1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kế hoạch bài học TN 6

40 830 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Nêu được dấu hiệu tổ chức cấp cơ thể - Phân biệt được các dấu hiệu giống và khác nhau về hoạt động sống của cơ thể thực vật và cơ thể động vật - Chỉ và gọi tên được các bộ p

Trang 1

Ngày soạn 15/10/2016

Tiết 8,9 Ngày dạy 18,20-10/2016

Chủ Đề 5: ĐẶC TRƯNG CỦA CƠ THỂ SỐNG Bài 10 Đặc Trưng Của Cơ Thể Sống (2 tiết)

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS đạt được:

1 Kiến thức

- Nêu được dấu hiệu tổ chức cấp cơ thể

- Phân biệt được các dấu hiệu giống và khác nhau về hoạt động sống của cơ thể thực vật và cơ thể động vật

- Chỉ và gọi tên được các bộ phận của cơ thể sinh vật

- Quan sát và nhận biết được các dấu hiệu đặc trưng về cấu tạo và cơ thể củathực vật và động vật trong môi trường sống xung quanh

2 Kĩ năng

Rèn luện kĩ năng quan sát tranh ảnh, video, nhận biết kiến thức

Rèn luyện kĩ năng thiết kế, tiến hành thí nghiệm, vẽ sơ đồ

3 Thái độ (giá trị)

- Nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu khoa học

- Tích cực tham gia phát biểu ý kiến, chủ động lĩnh hội kiến thức

- Có sự yêu thích nghiên cứu sự phát triển ở sinh vật từ đó các em sẽ đam

mê học sâu hơn về lĩnh vực này

4 Định hướng hình thành năng lực

- Năng lực tự học thông qua việc xác định mục tiêu học tập, nghiên cứuthông tin và quan sát hiện tượng thực tế

- Năng lực hợp tác thông qua hoạt động nhóm và hoạt động cặp đôi

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học

Máy chiếu, tranh ảnh

- Tài liệu

Bài tập tình huống

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáoviên như chuẩn bị tài liệu, TBDH

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Tiến trình bài học

Trang 2

A: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Gv yêu cầu học sinh hoạt động nhóm

thảo luận trả lời câu hỏi sau:

- Em hãy kể tên những động vật và thực

vật mà em biết?

- Quan sát hình 10.1, chỉ ra đâu là cơ thể

động vật và đâu là cơ thể thực vật?

- Làm cách nào để nhận biết một vật nào

đó (ví dụ: cây cỏ, con chuột, con người,

chiếc ô tô) là sống hay không sống?

- GV hướng dẫn học sinh thảo luận 3 câu

hỏi thảo luận nhóm

- Nhận biết cái ôtô là vật không sống làchúng không lớn lên được…

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Các nhóm đọc thông tin và thảo luận về

7 đặc trưng của tổ chức cấp cơ thể

- Các nhóm thảo luận và nêu ý kiến của

nhóm mình

- Một sinh vật sống có những đặc điểm

nào để phân biệt với vật không sống?

- GV hướng dẫn các nhóm tìm ra kết quả

- Hs thực hiện hoạt động này bằng cách

đi ra ngoài tìm xung quanh sân trường

hoặc nơi em sống

- Tìm ít nhất 20 vật khác nhau sắp xếp

chúng vào các cột sau cho đúng?

SV đang sống SV đã chết Không sống

- HS kẻ bảng theo mẫu của thầy giáo và

thảo luận cặp đôi

- Hs tự đọc thông tin tiếp theo và trả lời

câu hỏi

- Thế giới sống được cấu tạo theo các

cấp nào?

- Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 10.3a

và 10.3b trả lời câu hỏi

- Đặc điểm phân biệt vật sống và vậtkhông sống:

+ Dinh dưỡng+ Sinh sản+ Di chuyển+ Bài tiết+ Sinh trưởng+ Cảm ứng+ Hô hấp

- Thế giới sống được cấu tạo theo các

cấp sau:

Nguyên tử Phân tử bào quan

Tế bào mô cơ quan hệ

cơ quan cơ thể quẩn thể quần xã hệ sinh thái sinh

Trang 3

- Em hãy nêu các mức độ tổ chức của cây

xanh và của con người?

- Nếu mô cơ tim, quả tim cũng như hệ

tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ thể chúng có

hoạt động co rút bơm máu và tuần hoàn

máu được không? Tại sao?

- Nếu hệ tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ thể

chúng không hoạt động co bóp bơm máu

được nữa Vì hệ tuần hoàn hoạt động

được hay không còn phụ thuộc vào các

cơ quan khác và hệ thần kinh

quyển

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Hs quan sát hình và trả lời câu hỏi

- Tại thời điểm này em đang thể hiện đặc

điểm nào? Giải thích câu trải lời của

- Hs quan sát hình và trả lời câu hỏi

- Chiếc ô tô giống với sinh vật sống như

- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện hoạt động

này theo các bước 1 đến bước 4 SGK

- Kể tên và điền những động vật và thực

vật mà em biết vào bảng 10

GV kẻ bảng 10 lên bảng và gọi Hs lên

điền

- Hs trả lời các câu hỏi trong SGK

GV hướng Hs trả lời và tuyên dương

những bạn trả lời đúng

1 Tại một thời điểm vật sống có thể không thể hiện đầy đủ 7 đặc điểm

2 Một số chiếc ô ô có có bộ phận cảm biến nên có thể phát hiên ra những vật xunh quanh giúp lái xe dừng hoặc bật đèn tự động khi trời tối

3 Kể tên và điền những động vật vàthực vật mà em biết vào bảng 10

4 Trả lời câu hỏi

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Hs về nhà tự nghiên cứu cùng với sự

giúp đỡ của gia đình em

- Hs báo cáo với thầy cô giáo và các bạn

kết quả công việc em đã làm

C HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Hs nghiên cứu và làm các câu hỏi ở nhà

Trang 4

- Gv nhận xét đánh giá kết quả học tập và

ghi nhận sự tiến bộ của học sinh

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 1.Tổng kết

Trang 5

- Vận dụng được những kiến thức về cơ quan sinh dưỡng của cây để chăm sóc

và bảo vệ cây trồng trong gia đình nói riêng và trong môi trường sống nói chung

- Năng lực quan sát, nhận biết các bộ phận của cây xanh

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Vận dụng hiểu biết kiến thức sinh học vào thực tế

II/ Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ Cây thìa là, cải xanh, hành, tỏi, rau rền…

- HS: Phiếu học tập, đọc bài trước ở nhà, Cây thìa là, cải xanh, hành, tỏi, rau rền…

III/ Tiến hành:

1 Ổn định

2 Các hoạt động học tập:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

1 Trò chơi “Thi kể tên các bộ phận

của cây xanh”

Giáo viên yêu cầu CT HĐTQ lên điều

khiển các bạn chơi trò chơi

- GV theo dõi các nhóm hoạt động

- GV Nhận xét và bổ sung nếu thiếu

* Hoạt động tập thể:

- HS có thể kể được: rễ, thân, cành, lá,

ngọn, hoa quả, hạt…

→ giúp HS phân tích để chỉ ra các phần

như ngọn, cành là thuộc bộ phận thân Từ

đó chỉ ra được các cơ quan: rễ, thân, lá,

hoa, quả, hạt

Trang 6

2 Gọi tên các bộ phận là cơ quan sinh

dưỡng và nêu chức năng của chúng.

GV: Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

- Có thể có nhiều ý kiến khác nhau →

cần chỉ ra được 3 cơ quan sinh dưỡng là:

rễ, thân, lá.

- Cơ quan sinh dưỡng là: rễ, thân, lá.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Hoạt động 1

* GV yêu cầu HS hoạt động nhóm:

- Lấy khay mẫu và phân loại cây theo

đặc điểm của rễ

- Nêu cơ sở phân loại

- Đặt tên cho 2 loại rễ theo hình 11.1

- Làm BT điền từ mục b trang 87

- Quan sát, trợ giúp nếu HS cần

- Hướng dẫn nhóm nào hoạt động chậm

- HS hoạt động nhóm:

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, lấy

ý kiến từ nhận xét và trả lời chất vấn của

các nhóm khác

- Lắng nghe nhận xét của GV và hoàn

thiện vào vở

- Học sinh có thể phân chia các mẫu cây

thành 2 nhóm ( dựa vào đặc điểm của

- HS làm bài tập điền từ và cần nêu

được chức năng của rễ

- Hoạt động 2

* GV yêu cầu HS hoạt động nhóm:

- Yêu cầu HS quan sát tranh hình 11.3

1 Rễ cây:

a Các loại rễ:

+ Rễ cọc: có 1 rễ chính đâm thẳngxuống đất, xung quanh mọc ra các rễbên

2 Thân cây:

a Các bộ phận của thân:

- Các bộ phận chính của cây là:

Trang 7

sgk kết hợp mẫu vật là 1 đoạn thân cây

- Thảo luận chỉ ra các bộ phận của cây

( HS có thể nói tên sai tên bộ phận);

điền chú thích cho H11,3

- Thư kí báo cáo kết quả

- Lắng nghe nhận xét của GV, chốt kiến

thức vào vở

- Các chú thích hình 11.3 là: 1.Chồi

ngọn; 2.Chồi nách; 3 Thân chính; 4

Cành

*GV Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển

các bạn hoạt động nhóm trả lời các câu

hỏi/88

? Nêu điểm giống nhau giữa thân và

cành?

?Phân biệt chồi nách và chồi ngọn?

- GV theo dõi, trợ giúp các nhóm làm

- Yêu cầu mỗi bạn nêu ý kiến của mình

- Thảo luận, thống nhất ý kiến chung

của nhóm

- Giơ biển báo hoàn thành

- Báo cáo viên trình bày ý kiến chung

của nhóm

- HS trong nhóm ghi chép lại kiến thức

chuẩn theo sự hướng dẫn của GV

+ Chồi ngọn+ Chồi nách+ Thân chính+ Cành

Trang 8

- Thân và cành có cấu tạo giống nhau

nhưng cành nhỏ hơn, mọc ra từ thân

nên còn gọi là thân phụ.

+ Thân leo: Leo bằng nhiều cách như

bằng thân quấn, tua cuốn

+ Thân bò: mềm yếu, bò lan sát đất

- GV Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển

- Phát cho 5 thành viên trong nhóm 5

thẻ nhớ, mỗi bạn đọc lên nội dung thẻ

nhớ của mình

- Các thành viên còn lại hoàn thành

PHT dựa vào thông tin các bạn vừa đọc

- Thảo luận, thống nhất ý kiến chung

của nhóm

- Giơ biển báo hoàn thành

- Báo cáo viên trình bày ý kiến chung

của nhóm

- HS trong nhóm ghi chép lại kiến thức

chuẩn theo sự hướng dẫn của GV

b Các loại thân:

- Thân cây chia làm 5 loại:

+Thân gỗ: Cứng, cao, có cành+ Thân cột: Cứng, cao, không cành+ Thân cỏ: mềm, yếu, thấp

+ Thân leo: Leo bằng nhiều cách như bằng thân quấn, tua cuốn

+ Thân bò: mềm yếu, bò lan sát đất

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP

1 Tìm các từ ngữ phù hợp về các loại thân, đặc điểm của chúng để điển vào chỗ trống

trong bảng theo mẫu dưới đây:

Thân đứng

(1) Thân gỗ Cứng, cao, có cành Thân cột (2) Cứng, cao, không cành

Trang 9

(3) Thân cỏ Mềm, yếu, thấp (4) Thân leo Leo bằng nhiều cách như bằng thân quấn, tua cuốn

năng của thân

- GV theo dõi, trợ giúp các nhóm làm

- Giơ biển báo hoàn thành

- Báo cáo viên trình bày ý kiến chung

của nhóm

Đáp án hoạt động điền vào chỗ trống trong bảng khi quan sát H 11.4

– Cây dừa: thân cột Cây đậu Hà Lan: Thân leo nhờ tua cuốn – Một loại cây bìm bìm:Thân leo nhờ thân cuốn Cây cỏ mần trầu: Thân cỏ

– Cây đậu: Thân leo nhờ thân cuốn

- Gv yêu cầu học sinh làm bài tập điền

- GV theo dõi, trợ giúp các nhóm làm

c Chức năng của thân:

Thân là một cơ quan sinh dưỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây và nâng đỡ tán lá

Trang 10

- Các thành viên nêu ý kiến

- Thảo luận, thống nhất ý kiến chung

của nhóm

- Thư kí ghi chép lại

- Báo cáo viên trình bày ý kiến chung

của nhóm

* Trả lời câu hỏi:

+ Chức năng quan trọng nhất của lá là

1. Cuống lá; 2 Gân lá; 3 Phiến lá

2.- Hs hoàn thành bảng Dựa vào kết

quả bảng vừa hoàn thành trả lời các

của phiến lá và so sánh diện tích bề mặt

của phần phiến so với phần cuống?

+ Tìm những điểm giống nhau của phần

phiến các loại lá Những điểm giống

nhau đó có tác dụng gì đối với việc thu

phần to nhất của lá Giúp phiến lá có

thể thu nhận được nhiều ánh sáng để

Trang 11

chế tạo chất hữu cơ nuôi cây.

+ Có bao nhiêu kiểu gân lá?

- GV Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển

- Các thành viên nêu ý kiến

- Thảo luận, thống nhất ý kiến chung

của nhóm

- Thư kí ghi chép lại

- Báo cáo viên trình bày ý kiến chung

của nhóm

- Các thành viên trong nhóm nhắc lại

các đặc điểm của các loại lá

- Lá kép: mỗi cuống chính mang nhiềucuống con với các lá chét, chồi náchmọc trên cuống chính, lá ché rụng trướccòn cuống chính rụng sau

ĐÁP ÁN BẢNG ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI LÁ Đặc điểm Lá mồng tơi (Lá đơn) Lá hoa hồng (Lá kép)

Sự phân nhánh của cuống Cuống không phân nhánh.

Mỗi cuống chỉ mang một phiến,

Cuống chính phân nhánh thành nhiều cuống con

phiến gọi là lá chét

phiến cùng rụng một lúc

Thường lá chét rụng trước, cuống chính rụng sau

Vị trí của chồi nách Chồi nách nằm ở phía

trên cuống Chồi nách chỉ có ở phía trên cuống chính, không có

ở cuống con

- Hoạt động 4

*GV Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển

các bạn hoạt động nhóm trả lời các câu

hỏi:

+ Đặc điểm hình thái thường được dùng

để nhận biết một cơ quan/ bộ phận là rễ

Trang 12

+ Đặc điểm hình thái thường được dùng

để nhận biết một cơ quan/ bộ phận là

thân cây là gì?

+ Đặc điểm hình thái thường được dùng

để nhận biết một cơ quan/ bộ phận là lá

cây là gì?

* Trưởng nhóm điều khiển các bạn hoạt

động nhóm, thống nhất ý kiến của cả

nhóm, trao đổi kết quả với nhóm khác

- Không phân đốt, có thể mang chồi, có

nhiều lông hút

- Mang lá, chồi, có thể phân đốt

- Mọc ra từ thân và ở dưới chồi, có thể

tách ra khỏi thân tương đối dễ dàng

*Yêu cầu học sinh lấy mẫu vật, quan sát

mẫu vật thảo luận nhóm cho biết:

- Củ khoai lang, củ khoai tây, gai cây

xương rồng thuộc bộ phận nào của cây?

Giải thích

* HS cần trả lời được:

+ Củ khoai lang thuộc rễ cây vì

không phân đốt, có rễ con mọc

ra từ củ.

+ Củ su hào thuộc thân cây vì

mang lá, chồi.

+ Gai xương rồng là do lá cây

biến đổi thành vì mọc ra từ thân

và ở dưới chồi.

*Nhóm trưởng yêu cầu:

- 1 bạn đi lấy mẫu vật

- Cả nhóm quan sát mẫu vật trả lời các

câu hỏi/94

* Trưởng nhóm điều khiển các bạn hoạt

động nhóm, thống nhất ý kiến của cả

nhóm, trao đổi kết quả với nhóm khác

- HS hỏi và trả lời với nhau các câu hỏi

Trang 13

Bảng 1: Một số loại rễ biến dạng

STT Tên vật mẫu Đặc điểm hình thái

của rễ biến dạng

Chức năng đối với cây

Tên rễ biến dạng

(rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút)

2 Cây trầu

không

Rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất, móc vào trụ bám

Giúp cây leo lên Rễ móc

3 Cây tầm gửi Rễ biến đổi thành giác

mút đâm vào thân hoặc cành của cây khác

Lấy thức ăn từ cây chủ

Giác mút

4 Cây bụt mọc Sống trong điều kiện Lấy oxi cung cấp Rễ thở

thiếu không khí cho các phần rễ

Rễ mọc ngược lên trên dưới đất

Tên thân biến dạng

(thân củ, thân rễ, thân mọng nước)

1 Củ su hào Thân củ nằm trên mặt

đất

Dự trữ chất dinh dưỡng

Thân củ

2 Củ khoai tây Thân củ nằm dưới mặt

đất

Dự trữ chất dinh dưỡng

Chức năng đối với cây

Tên lá biến dạng

(lá vảy, dự trữ, bắtmồi,

lá biến thành gai, tua cuốn, tay móc)

1 Xương rồng Lá có dạng gai nhọn Làm giảm sự

thoát hơi nước

Trang 14

Che chở, bảo vệ cho chồi của thân

Lá dự trữ

6 Cây bèo đất Trên lá có rất nhiều

lông tuyến tiết chất dính thu hút và có thể tiêu hoá con mồi

Bắt và tiêu hoá ruồi

Lá bắt mồi

7 Cây nắp ấm Gân lá phát triển thành

cái bình có nắp đậy, thành bình có tuyến tiết chất dịch thu hút và tiêu hoá được sâu bọ

Bắt và tiêu hoá sâu bọ chui vào bình

Lá bắt mồi

- GV Yêu cầu HS hoạt động cá nhân

đọc thông tin trang 97 Và trả lời các

câu hỏi trang 98

- GV quan sát và giúp đỡ những HS

kém

- Kiểm tra kết quả của HS hoàn thành,

nhận xét, gợi ý để HS hoàn thành kiến

thức

- Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:

- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu

của GV

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1/ GV Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi

trả lời các câu hỏi mục 1/98:

- Phân biệt các cơ quan sinh dưỡng của

(Hoạt động này giúp học sinh:

+ phân biệt được các cơ quan sinh

dưỡng của cây xanh.

+ chứng minh được cây xanh là một

thể thống nhất.)

Trang 15

- HS hoạt động cặp đôi theo yêu cầu

hấp thụ nước và muối khoáng

2/ GV Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi

thực hiện yêu cầu mục 2/98:

Giới thiệu với bạn về một số cây mà em

3/GV yêu cầu CT HĐTQ lên tổ chức

cho lớp chơi trò chơi:”Đố bạn”:

- HS hoạt động cặp đôi theo yêu cầu

của GV

(Hoạt động này giúp học sinh hệ thống

hoá kiến thức về đặc điểm cơ quan sinh

dưỡng của cây xanh và tạo cơ hội để

học sinh liên hệ kiến thức đã học vào

–Học sinh tự học ở nhà theo hướng dẫn trong sách hướng dẫn học

– Khuyến khích học sinh về nhà thực hiện tất cả các hoạt động, sau khoảng 1–

2 tuần sau đến báo cáo với giáo viên

E – HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

1.Hãy tìm hiểu trong thư viện (thư viện lớp học hoặc thư viện nhà trường)

– Học sinh có thể thực hiện hoạt động này với sự trợ giúp của bố/mẹ, ông/bà, anh/chị, hoặc người lớn

–Giáo viên cần có những nhận xét, phản hồi kết quả hoạt động ứng dụng của học sinh

Trang 16

2.Hãy viết một đoạn văn mô tả một cây bất kì mà em biết

Hoạt động này giúp học sinh: ứng dụng kiến thức vào thực tiễn,giúp các emrèn luyện ngôn ngữ viết (Yêu cầu HS viết các loại cây khác nhau sau đó trao đổibài viết cho nhau)

Ngày soạn 25/11/2016

Tiết 13,14 Ngày dạy 08, 11/11/2016

Bài 12: TRAO ĐỔI NƯỚC

VÀ DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở CÂY XANH (2 tiết) I.Mục tiêu bài học

Trang 17

1 Kiến thức:

- Nêu được vai trò của nước và muối khoáng đối với cây xanh

- Vẽ và mô tả được con đường trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở câyxanh

- Thực hiện được các bước thí nghiệm chứng minh cây cần nước muối khoáng

và thí nghiệm chứng minh cây có sự thoát hơi nước

- Ứng dụng được kiến thức về trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng trong việcchăm sóc cây trồng trong gia đình

2 Kĩ năng:

- làm và quan sát thí nghiệm

- Hình thành kĩ năng tham gia các hoạt động thực tế

3 Thái độ: Yêu thích mộ học, có ý thức bảo vệ cây xanh

4 Năng lực:

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.

- Năng lực hoạt động nhóm, giao tiếp

- Năng lực tự học

II/ Chuẩn bị:

1 GV:

- Tranh, ảnh, video thể hiện vai trò của nước và các nguyên tố khoáng trong cây,

ví dụ: tranh về cây bón đầy đủ nước và thiếu nước; tranh về cây bón đủ đạm vàthiếu đạm

- Tranh ảnh/video về con đường đi của nước từ ngoài môi trường vào trong cây,lên đến lá cây

- Một số thí nghiệm chứng minh vai trò của nước và các nguyên tố khoáng như

- Yêu cầu nhóm trưởng

điều khiển các bạn trong

nhóm hoạt động nhóm

GV: quan sát, hướng dẫn

sự điều khiển của nhóm

trưởng, hoạt động của HS

- Yêu cầu mỗi bạn nêu ý kiến của mình

- Thảo luận, thống nhất ý kiến chung của nhóm

- Nhóm trưởng giơ biển báo hoàn thành

- Báo cáo viên trình bày ý kiến chung của nhóm

- HS trong nhóm ghi chép lại kiến thức chuẩn theo sựhướng dẫn của GV

- Cây xanh “ăn” và “uống” những thức ăn nào?

Trang 18

(GV:- Vai trò của nước và

muối khoáng như là “thức

ăn, nước uống” của cây

- Nước từ đất vào rễ lên

thân rồi lên lá và thoát ra

ngoài Một phần nước

được giữ lại trong cây cho

các hoạt động sống của

cây

Vậy nước, muối khoáng

vai trò gì với cây xanh, sự

vận chuyển nước và muối

khoáng đến các cơ quan

của cây thực hiện như thế

nào? Chúng ta chuyển sang

- Yêu cầu nhóm trưởng

điều khiển các bạn trong

nhóm hoạt động nhóm

GV: quan sát, hướng dẫn

sự điều khiển của nhóm

trưởng, hoạt động của HS

- Giúp đỡ nhóm chậm

- Kiểm tra kết quả của HS

GV cần chốt được cho HS:

Qua thí nghiệm giúp học

sinh kĩ năng hình thành giả

thuyết, thiết kế thí nghiệm

và phân tích dữ liệu thông

- Yêu cầu mỗi bạn nêu ý kiến của mình

- Thảo luận, thống nhất ý kiến chung của nhóm

- Nhóm trưởng giơ biển báo hoàn thành

- Báo cáo viên trình bày ý kiến chung của nhóm

- HS trong nhóm ghi chép lại kiến thức chuẩn theo sựhướng dẫn của GV

a Thí nghiệm:

b Thảo luận trả lời câu hỏi:

- Thí nghiệm của bạn Minh nhằm mục đích: tìm hiểu vai trò của nước đối với cây xanh

- Thí nghiệm của bạn Tuấn nhằm mục đích: tìm hiểu vai trò của phân đạm đối với cây xanh

c Phân tích kết quả các thí nghiệm và rút ra kếtluận:

Trang 19

GV yêu cầu HS hoạt động

sự điều khiển của nhóm

trưởng, hoạt động của HS

- Giúp đỡ nhóm chậm

- Kiểm tra kết quả của HS

- Giáo viên quan sát và

- Các bộ phận khác nhau trong cây chứa lượng nước khác nhau

- Nước trong các hạt khô chiếm tỉ lệ thấp nhất (12–14%), tiếp đến là nước trong thân cây gỗ (40–50%),còn trong các bộ phận khác của cây như lá, củ, quảlượng nước chiếm tỉ lệ cao hơn, có khi lên đến 95%

* Hoạt động nhóm:

e Hoạt động nhóm và hoàn thành bài tậpNhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm hoạtđộng nhóm hoàn thành câu hỏi mục d

b Làm các thí nghiệm dựa theo các mô tả:

+ Thí nghiệm 1: cây bị ứ giọt khi bị cắt ngang

Trang 20

+ Thí nghiệm 2: hoa hồng trắng đổi thành màu đỏ + Thí nghiệm 3: phần lớn nước vào cây thoát ra môi

trường qua lá

c Giải thích kết quả các thí nghiệm:

+ Thí nghiệm 1: khi cắt ngang thân cây và cây bị ứ giọt chứng tỏ nước từ ngoài môi trường đất đã được hút vào trong cây qua rễ cây

+ Thí nghiệm 2: hoa hồng trắng cắm vào cốc nước

có màu đỏ đã đổi màu cánh hoa là do nước màu đỏ

đã được hút từ trong cốc và dẫn lên qua cành hoa đến các cánh hoa

+ Thí nghiệm 3: thí nghiệm này cho thấy phần lớn nước vào cây đã không ở lại trong cây mà thoát ra ngoài qua lá

* Hãy nêu mục đích của mỗi thí nghiệm trên:

+ Thí nghiệm 1: chứng tỏ rễ cây hút nước từ ngoài môi trường đất vào trong cây

+ Thí nghiệm 2: thân cây dẫn nước

+ Thí nghiệm 3: sự thoát hơi nước ở lá

- Hoàn thành bảng12.2

Kết quả bảng 12.2

1 Rễ Hấp thụ nước và muối khoáng từ môi trường đất vào

trong cây.

2 Thân Dẫn nước và muối khoáng từ rễ vào cây và lên lá cây.

GV yêu cầu HS hoạt động

cặp đôi thiết kế thí nghiệm

chứng minh nhiệt độ ảnh

hưởng đến sự trao đổi nước

và dinh dưỡng khoáng

- Giáo viên hướng dẫn học

sinh chọn cây có lá mềm

như cây cà chua, cây đậu

3 Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng

Ngày đăng: 12/12/2016, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trang 93 - kế hoạch bài học TN 6
Bảng trang 93 (Trang 11)
Bảng 2: Một số loại thân biến dạng - kế hoạch bài học TN 6
Bảng 2 Một số loại thân biến dạng (Trang 13)
Bảng 1: Một số loại rễ biến dạng - kế hoạch bài học TN 6
Bảng 1 Một số loại rễ biến dạng (Trang 13)
Bảng 3: Một số loại lá biến dạng - kế hoạch bài học TN 6
Bảng 3 Một số loại lá biến dạng (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w