MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu và biết cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.. Kiến thức: - Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng t
Trang 1Tuần: 20 Ngày soạn: 09/01/2016 Tiết PPCT: 96-97 Ngày dạy: 11/01/2016 Văn bản:
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
Nguyễn Đình Thi
-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người
- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Biết cách đọc – hiểu văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ tôn trọng các tác phẩm nghệ thuật đặc biệt là tác phẩm văn học.
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, đàm thoại, giảng bình, phương pháp khăn phủ bàn, …
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số: , Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách? Nhận xét về cách trình bày luận điểm
này của tác giả? Cần chọn sách và đọc sách như thế nào?
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài vở ở nhà của HS
3 Bài mới: (40’)
* Vào bài (2’)
- Hằng ngày các em tiếp xúc rất nhiều tác phẩm nghệ thuật Vậy nghệ thuật có nội dung và sức mạnh như thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm với mục đích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận bằng con đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói của văn nghệ”- văn bản mà chúng ta được tìm hiểu trong giờ học hôm nay
GIỚI THIỆU CHUNG (8’)
GV: Dựa vào phần chú thích * trong SGK,
hãy giới thiệu những nét chính về tác giả
HS: Tìm hiểu trả lời.
- GV Cung cấp thêm kiến thức
GV: Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn bản?
- Trong thời kỳ chúng ta đang xây dựng một
nền văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân
tộc đại chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ
đại của nhân dân: Kháng chiến chống Pháp
GV: Xác định kiểu văn bản.
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: Nguyễn Đình Thi (1924-2003)`
- Quê ở Hà Nội
- Hoạt động văn nghệ khá đa dạng: làm thơ, viết văn, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết lý luận phê bình…
- Năm 1996, Ông được Nhà nước tặng giải thưởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Viết năm 1948
- In trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(xuất bản
Trang 2HS trả lời, GV nhận xét
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (30’)
GV hướng dẫn HS đọc Yêu cầu đọc to, rõ,
chính xác, diễn cảm
GV đọc mẫu - học sinh đọc GV nhận xét học
sinh đọc
- Chú ý các chú thích 1,2,3,4,6,11
GV: VB (trích) được chia làm mấy phần, nêu
luận điểm của từng phần? Nhận xét về bố
cục ,hệ thống luận điểm của văn bản?
GV: Các phần trong văn bản có sự liên kết
chặt chẽ, mạch lạc, các luận điểm vừa có sự
giải thích cho nhau, vừa được tiếp xúc tự
nhiên theo hướng ngày càng phân tích sâu sức
mạnh đặc trưng của văn nghệ
* Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu đến
Nguyễn Du hay Tônx Tôi)
GV: Nhắc lại luận điểm trong phần 1 của văn
bản
GV: Luận điểm này đươc thể hiện trong
những câu văn nào
HS: Xác định: “Tác phẩm nghệ thuật …góp
vào đời sống xung quanh”
GV: Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tác giả đã
đưa ra và phân tích những dẫn chứng nào?
GV: Nhận xét về cách lập luận của tác giả.
HS: (Chọn lọc dẫn chứng, lập luận chặt chẽ
sẽ tạo lập được văn bản có sức thuyết phục
với người đọc)
Tiết 97 (45’) Chuyển ý (2’)
* Lời gửi của nghệ thuật: (16’)
HS: Tiếp tục theo dõi phần II (đoạn văn từ
“Lời gửi của nghệ thuật đến một cách sống
của tâm hồn”)
GV: Theo tác giả, lời gửi của nghệ thuật, ta
cần hiểu như thế nào cho đúng
năm 1956)
b Thể loại: văn bản nghị luận về một vấn đề văn
nghệ
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:
2.Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục – luận điểm
P1: Từ đầu đến “của tâm hồn”: Nội dung của văn nghệ
P2: Tiếp đến “Tiếng nói của tình cảm”: Nghệ thuật với đời sống tình cảm của con người
P3: Còn lại: Sức mạnh kỳ diệu, khả năng cảm hoá của văn nghệ
b Phân tích:
b1 Nội dung của văn nghệ:
* Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánh thực
tại khách quan mà còn thể hiện tư tưởng, tình cảm của nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinh thần của cá nhân người sáng tác
* Đưa ra 2 dẫn chứng:
- Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong “truyện Kiều”
+ Thực tại: Cảnh mùa xuân tươi đẹp + Tình cảm: Cảm nhận sự rung cảm của nhà thơ và
“thấy trong lòng ta có những sự sống tươi trẻ luôn luôn tái sinh ấy”
-> Lời gửi, lời nhắn của Nguyễn Du
- Cái chết thảm khốc của An-na Ca rê-nhi-na (Trong tiểu thuyết cùng tên của L.Tônx tôi) làm cho người đọc “đầu óc bâng khuâng nặng những suy nghĩ trong lòng còn vương vấn những vui buồn”
-> Lời gửi, lời nhắn của L.Tônx tôi
=>Chọn lọc dẫn chứng tiêu biểu với những lời phân tích bình luận sâu sắc.
* Lời gửi của nghệ thuật:
- “Lời gửi của nghệ thuật không những là một bài học luận lí hay một triết lí về đời người, hay những lời khuyên xử thế, hay một sự thực tâm lí, hoặc xã hội.”
- Lời gửi của nghệ thuật còn là tất cả những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phẫn khích, và
Trang 3GV: Để thuyết phục người đọc người nghe,
tác giả đưa ra những dẫn chứng nào
HS: Đưa ra 2 dẫn chứng (“Truyện Kiều”, tiểu
thuyết “An-na Ca-rê-nhi-na”)
GV: Vậy lời gửi của nghệ thuật, hiểu một
cách ngắn gọn nhất là gì
-> Tác phẩm văn nghệ không cất lên những
lời thuyết lý khô khan mà chứa đựng tất cả
những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng
của nghệ sỹ Nó mang đến cho chúng ta bao
rung động, ngỡ ngàng trước những điều tưởng
chừng đã rất quen thuộc
GV: Như vậy nội dung của văn nghệ là gì.
GV: Tiểu kết: Nội dung của văn nghệ khác
với nội dung của các bộ môn khoa học xã hội
khác ở những điểm nào
(Những bộ môn khoa học khác như: Lịch sử,
Địa lý… khám phá, miêu tả và đúc kết bộ mặt
tự nhiên hay xã hội các quy luật khách quan
Văn nghệ tập chung khám phá thể hiện chiều
sâu tính cách, số phận con người, thế giới bên
trong tâm lý, tâm hồn con người.)
b2 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ: (20’)
HS: Đọc đoạn văn giữa để hiểu được sức
mạnh kì diệu của văn nghệ, trước hết phải lý
giải được vì sao con người cần đến tiếng nói
của văn nghệ?
GV: Vậy tác giả đó đưa ra những vấn đề nào
để chứng minh sự cần thiết của văn nghệ
(Chú ý đoạn văn “chúng ta nhận của những
nghệ sĩ cách sống của tâm hồn”)
GV: Lấy VD từ các tác phẩm văn nghệ đã
được học và đọc thêm để làm sáng tỏ
HS: VD: Các bài thơ “Ánh trăng” của
Nguyễn Duy, “Bài học đường đời đầu tiên”
của Tô Hoài, “Bức tranh của em gái tôi”- của
Tạ Duy Anh
GV: Như vậy nếu không có văn nghệ thì đời
sống con người sẽ ra sao
=>GV: Nếu không có văn nghệ thì cuộc sống
tinh thần thật nghèo nàn, buồn tẻ tù túng
*Chú ý phần văn bản từ “sự sống ấy” đến
hết
GV: Trong đoạn văn tác giả đã đưa ra quan
niệm của mình về bản chất của văn nghệ Vậy
bản chất của văn nghệ là gì?
GV: Từ bản chất của văn nghệ, tác giả đã
biết bao tư tưởng của từng câu thơ, từng trang sách, bao nhiêu hình ảnh đẹp đẽ
-> Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời thuyết lý khô khan mà chứa đựng tất cả những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sỹ, mang đến cho chúng ta bao rung động, ngỡ ngàng
=>Nội dung của văn nghệ là hiện thực khách quan, là tư tưởng tinhfc ảm của nhà nghệ sĩ mang đến rung cảm cho người đọc.
b2 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ:
* Con người cần đến tiếng nói của văn nghệ:
- Văn nghệ giúp cho chúng ta được cuộc sống đầy
đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời, với chính mình
“Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào bên trong chúng ta một ánh sáng riêng…làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ ”
- Tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thường bên ngoài, với tất cả những sự sống, hoạt động, những vui buồn gần gũi
- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ cho cuộc đời luôn vui tươi
* Bản chất của văn nghệ:
- Là “tiếng nói tình cảm” Tác phẩm văn nghệ
chứa đựng “tình yêu ghét, niềm vui buồn” của con người chúng ta trong đời sống thường ngày
- Nghệ thuật còn nói nhiều với tư tưởng” nhưng là
tư tưởng không khô khan, trừu tượng mà lắng sâu, thấm vào những cảm xúc, những nỗi niềm
=> Văn nghệ giúp mọi người tự nhận thức mình,
Trang 4diễn giải và làm rõ con đường đến với người
tiếp nhận- tạo nên sức mạnh kì diệu của nghệ
thuật là gì
GV:“Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho
ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng
chúng ta, khiến chúng ta phải tự bước lên trên
đường ấy”
GV: Khi tác động bằng nội dung và cách
thức đặc biệt này thì văn nghệ đã giúp con
người điều gì
GV: Cảm nhận của em về cách viết văn nghị
luận của tác giả qua văn bản này
GV: Nêu nội dung chính của văn bản “Tiếng
nói của văn nghệ”
Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa
nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung
động mãnh liệt, sâu xa của trái tim Văn nghệ
giúp con người được sống phong phú hơn và
tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình
Tổng kết (5’)
2 HS đọc ghi nhớ
GV:Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và
nội dung của văn bản?
Đọc Ghi nhớ
- Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu
thích và phân tích ý nghĩa, tác động của tác
phẩm ấy?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
- Hướng dẫn HS làm bài tập (SGK/17): HS tự
chọn một tác phẩm văn nghệ mà mình yêu
thích, sau đó phân tích ý nghĩa tác động của
tác phẩm ấy với mình
- Tác động, ảnh hưởng của tác phẩm văn nghệ
(tác phẩm văn học) đối với bản thân: nhận
thức, hiểu biết, rung động cảm xúc, suy
nghĩ…
tự xây dựng mình Như vậy văn nghệ thực hiện các chức năng của nó một cách tự nhiên có hiệu quả lâu bền và sâu sắc.
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên
- Có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh; dẫn chứng phong phú, thuyết phục
- Giọng văn chân thành, say mê làm tăng sức thuyết phục, tăng tính hấp dẫn cho văn bản
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản:
Nội dung phản ánh của văn nghệ công dụng, sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với cuộc sống con người
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con người
- Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi
- Tác động, ảnh hưởng của tác phẩm văn nghệ (tác phẩm văn học) đối với bản thân
* Bài mới: soạn bài “Chuẩn bị hành trang vào thế
kỉ mới”
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 5Tuần: 20 Ngày soạn: 09/01/2016 Tiết PPCT: 98 Ngày dạy: 13/01/2016 Tập làm văn:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu và biết cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.
2 Kỹ năng:
- Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng sự việc, hiện tượng trong đời sống vào văn nghị luận.
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, giải thích, phân tích, phương pháp thảo luận nhóm…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số: , Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
-Thế nào là văn nghị luận?
3 Bài mới: (40’)
* Vào bài (2’)
- Trong cuộc sống hàng ngày của các em, chúng ta có thể gặp rất nhiều sự việc, hiện tượng như: một vụ đụng xe, vụ cãi nhau, một việc quay clíp khi làm bài, một hiện tượng nói tục, hút thuốc, đam
mê trị chơi điện tử, bỏ bê học tập…Vậy có khi nào các em nhìn nhận, đánh giá, nêu tư tưởng quan niệm của mình về những sự việc, hiện tượng đó chưa? Hôm nay, chúng ta thử làm điều đó nhé!
TÌM HIÊUCHUNG (20’)
HS: Đọc VB “Bệnh lề mề”
GV:Tác giả bàn luận về hiện tượng gì trong đời
sống ?
GV:Theo em trong đời sống còn có những hiện
tượng nào khác ? (Cãi lộn, quay cóp, nhổ bậy,
nói tục, nói dối, ham chơi điện tử )
GV: Hiện tượng ấy có những biểu hiện như thế
nào ?
GV:Cách trình bày hiện tượng trong văn bản có
nêu được vấn đề của hiện tượng bệnh lề mề
không ?
GV:Nguyên nhân của hiện tượng đó là do đâu
I TÌM HIÊUCHUNG:
1 Tìm hiểu bài nghị luận về 1 sự vật, hiện tượng đời sống.
a Ví dụ: Văn bản “Bệnh lề mề”
* Những biểu hiện:
Sai hẹn, đi chậm, không coi trọng mình và người khác
-> Nêu bật được vấn đề của hiện tượng bệnh lề mề
* Nguyên nhân của hiện tượng đó:
- Coi thường việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng người khác
* Những tác hại của bệnh lề mề
Trang 6GV: Bệnh lề mề có tác hại gì ?
GV: Tác giả phân tích tác hại của bệnh lề mề
như thế nào ?
GV: Đọc đoạn văn kết ? Đoạn văn nói lên điều
gì ?
GV: Đó là những giải pháp gì?
GV: Thế nào là nghị luận về 1 vấn đề đời
sống xã hội ?
GV: Yêu cầu về nội dung hình thức của bài
nghị luận ?
HS Đọc ghi nhớ.
LUYỆN TẬP (16’)
- HS thảo luận theo cặp – 3 phút Bài 1/21
Nêu sự việc, hiện tượng tốt đáng biểu dương
của các bạn trong trường hoặc ngoài xã hội
Xem hiện tượng nào đáng viết bài nghị luận,
hiện tượng nào không đáng viết?
- Học sinh khác nhận xét bổ sung (nếu có)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV gọi HS đứng tại chỗ làm Bài 2/21
- GV nhận xét, bổ sung:
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
- Viết đoạn văn nghị luận về bệnh nói dối
* Dàn bài chung :
a Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn
đề
b Thân bài: Liên hệ thực tế phân tích các mặt
đánh giá nhận định
c.Kết bài: Khẳng định, phủ định lời khuyên
- Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để phân
tích nhận định, đưa ra ý kiến, có suy nghĩ và
cảm thụ của người viết
- Làm phiền mọi người, làm mất thì giờ; làm nảy sinh cách đối phó
- Phân tích tác hại:
+ Nhiều vấn đề không được bàn bạc thấu đáo hoặc lại phải kéo dài thời gian
+ Người đến đúng giờ cứ phải đợi + Giấy mời phải ghi sớm hơn 30 – 1h
* Nêu giải pháp khắc phục
- Mọi người phải tôn trọng nhau
- Nếu không thật cần thiết -> không tổ chức họp
=> Những cuộc họp mọi người phải tự giác tham
dự đúng giờ
b Ghi nhớ: SGK/21
II LUYỆN TẬP:
Bài 1/21
a Các sự việc, hiện tượng tốt đáng biểu dương
- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường
- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ
b Các sự việc có thể viết một bài nghị luận
- Giúp bạn học tập tốt
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường
- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ
Bài 2/21 Có thể viết một bài nghị luận vì:
- Liên quan đến vấn đề sức khỏe
- Bảo vệ môi trường, gây tốn kém tiền bạc
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Đọc lại ghi nhớ Đọc kỹ bài văn; học bài - Tìm đọc văn bản thuộc kiểu bài này Dựa vào dàn ý, đoạn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống
* Bài mới: Chuẩn bị theo yêu cầu bài “Cách làm bài văn nghị luận đời sống”
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
…
Trang 7
Tuần: 20 Ngày soạn: 11/01/2016 Tiết PPCT: 99-100 Ngày dạy: 14/01/2016 Tập làm văn:
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
PHẦN TẬP LÀM VĂN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Rèn kĩ năng làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống
- Yêu cầu cụ thể khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.
2 Kỹ năng:
- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Quan sát các hiện tượng đời sống
- Làm văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng sự việc, hiện tượng trong đời sống vào văn nghị luận.
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, giải thích, phân tích, phương pháp thảo luận nhóm…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số: , Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Khái niệm, đối tượng, yêu cầu về nội dung và hình thức của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?
3 Bài mới: (40’)
* Vào bài (1’)
- Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng, đời sống Vậy để làm tốt bài văn nghị luận trên như thế nào? Chúng ta đi vào tiết học ngày hôm nay
TÌM HIÊUCHUNG (39’
GV phát vấn củng cố kiến thức về
kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống
Luyện tập
HS: Đọc 4 đề văn trong SGK – 22
GV: Các đề bài trên có điểm gì giống
nhau?
GV:Chỉ ra những điểm giống nhau đó?
GV:Sự khác nhau giữa các đề ?
HS: Trình bày ý kiến
I TÌM HIÊUCHUNG:
1 Củng cố kiến thức:
Khái niệm, đối tượng, yêu cầu về nội dung và hình thức của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
2 Luyện tập:
a.Tìm hiểu các đề bài:
- Giống nhau:
+ Đối tượng: là sự việc, hiện tượng đời sống + Phần nêu yêu cầu: thường có mệnh lệnh (nêu suy nghĩ, nhận xét, ý kiến, bày tỏ thái độ của mình)
Trang 8Đọc đề bài trong sgk – 23 ?
GV: Muốn làm bài văn nghị luận phải
qua những bước nào? (Tìm hiểu đề,
tìm ý, lập dàn ý, viết bài, kiểm tra)
GV: Bước tìm hiểu đề cần tìm hiểu rõ
ý ?
(Tính chất, nhiệm vụ của đề “Phạm
Văn Nghĩa là ai? làm việc gì, ý nghĩa
việc đó?
GV: Việc thành đoàn phát động phong
trào học tập Phạm Văn Nghĩa có ý
nghĩa như thế nào ? )
GV: Nêu suy nghĩ về học tập Phạm
Văn Nghĩa
- GV giới thiệu khung dàn ý trong
SGK
(HS ghi khung bài trong SGK vào vở)
Tiết 100 Chuyển ý (1’)
b2 Lập dàn bài (20’)
HS cụ thể hoá các mục nhỏ thành dàn
ý chi tiết theo các ý đã tìm ?
- Chia nhóm 4 nhóm MB, ý a, b, c
- HS viết đoạn văn, trình bày ?
- HS khác bổ sung? Giáo viên nhận
xét, kết luận
Nêu rõ các bước để làm 1 bài văn nghị
luận về sự việc,hiện tượng đời sống?
HS: Đọc ghi nhớ ?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
Ở địa phương: hiện tượng chặt cây phá
rừng làm nương rẫy, vứt rác ở suối
nước nóng thuộc xã Đạ Long HS tự
trình bày ý kiến của riêng mình
GV hướng dẫn HS (12’)
GV: Ở địa phương, em thấy vấn đề
nào cần thống nhất, bàn bạc để mang
lại lợi ích chung cho mọi người?
HS: Vấn đề môi trường
- Khác nhau:
1 Có sự việc, hiện tượng tốt -> biểu dương, ca ngợi + Có sự việc, hiện tượng không tốt -> lưu ý, phê bình, nhắc nhở…
2.Có đề cung cấp sự việc,hiện tượng dưới dạng 1 truyện
kể, mẩu tin để người làm bài sử dụng + Có đề không cung cấp nội dung sẵn mà chỉ gọi tên, người làm bài phải trình bày, mô tả sự việc, hiện tượng đó
b Tìm hiểu cách làm bài:
VD: Đề bài về tấm gương Phạm Văn Nghĩa
b1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
a Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp mẹ việc đồng áng
b Nghĩa là người biết kết hợp học và hành
c Nghĩa là người biết sáng tạo làm tời cho mẹ kéo
d Học tập Nghĩa là học tập yêu cha mẹ, học lao động, học cách kết hợp học -> hành, học sáng
tạo – làm những việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn
b2 Lập dàn bài:
- Mở bài: SGK
- Thân bài:
a Phân tích ý nghĩa việc làm Phạm Văn Nghĩa: a, b, c
b Đánh giỏ việc làm Phạm Văn Nghĩa:
c Đánh giá ý nghĩa việc phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa:
+ Tấm gương đời thường, bình thường ai cũng có thể làm được
+ Từ 1 gương có thể nhiều người tốt -> xã hội tốt -> Tấm gương bình thường nhưng có ý nghĩa lớn
- Kết bài: SGK
c Viết bài: HS viết từng đoạn
d Đọc lại bài, sửa chữa.
*Ghi nhớ: SGk – 24 III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Đọc lại ghi nhớ Đọc kỹ bài văn; học bài Tìm hiểu sự việc, hiện tượng đời sống ở địa phương và ý kiến bản thân
- Tìm đọc văn bản thuộc kiểu bài này
* Bài mới: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH
ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TẬP LÀM VĂN
a Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phương
- Vấn đề môi trường:
+ Hậu quả của việc phá rừng lũ lụt, hạn hán…
+ Hậu quả của việc chặt phá cây xanh ô nhiễm bầu
Trang 9GV: Vậy khi viết về vấn đề môi
trường, cần khai thác những khía cạnh
nào?
HS: Vấn đề về trẻ em
Vậy khi viết về vấn đề này cần khai
thác những khía cạnh nào?
HS: Vấn đề xã hội
GV:Vậy khi viết về vấn đề này cần
khai thác những khía cạnh nào?
GV: Bố cục của bài văn nghị luận?
Các phần? Để làm rõ những phần đó,
cần trình bày ra sao?
GV: Vậy khi viết về một vấn đề ở địa
phương ta cần đảm bảo những yêu cầu
gì về nội dung lẫn hình thức?
không khí
+ Hậu quả của rác thải bừa bãi khó tiêu hủy
- Vấn đề về quyền trẻ em
+ Sự quan tâm của chính quyền địa phương đến trẻ + Sự quan tâm của nhà trường đến trẻ em (xây dựng khung cảnh sư phạm phù hợp )
+ Sự quan tâm giúp đỡ của gia đình - Vấn đề xã hội: + Sự quan tâm giúp đỡ đối với các gia đình thuộc + Những tấm gương sáng trong thực tế (về lòng nhân ái, đức hi sinh …) b Xác định cách viết - Yêu cầu về nội dung + Sự việc hiện tượng được đề cập phai mang tính phổ biến trong xã hội + Phải trung thực có tính xây dựng, không sáo rỗng + Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục + Nội dung bài viết giản dị dễ hiểu tránh dài dòng - Yêu cầu về hình thức: + Bố cục 3 phần đầy đủ + Phải có đủ luận điểm, luận cứ, luận chứng - Khi viết về một vấn đề ở địa phương ta cần đảm bảo các yêu cầu: + Tình hình, ý kiến và nhận định của cá nhân phải rõ ràng, cụ thể có thuyết minh, lập luận, thuyết phục + Tuyệt đối không được nêu tên người, tên cơ quan đơn vị cụ thể có thật, vì như vậy là phạm vi tập làm văn đã trở thành một phạm vi khác E RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………