1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7

27 2,2K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 181 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS; nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi - GV; đưa ra gợi ý hoặc câu hỏi gợi ý để học sinh thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Thảo luận, trao đổi báo cáo - G

Trang 1

Ngày soạn 20/08/2016

Tiết 1,2,3 Ngày dạy 26-08, 09,16-09/2016

BÀI 8: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

- Rèn luện kĩ năng quan sát tranh ảnh, video, nhận biết kiến thức

- Rèn luyện kĩ năng thiết kế, tiến hành thí nghiệm, vẽ sơ đồ

3 Thái độ (giá trị)

- Nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu khoa học

- Tích cực tham gia phát biểu ý kiến, chủ động lĩnh hội kiến thức

- Có sự yêu thích nghiên cứu sự phát triển ở sinh vật từ đó các em sẽ đam

mê học sâu hơn về lĩnh vực này

4 Định hướng hình thành năng lực

- Năng lực tự học thông qua việc xác định mục tiêu học tập, nghiên cứuthông tin và quan sát hiện tượng thực tế

- Năng lực hợp tác thông qua hoạt động nhóm và hoạt động cặp đôi

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học

Máy chiếu,

- Tài liệu

Bài tập tình huống

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáoviên như chuẩn bị tài liệu, TBDH

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Tiến trình bài học

Trang 2

A: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Y/c học sinh tham gia trò chơi

đóng vai

- GV: Đưa học sinh một nhẩu bánh mì,

yêu cầu Hs đưa vào miệng và nhai

nhưng không nuốt ngay cho đến khi Hs

bắt đầu cảm thấy vị ngọt

- Tại sao em lại thấy có vị ngọt, mặc

dù chỉ ăn bánh mà không ăn đường?

- Gv: Thảo luận nhóm và trả lời câu

hỏi: Trong quá trình quang hợp, cây

xanh đã lấy ở môi trường những chất

gì và trả lại cho môi trường những

chất gì?

- Các chất được trao đổi giữa cơ thể

và môi trường ntn? Thường là chất gì?

- HS: tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Tham gia trò chơi

- HS: Tham gia trả lời câu hỏi

- GV: quan sát và khuyến khích các ý

tưởng của các em Có thể gợi ý cho hs

khi cần thiết

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- HS: Hoạt động theo nhóm và trả lời

câu hỏi

- Gv: quan sát và kiểm tra các nhóm

- Gv: rút ra kết luận

B: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

- Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin và

trả lời câu hỏi

- Sự TĐC giữa cơ thể với môi trường

được thể hiện ntn?

- Dựa vào những hiểu biết của mình,

hãy hoàn thành chú thích ở hình 8.1 và

Trang 3

cho biết những chất được trao đổi giữa

cây xanh với môi trường là gì?

- Em hãy dự đoán, điều gì sẽ sảy ra

nếu cây ngừng TĐC với môi trường?

Hoạt động I: TRAO ĐỔI NƯỚC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

- Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu học sinh đọc những thông

tin trong SGK và cho biết:

- Vai trò của nước với cây là gì?

- Vai trò của quá trình thoát hơi nước

qua lá là gì?

- Gv yêu cầu học sinh đọc những thông

tin trong SGK và cho biết

- Nước chiếm bao nhiêm % khối lượng

cơ thể? Nhu cầu nước của trẻ em ntn?

- Điều gì xảy ra nếu cơ thể thiếu nước?

- Các cách đảm bảo đủ nước cho cơ thể

hằng ngày (em nên uống nước vào

những khoảng thời gian nào trong

ngày?)

- Ý nghĩa của quá trình toát mồ hôi với

cơ thể?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS; nghiên cứu thông tin và trả lời câu

hỏi

- GV; đưa ra gợi ý hoặc câu hỏi gợi ý để

học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Thảo luận, trao đổi báo cáo

- GV yêu cầu hoạt động cặp đôi nghiên

cứu thông tin và hoàn thành nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cặp đôi nghiên cứu

thông tin trả lời câu hỏi,

a Nhu cầu nước ở cây xanh

- Cây xanh rất cần nước, tất cả các bộ

phận của cây xanh đều cần nước, nếuthiếu nước cây xanh sẽ khô héo và chết

- Quá trình thoát hơi nước qua lá tạo nên

trạng thái cân bằng nước và làm giảmnhiệt độ bề mặt của lá

b Nhu cầu nước ở người

- Nước chiếm 60-70% khối lượng cơ

thể, Nhu cầu nước ở trẻ em cao gấp 3- 4lần so với người lớn

- Toát mồ hôi để làm giảm nhiệt độ cơ

thể, bài tiết chất không cần thiết và làmmát cho cơ thể

Trang 4

- Bước 4: Phương án KTĐG

- Nhóm hoặc cá nhân đứng lên phát biểu

ý kiến và các nhóm khác bổ sung

- Gv nhận xét và rút ra kết luận

Hoạt động II: SINH DƯỠNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu học sinh đọc những thông

tin trong SGK và cho biết:

- Sự dinh dưỡng là quá trình ntn? Có

mấy dạng dinh dưỡng?

- Ở thực vật dinh dưỡng bằng hình thức

nào? Chúng diễn ra ntn?

- Ở người và động vật dinh dưỡng bằng

hình thức nào? Chúng diễn ra ntn?

- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm:

Kể tên các loại thức ăn của thực vật và

thức ăn của con người (điền vào bảng

dưới đây)

- HS: lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Nghiên cứu thông tin trong SGK

để trả lời câu hỏi

- HS: Kẻ bảng 8.2 vào vở

- GV: quan sát nhắc nhở hs

- Bước 3: Thảo luận, trao đổi báo cáo

- GV yêu cầu hoạt động cặp đôi nghiên

cứu thông tin và hoàn thành nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cặp đôi nghiên cứu

thông tin trả lời câu hỏi,

Hoạt động 3: Trao đổi khí

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Trang 5

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu học sinh đọc những thông

tin trong SGK, bảng 8.3 và cho biết:

- Ở người quá trình trao đổi khí diễn

ra ntn?

- Em hãy giải thích tại sao có sự khác

nhau về thành phần khi hít vào và thở

ra của oxi và khí cacbonic?

- Hệ cơ quan nào thực hiện quá trình

trao đổi khí của cơ thể?

- Vì sao khi vận động mạnh hoặc tập

thể dục, nhịp hô hấp tăng?

- HS: lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS; nghiên cứu thông tin và trả lời

câu hỏi

- GV; đưa ra gợi ý hoặc câu hỏi gợi ý

để học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Thảo luận, trao đổi báo cáo

- GV yêu cầu hoạt động cặp đôi nghiên

cứu thông tin và hoàn thành nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cặp đôi nghiên

cứu thông tin trả lời câu hỏi,

- Bước 4: Phương án KTĐG

- Nhóm hoặc cá nhân đứng lên phát

biểu ý kiến và các nhóm khác bổ sung

- Gv nhận xét và rút ra kết luận

- Trao đổi khí là sự trao đổi không khígiữ cơ thể với môi trường xung quanh,giúp cơ thể lấy oxi và thải khí cacbonic

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu học sinh thở qua ống hút

vào bình nước vôi trong sẽ thấy nước

vôi có vẩn đục:

- Năng lượng được chuyển hóa như thế

nào?

- Chuyển hóa vật chất và năng lượng

có ý nghĩa ntn với sinh vật?

Trang 6

- HS: lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS; nghiên cứu thông tin và trả lời

câu hỏi

- GV; đưa ra gợi ý hoặc câu hỏi gợi ý

để học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Thảo luận, trao đổi báo cáo

- GV yêu cầu hoạt động cặp đôi nghiên

cứu thông tin và hoàn thành nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cặp đôi nghiên

cứu thông tin trả lời câu hỏi,

- Bước 4: Phương án KTĐG

- Nhóm hoặc cá nhân đứng lên phát

biểu ý kiến và các nhóm khác bổ sung

- Gv nhận xét và rút ra kết luận

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞI RỘNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

- Gv yêu cầu học sinh về nhà hoàn thành

các câu hỏi phần D, E SGK

- Hs về nhà hoàn thành tiết sau gv kiểm

tra tiến độ hoàn thành của Hs

Trang 7

Sau bài học, HS đạt được:

1 Kiến thức

- Nêu được thế nào là sinh trưởng, phát triển ở sinh vật

- Phân tích được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở ơ thể sinh vật

- Nêu và lấy được các ví dụ về ảnh hưởng của các nhân tố đến sinh trưởng

và phát triển của sinh vật

2 Kĩ năng

- Rèn luện kĩ năng quan sát tranh ảnh, video, nhận biết kiến thức

- Rèn luyện kĩ năng thiết kế, tiến hành thí nghiệm, vẽ sơ đồ

3 Thái độ (giá trị)

- Nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu khoa học

- Tích cực tham gia phát biểu ý kiến, chủ động lĩnh hội kiến thức

- Có sự yêu thích nghiên cứu sự phát triển ở sinh vật từ đó các em sẽ đam

mê học sâu hơn về lĩnh vực này

4 Định hướng hình thành năng lực

- Năng lực tự học thông qua việc xác định mục tiêu học tập, nghiên cứuthông tin và quan sát hiện tượng thực tế

- Năng lực hợp tác thông qua hoạt động nhóm và hoạt động cặp đôi

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học

Máy chiếu

- Tài liệu

Bài tập tình huống

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáoviên như chuẩn bị tài liệu, TBDH

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy tóm tắt dưới dạng sơ đồ hóa quá trình chuyển hóa vật chất và nănglượng của tế bào

3 Tiến trình bài học

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Bước 1 Giao nhiệm vụ

Trang 8

- GV: quan sát hình ảnh và trả lời câu

hỏi Đặt câu hỏi:

- Thế nào là bệnh còi xương? Nguyên

nhân gây bệnh còi xương là gì?

- Làm thế nào để chữa bệnh còi

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Quan sát hình và đề xuất câu trả

- Nhóm hoặc cá nhân đứng lên phát

biểu ý kiến và các nhóm khác bổ sung

- Gv nhận xét và rút ra kết luận

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Hoạt động 1:

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu học sinh đọc những thông

tin trong SGK và thảo luận nhóm hoàn

thành bảng 9.1 và bảng 9.2 SGK

- Sau khi học sinh hoạt động nhóm

hoàn thành 2 bảng trên Gv đặt câu hỏi:

- Thế nào là sinh trưởng và phát triển

ở sinh vật?

- HS: lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ

1 SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN ỞSINH VẬT

- Sinh trưởng ở sinh vật là sự tăng về

kích thước và khối lượng cơ thể do sựtăng về số lượng và kích thước của tếbào, làm cơ thể lớn lên

- Phát triển ở sinh vật là những biến đổi

diễn ra trong đời sống của một cá thểbiểu hiện ở ba quá trình liên quan mậtthiết với nhau, đó là sinh trưởng, phân

Trang 9

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS kẻ bảng 9.1 vào vở nháp và

nghiên cứu thông tin hoàn thành bảng

theo nhóm

- GV; đưa ra gợi ý hoặc câu hỏi gợi ý

để học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Thảo luận, trao đổi báo cáo

- GV yêu cầu hoạt động cặp đôi nghiên

cứu thông tin và hoàn thành nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cặp đôi nghiên

cứu thông tin trả lời câu hỏi,

- Bước 4: Phương án KTĐG

- Nhóm hoặc cá nhân đứng lên phát

biểu ý kiến và các nhóm khác bổ sung

- Sinh trưởng ở sinh vật là sự tăng về

kích thước và khối lượng cơ thể do sựtăng về số lượng và kích thước của tếbào, làm cơ thể lớn lên

Phát triển

Bản chất

- Phát triển ở sinh vật là những biến

đổi diễn ra trong đời sống của một cáthể

Hình thức biểu hiện

- Biểu hiện ở ba quá trình liên quanmật thiết với nhau, đó là sinh trưởng,phân hóa và phát sinh hình thái cơquan, cơ thể

Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển

Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển

- Tuy sinh trưởng và phát triển khácnhau nhưng có liên quan mật thiết vớinhau, đan xen nhau và luôn liên quanđến môi trường sống Sự sinh trưởngtạo tiền đề cho phát triển Nếu không

có sinh trưởng thì không có phát triển

và ngược lạiBảng 9.2 Phân biệt sinh trưởng và phát triển

Dấu hiệu phân biệt Đúng hay sai

Hiện tượng người trưởng thành tăng chế độ ăn và béo lên, tăng Sai

Trang 10

kích thước bụng là sinh trưởng

Cá trắm trong ao thiếu chăm sóc nên chỉ dài ra mà to chậm là

sinh trưởng

Sai

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Hoạt động 2:

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 9.1

đến 9.4 rồi vẽ sơ đồ phát triển của cây

đậu, con người, con châu chấu và con

ếch

- Gv yêu cầu hoàn thành bảng 9.3 sự

phát triển ở một số sinh vật

- Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin và

trả lời các câu hỏi bài tập dưới đây:

- Trong các loài động vật sau: mèo,

chó, cá, ếch nhái, bướm, ruồi, gián,

loài nào phát triển trải qua biến thái,

loài nào phát triển không qua biến

thái?

- Hãy vẽ vòng đời của muỗi muỗi là

vật trung gian truyền bệnh Chúng ta

có thể tiêu diệt chúng bằng cách nào?

- HS: lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS; quan sát hình và vẽ sơ đồ phát

triển của cây đậu, con người, con châu

chấu và con ếch

- Hs; hoàn thành bảng 9.3

- GV; đưa ra gợi ý hoặc câu hỏi gợi ý

để học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Thảo luận, trao đổi báo cáo

- GV yêu cầu hoạt động cặp đôi nghiên

cứu thông tin và hoàn thành nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cặp đôi nghiên

cứu thông tin trả lời câu hỏi,

2 Tìm hiểu các giai đoạn sinh trưởng

và phát triển ở sinh vật

- Sơ đồ phát triển của cây đậu:

Hạt đậu Cây con Câytrưởng thành

- Sơ đồ phát triển của con người:

Hợp tử Phôi Thai nhi Trẻ nhỏ người trưởngthành

- Sơ đồ phát triển của châu chấu:

Phôi Ấu trùng (lột xác nhiềulần)

Châu chấu trưởng thành

- Sơ đồ phát triển của con ếch:

Trứng đã thụ tinh nòng nọc ếch con ếch trưởng thành

Trang 11

- Bước 4: Phương án KTĐG

- Nhóm hoặc cá nhân đứng lên phát

biểu ý kiến và các nhóm khác bổ sung

- Gv nhận xét và rút ra kết luận

Bảng 9.3 Sự phát triển ở một số sinh vậtPhát triển ở cây

đậu

Phát triển ở conngười

Phát triển ở conchâu chấu

Phát triển ở conếch

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Hoạt động 3:

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu học sinh hoàn thành bài

tập bằng cách trả lời câu hỏi sau:

- Hãy nêu các nhân tố ảnh hưởng đến

sự sinh trưởng và phát triển của thực

vật Cho ví dụ minh hoạ?

- Hãy nêu các nhân tố ảnh hưởng đến

sự sinh trưởng và phát triển của động

vật Cho ví dụ minh hoạ?

- Hãy lấy hai ví dụ để chứng minh sự

sinh trưởng và phát triển của sinh vật

phụ thuộc vào loài?

- Hãy lấy ví dụ để chứng minh sinh

trưởng của con người chịu ảnh hưởng

chất dinh dưỡng?

- HS: lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS; nghiên cứu thông tin và trả lời

câu hỏi

- GV; đưa ra gợi ý hoặc câu hỏi gợi ý

để học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Thảo luận, trao đổi báo cáo

- GV yêu cầu hoạt động cặp đôi nghiên

cứu thông tin và hoàn thành nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cặp đôi nghiên

cứu thông tin trả lời câu hỏi,

- Bước 4: Phương án KTĐG

3 Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật

- Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

và phát triển ở thực vật:

+ Nhiệt độ+ Độ ẩm+ Ánh sáng+ Đất trồng+ Loài+ Ví dụ cây xanh phụ thuộc vào ánhsáng mà phân làm 2 loại cây ưa sáng vàcây ưa bóng

- Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

và phát triển ở động vật:

+ Thức ăn+ Loài+ Thời tiết khí hậu

Trang 12

- Nhóm hoặc cá nhân đứng lên phát

biểu ý kiến và các nhóm khác bổ sung

- Gv nhận xét và rút ra kết luận

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu học sinh thiết kế một thí

nghiệm chứng minh sự sinh trưởng và

phát triển của thực vật chịu ảnh hưởng

của ánh sáng

- Hãy thiết kế chế độ ăn hợp lí cho bản

thân em để đảm bảo đủ chất dinh

dưỡng cho sự sinh trưởng và phát triển

- Gv cho học sinh xem phim về sinh

trưởng và phát triển

- HS: lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS; nghiên cứu thông tin và trả lời

câu hỏi

- GV; đưa ra gợi ý hoặc câu hỏi gợi ý

để học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Thảo luận, trao đổi báo cáo

- GV yêu cầu hoạt động cặp đôi nghiên

cứu thông tin và hoàn thành nhiệm vụ

- Học sinh hoạt động cặp đôi nghiên

cứu thông tin trả lời câu hỏi,

- Bước 4: Phương án KTĐG

- Nhóm hoặc cá nhân đứng lên phát

biểu ý kiến và các nhóm khác bổ sung

- Gv nhận xét và rút ra kết luận

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞI RỘNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

- Gv yêu cầu học sinh về nhà hoàn thành

các câu hỏi phần D, E SGK

- Hs về nhà hoàn thành tiết sau gv kiểm

tra tiến độ hoàn thành của Hs

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết

Ngày đăng: 12/12/2016, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w