1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuan 22 ngu van lop 8

11 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : - Đặc điểm hình thức của câu trần thuật.. - Chức năng của câu trần thuật.. Kĩ năng: - Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản.. Hoạt động của GV và HS ND bài họcHoạt động

Trang 1

Bài … -tiết

Tuần dạy:

Ngày dạy:

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

1.2 Kĩ năng:

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

1.3 Thái độ :

- Giáo dục HS yêu quý sự giàu đẹp của TV

2 TRỌNG TÂM:

Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

3 CHUẨN BỊ:

GV: SGK, SGV, VBT

HS: SGK, VBT, Chuẩn bị bài

4 TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định tổ chức:

4.2 Kiểm tra miệng :

GV treo bảng phụ

* Ý nào nói lên dấu hiệu nhận biết câu trần thuật? (3đ)

A Sử dụng từ nghi vấn và dấu chấm hỏi ở cuối câu

B Sử dụng ngữ điệu cầu khiến và dấu chấm than cuối câu

C Sử dụng từ ngữ cảm thán và dấu chấm than cuối câu

* Thế nào là câu cảm thán? Làm BT4? (7đ)

HS trả lời, làm BT, GV nhận xét, ghi điểm

4.3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài

Tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu câu trần thuật

CÂU TRẦN THUẬT

Trang 2

Hoạt động của GV và HS ND bài học

Hoạt động 1: Đặc điểm hình thức và chức

năng

GV gọi HS đọc 4 VD SGK

* Các câu trong đoạn trích trên, câu nào

không có đặc điểm hình thức của câu nghi

vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán?

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

- Không có câu nào có dấu hiệu hình

thức đặc trưng của câu nghi vấn, câu cầu

khiến, câu cảm thán

GV chốt: Những câu như vậy, ta gọi là

câu trần thuật

* Vậy những câu này dùng để làm gì?

HS thảo luận (5’)

* Câu trần thuậtdùng để làm gì? Dấu hiệu

hình thức nào chó biết đó là câu trần thuật?

* Trong 4 kiểu câu đã học, kiểu câu nào sử

dụng nhiều nhất?

- Câu trần thuật Phần lớn các hoạt động của

con người đều xoay quanh những chức năng

đó

GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2 : Luyện tập.

GV gọi HS đọc BT1, 3, 5

GV hướng dẫn HS làm BT

HS làm BT

GV nhận xét, sửa chữa

I Đặc điểm hình thức và chức năng:

a) Suy nghĩ của người viết về lòng yêu

nước của ông cha ta

b) Dùng để kể, thông báo.

c) Miêu tả hình thức của người đàn ông d) Nhận định và bộc lộ tình cảm, cảm

xúc

* Ghi nhớ SGK

II Luyện tập:

BT1:Xác định kiểu câu

A, Cả 3 câu đều là câu trần thuật Câu 1 kể; câu 2,3 biểu lộ tình cảm, cảm xúc

B, Câu 1 kể, câu 2 cảm thán (được đánh dấu = từ quá) dùng để bộc lộ tình cảm Câu 3,4 câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc

BT2:

- Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào? -> câu hỏi

- Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ -> câu trần thuật

- Ý nghiã: Đêm trăng đẹp đã gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó

BT3: Xác định kiểu câu và chức năng

Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến (có chức năng giống nhâu) Câu B và câu C thể hiện ý cầu khiến (đề nghị) nhẹ

Trang 3

nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn câu A BT4: Những câu này có phải là câu trần thuật không? Dùng để làm gì?

- Đều là câu trần thuật, trong đó câu ở A và câu được dẫn lại trong câu B “Em muốn cả anh cùng đi nhận giải” được dùng để cầu khiến (yêu cầu người khác thực hiện 1 hành động nhất định) còn câu thứ nhất trong câu B được dùng để kể

BT5: Đặt câu

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố :

GV sử dụng bảng phụ

* Trong 4 kiểu câu, câu nào được sử dụng nhiều I?

A Câu nghi vấn

B Câu cầu khiến

C Câu cảm thán

(D) Câu trần thuật

* Chức năng câu trần thuật?

HS trả lời, GV nhận xét, sửa chữa

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

Học bài, làm BT, VBT

Soạn bài “Câu phủ định”

5 RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Bài … -tiết

Tuần dạy:

Ngày dạy:

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, cĩ chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đơ từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đơ

1.2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

1.3 Thái độ:

- Giáo dục HS biết ơn các anh hùng dân tộc đã có công bảo vệ tổ quốc

2 TRỌNG TÂM:

Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh, sự kiện dời đơ từ Hoa

Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đơ

3 CHUẨN BỊ:

GV: SGK, SGV, VBT

HS: SGK, VBT, Chuẩn bị bài

4 TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định tổ chức:

4.2 Kiểm tra miệng :

GV treo bảng phụ

* Nhận định nào nói đúng I hình ảnh Bác hiện lên qua bài thơ “Ngắm trăng”? (3đ)

A Một con người có khả năng nhìn xa trông rộng

B Một con người có bản lĩnh CM kiên cường

(C) Một con người yêu TN và luôn lạc quan

* HS đọc thụôc lòng bài thơ “Ngắm trắng”? (7đ)

HS trả lời, Đọc thuộc lòng, GV nhận xét, ghi điểm

4.3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài

Tiết này chúng ta sẽ đi vào phân tích tác phẩm Chiều dời đô

CHẾU DỜI ĐÔ

(Lý Công Uẩn)

Trang 5

Hoạt động của GV và HS ND bài học.

Hoạt động 1 : Đọc – Tìm hiêu chú thích

GV đọc, hướng dẫn HS đọc, gọi HS đọc

GV nhận xét, sửa chữa

GV hướng dẫn HS nắm đối nét về TG – TP

Lưu ý HS 1 số chú thích SGk

Hoạt động 2: Phân tích VB

* Bài viết chia làm mấy phần? ND mỗi phần?

 Mục đích việc dời đô

Còn lại

 Ca ngợi địa thế thành Đại La

* Tại sao mở đầu bài chiếu Lý Công Uẩn lại viện sử

sách TQ nói về việc vua quan TQ xưa cũng có những

cuộc đổi dời

- Bài chiếu có số liệu cụ thể về các lần dời đô, cho

thấy trong LS đã từng có chuyện dời dô Lý Công

Uẩn dời đô không có gì khác thường

* Theo suy luận của TG vì sao nhà Thương, Chu phải

dời đô

* Theo Lý Công Uẩn, việc dời đô của nhà Thương

Chu là 1 việc làm như thế nào? Kết quả ra sao?

* Sau khi nói đến đời xa xưa TG đề cập đến 2 triều

đại gần I là Đinh và Lê So sánh Đinh, Lê với nhà

Thương, Chu, Lý Công uẩn có nhận xét như thế nào?

- Thương, Chu dời đô nhiều lần nên triều đại lâu

bền Nhà Đinh Lê chỉ dóng đô ở Hoa Lư, vì vậy trăm

họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi

* Đoạn văn sử dụng biện pháp NT gì?

- Đối lập: Nêu sử sách làm tiền đề để soi sáng thực

tại cho thấy việc dời đô là cần thiết

GV gọi HS đọc 2 câu kết đoạn 1

* Câu này, giọng điệu TG có gì khác? Sự thay đổi

giọng thể hiện tình cảm gì của TG?

- Đoạn văn giọng từ dõng dạc chuyển sang trầm lắng

thể hiện nỗi xót xa của TG trước nỗi nghuy nan của

nhân dân

* Em có nhận xét gì về việc dời đô của Lý Công

Uẩn?

- Là 1 việc làm chính nghĩa vì nước vì dân

* Theo nhận định của Lý Công Uẩn, Đại La là 1 nơi

như thế nào?

I Đọc – Tìm hiêu chú thích:

1 Đọc:

2 Chú thích:

1 Mục đích việc dời đô.

- Nhà Thương, Chu phải dời đô nhằm mưu toan nghiệp lớn, tính kế lâu dài cho con cháu

- Thuận với mệnh trời và lòng người làm cho đất nước vững bền, thịnh vượng

 Nỗi xót xa chân thành của

TG trước cảnh nghuy nan của nhân dân

2 Lợi thế của thành Đại La:

- Ở nơi trung tâm trời đất, mở

ra 4 hướng, có núi sông, đất rộng bằng phẳng, cao thoangn1 tránh lụt lội

- Là đầu mối giao lưu, là mãnh đất hưng thịnh

3 Kết cấu bài chiếu:

- Nêu sử sách làm tiền đề

- Soi sáng tiền đề vào thực tiễn

Trang 6

HS thảo luận (5’).

Đại diện nhóm trả lời, GV nhận xét, sửa chữa

* Nêu trình tự lí lẽ mà Lý Công Uẩn nêu ra trong

bài?

- Kết cấu 3 đoạn nói trên rất tiêu biểu cho kết cấu

của văn NL, trình tự lập luận chặt chẽ

* Nêu ND – NT bài chiếu dời đô

HS trả lời GV nhận xét, sửa chữa

GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Luyện tập.

GV gọi HS đọc BT

GV hướng dẫn HS làm BT

HS làm BT, GV nhận xét, sửa chữa

- Đi đến kết luận: Đại La là nơi tốt nhất chọn làm kinh đô

* Ghi nhớ SGK

III Luyện tập:

BT: VBT

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố :

* Những lợi thế của thành Đại La là gì?

A Ở nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi

B Đúng ngôi Nam, Bắc, Đông Tây, tiện hướng nhìn sông, dựa núi

C Địa thế rộng mà bằng, Đất đai cao mà thoáng

(D) Cả 3 ý trên

* Nêu ND – NT VB trên?

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

4.5 Hướng dẫn HS tự học :

* Bài học tiết này:

Học bài

* Bài học tiết sau:

Soạn bài “Hịch tướng sĩ”: Trả lời câu hỏi SGK

5 RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

Bài … -tiết

Tuần dạy:

Ngày dạy:

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Chức năng của câu phủ định

1.2 Kĩ năng :

- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản

- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

1.3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu quý sự giàu đẹp của TV

2 TRỌNG TÂM:

Sử dụng câu phủ định phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

3 CHUẨN BỊ:

GV: SGK, SGV, VBT, Giáo án

HS: SGK, VBT, Chuẩn bị bài

4 TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định tổ chức:

4.2 Kiểm tra miệng :

GV treo bảng phụ

* Câu nào không phải là câu cảm thán? (3đ)

(A) Thế thì con biết làm thế nào được!

B Thảm hại thay cho nó!

C Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào!

* Nêu chức năng câu cảm thán? Cho VD? (7đ)

HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm

4.3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài

Tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu câu phủ định

CÂU PHỦ ĐỊNH

Trang 8

Hoạt động của GV và HS ND bài học.

Hoạt động 1: Đặc điểm, hình thức và chức năng.

GV gọi HS đọc VD SGK

* Câu b, c, d có đặc điểm hình thức gì khác so với

câu a?

- Những từ ngữ trên là những từ ngữ phủ định,

những câu chứa những từ ngữ phủ định gọi là câu

phủ định

* Chức năng của câu a, b, c, d?

HS trả lời, GV nhận xét

Câu a: Nam đi Huế có diễn ra

Câu b, c, d: Nam đi Huế không diễn ra

GV gọi HS đọc đoạn trích “Thầy bói xem voi”

* Tìm những câu có những từ ngữ phủ định?

HS trả lời, GV nhận xét, sửa chữa

* Mấy ông thầy bói dùng từ ngữ PĐ để làm gì?

- Phản bác, ý kiến, nhận định của người khác

GV diễn giảng

- Những câu thông báo, xác nhận, không có sự vật,

sự việc, tính chất, quan hệ gọi là câu PĐ miêu tả

- Những câu phản bác, ý kiến, 1 nhận định gọi là

câu PĐ bác bỏ

* Thế nào là câu PĐ? Câu PĐ dùng để làm gì?

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK

HS cho VD về câu PĐ

Hoạt động 2: Luyện tập.

GV gọi HS đọc BT

Xác định yêu cầu

GV gọi HS thảo luận làm BT

I Đặc điểm, hình thức và chức năng:

1 Câu b, c, d có các từ: không,

chưa, chẳng

2 Câu a: khẳng định sự việc

Nam đi Huế

Câu b, c, d: phủ định sự việc Nam đi Huế

* Thầy bói xem voi:

- Không phải,… đòn càn

- Đâu có!

II Luyện tập:

BT1: Tìm câu phủ định, bác bỏ

- Cụ cứ……….gì đâu

- Không , chúng con…….nữa đâu -> Phản bác ý kiến nhận định trước đó

BT2: Xác định những câu ý nghĩa phủ định

BT3:

Nếu thay phải bỏ từ nữa

Choắt chưa dậy được nằm thoi

Trang 9

GV nhận xét, sửa chữa thóp.BT4: Không phải câu phủ định

(vì không có từ nghữ phủ định) nhưng cũng được dùng để biểu thị ý nghĩa phủ định (phủ định bác bỏ, phản bác ý kiến, nhận định trước đó)

BT5: Không thể thay quên bằng không; chư bằng chẳng được, bởi

vì thay thế sẽ làm thay đổi hẳn ý nghĩa của câu

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố :

GV treo bảng phụ

* Dòng nào nói đúnh I dấu hiệu nhận biết câu PĐ?

A Là câu có những từ cảm thán: biết ba, ôi, thay…

(B) Là câu có những từ PĐ như: không, chưa, chăng

C Là câu có ngữ điệu PĐ

* Nối cột A – B để tạo câu PĐ

1 Tôi chẳng nên a Về cùng non

2 Nước đi đi mãi không b Không muốn ăn nữa

3 U không ăn con cũng c gặp chúng nó

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

* Bài học tiết này:

Học bài

Làm BT4, 5, 6 VBT

* Bài học tiết sau:

Soạn bài “Hànhđộng nói! câu hỏi – BT SGK

5 RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

Bài … -tiết

Tuần dạy:

Ngày dạy:

1 MỤC TIÊU :

1.1 Kiến thức:

- Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của quê hương

- Các bước chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về di tích lịch sử (danh lam thắng cảnh) ở địa phương

1.2 Kĩ năng:

- Quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu, về đối tượng thuyết minh cụ thể là danh lam thắng cảnh của quê hương

- Kết hợp các phương pháp, các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận để tạo lập một văn bản thuyết minh cĩ độ dài 3

300 chữ

1.3 Thái độ:

- Nâng cao lòng yêu quý quê hương

2 TRỌNG TÂM:

Hiểu biết về danh lam thắng cảnh của quê hương trình bày văn bản thuyết minh về

di tích lịch sử

3 CHUẨN BỊ:

GV: SGK, SGV, VBT

HS: SGK, VBT, Chuẩn bị bài

4 TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định tổ chức:

4.2 Kiểm tra miệng :

4.3 Giảng bài mới :

Giới thiệu bài

Tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu chương trình địa phương (phần TLV)

Hoạt động 1: Nhìn chung về các di tích thắng cảnh ở TN.

GV dựa vào tư liệu và danh sách các di tích, thắng cảnh

để HS nắm được tổng thể Do vị trí địa lí và hoàn cảnh

lịch sử, mỗi vùng đất của TN đều in dấu ấn LS, là nơi hội

tụ của những di tích, địa danh và thắng cảnh suốt mấy

trăm năm nay Có thể nói, huyện nào, xã nào cũng có

những di tích, danh lam

GV cho HS đọc các bài tham khảo trong tư liệu:

- Cao Sơn Tự – Gò Chùa

- Hồ Dầu Tiếng

I Nhìn chung về các di tích thắng cảnh ở TN:

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần TLV)

Trang 11

- Toà Thánh TN.

Hoạt động 2 : Giới thiệu di tích, thắng cảnh ở địa phương.

* Giới thiệu về 1 di tích, thắng cảnh cần có bố cục và trật

tự sắp xếp như thế nào?

HS trả lời, GV nhận xét, diễn giảng

GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm

Các nhóm làm việc 15’

GV nhận xét, bổ sung

GV nhận xét bài viết

Bổ sung hoàn chỉnh

GV ghi bảng tựa đề từng nhóm

Hoạt động 3 : GV tổng kết số di tích, thắng cảnh được

giới thiệu Tuyên dương bài viết của nhóm hay, động

viên nhóm chưa đạt

II Giới thiệu di tích, thắng cảnh ở địa phương:

1 Yêu cầu bài viết:

- Bố cục 3 phần

- Sắp xếp theo trình tự hợp lí + Vị trí địa lí

+ Nguốn gốc

+ Đặc điểm cấu trúc (chú ý nét đặc trưng)

+ Nhận xét chung

+ Triển vọng của di tích thắng cảnh trong tương lai

2 Bài viết của các nhóm:

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố :

GV nhắc lại kiến thức về TM 1 danh lam thắnh cảnh

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

* Bài học tiết này:

Xem lại bài viết các nhóm

Sưa tầm 1 số tranh ảnh, tư liệu về danh lam thắng cảnh ở TN

* Bài học tiết sau:

Chuẩn bị “Trả bài TLV số 5”

5 RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 21/01/2017, 10:39

w