Tuần 1 Bài 1, tiết 1 HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN (Truyền thuyết) Mục tiêu bài dạy: Kiến thức: Giúp học sinh: Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết. Hiểu được nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện “Con rồng cháu tiên”. Kĩ năng: Bước đầu rèn luyện kĩ năng: đọc văn bản nghệ thuật, nghe kể chuyện. GDKN SỐNG : Tự nhận thức, giao tiếp, suy nghĩ sang tạo. Thái độ Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu. Học sinh: Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”. Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”. 3. Phương pháp: Động não, trình bài 1 phút. Tiến trình tiết dạy: Ổn định lớp: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của học sinh Bài mới: Mỗi con người chúng ta đều thuộc về một dân tộc. Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình, gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết kì diệu. Dân tộc Kinh (Việt) chúng ta đời đời sinh sống trên dải đất hẹp và dài hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một truyền thống xa xăm, huyền ảo: “Con rồng cháu tiên”. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung GV mời hs đọc chú thích sgk phần () tr 7 Để khắc sâu truyền thuyết là gì ? GV đọc truyện 1 phần > hs đọc tiếp. Lưu ý những từ khó Thảo luận nhóm để trả lời Đoạn 1: Việc kết hôn của Lạc Long Quân và Âu Cơ Đoạn 2: Việc sinh con và chia con của Lạc Long Quân và Âu Cơ. Đoạn 3: Sự trưởng thành của các con Lạc Long Quân và Âu Cơ. ? Hình ảnh Lạc Long Quân và Au Cơ được giới thiệu như thế nào? ? Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của hình tượng Lạc Long Quân và Au Cơ? ? Việc kết duyên của LLQ và ÂC cùng việc ÂC sinh nở có gì lạ? ? LLQ và ÂC chia con như thế nào và để làm gì? Theo truyện này thì nguời Việt Nam ta là con cháu của ai? Em có suy nghĩ gì về điều này? ? Theo em, cơ sở lịch sử của truyện con Rồng cháu Tiên là gì? H: Nghệ thuật của truyện có gì nổi bật? H: Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng, kì ảo? H: Các chi tiết tưởng tượng, kì ảo có vai trò ra sao trong truyện “Con rồng cháu tiên”. H: Ông cha ta sáng tạo ra câu chuyện này nhằm mục đích gì? H: Truyện đã bồi đắp cho em những tình cảm nào? H: Khi đến thăm đền Hùng, Bác Hồ đã nói như thế nào? H: Còn là học sinh, em sẽ làm gì để thực hiện lời dạy đó của Bác? HS đọc truyện. Chia bố cục :gồm có ba phần. Đoạn1: Từ đầu đến “Long trang”. Đoạn 2: Tiếp theo đến “lên đường”. Đoạn 3: Phần còn lại HS tìm và gạch sgk ÂC sinh ra bọc trứng> nở ra 100 con trai khôi ngô, khỏe mạnh như thần 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi > khi cần giúp đỡ lẫn nhau, không quên lời hẹn. Dựng nước Văn Lang, Con trưởng lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu Người việt Nam là con cháu vua Hùng Gắn với các triều đại vua Hùng dựng nước. Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết không có that, do nhân dân ta sáng tạo ra nhằm giải thích một số những hiện tượng tự nhiên chưa giải thích được và đồng thời để làm cho tác phẩm phong phú hơn hấp dẫn hơn. Tự hào dân tộc, yêu quí truyền thống dân tộc, đoàn kết, thân ái với mọi người. Các vua Hùng đã có công dựng nước. Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước. Chăm học chăm làm. Yêu thương, giúp đỡ bạn và mọi người xung
Trang 1•Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết.
•Hiểu được nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện “Con rồng cháu tiên”
2 Kĩ năng :
Bước đầu rèn luyện kĩ năng: đọc văn bản nghệ thuật, nghe kể chuyện
* GDKN SỐNG : Tự nhận thức, giao tiếp, suy nghĩ sang tạo
3 Thái độ
Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên :
•Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
•Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu
2 Học sinh :
•Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”
•Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”
3 Phương pháp: Động não, trình bài 1 phút
C Tiến trình tiết dạy :
Trang 2Đoạn 1: Việc kết hôn của
Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đoạn 2: Việc sinh con và
chia con của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
? Hãy tìm những chi tiết
trong truyện thể hiện tính
chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ
của hình tượng Lạc Long
Quân và Au Cơ?
? Việc kết duyên của LLQ
và ÂC cùng việc ÂC sinh
nở có gì lạ?
? LLQ và ÂC chia con như
thế nào và để làm gì? Theo
truyện này thì nguời Việt
Nam ta là con cháu của ai?
Em có suy nghĩ gì về điều
này?
? Theo em, cơ sở lịch sử
của truyện con Rồng cháu
đô ở Phong Châu
- Người việt Nam là con cháu vua Hùng
- Gắn với các triều đại vua Hùng dựng nước
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo
là chi tiết không có that, do nhân dân ta sáng tạo ra nhằm giải thích một số những hiện tượng tự nhiên chưa giải thích được và
5 Từ khó: sgk
II Đọc-tìm hiểu văn bản
1 - hình ảnh của Lạc Long Quân và
- Au Cơ: giống tiên, xinh đẹp
- Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ
-> Dân tộc ta có nòi giống cao quí, thiêng liêng: Con rồng, cháu tiên
2 - Yếu tố kỳ lạ trong việc sinh con
và chia con:
- Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở thành trăm người con khỏe đẹp -> Mọi người Việt Nam đều là anh em
- 50 lên núi, 50 xuống biển -> Ý nguyện phát triển dân tộc và đoàn kết thống nhất dân tộc
- Dựng nước Văn Lang, Con trưởng lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu
Trang 3tiết tưởng tượng, kì ảo?
H: Các chi tiết tưởng tượng,
kì ảo có vai trò ra sao trong
truyện “Con rồng cháu
tiên”
H: Ông cha ta sáng tạo ra
câu chuyện này nhằm mục
đích gì?
H: Truyện đã bồi đắp cho
em những tình cảm nào?
H: Khi đến thăm đền Hùng,
Bác Hồ đã nói như thế nào?
H: Còn là học sinh, em sẽ
làm gì để thực hiện lời dạy
đó của Bác?
đồng thời để làm cho tác phẩm phong phú hơn hấp dẫn hơn
- Tự hào dân tộc, yêu quí truyền thống dân tộc, đoàn kết, thân ái với mọi người
- Các vua Hùng đã có công dựng nước Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước
- Chăm học chăm làm Yêu thương, giúp đỡ bạn và mọi người xung quanh
2 Nội dung:
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng đồng người Việt
4) Củng cố:
- Trong truyện có những yếu tố kỳ lạ, tưởng tượng nào?
- Có những nhân vật lịch sử nào? sự kiện lịch sử trong truyện là gì?
- Người dân ta có những tình cảm gì đối với nhân vật trong truyện
5) Dặn dò:
- Học bài, kể lại truyện
- Tìm những tranh ảnh có liên quan về Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Chuẩn bị: “ Bánh chưng, bánh giầy”
D – Rút kinh nghiệm:
Trang 4
-Ngày soạn: 9/8/2014
Tuần 1
Tiết 2
VĂN BẢNBÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc ta
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên :
• Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
• Tranh làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết của nhân dân
2 Học sinh :
• Học thuộc bài cũ
• Soạn bài mới chu đáo
3 Phương pháp: Động não, thảo luận
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (3’)
H: Trình bày ý nghĩa của truyện “Con rồng cháu tiên”?
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền của đất nước ta
đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
GV đọc một phần -> HS đọc
tiếp
Cho hs tóm tắt truyện
Giải thích từ khó
? Vua Hùng chọn người nối
ngôi trong hòan cảnh nào? Với
ý định ra sao? Bằng hình thức
nào? Em có suy nghĩ gì về ý
định đó?
? Hãy đọc đọan văn “Các Lang
ai …về lễ tiên vương” Theo
em, đọan văn này chi tiết nào
em thường gặp trong các
chuyện cổ dân gian? Hãy gọi
tên chi tiết ấy và nói ý nghĩa của
nó?
? Vì sao trong các con vua, chỉ
có Lang Liêu được thần giúp
đở? Lang Liêu đã thực hiện lời
dạy của thần ra sao?
? Hãy nói ý nghĩa của hai loại
bánh mà Lang Liêu làm để dâng
lễ?
? Theo em, vì sao hai thứ bánh
Lang Liêu làm được vua Hùng
chọn để tế trời đất, tiên vương
và Lang Liêu được nối ngôi?
lễ tiên vương, ai làm vừa ý vua
sẽ được nối ngôi
- Lang Liêu sớm gần gũi với nghề nông, gần gũi với người nông dân -> Được thần báo mộng Lang Liêu thật sự sáng tạo
- Bánh hình tròn- tượng trưng cho trời -> bánh giầy
- Bánh hình vuông- tượng trưng cho đất -> bánh chưng
- Lang Liêu biết quý trong nghề nông, biết vận dụng những gì mình sẳn có không sa hoa phung phí
Thảo luận trả lời:
- Giặc ngoài đã dẹp yên, vua
đã già
- Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa
- Hai thứ bánh thể hiện sự hiếu thảo, sự quý trọng hạt gạo, nghề nông- vừa ý vua- chọn nối ngôi
4 – Ý nghĩa truyện:
- Giải thích nguồn gốc
- Đề cao lao động, nghề nông
- ước mơ về sự công minh của
Trang 6H: Nhận xét của em về nghệ
thuật của truyện?
H: Truyền thuyết “Bánh chưng,
bánh giầy” có ý nghĩa gì?
Thảo luận trả lời:
Thảo luận trả lời:
vua
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật:
- Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho
truyện dân gian
2 Nội dung:
- Truyện vừa giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy, vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
4) Củng cố: ai là người nối ngôi? Việc chọn hai thứ bánh đó nối ngôi có ý nghĩa gì?
5) Dặn dò : - Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”
D Rút kinh nghiệm:
Trang 7
-Ngày soạn: 10/8/2014
Tuần 1
Tiết 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
•Khái niệm về từ
•Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
•Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy)
2 Kĩ năng :
Luyện kĩ năng nhận diện (xác định) từ và sử dụng từ
* GDKN SỐNG: Ra quyết định, giao tiếp
3 Thái độ :
Giáo dục các em biết yêu quí, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên :
a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
b Bảng phụ phân loại từ đơn, từ phức và gi các ví dụ
2 Học sinh :
Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
3 Phương pháp: Phân tích các tình huống mẫu, động não
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (2’)
3 Bài mới : (1’)
Học qua hai văn bản “Con rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy”, các em thấy chất liệu
để hình thành nên văn bản đó là từ Vậy từ là gì và nó cấu tạo ra sao, tiết học hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu bài “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt”
- Gọi học sinh đọc phần vd
- giáo viên dùng đèn chiếu đưa
vd lên bảng phụ
- căn cứ vào dấu gạch chéo,
câu trên có mấy từ?
- các từ này như thế nào? mỗi
từ có mang 1 ý nào đó không?
- từ nào trong câu trên có 2
I - Từ là gì?:
- Tiếng là đơn vị dùng để tạo nên từ
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
VD: em, đi, học > Em đi học
II - Cấu tạo của từ tiếng Việt:
1) Từ đơn: là từ chỉ gồm 1 tiếng (có nghĩa)
VD: đi ; mẹ2) Từ phức:
Trang 8- Gọi học sinh đọc vd 1 trong
phần II
- Cho học sinh thảo luận theo
nhóm và làm câu hỏi 1 vào
giấy trong
- Từ nào là từ có một tiếng? từ
nào có hai tiếng? từ có 2 tiếng
thuộc những từ loại nào?
- giáo viên HD học sinh thảo
luận làm các bài tập phần luyện
- Từ ghép: tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa
- Từ láy: có quan hệ láy âm giữa các tiếng
* Từ ghép và từ láy giống và khác nhau
Bài 1: a) Nguồn gốc, con cháu: từ ghép
b) Đồng nghĩa với từ “nguồn gốc”: Cội nguồn, gốc rễ, gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, Cô dì, chú cháu
Bài 2: a) Theo giới tính: anh chị, ông bà, cậu mợ
b) Theo bậc: Bác cháu, cô cháu, chị em, cậu cháu
Bài 3: - Cách chế biến: bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng
- Cách chất liệu: bánh nếp, bánh khoai, đậu xanh
- Tính chất: bánh dẻo, bánh phồng
- Hình dáng: bánh tai heo, bánh gối
Bái 4: - Miêu tả tiếng khóc của người
- Từ láy khác có tác dụng đó: Nức nở, rưng rức, thút thít
4) Củng cố: - Muốn có từ ta phải có gì? muốn tạo được câu phải có gì?
- Từ có mấy loại? kể, cho ví dụ?
5) Dặn dò : Học bài, làm bài tập 5
- Chuẩn bị bài “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”
D– Rút kinh nghiệm:
-
Trang 9Ngày soạn: 11/8/2014
Tuần 1
Tiết 4
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
•Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết
•HS nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thức của mục đích giao tiếp của văn bản
•Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
2 Kĩ năng :
Nhận biết đúng các văn bản đã học
*GDKN SỐNG: Giao tiếp ứng xử ; Tự nhận thức
3 Thái độ:
Lòng say mê tìm hiểu, học hỏi
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên :
a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
b Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: các lá thiếp mời, công văn, bài báo, hóa đơn tiền điện, biên lai, lời cảm ơn
2 Học sinh :
Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên
3 Phương pháp: Phân tích tình huống mẫu, thực hành có hướng dẫn
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới : (1’)
Giao tiếp là một trong những yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống Để giao tiếp một cách có hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức biểu đạt nhất định Vậy trên thực tế ta có những văn bản nào? phương thức biểu đạt ra sao? Bài học hôm nay sẽ giải quyết điều đó
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hứơng đổi nền
Hs đọc và trả lời các câu hỏi1a Khi cần biểu đạt tư tưởng, tình cảm ta cần phải nói hoặc viết
1b.để biểu đạt đầy đủ tư tưởng, tình cảm, nguỵên vọng một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu ta cần phải nói có đầu có đuôi nghĩa là phải có nội dung, phải hòan thành một văn bản
I.Tìm hiểu chung về văn bản
và phương thức biểu đạt: 1.Văn bản và mục đích giao tiếp:
Vd: Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
- Chủ đề: Tính kiên định
- Mục đích giao tiếp: Khuyên bảo
Trang 10mạc ai.
?Câu ca dao này được viết ra
nhằm mục đích gì?
? Nó muốn nói lên vấn đề gì?
? Câu ca dao trên được liên kết
với nhau như thế nào?
? Câu ca dao trên đã đủ tính
chất của một văn bản chưa?
? Theo em thế nào là một văn
bản?
Hs nhìn vào các bức tranh sgk
trả lời:
? Các bức tranh trên dùng để
minh họa cho kiểu văn bản nào?
Hs lựa chọn kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt cho các
kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt cho từng đọan văn
trong sgk
- Khuyên răn
- Phải giữ vững lập trường
- Nd: các ý liền mạch, cùng nói về một vấn đề chung;
- Vần: hiệp vần nền và bền
- Đủ tính chất là một văn bản
- Văn bản: Có chủ đề, có liên kết mạch lạc, có mục đích giao tiếp
- Tự sự
- Liên kết: Trình tự hợp lí, có vần điệu ( hiệp vần bền ở câu
6 và vần nền ở câu 8)
Văn bản: Có chủ đề, có liên kết mạch lạc, có mục đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:
2 Truyền thuyết “ Con
Rồng, cháu Tiên” Thuộc kiểu văn bản tự sự, vì chuyện nói đến nguồn gốc của dân tộc Việt Nam
4) Củng cố: - Văn bản là gì? để có văn bản thì ta cần phải làm gì?
- Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt? cho vd?
Trang 11A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
•Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
•Kể lại được truyện này
2 Kĩ năng :
Rèn luyện kĩ năng đọc, kể và cảm thụ được nội dung truyện
* GDKN SỐNG: Tự nhận thức, suy nghĩ sang tạo, giao tiếp
a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
b Tranh Gióng nhổ tre ngà đánh giặc và Gióng cưỡi ngựa bay về trời
2 Học sinh :
a Chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên
b Học thuộc bài cũ
c Sưu tầm đoạn thơ, bài thơ nói về Thánh Gióng
3 Động não, thảo luận nhóm
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
H: Ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”
- Giải thích, nguồn gốc của “Bánh chưng, bánh giầy”
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian Việt Nam nói riêng “Thánh Gióng” là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của người Việt cổ “Thánh Gióng” có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ở nhiều nơi, nhiều thời Câu chuyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay
Trang 12
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
Giáo viên hướng dẩn cách đọc
cho hs
- Giọng đọc, kể ngạc nhiên, hồi
hộp ở đoạn Gióng ra đời Lời
Gióng trả lời sứ giả cần đọc dõng
dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm Đoạn
cả làng nuôi Gióng, đọc giọng
háo hức, phấn khởi Đoạn Gióng
cưỡi ngựa sắc đánh giặc cần đọc
với giọng khẩn trương, mạnh mẽ,
nhanh, gấp Đoạn Gióng bay về
trời đọc giọng chậm, nhẹ, thanh
thản, xa vời, huyền thoại…
? Theo em, truyện thánh Gióng có
mấy nhân vật? Ai là nhân vật
chính?
? Chi tiết nào liên quan đến sự ra
đời của nhân vât Gióng?
? Em có nhận xét gì về sự ra đời
của nhân vật này?
? Yếu tố kì lạ về sự ra đời khác
thường này đã nhấn mạnh điều gì
về con người của cậu bé làng
- Ra đời kì lạ, có yếu tố hoang đường
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước
- Ý thức đánh giặc cứu nước được đặt lên hàng đầu đối với người anh hùng
Gióng là hình ảnh của nhân dân
- Ước mơ về vũ khí lợi hại của nhân dân
- Sức mạnh dũng sĩ của Gióng được nuôi dưỡng từ
chung:
1 Thể loại: truyền thuyết.
2 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.
3 Bố cục: 3 phần.
4 Từ khó: Sgk
II Đọc -tìm hiểu văn bản
1
Sự ra đời của Gióng :
- Thánh Gióng được sinh ra một cách kì lạ
- Tiếng nói đầu tiên của chú
bé lên ba là tiếng nói đòi đánh giặc
-> Ý thức đánh giặc cứu nước được đặt lên hàng đầu đối với người anh hùng
-> Tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre
Trang 13- vậy Thánh Gióng lớn lên từ
đâu? việc Gióng lớn lê từ sự nuôi
dưỡng của nhân dân đã thể hiện
điều gì?
- Khi roi sắt gãy, Thánh Gióng
đánh giặc bằng cánh nào? điều đó
có ý nghĩa gì?
- Sau khi đánh tan giặc thì Thánh
Gióng làm gì?
- Chi tiết đó chững tỏ điều gì?
- Tại sao Thánh Gióng không về
gặp vua?
- Nếu lúc đó Thánh Gióng về
gặp vua thì em thử hình dung
Thánh Gióng sẽ được điều gì?
- Vậy hình tượng Thánh Gióng
tiêu biểu cho ai?
- Hình tượng ấy là hình tượng
cái bình thường giản dị
- Truyền thống yêu nước, tinh thần đòan kết của nhân dân ta
- Thiên nhiên cùng người anh hùng ra trận
- Tre chẳng những gắn bó với con người trong lao động sản xuất, xây dựng
mà còn gắn bó với con người cả trong chiến đấu
- Gióng bay về trời Nói lên rằng xuất thân của Gióng không phải là người phàm trần, Gióng chỉ xuất hiện khi đất nước lâm nguy giờ đây, quân giặc đã dẹp yên.Gióng không ham danh lợi
HS thảo luận 2phút
- Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người anh hùng đánh giặc cứu nước
- Gióng là biểu tượng của lòng yêu nước, khả năng và sức mạnh quật khởi của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh chống ngọai xâm
- Gióng là người anh hùng mang trong mình nhiều nguồn sức mạnh
=> Giáo viên bình: Thánh Gióng mang trong mình sức mạnh của cả đất nước…
- HS trình bày
bên đường đánh giặc
-> Đánh không những bằng
vũ khí mà cả cỏ cây
- Đánh giặc xong Gióng cởi
áo giáp sắt để lại và bay về trời
-> Gióng sống mãi trong lòng mọi người
3 Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:
- Tiêu biểu rực rỡ người anh hùng đánh giặc giữ nước
- Mang sức mạnh của tổ tiên thần thánh, tập thể cộng đồng, thiên nhiên
Trang 14- Truyện xây dựng để nhằm phản
ánh điều gì? Ca ngợi ai? việc gì?
- Qua truyện, nhân dân ta ước
Thánh Gióng ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự chỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta
Bài tập 1 : Giáo viên chỉ 3 bức tranh trong sách giáo khoa Trong những bức tranh mà em
yêu thích bức tranh nào nhất, tại sao?
(HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau Các em cũng có thể vẽ bằng ngôn ngữ bức tranh mà em thích)
Bài tập 2: Theo em tại sao Hội thi thể thao trong nhà truờng phổ thông lại mang tên “Hội
khỏe Phù Đổng”?
(Thánh Gióng là hình ảnh của thiếu nhi Việt Nam Sức Phù Đổng từ lâu đã trở thành bức tượng cho sức mạnh và lòng yêu nước của tuổi trẻ)
Bài tập 3: Bốn nhóm cử đại diện lên kể lại các chi tiết.
(các em HS khác nhận xét và bình điểm cho phần kể của nhóm bạn)
4) Củng cố:
- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng có ý nghĩa gì
- Sự lớn lên của Thánh Gióng thể hiện điều gì
Trang 15Biết sử dụng từ mượn hợp lí trong nói, viết.
* GDKN SỐNG: Ra quyết định, giao tiếp
3 Thái độ :
Giáo dục HS có thói quen sử dụng từ thuần Việt đối với những từ có thể thay thế được
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
b Chuẩn bị bài mới chu đáo
3 Phương pháp: Động não, phân tích các tình huống, thực hành có hướng dẫn
C Tiến trình tiết dạy :
H: Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ?
- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép
VD: nhà cửa, đất nước, bàn ghế, ăn mặc…
- Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy
VD: xinh xinh, nho nhỏ, róc rách, đì đùng…
b Nội dung bài học:
- Gọi học sinh đọc phần 1
trong SGK
- gọi học sinh giải thích từ
“Trượng”, “Tráng sĩ” hoặc cho
học sinh đọc lại lời chú thích ở
Trang 16- theo em, các từ đó có nguồn
- những từ được viết ra như
chữ Việt có nguồn gốc từ đâu?
giáo viên chỉ cho học sinh thấy
những từ nào là những từ đã
Việt hoá hoàn toàn, những từ
nào chưa Việt hoá hoàn toàn
giúp học sinh thấy được cái
đúng, cái sai khi dùng từ mượn
- qua các vd trên, em hãy cho
- Tiếng Hán - tiếng Trung quốc
- sứ giả, giang sơn,gan
- Ti vi, xà phòng, ga
- Ấn, âu
- 2 lớp từ
- là từ do người dân ta từ sáng tạo
- không nên mượn tuỳ tiện
có từ thích hợp để biểu thịVD: sính lễ, in-tơ net
- phần lớn từ mượn quan trọng nhất là từ mượn tiếng Hán, bên cạnh đó còn mượn tiếng Anh, Pháp
- không nên mượn từ nước ngoài 1 cách tuỳ tiện nhằm để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc
II - Luyện tập:
Bài 1: các từ mượn có trong câu được mượn từ tiếng:
a) vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ > Hán Việt
b) Gia nhân: Hán Việt
c) Pốp, In-tơ-net: Anh
Bài 2: Nghĩa của từ tiếng tạo thành từ HV:
a) khán giả: *thính giả *độc giả b) yếu điểm *yếu lược
- Khán: xem - thính: nghe - độc: đọc - yếu: - yếu:
- giả : người - giả : người - giả : người - điểm: đặc điểm - lược: t tắc
Bài 3: kể một số từ mượn
- là tên các đơn vị đo lường: lít, ki-lô-met; ki-lô-gam, tạ
- là tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê đan, gac-đờ-bu
Trang 17- là tên một số đồ vật: cat-xét, ra-đi-ô
- Các từ mượn từ các thứ tiếng An- Au có mấy cách viết? Cho một vài vd mà em biết?
- HS đọc lại nd mục ghi nhớ sgk trang 25
5) Dặn dò:
- Học bài
- Làm lại các bài tập vào vở bài tập
- Sọan bài Tìm hiểu chung về văn tự sự
D Rút kinh nghiệm:
-Ngày soạn: 20/8/2014
Trang 18Tuần 2
Tiết 7,8
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
•Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
•Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự
2 Kĩ năng :
Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã đang và sắp học
* GDKN SỐNG: Suy nghĩ sang tạo, ra quyết định
3 Thái độ :
HS bước đầu tập viết, tập nói kiểu văn bản tự sự
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
b Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
3 Phương pháp: Thực hành có hướng dẫn, động não
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (2’)
H: Giao tiếp là gì?
- Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.
H: Thế nào là văn bản? Kể tên các kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt
sự Tiết học hôm nay chúng ta sẽ học bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
Tiết1:
Hướng dẫn hs trả lời các yêu
cầu ở sgk trang 27
-Bà ơi, kể chuyện cổ tích cho
cháu nghe đi bà!
a)-Cháu muốn bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe
1 Ý nghĩa của phương thức
Trang 19- Cậu kể cho mình nghe, Lan
là người như thế nào
- Bạn An gặp chuyện gì mà
thôi học nhỉ?
* Để trả lời các câu hỏi trên,
người ta cần phải sử dụng thể
văn tự sự- kể chuyện Nghĩa là
để đáp ứng yêu cầu tìm hiểu
sự việc, con người, câu
chuyện của người nghe, ngừơi
*HS thảo luận các câu sau:
? Vì sao có thể nói truyện
Thánh Gióng là truyện ca ngợi
công đức của người anh hùng
làng Gióng?
? Hãy liệt kê các sự việc theo
thứ tự trước sau của truyện?
Qua đó em hãy suy ra đặc
điểm của phương thức tự sự?
- Muốn bạn kể cho mình nghe
Thánh Gióng là văn bản tự sự
Truyện kể về người anh hùng làng Gióng Ơ vào thời vua Hùng thứ sáu Gióng đã đánh đuổi giặc ngoại xâm, cứu nước
Vì câu chuyện xoay quanh những chiến công đuổi giặc của Gióng Đây chính là niềm
tự hào của nhân dân ta
Mở đầu: Hai vợ chồng nghèo,
đã già chưa có conDiễn biến: Bà vợ giẫm lên vết chân to-> thụ thai 12 tháng->
Gióng ra đời-> Ba tuổi không nói, không cuời, không hoạt động-> cất tiếng nói đầu tiên là đòi đi đánh giặc-> cả làng giúp đở-> Gióng lớn nhanh lạ thường->chiến đấu với giặc Minh-> roi sắt gãy->nhổ tre làm vũ khí-> đuổi giắc đến chân núi Sóc-> bay về trời->
được phong thần, phong vương, nhân dân nhớ ơn đời đời
Kết thúc: Sự tích tre đằng ngà, làng cháy
=> Tự sự hết sức cần thiết trong cuộc sống Giúp ta hiểu
rõ sự việc, con người, hiểu rõ vấn đề, từ đó bày tỏ thái độ khen, chê.Tự sự là một câu
2.Đặc điểm chung của phương thức tự sự:
*Truyện Thánh Gióng
Mở đầu: Hai vợ chồng nghèo,
đã già chưa có conDiễn biến: Bà vợ giẫm lên vết chân to-> thụ thai 12 tháng-> Gióng ra đời-> Ba tuổi không nói, không cuời, không hoạt động-> cất tiếng nói đầu tiên là đòi đi đánh giặc-> cả làng giúp đở-> Gióng lớn nhanh lạ thường->chiến đấu với giặc Minh-> roi sắt gãy->nhổ tre làm vũ khí-> đuổi giắc đến chân núi Sóc-> bay về trời-> được phong thần, phong vương, nhân dân nhớ ơn đời đời
Kết thúc: Sự tích tre đằng ngà, làng cháy
Trang 20GV yêu cầu hs đọc ghi nhớ
*HS đọc ghi nhớ sgk trang28 3 Ghi nhớ: sgk trang 28
4 Luyện tập:HS làm bài tập
1,2 trang 28,29
Bài 1: Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông già, mang thái sắc hóm hỉnh, thể hiện tư tưởng
yêu cuộc sống, dù kiệt sức thí sống vẫn hơn chết
Bài 2: Bài thơ là thơ tự sự, kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột và nhưng mèo con
tham ăn nên đã mắc vào bẫy
Bài 3: Đây là 1 bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3 - tại TP Huế
chiều ngày 3-4-02 Đoạn trên Âu lạc đánh tan quân Tần xâm lược là 1 đoạn trong lịch sử
6, đó cũng là bài văn tự sự
Bai 4: Bạn Giang nên kể vắn tắc 1 vài thành tích của Minh để các bạn trong lớp hiểu Minh là
người “chăm học, học giỏi, lại thường giúp đỡ bạn bè”
4) Củng cố:
- (Các ) chuỗi sự việc trong văn tự sự được kể như thế nào?
- Tự sự giúp gì cho người kể
-Ngày soạn: 25/8/2014
Tuần 3
Trang 21a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
b Tranh phục vụ bài dạy
2 Học sinh :
a Học thuộc bài cũ
b Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
3 Phương pháp: Động não, trình bày 1 phút, thảo luận
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
H: Em hãy kể diễn cảm truyện “Thánh Gióng”?
H: Nêu ý nghĩa của hình tượng “Thánh Gióng”?
- Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữ nước
- Gióng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nước
3 Bài mới :
Tuần qua các em đã thấy được lòng yêu nước ý chí phấn đấu, sự đòan kết của nhân dân
ta khi có giặc ngoại xâm Hôm nay, chúng ta tìm hiểu tinh thần và sức mạnhcủa nhân dân ta như thế nào đối với thiên tai qua truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh
GV đọc mẫu Lưu ý những đọan giới
thiệu về tài lạ của hai chàng Sơn
Tinh- Thủy Tinh và lời thách cưới
của vua Hùng Cần đọc hay thể hiện
rõ nội dungvà tinh thần của Sơn
Tinh trong đọan hai thần đánh nhau
Sau khi hs đọc bài gv yêu cầu 1 hs
đọc chú thích sgk trang 33.và lưu ý
Hs đọc bài
Hs đọc chú thích sgk Một hs khác đọc các chú thích
gv lưu ý
I Tìm hiểu chung
1 Thể loại: Truyền thuýêt
2 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.
Trang 22những từ khó: 1, 5, 6, 9.
? truyện Sơn Tinh- Thủy Tinh gồm
mấy đọan? Mỗi đọan thể hiện nội
? Đứng trước hai vị thần tài giỏi như
nhau, vua Hùng đã giải quyết như
GV: Mô típ kén rể bằng cách thi tài
từ những điều kiện do ông bố vợ đặt
ra đã trở thành phổ biến trong những
truyền thuyết, cổ tích Việt Nam
? hãy kể lại cuộc giao tranh giữa hai
thần?
? Vì sao Thủy Tinh chủ động dâng
nước đánh Sơn Tinh? Qua cảnh
- Ba đọan:
*Mở truyện: Hùng Vương kén rể
*Thân truyện:
+Vua Hùng ra điều kiện kén rể
+Sơn Tinh đến trước được vợ
Thủy Tinh đến sau, nổi giận, gây chiến
+Trận chiến giữa hai thần
+Sơn Tinh: Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi
+ Thủy Tinh: gọi gió, gió đến,
hô mưa, mưa về
Chi tiết tưởng tượng kì ảo
Vua Hùng kén rể: 100 ván cơm nếp,100 nệp bánh chưng,voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao,mỗi thứ một đôi
- Có phần thiên vị cho Sơn Tinh
Điều đó phản ánh thái độ của người Việt cổ đối với núi rừng
và lũ lụt Lũ lụt là kẻ thù, đem lại tai họa Còn rừng núi là quê hương, là ích lợi, là bạn bè, là ân nhân
- Vì sự ghen tức
- Em liên tương đến cảnh lụt lội hàng năm mà nhân dân ta phải hứng chịu
Trang 23Thủy Tinh giương oai, diễu võ, em
có thể hình dung ra cảnh gì mà nhân
dân ta thường gặp hàng năm?
? Kết quả của cuộc giao tranh ra
sao?
? Em có cảm tình với nhân vật nào
nhất ? Vì sao?
? Hai nhân vật này có thật trên đời
không? Nhân dân ta tưởng tượng ra
họ để làm gì?
? Truyện kết thúc như thế phản ánh
sự thật gì?
? Việc Sơn Tinh thắng Thủy Tinh
thể hiện ước mong gì cuả nhân dân
ta ngày xưa?
H: Nghệ thuật của truyện có gì nổi
bật?
H: Hãy nêu ý nghĩa của truyện “Sơn
Tinh, Thủy Tinh”?
-Giải thích nguyên nhân gây nên hiện tượng lũ lụt hàng năm ở đồng bằng sông Hồng
- Kết quả: Thủy Tinh thua trận
- Đây là cách giải thích độc đáo hiện tượng lũ lụt ở miền Bắc nước ta mang tính chu kì hằng nămvà khả năng chế ngự thiên tai của nhân dân ta
- Ước mong chế ngự thiên tai
3 Ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật:
- Thuỷ Tinh: là hình tượng mưa to, bão lụt hằng năm được hình tượng hoá
- Sơn Tinh: là lực lượng cư dân Việt cổ đắp đe chống
lũ lụt, là ước mơ chiến thắng thiên tai
- Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự bão lụt của người Việt cổ
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng
-Ngày soạn: 26/8/2014
Trang 24- Thế nào là nghĩa của từ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
2 Kĩ năng:
Luyện kỹ năng giải thích nghĩa của từ để dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết
* GDKN SỐNG: Ra quyết định, giao tiếp
3 Thái độ:
Hiểu từ và nắm vững nghĩa của từ
B Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, từ điển
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
- PP: Phân tích các tình huống mẫu, động não
C Tiến trình dạy và học:
- Thế nào là từ mượn? Từ Hán Việt có vị trí như thế nào trong tiếng Việt của chúng ta?
- Chúng ta phải dùng từ mượn như thế nào cho đúng?
3.Dạy và học bài mới:
a Giới thiệu bài:
A là người VN, B là người nước ngoài Gặp B, A nói: Chào bạn Nhưng B chẳng có một cử chỉ nào đáp lễ Vì sao vậy?
Vì B là người nước ngoài nên không hiểu tiếng VN Đúng mỗi một từ đều có nghĩa mà
từ đó biểu thị, người ta gọi đó là nghĩa của từ
b Nội dung bài mới:
Trang 25GV yêu cầ hs đọc phần giải thích
và trả lời câu hỏi:
? Nếu lấy dấu hai chấm (:) làm
chuẩn thì mỗi chú thích trên gồm
mấy bộ phận? Là những phần nào?
Nghĩa của từ ứng với phần nào
trong mô hình sau đây?
GV chỉ định hs đọc to phần giải
nghĩa từ tập quán và đặt câu hỏi.
? Trong hai câu sau đây, hai từ tập
quán và thói quen có thể thay thế
cho nhau được hay không? Tai
sao?
a Người Việt có tập quán ăn trầu.
b Bạn Nam có thói quen ăn quà
vặt
? Từ tập quán được giải thích ý
nghĩa như thế nào?
- Phần còn lại là nội dung giải thích nghĩa của từ
-Nội dung
- Ở câu a) có thể cả hai từ nhưng câu b) chỉ có thể dùng
từ thói quen mà thôi vì: Từ tập
quán có nghĩa rộng- thường gắn với chủ thể chỉ số đông
Từ thói quen có nghiã hẹp hơn- thường gắn với chủ thể cá nhân
-Bằng cách diễn tả khái niệm
mà từ biểu thị
+ Cây: Một loài thực vật có rể, thân, cành, lá… rõ rệt
Vd: Cây bưởi, cây quýt, cây mận…
+ Đi: Họat động tời chổ bằng bàn chân,tốc độ bình thường, hai chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đồng thời nhấc khỏi mặt đất
Vd: đi học, đi làm, đi chợ
Lẫm liệt:
Nội dung giải thích nghĩa của từ
(Nội dung)
Thói quen của một cộng đồng dược hình thành
từ lâu trong cuộc sống, được mọi người làm theo
hùng dũng, oai nghiêm
=> Nghĩa của từ là nội dung
+ Đi: Họat động tời chổ bằng bàn chân,tốc độ bình thường, hai chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đất
Vd: đi học, đi làm, đi chợ
Giải nghĩa bằng khái niệm
+Trung thực: thật thà, thẳng thắn
Hình thức
Nội dung
Trang 26? trong ba câu sau các từ sau đây:
Lẫm liệt, oai nghiêm, hùng dũng
có thay thế cho nhau được hay
? Các từ có thể thay thế cho nhau
mà không làm nội dung câu thay
đổi thì ta gọi chúng bằng tên gọi
? Các từ cao thượng đã được giải
nghĩa chưa? Giải nghĩa bằng cách
nào?
Có thể thay thế cho nhau vì chúng không làm thay đổi nội dung thông báo và sắc thái ý nghĩa
-Từ đồng nghĩa
- Bằng từ đồng nghĩa
+Trung thực: thật thà, thẳng thắn
Vd: Nam là người trung thực
- Sáng sủa Tối tăm, hắc ám,
âm u, u ám, nhem nhuốc…
Giải thích nghĩa của từ bằng từ trái nghĩa
Hs đọc ghi nhớ sgk trang 35
HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3 sgk làm bài theo sự hướng dẫn của gv
Vd: Nam là người trung thực.Nam là người thật thà
Nam là người thẳng thắn.+ Dũng cảm: Can đảm, gan dạ
Vd: An là người dũng cảm
An là người can đảm
An là người gan dạ
Giải nghĩa bằng từ đồng nghĩa
Cao thượng Nhỏ nhen, ích
kỉ, ti tiện, đê hèn…
- Sáng sủa Tối tăm, hắc
ám, âm u, u ám, nhem nhuốc…
=> Giải nghĩa bằng từ trái nghĩa
Bài 3: Điền theo thứ tự: Trung bình, trung gian, trung niên
Bài 4: Giải nghĩa từ:
-Giếng: Hố đào sâu vào lòng đất để lấy nước sinh họat
- Rung rinh: Chuyển động
Trang 27Gv chốt bài:Có ba cách giải nghĩa
của từ, tùy từng trường hợp cụ thể
4) Củng cố:
- Nghĩa của từ là gì?
- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
5) Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ sgk trang 35
- Sọan bài : “ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự ”
D Rút kinh nghiệm:
-
Trang 28- Hai loại nhân vật, nhân vật chính và nhân vật phụ.
- Mối quan hệ giữa sự việc và nhân vật
2 Kĩ năng:
Nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu xâu chuỗi các sự việc chi tiết trong truyện
* GDKN SỐNG: Ra quyết định, giao tiếp
3 Thái độ: Nắm được cốt lõi văn bản tự sự
B Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
- PP: Phân tích các tình huống mẫu, động não
C Tiến trình dạy và học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tự sự? Mục đích giao tiếp của tự sự là gì?
3 Dạy và học bài mới:
a Giới thiệu bài: Ở bài trước ta đã thấy trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng có việc, có nguời Đó là
sự việc và nhân vật-hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự Nhưng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong văn tự sự như thế nào? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sống động trong bài viết của mình?
b Nội dung bài mới:
Trang 29Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
Hs xem 7 sự việc trong truyện
sơn tinh, Thủy Tinh
? Hãy chỉ ra sáu yếu tố cần thiết
trong văn bản Sơn Tinh- Thủy
Tinh?
? Có thể xóa bỏ thời gian và địa
điểm trong truyện được hay
không?
? Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài
có cần thiết không?
? Nếu bỏ chi tiết vua Hùng ra điều
kiện kén rể đi có được không?
? Việc Thủy Tinh nổi giận có lí
hay không?
-Vua Hùng kén rể (1)-(2,3,4)
-(5,6)-(7)
- Cái trước là nguyên nhân của cái sau Cái sau là kết quả của cái trước và lại là nguyên nhân của cái sau nữa
- Nhân vật:Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Địa điểm: Ở Phong châu
- Thời gian: Thời vua Hùng
- Nguyên nhân: Sự ghen tuông dai dẳng của Thủy Tinh
- Diễn biến: Những trận đánh nhau dai dẳng của hai thần hàng năm
- Kết quả: Thủy Tinh thua nhưng không cam chịu
Hàng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra
-Không Vì nếu bỏ thì cốt truyện sẽ thiếu sức thuyết phục, không còn mang ý nghĩa truyền thuyết
- Giới thiệu Sơn Tinh có tài
là cần thiết vì như thế mới chống lại nổi với Thủy Tinh
- Không được vì không có lí
do để hai thần thi tài
- Vì thần kiêu ngạo, cho rằng mình chẳng kém Sơn Tinh Nay vì chậm chân mà mất vợ
- Tính ghen tuông ghê gớm của thần
1 Sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
* Sự việc trong văn tự sự phải đảm bảo các yếu tố sau:
- Nhân vật:Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Địa điểm: Ở Phong châu
- Thời gian: Thời vua Hùng
- Nguyên nhân: Sự ghen tuông dai dẳng của Thủy Tinh
- Diễn biến: Những trận đánh nhau dai dẳng của hai thần hàng năm
- Kết quả: Thủy Tinh thua nhưng không cam chịu Hàng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra
Trang 30? Sự việc nào thê hiện mối thiện
cảm của người kể với Sơn Tinh
và vua Hùng?
? Việc Sơn Tinh thắng Thủy Tinh
nhiều lần có ý nghĩa gì?
? Có thể để cho Thủy Tinh thắng
Sơn Tinh được hay không?
- Nhân vật được thể hiện qua các
mặt: Tên gọi, lai lịch, tính nết,
hình dáng, việc làm,…
- Điều kiện kén rể có lợi cho Sơn Tinh là dụng ý của vua Hùng
- Con người khắc phục vượt qua lũ lụt, đắp đê thắng lợi
- Không, vì như thế là con người thất bại, bị tiêu diệt
- Không, vì đó là hiện tượng xảy ra hàng năm ở nước ta,
đó là quy luật thiên nhiên
Hs đọc mục 1 ghi nhớ sgk trang 38
- Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Nhân vật phụ: Vua Hùng,
Mị Nương
-Được gọi tên, đặt tên, giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng…
Hs đọc ghi nhớ trang 38
=> Sự việc trong văn tự sự được trình bày cụ thể về:+ Thời gian, địa điểm
- Nhân vật phụ: Vua Hùng, Mị Nương
- Nêu được tên, lai lịch, tài năng, việc làm…
=> Nhân vật trong văn tự sự
là kẻ thực hiện các sự việc và
là kẻ được thể hiện trong văn bản Được thể hiện qua các mặt: Tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm,…
3 Ghi nhớ: sgk trang 38.
4 Luyện tập :
GV hướng dẫn hs làm bài tập
ở sgk trang 39
Trang 31- HS: Soạn bài, học thuộc bài.
- PP: Thảo luận, động não
C Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh?
- Nêu cảm nhận của em về các nhân vật trong tryện?
3 Dạy và học bài mới:
a Giới thiệu bài:
Rủ nhau xem cảnh kiếm hồ
Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn
( Ca dao )
Trang 32Giữa thủ đô Hà Nội, Hồ Gươm nổi lên như một lẳng hoa lộng lẫy, duyên dáng Những tên gọi đầu tiên của nó là: hồ Lục Thủy, Tả Vọng, hồ Thủy Quân…Đến TK XV, hồ mới mang tên là
Hồ Gươm, hay còn gọi là hồ Hòan Kiếm, gắn với sự tích nhận gươm, trả gươm của người anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi
b Nội dung bài mới:
GV hướng dẫn cách đọc: chậm
rãi, gợi không khí cổ tích
? Vì sao Long Quân quyết định
cho Lê Lợi mượn gươm thần?
? Lê Lợi đã nhận được gươm
- Nhằm làm tăng sức mạnh chiến đấu cho nghĩa quân, giúp họ chiến thắng kẻ thù mạnh
- Trong một buổi bị giặc đuổi, chạy vào rừng Lê Lợi nhìn thấy chuôi gươm trên cành cây Lưỡi gươm do Lê Thận tìm thấy trong lúc đi đánh cá sau đó dâng cho Lê Lợi
- Lê Lợi bắt được chuôi gươm trên ngọn cây
- Lê Thận ba lần kéo lưới đều được lưỡi gươm rỉ
- Sự nghiệp của Lê Lợi và nghĩa quân là chính nghĩa, nên được cả thần linh ủng hộ, giúp đỡ Nhưng
đó là gươm thần nên không thể cho một cách đơn giản, mà phải
I Tìm hiểu chung:
1Thể loại: truyền thuyết
2 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
3 Bố cục: 3 phần
4 Từ khó:
II Đọc- tìm hiểu văn bản:
1 Hòan cảnh diễn ra câu chuyện:
- Giặc Minh đô hộ nước Nam
- Quân Tây Sơn nổi dậy, thế lực còn non yếu, nhiều lần thất bại
-> Long quân cho mượn gươm thần
2 Lê Lợi mượn gươm:
- Lê Lợi: Chủ tướng- nhận chuôi gươm trên rừng
- Lê Thận: người đánh cá – nhận lưỡi gươm dưới
Trang 33? Lê Thận đã nói gì khi trao
guơm cho Lê Lợi?
? Câu nói của Lê Thận khi dâng
gươm lên Lê Lợi có ý nghĩa gì?
* Học sinh thảo luận:
? Trong tay Lê Lợi, gươm thần
? Vì sao Lê Lợi nhận gươm ở
Thanh Hóa mà lại trả gươm ở
- Khẳng định tính chất chính nghĩa của nghĩa quân, vai trò Minh chủ của Lê Lợi Khẳng định quyết tâm
tự nguyện chiến đấu, hi sinh vì sự nghiệp cứu nước, cứu dân của Minh chủ Lê Lợi, của Lê Thận và muôn dân Đại Việt
- Làm tăng sức mạnh cho nghĩa quân, Lòng yêu nước, căm thù giặc, đòan kết quân dân lại được trang bị vũ khí thần diệu là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi hòan tòan
Đó là thắng lợi của chính nghĩa, của lòng dân, ý trời hòa hợp Là hình tựng nhiệm màu của vũ khí lợi hại trong tay nghĩa quân
- Thắng lợi
- Vì chiến tranh đã kết thúc, đất nước hòa bình
- Thanh hóa là nơi mở đầu cuộc chiến Thăng Long là nơi kết thúc
Nếu trao và nhận ở một chổ thì bất hợp lí Vả lại, Thăng Long là kinh
đô, là trung tâm đất nước, là nơi chốn yên bình Và cũng để giải thích cho tên gọi hồ Hòan Kiếm
- Thần Long Quy nhận gươm thần
từ tay Lê lợi Thần Long Quy là biểu tượng cho sức mạnh và sự sáng suốt, trầm tĩnh của nhân dân tong lịch sử giữ nước và dựng nước
- HS trình bày
- HS trình bày
nước
=> Cuộc kháng chíên mang tính tòan dân, đòan kết trên dưới một lòng giết giặc
3 Lê Lợi trả gươm:
- Đất nước thanh bình
- Lê Lợi lên làm vua
- Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi gươm thần ở
hồ Tả Vọng -> Giải thích tên gọi của
hồ Hoàn Kiếm Đánh dấu
sự thắng lợi hòan tòan, ước vọng hòa bình, chăm
lo sản xuất của nhân dân
III Tổng kết:
1) Nghệ thuật
Xây dựng một số hình ảnh chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa2) Nội dung
Truyện giải thích tên gọi
hồ Hoàn Kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến chính
Trang 34nghĩa chống giặc Minh do
Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết, khát vọng hòa bình của dân tộc ta
4 Củng cố:
- GV hướng dẫn hs làm bài tập 2,3 phần luyện tập
- Hs nhắc lại khái niệm truyền thuyết và kể lại truyện Sự tích Hồ Gươm
Trang 35-Ngày soạn: 2/9/2014 Tuần 4
Tiết 14
CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ.
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Chủ đề, dàn bài, mở bài, thân bài, kết bài trong một bài văn tự sự
- Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
- PP: Phân tích các tình huống mẫu, động não
C Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là sự việc, nhân vật trong văn tự sự?
- Hãy kể ra các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Gươm?
3 Dạy và học bài mới:
a Giới thiệu bài:Muốn hiểu một bài văn tự sự, trước hết người đọc cần nắm được chủ đề của nó; Sau đó là tìm hiểu bố cục của bài văn Vậy chủ đề là gì? Bố cục có phải là dàn ý hay không? Làm thế nào để xác định được chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
b Nội dung bài học:
Trang 36? Đọan văn kể về ai?
? Ý chính của bài văn được thể
hiện ở những lời nào? Vì sao em
biết? Những lời ấy nằm ở đọan
nào của bài văn?
? Ta gọi những ý chính đó bằng
tên gọi gì?
? Có thể đặt tên khác cho truyện
được hay không?
? Vậy chủ đề của bài văn tự sự là
gì?
? Chủ đề thường nằm ở vị trí nào
trong văn bản?
? Bài văn trên gồm có mấy phần?
Mỗi phần mang tên gọi là gì?
Nhiệm vụ của mỗi phần? Có thể
thiếu một phần nào được không?
Vì sao?
? Vậy có thể khái quát như thế
nào về dàn bài văn tự sự?
Gv chốt: Trước khi viết bài phải
xây dựng dàn bài gồm đầy đủ ba
phần với những ý lớn rồi dựa vào
dó mà triển khai làm bài chi tiết
thì bài viết mới rõ ràng, sạch đẹp
Hs đọc văn bản về thầy thuốc Tuệ Tĩnh
- Nhân vật chính là thầy Tuệ Tĩnh
- ý chính của bài nằm ở hai câu đầu
- Ta biết được đó chính là vì nó nói lên ý chính, vấn đề chính, chủ yếu của đọan văn Các câu đoân sau là sự tiếp tục triển khai
- Nằm ở đầu ; phần cuối; phần giữa
-Kết bài: Kết thúc câu chuyện
- Không thể thiếu phần nào trong
ba phần kể trên vì nếu thiếu người đọc không thể theo dõi đuợc tòan bộ câu chuyện gây sự khó hiểu
Có thể gọi dàn bài hoặc bố cục hoặc dàn ý đều được
Hs đọc ghi nhớ sgk trang 45
I Tìm hiểu bài:
* Văn bản: Tấm lòng của thầy Tuệ Tĩnh
1 Chủ đề: Y đức của
người thầy thuốc
- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản
2 Dàn bài:
a Mở bài:Giới thiệu về Tuệ Tĩnh- nhà danh y lỗi lạc thời Trần
b Thân bài: Diễn biến
- Một nhà quý tộc nhờ chữa bệnh -> ông chuẩn bị đi
- con người nông dân bị gãy chân nhờ ông chữa-> Chữa cho con người nông dân trước
c Kết bài: Ong lại tiếp tục
đi chữa bệnh không kịp nghỉ ngơi
II Ghi nhớ: sgk trang 45 III Luyện tập:
GV hướng dẫn hs làm bài tập phần luyện tập sgk trang 45, 46
4 Củng cố:
- Chủ đề là gì?
Trang 37- Bài văn thông thường phải đảm bảo mấy phần?
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
- PP: Phân tích các tình huống mẫu, động não
C.Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chủ đề là gì? Hãy nêu dàn ý của bài văn tự sự?
3 Dạy và học bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
Để giúp các em nắm vững kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự Tiết học hôm nay giúp các em nắm các bước làm bài
b Nội dung bài học:
- giáo viên đưa mẫu vd về các - học sinh nhìn lên mẫu
Trang 38đề bài lên bảng phụ.
- Lời văn đề (1) nêu ra những
yêu cầu gì?
- Những chữ nào trong đề cho
em biết điều đó? giáo viên gạch
chân các từ có trong mẫu
- từ trọng tâm trong mỗi đề
trên là từ nào?Hãy gạch dưới
và cho biết đề yêu cầu làm nổi
bật điều gì?
- Có đề tự sự nghiêng về kể
người, có đề nghiêng về kể
việc, đề tường thuật lại sự việc
Vậy trong đó, đề nào kể việc,
kể người, tường thuật? => Vậy
- Đề đã nêu ra những yêu cầu
nào buộc em phải thực hiện?
- Em hiểu yêu cầu ấy như thế
- Câu chuyện đó bắt nguồn từ
đâu? kết thúc ở đâu? Vì sao?
- Em hiểu như thế nào là
viết”bằng lời văn của em”?
- Giáo viên HD học sinh tập
viết lời kể, chủ đề là đợn mở
đầu, kết thúc
- kể câu chuyện em thích, bằng lời văn của em
- khác nhau
- không có từ kể
- không có
- kể chuyện em thích bằng lời của em
- học sinh sẽ trả lời theo đề mà
1 - Đề văn tự sự:
Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải tìm hiểu kỹ lời văn của đề nắm vững yêu cầu của đề bài
2 – Cách làm bài văn tự sự:
- Lập ý: Là xác định nội dung
sẽ viết theo yêu cầu của đề, cụ thể là xác định: nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa câu chuyện
- Lập dàn ý: Là sắp xếp việc gì
kể trước, việc gì kể sau đề người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định của người viết
- Viết thành văn theo bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
II - Luyện tập:
* Các cách diễn đạt phần mở đầu
1- Thánh Gióng là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng trong truyền thuyết Đã lên 3 mà Thánh Gióng vẫn không biết nói, biết cười, biết đi Một hôm
Trang 39- giáo viên cho học sinh biết 1
số cách diễn đạt phần mở đầu
khác nhau
- Gọi học sinh đọc bài viết
nhận xét => qua đó, cho biết
lập dàn ý là gì? Bố cục của bài
văn tự sự có mấy phần
2- Ngày xưa, tại làng gióng có
1 chú bé rát lạ, đã lên 3 mà vẫn không biết nói, biết cười, biết
đi một ngày kia
3- Người nước ta, không ai không biết Thánh Gióng Thánh Gióng là người đặc biệt khi đã lên 3
4) Củng cố:
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Khi làm bài văn tự sự , yêu cầu ta chú ý những gì?
5) Dặn dò:
- Học bài
- Viết bài làm văn số 1
- Chuẩn bị “Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ ”
D Rút kinh nghiệm:
-
Trang 40- Nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào bài viết cụ thể
- học sinh viết được 1 bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, nguyên nhân, kết quả Có 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài, dung lượng không quá 400 chữ
B - Đề bài: Em hãy kể lại chuyện Thánh Gióng bằng lời văn của em
C – Đáp án - biểu điểm:
1 – Yêu cầu:
Xuất phát từ yêu cầu kể lại 1 chuyện có chủ đề, có nội dung dựa trên cơ sở là văn bản sẵn có từ
đó, học sinh dùng lời văn của mình để kể lại, sao cho đảm bảo được nội dung chính, nhân vật chính của cốt truyện
2 - Biểu điểm:
- Điểm 8, 9: trình bày đủ các phần của bài văn kể chuyện văn viết mạch lạc, lời lẽ tự nhiên nhưng đầy sáng tạo, gây được sự hấp dẫn cao, tình cảm người kể có thể bộc lộ không quá
3 lỗi chính tả, độ dài phù hợp với yêu cầu
- Điểm 6, 7: Bài viết trình bày đầy đủ các phần của văn kể chuyện Văn viết mạch lạc, lời lẽ
tự nhiên sáng tạo, gây hấp dẫn, dung lượng tương đối với yêu cầu, không quá 5 lỗi chính tả
- Điểm 4, 5: Có trình bày đầy đủ bố cục bài văn kể chuyện, Văn viết tương đối, lời lẽ còn đơn điệu chưa thật sự sáng tạo, ít gây hấp dẫn, dung lượng còn cách xa với yêu cầu, không quá 7 lỗi chính tả
- Điểm 2, 3: Có trình bày bố cục của bài văn tự sự song văn viết chưa mạch lạc, lời lẽ chưa sáng tạo, không gây hấp dẫn, 1 vài sự việc còn lộn xộn, dung lượng chưa đạt yêu cầu, lỗi chính tả còn nhiều
- Điểm 1: Có nội dung bài kể, chi tiết không sắp xếp theo trình tự hợp lý, hoặc viết nguyên như VB
- Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng
- Cộng 1 điểm đối với bài viết sạch sẽ, thật sự sáng tạo, diễn đạt hay, nhiều chi tiết sáng tạo gây hấp dẫn