giảng: Lớp 9: 24/08/2016; Lớp 7: 24/08/2016
Lớp 8: 26/08/2016; Lớp 6: 27/08/2016 Tiết: 04
Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN (tiếp)
- Sách giáo khoa, vở viết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
- Nêu các dạng cơ bản của thông tin và cho ví dụ cụ thể ?
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Biểu diễn thông tin trong máy tính
GV: Nêu ví dụ về việc thông tin có
thể biểu diễn bằng nhiều cách khác
nhau và hướng dẫn học sinh tìm thêm
các ví dụ
GV: Qua các ví dụ em cho biết để con
- Lắng nghe và tìm thêm ví dụ khác
Trang 8người có thể thu nhận được thông tin
thì thông tin phải được biểu diễn như
thế nào?
GV nhấn mạnh:
Thông tin được biểu diễn dưới dạng
dãy bít và dùng dãy bít ta có thể biểu
diễn được tất cả các dạng thông tin
cơ bản.
GV: Thông tin cần biến đổi như thế
nào để máy tính xử lý được?
GV chốt lại:
- Để máy tính có thể xử lí, thông tin
cần được biểu diễn dưới dạng dãy
- Ghi bài
Hoạt động 2: Luyện tập
GV: Hướng dẫn học sinh trả lời các
câu hỏi trong SGK
GV: Nêu các câu hỏi trong sách bài
tập để học sinh luyện tập thêm
Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH ?
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đadạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội
Trang 9- Sách giáo khoa, vở viết.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Một số khả năng của máy tính
GV: Mục tiêu của tin học là gì?
GV: - Trong khoa học kỷ thuật máy
tính có ứng dụng như thế nào ?
( Giải các bài toán khoa học kỷ thuật.)
- Trong công việc quản lý máy tính có
ứng dụng như thế nào ?
( Bất kỳ 1 hoạt động nào có tổ chức
của con người đều cần quản lý Các
hoạt động quản lý có chung 1 đặc
điểm: xử lý một lượng lớn thông tin
và thông tin đa dạng)
GV nêu thêm một số khả năng của
máy tính và chốt lại kiến thức:
- Khả năng tính toán nhanh.
- Tính toán với độ chính xác cao.
HS suy nghĩ trả lời ( có thể HS khôngtrả lời được GV gợi ý cho các em )
HS: Lưu trữ hồ sơ, chứng từ trên máy,sắp xếp tài liệu ; xây dựng cácchương trình tiện dụng làm các việc:
bổ sung sữa chữa, loại bỏ ; tìm kiếmthông tin, in các biểu bảng
- Ghi bài
Trang 10Hoạt động 2: Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?
GV cho HS thảo luận những việc
- Điều khiển tự động và rô - bốt.
-Liên lạc, tra cứu và mua bán trực
tuyến.
GV: Nêu thêm một số ví dụ để học
sinh hiểu thêm
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Ghi bài
- Lắng nghe và tìm thêm ví dụ
Hoạt động 3: Máy tính và điều chưa thể
GV: Những gì nêu trên cho em thấy
máy tính là công cụ tuyệt vời và có
những khả năng to lớn.Tuy nhiên máy
- Hiện tại máy tính chưa phân biệt
được mùi vị, cảm giác… và đặc biệt
là chưa có năng lực tư duy.
- Sức mạnh của máy tính phụ thuộc
vào con người và do những hiểu biết
của con người quyết định.
- Lắng nghe
Học sinh tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến:
+ Tuy máy tính có ứng dụng rất rộng rãi nhưng hiệu quả đó lại phụ thuộc con người thông qua những câu lệnh.+ Máy chưa thay thế hoàn toàn con
người do đó “Năng lực tư duy là bá chủ thế giới”
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Ghi bài
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành những công cụ xử
lí thông tin hữu hiệu?
- Hãy kể thêm một vài ví dụ về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp củamáy tính điện tử
Trang 11Bµi 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
- Sách giáo khoa, vở viết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
- Nêu một số khả năng to lớn và hạn chế của máy tính điện tử?
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Mô hình quá trình ba bước
GV nêu vấn đề: Hãy nhắc lại mô hình
hoạt động thông tin của con người
GV chia lớp thành các nhóm (mỗi bàn
1 nhóm)
(?) Các nhóm thảo luận những nội
- Học sinh phát biểu lại mô hình hoạtđộng thông tin của con người
Thông tin vào Xử lý Thông tinra
Trang 12GV: Tổng hợp, nêu lên mô hình
Kết luận: Quá trình xử lí thông tin bắt
buộc phải có 3 bước, theo trình tự nhất
Hoạt động 2: Cấu trúc chung của máy tính điện tử
GV nêu vấn đề: Ngày nay, máy tính
điện tử đã có mặt ở rất nhiều gia đình,
với nhiều chủng loại đa dạng.
Ví dụ: máy tính để bàn, máy tính xách
tay, siêu máy tính…
(?) Vậy cấu trúc của một máy tính
gồm những phần nào?
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận
GV: Gọi các nhóm trình bày kết quả,
các nhóm khác nhận xét và bổ sung
(nếu có)
GV: Kết luận và cho HS quan sát bộ
máy vi tính
- Cấu trúc máy tính gồm các khối
chức năng: Bộ xử lý trung tâm, thiết
bị vào và thiết bị ra (thường được gọi
chung là thiết bị vào ra), bộ nhớ.
- Lắng nghe và quan sát
Nhập
(INPUT)
Xuất (OUTPUT)
XỬ LÍ
Máy in
Mànhì nh
Lo a
Bàn phím Chuột
C ây
Trang 13phần quan trọng nhất của máy tính,
đó là thiết bị chính thực hiện và điều
khiển việc thực hiện chương trình.
GV: Liên hệ với con người thì CPU
tương ứng với phần nào ?
Bộ nhớ trong (RAM, ROM) dùng
để lưu chương trình và dữ liệu trong
quá trình máy tính làm việc.
Bộ nhớ ngoài (gồm đĩa cứng, đĩa
mền, đĩa CD/DVD, USB) dùng để
lưu chương trình và dữ liệu lâu dài.
GV: Nêu lên các ví dụ về cách đo
trong thực tế Vậy trong máy tính để
đo dung lượng nhớ người ta dùng đơn
vị nào ?
- Đơn vị chính để đo dung lượng nhớ
là dung Byte (B), ngoài ra còn dùng
- Thiết bị vào: là thiết bị đưa thông
tin vào máy tính Gồm: bàn phím,
chuột, máy quét, Scan…
- Thiết bị ra: là thiết bị đưa thông tin
ra Gồm: màn hình, máy in, loa, máy
- Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những bộ phận nào ?
- Tại sao CPU được coi như là bộ não của máy tính ?
- Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính
- Về nhà học bài, bổ sung thêm các ví dụ cho các bài tập
- Xem nội dung còn lại của bài
Trang 14Ngày soạn: 04/09/2016
Ngày giảng: Lớp 6: 06/09/2016; Lớp 7: 06/09/2016
Lớp 9: 07/09/2016; Lớp 8: 09/09/2016 Tiết: 07
Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (T2)
- Sách giáo khoa, vở viết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
- Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những bộ phận nào ?
- Tại sao CPU được coi như là bộ não của máy tính ?
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Máy tính là một công cụ xử lí thông tin
GV: Nhờ các khối chức năng chính
trên nên máy tính đã trở thành công cụ
xử lí thông tin hữu hiệu
GV:
- Chia lớp thành các nhóm ( mỗi bàn
nhóm)
- Các nhóm thảo luận để đưa ra mối
liên hệ giữa các giai đoạn xử lí thông
tin với các bộ phận chức năng chính
của máy tính điện tử
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Trang 15GV: Nêu khái niệm phần cứng: là
những gì thuộc về thiết bị máy tính
trình tổ chức việc quản lí, điều phối
các bộ phận chức năng của máy tính.
Trang 16Bài thực hành 1:
LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính
cá nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay)
2 Kĩ năng:
- Biết cách bật/ tắt máy tính đúng yêu cầu
- Biết các thao tác cơ bản với bàn phím, chuột
- Sách giáo khoa, vở viết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
- Hãy nêu quá trình xử lý thông tin?
3 Bài mới :
Trang 17Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân
- GV thuyết trình và dùng thiết bị
máy tính minh hoạ
Yêu cầu học sinh nhận biết được các
bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân
đĩa cứng Trong trường hợp không thể
mở máy, có thể giải thích qua hình
minh họa đã được chuẩn bị trước Tuỳ
theo trang thiết bị của phòng máy giáo
viên có thể giới thiệu thêm các thiết bị
khác như máy in, loa
a) Các thiết bị nhập :
b) Thân máy tính CPU:
c) Các thiết bị xuất dữ liệu:
d) Các thiết bị lưu trữ dữ liệu:
e) Các bộ phận cấu thành máy tính:
Các nhóm tự quan sát và thực hiệnđúng hướng dẫn của giáo viên
Học sinh nêu các thiết bị mà em biết:Bàn phím, màn hình, chuột, máy quét,
ổ cứng
- Chú ý quan sát
- Bàn phím, chuột,…
- Chứa nhiều thiết bị phức tạp như bộ
vi xử lý (CPU), bộ nhớ (RAM), nguồnđiện,
- Màn hình, máy in,…
- Đĩa cứng, đĩa mềm, CD/DVD,
- Bao gồm các thiết bị trên
Hoạt động 2: Bật máy tính
GV: Hướng dẫn cho học sinh cách bật
công tắc màn hình và công tắc trên
thân máy
- Học sinh thực hành mở máy và làmtheo hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động 3: Làm quen với bàn phím và chuột
Notepad Sau đó thử gõ một vài phím
và quan sát kết quả trên màn hình
GV: Giới thiệu về tác dụng của việc
gõ một phím và gõ tổ hợp phím
GV: Hướng dẫn cho học sinh về cách
di chuyển chuột và cách lick chuột
- Học sinh quan sát
- Học sinh thực hành theo và gõ một
số nội dung
- Học sinh gõ chữ in hoa bằng cách:SHIFT + Ký tự cần viết hoa
- Phân biệt cách gõ tổ hợp phím và gõmột phím, thực hành theo hướng dẫncủa giáo viên
- Học sinh quan sát và thực hành
Trang 18nêu lên những khó khăn và kiến nghị
của mình trong tiết thực hành
GV: Đánh giá chung kết quả của tiết
thực hành
- Cho điểm từng nhóm và kết thúc bài
thực hành
- Tự đánh giá và nêu lên ý kiến
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm
Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT
Trang 19- Sách giáo khoa, vở viết.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
- Hãy cho biết có mấy loại phần mềm, mỗi loại cho một ví dụ ?
- Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ ra của máy tính em biết
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Các thao tác chính với chuột
l Cầm chuột đúng cách
GV: Giới thiệu vai trò và chức năng
của chuột trong việc điều khiển máy
tính
GV làm mẫu để học sinh quan sát
GV hướng dẫn HS cầm chuột
Tay phải giữ chuột, ngón trỏ đặt lên
nút trái, ngón giữa đặt lên nút phải.
Lưu ý học sinh rằng để chuột hoạt
động được thì bề mặt dưới của chuột
phải tiếp xúc với mặt phẳng
GV kiểm tra và sửa cho mỗi em (nếu
cần)
2 Nhận biết con trỏ chuột trên màn
hình:
GV : Yêu cầu học sinh quan sát và
tìm con trỏ chuột có dáng hình mũi
tên trên màn hình Các phần mềm
khác nhau con trỏ chuột có thể có
hình dạng khác nhau GV lưu ý HS di
chuyển chuột và quan sát sự thay đổi
vị trí của con trỏ chuột trên màn hình
3 Di chuyển chuột
GV : Hướng dẫn học sinh cầm chuột
đúng cách và yêu cầu di chuyển chuột
- Quan sát và tìm vị trí con trỏ chuột
- Quan sát và thực hành theo hướng
Trang 20Yêu cầu học sinh quan sát trên màn
hình mà không nhìn chuột trong khi
di chuyển để luyện những phản xạ
cần thiết
4 Nháy và nháy đúp:
Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh tự
nhận biết nút trái, nút phải Nút trái
thường được dùng để thực hiện các
công việc với máy tính Nút phải ít
được sử dụng hơn và dành cho người
sử dụng thành thạo chuột
GV lưu ý HS nháy nút chuột nhẹ
nhàng, nhưng thả tay dứt khoát kể cả
khi nháy đúp
Khi hướng dẫn học sinh nháy chuột
nên bắt đầu bằng tốc độ chậm, sau đó
tăng dần Ngoài tư thế cầm và sử
dụng chuột đúng cần nhắc để học sinh
ngồi đúng tư thế, hợp vệ sinh Cổ tay
thả lỏng và không đặt cánh tay lên các
vật cứng nhọn
dẫn của giáo viên
- Tiến hành di chuột và quan sát sựthay đổi vị trí con trỏ chuột trên mànhình
- Nghe câu hỏi và trả lời
- Quan sát và tiến hành thực hiện theo
sự hướng dẫn của giáo viên
- Các nhóm tiến hành thực hành
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Các nhóm cụ thể thực hành để giáo viên kiểm tra
- Đánh giá quá trình thực hành của các nhóm
- Về nhà tiếp tục luyện tập các thao tác sử dụng chuột, hiểu được các thuậtngữ: nháy chuột, nháy nút phải chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột
- Xem trước nội dung còn lại của bài
Trang 21Ngày soạn: 11/09/2016
Ngày giảng: Lớp 9: 14/09/2016 ; Lớp 7: 14/09/2016
Lớp 6: 17/09/2016 ; Lớp 8: 23/09/2016 Tiết: 10
Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT (tiếp)
- Sách giáo khoa, vở viết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra bài cũ trong lúc thực hành
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills
GV: Giới thiệu về phần mềm Mouse
Skills
Mức 1: Luyện thao tác di chuyển
chuột.
Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột.
Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp
Trang 22- Học sinh quan sát và thực hành cácbài tập theo từng mức từ dễ đến khó.
GV kiểm tra theo nhóm, đánh giá cho
điểm đối với những HS có ý thức học
tập tốt
- Các nhóm tiến hành thực hành
- Thực hành nghiêm túc
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Hệ thống lại các kỹ năng sử dụng chuột
- Xem lại cách sử dụng chuột và thực hành lại (nếu có thể)
- Xem trước nội dung bài mới
Ngày soạn: 18/09/2016
Ngày giảng: Lớp 6: 20/09/2016; Lớp 7: 20/09/2016
Lớp 8: 23/09/2016; Lớp 9: 23/09/2016 Tiết: 11
Bài 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Biết cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên bàn phím
- Hiểu được lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón
Trang 23II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở viết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
thường được bố trí mấy hàng ?
GV: Giới thiệu cho HS biết về các hàng
Chú ý: Trên hàng phím cơ sở có hai
phím có gai là F và J Đây là hai phím
- HS chú ý quan sát và ghi nhớ
- HS quan sát bàn phím trả lời
- HS theo dõi trên bàn phím
Hoạt động 2: ích lợi của việc gõ phím bằng mười ngón
GV cho HS thảo luận để biết lợi ích của - HS thảo luận
]
Trang 24việc gõ bàn phím bằng mười ngón
GV gọi đại diện các nhóm trình bày
GV tổng kết lại lợi ích của việc gõ mười
ngón:
- Tốc độ gõ nhanh hơn
- Gõ chính xác hơn
- Ngoài ra, gõ mười ngón còn thể hiện
tác phong làm việc và lao động chuyên
nghiệp với máy tính.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lắng nghe và ghi nhớ
Hoạt động 3: Tư thế ngồi
GV: Hướng dẫn HS tư thế ngồi khi làm
việc với máy tính
- Ngồi thẳng lưng, đầu thẳng không
ngữa ra sau cũng không cúi về phía
trước.
- Mắt nhìn thẳng vào màn hình, có thể
nhìn chếch xuống nhưng không được
hướng lên trên.
- Bàn phím ở vị trí trung tâm, hai tay
để thả lỏng trên bàn phím.
GV: Kiểm tra tư thế ngồi và chỉnh sữa
cho những HS ngồi chưa đúng
- HS quan sát và thực hiện tư thếngồi
- HS thực hiện ngồi đúng tư thế
Trang 25- Sách giáo khoa, vở viết.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
thao tác gõ phím, thu tay sau khi gõ
- Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ
GV kiểm tra nhắc nhở các em
- HS thực hành theo hướng dẫn củaGV
Hoạt động 2: Luyện tập
- GV cần hướng dẫn học sinh về mặt
kỹ thuật, một số quy ước cần tuân thủ
khi luyện tập để học sinh có thể tự
luyện tập ở nhà hoặc tự giác rèn luyện
trong các bài thực hành khác
Để luyện tập gõ phím giáo viên có thể
sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản
Word hoặc phần mềm Notepad trong
Windows
- Không cần gõ nhanh mà trọng tâm
là sử dụng đúng ngón tay khi gõ phím
và gõ chính xác như trong bài
GV kiểm tra theo nhóm, đánh giá cho
điểm từng nhóm
- Học sinh chú ý quan sát
- HS thực hành bằng phần mềm Wordhoặc Notepad
- HS tuân thủ quy tắc không cần gõnhanh mà phải chính xác
- HS thể hiện tác phong và thói quen
gõ mười ngón
Trang 26Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Hệ thống lại các kỹ năng để gõ mười ngón thành thạo
- Cần thể hiện thói quen gõ mười ngón qua đó thể hiện tư thế ngồi đúng
- Luyện tập các thao tác gõ phím, xem trước bài mới
Ngày soạn: 25/09/2016
Ngày giảng: Lớp 6: 27/09/2016; Lớp 7: 27/09/2016
Lớp 8: 30/09/2016; Lớp 9: 30/09/2016 Tiết: 13
Bài 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM
- Sách giáo khoa, vở viết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra bài cũ trong lúc thực hành
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm Mario
GV giới thiệu phần mềm Mario
GV: Mario là phần mềm được sử
dụng để luyện gõ bàn phím bằng 10
Trang 27Student: Cài đặt thông tin cho HS
Lessons: Lựa chọn bài học để luyện
a) Đăng kí người luyện tập
- Khởi động chương trình Mario :
chạy tệp Mario EXE
- Gõ phím W hoặc nháy chuột vào
Studens chọn New nhập tên vào:
New Studens Name (tai vị trí dòng
trắng nhấn Enter) nháy chuột vào
nút Done (viết tiếng việt không dấu)
b) Nạp tên người luyện
- Gõ phím L hoặc nháy chuột tại mục
Studens Load nháy chuột để
chọn tên nháy Done để xác nhận
việc nạp tên và đóng cửa sổ
c) Thiết đặt các lựa chọn để luyện
HS thực hành trên máy theo hướngdẫn của GV
+Mức 1: đơn giản.
Trang 28bằng cách nháy chuột vào người đó.
- Nêu thao tác đầu tiên của phần mềm Mario?
- Cách đăng kí người luyện tập?
- Ôn lại kiến thức lí thuyết theo câu hỏi trong SGK
- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện
Ngày soạn: 25/09/2016
Ngày giảng: Lớp 7: 28/09/2016; Lớp 9: 30/09/2016
Lớp 6: 01/10/2016; Lớp 8: 07/10/2016 Tiết: 14
Bài 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM (tiếp)
- Sách giáo khoa, vở viết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Trang 29Hoạt động 1: Tổ chức cho HS luyện gõ mười ngón theo phần mềm Mario
Hoạt động 2: Luyện gõ phím theo phần mềm Mario
- GV cho HS thực hành luyện gõ
phím theo hướng dẫn trên màn hình,
đồng thời theo dõi nhắc nhở để kiểm
tra việc học tập của HS
Bài 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO
Trang 301 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy, tranh ảnh minh họa
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở viết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
GV cho học sinh quan sát màn hình khởi
động của Solar System 3D Simulator
- GV thuyết trình : Khung chính của màn
hình là Hệ Mặt Trời
+ Mặt Trời màu đỏ rực nằm ở trung
tâm
+ Các hành tinh trong hệ mặt trời nằm
trên các quỹ đạo khác nhau quay xung
quanh Mặt Trời
+ Mặt Trăng chuyển động như là một vệ
tinh xung quang Trái Đất
- Học sinh quan sát
- Học sinh lắng nghe, quan sát hìnhtrong sách giáo khoa
Hoạt động 2: Các lệnh điều khiển quan sát.
GV thuyết trình: Để điều chỉnh khung
nhìn, phải sử dụng nút lệnh điều khiển
Trang 31GV: Nêu chức năng của các nút lệnh
Nháy chuột vào nút
- Nháy chuột vào nút
+ Thay đổi vận tốc chuyển độngcủa các hành tinh
+ Dùng để nâng lên hạ xuống vị tríquan sát hiện thời so với mặt phẳngngang của Hệ Mặt Trời
+ Dùng để dịch chuyển khung nhìnlên trên, xuống dưới, sang phải,sang trái
+ Đặt lại vị trí mặc định hệ thống,đưa Mặt Trời về trung tâm của cửa
sổ màn hình
+ Xem chi tiết thông tin của các vìsao
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Xem Mặt Trời có màu gì?
- Các hành tinh nào quay xung quanh Mặt Trời
- Xem lại bài, các nút lệnh điều khiển phần mềm
- Xem trước mục 2 thực hành trong SGK
Trang 32Ngày soạn: 02/10/2016
Ngày giảng: Lớp 7: 05/10/2016; Lớp 9: 07/10/2016
Lớp 6: 08/10/2016; Lớp 8: 14/10/2016 Tiết: 16
Bài 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO
TRONG HỆ MẶT TRỜI (tiếp)
- Sách giáo khoa, vở viết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra bài cũ trong lúc thực hành
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức lớp và hướng dẫn khởi động phần mềm.
Hoạt động 2 : Điều khiển khung hình để quan sát Hệ Mặt Trời.
GV Hướng dẫn học sinh cách điều
khiển và quan sát các vị các hành tinh
- Học sinh quan sát và khởi động phầnmềm
Trang 33S.hỏa, S.kim, S.mộc, M.Trời, S.thuỷ
Trái Đất, Mặt Trăng , Sao thổ
Hoạt động 3: Quan sát hiện tượng ngày và đêm.
- GV : Chỉ cho học sinh quan sát hiện
tượng ngày và đêm
- Học sinh chú ý và điều khiển , quansát trên màn hình của mình để nhậnbiết hiện tượng ngày và đêm
Hoạt động 4: Quan sát hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
- GV : Chỉ cho học sinh quan sát hiện
tượng nhật thực, nguyệt thực
- Học sinh chú ý và điều khiển , quansát trên màn hình của mình để nhậnbiết hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
Hoạt động 5: Chấm và cho điểm, nhận xét từng nhóm
kết thúc bài thực hành.
- GV Nhắc học sinh chuẩn bị bài cho
tiết học sau và yêu cầu học sinh tuân
thủ quy tắc phòng máy sau khi thực
Trang 34Ngày soạn: 09/10/2016
Ngày giảng: Lớp 7: 10/10/2016 ; Lớp 9: 11/10/2016
Lớp 6:12/10/2016 ; Lớp 8: 14/10/2016 Tiết: 17
- Sách giáo khoa, vở viết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hệ thống lại kiến thức
- HS: Phần mềm là tập hợp tất cả cácchương trình Mỗi chương trình là tậphợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướngdẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện
Hoạt động 2: Luyện tập
GV đưa các câu hỏi yêu cầu HS soạn
bài vào vở trình bày câu trả lời
Câu 1: Những khả năng to lớn nào đã
HS soạn bài
- Trả lời:
Trang 35làm cho máy tính trở thành một công
cụ xử lý thông tin hữu hiệu?
Câu 2: Đâu là hạn chế lớn nhất của
máy tính hiện nay ?
Câu 3: Tại sao CPU có thể được coi
như bộ não của máy tính ?
Câu 4: Hãy trình bày tóm tắt chức
năng và phân loại bộ nhớ máy tính?
+ Khả năng “ làm việc ” không mệtmỏi
- HS thảo luận nhóm đại diện nhómtrình bày suy nghĩ của nhóm mình+ Tất cả sức mạnh của máy tính phụthuộc vào con người Máy tính chỉlàm được những việc do con người chỉdẫn thông qua câu lệnh
+ Có nhiều việc máy tính chưa thểthực hiện được: chưa phân biệt đượcmùi, vị, cảm giác,
Máy tính chưa thể thay thế đượchoàn toàn con người
HS thảo luận nhóm:
- CPU thực hiện các chức năng tínhtoán, điều khiển và phối hợp mọi hoạtđộng của máy tính theo sự chỉ dẫn củachương trình
HS nhận xét câu trả lời của các nhómHS:
- Bộ nhớ gồm: bộ nhớ trong và bộ nhớngoài
Bộ nhớ trong ( RAM): Lưu trữchương trình và dữ liệu trong quátrình máy làm việc (khi mất điện toàn
bộ thông tin trong RAM bị mất đi) Bộ nhớ ngoài: Lưu trữ lâu dàichương trình và dữ liệu (thông tintrong bộ nhớ ngoài khi mất điệnkhông bị mất đi)
HS: - Phần mềm hệ thống là chươngtrình tổ chức việc quản lý, điều phốicác bộ phận chức năng của máy tính
hoạt động một cách nhịp nhàng vàchính xác
- Phần mếm ứng dụng là chương trìnhđáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụthể
HS kể tên một số phần mềm ứng
Trang 36Câu 6: Chức năng của bàn phím? Bàn
phím được chia thành mấy nhóm ? Đó
- Nhóm chức năng: từ F1 F12
- Nhóm các ký tự thông thường
- Nhóm phím dịch chuyển
- Nhóm phím số( HS có thể nêu cụ thể )
HS nêu các thao tác khi dùng chuột
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Ôn tập kỷ các kiến thức cơ bản ban đầu về máy tính
- Chuẩn bị kiến thức tiết sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: 09/10/2016
Ngày giảng: Lớp 7: 12/10/2016 ; Lớp 9: 14/10/2016
Lớp 6: 15/10/2016 ; Lớp 8: 21/10/2016 Tiết: 18
KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 371 Ổn định lớp:
2 Bài mới :
ĐỀ BÀI:
Phần I trắc nghiệm (6 điểm): Khoanh tròn đáp án đúng
Câu 1: Có mấy dạng thông tin cơ bản
Câu 3: Đâu là điều máy tính chưa thể làm được
a Xử lý và tính toán b Lưu trữ dữ liệu
c Phân biệt mùi vị, cảm giác c Chứa hình ảnh
Câu 4: Thông tin là gì?
a.Các văn bản và số liệu
b.Là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh và về chính con người
c.Hình ảnh và âm thanh
d.Cả A và C
Câu 5: Sách giáo khoa thường chứa những thông tin dạng nào?
d A và B ; e B và C;
Câu 6: Trong máy tính các phép toán cho ta kết quả?
Câu 7: Mô hình của quá trình ba bước là:
a Nhập- xuất –xử lý b Xử lý- nhập – xuất
c Nhập- xử lý – nhập d Nhập –xử lý - xuất
Câu 8: Bộ xử lý trung tâm CPU có thể được coi là:
c Bộ não của máy tính d Thiết bị nhập
Câu 9: Ghép mỗi tên thiết bị với một tính năng trong bảng dưới đây sao cho
c) Dùng để thực hiện các lệnh điều khiển hoặc nhập dữ liệud) Gõ vào các phím của nó ta có thể đưa thông tin vào máy tínhe) Dùng để in dữ liệu
Trang 38Câu 10: Phần mềm Mario dùng để :
a Luyện gõ bàn phím bằng 10 ngón; b Dùng để giải trí;
Câu 11: Hiện tượng nhật thực là :
a Mặt trăng, mặt trời, và trái đất thẳng hàng
b Mặt trăng, mặt trời, và trái đất thẳng hàng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời
c Mặt trăng, mặt trời, và trái đất thẳng hàng và trái đất nằm giữa mặt trời và
mặt trăng
Câu 12: Hiện tượng nguyệt thực là :
a Mặt trăng, mặt trời, và trái đất thẳng hàng
b Mặt trăng, mặt trời, và trái đất thẳng hàng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời
c Mặt trăng, mặt trời, và trái đất thẳng hàng và trái đất nằm giữa mặt trời và
các thiết bị vật lí kèm theo, người ta gọi các chương trình máy tính là phần mềm
máy tính hay ngắn gọn là phần mềm (1,5 điểm)
Câu 2: Có 5 thao tác chính với chuột