Đọc Ghi nhớ GV: Hãy tìm một số câu thành ngữ, tục ngữ nói về điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam Bảng phụ + Phiếu học tập?. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC * Bài cũ: Lập lại hệ thống luận điểm
Trang 1Tuần: 21 Ngày soạn: 16/01/2016 Tiết PPCT: 101 Ngày dạy: 18/01/2016 Văn bản:
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
Vũ Khoan
-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiến của văn bản
- Học tập cách trình bày một vấn đề có ý nghĩa thời sự
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức
- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản
- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản
2 Kỹ năng
- Biết cách đọc – hiểu văn bản nghị luận về vấn đề xã hội
- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội
- Rèn thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
3 Thái độ
- Có ý thức, phương pháp trình bày một vấn đề có ý nghĩa xã hội.
C PHƯƠNG PHÁP
- Phát vấn, đàm thoại, giảng bình, phương pháp khăn phủ bàn, …
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số: , Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” có mấy luận điểm, là những luận điểm nào?
Sau khi học xong văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ” em có nhận xét như thế nào về bố cục, về cách viết, về giọng văn của tác giả đã sử dụng trong văn bản?
3 Bài mới: (40’)
* Vào bài (2’)
- Thanh niên Việt Nam ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì trong hành trang của mình khi bước vào thế kỉ XXI Liệu đất nước ta có thể sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không? Một trong những lời khuyên, những lời trò chuyện về một trong những nhiệm vụ quan trong hàng đầu của thanh niên được thể hiện trong bài nghị luận của đồng chí Phó Thủ tướng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001
GIỚI THIỆU CHUNG (5’)
GV: Dựa vào phần chú thích * trong SGK, hãy
giới thiệu những nét chính về tác giả
HS tìm hiểu trả lời.
GV: Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn bản?
HS: Viết đầu năm 2001, thời điểm chuyển giao
giữa hai thế kỉ, hai thiên niên kỉ Vấn đề rèn
luyện phẩm chất và năng lực của con người có
thể đáp ứng những yêu cầu của thời kì mới trở
nên cấp thiết
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: Vũ Khoan - nhà hoạt động chính trị,
nhiều năm là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ Trưởng Bộ Thương mại, nguyên là Phó Thủ tướng Chính phủ
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Viết đầu năm 2001, thời điểm
chuyển giao giữa hai thế kỉ, hai thiên niên kỉ
b Thể loại:
- Nghị luận về một vấn đề xã hội, giáo dục
Trang 2HS trả lời, GV nhận xét
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (31’)
GV: Yêu cầu học sinh đọc to, rõ ràng, mạch lạc, tình cảm
phấn chấn Giáo viên đọc mẫu, mời 3 học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét cách đọc
GV: Đọc các chú thích SGK (29)
GV: Thế giới mạng, bóc ngắn cắn dài, kinh tế
tri thức,…
GV: Văn bản này thuộc kiểu văn bản gì?
GV: Văn bản này có bố cục mấy phần? Nội
dung từng phần
GV: Quan sát toàn bộ văn bản xác định luận
điểm trung tâm và hệ thống luận cứ trong văn
bản?
GV: Phần giải quyết vấn đề tác giả đưa ra luận
cứ nào?
GV: Để làm rõ luận cứ người viết đó dựng
Những dẫn chứng nào?
HS: + Trong nền kinh tế tri thức, trong
thế kỉ XXI vai trò con người càng nổi trội
+ Một thế giới khoa học công nghệ phát triển
nhanh
+ Sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế
ngày càng sâu rộng
GV: Bối cảnh mới đặt ra những mục tiêu
nhiệm vụ gì?
HS: Trả lời
HS đọc đoạn 4 + đoạn 5 (Phần 2)
GV: Tác giả đã nêu những cái mạnh, cái yếu
nào của con người Việt Nam? Nguyên nhân vì
sao có cái yếu?
GV: So với đoạn 4 thì ở đoạn 5 tác giả phân
tích những cái mạnh, cái yếu của người Việt
Nam như thế nào? Ông sử dụng những thành
ngữ nào? Tác dụng?
GV: Đọc đoạn 6 và đoạn 7? Phát hiện những
cái mạnh, cái yếu trong tính cách và thói quen
của người Việt Nam?
GV: Em có nhận xét như thế nào về cách lập
- Nghị luận giải thích
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:
2.Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Từ đầu đến “thiên niên kỷ mới”: Đặt vấn đề (luận điểm chính)
- Phần 2: Tiếp theo đến “kinh doanh và hội nhập”: Giải quyết vấn đề.(Bình luận và phân tích luận điểm bằng hệ thống luận cứ )
- Phần 3: còn lại: Kết thúc vấn đề: Khẳng định lại nhiệm vụ của lớp trẻ Việt Nam
b.Phân tích:
- Luận điểm trung tâm: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
- Hệ thống luận cứ
b1 Vấn đề quan trọng nhất khi bước vào thế
kỉ mới là sự chuẩn bị bản thân con người
- Luận chứng làm sáng tỏ luận cứ
+ Con người là động lực phát triển của lịch sử + Kinh tế tri thức càng phát triển thì vai trò con người càng nổi trội
b2 Bối cảnh chung của thế giới đặt ra những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề:
- Thoát khỏi tình trạng ngèo nàn lạc hậu
- Đẩy mạnh Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Tiếp cận kinh tế tri thức
b3 Những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách, thói quen của người Việt Nam:
- Thông minh, nhạy bén với cái mới có tầm quan trọng hàng đầu và lâu dài
-> Cái yếu là thiếu kiến thức, kĩ năng thực hành
- Cần cù, sáng tạo trong công việc đáp ứng với thực tế cuộc sống hiện đại
-> Cái yếu đó là thiếu tỉ mỉ
- Đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau trong lịch
sử dựng, giữ nước -> Thực tế hiện nay còn đố kị nhau
- Bản tính thích ứng nhanh
Trang 3luận của tác giả? (Cụ thể, rõ ràng, lôgíc) Sức
thuyết phục cao
GV: Tác giả đã sử dụng những tín hiệu nghệ
thuật gì trong văn bản?
GV: Nội dung chủ yếu mà văn bản đề cập đến
là gì?
Kĩ thuật khăn phủ bàn
GV: Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và nội
dung của văn bản?
Đọc Ghi nhớ
GV: Hãy tìm một số câu thành ngữ, tục ngữ nói
về điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt
Nam Bảng phụ + Phiếu học tập
Nói về điểm mạnh của người Việt Nam
- Uống nước nhớ nguồn - Trông trước ngó sau
- Miệng nói tay làm
*Nói về điểm yếu của người Việt Nam
- Đủng đỉnh như chĩnh trôi sông
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
- HS viết đoạn văn nghị luận trình bày ý kiến
của mình về vấn đề chặt phá rừng làm rẫy ở địa
phương
-> Cái yếu: Kì thị kinh doanh + thói quen bao cấp, ỷ lại, kém năng động, tự chủ, khôn vặt,…
Lớp trẻ nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu tạo thói quen tốt để vận dụng vào thực tế
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ thích hợp làm cho câu văn sinh động, cụ thể, lại vừa ý vị, sâu sắc mà vẫn ngắn gọn
- Sử dụng ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống bởi cách nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu; lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục
b Nội dung
*Ý nghĩa: Những điểm mạnh, điểm yếu của con
người Việt Nam; từ đó cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để xây dựng đất nước trong thế kỉ mới
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Lập lại hệ thống luận điểm của văn bản
- Luyện tập viết đoạn văn, bài văn nghị luận trình bày những suy nghĩ về một vấn đề xã hội
* Bài mới:
- Soạn bài: “Chó sói và cừu trong thơ” - Ngụ ngôn của La-phông-ten
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Tuần: 21 Ngày soạn: 19/01/2016 Tiết PPCT: 102 Ngày dạy: 21/01/2016 Tiếng Việt:
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của thành phần tình thái, cảm thán
- Công dụng của thành phần tình thái, cảm thán
2 Kỹ năng:
Trang 4- Nhận biết thành phần tình thái, cảm thán.
- Đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng thành phần tình thái, cảm thán trong giao tiếp.
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, giải thích, phân tích, phương pháp thảo luận nhóm…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số: , Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Thế nào là khởi ngữ ? Cho ví dụ cụ thể ?
- Viết lại các câu sau đây bằng cách chuyển phần gạch dưới thành phần khởi ngữ:
Tôi biết rồi nhưng tôi chưa nói được nói
Tôi cứ ở nhà tôi, làm việc của tôi
3 Bài mới: (40’)
* Vào bài (2’)
- GV lấy ví dụ rồi dẫn vào bài mới HS xác định cấu trúc câu ở ví dụ dưới đây:
VD: Hình như, cô ấy/ không đến.
(?) (CN) (VN)
TÌM HIỂUCHUNG (20’)
GV: Gọi HS đọc ví dụ sgk/18
GV: Những từ ngữ in đậm trong các câu sau (trích từ
truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng)
thể hiện điều gì?
HS: Các từ ngữ in đậm trong những câu trên thể hiện
nhận định của người nói đối với sự việc nêu ở trong
câu
- chắc: thể hiện độ tin cậy cao của người nói (người kể
chuyện) đối với nội dung được nói đến trong câu (ý
nghĩ của nhân vật)
- Có lẽ: cũng thể hiện độ tin cậy cao của người nói
(người kể chuyện) đối với nội dung được nói đến
trong câu (tâm trạng, cử chỉ của nhân vật), nhưng ở
một mức độ không cao như từ chắc.
GV: Thử lược bỏ các từ ngữ in đậm trong những câu
trên và cho biết nội dung cơ bản của câu có thay đổi
không Vì sao?
HS: Khi bỏ đi các từ ngữ chắc, có lẽ thì nội dung cơ
bản của những câu trên không thay đổi
GV: Các từ “chắc”, “có lẽ” được gọi là thành phần
tình thái Em hiểu thế nào là thành phần tình thái?
HS: Trả lời theo ghi nhớ.
Bài tập bổ sung: Tìm những câu thơ, câu văn dùng
thành phần tình thái hay trong chương trình Ngữ Văn
1: “Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về”
I TÌM HIÊUCHUNG
1 Khái niệm về thành phần tình thái
* Ví dụ: sgk/18
- “Chắc”,“có lẽ” là nhận định của người
nói đối với sự việc được nói trong câu:
- “chắc”: thể hiện độ tin cậy cao.
- “có lẽ”: thể hiện độ tin cậy thấp hơn.
=> Thành phần tình thái được dùng để thể
hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu
Trang 5( “Sang thu”- Hữu Thỉnh)
2: “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ cả thế
giới, có một vị Chủ tịch nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ
bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung điện” của mình.
(“Phong cách Hồ Chí Minh”- Lê Anh Trà)
HS: Đọc ví dụ sgk/18.
GV: Các từ ngữ in đậm trong những câu dưới đây có
chỉ sự vật hay sự việc gì không?
HS: Các từ ngữ “Ồ, Trời ơi” trong hai câu này không
chỉ sự vật hay sự việc cụ thể nào
GV: Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta
hiểu được tại sao người nói kêu “ồ” hoặc kêu “trời
ơi”.
HS: Chính những phần câu tiếp sau các tiếng đó giải
thích cho người nghe biết tại sao người nói cảm thán
GV: Các từ “ồ ”, “trời ơi” được dùng để làm gì?
HS: Dùng bộc lộ tâm lí của người nói.
GV: Các từ “ồ”, “trời ơi” được gọi là thành phần cảm
thán Em hiểu như thế nào là thành phần cảm thán?
HS: Trả lời theo ghi nhớ.
GV: Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành phần
cảm thán hay trong chương trình Ngữ Văn
HS: “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa”
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
LUYỆN TẬP (16’)
Bài 1:
- Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh lên bảng làm bài tập
- Học sinh khác nhận xét bổ sung (nếu có)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-1HS đọc theo yêu cầu BT- thảo luận nhóm – 3 phút –
4 nhóm
Các nhóm nhận xét, Gv bổ sung
Bài 2
- GV hướng dẫn, gọi học sinh lên bảng làm bài
Bài 3
- GV hướng dẫn, gọi học sinh lên bảng làm bài
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
Đoạn văn tham khảo:
- Lan là người bạn tôi thương yêu nhất Bạn ấy là
2 Khái niệm thành phần cảm thán:
* Ví dụ: sgk/18
- Các từ ngữ: “ồ”, “trời ơi” không chỉ sự
vật sự việc, không dùng để gọi ai cả chúng chỉ giúp người nói giãi bày nỗi lòng của mình
=> Thành phần cảm thán được dùng để
bộc lộ tâm lý của người nói ( vui, buồn, mừng, giận )
* Ghi nhớ: sgk/19
II LUYỆN TẬP Bài 1(sgk/19): Tìm thành phần tình thái,
cảm thán
Thành phần tình
a Có lẽ
c Hình như d.Chả nhẽ
b Chao ôi
Bài 2 (sgk/19): Sắp xếp
- Dường như - hình như, có vẻ như, có lẽ,
chắc là, chắc hẳn, chắc chắn
Bài 3 (sgk/19):
- Chắc, hình như, chắc chắn thì chắc chắn
có độ tin cậy cao nhất; hình như có độ tin cậy thấp nhất Tác giả chọn từ chắc vì niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả năng:
+ Thứ nhất theo tình cảm huyết thống thì
sự việc sẽ phải diễn ra như vậy + Thứ hai do thời gian và ngoại hình, sự
Trang 6người vui tính Hình như, mọi suy nghĩ của tôi Lan
đều biết, chỉ cần nhìn qua ánh mắt Chúng tôi chơi
thân với nhau từ nhỏ, nên rất hiểu nhau Đã nhiều lần
tôi rất tự hào và thốt lên rằng: “Ôi, cảm ơn trời đã ban
cho chúng con một tình bạn chân thật!”
* Bài mới: Các thành phần biệt lập (tiếp)
việc cũng có thể diễn ra khác đi
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Hệ thống toàn bài Học bài, làm
lại các bài tập Viết đoạn văn chứa thành phần tình thái và cảm thán
* Bài mới: Chuẩn bị bài: Các thành phần
biệt lập (tiếp)
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
Tuần: 21 Ngày soạn: 21/01/2016 Tiết PPCT: 103 Ngày dạy: 23/01/2016 Tiếng Việt : CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tt) A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần gọi đáp, phụ chú trong câu - Biết đặt câu có thành phần gọi đáp, phụ chú B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1 Kiến thức: - Đặc điểm của thành phần gọi đáp, phụ chú - Công dụng của thành phần gọi đáp, phụ chú 2 Kỹ năng: - Nhận biết thành phần gọi đáp, phụ chú - Đặt câu có thành phần gọi đáp, phụ chú
3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng thành phần gọi đáp, phụ chú trong giao tiếp C PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, tích hợp, phân tích, phương pháp thảo luận nhóm… D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số: , Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Ta đã học các thành phần biệt lập nào? Tác dụng của nó?
3 Bài mới: (40’)
* Vào bài (1’)
- Các em đã học thành phần cảm thán, thành phần tình thái trong câu mặc dù nó không tham
gia vào việc diễn đạt sự việc của câu xong nó cũng có những tác dụng nhất định Hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu tiếp những thành phần biệt lập đó
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
TÌM HIÊUCHUNG (20’)
GV cho HS đọc ví dụ a,b (I) ở SGK/31
GV: Trong số các từ in đậm từ ngữ nào dùng
để gọi? Từ ngữ nào dùng để đáp?
HS: Từ Này dùng để gọi, cụm từ Thưa ông dùng
để đáp
GV: Những từ ngữ dùng để gọi đáp có tham
gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không?
Tại sao?
HS: Những từ ngữ dùng để gọi người khác hay
đáp lời người khác không tham gia diễn đạt
nghĩa sự việc của câu Nội dung sự việc của câu
(1) nằm ở phần “bác có biết mấy hôm nay súng
nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không?”; ở câu
(2), nằm ở “chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.”.
GV: Trong các từ gọi đáp ấy từ ngữ nào được
dùng để tạo lập cuộc thoại?
HS: Từ “này”.
GV: Từ ngữ nào được dùng để duy trì cuộc
thoại?
HS: Từ “Thưa ông”.
GV: Thế nào là thành phần gọi - đáp?
HS: Trả lời theo ghi nhớ
GV: Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sự
việc của mỗi câu trên có thay đổi không? Vì
sao?
HS: Nghĩa sự vật của các câu trên không thay
đổi khi lược bỏ phần từ ngữ in đậm Nội dung
chính của câu không nằm trong thành phần này
Thành phần phụ chú chỉ có vai trò bổ sung ý
nghĩa cho thành phần chính
GV: Trong câu a các từ ngữ in đậm được thêm
vào để chú thích cho cụm từ nào?
HS: Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của
anh” được thêm vào để chú thích cho cụm từ “đứa
con gái đầu lòng”.
GV: Trong câu b cụm chủ - vị in đậm chú thích
điều gì? Công dụng của các từ in đậm trong
câu? Vị trí của nó?
HS: Câu này là lời độc thoại nội tâm của nhân
vật người kể chuyện xưng “tôi” Cụm chủ – vị
“tôi nghĩ vậy” có tác dụng báo cho độc giả biết
rằng nhận định “Lão không hiểu tôi” diễn ra
trong suy nghĩ của riêng “tôi”, là suy đoán chủ
quan của “tôi”, chứ chưa hẳn đã đúng
I TÌM HIÊU CHUNG:
1 Thành phần gọi – đáp:
* Ví dụ:
- Này: Dùng để gọi, tạo lập cuộc thoại, mở đầu
sự giao tiếp
- Thưa ông: Dùng để đáp, duy trì cuộc thoại,thể
hiện sự hợp tác đối thoại
-> Không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu
=> Thành phần gọi – đáp: được dùng để tạo lập, duy trì quan hệ giao tiếp
2 Thành phần phụ chú:
* Ví dụ:
- Không vì từ in đậm là thành phần phụ
- Câu (a) chú thích cho cụm từ “đứa con gái duy nhất của anh”
- Ở câu (b): cụm Chủ -Vị là suy đoán chủ quan của tác giả, chưa hẳn là đúng
Trang 8GV: Thế nào là thành phần phụ chú?
HS: Trả lời theo ghi nhớ.
GV: Yêu cầu học sinh độc ghi nhớ.
LUYỆN TẬP (17’)
- HS thảo luận nhóm bài tập 1/ 32 (3phút) HS
nhóm khác nhận xét GV bổ sung
Học sinh đọc to bài tập 2 xác định yêu cầu?
Tìm thành phần gọi - đáp trong câu ca dao?
Lời gọi - đáp đó hướng đến ai? Một học sinh
nhận xét, bổ sung Giáo viên nhận xét, đánh
giá
Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 3 Xác định
theo yêu cầu? Từng đoạn trích học sinh nhận
xét, bổ sung Giáo viên nhận xét, đánh giá
Đây là thành phần phụ chú của câu, một trong
những thành phần biệt lập
- GV gọi HS làm bài 4
- GV nhận xét, bổ sung
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
Đoạn văn tham khảo: Lan là người bạn tôi
thương yêu nhất Bạn ấy là người vui tính
Hình như, mọi suy nghĩ của tôi Lan đều biết,
chỉ cần nhìn qua ánh mắt Chúng tôi chơi thân
với nhau từ nhỏ, nên rất hiểu nhau Đã nhiều
lần tôi rất tự hào và thốt lên rằng: “Ôi, cảm ơn
trời đã ban cho chúng con một tình bạn chân
thật!”
=> Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
* Ghi nhớ: SGK / 32
II LUYỆN TẬP Bài 1/32: Tìm thành phần gọi đáp, nêu tác dụng
- Từ dùng để gọi: Này
- Từ dùng để đáp: Vâng
- Quan hệ:trên - dưới
Bài 2/32: Tìm thành phần gọi đáp, nêu đối tượng.
- Cụm từ dùng để gọi: Bầu ơi
- Đối tượng hướng tới của sự gọi: Tất cả các thành viên trong cộng đồng người Việt
Bài 3/33: Tìm thành phần phụ chú và cho biết ý
nghĩa bổ sung
a: “Kể cả anh”
-> Giải thích cho cụm từ “mọi người”
b: “Các thầy cô…người mẹ”
-> Giải thích cho cụm từ “những người … này”
c “Những người thực sự của …kỉ tới”
->Giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”
d: “Có ai ngờ” ->Thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật “Tôi”
- “Thương thương quá đi thôi”-> Thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật “Tôi” với nhân vật
“Cô bé nhà bên”
Bài 4 /33:
- Các thành phần phụ chú ở bài tập 3 liên quan đến những từ ngữ mà nó có nhiệm vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vật đối với nhau
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Hệ thống toàn bài Học bài, làm lại các bài tập Viết đoạn văn chứa thành phần tình thái
và cảm thán
* Bài mới: Chuẩn bị bài: Viết bài Tập làm văn số
5
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 9Tuần: 21 Ngày soạn: 18/01/2016 Tiết PPCT: 104-105 Ngày dạy: 20/01/2016 Tập làm văn:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA
- Biết cách viết một bài văn nghị luận về một sự việc , hiện tượng hoàn chỉnh
- Phát hiện, tiếp cận, xử lý nhanh vấn đề; phân tích đề, lập dàn ý, viết bài văn Nghị luận
- Nghiêm túc, hăng say làm bài, độc lập tự chủ và thể hiện tri thức, tầm tư tưởng của người viết
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức: Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm kiểm tra phần tự luận: 90 phút
III BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Đề bài: Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng
Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về vấn đề trên
IV HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM
*Yêu cầu về kỹ năng
- Viết đúng thể loại văn nghị luận về sự vật, hiện tượng trong xã hội.
- Nội dung: Trình bày được tình trạng, hậu quả, biện pháp khắc phục của việc
vứt rác thải bừa bãi
- Hình thức: Đảm bảo bố cục 3 phần chặt chẽ, trình bày sạch sẽ, khoa học
1.0 điểm
*Yêu cầu về kiến thức
Bài viết phải đảm bảo bố cục 3 phần
a Mở bài
- Giới thiệu hiện tượng vứt rác bừa bãi là phổ biến hiện nay
- Nêu khái quát tác hại của việc làm này
b.Thân bài
- Thực trạng của việc vứt rác bừa bãi hiện nay
- Phân tích những nguyên nhân
- Đánh giá tác hại
- Biện pháp khắc phục
c Kết bài
- Khẳng định, phủ định vấn đề vứt rác bừa bãi
- Rút ra bài học cho bản thân
0.75điểm 7.5 điểm
0.75điểm
Trang 10(Chú ý: Trên đây chỉ là đáp án sơ lược, tùy từng đối tượng HS cụ thể ở địa phương mà GV chấm và cho điểm thích hợp)
IV XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
………
………
…