1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn lớp 8

223 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÔI ĐI HỌC Thanh Tịnh 1. Mục tiêu: 1.1. Kiến thức: HS biết : + Hoạt động 1: Vài nét chính về tác giả và tác phẩm, truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích . HS hiểu : + Hoạt động 2: Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong văn bản tự sự + Hoạt động 3 : được nội dung, nghệ thuật chính tác phẩm. 1.2. Kĩ năng : Thực hiện được: Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân . Thực hiện thành thạo : Rèn kĩ năng đọc hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm. 1.3. Thái độ : Thói quen : Lưu giữ kỉ niệm đẹp Tính cách : Giáo dục tình nhân ái bạn bè, yêu mến thầy cô mái trường. 2. Nội dung học tập : Cảm xúc nhân vật tôi . 3. Chuẩn bị: GV: Tranh tác giả Thanh Tịnh HS: Đọc văn bản, đọc chú thích, trả lời các câu hỏi phần đọchiểu trong SGK 4. Tổ chức các hoạt động học tập : 4.1. Ổn định tổ chức và diện: 8A1 :.......................................................................................................................... 8A2 :......................................................................................................................... 8A3 :.......................................................................................................................... 8A5 :........................................................................................................................ 4.2. Kiểm tra : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS. 4.3. Tiến trình bài học: Hoạt động của GV và HS Nội dung   thiệu bài: Trong cuộc đời mỗi con người, những niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ. Đặc biệt, càng đáng nhớ hơn là các niệm, các ấn tượng của ngày tựu trường đầu tiên. Truyện ngắn Tôi đi học diển tả cảm xúc ấy ở nhân vật “tôi”, gieo vào lòng ta bao nỗi niềm bâng khuâng, bao rung cảm nhẹ nhàng trong sáng, tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu. Hoạt động 1: (25 phút) vào chú thích SGK 8 em hãy giới thiệu đôi nét về nhà văn Thanh Tịnh ? Thanh Tịnh tên khai sinh là Trần Văn Minh, quê ở thành phố Huế . Từ năm 1933, ông đi làm ở các sở tư rồi vào nghề dạy học và bắt đầu viết văn, làm thơ. Sáng tác của Thanh Tịnh nhìn chung đều toát lên vẻ đẹp đằm thắm , tình cảm êm dịu , trong trẻo . GV treo tranh tác giả – HS quan sát – GV giới thiệu một số tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Thanh Tịnh . GV hướng dẫn HS đọc: nhẹ nhàng, sâu lắng, dạt dào cảm xúc. GV đọc mẫu một đoạn , gọi HS đọc tiếp theo. GV nhận xét, sửa sai cách đọc của HS HS thích một số từ khó ở chú thích SGK 8 GV nhận xét – sửa chữa Hoạt động 2: Phân tích văn bản (45 phút) GV liên hệ : Em hãy nói lên tâm trạng của mình trong ngày đầu tiên đến trường sau ba tháng nghỉ hè ? HS tự bộc lộ GV nhận xét Những điều gì đã gợi lên trong lòng nhân vật tôi về buổi tựu trường đầu tiên? Chuyển biến của trời đất cuối thu, mấy em nhỏ rụt rè nép dưới nón mẹ lần đầu tiên cắp sách đến trường. Đọc truyện, em thấy những kỉ niệm này được nhà văn diễn tả theo trình tự nào? Từ hiện tại nhớ về dĩ vãng Trên đường cùng mẹ tới trường Đến trường Vào lớp đón giờ học đầu tiên. > Câu chuyện đã mở đầu bằng một không gian đầy ấn tượng của cuối thu. Thời điểm làm xao xuyến lòng người, nó lay động trong lòng nhân vật tôi bao niềm. Trên đường cùng mẹ đến trường nhân vật “ tôi “có những cảm giác gì ? Thấy trang trọng, đứng đắn với bộ quần áo, với mấy quyển vở mới trên tay. Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở, vừa lúng túng muốn thử sức, muốn khẳng định mình khi xin mẹ được cẩm bút, thước như các bạn khác. GV giáo : sao trên con đường đến trường “tôi lại có những cảm nhận mới mẻ? Qua đó bộc lộ đức tính gì của nhân vật “ tôi “ ? Yêu thích học tập Các hình

Trang 1

Tuần : 1-Tiết: 1,2

Ngày dạy: 30/8/2016

TÔI ĐI HỌC Thanh Tịnh

1 Mục tiêu:

1.1 Kiến thức: - HS biết : + Hoạt động 1: Vài nét chính về tác giả và tác phẩm, cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích - HS hiểu : + Hoạt động 2: Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong văn bản tự sự + Hoạt động 3 : Hiểu được nội dung, nghệ thuật chính của tác phẩm 1.2 Kĩ năng : - Thực hiện được: Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân - Thực hiện thành thạo : Rèn kĩ năng đọc hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm 1.3 Thái độ : - Thói quen : Lưu giữ kỉ niệm đẹp - Tính cách : Giáo dục tình nhân ái bạn bè, yêu mến thầy cô mái trường 2 Nội dung học tập : Cảm xúc nhân vật tôi 3 Chuẩn bị: - GV: Tranh tác giả Thanh Tịnh - HS: Đọc văn bản, đọc chú thích, trả lời các câu hỏi phần đọc-hiểu trong SGK 4 Tổ chức các hoạt động học tập : 4.1 Ổn định tổ chức và ki ểm diện : 8A1 :

8A2 :

8A3 :

8A5 :

4.2 Kiểm tra mi ệng : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.

4.3 Tiến trình bài học:

* Giới thiệu bài:

Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò

thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt, càng

đáng nhớ hơn là các kỉ niệm, các ấn tượng của ngày tựu

trường đầu tiên Truyện ngắn Tôi đi học diển tả cảm xúc

ấy ở nhân vật “tôi”, gieo vào lòng ta bao nỗi niềm bâng

khuâng, bao rung cảm nhẹ nhàng trong sáng, tiết này

chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu

Hoạt động 1: (25 phút) I Đọc – hiểu văn bản:

Trang 2

* Dựa vào chú thích SGK / 8 em hãy giới thiệu đơi

nét về nhà văn Thanh Tịnh ?

- Thanh Tịnh tên khai sinh là Trần Văn Minh, quê ở

thành phố Huế

- Từ năm 1933, ơng đi làm ở các sở tư rồi vào nghề dạy

học và bắt đầu viết văn, làm thơ

- Sáng tác của Thanh Tịnh nhìn chung đều tốt lên vẻ

đẹp đằm thắm , tình cảm êm dịu , trong trẻo

* GV treo tranh tác giả – HS quan sát – GV giới thiệu một

số tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Thanh Tịnh

- GV hướng dẫn HS đọc: nhẹ nhàng, sâu lắng, dạt dào

cảm xúc

- GV đọc mẫu một đoạn , gọi HS đọc tiếp theo

- GV nhận xét, sửa sai cách đọc của HS

- HS giải thích một số từ khĩ ở chú thích SGK / 8

- GV nhận xét – sửa chữa

Hoạt động 2: Phân tích văn bản (45 phút)

* GV liên hệ : Em hãy nĩi lên tâm trạng của mình

trong ngày đầu tiên đến trường sau ba tháng nghỉ hè ?

- HS tự bộc lộ - GV nhận xét

* Những điều gì đã gợi lên trong lòng nhân vật tôi về

buổi tựu trường đầu tiên?

- Chuyển biến của trời đất cuối thu, mấy em nhỏ rụt rè

nép dưới nón mẹ lần đầu tiên cắp sách đến trường

* Đọc truyện, em thấy những kỉ niệm này được nhà

văn diễn tả theo trình tự nào?

- Từ hiện tại nhớ về dĩ vãng

- Trên đường cùng mẹ tới trường

- Đến trường

- Vào lớp đón giờ học đầu tiên

- > Câu chuyện đã mở đầu bằng một không gian đầy

ấn tượng của cuối thu Thời điểm làm xao xuyến lòng

người, nó lay động trong lòng nhân vật tôi bao nỗi niềm

* Trên đường cùng mẹ đến trường nhân vật “ tơi “cĩ

những cảm giác gì ?

- Thấy trang trọng, đứng đắn với bộ quần áo, với mấy

quyển vở mới trên tay

- Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở, vừa lúng túng

muốn thử sức, muốn khẳng định mình khi xin mẹ được

cẩm bút, thước như các bạn khác

* GV giáo d ục : Tại sao trên con đường đến trường “tơi

lại cĩ những cảm nhận mới mẻ? Qua đĩ bộc lộ đức tính gì

của nhân vật “ tơi “ ?

- Yêu thích học tập

1 Tác giả - Tác phẩm

( SGK )

2 Đọc 3.Chú thích

I Phân tích văn bản:

1 Tâm trạng của nhân vật “ tơi “ trong buổi tựu trường

a.Trên đường đến trường

- Thấy cảnh vật, con đường đều lạ

- Thấy mình trang trọng và đứngđắn

Cẩn thận, nâng niu quyển vở, Vừa lúng túng, vừa muốn khẳngđịnh mình

Trang 3

* Các hình ảnh của thời thơ ấu cứ miên man trong tôi,

khi đứng trước ngôi trường, tôi có cảm nhận gì?

- Trường vừa xinh xắn, vừa trang nghiêm cảm thấy

mình bé nhỏ, tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ

- Nhìn thấy các bạn cũng sợ sệt, lúng túng, vụng về

như mình

* Ngay khi cả gọi tên và phải rời khỏi bàn tay mẹ, cùng

bạn đi vào lớp tôi ở trong trạng thái nào?

- Hồi hộp chờ nghe tên mình Nghe gọi đến tên, tôi lần

này.giật mình, lúng túng Sợ hơn khi phải xa mẹ Tiếng

khóc nức nở bật ra tự nhiên Cảm thấy mình bước vào thế

giới khác và cách xa mẹ hơn bao giờ

* Rời vòng tay mẹ, tôi ngồi vào lớp học đón giờ học

đầu tiên, cảm nghĩ của “ tôi “ lúc bấy giờ ra sao?

- Cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi với mọi vật, với

bạn ngồi bên, vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, tôi nghiêm trang

bước vào giờ học đầu

tiên

* GV m ở rộng – giáo dục : Ngày đầu tiên đi học của

tôi diễn ra như thế? Em có đồng cảm với tâm trạng, cảm

xúc của tôi không? Vì sao?

- Kể rất chân thực gần gũi Đó không chỉ là cảm xúc,

tâm trạng của tôi mà chính là nỗi niềm chung của trẻ thơ

trong thời khắc đáng nhớ ấy

* Em hãy cho biết ơng đốc và thầy giáo cĩ thái độ như

thế nào đối với các HS mới đến ?

- Ông đốc: nhìn HS bằng cặp mắt hiền từ, lời nói khẽ

khàng đầy yêu thương, tươi cười dỗ dành HS khi các em

khóc vì xa mẹ

- Thầy giáo: gương mặt tươi cười, đón các em trước cửa

lớp

* Người thân thiết và gần gũi nhất đối với nhân vật “

tơi “ là mẹ Em hãy tìm những chi tiết nĩi về người mẹ ?

Qua những chi tiết đĩ em cĩ nhận xét gì về người mẹ ?

- Mẹ âu yếm nắm tay con dắt con đi trên con đường dài

và hẹp

- Mẹ âu yếm cuối đầu nhìn con và nĩi

-> Mẹ là người hiền từ , nhân hậu , thương con

* GV mở rộng : Qua đĩ em cĩ suy nghĩ gì về sự ảnh

hưởng của người lớn đối với sự phát triển của trẻ em ?

- HS tự bộc lộ - GV nhận xét

 Ta nhận ra trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà

trường đối với trẻ em Môi trường giáo dục ấp áp là

- Ơng đốc : hiền từ, bao dung

- Thầy giáo : vui vẻ, thương họcsinh

- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo chocon, thương con

-> Mơi trường giáo dục ấm áp là nguồn nuơi dưỡng các em trưởng thành

III T ổng kết

* ghi nhớ (SGK)

* Nghệ thuật đặc sắc:

- Hình ảnh so sánh

Trang 4

nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành.

* GV liên hệ - giáo dục : Nếu cĩ ai hỏi về mẹ em sẽ nĩi

như thế nào ? Đối với em mẹ cĩ ý nghĩa như thế nào ?

- > HS tự bộc lộ - GV nhận xét

Hoạt động 3: Tổng kết (5 phút)

* Văn bản có ý nghĩa gì ?

- HS đọc ghi nhớ SGK / 8

* Theo em, những nghệ thuật đặc sắc nào được tác

giả vận dụng trong văn bản? Nêu tác dụng biểu đạt của

các hình ảnh nghệ thuật ấy? ( Thảo luận nhĩm nhỏ )

- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét, chốt ý

- Các hình ảnh so sánh:

+ Tôi quên…quang đãng

+ Ý nghĩ…ngọn núi

+ Họ như…trong cảnh lạ

* Văn bản tôi đi học có sự đan xen giữa các yếu tố nào?

Qua đó, nhà văn gũi gắm điều gì qua tác phẩm?

- HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

Hoạt động 4 : Luyện tập ( 5 phút)

* HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1SGK/9

- > Phát biểu cảm nghĩ về dịng cảm xúc của nhân vật “

tơi “

- GV hướng dẫn HS về nhà làm

- HS làm vào VBT

* GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 2 SGK / 9

- > Viết bài văn ngắn

- GV hướng dẫn HS làm vào V BT

- GV nhận xét, sửa chữa

-Bố cục theo dòng hồi tưởng cảmnghĩ theo trình từ thời gian củabuổi tựu trường

- Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tảvới bộc lộ tâm trạng cảm xúc

- Miêu tả tinh tế, chân thực diễnbiến tâm trạng

- Ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm

- Giọng điệu trữ tình trong sáng

 Tạo nên chất trữ tình của tác

* Theo em chủ đề văn bản “Tôi đi học” là gì ?

- Những kỉ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên

* Nhận xét nào nói đúng nhất những yêáu tố nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm?

A Bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ theo trình tự thời gian của buổi tựu trường

B Kết hợp hài hoà giữa tự sự – miêu tả – (trữ tình) biểu cảm

C Các hình ảnh so sánh độc đáo

D Cả A, B, C.

4.5 Hướng dẫn học tập :

a Đối với bài học ở học ở tiết này:

+ Đọc lại văn bản và tĩm tắt truyện

+ Tìm hiểu về tác gỉa - tác phẩm ở chú thích * SGK / 8

+ Học thuộc nội dung bài

Trang 5

+ Làm bài tập 1 phần luyện tập SGK / 9

b Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

Chuẩn bị bài Trong lịng mẹ

+ Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức về các kiểu câu

+ Hoạt động 2: Hệ thống hoá kiến thức về các dấu câu đã học

+ Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức về các phép biến đổi đã học

+ Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức về các phép tu từ đã học

- HS hiểu:

+ Hoạt động 2: Nắm vững kiến thức về các kiểu câu

+ Hoạt động 3: Nắm vững kiến thức về các dấu câu đã học

+ Hoạt động 4: Nắm vững kiến thức về các phép biến đổi đã học

+ Hoạt động 5: Nắm vững kiến thức về các phép tu từ đã học

1.2 Kĩ năng:

- Thực hiện được: Kĩ năng hệ thống hoá kiến thức

- Thực hiện thành thạo: Kĩ năng sử dụng các kiểu câu, dấu câu, các phép tu từ đã học

1.3.Thái độ:

Trang 6

- Thĩi quen: Học bài và chuẩn bị bài ở nhà.

- Tính cách: Giáo dục tính tự giác học tập cho HS

2 N ộ i dung h ọ c t ậ p:

- Kiến thức về các kiểu câu và dấu câu đã học.

3 Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi VD

- Học sinh: Hệ thống hĩa lại kiến thức Tiếng việt :Biện pháptu từ, dấu câu, các kiểu câu

4 Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

8A1 :

8A2 :

8A3 :

8A5 :

4.2 Kiểm tra miệng: Kiểm tra bài soạn của học sinh 4.3 Ti ế n trình bài h ọ c : Hoạt động của GV và HS ND bài học. * Giới thiệu bài:

Tiết này chúng ta sẽ Ôn tập Tiếng Việt.

Hoạt động 1 : ( 4 phút) Các kiểu câu đơn đã

học

* Có mấy cách phân loại câu?

- 2 cách: phân loại theo mục đích, phân loại theo cấu

tạo

* Phân loại theo mục đích nói gồm mấy loại câu?

- 4 loại câu: câu nghi vấn, câu trần thuật, câu cầu

khiến, câu cảm thán

* Phân loại câu theo cấu tạo gồm mấy loại?

- 2 loại: câu bình thường và câu đặc biệt

* Thế nào là câu trần thuật?

- Dùng để nêu 1 nhận định có thể đánh giá theo tiêu

chuẩn đúng hay sai

* Thế nào là câu nghi vấn?

- Dùng để hỏi

* Thế nào là câu cầu khiến?

I Các kiểu câu đã học:

- Câu trần thuật

- Câu nghi vấn

- Câu cầu khiến

Trang 7

- Dùng để đề nghị, yêu cầu,… người nghe thực hiện 1

hành động được nói đến trong câu

* Thế nào là câu cảm thán?

- Dùng để bộc lộ cảm xúc 1 cách trực tiếp

* Thế nào là câu bình thường?

- Câu cấu tạo theo mô hình CN – VN

* Thế nào là câu đặc biệt?

- Câu không cấu tạo theo mô hình CN – VN

* GV treo bảng phụ, ghi sơ đồ các kiểu câu đơn với 1

số ô còn trống yêu cầu HS điền vào.

- GV nhận xét, sửa sai

Hoạt động 2 : ( 4 phút) Hướng dẫn HS ôn các dấu

câu đã học

* Kể các dấu câu đã học?

* Nêu công dụng của dấu chấm, dấu phẩy, dấu

chấm phẩy, dấu chấm lửng, dấu gạch ngang?

- HS trả lời, GV nhận xét, sửa sai

Hoạt động 3 : ( 4 phút) Các phép biến đổi câu đã

học

* Nêu các phép biến đổi câu?

- Thêm, bớt thành phần

- Chuyển kiểu câu

* Về thêm bớt thành phần câu gồm các phép nào?

- Rút gọn câu, mở rộng câu (thêm trạng ngữ, dùng

cụm C – V để mở rộng câu)

* Về chuyển đổi kiểu câu bao gồm những kiểu

chuyển đổi nào?

- Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

* GV treo bảng phụ, ghi sơ đồ các phép biến đổi câu

SGK.

Hoạt động 4 : ( 4 phút) Các phép tu từ đã học.

- Câu cảm thán

- Câu bình thường

- Câu đặc biệt

II Các dấu câu đã học :

Dấu chấm

Dấu phẩy

Dấu chấm phẩy

Dấu chấm lửng

Dấu gạch ngang

III Bi ến đổi câu :

- Rút gọn câu, mở rộng câu (thêm trạng ngữ, dùng cụm C – V để mở rộng câu)

- Chuyển đổi câu chủ động thành câu

bị động

IV Các phép tu từ đã học

- Điệp ngữ, liệt kê

Trang 8

* Nêu các phép tu từ đã học?

- Điệp ngữ, liệt kê

- Chuyển đổi kiểu câu

* GV treo bảng phụ, ghi sơ đồ các phép tu từ đã học

SGK

Hoạt động 5 : ( 13 phút) Luyện tập.

* GV treo bảng phụ ghi BT lên bảng.

- HS làm

- GV nhận xét, sửa sai

* BT1: Câu rút gọn: a, d-> Cơng dụng: Làm cho câu

gọn hơn, vừa thơng tin nhanh Ngụ ý hành động, đặc

điểm trong câu là của chung mọi người

- Câu đặc biệt: b, c, e, f Cơng dụng:

b/ Thơng báo về sự tồn tại của sự vật, hiệt tượng

c/ Xác định thời gian diễn ra sự việc được noi đến

trong câu

e/ Xác định nơi chốn diễn ra sự việc được nĩi đến

trong câu

f/ Thơng báo về sự tồn tại của sự vật , hiện tương

* BT 2: a/ Lớp 7A được thầy hiệu trưởng vào thăm.

b/ Phái đài máy bay Mỹ bị anh hùng phi cơng Phạm

Tuân bắn hạ

c/ Trái xồi xanh bị con chim xanh ăn

d/ Mỗi học sinh giỏi được cơ chủ nhiệm tặng một bộ

sách giáo khoa

e/ Sân trường em được bĩng những cây cổ thụ tỏa

mát

f/ Cánh đồng làng được phù sa và nước ngọt sơng

Thương bồi đắp trở nên trù phú và tươi đẹp

V Luyện tập :

* Bài tập 1: Trong những câu sau câu

nào là câu rút gọn? Câu nào là câu đặcbiệt? Cho biết cơng dụng của từ câu? a/ Học đi đơi với hành

b/ Hoa sim!

c/ Giờ ra chơi

d/ Đi một ngày đàng học một sàng khơn

e/ Bĩng những cây bang cổ thụ tỏa mát sân trường em

f/ Phù sa và nước ngọt sơng Thương bồi đắp cánh đồng làng trở nên trù phú và tươi đẹp

* Bài tập 3: Viết 1 đoạn văn ngắn

trong đó có sử dụng câu đặc biệt

4.4 Tổng kết:

* HS tiếp tục hồn thiện các bài tập phần luyện tập.

4.5 Hướng dẫn học tập:

a Đối với bài học ởû tiết này:

+ Xem lại các kiến thức phần lí thuyết

+ Xem lại tất cả các bài tập đã làm phần luyện tập

b Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

Chuẩn bị bài Trường từ vựng

+ Đọc nội dung phần I và trả lời câu hỏi ở phần I SGK / 21,22

+ Xem và làm các bài tập phần luyện tập SGK / 23

Trang 9

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN BBBBBẢN BẢN

5 Ph ụ l ụ c :

Tuần : 01- tiết: 4 Ngày dạy: 1/9/2016

1 Mục tiêu: 1.1 Kiến thức: - HS biết : + Hoạt động 1: Chủ đề của văn bản là gì ? - HS hiểu : + Hoạt động 2: Những thể hiện chủ đề trong một văn bản Tính thống nhất của chủ đề trong văn bản 1.2 Kĩ năng: - Thực hiện được: Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản - Thực hiện thành thạo: Trình bày một văn bản ( nói, viết) thống nhất về chủ đề 1.3 Thái độ: - Thĩi quen : Viết văn theo chủ đề. - Tính cách : Giáo dục HS tính cẩn thận trong khi nói và viết 2 N ội dung học tập: -Thấy được tính thống nhất của chủ đề văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản cụ thể -Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề 3 Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ ghi VD - HS: Trả lời câu hỏi phần I,II 4 T ổ chức các hoạt động học tập : 4.1 Ổn định tổ chức và ki ểm diện : 8A1 :

8A2 :

8A3 :

8A5 :

4.2 Kiểm tra mi ệng : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.

4.3 Ti ến trình bài học :

* GV giới thiệu bài.

Tính thống nhất về chủ đề của VB là một trong những đặc

trưng quan trọng tạo nên VB, phân biệt VB với những câu

hỗn độn, với những chuỗi bất thường về nghĩa.Để hiểu rõ

về tính thống nhất về chủ đề của VB tiết này chúng ta sẽ đi

vào tìm hiểu

Trang 10

* HS đọc lại VB: Tôi đi học

* Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời

niên

thiếu của mình?

- Lần đầu tiên cắp sách đến trường

* Những hồi tưởng ấy gợi lên những cảm giác như thế

nào trong lòng tác giả?

- Xôn xao, hồi hộp, náo nức, bâng khuâng, bỡ ngỡ, mới mẽ

* Hãy phát biểu chủ đề của VB trên?

- Chủ đề: Những cảm giác náo nức, bâng khuâng, mới mẽ

của tác giả trong lần đầu tiên đi học

* Chủ đề VB là gì?

_ Là vấn đề trung tâm, cơ bản được tác giả nêu lên, đặt

ra trong nội dung cụ thể của VB

Hoạt động 2: Tính thống nhất về chủ đề của VB (15 phút)

* Căn cứ vào đâu em biết VB Tôi đi học nói lên những

kỉ niệm của tác giả trong buổi tựu trường đầu tiên?

( Nhan đề, các từ ngữ, các câu)1 Nhan đề: tôi đi học

_ Các từ biểu thị ý đi học lặp lại nhiều lần

* Tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ

của nhân vật “tôi” suốt cuộc đời?

* Tìm các từ ngữ, chi tiết nêu lên cảm giác mới lạ, bỡ

ngỡ của tôi khi cùng mẹ đến trường khi vào lớp?

- Con đường quen bỗng thấy lạ cảnh vật chung quanh đều

thay đổi, lần đầu tiên thấy xa mẹ Những điều trên làm nên

tính thống thất về chủ đề của VB

* Chúng ta tìm được tính thống nhất về chủ đề của VB

qua các phương diện nào?

- Nhan đề, các từ ngữ, các câu

* Các cảm giác của tác giả trình bày ở những thời điểm

nào?

- Trên đường đi học, trên sân trường, trong lớp học

* Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của VB? Làm

thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?

_ HS trả lời – GV nhận xét, chốt ý

* GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Luyện tập. (17 phút)

* HS đọc và xác định yêu cầu BT1, 2 , 3 SGK /13 ,14

- GV hướng dẫn HS làm BT

- HS chia nhóm thảo luận

- Là đối tượng và vấn đề chínhmà văn bản muốn biểu đạt

II Tính thống nhất về chủ đề củaVB:

1 Nhan đề

2 Từ ngữ: Những kỉ niệm mơnman của buổi tựu trường, lầnđầu tiên đến trường, đi học…

3 Các câu:+ Hôm nay…

+ Hàng năm…

+ Tôi quên…

- Điều kiện để đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản : mối quan hệ chặt chẽ

giữa nhan đề và bố cục, giữacác phần của văn bản và nhữngcâu văn, từ ngữ then chốt

- Cách viết : Xác lập hệ thống

ý cụ thể, sắp xếp và diễn đạt ýhợp với chủ đề

Trang 11

-> Đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét, sửa chữa

- HS chữa vào VBT

Thao

- Thứ tự trình bày: Miêu tả hìnhdáng cây cọ, sự gắn bĩ của cây

cọ với tuổi thơ tác giả ,tác dụngcủa cây cọ, tình cảm gắn bĩ giữacây cọ với người sơng Thao

- Khĩ thay đổi trật tự sắp xếpb) Chủ đề : Vẻ đẹp và ý nghĩacủa rừng cọ quê tơi

c) Chủ đề được thể hiện trongtồn văn bản

d) Các từ ngữ được lặp lại nhiềulần: Rừng cọ, lá cọ, than cọ

GV treo bảng phụ

* Chủ đề của VB là gì?

A Là một luận điểm lớn được triển khai trong VB

B Là đối tượng mà VB nói tới, là tư tưởng, tình cảm thể hiện trong VB.

C Là sự lặp đi lặp lại một số từ ngữ trong VB

* Tính thông nhất về chủ đề của VB thể hiện ở chổ nào?

A VB có đối tượng xác định

B VB có tính mạch lạc

C Các yếu tố trong VB bám sát chủ đề đã xác định.

D Cả A, B, C

4.5 Hướng dẫn học t ập :

a Đối với bài học ở tiết này:

+ Xem lại nội dung bài học

+ Học thuộc ghi nhớ SGK / 12

+ Xem lại các bài tập đã làm phần luyện tập

b Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

Chuẩn bị bài Bố cục của văn bản.

+ Đọc văn bản Người thầy đạo cao đức trọng SGK/24

+ Trả lời câu hỏi phần I SGK/24

+ Xem nội dung phần II SGK/25

+ Nghiên cứu nội dung ghi nhớ SGK/25

Trang 12

+Khái niệm về thể loại hồi kí.

+Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích

- Thực hiện được: Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí

- Thực hiện thành thạo:Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

1.3 Thái độ :

- Thĩi quen : Bồi dưỡng tình cảm trong sáng

- Tính cách : Giáo dục HS lòng yêu kính cha mẹ Và cho HS hiểu những thành kiến cổ tục, nhỏ

nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2 N ội dung học tập:

- Đọc và nắm thể loại hối kí

- Cảm nhận của Nguyên Hồng về tình mẫu tử thiêng liêng khi gặp mẹ

3 Chu ẩn bị:

-GV: Tranh Nguyên Hồng

- HS: Đọc văn bản, đọc chú thích, trả lời các câu hỏi phần đọc-hiểu trong SGK

* Câu 1: Văn bản Tơi đi học của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào ? Nhân vật chính là ai ? Em

hãy tĩm tắt nội dung văn bản Tơi đi học ? ( 10 đ )

Văn bản được viết theo thể loại truyện ngắn trữ tình “ Tơi “ là nhân vật chính Truyện kể lại những

kỉ niệm đẹp đẽ , trong trẻo và đầy thương mến về tuổi thơ ngày đầu tiên đi học

* Câu 2 : Theo em , nhân vật chính trong tác phẩm “ Tơi đi học “ được thể hiện chủ yếu ở phương

diện nào ? Nêu tâm trạng của “ tơi “ lần đầu tiên đến trường ? ( 8 đ )

Tâm trạng : + Con đường quen nhưng “tôi “ cảm thấy lạ , cảnh vật như thay đổi

+ Thấy trường xinh xắn và oai nghiêm đâm ra lo sợ vẩn vơ

+ Bỡ ngỡ đứng nép vào người thân

+ Dúi đầu vào lịng mẹ khĩc nức nở

* Câu 3 :Hơm nay học bài gì ? Tác giả là ai ?2đ

-> Trong lịng mẹ, tác giả Nguyên Hồng

4.3 Ti ến trình bài học :

Trang 13

- Ngịi bút của Nguyên Hồng hướng về

những người cùng khổ gần gũi mà ơng

yêu thương thắm thiết

- Tác phẩm chính : Bỉ vỏ ( tiểu thuyết ,

1938 ) , Những ngày thơ ấu ( hối kí , 1938

) ………

* GV hướng dẫn HS đọc: Đọc nhẹ

nhàng biểu cảm, chú ý phần đối

thoại giữa cô – bé Hồng.

- GV đọc 1 đoạn, gọi HS đọc tiếp theo

- GV nhận xét, sửa chữa

* Lưu ý một số từ khĩ ở chú thích SGK:

5, 8, 12, 13, 14,

* Có thể chia bố cục như thế nào ?

+ Đoạn 1 : « Từ đầu đến chứ ? » :

Cuộc đối thoại người cô va chú bé

Hồng

+ Đoạn 2 : Còn lại : Gặp lại bất ngờ với

mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm

H oạt động 2: Phân tích (45 phút)

* Ở phần 1, truyện có mấy nhân vật?

- Bà cô và bé Hồng

* Ở phần 1 bé Hồng sống trong hoàn

cảnh như thế nào?

- Bố mất, xa mẹ, Hồng sống với dòng họ

2 / Đọc

3/Chú thích

II Phân tích v ăn bản :

1 Cuộc đối thoại gi ữa bé Hồng và người cơ

Bà cô: Cười hỏi.

- Mày có muốn vào THchơi với mợ mày không?

- Sao không vào, mợ mày

Be ùHồng

-Cúi đầu không đáp.-Cháu không muốn vào, cuốinăm thế nào mợ cháu cũngvề

Trang 14

cảm xúc gì đối với bé ?

_ HS tự bộc lộ - GV nhận xét

* Mất cha, xa mẹ chỉ còn chỗ dựa duy

nhất là họ nội Gần gũi với Hồng là cô

nhưng ta thấy bà cô có thái độ với Hồng

ra sao? Em hãy chỉ ra vài câu nĩi của

người cơ ?

- Có dịp nói chuyện với Hồng là nhắc

đến người mẹ đáng thương của bé Hồng

bằng thái độ cười cợt, mỉa mai Cười hỏi

chứ không phải là lo lắng, nghiêm nghị

hỏi càng không phải âu yếm hỏi Lẽ

thường câu hỏi đó sẽ trả lời là có, nhất

là đối với bé Hồng * GV liên hệ - giáo

dục : Theo em thái độ và cách cư xử của

người cơ đối với bé Hơng như vậy là

đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em là

người cơ em sẽ cư xử với bé Hồng ra sao

?

_ HS tự bộc lộ - GV nhận xét

* Giáo dục HS : Hình ảnh mang ý

nghĩa tố cáo hạng người sống tàn

nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột rà

trong xã hội cũ

* Vốn nhạy cảm, bé Hồng đã xử xự ra

sao trước thái độ và lời nĩi của người cơ

? Em cĩ nhận xét gì về thái độ đĩ ?

* GV liên h ệ - giáo dục : Mới chỉ là

một đứa bé nhưng nhân vật Hồng trong

văn bản đã tỏ ra là một em bé thơng

minh và hiểu chuyện Em thử nghĩ nếu

em là bé Hồng em cĩ cư xử như thế nào

trước thái độ và lời nĩi của người cơ ?

_ HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

*Qua phần phân tích trên em hãy nhận

xét như thế nào về nhân vật bé Hồng

và người cô?

_HS thảo luận, đại diện trình bày

_ GV nhận xét, chốt ý

-> Bà cô là hình ảnh mang ý nghĩa tố

cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo

tình máu mủ ruột rà trong XHPK bấy

giờ

phát tài lắm

- Con mắt long lanh

- Vỗ vai tôi cười( giảdối ) “ Màydại quá ”

( châm chọc, nhục mạ)

- Cứ tươi cười kể

Đau đớn, uất ức

thương mẹ, căm ghét cổ tục.

Trang 15

-> Bé Hồng: đáng yêu, yêu thương mẹ,

mãnh liệt, căm tức hủ tục phong kiến đã

đày đoạ mẹ mình, bé Hồng sớm hiểu

đời

( GV chuyển ý )

* Buổi tan trường, thoáng thấy bóng

một người ngồi trên xe kéo giống mẹ,

Hồng có hành động gì? Vì sao Hồng lại

làm thế?

- Hình ảnh mẹ, nổi nhớ luôn canh cánh

bên lòng nên chỉ cần thoáng thấy bóng

một người ngồi trên xe kéo giống mẹ thì

em đã bật ra tiếng gọi mẹ Tiếng gọi từ

nổi khao khát, dồn nén bấy lâu nay

* GV m ở rộng : Trong bài có đoạn “

Nếu người quay lại… tủi cực nữa” giữa

thẹn và tủi cực điều nào làm cho chú

đau đớn hơn? Vì sao?

- Tủi cực dai dẳng, đau đớn hơn

nhiều, xấu hổ, hổ

thẹn, quê với bạn nhưng rồi cái khoảnh

khắc ấy cũng qua nhanh Còn tủi cực thì

rất đau xót Bé sống bơ vơ, đói rách giữa

sự ghẻ lạnh của họ hàng Bao lần đã

khóc vì nhớ mẹ, nếu không phải là mẹ

thì là sự thất vọng ê chề, tột cùng

* Tác giả đã dùng hình ảnh nào để

thể hiện tâm trạng mình lúc đó? Nhận

xét nghệ thuật được sử dụng ở hình ảnh

trên? - HS trả lời, GV

nhận xét, chốt ý

* Như vậy , em cĩ suy nghĩ gì về hình

ảnh người mẹ trong văn bản ? - HS tự

bộc lộ - GV nhận xét

* Bao nỗi nhớ thương mong chờ được

gặp mẹ, bé Hồng có hành động, cử chỉ

nào?

- HS thảo luận nhóm

Đại diện trả lời, GV nhận xét, chốt ý

* Tâm trạng của bé Hồng khi ở trong

lòng mẹ như thế nào? Hãy phân tích

2 Khi gặp mẹ và ở trong lòng mẹ :

- Hành động : Đuổi theo xe, cử chỉ vội vã, bối rối, lậpcập gọi bối rối “thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi…”

- Khi ở trong lòng mẹ: Ịa khĩc nức nở -> Vui sướng, ấm áp, rạo rực, cảm nhận tình mẫu tửthiêng liêng, sâu nặng

Trang 16

nội dung và nghệ thuật?

+ Mẹ không còm cõi, xác xơ mà mặt vẫn

tươi sáng, đôi mắt trong…

+ Cảm giác ấm áp mơn man khắp da

thịt, hơi quần áo, hơi thở của mẹ thơm

tho…

+ Cảm giác vui sướng, rạo rực những lời

cay nghiệt của người cô, những tủi cực

vừa qua bị chìm đi giữa dòng cảm xúc

miên man ấy

* GV liên h ệ - giáo dục : Bản thân em

đã cĩ bao giờ phải xa mẹ trong một thời

gian dài ? Nếu cĩ em đã từng cĩ những

cảm giá gì hki xa mẹ ? Giả sử em gặp lại

mẹ sẽ cĩ tâm trạng và hành động ra

sao ?

- HS tự bộc lộ - GV nhận xét

* Tất cả những hành động của bé Hồng

khi gặp lại mẹ và ở trong lịng mẹ dã thể

hiện tình cảm gì của em đối với mẹ ?

- Thương mẹ , thơng cảm cho hồn cảnh

của mẹ

-> Đoạn trích “Trong lòng mẹ”, đặc biệt

ở phần cuối là bài ca chân thành, ảm

động về tình mẫu tử, thiêng liêng, bất

diệt

* Em có nhận xét gì về nghệ thuật đặc

sắc của chương hồi kí này?

- HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

* Qua VB em hiểu thế nào là hồi kí?

- Là một thể của kí, người viết kể lại

những chuyện, những điều mình đã trãi

qua, chứng kiến

H oạt động 3 : Tổng kết (10 phút)

* Nêu nội dung và nghệ thuật chính

của VB trên?

- HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

* Gọi HS đọc ghi nhớ SGK / 21

* GV yêu cầu HS quan sát tranh trong

SGK / 17 _ HS phân tích tranh

Nân g cao: Có nhà nghiên cứu nhận

định Nguyên Hồng là nhà văn của phụ

nữ và nhi đồng Nên hiểu như thế nào

về nhận định đó ? Qua đoạn trích em

III Tổng kết

Trang 17

TRƯỜNG TỪ VỰNG

hãy chứng minh nhận định trên ? ( thảo

luận nhóm; 5 phút Đại diện tr ình bày )

- Viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng

- Dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng

chan chứa yêu thương và thái độ nâng

niu, trân trọng

+ Diễn tả thấm thía nỗi cơ cực, tủi nhục

+ Nhà văn thấu hiểu, trân trọng vẻ đẹp

tâm hồn, đức tính cao quý

3.Đặc sắc nghệ thuật :

- Chất trữ tình thấm đượm ở ND:

+ Tình huống và nội dung câu chuyện + Dòng cảm xúc phong phú của bé Hồng tự nhiên,chân thực

+ Cách thể hiện của tác giả: Kể kết hợp miêu tả vàbiểu cảm tạo sự rung động, hình ảnh so sánh giàu sứcgợi cảm, lời văn dạt dào cảm xúc

- Hình tượng nhân vật với lời nói và hành động, tâmtrạng sinh động

* Ghi nhớ SGK / 21

4.4 Tổng kết :

* Em hiểu gì về bé Hồng qua đoạn trích?

A Là một chú bé chịu nhiều nổi đau mất mát B Là chú bé dễ xúc động, tinh tế, nhạy cảm

C Là chú bé có tình yêu thương vôbờ bến với mẹ (D) Cả A, B, C.

* Ý nào không nói lên nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích?

A Giàu chất trữ tình B Miêu tả tâm lí đặc sắc

C Sử dụng nghệ thuật châm biếm D Dùng hình ảnh so sánh độc đáo.

4.5 Hướng dẫn h ọc tập :

a Đối với bài học ở tiết học này:

+ Đọc lại văn bản , tìm hiểu về tác giả - tác phẩm ở chú thích * SGK /18

+ Xem lại nội dung bài, học thuộc nội dung ghi nhớ SGK / 21

b Đối với bài học ở tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài Tức nước vỡ bờ

+ Đọc văn bản SGK/27,28,29

+ Tìm hiểu về tác giả - tác phẩm ở chú thích * SGK/31

+ Tìm hiểu phần ghi nhớ SGK/33

+ Tìm hiểu phần giải nghĩa từ khĩ ở chú thích SGK/31,32

+ Tìm hiểu và trả lời các câu hỏi phần Đọc - hiểu văn bản SGK / 32,33

Trang 18

- Thực hiện được: Tập hợp cá từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

- Thực hiện thành thạo: Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

1 3 Thái độ:

- Thĩi quen :Sử dụng các từ cùng trường từ vựng

- Giáo dục HS yêu quý sự giàu đẹp của TV

2 N ội dung học tập:

- Hiểu thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi

- Biết cách sử dụng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

1.Thế nào là câu bị động? Cho ví dụ?Kể tên các biện pháp tutừ mà em đã học? 8đ

-Là câu có CN là đối tượng của hành động nêu ở VN

-So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ

2.Tiết này học bài gì? Nội dung gồmn hững phần nào?2đ

-Trường từ vựng

+Thế nào là trường từ vựng

+Luyện tập

4.3 Tiến trình bài học:

* Gi ới thiệu bài: Chúng ta đã biết đi, chạy, nhảy,… là hoạt

động dời chỗ, những từ đi chạy nhảy người ta gọi là trường

từ vựng Để hiểu thế nào là trường từ vựng tiết này chúng ta

sẽ đi vào tìm hiểu

Hoạt động 1 : Thế nào là trường từ vựng (20 phút)

* GV gọi HS đọc đoanï văn SGK/ 21

* Tìm những từ in đậm trong đạon văn trên?

- Mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng

I Thế nào là trường từ vựng:

1 Đoạn trích “mẹ tôi… lạ thường”

- Mặt, nắt, da, đùi, gò má, cánhtay, đầu, miệng

Trang 19

* Các từ in đậm có nét chung nào về nghĩa?

_ HS trả lời – GV nhận xét, diễn giảng

* GV hương dẫn HS hình thành khái niệm trường từ vựng

Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung

về nghĩa

* Thế nào là trường từ vựng?

_ HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

* Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

* GV diễn giảng: Cơ sở hình thành trường từ vựng có đặc

điểm chung về nghĩa, không có đặc điểm chung về nghĩa thì

không có trường từ vựng Những từ đồng âm, nhiều nghĩa

không bao giờ cùng một trường từ vựng

* Tìm từ của một số trường từ vựng mà em biết?

- HS cho VD GV nhận xét, sửa chữa

* GV gọi HS đọc VD trên bảng phụ

* Hãy tìm những từ của trường từ vựng “Bộ phận

về mắt” đặc điểm của mắt Hoạt động của mắt?

- HS trả lời, GV nhận xét, diễn giảng.

* Hãy nhận xét về cấp độ của các trường từ vựng

trên so với từ mắt?

- Nhỏ hơn

* Em có nhận xét gì về từ loại của các trường từ vựng

trên?

- Danh từ, động từ, tính từ

* Hãy so sánh từ ngọt trong các VD sau?

a giọng nói ngọt âm thanh

b cái bánh ngọt mùi vị

c rét ngọt thời tiết

* Ta rút ra nhận xét gì về từ ngọt trong 3 trường từ vựng

-> Ở đây tác gải dùng để chỉ con vật Nhân hoá Tác

giả chuyển từ trường “người” sang “thú vật”

* GV gọi HS cho VD về các lưu ý trên – GV nhận xét

Hoạt động 2 : Luyện tập.(15 phút)

* HS đọc và xác định yêu cầu các bài tập1, 2, 3, 4 SGK

/23

Chỉ các bộ phận cơ thể người

 Trường từ vựng là tập hợpnhững từ có ít nhất một nét chungvề nghĩa

* Ghi nhớ SGK / 21

VD: Trường “Dụng cụ nấunướng”: Nồi, xoang, bếp… Trường “Chỉ số lượng”:vài, mấy, những, ít, nhiều,…

2 Lưu ý:

- Một trường từ vựng có thể baogồm nhiều trường từ vựng nhỏhơn

- Một trường từ vựng có thể baogồm những từ khác biệt nhau

+ Hoạt động của các giác quanđể cảm giác nhìn, trông, ngó,…

II Luyện tập :

* BT1: VBT

_ Các từ thuộc trường từ vựng “Người ruột thịt” : Bố , mẹ , con ,cơ……

* BT2: VBT

Trang 20

* Thảo luận nhĩm : 4 nhĩm bàn bạc thống nhất

-Đại diện nhĩm trình bài

- GV nhận xét, sửa chữa

* Thế nào là trường từ vựng?

A Là tập hợp các từ có chung cách phát âm

B Là tập hợp các từ có cùng từ loại

C Là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

* Từ: trao đổi, mua bán, sản xuất xếp vào trường từ vựng nào?

A Hoạt động kinh tế B Hoạt động chính trị.

C Hoạt động văn hoá D Hoạt động xã hội

4.5 Hướng dẫn h ọc tập :

a Đối với bài học ở tiết này :

+ Xem lại nội dung bài học

+ Học thuộc ghi nhớ SGK /21

+ làm bài tập 5, 6 phần luyện tập SGK / 23

b.Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài Từ tượng hình, từ tượng thanh.

+ Xem nội dung và trả lời câu hỏi phần I sgk/49

+ Xem và làm các bài tập phần luyện tập sgk/49,50

Trang 21

+Tác dụng của việc xây dựng bố cục

1.2 Kĩ năng:

- Thực hiện được: Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Thực hiện thành thạo: Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

1.3.Thái độ:

- Thĩi quen : Viết bài văn cĩ bố cục rõ ràng.

- Tính cách : Giáo dục HS ý thức viết bài theo đúng bố cục

2 N ội dung học tập:

- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục

- Biết cách xây dựng bố cục văn bản một cách mạch lạc, rõ ràng, phù hợp với đối tượng phản ánh,

ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

- Văn bản cĩ tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định , khơng xa rời hay lệch sangchủ đề khác

- Chủ đề của văn bản Tơi đi học : kỷ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên

- Bố cục của văn bản

+ Xác định bố cục và cách xây dựng bố cục

* Bố cục trong văn bản

- Yêu cầu của văn bản về bố cục

- Biết cách xây dựng bố cục văn bản một cách mạch lạc, rõ ràng, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý

đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

4.3 Ti ến trình bài học :

* Gi ới thiệu bài: Chúng ta đã được học bố cục và mạch

lạc trong VB Các em đã nắm được trong VB thường phải có

3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài và chức năng nhiệm vụ của

chúng Bài học này nhằm ôn lại kiến thức đã học, đồng thời

đi sâu hơn tìm hiểu cách sắp xếp tổ chức ND phần thân bài –

Trang 22

* GV gọi HS đọc VB Người thầy đạo cao đức trọng

SGK/24

* VB trên có thể chia làm mấy phần? Nội dung mỗi

phần?

_ Chia làm 3 phần

* Hãy cho biết nhiệm vụ từng phần trong VB ? Phân tích

mối quan hệ giữa các phần trong VB trên ?

_ Mở bài: Giới thiệu nhân vật và đặc điểm: tài đức

_ Thân bài: Nối tiếp khái quát đã nêu ở MB đồng thời

diễn giải rõ tài đức của thầy khi làm quan và từ quan

_ Kết bài: Từ tấm gương tài đức đã nêu ở phần TB, rút ra

nhận xét về tài đức - của thầy

* Bố cục của VB gốm mấy phần? Nhiệm vụ của từng

phần? Các phần quan hệ với nhau như thế nào?

_ HS trả lời – GV nhận xét, diễn giảng

-> Mỗi phần có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng phải

phù hợp với nhau

Hoạt động 2 : Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần TB

của VB ( 10 phút)

* GV diễn giảng: Trong 3 phần của VB thì phần MB –

KB thường ngắn gọn; TB là phức tạp nhất

* Phần TB của VB kể về những sự kiện nào? Sắp xếp

theo thứ tự nào?

Sắp xếp theo sự liêm tưởng đối lập những cảm xúc về

cùng một đối tượng trước đây và buổi tựu trường đầu tiên

* Chỉ ra diễn biến tâm trạng bé Hồng trong phần thân bài?

- Niềm thương mẹ và thái độ căm ghét cổ tục đã đày đoạ

mẹ

-Niềm vui sướng khi ở trong lòng mẹ

* Khi tả người, vật, con vật,… em sẽ lần lượt miêu tả theo

trình tự nào? Kể một số trình tự thường gặp mà em biết?

- Chỉnh thế – bộ phận (tả người) vật, con vật

- Tình cảm, cảm xúc (tả người)

* Phần thân bài của văn bản Người thầy đạo cao đức trọng

nêu các sự việc thể hiện chủ đề “ Người thầy đạo cao đức

trọng “ Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc ấy ?

_ Chu Văn An là người tài cao

_ Chu Văn An là người đạo đức , được học trị kính trọng

* Như vậy việc sắp xếp nội dung phần thân bài tùy

* VB: Người thầy cao đứctrọng

- Ông… danh lợi: Giới thiệungười thầy tài đức CVAMB( nêu chủ đề )

- Học trò… vào thăm:tài và đứccủa thầy  TB ( Trình bày cáckhía cạnh )

- Còn lại: Tình cảm của mọingười với thầy KB.( tổng kếtchủ đề )

Bố cục VB là tổ chức cácđoạn văn thể hiện chủ đề, có 3phần

_Thứ tự: Trên đường tới trường

_ Đến trường

_ Vào lớp

Xếp theo trình tự thời gian

2 VB trong lòng mẹ:

Xếp theo sự phát triển của sựviệc

3 Tả phong cảnh:thứ tự khônggian

* Ghi nhớ SGK/25

Trang 23

thuộc vào những yếu tố nào ?

_ Tùy thuộc vào kiểu văn bản , chủ đề , ý đồ giao tiếp của

người viết

* Các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp theo

trình tự nào ?

_ Thời gian , khơng gian , theo sự phát triển của sự vật hay

theo mạch suy luận

* Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/25

Hoạt động 3: Luyện tập ( 10 phút)

* HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1,3 SGK/26

_ Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích

* GV gợi ý : Trước hết tìm các từ ngữ , câu văn thể hiện

chủ đề Sau đĩ phân tích cách triển khai chủ đề ấy trong đoạn

trích

_ HS lần lượt lên bảng làm – GV nhận xét sửa chữa

* HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 3 SGK/27

Cách sắp xếp đã hợp lí chưa ? Nếu chưa hãy sửa lại ?

_ HS lên bảng làm – GV nhận xét , sửa chữa

b ) Chứng minh tính đúng đắn

- Các vị lãnh tụ

- Những người chịu khĩ

- Trong thời kì đổi mới

III Luyện tập:

* BT2: VBT

a) Cảnh sân chim Nam Bộ :đoạn 1,2,3,4

b ) Cảnh Ba Vì lúc chiều về , lúchồng hơn

c) Chứng minh một luận điểm :Những khi ấy … tình thế đáng uuất

- Đoạn 2 : Dẫn chứng chuyệnhai Bà Trưng

- Đoạn 3 : Dẫn chứng chuyệnPhù Đổng Thiên Vương

* Các ý trong phần TB của VB thường xếp theo trình tự nào?

_ Không gian, thời gian, sự phát triển của sự việc hay mạch suy luận

* Cách sắp xếp phần TB tuỳ thuộc vào yếu tố nào?

_ Kiểu VB - Chủ đề_ Ý đồ giao tiếp của người viết

4.5 Hướng dẫn h ọc tập :

a Đối với bài học ở tiết này :

+ Xem lại nội dung bài học

+ Học thuộc ghi nhớ sgk/25

+ Xem lại các bài tập đã làm phần luyện tập

b Đối với bài học ở tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài : Xây dựng đoạn văn trong văn bản

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi phần I SGK/34

+ Xem và trả lời câu hỏi phần II SGK/35

+ Xem các bài tập phần luyện tập SGK/36,37

Trang 24

+ Hoạt động 2 : Giá trị nhiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩn tắt đèn.

Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật

1.2 Kĩ năng:

- Thực hiện được: Vận dụng kiến thức và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự

sự để phân tích tác phẩm tự sự theo khuynh hướng hiện thực

- Thực hiện thành thạo: Tóm tắt văn bản truyện

1.3 Thái độ:

- Thĩi quen : Quan tâm đến những người xung quanh

- Tính cách : Giáo dục HS kĩ năng sống : Căm ghét bộ mặt của bọn quan lại PK, thương cảm với

nỗi đau, số phận của người nông dân trước CMT8

2 N ội dung học tập:

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua đoạn trích trong tác phẩm

- Thành cơng của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật

3 Chuẩn bị:

- GV: Tranh tác giả Ngô Tất Tố

- HS: Đọc văn bản, đọc chú thích, trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

* Câu 1: tác giả văn bản Trong lịng mẹ là ai? Phân tích tâm trạng bé Hồng khi gặp mẹ? ( 8đ )

-Hành động : Đuổi theo xe, cử chỉ vội vã, bối rối, lập cập gọi bối rối “thở hồng hộc, trán đẫmmồ hôi…”

- Khi ở trong lòng mẹ: Ịa khĩc nức nở

-> Vui sướng , ấm áp , rạo rực , cảm nhận tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng

* Câu 2 Hơm nay học bài gì? Nêu tên tác giả, nhân vật chính? (2đ)

- Học bài Tức nước vỡ bờ - Ngơ Tất Tố

-Nhân vật : chị Dậu

4.3 Ti ến trình bài học :

* Gi ới thiệu bài: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu trong sự

Trang 25

nghiệp văn học của Ngô Tất Tố là 1 trong những tác phẩm

tiêu biểu nhất của trào lưu văn học hiện thực trước CM có

thể nói Tắt đèn là bức tranh thu nhỏ của nông thôn VN trước

CM đồng thời cũng là bản án đanh thép đối với trật tự XH

tàn bạo, ăn thịt người Để hiểu rõ hơn về ND của tác phẩm

lúc này chúng ta sẽ đi vào đoạn trích Tức nước vỡ bờ trong

tác phẩm Tắt đèn

Hoạt động 1 : (8 phút)

* Dựa vào chú thích * SGK/31 em hãy giới thiệu vài nét về

Ngơ Tất Tố ?

- HS giới thiệu – GV nhận xét và tĩm ý

- GV giới thiệu chân dung tác giả - HS quan sát

* GV cho HS đọc phân vai : Chị Dậu , anh Dậu , bà lão , cai

lệ , người nhà Lí trưởng , người dẫn chuyện

_ HS đọc – GV nhận xét

* GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa của một số từ khĩ ớ

chú thích SGK/32

Hoạt động 2 : Phân tích (15 phút)

- Đoạn trích được mở đầu bằng âm thanh tiếng trống,

tiếng tù và từ phía đầu làng tiếng chó sủa vang xóm

* Âm thanh ấy báo hiệu điều gì sắp xảy đến?

- Quan lại và tay sai sắp về làng đốc thuế sưu

* Theo em hiểu thuế thân là thứ thuế gì ?

- Là thứ thuế nộp bằng tiền mà người đàn ơng là dân thường

từ 18 đến 60 tuổi phải nộp cho nhà nước phong kiến

* Khi bọn tay sai xông vào, tình thế chị Dậu như thế

nào?

- Chị dậu nấu cháo cho anh Dậu ăn nhưng chưa kịp ăn thì

cai lệ và người nhà lí trưởng đến Anh Dậu đang ốm nặng,

mới tỉnh dậy  vấn đề lúc này là chị Dậu làm sao bảo vệ

được chồng

* Bọn tay sai ở đây gồm có ai?

- Cai lệ và người nhà lí trưởng

* Cai lệ là chức danh gì?

- Viên cai chỉ huy một tốp lính lệ

* Em hãy tìm những chi tiết nĩi về cử chỉ, hành động,

ngôn ngữ của tên cai lệ ?

- Không là ngôn ngữ của con người tiếng hắn giống như

tiếng chó sủa, rít gầm của thú dữ Hắn không biết nói tiếng

của người và cũng không có khả năng nghe tiếng nói của

đồng loại Hắn cậy quyền nên chưỉ bới, xưng hô rất thô lỗ

Bỏ ngoài tai lời van xin của chị Dậu

* Từ những chi tiết đĩ , hãy nhận xét nghệ thuật khắc

họa nhân vật của tác giả ?

I Đọc– hi ểu văn bản :

1 Nhân vật cai lệ :

- Cử chỉ: Gõ đầu roi xuống đấtthét, trợn ngược hai mắt, , giậtphắt cái thừng, chạy sầm sập,bịch, tát chị Dậu…

- Ngôn ngữ: Quát, thét, hầm hè,nham nhảm

-> Hung hăng, tàn bạo, mất nhântính, thơ lỗ, hiện thân giai cấpthống trị trong xã hội thực dânnửa phong kiến

Trang 26

_ Kết hợp các chi tiết điển hình về bộ dạng , lời nĩi , hành

động , để khắc họa nhân vật

* Qua những chi tiết đĩ em có nhận xét gì về tính cách

tên cai lệ?

Tên cai lệ là tên tay sai ác ôn không có tính người

- Chỉ xuất hiện trong đoạn văn ngắn nhưng cai lệ được

khắc hoạ rất nỗi bật Hắn là một trong những hiện thân sinh

động của bọn quan lại đương thời

* Em cĩ thể hiểu gì về bản chất xã hội cũ từ hình ảnh tên

cai này ?

- Một xã hội đầy rẫy bất cơng tàn ác

* GV li ên hệ - giáo dục : Hình ảnh của tên cai lệ làm ta

nhớ đến một nhân vật nào cũng cĩ tính cách tương tự ? Tư

đĩ , em cĩ thái độ như thế nào đối với bọn quan lại tai sai

đương thời ?

- HS tự bộc lộ - GV nhận xét

( GV chuyển ý )

* Theo dõi phần Tĩm tắt cốt truyện trong SGK và nội dung

đoạn trích Tức nước vỡ bờ , em hãy cho biết chị Dậu chăm

sĩc anh Dậu trong hồn cảnh nào ?

- Giữa vụ sưu thuế căng thẳng Nhà nghèo , chị Dâu phải

bán con , đàn chĩ mới đẻ và gánh khoai cuối cùng mới đủ tiền

sưu cho anh Dậu

* Cách chị Dậu chăm sĩc chồng diễn ra như thế nào ?

Qua đĩ em hình dung như thế nào về con người chị Dậu ?

- Cháo chín , chị bắt mang ra giữa nhà , quạt cho nguội , rĩn

rén bưng một bát lớn đến chổ chồng nằm “ Thầy em , hãy cố

dậy húp ít cháo cho đỡ xĩt ruột “

-> Chị Dậu là người phụ nữ đảm đang hết lịng yêu thương

chồng con , tính tình vốn dịu dàng , tình cảm

* Khi kể về việc chị Dậu chăm sĩc chồng giữa vụ sưu

thuế , tác giả đã dùng biện pháp tương phản Hãy chỉ ra

phép tương phản này ? Nêu tác dụng của biện pháp đĩ ?

- Tương phản giữa hình ảnh tần tảo diệu hiền , tình cảm gia

đình làng xĩm ân cần , ấm áp với khơng khí căng thẳng đầy đe

dọa của tiếng trống , tiếng tù và thúc thuế ở đầu làng

-> Làm nổi bật tình cảnh khốn cùng của người nơng dân

nghèo dưới ách bĩc lột của chế độ phong kiến tàn nhẫn làm

nổi bật phẩm chất tốt đẹp của chị Dậu

* Trước độ hách dịch của cai lệ và mỉa mai của người

nhà Lí trưởng chị Dậu đã cư xử như thế nào? Tại sao chị lại

làm như vậy ?

- Vốn bản tính hiền lành , mới đầu chị Dậu van xin nhưng

khơng được , chị can ngăn cũng khơng xong , chị cự lại bằng

lời nĩi cũng vơ ích , kẻ cĩ sức mạnh vẫn cứ hung hăng Y đã

đánh chị và xong vào hành hạ anh Dậu Đến đây sự dồn nén

đến cực điểm chị buộc phải đánh lại tên cai lệ để cứu chồng ->

2 Nhân v ật chị Dậu

- Hết lịng chăm sĩc chồng ,đảm đang, dịu dàng, tình cảm

*Đấu lí

- Run run, thiết tha van xin,xưng : ơng - cháu

- Dùng lời lẽ thuyết phục:Chồng tơi đau ốm, ơng khơngđược hành hạ

*Đấu lực

- Dùng sức mạnh : túm cổ cai

Trang 27

phù hợp với diễn biến tâm lí

* Do đâu mà chị Dậu cĩ sức mạnh bất ngờ như vậy?

- Do sức mạnh của lịng căm hờn, bắt nguồn từ lịng thương

chồng

* Từ việc phản kháng của chị Dậu , em cĩ nhận xét gì

người nơng dân bị áp bức ?

- Do luơn muốn yên ổn làm ăn họ quan niệm một câu

nhịn… Nhưng càng van xin thì càng bị lấn áp Họ đã dùng

sức mạnh để phản kháng lại -> Cĩ áp bức sẽ cĩ đấu tranh

* Ta thấy thái độ của nhà văn đối với nhân vật được thể

hiện như thế nào ? Hãy đánh giá thái độ đĩ ?

_ Cảm thơng và đồng tình với sự phản kháng của chị Dậu ,

căm giận tên cai lệ và người nhà Lí trưởng

* GV giáo dục : Bản thân em cĩ đồng tình với hành động

của chị Dậu hay khơng ? Vì sao ? Học đươc gì ở chị Dậu ?

( Thủ thuật động não )

_ HS tự bộc lộ - GV nhận xét

Kĩ năng sống : Sống phải có tình yêu thương, tình người,

hi sinh vì người thân, sẵn sàng chống lại cái xấu, ác, bất

công

* Em hiểu nhan đề “ Tức nước vỡ bờ “ nghĩa là gì ? Đặt

tên như vậy có thoả đáng không? Vì sao?

-> Thật thoả đáng vì nó nói lên quy luật: có áp bức, có

đấu tranh

H oạt động 3: Tổng kết (3 phút)

* Bằng ngòi bút hiện thực sinh động Ngô Tất Tố đã thể

hiện được nội dung gì qua đoạn trích? Em hãy nêu nghệ

thuật đặc sắc của văn bản ?

- HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

* Nêu ý nghĩa của văn bản ?

* Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

lệ , ấn dúi ra cửa , túm tĩc ngườinhà Lí trưởng lẳng một cái ,xưng : bà – mày

-> Cĩ áp bức sẽ cĩ đấu tranh Nhà văn thấu hiểu, cảm thông sâu sắc với tình cảnh cơ cực, bế tắc, tâm hồn yêu thương, tinh thần phản kháng mãnh liệt của người nông dân vốn hiền lành chất phác

III Tổng kết.

- Nghệ thuật :+ Tạo tình huống truyện có tínhkịch

+ Kể chuyện, miêu tả nhân vậtchân thực, sinh động

4.4 Tổng kết :

* Qua đoạn trích em cĩ nhận xét gì về nhân vật cai lệ và nhân vật chị Dậu ?

- Cai lệ: Hung hăng, tàn bạo, mất nhân tính, thơ lỗ, hiện thân giai cấp thống trị trong xã hội thực dân nửa phong kiến

-Chị Dậu: Thương chồng con, nhẫn nhục , sức sống mạnh mẽ, tinh thần phản kháng tiềm tàng

4.5.H ướng dẫn học tập :

a Đối với bài học ở tiết học này :

+ Đọc lại văn bản , tìm hiểu về tác giả - tác phẩm ở chú thích * SGK/31

+ Học nội dung phân tích

+ Học thuộc ghi nhớ SGK/33

b Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

Ghi nhớ: SGK/33

Trang 28

Chuẩn bị bài : Lão Hạc

+ Đọc, tóm tắt văn bản.

+ Tìm hiểu tác giả, giải nghĩa từ khó

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi SGK/48

+ Hoạt động 1: Hiểu khái niệm đoạn văn

+ Hoạt động 2: Hiểu từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn, cách trình bày ND đoạn văn

1.2 kĩ năng:

- Thực hiện được: Rèn kĩ năng viết đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một ND nhất định

- Thực hiện thành thạo: Xác định đoạn văn, viết đoạn văn theo yêu cầu

1.3 Thái độ:

- Thói quen: Rèn viết đoạn văn tự sự.

- Tính cách: Giáo dục các em lòng nhân đạo, tính cẩn thận

2 Nội dung học tập :

- Nắm khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn

- Viết đoạn văn theo yêu cầu

3 Chuẩn bị:

Trang 29

+ Mở bài : Nêu chủ đề của văn bản

+ Thân bài :Trình bày các khía cạnh của chủ đề

+ Kết bài : Tổng kết chủ đề

* Tiết này học bài gì ? (1 đ)

Xây dựng đoạn văn trong văn bản

- HS trả lời, làm BT, GV nhận xét, ghi điểm

4.3 Tiến trình bài học:

Hoạt động 1: ( 7 phút)

* GV gọi HS đọc VB Ngơ Tất Tố và tác phẩ “ Tắt đèn “

SGK34

* VB trên đây gồm mấy ý? Mỗi ý kết thành mấy đoạn?

_ Văn bản cĩ 2 ý Mỗi ý được viết thành 1 đoạn

* Vậy em dựa vào dấu hiệu hình thức nào để biết đoạn

văn?

_ GV diễn giảng: Đoạn 1: “Ngô … làng” gồm nhiều câu

Cả đoạn mang ý hoàn chỉnh là: Tiểu sử – sự nghiệp Ngô Tất

Tố

* Qua việc tìm hiểu, phân tích VB trên em hãy khái quát

các đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho biết đoạn văn là

gì?

-> HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

Hoạt động 2 : (10 phút) Từ ngữ và câu trong đoạn văn.

* GV gọi HS đọc đoạn 1 của VB trên

* Tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong

Giá trị của TP “Tắt đèn”

Viết hoa lùi đầu dòng, kếtthúc bằng dấu chấm xuốngdòng, ý hoàn chỉnh

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đe

à:

a: Ngô Tất Tố

Từ ngữ chủ đề

Trang 30

* Gọi HS đọc thầm đoạn 2.

* Tìm câu then chốt của đoạn văn?

-> Vì các câu trong đoạn 2 đều nêu lên giá trị nội dung và

nghệ thuật của tác phẩm Tắt đèn, tác phẩm tiêu biểu nhất của

Ngơ Tất Tố

* Vì sao em biết đó là câu chủ đề?

- Nó mang ý khái quát, bao trùm cả đoạn văn: Đánh giá

thành công của NTT trong việc tái hiện thực trạng của nông

dân VN trước CM và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người

lao động

* Hãy nhận xét về vị trí và cấu tạo của câu trên?

- Đứng đầu đoạn văn

- Gồm hai thành phần

* Từ các nhận thức trên, em hãy cho niết về từ ngữ chủ

đề và câu chủ đề là gì? chúng đóng vai trò gì trong VB?

_ HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

* So sánh cách trình bày ý của 2 đoạn văn trong VB

trên?

- Đoạn 1: Không có câu chủ đề – yếu tố duy trì đối tượng

trong đoạn văn là cụm từ NTT Quan hệ ý nghĩa giũa các câu

trong đoạn là quan hệ độc lập với nhau ND đoạn văn được

triển khai theo trình tự giới thiệu tác giả: Quê hương – gia

đình – con người – nghề nghiệp – tác phẩm

- Đoạn 2: Câu chủ đề đầu đoạn Ý được triển khai theo

trình tự phân tích giá trị ND – giá trị NT của tác phẩm

* Gọi HS đọc đoạn b phần 2 SGK/35

* Tìm câu chủ đề của đoạn văn?

- Quy nạp (từ các ý cụ thể đến ý chung, ý kết luận)

* Các câu trong đoạn văn có nhiệnm vụ gì? Trình bày

đoạn văn bằng các phép gì?

_ HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

* GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK/36

Hoạt động 3 : ( 13 phút) Luyện tập.

* HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1 sgk/36

_ Văn bản chia thành mấy ý? Mỗi ý được diễn đạt bằng mấy

đoạn văn ?

_ HS trả lời – GV nhận xét , ghi điểm

* HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 2 sgk/36,37

_ Phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn sau

_ HS lên bảng làm – GV nhận xét

* HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 3 sgk/37

b: Tắt đèn… Ngô Tất Tố

 Câu chủ đề

2 Cách trình bày ND đoanï văn

b) Như vậy… tế bào

Câu chủ đề

Trình bày theo trình tự quynap

+ Đoạn 1: Thầy đồ chép bài văn

tế ơng than sinh mình để tế bàchủ nhà

+ Đoạn 2 : Chủ nhà trách thầyviết nhầm , thầy cãi do ngườichết nhầm

* Bài tập 2 : VBT

a/ Diễn dịch

b/ Song hành c/ Song hành

Trang 31

_ Viết đoạn văn

_ GV hướng dẫn HS viết đoạn văn * Bài tập 3 : VBT : Viết đoạnvăn

4.4 Tổng kết:

GV treo bảng phụ

* Các đoạn văn trong một bài văn nên được triển khai theo cách nào?

A Diễn dịch B Quy nạp C Song hành (D) Phối hợp các cách trên

* Thế nào là đoạn văn? Đặc điểm nhận biết đoạn văn?

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên VB, bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằngdấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt 1 ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn do nhiều câu tạo thành

4.5 Hướng dẫn học tập:

a Đối với bài học ở tiết này :

+ Xem lại nội dung bài học

+ Học thuộc ghi nhớ SGK/36

+ Xem lại các bài tập đã phần luyện tập

b Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

Xem lại các kiến thức về văn tự sự để chuẩn bị viết bài viết số 1 về văn tự sự

Xem các đề SGK/37

- Giáo dục lòng yêu kính thầy cô giáo, tính cẩn thận khi làm bài

II Đề -đáp án

* Đề bài:

- Kể về một thầy (cô giáo) mà em quý mến

* Đáp án:

Trang 32

- Trong trường hợp: ở trường em.

+ Dạy học nhiệt tình

+ Chăm sóc từng HS

- Thấy giúp đỡ các bạn HS nghèo

+ Giúp bút mực, sách vở

+ Vận động mọi người giúp đỡ

- Sở thích của thầy

+ Đọc sách

+ Trồng cây kiểng

(6đ)

3 Kết bài: - Nêu tình cảm, ý nghĩa của em về thầy (cô giáo)

Đáp ứng yêu cầu của dàn bài đưa ra

* GV nhắc nhở HS chú ý cách trình bày đủ 3 phần, chú ý lỗi chính tả, cách viết đoạn văn mạch lạc, đầy đủ ý,…

*Khuyết

điểm

*Giải pháp khắc

phục

Trang 33

- Thực hiện được: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm.

- Thực hiện thành thạo: Phân tích nhân vật thông qua ngôn ngữ, độc thoại, hình dáng, cử chỉ, hành động

1 3 Thái độ :

- Thĩi quen : Giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn

- Tính cách : Giáo dục HS thông cảm, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân, yêu thương loài vật

2 N ội dung học tập:

- Hiểu tình cảnh khốn khĩ, nhân cách cao quí, tâm hồn đáng trân trọng của người nơng dân thơng qua hình tượng lão Hạc: Lịng nhân đạo sâu sắc của nhà văn trước số phận đáng thương của người nơng dân cùng khổ

- Nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao

3 Chuẩn bị:

- GV: Tranh tác giả Nam cao

- HS: Đọc văn bản ,chú thích Soạn bài theo câu hỏi phần đọc hiểu

* Hơm nay học bài gì? Của tác giả nào?(2đ)

-Chị Dậu hết lịng chăm sĩc chồng, tìm mọi cách để cĩ tiền nộp sưu cho chồng, tính tình vốn hiền

từ, đảm đang

Trang 34

-Khi bọn tay sai xông vào nhà Lúc đầu chị van xin tha thiết nhưng khơng được chị đã dung lời lẽ thuyết phục và ngăn cản nhưng cũng khơng được chấp nhận Bước đường cùng chị đã dùng sức mạng chống lại tên cai lệ.

-> Người nơng dân trong xã hội phong kiến sống rất nghèo khổ vất vã, bị áp bức bĩc lột tàn nhẫn

và khi bị áp bức đến cùng họ sẽ đứng lên phản kháng

- Tiết này học bài: Lão Hạc- Nam cao

4.3 Tiến trình bài học

* Giới thiệu bài

Cũng như Ngô Tất Tố, Nam Cao viềt về đề tài nông

dân chủ yếu với cảm hứng tố cáo nỗi khổ và bênh vực

quyền sống, ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của họ Người nông

dân dưới ngòi bút Nam Cao nhiều khi bị đặt trước tình thế

phải lựa chọn: hoặc là phải từ bỏ nhân phẩm để tồn tại

(Chí Phèo) hoặc là phải từ bỏ sự sống vì muốn giữ bản tính

lương thiện, giữ phẩm chất tốt đẹp (Lão Hạc) Bài học hôm

nay chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ truyện ngắn Lão Hạc

Hoạt động 1 : Đọc – Tìm hiểu chú thích.(20 phút)

* Dựa vào chú thích * sgk/45 em hãy giới thiệu vài nét về

tác giả Nam Cao và tác phẩm?

-Nam cao tên khai sinh là Trần Hữu Tri, quê ở tỉnh Hà

nam

- Ơng là một nhà văn hiện thực xuất sắc

-Sau Cách mạng, ơng chân thành, tận tụy sang tác phục vụ

đối thoại và độc thoại

- Gv đọc mẫu một đoạn - gọi HS đọc tiếp theo

-GV nhận xét, sửa sai

* Lưu ý HS các chú thích: 5, 6, 9, 11, 15, 21

Hoạt động 2: Phân tích VB (50 phút)

* GV hướng dẫn HS tóm tắt truyện

* Nếu tách đoạn văn chữ to thành 2 phần theo dấu

cách trong SGK thì giới hạn 2 đoạn như thế nào? ND

chính mỗi phần?

- Phần 1: Hôm sau… đáng buồn: Những việc làm của

Lão Hạc trước khi chết

I Đọc – hi ểu văn bản :

1 Tác gi ả - tác phẩm

( SGK )

2 Đọc 3.

Chú thích

II Phân tích VB:

1 Nhân v ật lão Hạc

Trang 35

- Phần 2: Còn lại: Cái chết của Lão Hạc

* Trong chuỗi sự việc đó, ai là nhân vật chính? Vì

sao?

- Lão Hạc vì câu chuyện xoay quanh quãng đời khốn khó

vàcái chết của Lão Hạc như tên gọi của TP

* Mở đầu đoạn trích, Lão Hạc thông báo với ông giáo

điều gì?

* Tại sao một con chĩ lại được lão Hạc gọi là Cậu

Vàng?

- Vì lão nghèo, sống một mình chỉ cĩ con chĩ lão nuơi làm

bạn, nên lão xem nĩ như người thân của mình

* Theo em, vì sao lão phải bán cậu vàng?

- Sự túng quẩn, ốm nặng kéo dài lão không muốn phạm

vàođồng tiền mảnh vườn để dành cho con trai

* Em biết gì về con chó mà lão gọi là con vàng?

- Lão yêu quý nó vì nó là kỉ vật của con trai để lại, lão yêu

quý nó như con gọi nó là cậu vàng như 1 bà hiếm hoi gọi

con cầu tự

* Lão yêu quý nó như vậy mà phải bán nó đi Vậy tâm

trạng của lão xung quanh việc bán chó như thế nào?

- Con chó là người bạn thân thiết, sớm tối trong cuộc sống

cô độc của lão, nguồn an ủi duy nhất đối với tuổi già của

lão vậy mà lão phải dằn lòng bán đi vì một điều thật đau

xót: Sau trận ốm, vốn liếng và sức lực khánh kiệt, nuôi chó

thì rất tốn kém

-Lão kể cho ông giáo nghe trong tâm trạng đau xót, ân

hận khi phải lừa bán con vàng

- Lão luôn sống trong mong mỏi đợi chờ, luôn mang tâm

trạng ăn năn day dứt Cảm giác mắc tội bởi không lo liệu

nổi cho con để con đi vào nơi “Cau su , bủng beo”

* Gv giáo d ục: Qua đó, em thấy Lão Hạc là người như thế

nào?

* Lão Hạc đã thu xếp nhờ cậy ông giáo những điều gì?

- Lão nhờ cậy hai điều này thật nghiêm trang, rất thiêng

liêng quan trọng nhất cuối cùng của đời lão vì nhờ cậy

được hai điều này lão mới yên lòng nhắm mắt

* GV giáo d ục:Xét cho cùng những việc làm của lão đều vì

ai? Qua đĩ, ta thấy lão là người như thế nào?

- Vì đứa con của lão, vì cuộc sống của nó khi trở về quê

hương Tấm lòng của lão đối với con đầy thương yêu, đầy

trách nhiệm

a Những việc làm của lão Hạc trước khi chết.

-Lão bán con chĩ đi

- Lão rất đau xĩt ân hận khi phảilừa bán con vàng

-> Ốm yếu và nghèo khổ nhưng vơcùng yêu thương động vật

- Lão nhờ ơng giáo trơng coi dùmmảnhvườn, khi nào con lão về thìđưa lại

- Đưa tiền cho ơng giáo để lo liệukhi lão chết

-> Thương yêu con, cĩ tráchnhiệm, giàu lòng tự trọng

b Cái ch ết của lão hạc.

- Lão xin Binh Tư bả chĩ

- Lão vật vã ở trên giường, đầu tóc

rũ rượi, người giật mạnh-> Bản chất cao thượng, tốt đẹp

Trang 36

( GV chuyển ý )

* Tình cảnh nào đã xô đẩy lão đến cái chết?

- Nguyên nhân: Do đói khổ, túng

- Nghèo khó, túng quẫn có đồng nào lão đã gữi hết cho

ơng giáo để chuẩn bị cho hai điều hệ trọng trên cái chết

chính là giải

pháp hữu hiệu đối với lão lúc này

* Cái chết của lão được tác giả tả ra sao?

* Qua cái chết Lão Hạc, em có suy nghĩ gì về phẩm chất

của lão?

- Cái chết của lão thật đau đớn: ăn bả chó để chết Bản

chất của lão là bản chất đẹp của người nông dân nghèo

nước ta, dù họ phải sống trong những hoàn cảnh bi đát,

cùng đường dưới chế độ cũ

* Gv liên h ệ - mở rộng: Hình ảnh chị Dậu ở văn bản Tức

nước vỡ bờ của Ngơ Tất Tố và hình ảnh lão Hạc đã nĩi lên

điều gì về xã hội cũ?

XH đầy rẫy bất cơng, người nơng dân sống nghèo khĩ, cùng

cực

* GV liên hệ - mở rộng : Để tả cái chết của lão hạc tác giả đã

sử dụng liên tiếp các từ tượng hình và tượng thanh, em hãy

chỉ ra các từ đĩ và cho biết tác dụng của nĩ?

Vật vã, rũ rượi, xộc xệch, long sòng sọc, tru tréo -> làm cho

người đọc cĩ cảm giác chứng kiến cái chết của lão Hạc

* GV giáo dục: Em học tập được đức tính nào của nhân vật

Vợ ơng giáo: Lão khờ dại, cĩ tiền khơng xài mà nhịn để dành

khi chết Binh Tư: Lão cũng ma mãnh ghê -> Nhận xét đĩ

hồn tồn khơng đúng

* GV liên hệ - mở rộng: Theo em do đâu mà vợ ơng giáo và

Bing Tư nhận xét sai về lão Hạc Vậy để nhận xét đúng đắn

về một người ta phải làm như thế nào?

HS tự bộc lộ - GV nhận xét

* Ơng giáo thuộc tầng lớp nào trong xã hội?

* Em thấy thái độ, tình cảm của ơng giáo đối với Lão

Hạc như thế nào?

- Thông cảm sâu sắc, kính trọng sẳn sàng giúp đỡ Lão

Hạc Đó là thái độ của những người cùng cảnh ngộ biết

yêu thương và chia sẽû cho nhau (tình thương của Nam Cao

-> Tố cáo chế độ phong kiến

2 Nhân vật ơng giáo.

- Thuộc tầng lớp tri thức nghèo

Trang 37

đối với người nông dân nghèo khổ)

* Khi nghe Binh Tư nĩi về lão Hạc, ơng giáo cĩ suy nghĩ

gì?

- Đến cùng đường, con người nhân hậu giàu lòng tự trọng

bấy lâu nay lại không giữ được phẩm chất nữa

* Nhưng khi chứng kiến cái chết của lão Hạc ơng giáo lại

cĩ suy nghĩ như thế nào? Vì sao ơng lại nghĩ như vậy?

- Con người có nhân cách cao đẹp như Lão Hạc lại bị xô

đẩy vào đường cùng khiến phải tìm đến cái chất vô cùng

thảm thương, đau đớn Như vậy, khơng cĩ gì cĩ thể hủy hoại

được nhân cách, phẩm chất tốt đẹp của người lương thiện

* Từ những suy nghĩ đĩ của ơng giáo cho thấy ơng là

người như thế nào?

- Nghĩ cuộc đời chưa hẳn đã đángbuồn

-> Trọng nhân cách, khơng mấtlịng tin vào những điều tốt đẹp ởcon người

III Tổng kết Nghệ thuật

-Kể chuyện kết hợp miêu tả vàbiểu cảm

-Sử dụng các chi tiết cụ thể, sinhđộng để khắc họa nhân vật

-Cách kể tự nhiên , sinh động,chân thực từ ngơi thứ nhất

Ghi nhớ sgk/48

4.4 Tổng kết :

GV treo bảng phụ

* Nhận địng nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết Lão Hạc?

A Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử

B Gián tiếp tố cáo XHTDPK đã đẩy người nông dân vào cảnh khốn cùng

C Thể hiện tính tự trọng, quyết tâm không rơi vào con đường tha hoá

(D) Cả A, B, C

* Trong tác phẩm, Lão Hạc hiện lên là người như thế nào?

(A) Là người có số phận đau thương nhưng có phẩm chất cao quý

B Là người nông dân sống ích kỉ đến gàn dở, ngu ngốc

C Là người nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

4.5 Hướng dẫn h ọc tập :

a Đối với bài học ở tiết này:

+Đọc và tĩm tắt tác phẩm Lão Hạc

+ Học thuộc chú thích *, ghi nhớ sgk/45.48

+ Xem lại nội dung phân tích tác phẩm

+ Tìm đọc them các tác phẩm của Nam cao

b Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

Chuẩn bị bài Cơ bé bán diêm

+ Đọc kĩ văn bản sgk/64->66

+ Tìm hiểu về tác giả An-đéc-xen ở chú thích * sgk/67

Trang 38

+ Xem và trả lời câu hỏi phàn Đọc-hiển văn bản sgk/68

+ Hoạt động 1 : Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh Đặc điểm và cơng dụng của

từ tượng hình và từ tượng thanh

- Hiểu thế nào là từ tượng hình, tượng thanh

- Cĩ ý thức sử dụng từ tượng hình, tượng thanh để tăng tính hình tượng, biểu cảm trong giao tiếp và tạo lập văn bản

3 Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi VD và bài tập

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

* Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ?(6đ )

- Trường từ vựng là tập hợp các từ cĩ ít nhất một nét nghĩa chung

* Từ trao đổi, mua bán, sản xuất được xếp vào trường từ vựng nào? (2đ)

(A) Hoạt động kinh tế C Hoạt động VH

B Hoạt động chính trị D Hoạt động XH

* Tiết này học bài gì? Nội dung chính là gì? (2 đ)

- Từ tượng hình và từ tượng thanh

+ Cơng dụng và đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh

4.3 Ti ến trình bài học:

Trang 39

HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS NỘI DUNG BÀI HỌC

* Giới thiệu bài.

Để thêm tính hình tượng, biểu cảm trong giao tiếp chúng

ta phải sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh Để hiểu

rõ thế nào là từ tượng hình, từ tương thanh tiết này chúng

ta sẽ đi vào tìm hiểu

* Hoạt đ ộng 1 : Đặc điểm, công dụng.(17 phút)

* GV gọi HS đọc các đoạn trích phần I SGK/49

* Tìm các từ in đậm trong các đoạn trích?

_ Mĩm mém, hu hu, ư ử, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc

xệch, sịng sọc

* Các từ in đậm trên, từ nào gợi tả hình ảnh dáng vẻ,

trạng thái của sự vật? Những từ nào mô tả âm thanh của

tự nhiên, của con người?

* GV yêu cầu HS lên điền vào bảng

* Dựa vào bảng trên em hãy cho biết: Thế nào là từ tượng

hình? Thế nào là tượng thanh?

* GV m ở rộng: Xét về mặt cấu tạo từ những từ trên thuộc

loại từ gì? Từ đĩ em cĩ nhận xét gì về cấu tạo của từ tượng

hình và từ tượng thanh?

- Phần lớn đều là từ láy

GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK/49

* GV gọi HS cho VD về từ tượng hình, từ tượng thanh và

đặt câu với các từ đĩ

- HS cho VD, đặt câu – GV nhận xét, sửa chữa

* GDHS : Sử dụng từ tượng hình, tượng thanh trong viết

văn nhất là văn miêu tả

Hoạt động 2 : Luyện tập.(13 phút)

* GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1,2,3,4

Từ gợi tả hìnhảnh, dáng vẻ,trạng thái của

sự vật

Từ mơphỏng âmthanh của tựnhiên, conngười

- Mĩm mém,xồng xộc, vật

vã, rũ rượi,xộc xệch,sịng sọc

-> Từ tượnghình

- Hu hu, ưử

-> Từ tượngthanh

* Ghi nhớ: SGK

VD:- Khẳng khiu, lênh khênh, thathướt

- Aøo ào, ha hả

II Luyện tập:

* Bài t ập 1

-Từ tượng hình: Rĩn rén, lẻokhoẻo, chỏng quèo

-Từ tượng thanh: Sồn soạt, bịch,bốp, nham nhảm

* Bài tập 2

- Thong thả, lom khom, thướt tha,đủng đỉnh, lổm chổm, lững thững…

Trang 40

GV hướng dẫn HS làm BT

HS lần lượt lên bảng làm – GV nhận xét và sửa chữa

- Cười hơ hố: Tiếng cười to, thơ lỗ

- Cười hơ hớ: Thoải mái, vui vẻ,khơng cần che giấu ,giữ gìn

* Bài tập 4

- Mưa rơi lắc rắc

- Cơ bé khĩc, nước mắt rơi lã chã

- Bác nơng dân mặt lấm tấm mồhơi

- Đường làng quanh co, khúckhuỷu

- Đom đĩm lập lịe trong đêm

- Đồng hồ trên tường kêu tích tắt

- Mưa rơi lộp bộp trên tàu chuối

- Bà ấy chạy lạch bạch như vịt bầu

4.4 Tổng kết :

GV treo bảng phụ, ghi CHTN

* Trong các nhóm từ sau, nhóm nào đã được sắp xếp hợp lí?

A Vi vu, ngào ngạt, lóng lánh (B) Thất thểu, lò dò, chồm hổm, rón rén

C Thong thả, khoan thai, sóc sách D Ha hả, hô hố, hì hì, yểu điệu

* Sắp xếp các từ sau thành 4 nhóm từ: Tượng hình, tượng thanh:

Cành cạnh, lanh lảnh, lom khom, thút thít, loảng xoảng, ù ù, vèo vèo

- Lom khom

- Các từ còn lại

4.5 Hướng dẫn h ọc tập :

a Đối với bài học ở tiết này:

+ Xem lại nội dung bài

+ Học thuộc ghi nhớ sgk/49

+ Làm bài tập 5 phần luyện tập sgk/50

b Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

Chuẩn bị bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

+ Đọc nội dung và trả lời câu hỏi phần I,II,III trong sgk/56,57

+ Xem và làm bài tập 1,2,3 phần luyện tập sgk/58,59

5.

Ph ụ lục :

*************************************************************************

Ngày đăng: 16/01/2017, 20:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w