Chương 1: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG Bài 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH I. MỤC TIÊU: Học sinh hiểu biết thế nào là hai góc đối đỉnh và nắm được tính chất của hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. Học sinh biết về hai góc đối đỉnh biết nhận các góc đối đỉnh trong một hình vẽ. II. CHUẨN BỊ: GV: Nghiên cứu tài liệu và soạn kỹ giáo án , xem lại giáo án trước khi giảng bài HS: Học ộc bài cũ và làm theo yêu càu của giáo viên III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở đồ dùng của học sinh. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 x y` 3 0 1 y x` Nội dung 1. Thế nào là hai góc đối đỉnh x y` 3 0 1 y ( H 1 ) x` (?) Hai tia 0x và 0x` ở vị trí như thế nào với nhau (?) HS: (?) Hai tia 0y và 0y` ở vị trí như thế nào với nhau (?) HS: Hình 1 có ô1 ,, ô3 là hai góc đối đỉnh ?1 + các cạnh của hai góc ô1 và ô3 từng đôi đối nhau + Hai góc ô1 và ô3 chung đỉnh Các cạnh của các góc xoy nằm như thế nào so với các cạnh của góc x`oy` HS: Thảo luận và trả lời (?) Hai góc xoy và x`oy` được gọi là hai góc đối đỉnh thì như thế nào với nhau HS: HS: Định nghĩa: (sgk81) (?) GV: Cho góc xoy hãy vẽ 1 góc đối đỉnh với góc xoy (?) HS: ?2 Hai góc ô2 và ô4 là hai góc đối đỉnh vì mỗi cạnh của góc ô2 lần lượt là các tia đối của ô4 GV: Yêu cầu học sinh làm theo nhóm Hình 2 a. Vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước b. Vẽ hai đường thẳng cắt nhau rồi đặt tên cho các cặp góc đối đỉnh tạo thành đó (?) x y x’ HS: Các nhóm thực hiện .
Trang 1Tuần: 01 Ngày soạn: 21/08/2012
* GV: Nghiên cứu tài liệu và soạn kỹ giáo án , xem lại giáo án trước khi giảng bài
* HS: Học ộc bài cũ và làm theo yêu càu của giáo viên
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
so với các cạnh của góc x'oy'
HS: Thảo luận và trả lời
(?) Hai góc xoy và x'oy' được gọi là hai góc
đối đỉnh thì như thế nào với nhau
Trang 2GV: Yêu cầu học sinh làm theo nhóm Hình 2
a Vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước
b Vẽ hai đường thẳng cắt nhau rồi đặt tên
cho các cặp góc đối đỉnh tạo thành đó (?) x y
x’
HS: Các nhóm thực hiện
Hoạt động 2 2 Tính chất của hai góc đối đỉnh
GV: yêu cầu Phát biểu tính chất về hai góc
đối đỉnh sau khi quan sát , đo đạc
3 0 1 4
(?) Thế nàolà haigóc đối đỉnh
(?) Tínhchất của hai góc đối đỉnh
Bài1 (sgk-82) HS lên làm: Đá: a,.x’0y’ ,tia đối
b…hai góc đối đỉnh.0x’.0y là tia đối của 0y’
Trang 3Tiết: 02 Ngày soạn: 23/08/2012
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: 3p (?) Thế nào là hai góc đối đỉnh
(?) Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh
Đáp án: Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia, tính chất là hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
HS: lên bảng trình bày vẽ hai đường thẳng
cắt nhau và đặt tên cho chúng
HS: lên bảng trình bày , ở dưới cả lớp cùng
làm vào giấy nháp và chuẩn bị nhận xét bài
Trang 4HS: Hãy nhận xét bài làm của bạn Bài tập: 5( Sgk -82
Tương tự bài tập 4 các em hãy làm cho thày
(?) Ngoài cách giải trên ta còn cách giải bài
(?) Em hãy cho biết đề bài toán cho chúng ta
biết gì yêu cầu chúng ta tính gì
HS: Hãy vẽ 1 góc vuông ∠xAy
(?) Hãy nêu lai cách vẽ góc đối đỉnh của 1
góc
Bài tập: 9 y
x A x'
y'
(?) Nhìn vào hình vẽ hãy kể tên hai góc
vuông không đối đối đỉnh
Gv: lưu ý các kiến thức : + có bao nhiêu góc bằng nhau khi có ba đường cắt nhau
+có thể vẽ được 1góc có số đo bằng số đo 1 góc cho trươc?
5 Hướng dẫn về nhà: 1p xem lại các bài tập vở ghi và làm bài tập 8, 10 Sgk; 1;2;3;4 - sbt
toán 7
* RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 5
Bài 2: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU:
- Hs hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc , công nhận tính chất duy nhất một đường thẳng b đi qau điểm A và vuông góc với a
- Hiểu được thế nào là đường trung trực của một đọan thẳng
- Biết cách vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng
đã cho
- Học sinh biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng , biết sử dụng eke và thức một cách thành thạo
II CHUẨN BỊ:
* GV: Nghiên cứu tài liệu , soạn giáo án chi tiết
* HS: Học thuộc bài cũ và chuẩn bị bài tập đầy đủ
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: 4p (?) Thế nào là hai góc đối đỉnh
(?) Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh
(?) Tại sao khi hai đường thẳng cắt nhau có
một góc vuông thì các góc còn lại đều vuông
?1 -các nếp gấp cắt nhau
- Các góc tạo bởi các nếp gấp =900
(?) thế nào là hai đường thẳng vuông góc
Học sinh thảo luận rồi trả lời
? yêu cầu học sinh làm ?2
?2 - các góc y0x’ ,x’0y’ ,y’0x đều vuông
vì thế gócy0x’=90o Tương tự với góc x’0y’ cũng đều vuông Định nghĩa: (sgk-84)
Trang 6Một học sinh lên vẽ
GV: nhận xét
GV: cho học sinh làm quen với các nhóm từ
" hai đường thẳng vuông góc " đường thẳng
này vuông góc với đường thẳng kia ; hai
đường thẳng a, a' vuông góc với nhau tại 0
4 Củng cố: 1p
(?) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
(?) Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng
5 Hướng dẫn về nhà :1p
-Học bài theo SGK và vở ghi , Làm bài tập , 12, 14,14/86 SGK
* RÚT KINH NGHIỆM.
Bài 2: Hai đường thẳng vuông góc (tt)
Trang 7I Mục tiêu
H S: biết được có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng đã cho
Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng sử dụng tốt các dụng cụ
HS: tư duy yêu thích môn học
II Chuẩn bị
+ GV: Giáo án ,bảng phụ , hình vẽ 7 (sgk-85)
+ HS : Bài tập , dụng cụ học tập
III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
Bài 17: hình 10 a, không vuông góc với nhau
Hình 10 b,c có vuông góc với nhau ( 5p )
Trang 8HS cần ghi nhớ xy là đường trung trực
của AB ta hiểu A và B đối xứng nhau qua
Trang 9
Bài 3: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
Hai góc trong cùng phía bù nhau
Có kĩ năng nhận biết cặp góc so le trong, đồng vị, và cặp góc trong cùng phía
II Chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu tài liệu soạn bài + bảng phụ + hình 12 (sgk-88) +hình 14
HS: đọc trước sgk +bài cũ
III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp : Sĩ số : 7a 7b 1p
2 Kiểm tra bài cũ: 2p
(?) Quan sát hình 12 và cho biết có mấy góc được tạo thành? HS : 8 góc
Một đại diện lên làm
GV: nhận xét và sửa sai cho học sinh nếu có
3 2 1
4
3 2 1
B A
a Cặp góc so le trong:A1 và B3 cũng như góc A4 và B2
b Cặp góc đồng vị là : A1 và B1 cũng như góc A2 và B2 ;
A3 và B3 ; A4 và B4
z
u x
v
4 3 2 1
2 1 4 3
B A
a, Cặp góc so le trong là : góc A1
và B3 ;A4 và B2
b, Cặp góc đồng vị là: A1 và B1 và A2 và B2 ; A3 và B3 ; A4 và B4
4 3 2 1
45 o B A
Trang 10- yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
(?) Đại diện nhóm lên bảng trình bày
Bài 4: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Trang 11-Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song theo cặp góc so le trong
-Học sinh biết vẽ một đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài đường thẳng và song song với đường thẳng cho trước
II Chuẩn bị:
GV: nghiên cứu tài liệu soạn bài +thước đo góc +êke + hình 17
HS: Học theo hướng dẫn
III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp: 7a 7b 1p
2 Kiểm tra bài cũ: 2p
(?) Thế nào là 2 đường thẳng song song? Cho 2 đường thẳng a và b bất kì thì có những
khả năng nào xảy ra? Đáp án : song song, cắt nhau,
3 Bài mới : 38p
Hoạt động của thầy và trò
GV:
(?) Thế nào là 2 đường thẳng song song?
(?) Hai đường thẳng a và b phân biệt thì có
những khả năng nào xảy ra?
HS: trả lời
GV: đưa ra hình 17 (sgk-90 )
(?) Lớp chia thành 4 nhóm thảo luận n
: Đoán xem các đường thẳng nào song song
(?) Nêu cách vẽ đường thẳng b đi qua A và
song song với đường thẳng a
e
m n p
o 80
o 90
45 o
o 45
Dự đoán hình a có đt a song song với đt b
Hình c, có đt m song song với đt n Tính chất : (sgk-90 )
Ký hiệu: , a//b (đt a song song với
* Dùng góc nhọn 60 o của eke để vẽ 2 góc đồng vị bằng nhau
?1
?1
Trang 12
LUYỆN TẬP (HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG)
I Mục tiêu:
Trang 13Học sinh vận dụng thành thạo những kiến thức về 2 đường thẳng song song để vẽ hai đường song song và làm bài tập
Bồi dưỡng khả năng vận dụng tính chất của 2 đường thẳng song song để giải bài tập
HS: Tích cực ,cẩn thận ,chính xác
II Chuẩn bị:
GV: Soạn giáo án +bảng phụ, thước
HS: Làm các bài tập cho về nhà
III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp : sĩ số : 7a
2 Kiểm tra bài cũ: 2p
(?) Nêu dấu hiệu của 2 đường thẳng song song :
Đáp án: có hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc so le trong bằng nhau
x
y 120o o 120 B A
Ax // By vì Ax, By cắt đường thẳng AB
và có 1 cặp góc SLT bằng nhau (= 120 o ) Bài 27:
B
A
D
C D'
x
x'
Bài 29:
Trang 14HS: Các nhóm thảo luận
Kiểm tra lại bằng dụng cụ xem m, n có song
song không?; p, q có song song không?
4 Củng cố: 2p Nêu các dạng bài tập vừa làm
G: nhận xét ưu khuyết điểm của học sinh trong giờ luyện tập
Bài 5: TIÊN ĐỀ ƠCLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu:
Trang 15Hiểu nội dung tiên đề Ơclit là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi qua M (M ∉ a)
sao cho b//a
Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơclit mới suy ra được tính chất của 2 đường thẳng song song
Cho 2 đường thẳng song song và 1 cát tuyến cho biết số đo của 1 góc, biết cách tính số đo các góc còn lại
II Chuẩn bị:
GV: Soạn bài +bảng phụ
HS: Học theo hướng dẫn
III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp : sĩ số: 7a
2 Kiểm tra bài cũ: 2p
(?) Cho điểm M nằm ngoài đường thẳng a, Vẽ đường thẳng b đi qua M sao cho b // a Đáp án
GV: cho học sinh đoc thông tin
? dự đoán xem có ? đt đi qua M và song song
(?) Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng song
song thì tạo ra những cặp góc nào bằng nhau?
b.
a
b c
c cặp góc so le trong bằng nhau
d, cặp góc đồng vị bằng nhau
?
Trang 16(?) Đọc : “có thể em chưa biết” * Tính chất: sgk – 93
4 Củng cố:5p
(?) Phát biểu tiên đề Ơclit?
(?) Phát biểu tính chất của 2 đường thẳng song song?
Bài 32 (sgk-94 ) Đáp án: a, Đúng ; b, Đúng; c, sai ; d, sai
LUYỆN TẬP (TIÊN ĐỀ ƠCLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG)
I Mục tiêu:
Trang 17Rèn tính cẩn thận, chính xác, khả năng tư duy cho học sinh
Bước đầu biết cách suy luận và trình bày bài toán
II Chuẩn bị:
GV: Soạn giáo án, Thước thẳng, thước đo góc bảng phụ vẽ sẵn hình vẽ 23
HS: Học theo hướng dẫn , và các đồ dùng
III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
GV: chốt lại và cho điểm
GV:Cho học sinh làm bài 36 (sgk-94 )
HS: Đọc bài 36/94-sgk
G: Tóm tắt đề bài và đưa ra hình vẽ 23
HS: Hãy điền vào (…)
- Gọi học sinh điền
- Học sinh lên bảng trình bày
GV: gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn
G: nhận xét và chữa bài
G: treo bảng phụ bài 38 (sgk-95)
GV: yêu cầu các nhóm thảo luận
Bài 35-94-sgk
Theo tiên đề Ơclit ta có:
- Qua A vẽ được 1 đường thẳng a//BC
- Qua B vẽ được 1 đường thẳng b//AC
Bài 36/94-sgk
4 3 2 1
4 3 2 1
B A
a Â1 =B3
b Â2 =B2
c = 180 o (vì là 2 góc trong cùng phía)
d B4 =Â2 (vì cùng bằng góc B2)
Bài 29/79-sbt
b
a A
a c có cắt b
b Nếu c không cắt b thì c phải song song với b
⇒ Qua A ta vừa có a//b và vừa có c//b
Điều này trái với tiên đề Ơclit.
Vậy nếu a//b và c cắt a thì c cắt b
Bài 38/95-sgk
d
d' 4
3 2 1
4
3 2 1
B A
Biết d//d’ thì:
Trang 18HS: Đại diện nhóm lên bảng trình bày
Câu 1 : Cho điểm A không nằm trên đường thẳng a Hãy vẽ qua A 1 đường thẳng b sao cho
b// a Vẽ được mấy đường thẳng b như thế
Câu 2 : Điền vào dấu … trong các phát biểu sau :
a.Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a có không quá 1 đường thẳng song song với … b.Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a , chỉ có 1 đường thẳng song song với ……
c.Nếu qua điểm A ở ngoài đường thẳng a có 2 đường thẳng song song với đường thẳng
Trang 19III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp : Sĩ số 7a
2 Kiểm tra bài cũ:
H1: Phát biểu tính chất của 2 đường thẳng song song
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
HS: thảo luận theo nhóm
? nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song
HS: Đại diện 1 nhóm trình bày
HS: nhận xét ?
G; Chữa bài
(?) Bằng suy luận hãy chứng tỏ a//b?
GV: để biết dự doán trên có đúng ? cho HS:
Cho a ⊥c; b ⊥ c
a Dự đoán: a//b
b a//b vì có cặp góc SLT bằng nhau
d d'
b) a)
a⊥d’ ( vì d’//d )
a ⊥ d’’ (vì d”//d ) d’ // d’’ (cùng ⊥ a )
* Tính chất: (sgk-97)
?1
?2
?1
Trang 20GV: giới thiệu cách kí hiệu 3 đường thẳng
song song
- Khi 3 đường thẳng d, d’, d’’ cùng song song với nhau từng đôi một ta nói
ba đường thẳng ấy song song với nhau.
Kí hiệu: d//d’//d’’
4 Củng cố: 6p
(?) Nêu tính chất về quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song
(?) Nêu tính chất về 3 đường thẳng song song
(?) Bài 42(sgk-98)
a, vẽ c ⊥a
a
b c
b, vẽ b⊥c, đt a có song song với đt b ( theo tính chất trên )
c, Nếu một đường thẳng cùng vuông góc với hai đường thẳng phân biệt thì hai đường thẳng đó song song
5 Hướng dẫn về nhà: 1p
Học theo vở ghi + sgk và làm bài 40 +41 +43+46 (sgk-98)
* Rút kinh nghiệm
LUYỆN TẬP (TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG)
I MỤC TIÊU:
-Ôn tập và củng cố cho học sinh các kiến thức đã học ở những tiết trước
-Nhận ra các đường thẳng song song trong một hình và đường vuônggóc với các đường thẳng, tính số đo 1 góc khi biết các góc khác trong một hình nhờ suy luận
- Tập suy luận
Trang 21II CHUẨN BỊ:
* Thầy: Nghiên cứu tài liệu , soạn kỹ giáo án , bảng phụ
* Trò:Học bài cũ và chuản bị dụng cụ học tập đầy đủ
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp: Sĩ số: 7a
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Có mấy tính chất về quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song Nêu nội dung
a Vẽ c ⊥ a
b Vẽ đường thẳng b // a Lúc đó c cũng vuông góc với 1 trong 2 song song thì sẽ vuông góc với đường thẳng còn lại
c, Nếu một đường thẳng vuông góc với
Trang 22GV: đưa ra bài tập 45/98
HS: tìm hiểu bài
/ Vẽ d’ // d và d’’ // d
( học sinh lên bảng trình bày )
GV: Tổ chức cho học sinh làm bài tập theo
nhóm
Sau đó yêu cầu đại diện của các nhóm trả lời
(?) M nằm ở vị trí nào của d Vì sao
(?) bài tập cho ta biết gì yêu cầu ta làm gif
GV: Gọi học sinh lên bảng
Bài tập 45/98 a.Vẽ d’// d và d’’ // d d
Chúng phải song song với nhau
Bài tập 46 / 98 a/ a//b vì a và b cùng vuông góc với đường thẳng AB
b/ vì ∠ D và ∠C là hai góc trong cùng phía ∠D + ∠C = 1800
=> ∠C = 1800 - ∠ D = 1800 – 1200 = 600Bài tập: 47
Vì ∠ A = 90 => ∠ B = 90
Vì ∠ D và ∠ C là góc trong cùng phía nên
BÀI 7: ĐỊNH LÍ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh biết cấu trúc của định lý ( giả thiết và kết luận)
- Biết làm thế nào để chứng minh được một định lý
- Biết đưa một định lý về dạng “ Nếu … Thì… ”
Tư duy và làm quen với mệnh đề lô gíc : p⇒q
II CHUẨN BỊ:
* Thày: nghiên cứu tài liệu , soạn giáo án ,bảng phụ, thước thẳng
Trang 23* Trò: Học thuộc bài cũ Và các dụng cụ
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp: 7a: 7b : 1p
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Phát biểu tính chất về 3 đường thẳng song song
?1 Tính chất 1: Hai đường thẳng phân
biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì chúng song song với nhau
HS: tham khảo định lý hai góc đ2
“Nếu hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”
GV: Xét định lý về hai góc đối đỉnh
(?) Em hãy cho biết từ khẳng định nào suy ra
khẳng định nào
HS:
(?) nội dung định lý đó cho ta biết điều gì
HS: biết hai góc đối đỉnh
GV: những điều cho biết trước gọi là giả
thiết còn điều chưa biết là kết luận và viết tắt
Tính chất 3: Hai đường thẳng phân biệt
cùng song song với một đường thẳng thứ 3 thì chúng song song với nhau
Quy ước:
Giả thiết viết là: GTKết luận viết là: KL
?2 a, GT : Hai đường thẳng …thứ ba
(?) hãy cho biết gl và kl trong định lý đó
GV: gọi học sinh lên vẽ hình
GV: từ nay về sau khi làm bài tập hình học
chúng ta phải viết nội dung định lý đó dưới
dạng gt và kl
KL: Thì chúng song song…
b, d d’
d”
GT: d’// d ; d”// d KL: d’ // d”
Trang 24Hoạt động 2
HS: đọc thông tin (sgk-100)
(?) thế nào là chứng minh định lý
GV: dùng lập luận để suy từ giả thiết ra kết
luận gọi là chứng minh định lý
(?) chứng minh định lý : hai góc tạo bởi hai
tia phân giác của hai góc kề bù là một góc
vuông
(?) Dựa vào nội dung định lý hãy ghi gt và kl
của định lý
HS:
GV: cho học sinh đọc chứng minh (sgk)
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các bước
chứng minh
2 Chứng minh định lý
VD (sgk-100)
Gt 0m là tia phân giác của góc xoz
0n là tia phân giác của góc yoz ∠xoz và ∠ yoz kề bù
Kl ∠mOn =900Chứng minh: (sgk-100)
Bài tập: 49/101 Sgk
A, GT: Từ nếu một…bằng nhau KL: từ thì hai …song song
b, GT: từ nếu một đường song song KL: Thì hai …bằng nhau
4 Củng cố: 6p
(?) định lý là gì
(?) thế nào là Chứng minh định lý
5 Hướng dẫn về nhà:1p
Về nhà học bài theo Sgk và vở ghi , làm bài tập 51 đến 53 Sgk/ 101-102
* Rút kinh nghiệm:
LUYỆN TẬP (ĐỊNH LÍ)
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cho học sinh về định lý và chứng minh
- học sinh biết cách ghi thành thạo định lý dưới dạng gt và kl của định lý
- Hiểu rõ cách cm một định lý
- Rèn kỹ năng chứng minh một định lý cho học sinh
II CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu tài liệu và soạn kỹ giáo án
HS: học thuộc bài cũ và chuẩn bịcc đồ dùng phụcvụ cho tiết học
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp: Sĩ số: 7a; 7b 1p
2 Kiểm tra bài cũ: 2p
? Thế nào là một định lý Chứng minh định lý là làm ntn ?
Trang 253 Bài mới:
GV: Đưa ra bài 50(sgk-101)
HS: tìm hiểu
Gọi một học sinh lên làm
GV: nhận xét sửa sai nếu có
Bài tập; 50- Sgk/ 101
a … Chúng song song với nhau
b Vẽ hình
GT a ⊥ c ; b ⊥ c
KL a // b
GV: Đưa ra bài 51 (sgk-101 )
HS: tìm hiểu
(?) Nêu định lý về một đường thẳng vuông
góc với một trong hai đường thẳng song
a
b c
Gt a// b ; b ⊥c
Kl c ⊥aBài tập 52 Sgk/ 101
Gt ∠O1 đối đỉnh với ∠O3
Kl ∠O1 = ∠O3Chứng minh :
∠O1 + ∠O2 = 180 vì ∠ O1 và ∠ O2 là hai góc kề bù
Trang 26HS Hãy điền vào chỗ trống
yêu cầu học sinh làm từng ý
HS khác nhận xét bài làm của bạn
GV: nhận xét uốn nắn đánh giá chỗ sai
( nếu có )
c Điền vào chỗ trống
1 ( vì kề bù ) ; 2 ( căn cư vào 1 )
3 ( căn cứ vào 2) ; 4 ( vì hai góc đối đỉnh )
5 ( căn cứ vào gt ) ; 6 ( vì hai góc đối đỉnh )
4 Củng cố: 1p
(?) Định lý là gì
(?) Cho biết cấu trúc củ định lý
5 Hướng dẫn về nhà : 1p
Xem lại các bài tập đã chữa
Chuẩn bị bài mới
* Rút kinh nghiệm
GV: Nghiên cứu tài liệu và soạn kỹ giáo án
HS: học thuộc bài cũ và chuẩn bịcc đồ dùng phụcvụ cho tiết học
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Trang 27(?) Hình 2 cho ta biết kiến thức gì
( hai đường thẳng song song và hai cặp góc so
le trong )
(?) Hình 3 này cho ta biết điều gì
HS: trả lời
( Ba đường thẳng song song )
Hai đường thẳng song song và cặp góc so le trong bằng nhau
d d’
H3: d”
Ba đường thẳng song song
(?) hình 4 cho ta biết điều gì
( hai đường thẳng vuông góc với một đường
( qua một đỉêm nằm ngoài đường thẳng cho ta
chỉ kẻ được một đường thẳng song song với
Hai đt cùng vg với một đường thẳng
(?) Hai góc đối đỉnh có tinh chất gì ( a)
(?) Nêu định nghĩa về hai đường thẳng vuông
góc.( b)
2 Điền vào chỗ trống
a.Hai góc đđ là 2góc có số đo bằng nhau
b Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai đường thẳng cắt nhau và có một góc vuông
(?) Đường trung trực của đoạn thẳng có tính
Trang 28(?) Hai đường thẳng song song được ký hiệu
như thế nào.( d) d Đường thẳng a song song với đường thẳng b được ký hiệu //
(?) Nừu đường thẳng a cắt đường thẳng b mà
có một cặp góc so le trong bằng nhau thì có kết
luận gì về hai đường thẳng đó ( e)
e Nếu đường thẳng thẳng a cắt đường thẳng b tạo thành cặp góc so le trong bằng nhau thì a//b
(?) Nừu một đường thẳng cắt hai đường thẳng
song song thài cặp góc so le trong như thế nào
với nhau (f )
f Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì tạo thành cặp góc so le trong bằng nhau
GV: Bằng những hiểu biết hãy chỉ ra câu đúng
sai trong các phát biểu sau
GV: Đưa ra câu hỏi ở bảng phụ:
a Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau ( Đ )
b Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh ( s )
c Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau ( Đ )
Bài tập 54: (sgk-103)
Các đường thẳng vuông góc là :
d3⊥ d4 ; d3⊥ d5 ; d3⊥ d7 ; d1⊥ d8
d1⊥ d2 Các đường thẳng song song là:
d4 // d5 ; d4 // d7 ; d5 // d7 ; d2 // d8
4 Củng cố: 2p
(?) thế nào là hai đường thẳng vuông góc
(?) hai đường thẳng song song thì có tính chất gì
(?) Nêu nội dung tiên đề ơcơlít
5 Hướng dẫn về nhà:1p
- Học theo vở ghi và Sgk , làm bài tập 55 – 60/ Sgk 103-104
* Rút kinh nghiệm:
.
ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
-Hệ thống hoá kiến thức về đường thẳng vuông góc , đường thẳng song song
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc , hai đường thẳng song song ,
- Biết cách kiểm tra hai đường thẳng cho trước có vuông góc với nhau hay không
- Biết suy luận , vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc hay song song
II
CHUẨN BỊ:
* GV: Nghiên cứu tài liệu và soạn kỹ giáo án, bảng phụ, thước thẳng
* HS: học thuộc bài cũ và chuẩn bị đồ dùng phục vụ cho tiết học
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề
Trang 29IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
b Vẽ các đường thẳng đi qua điểm M và N
song song với e
GV: ? Hãy nêu tính chất của đường trung trực
HS: Dựa vào tính chất đó hãy vẽ hình
GV: cho hs nhận xét bài làm của bạn
Bài tập 56/ 104
(?) Đọc và làm bài tập 57 (sgk-104)
GV: vẽ hình lên bảng
Học sinh vẽ hình theo chỉ dẫn của thày giáo
(?) Bài toán cho ta biết gì yêu cầu ta tìm gì
Ta có ∠O1 = 380 ( hai góc so le trong )
∠O2 = 1800 – 1320 = 480( hai góc trong cùng phía )
x = ∠O1 + ∠ O1 = 380 + 480 = 860
Trang 30bài tập 58 Sgk
GV: vẽ hình và học sinh vẽ theo
(?) bài tập cho ta biết gì yêu cầu ta tìn gì
(?) em có nhận xét gì về vị trí của a với c của b
với c
(?) a và b có vị trí như thế nào
(?) tìm x bằng cách nào
GV: cho học sinh làm tai chỗ và gọi một em
đại diện lên bảng trình bày
x 650
(?) Tương tự như bài tập trên em làm bài tập
59
GV: yêu câu học sinh lên bảng trình bày
HS: Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn
Bài tập 59 / 104 Theo hình vẽ ta có
(?) để tìm số đo của một góc ta làm như thế nào , các em bắt đầu làm từ đâu
( Dựa vào các số liệu bài toán cho để làm)
5 Hướng dẫn về nhà :1p
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa ở lớp và học thuộc lý thuyết theo vở ghi và Sgk
- Làm bài tập còn lại trong Sgk chuẩn bị tiết sau kiểm tra
Trang 31- Kiểm tra việc hiểu biết kiến thức của học sinh trong chương đường thẳng vuông góc
và đường thẳng song song
- Thông qua bài kiểm tra giáo viên phân loại được học sinh để có kế hoạch bồi dưỡng cho các em
B CHUẨN BỊ:
* GV: Nghiên cứu tài liệu và đề kiểm tra
HS: học thuộc bài cũ và chuẩn bị giấy kiểm tra
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Hãy chọn câu mà em cho đúng
Câu 1 : Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng :
A - Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc
B - Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau
C - Hai đường cắt nhau thì vuông góc và các góc tạo thành các số đo bằng một góc vuông
Câu 2 : Cho một bài toán như hình vẽ
Trang 32
O (?)
IV Củng cố: A
G: nhận xét giờ kiểm tra , thu bài
V Hướng dẫn về nhà: Làm lại bài kiểm tra vào vở
Trang 33I MỤC TIÊU:
- Học sinh cần hiểu được định lý về tổng 3 góc trong tam giác , nắm được tính chất về góc của tam giác vuông , biết nhận ra góc ngoài của một tam giác, và nắm được tính chất góc ngoài của tam giác
- Học sinh biết vận dụng định lý trong bài để làm các bài tập
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II
CHUẨN BỊ:
* GV: Nghiên cứ giáo án , soạn kỹ bài dạy , bảng phụ
* HS : Đồ dùng học tập, xem bài mới
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
I Ổn định lớp: Sĩ số : 7a
7b 1p
II Kiểm tra bài cũ: GV: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của học sinh 1p
III Bài mới:41p
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
GV: Quan sát vào hai tam giác này ta thấy
hình dáng của chúng khác nhau Vậy tổng
số đo 3 góc trong tam giác ABC có bằng
tổng số đo 3 góc trong tam giác A’B’C’ hay
không Để biét có bằng nhau hay không
hôm nay chúng ta nghiên cứu bài mới
1 Tổng ba góc của một tam giác:
?1 Tổng ba góc của một tam giác luôn Bằng 1800
gí về tổng ba góc của tam giác
( dự đoán : tổng ba góc trong tam giác có số
Trang 34(?) Dựa vào cách chúng ta mới ghép hình
một ban cho biết tiếp theo ta phải kẻ thêm
đường nào
HS:
(?) Nhận xét gì về ∠A1 và ∠B
(?) Nhận xét gì về ∠A2 bà ∠C
(?) ∠A1 + ∠xAd + ∠A2 = (?)
Qua hướng dẫn trên em nào có thể trình bày
được bài chứng được định lý này
GV: Gọi một em hs lên bảng trình bày
Kl ∠A + ∠B + ∠C = 1800Chứng minh
Qua A vẽ đường thẳng d sao cho d//BC
=> ∠A1 = ∠C ( so le trong ) ∠A2 = ∠B ( so le trong ) Mặt khác ∠xAd = 1800Vậy ∠A1 + ∠xAd + ∠A2 = 1800
HS Vẽ ∆ABC theo yêu cầu của bài toán
(?) Vẽ phân giác của ∠A (?) Tính ∠A =
(?)
(?) Góc A được chia ra làm mấy góc là
những góc nào
(?) Hãy tính ∠ADC và ∠ADB
học sinh lên bảng trình bày