- Gv yêu cầu một số học sinh trả lời và ghi vào vở - Các bộ phận sinh dưỡng của cây xanh: + Rễ, thân và lá + Chúng có chức năng sinh dưỡng đối với cây xanh HĐ 2: Hoạt động hình thành kiế
Trang 1Chủ Đề 6: CÂY XANH Bài 11 CƠ QUAN SINH DƯỠNG CỦA CÂY XANH (3 tiết)
I Mục tiêu:
- Phân biệt các cơ quan sinh dưỡng của cây xanh về hình thái và chức năng
- Nêu được ví dụ về biến dạng của cơ quan sinh dưỡng và ý nghĩa vủa các biến dạng đó
- Rèn luyện được kỹ năng quan sát thông qua việc xác định và mô tả đặc điểm hình thái các cơ quan sinh dưỡng của cây xanh
- Vận dụng được những kiến thức về cơ quan sinh dưỡng của cây để chăm sóc và
bảo vệ cây trồng ở nhà học sinh nói riêng và trong môi trường sống nói chung
II Tiến trình bài dạy
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Kết quả HS đạt được
HĐ 1: Hoạt động khởi động
- HS chơi trò chơi “Thi kể tên các
bộ phận của cây xanh”
- Bạn quản trò đọc yêu cầu của
trò chơi
- 2 đội chơi bắt đầu chơi trò chơi
- Hs gọi tên các bộ phân là cơ
quan sinh dưỡng của cây và nêu
chức năng của chúng
- GV cử 1 bạn làm quản trò,
1 bạn làm thư kí, các bạn khác được chia thành 2 đội chơi Mỗi đội cử 1 có 1 đội trưởng
- Gv kết luận và nhận xét 2 đội chơi
- Gv khen đội thắng cuộc trong trò chơi
- Gv yêu cầu một số học sinh trả lời và ghi vào vở
- Các bộ phận sinh dưỡng của cây xanh: + Rễ, thân và lá + Chúng có chức năng sinh dưỡng đối với cây xanh
HĐ 2: Hoạt động hình thành kiến thức
- Hs hoạt động theo nhóm
- Hs mỗi nhóm hoạt động nhóm
và hoàn thành các lệnh trong
SGK
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
của nhóm mình cho thầy giáo và
- Gv yêu cầu đại diện nhóm
ra lấy góc học tập lấy một khay mẫu cây (cây sau: thìa
là, cây tỏi, cây hành, rau cải cây nhãn…)
- Gv yêu cầu mỗi nhóm lần lượt hoàn thành các lệnh sau:
- Lần lượt gọi tên các cây đó
1 Rễ
Trang 2nhóm nào đúng có thể đi nhận xét
các nhóm khác
- Hs hoạt động nhóm hoàn thành
bài tập điền vào chỗ trống
- Hs trả lời câu hỏi
- Hs đọc thông tin và trả lời câu
hỏi
- Hs trả lời câu hỏi học sinh khác
bổ sung nhận xét
- Đại diện của nhóm ra góc học
tập lấy một khay mẫu vật có một
đoạn thân cây
- Hs sinh trong nhóm thảo luận trả
lời câu hỏi phần lệnh và đại diện
nhóm báo cáo với thầy giáo
- Đại diện nhóm ra góc học tập
lấy 1 phong bì ở góc học tập lấy
(trên mỗi thẻ nhớ ghi tên và đặc
điểm của từng loại thân) phiếu
học tập theo mẫu SGK
- Nhóm trưởng phát cho mỗi
thành viên một thẻ nhớ
- Mỗi bạn lần lượt đọc to nội
dung Các thành viên còn lại
- phân chia các mẫu cây thành 2 nhóm theo đặc điểm của rễ
- Đặt tên cho mỗi nhóm và chỉ ra cơ sở để em phân loại rễ đó
- Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong phần chú thích của hình vẽ
- Gv cho học sinh hoạt động nhóm hoàn thành bài tập điền vào chỗ trống
- Rễ cây có chức năng gì?
- Gv hướng dẫn học sinh quan sát hình và thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi
- Bằng hiểu biết của mình,
em hãy đề xuất biện pháp khắc phục hiện tượng trên?
- Gv yêu cầu học sinh của nhóm ra lấy mẫu vật
- Lần lượt gọi tên các bộ phận của thân cây
- Chú thích hình 11.4
- Vễ sơ đồ thể hiện các bộ phận của thân cây vào vở theo cách hiểu của mình
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK
- Gv yêu cầu học sinh của nhóm ra lấy phiếu học tập
và hoàn thành theo nhóm
- Gv yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống
- Rễ gồm rễ cọc và rễ chùm
- Rễ cây có chức năng: + Giữ cây mọc được trên đất
+ Hút nước và muối khoáng
2 Thân cây
a, Các bộ phận của thân cây
- Thân chính
- Cành
- Chồi nách
- Chồi gọn
b Các loại thân cây
- Thân đứng (thân gỗ, thân cột, thân cỏ)
- Thân leo (thân quấn, tua cuốn)
- Thân bò
Trang 3trong nhóm hoàn thành phiếu học
tập dựa vào thông tin các bạn
trong nhóm vừa đọc
- Hs trong nhóm hoàn thành bảng
theo mẫu SGK
- Hs trong nhóm hoàn thành bài
tập điền vào chỗ trống
- Hs trả lời câu hỏi và chú thích
hình 11.6
- Hs quan sát hình 11.7 và 11.8
hoàn thành bảng và trả lời câu hỏi
- Hs trả lời 3 câu hỏi trong SGK
hs khác nhận xét
- Hs quan sát hình 11.9 và hoàn
thành bảng
- Hs dán các thẻ chữ vào ô trống
trong bảng
- Đối chiếu, nhận xét kết quả với
nhóm bạn
- Hs thảo luận các câu hỏi ở phần
thảo luận
- Trao đổi kết quả thảo luận với
các nhóm khác
- Hs sinh quan sát hình và hoàn
thành phiếu học tập 1, 2, 3
- Đối chiếu, nhận xét kết quả với
nhóm bạn
- Lần lượt em hỏi bạn và nghe
bạn trả lời câu hỏi:
- Hs đọc thông tin SGK
- Hs viết vào vở câu trả lời cho
câu hỏi SGK
- Quan sát hình 9.5 và điền vào chỗ chấm trong bảng
- Gv yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống
- Chức năng quan trọng nhất của của lá là gì?
- Chú thích hình 11.6
- GV quan sát hình 11.7 và 11.8 hoàn thành bảng và trả lời câu hỏi
- Gv yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi SGK
- Gv điều khiển các nhóm hoàn thành bảng
- Gv tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi
- Gv cho học sinh quan sát hình 11.10 và hoàn thành phiếu học tập
- Gv hướng dẫn hs
c Chức năng của thân cây
- Vận chuyển và nâng đỡ
3 Lá cây
a Các bộ phận của lá cây
- Cuống lá
- Gân lá
- Phiến lá
b Các loại lá cây
- Lá đơn
- Lá kép
4 Các biến dạng của
rễ, thân, lá
- Rễ biến dạng + Rễ phình to + Rế giác mút + Rễ thở + Rễ móc
- Thân biến dạng + Thân củ
+ Thân rễ + Thân mọng nước
- Lá biến dạng + Lá tua quấn + Lá gai móc + Lá bắt mồi
Trang 4+ Lá bẹ + Lá biến thành gai
HĐ 3: Hoạt động luyện tập:
- Lần lượt em hỏi bạn trả lời câu
hỏi SGK
- Hs giới thiệu với bạn về một số
cây em vẽ hoặc sưu tầm được dựa
trên những gợi ý SGK
- Gv hỗ trợ cho cặp đôi nào không làm được
- Hs chơi trò chơi đố bạn - Gv tuyên dương nhóm
hoàn thành tốt
HĐ 4 Hoạt động vận dụng
- Hs về nhà tự nghiên cứu cùng
với sự giúp đỡ của gia đình em
- Gv hướng dẫn
HĐ 5 Hoạt động vận dụng
- Hs nghiên cứu và làm các câu
hỏi ở nhà
- Gv nhận xét đánh giá kết quả học tập và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh
Trang 5Bài 12 TRAO ĐỔI NƯỚC
VÀ DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở CÂY XANH (2 tiết)
I Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của nước và muối khoáng đối với cây xanh
- Vẽ và mô tả được con đường trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở cây xanh
- Thực hiện được các bước thí nghiệm chứng minh cây cần nước, muối khoáng và
thí nghiệm chứng minh cây có sự thoát hơi nước
- Ứng dụng được kiến thức về trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng trong việc chăm sóc cây trồng trong gia đình
II Tiến trình bài dạy
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Kết quả HS đạt được
HĐ 1: Hoạt động khởi động
- Hs hoạt động theo nhóm hoàn
thành câu hỏi trong SGK
- Cây xanh ăn những thức ăn gì?
- Cây xanh ăn và uống thông qua
con đường nào?
- Gv cho học sinh hoạt động theo nhóm và nhận xét
- Cây xanh ăn và uống qua con đường rễ
HĐ 2: Hoạt động hình thành kiến thức
- Hs hoạt động theo nhóm tìm
hiểu thí nghiệm trong SGK
- Học sinh thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi
- Mục đính bạn Minh và Tuấn
làm thí nghiệm trên nhằm mục
đích gì?
- Hs phân tích kết quả các thí
nghiệm và rút ra kết luận
- Hs hoạt động cặp đôi quan sát
bảng 11 và rút ra nhận xét gì?
- Hs thảo luận theo nhóm và hoàn
thành bài tập khoanh tròn đúng
hau sai
- Hs thảo luận theo nhóm vẽ hình
- Gv cho học sinh thảo luận theo nhóm và nhận xét từng nhóm
- Gv nhận xết theo từng nhóm và yêu cầu học sinh nghi kết luận vào vở
- Gv yêu cầu hs ghi đáp án đúng vào vở
- Gv hướng dẫn theo nhóm
1 Tìm hiểu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây xanh
- Cây cần nước và muối khoáng
- Cơ thể thực vật chủ yếu là nước
- Một số cây cần nhiều nước và muối khoáng còn một số thì cần ít
2 Tìm hiểu con đường lấy nước và muối khoáng của cây xanh
Trang 6con đường lấy nước và muối
khoáng của cây
- Hs làm thí nghiệm 1 và sau 5
phút ghi lại hiện tượng quan sát
được và giải thích
- Hs làm thí nghiệm 2 sau 5 đến
10 ghi lại dự liệu và giải thích
- Hs làm thí nghiệm 3 sau 30 phút
ghi lại dự liệu và giải thích kết
quả
- Hs hãy nêu mục đích của từng
thí nghiệm
- Hs hoàn thành bảng trong SGK
- Hs thiết kế thí nghiệm chứng
minh nhiệt độ ảnh hưởng đến sự
trao đổi nước và dinh dưỡng
khoáng
- Hs đọc thông tin và trả lời các
câu hỏi trong SGK
vẽ con đường lấy nước của cây
- Gv hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm
- Gv hỗ trợ các nhóm làm thí nghiệm chưa đạt
- Gv quan sát các nhóm hoàn thành và nhận xét
- Gv hỗ trợ cho học sinh làm thí nghiệm
- Rễ cây hút nước và muối khoáng
- Thân cây vận chuyển nước và muối khoáng
- Lá cây thoát hơi nước
3 Tìm hiểu các nhân
tố ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng
HĐ 3: Hoạt động luyện tập:
- Hs theo dõi các đoạn video - Gv cho học sinh xem đoạn
video về con đường đi của nước và một đoạn phim về cây trồng thiếu dinh dưỡng
- Hs chơi trò chơi đố bạn - Gv tuyên dương nhóm
hoàn thành tốt
HĐ 4 Hoạt động vận dụng
- Hs về nhà tự nghiên cứu cùng
với sự giúp đỡ của gia đình em
- Gv hướng dẫn
HĐ 5 Hoạt động vận dụng
- Hs nghiên cứu và làm các câu
hỏi ở nhà
- Gv nhận xét đánh giá kết quả học tập và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh
Trang 7Bài 18 NGUYÊN SINH VẬT
(2 tiết)
I Mục tiêu:
- Nêu được thế nào là nguyên sinh vật
- Nhật biết được một số đại diện phổ biến của Nguyên sinh vật như trùng amip,
trùng roi, trùng giày, trùng sốt rét
- Nêu được vai trò của Nguyên sinh vật đối với đời sống con người và tự nhiên
- Quan sát được một số đại diện Nguyên sinh vật dưới kính hiển vi
- Ứng dụng được những kiến thức về nguyên sinh vật trong việc giữ gìn vệ sinh và
bảo vệ sức khỏe
- Mô tả được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên ở địa phương
- Vận dụng được các biện pháp để phòng chống bệnh ở địa phương
II Tiến trình bài dạy
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Kết quả HS đạt được
HĐ 1: Hoạt động khởi động
- Hs hoạt động theo nhóm hoàn
thành câu hỏi trong SGK - Gv cho học sinh hoạt động
theo nhóm và nhận xét
- Trên mặt ao hồ có màu xanh vì có nguyên sinh vật
HĐ 2: Hoạt động hình thành kiến thức
- Hs chọn các từ “sinh vật, tế bào,
phân bố” để bổ sung vào chỗ
trống
- Hs quan sát hình 18.1, 18.2,
18.3 và điền các chú thích mỗi bộ
phận
- Tại sao chúng có tên trùng roi,
trùng giày và trùng biến hình?
- Hs tìm hiểu lợi ích và tác hại
của nguyên sinh vật
- Gv cho học sinh thảo luận theo nhóm và điền vào trống
- Gv nhận xết theo từng nhóm và yêu cầu học sinh nghi kết luận vào vở
- Gv cho học sinh hoạt động nhóm điền chú thích hình và trả lời câu hỏi
- Gv cho các nhóm báo cáo kết quả
- Gv yêu cầu học sinh hoạt động theo
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả công việc em đã làm
1 Đọc và bổ sung các chữ còn thiếu trong đoạn thông tin
2 Nhận biết một số đại diện nguyên sinh vật
3 Tìm hiểu vai trò của Nguyên sinh vật
- Lợi ích nguyên sinh vật làm thức ăn cho động vật nhỏ
- Tác hại nguyên sinh
Trang 8vật là gây bệnh cho con người:
+ Bệnh sốt rét + Bệnh kiết lị
HĐ 3: Hoạt động luyện tập:
- Học sinh hoàn thành liệt kê tên
nguyên sinh vật vào bảng và trả
lời các câu hỏi trong SGK
- Hãy kể tên một số nguyên sinh
vật làm thức ăn cho cá ở ao, hồ?
- Hs quan sát hình 18.7, 18.8 hình
nào có trùng roi, hình nào có
trùng giày
- Gv yêu câu học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành bảng và các câu hỏi
- Gv cho học sinh trả lời học sinh khác nhận xét
1 Tìm hiều vai trò của nguyên sinh vật đối với đời sống con người
2 Tìm hiểu vai trò của nguyên sinh vật với môi trường sống
3 Quan sát hình ảnh một số nguyên sinh vật
HĐ 4 Hoạt động vận dụng
- Hs về nhà tự nghiên cứu cùng
với sự giúp đỡ của gia đình em
- Gv hướng dẫn
HĐ 5 Hoạt động vận dụng
- Hs nghiên cứu và làm các câu
hỏi ở nhà
- Gv nhận xét đánh giá kết quả học tập và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh
Trang 9Bài 19 ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
(6 tiết)
I Mục tiêu:
- Nêu được thế nào là động vật không xương sống
- Nhật biết được một số đại diện phổ biến của động vật không xương sống
- Nêu được vai trò của động vật không xương sống đối với đời sống con người và tự nhiên
- Ứng dụng được những kiến thức về động vật không xương sống trong việc giữ gìn sức khỏe và bảo vệ môi trường
- Nhận biết được vai trò của động vật không xương sống có ở quanh em
- Đề xuất được các biện pháp bảo vệ động vật không xương sống ở gia đình
II Tiến trình bài dạy
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Kết quả HS đạt được
HĐ 1: Hoạt động khởi động
- Hs quan sát hình 19.1 em hãy
điền tên của động vật từ các từ
trong SGK
- Hs thảo luận và cho biết các
động vật trong hình trên có đặc
điểm gì chung? Tại sao chúng
được gọi là động vật không
xương sống? từ đó kể thêm những
loài động vật không xương sống
mà em biết
- Gv yêu cầu mỗi học sinh điền tên theo hình 19.1
- GV yêu cầu học sinh thảo luận và báo cáo kết quả thảo luận
- Đặc điểm chung là: đều là động vật không xương
HĐ 2: Hoạt động hình thành kiến thức
- Học sinh quan sát hình 19.2 đến
19.5 và gọi tên các đại diện của
động vật không xương sống
- Kể thêm tên các động vật không
xương sống mà em biết
- Mô tả động vật không xương
sống ở quê em
- Hs quan sát hình 18.6 và cho
biết san hô có vai trò gì trong đại
dương?
- Hãy nêu những ích lợi của động
vật không xương sống trong tự
nhiên đối với con người và môi
- GV yêu cầu học sinh hoạt đông cặp đôi gọi tên đại diện và trả lời câu hỏi
- Mỗi cặp đôi hoàn thành sẽ kiểm tra cặp đôi khác trong nhóm
- Gv yêu cầu hs quan sát và trả lời câu hỏi
1 Tìm hiểu sự đa dạng của động vật không xương sống
2 Tìm hiểu vai trò của động vật không xương sống
* lợi ích
- San hô tạo môi trường sống cho sinh vật biển
- Làm thức ăn cho
Trang 10trường sống
- Hs quan sát hình 19.7 mô tả
vòng đời của giun qua các giai
đoạn từ 1 đến 4
- Quan sát 19.8 và mô tả con
đường xâm nhập của sán vào cơ
thể người và động vật
- Điền vào chỗ trống trong đoạn
thông tin trong SGK
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình và mô tả
- Gv yêu cầu hoàn chỉnh đoạn thông tin
động vật khác
- Làm thức ăn cho con người
* Tác hại
- Ký sinh gây bệnh giun sán ở người và động vật
HĐ 3: Hoạt động luyện tập:
- Hãy điền tên các đại diện của
động vật không xương sống trong
tự nhiên và với cuộc sống con
người trong bảng 19
- Hs hoàn thành các lệnh trong
SGK
- Mỗi nhóm viết báo cáo về nội
dung thảo luận
- Hs tập vẽ một vài động vật quan
sát được vào vở
- Hs viết một đoạn văn theo gợi ý
SGK
- Gv yêu câu học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành bảng
- Gv yêu cầu học sinh vẽ hình
1 Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ động vật không xương sống
2 Quan sát cấu tạo các cơ thể động vật không xương sống
3 Hãy viết một đoạn văn về bệnh do động vật không xương sống
kí sinh gây nê theo gợi ý
HĐ 4 Hoạt động vận dụng
- Hs về nhà tự nghiên cứu cùng
với sự giúp đỡ của gia đình em
- Gv hướng dẫn
HĐ 5 Hoạt động vận dụng
- Hs nghiên cứu và làm các câu
hỏi ở nhà
- Gv nhận xét đánh giá kết quả học tập và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh